- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh - HS thảo luận theo cặp... MỤC TIÊU: Giúp học sinh: - Nhận bi
Trang 1Giáo án môn Tiếng Việt lớp 2 sách Kết nối tri thức với cuộc sống
TUẦN 1
Tập đọc (Tiết 1+2) BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Đọc đúng các tiếng trong bài Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếpcủa nhân vật
- Hiểu nội dung bài: cảm xúc háo hức, vui vẻ của ácc bạn học sinh trong ngày khai giảnglớp 2
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vậttrong chuyện
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việcnhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Cảm xúc của em như thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
- Luyện đọc lời nhân vật:
+ GV đọc mẫu lời nhân vật: giọng nhanh, thể
hiện sự phấn khích
+ YC HS luyện đọc
- Luyện đọc câu dài: Nhưng vừa đến cổng
trường,/ tôi đã thấy mấy bạn cùng lớp/ đang
ríu rít nói cười/ ở trong sân; Ngay cạnh
- HS thảo luận theo cặp.
Trang 2chúng tôi,/ mấy em lớp 1/ đang rụt rè/ níu
chặt tay bố mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.;…
- Giải nghĩa từ khó: háo hức, tủm tỉm, ríu rít,
rụt rè, ….
- Luyện đọc đoạn: GV quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.11
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.4
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.11
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1 đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.4
- Tuyên dương, nhận xét
- Yêu cầu 2: HDHS đóng vai để luyện nói lời
chào tạm biệt, lời chào thầy cô, bạn bè
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Gọi các nhóm lên thực hiện
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
- 4-5 nhóm lên bảng
- HS chia sẻ
Tập viết (Tiết 3) CHỮ HOA A
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Biết viết chữ viết hoa A cỡ vừa và cỡ nhỏ
- Viết đúng câu ứng dựng: Ánh nắng tràn ngập sân trường
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
Trang 3- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa A
- HS: Vở Tập viết; bảng con
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
vừa nêu quy trình viết từng nét
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu
ý cho HS:
+ Viết chữ hoa A đầu câu
+ Cách nối từ A sang n
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao,
dấu thanh và dấu chấm cuối câu
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa A và
câu ứng dụng trong vở Luyện viết
Trang 4Nói và nghe (Tiết 4) NHỮNG NGÀY HÈ CỦA EM
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ
- Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Khám phá kiến thức
* Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ
trong kì nghỉ hè.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- Theo em, các tranh muốn nói về các sự
việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về kì nghỉ hè, lưu ý
chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn
- Nhận xét, động viên HS
* Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi trở
lại trường sau kì nghỉ hè.
- YC HS nhớ lại những ngày khi kết thúc
kì nghỉ hè, cảm xúc khi quay lại trường
Trang 5- YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV,
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài
- Trả lời được các câu hỏi của bài
- Hiểu nội dung bài: cần phải biết quý trọng thời gian, yêu lao động; nếu để nó trôi qua
sẽ không lấy lại được
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩnăng đặt câu
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động:
* Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài Tôi là học sinh lớp 2.
- Nêu những thay đổi khi bạn ấy lên lớp 2?
- Nhận xét, tuyên dương
- Kể lại những việc em đã làm ngày hôm qua?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
Trang 6- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.14
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ
- Nhận xét, tuyên dương HS
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
- Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.5
- Tuyên dương, nhận xét
- Yêu cầu 2: HDHS đặt câu với từ vừa tìm
được
- GV sửa cho HS cách diễn đạt
- YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.6
- Nhận xét chung, tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Bạn nhỏ hỏi bố ngày hôm qua đâurồi
C2: Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹtrồng; trên cành hoa trong vườn; nụ hồnglớn thêm mãi, đợi đến ngày tỏa hương,trong vở hồng của em
C3: Bố dặn bạn nhỏ phải học hành chămchỉ để “ngày qua vẫn còn”
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 71 Khởi động
- Tổ chức cho HS hát
2 Khám phá kiến thức
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả
- GV hỏi:
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào
bảng con
- GV đọc cho HS nghe viết
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe viết vào vở ô li
Luyện từ và câu (Tiết 8)
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU GIỚI THIỆU
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 8- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS thực hiện làm bài cá nhân
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về bản thân
- Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích theo chủ đề
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học
- HS: Vở BTTV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động
2 Khám phá kiến thức
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Trang 9Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh, hỏi:
+ Bình và Khang gặp nhau ở đâu?
+ Khang đã giới thiệu những gì về mình?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu về bản
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu
chuyện, tên tác giả
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của
Giúp HS:
1.Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng câu chuyện Tớ nhớ cậu, bước đầu
I
Trang 10biết đọc lời nhân vật với ngữ điệu phù hợp Nhận biết được các sự việc trong câuchuyện và cách thể hiện tình cảm bạn bè của nhân vật sóc và kiến.
2.Nghe – viết đúng chính tả đoạn bài Tớ nhớ cậu (Từ Kiến là đến bày tỏ nỗi nhớ
nhung); biết trình bày tên bài và đoạn văn; biết viết hoa chữ cái đầu tên truyện,
đầu câu Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k; iêu/ ươu; en/ eng.
3.Phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; Nhận biết câu hỏi, câu kể, câu bộc lộ cảmxúc
4.Viết được 3 – 4 câu kể về một hoạt động em tham gia cùng các bạn
5.Đọc mở rộng bài thơ viết về tình bạn
6.Có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm Biết yêu quý bạn bè
CHUẨN BỊ
1 Kiến thức
– Đề tài (câu chuyện viết về điều gì?) và đặc điểm VB tự sự
– Đoạn văn kể lại một sự việc
2 Phương tiện dạy học
– GV chuẩn bị clip bài thơ Tình bạn của tác giả Trần Thị Hương hoặc clip về
cảnh vui chơi của HS lớp mình trong giờ ra chơi hoặc trong một hoạt độngngoại khoá
– GV chuẩn bị một số bài thơ về tình bạn để tổ chức tiết dạy Đọc mở rộng như:
Rừng sao vui, Bập bênh, Bí mật của thủ môn, Đội lân xóm em, Bông hoa trên bãi biển,
Trang 11học đó.
ĐỌC
1 Khởi động
– GV có thể cho HS nghe một bài hát về tình bạn của thiếu nhi
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm theo câu hỏi gợi ý:
+ Khi chơi cùng với bạn em cảm thấy thế nào? (rất vui, rất thích, cảm thấy thoải
mái, )
Trang 12+ Khi xa bạn em cảm thấy thế nào? (rất buồn, không muốn xa bạn, rất nhớ bạn,
mong được gặp lại bạn, )
+ Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp
– GV giới thiệu bài mới: Tớ nhớ cậu.
Lưu ý: GV cũng có thể cho HS xem clip về cảnh HS lớp mình đang vui chơi
cùng nhau Sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm theo câu hỏi gợi ý: Khi chơi cùng
với bạn, em cảm thấy thế nào?
– GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV giới thiệu: Bài đọc nói về tình bạn thân thiết giữa kiến và sóc nhưng vì kiến
chuyển nhà nên hai bạn phải xa nhau Các em đoán xem hai bạn đã làm thế nào
để thể hiện tình cảm nhớ mong dành cho nhau?
+ GV đọc mẫu toàn bài đọc Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện bằng ngữ điệu
nhẹ nhàng; Những câu trong thư của sóc gửi kiến và kiến gửi sóc được đọcbằng giọng biểu cảm, thể hiện nỗi nhớ mong; Ngắt giọng, nhấn giọng đúngchỗ HS đọc thầm theo GV
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em như
nắn nót, nhận lời, (miền Bắc); thường xuyên, viết thư, (miền Nam)
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài (VD: Kiến không làm sao / cho sóc
biết / nó rất nhớ bạn; Cứ thế / nó cặm cụi viết đi viết lại / trong nhiều giờ liền; Không lâu sau / sóc nhận được một lá thư / do kiến gửi đến;…)
+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến Sóc gật đầu nhận lời, đoạn 2: tiếp theo đến A, thư của sóc; đoạn 3: còn lại).
– HS luyện đọc theo nhóm:
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn theo nhóm cho đến hết bài
+ GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ
Trang 13+ GV mời 1 – 2 HS đọc lời giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( cặm
cụi, nắn nót).
– GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ văn bản.
3 Trả lời câu hỏi
Tùy đối tượng HS, GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân hoặc theo cặp, nhóm
Câu 1 Khi chia tay sóc, kiến có cảm xúc thế nào?
– HS làm việc chung cả lớp:
+ Một HS đọc to câu hỏi, cả lớp đọc thầm.
+ GV nhắc HS đọc lại đoạn 1 và tìm câu trả lời.
+ GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: Khi chia
tay sóc, kiến rất buồn.
Câu 2 Sóc đồng ý với kiến điều gì?
– HS làm việc theo cặp:
Trang 14+ Đọc thầm câu hỏi.
+ Từng em trả lời câu hỏi, sau đó thống nhất câu trả lời VD: Sóc đồng ý thường
xuyên nhớ tới kiến.
– HS làm việc chung cả lớp:
+ GV mới 2 – 3 em trả lời câu hỏi
+ GV khích lệ HS có cách diễn đạt khác nhau
– GV có thể nêu 1 câu hỏi để kết nối các sự việc trong câu chuyện: Sóc đã làm gì
để giữ lời hứa với kiến?
+ Mời HS xung phong phát biểu
+ Thống nhất câu trả lời: Sóc đã viết thư cho kiến.
Câu 3 Vì sao kiến phải viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc ?
– HS làm việc nhóm:
Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm thống nhất đáp án: Kiến phải
viết lại nhiều lần lá thư gửi cho sóc vì kiến chưa biết cách diễn tả bằng tình cảm của mình.
– GV mời 2 – 3 HS trả lởi câu hỏi trước lớp và nhận xét
Câu 4 Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của
nhau?
– HS làm việc cá nhân và nhóm:
+ Từng em tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi nhóm
+ GV mời 2 – 3 HS đại diện nhóm trả lời câu hỏi GV và cả lớp nhận xét Vì đây
là câu hỏi mở, GV nên khuyến khích HS trình bày theo quan điểm riêng (Em
nghĩ là nếu hai bạn không nhận được thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn / Hai bạn sẽ rất nhớ nhau / Có thể kiến sẽ giận sóc vì không giữ lời hứa.)
Lưu ý: Sau khi chốt câu trả lời, tùy theo đối tượng HS, GV có thể mở rộng câu
Trang 15hỏi liên hệ thực tế Chẳng hạn, trong câu chuyện Tớ nhớ cậu, kiến và sóc viết
thư cho nhau để thể hiện tình bạn thân thiết Còn các em thường làm gì để thểhiện tình bạn thân thiết? (em thường rủ bạn đi học cùng, em thường gọi điệntrao đổi bài với bạn, em cho bạn mượn những quyển truyện hay, )
– GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó khăn trong nhóm
4 Luyện tập sau bài đọc
Câu 1 Đóng vai sóc và kiến để nói lời chào kiến khi chia tay.
HS thảo luận nhóm và thực hành đóng vai:
– GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm, thay nhau đóng vai sóc nói lời chiatay, đóng vai kiến đáp lời chia tay
VD:
(1)Kiến: Tạm biệt cậu! Cậu phải thường xuyên nhớ tớ đấy!
Sóc: Tất nhiên rồi! Tạm biệt cậu nhé!
(2)Sóc: Chào cậu nhé! Tớ mong được gặp lại cậu.
Kiến: Tạm biệt cậu! Nhớ viết thư cho tớ nhé!
Trang 16– GV mời một số nhóm lên đóng kịch trước lớp.
Các nhóm khác quan sát và nhận xét bạn về tư thế, tác phong, vẻ mặt cùng lời nói
Câu 2 Em sẽ nói với bạn thế nào khi: – Bạn chuyển đến một ngôi trường khác; –
Tan học, em về trước Bạn ở lại chờ bố mẹ đến đón.
– HS làm việc cá nhân và thảo luận nhóm:
+ Từng em suy nghĩ về tình huống, sau đó trao đổi nhóm
+ Trong mỗi nhóm, HS đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm biệt và đáp lời chàotạm biệt
– Ở tình huống thứ nhất, GV nêu câu hỏi gợi ý thảo luận: Hãy tưởng tượng em
và bạn học chung một lớp Sau đó, gia đình bạn chuyển đến nơi khác sinh
sống, bạn chuyển đến một trường học mới Trong tình huống đó, em sẽ nói gì
với bạn? Nếu em là bạn, em sẽ đáp lời chào tạm biệt ấy thế nào?
– Ở tình huống thứ hai, GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bằng gợi ý: Nếu em
về trước bạn, em sẽ nói gì với bạn? (Chào cậu nhé, tớ về trước đây./ Hẹn gặp
cậu vào sáng mai nhé!/ Cậu ở lại sau nhé! Chắc là bố mẹ cậu sắp đến đón rồi đấy./ Tạm biệt cậu nhé À tớ có một quyển truyện tranh rất hay Cậu có thích đọc trong lúc chờ bố mẹ đến đón không? Tớ cho cậu mượn.) Nếu em là người
ở lại, em sẽ nói gì với bạn? (Tạm biệt cậu!/ Cậu về trước nhé!,…)
– Một số HS đại diện nhóm nói và đáp lời chào tạm biệt trước lớp GV và cả lớpnhận xét, chốt lại nội dung trả lời đúng
Lưu ý: Tuỳ điều kiện thời gian, GV có thể chỉ cho HS thực hiện 1 trong 2 tình
huống
5 Luyện đọc lại
1 HS đọc lại cả bài Cả lớp đọc thầm theo
TIẾT 3
Trang 171 Nghe – viết:
– GV nêu yêu cầu nghe – viết bài Tớ nhớ cậu: Kiến là bạn thân của sóc Hằng
ngày, hai bạn rủ nhau đi học Một ngày nọ, nhà kiến chuyển sang một cánh rừng khác Sóc và kiến rất buồn Hai bạn tìm cách gửi thư cho nhau để bày tỏ nỗi nhớ.
– GV đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe
– GV mời 1 – 2 HS đọc lại đoạn văn trước lớp
– GV hướng dẫn HS :
+ Quan sát những dấu câu có trong đoạn văn sẽ viết (có thể cho HS nhìn trongSGK hoặc GV chiếu đoạn văn trên màn hình), giúp các em biết nêu tên các dấucâu: dấu phẩy (2 lần xuất hiện) và dấu chấm (5 lần xuất hiện)
+ Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu câu
+ Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai lẫn do ảnh hưởng của cáchphát âm địa phương
Trang 18VD: chuyển, sang, (miền Bắc); rủ, buồn, (miền Nam).
– GV đọc tên bài, đọc từng cụm từ hoặc câu ngắn cho HS viết vào vở
– GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết Sau đó, HS đổi vở cho nhau đểphát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo nhóm
– GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên khen ngợi các em
2.Tìm từ có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k gọi tên mỗi con vật trong hình Viết các từ tìm
được vào vở.
–GV cho HS quan sát tranh con cua, con công, con kì đà, con kiến
–1 HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm theo
–HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở từ bắt đầu bằng c hoặc k con vật được
vẽ trong tranh
– GV dán lên bảng 4 tờ phiếu dưới mỗi tranh, phát bút dạ mời 4 HS thi làm bài
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: cua, công, kì đà, kiến.
3 Hoàn thành bài tập a hoặc b
a.Chọn tiếng có vần iêu hoặc ươu thay cho ô vuông.
– HS làm việc theo nhóm:
+ GV chiếu đoạn văn cần hoàn chỉnh lên bảng và mời 1 HS đọc yêu cầu (đọc cả từ
trong ngoặc đơn)
+ HS thảo luận, chọn tiếng có vần iêu hoặc ươu trong ngoặc đơn thay cho ô
vuông
Sau đó viết tiếng tìm được vào phiếu học tập hoặc vào vở
– GV mời 1 – 2 HS lên bảng chữa bài tập Cả lớp nhận xét GV chữa bài tập:
nhiều, hươu, khướu.
b.Tìm từ ngữ có tiếng chứa en hoặc eng
– HS làm việc theo nhóm: