ÔN TẬP MÔN GIA CẦM
Trang 11.Các bước xông khử trùng trứng ấp? Những yếu tố quyếtđịnh hiệu quả của phun khử trùng? Các bước vệ sinh
khử trùng chuồng nuôi?
Các bước vệ sinh, khử trùng chuồng nuôi
Bước 1 Chuyển hết toàn bộ gà (nếu có) ra khỏi khu vực cần vệsinh -> Thu gom toàn bộ chất thải: Dùng chổi, bàn chải, xẻng…
để loại bỏ bụi, đất và các chất hữu cơ khô trên bề mặt thiết bị,dụng cụ và chuồng nuôi
Bước 2 Dùng bột giặt/xà phòng và nước làm ướt thiết bị, dụngcụ, diện tích cần vệ sinh và cọ rửa để loại trừ các chất hữu cơ,bùn đất, chất nhờn (chỉ áp dụng đối với những thiết bị, dụng cụ
và nền chuồng rửa được)
Bước 3 Để khô bề mặt thiết bị, dụng cụ và chuồng nuôi
Bước 4 Phun khử trùng lên toàn bộ bề mặt cần khử trùng vớinồng độ theo khuyến cáo của nhà sản xuất và liều lượng là 0,3lít dung dịch đã pha phun khử trùng cho 1 m2
Những yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của phun khử trùng?
• Bề mặt cần khử trùng đã được vệ sinh sạch sẽ
• Chọn chất khử trùng phù hợp
Trang 2• Pha dung dịch khử trùng đúng nồng độ (theo chỉ dẫn của nhàsản xuất)
• Đảm bảo thời gian tiếp xúc của hóa chất với bề mặt cần khửtrùng ít nhất 10 phút phun khử trùng
Tính toán chính xác lượng chất khử trùng cần dùng và phadung dịch khử trùng đúng nồng độ là rất quan trọng!
Các bước xông khử trùng trứng (thể tích tủ xông = 1 m³)
1 Trang bị đầy đủ bảo hộ cá nhân theo yêu cầu
2 Đặt các khay trứng lên giá của tủ xông
3 Cho 20 g thuốc tím vào dụng cụ chứa bằng sành hoặc kimloại tráng men có đáy nhỏ (thể tích 600 ml) đặt ở đáy tủ, phíadưới ống phễu
4 Đóng chặt cửa tủ xông và treo biển cảnh báo ở cửa: “Không
mở cửa, tủ đang hoạt động,”
5 Đong 40 ml formol và rót vào ống phễu
6 Bật quạt lên vị trí lưu thông không khí
7 Để tủ xông trứng hoạt động trong vòng 20 phút
8 Bật quạt về vị trí hút khí ra, mở nắp thông gió, để thêm 20phút nữa
9 Mở cửa tủ xông, tháo bỏ biển cảnh báo và lấy trứng ra để ởkhu vực bảo quản sạch trong cơ sở ấp nở
Trang 32.Các vấn đề thường gặp trong chăn nuôi gà sinh sản ở nông
hộ và nguyên nhân?
Các vấn đề thường gặp trong chăn nuôi gà thịt ở nông hộ ( Giai đoạn gà con )
• Gà bị chết : Chết nhiều hàng loạt hoặc chết rải rác
• Không đồng đều, nhiều con còi cọc, chậm lớn…
-Nguyên
nhân-• Do chất lượng giống không tốt
• Chết bệnh (nhiễm qua trứng, từ trạm ấp, trong quá trìnhnuôi)
Trang 4nhân-• Chật chội, nhiệt độ cao, ẩm độ cao, thông thoáng kém, chiếusáng không phù hợp
• Thức ăn, nước uống không đủ, chất lượng kém
• Bị bệnh
Các nguyên nhân chính
• Chất lượng con giống không tốt
• Chăm sóc, nuôi dưỡng kém:
- Tiểu khí hậu chuồng nuôi không phù hợp
- Gà con không được “úm” đúng kỹ thuật
- Thức ăn, nước uống không đầy đủ, không phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển của gà
- Chế độ chiếu sáng chưa phù hợp
• Thời tiết bất lợi
• Ngộ độc (hóa chất, Aflatoxin…)
• Nhiễm mầm bệnh
3.Khắc phục các thiếu sót liên quan đến kỹ thuật ấp nở? Bảo
quản trứng đúng kỹ thuật là như thế nào?
Khắc phục các thiếu sót liên quan đến kỹ thuật ấp nở
Trang 5 Bảo quản trứng giống đúng kỹ thuật
• Phòng bảo quản phải đảm bảo nhiệt độ và ẩm độ phù hợp
• Nếu không có phòng bảo quản : -> Cần lưu giữ trứng ở nơithoáng, sạch, không ẩm thấp
Bảo quản trứng giống không quá 1 tuần!
Lưu ý khi bảo quản trứng
• Không xếp trứng thành đống
Trang 6• Không bảo quản khi vỏ trứng còn ẩm,ướt
• Từ 26oC trở lên phôi sẽ phát triển
• Nhiệt độ thấp hơn 12oC sẽ làm giảm tỷ lệ ấp nở
4.An toàn sinh học là gì? Lợi ích của chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học? Mục đích của việc thực hiện an
toàn sinh học trong cơ sở ấp nở?
• Mức độ ô nhiễm mầm bệnh tại cơ sở ấp nở
• Lây nhiễm chéo giữa khu vực sạch (nơi bảo quản trứng và nơiấp) và khu vực “bẩn” (nơi nở, đóng hộp và xuất bán gia cầmcon), là khu vực dễ bị lây nhiễm
Trang 7Để tăng tối đa:
• Tỷ lệ nở và chất lượng gia cầm con -> Lợi nhuận cao hơn
Lợi ích của chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học
- Giảm tỷ lệ chết phôi, tăng tỷ lệ ấp nở
- Gia cầm con nở ra khỏe mạnh, đạt tiêu chuẩn chất lượng congiống tốt
- Tăng tỷ lệ nuôi sống của gia cầm trong tuần tuổi đầu tiên
- Người lao động trong cơ sở ấp tránh được các bệnh nghềnghiệp (ho, hen, ngứa…)
5.Có mấy nguyên tắc trong chăn nuôi theo hướng an toàn
sinh học ? Kể ra chi tiết?
Nguyên tắc 1 Cách ly và kiểm soát ra, vào
Trang 8Là biện pháp ATSH quan trọng và hữu hiệu nhất cần tập trung mọi nỗ lực để thực hiện
• Mục đích?
Để ngăn chặn mầm bệnh từ bên ngoài xâm nhập vào cơ sở ấptrứng gia cầm và ngược lại
• Cách ly ?
- Tách biệt nơi ở của người <-> khu vực ấp nở
- Tách biệt khu vực nuôi gia cầm <-> khu vực ấp nở
- Tách biệt giữa các khu vực ấp <-> nở và giao gia cầm con
=> Kiểm soát tất cả những gì có thể mang mầm bệnh
Nguyên tắc 2 Vệ sinh làm sạch
Là biện pháp rất hiệu quả giúp loại bỏ >80% mầm bệnh
Mục đích?
- Để loại bỏ tất cả bụi bẩn và các chất hữu cơ khỏi bề mặt cácdụng cụ, thiết bị, sàn, tường, trần nhà
Trang 9- Khi tất cả các chất bẩn bị loại bỏ, sẽ không còn các chất hữu cơbảo vệ và chứa mầm bệnh -> Vệ sinh làm sạch đúng cách sẽ loại
bỏ được >80% mầm bệnh
Vệ sinh như thế nào là sạch?
- Là khi không còn nhìn thấy chất bẩn bằng mắt thường
1 Chất khử trùng chỉ có tác dụng trên các bề mặt sạch
2 Nhiều chất khử trùng bị mất tác dụng bởi các chất hữucơ
- Sử dụng đúng nồng độ, liều lượng, đảm bảo thời gian tiếp xúc
ít nhất 10 phút với bề mặt sạch
- Chỉ sử dụng các chất khử trùng được khuyến cáo
- Đảm bảo an toàn cho người làm, phôi và gia cầm con
Trang 106.Cấu tạo cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh sản gia cầm gồm
những cơ quan nào? Kể ra chi tiết?
Cơ quan sinh sản(mái)
- Ở gia cầm mái chỉ phát triển buồng trứng và ống dẫn trứng bêntrái, buồng trứng và ống dẫn trứng bên phải ngưng phát triểnngay từ ngày tuổi thứ 5 của phôi
- Buồng trứng: 3.000-3500 noãn hoàng
Trang 11- Mới nở buồng trứng dạng phiến mỏng với kích thước 1-2mm,
The isthmus , nơi tạo màng bào (1h30)
Tử cung (tuyến vỏ), nơi tạo vỏ trứng , chủ yếu là Ca (20h)
Âm đạo , nơi tạm cất giữ và đẩy trứng ra khi hoàn tất hìnhdạng ; biểu bì ở đây phủ 1 lớp mỏng albumin vào vỏ trứng
Cơ quan sinh sản(trống)
Trang 12- 2 tinh hoàn và 2 ống dẫn tinh.
- Chỉ có vịt xiêm, ngỗng có cơ quan gia cấu
- Hai tinh hoàn hình hạt đậu màu trắng vàng nằm trong ổ bụng,sát cột sống phía trên thận
- Kích thước tinh hoàn lớn nhất ở tuổi trưởng thành sinh 19g , thời kỳ thay lông giảm xuống còn 4-5g
dục:17 Tuyến sinh dục phụ ở gia cầm kém phát triển
- Tinh trùng gà trống có đầu thon, nhọn, cổ dài, đuôi dài
Cơ quan tiêu hoá
Trang 137.Những đặc điểm cơ bản của ngành chăn nuôi gia cầm ? Kể ra
chi tiết?
1.Tốc độ sinh sản nhanh
Gà mái nặng 1,8 kg trong 1 năm có thể đẻ 290-310 quảtrứng, gấp 10 lần trọng lượng cơ thể
Gà mái chuyên trứng/1 năm ra đời 90-100 gà mái
Gà mái chuyên thịt/1 năm sx ra 150-170 gà con
Tốc độ sinh sản cao dẫn đến khả năng tăng đàn nhanh
2.Tốc độ sinh trưởng nhanh
Gà con hướng thịt: 1 ngày tuổi nặng 40g, sau 6-7 tuần tuổi
đạt trọng lượng 1.8-2.3kg
Vịt siêu thịt: nặng khoảng 70g lúc 1 ngày tuổi và đạt 3.2 kg
ở 8 tuần tuổi
Chim cút mới nở nặng 7g, 3-4 tuần đạt khoảng 100-120g
Tốc độ tăng trọng nhanh cho khả năng rút ngắn thời gian
nuôi, tăng vòng quay của vốn và từ đó thu được lợi nhuận
cao
3 Khả năng chuyển hóa thức ăn cao
Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 1 kg sản phẩm quyết địnhgiá thành sản phẩm và lợi nhuận
Sx 1 kg trứng 2.4-2.5 kg TA
Sx 1 kg thịt 2.0 -2.2 kg TA
Heo thịt tiêu tốn 3.5kg TA/1kg tăng trọng
Các loài gia cầm như ngỗng, gà tây, đà đểu có khả năngchuyển hóa thức ăn thô xanh thành thịt cao hơn trâu bò
Trang 144 Sản phẩm có giá trị cao
Sp thịt và trứng có giá trị dinh dưỡng cao của loài người
Hàm lượng protein cao, hàm lượng chất béo thấp dễ chếbiến nên rất được ưa chuộng
Nuôi ngắn ngày, năng suất thịt cao nên thịt gà là nguồncung protein động vật giá rẻ nhất cho con người
Trứng là sản phẩm sinh học tự nhiên hoàn hảo nhất màchúng ta có được
Đ/v cơ thể đang tăng trưởng, có mức độ hoạt động trí óccao thì trứng là nguồn cung chất dinh dưỡng cân bằngnhất
5 Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa cao
Trong CN gà công nghiệp, 95% thao tác trong CN đã được
cơ giới hóa và tự động hóa như cho ăn, uống, thu lượmtrứng và dọn phân
Nâng cao năng suất lao động, giảm cường độ lao động củacon người, giảm giá thành sản phẩm
8.Hãy nêu các đặc điểm ngoại hình, nguồn gốc và năng suất của 2 giống gà, 2 giống vịtchuyên thịt, chuyên trứng và kiêm
dụng nuôi phổ biến ở Việt Nam?
(Chuyên thịt/trứng/kiêm dụng)
Bắc Kinh (chuyên thịt)
Giới thiệu :
Trang 15- Là giống vịt thịt nổi tiếng của Trung Quốc, nhập vào nước ta từnăm 1960.
- Được nhập từ Anh vào Việt Nam năm 1989 , đây là giống vịt
có năng suất thuộc loại cao
• Đặc điểm :
-Vịt có màu sắc lông trắng, mỏ và chân có màu vàng nhạt hayvàng chanh, thân dài, ngực nở, ngực sâu, rộng, chân cao, đùiphát triển, đầu và cổ to, dài, mỏ dài và rộng (có ngoại hình giốngvịt Bắc Kinh)
- Vịt thịt thương phẩm nuôi theo phương thức công nghiệp tạiAnh đạt 3 -3,2 kg lúc 49 ngày tuổi, tiêu tốn 2,8 kg thức ăn/kgthịt hơi
- Vịt nuôi chăn thả ở nước ta đạt 2,8-3 kg lúc 75 ngày tuổi
Vịt Cỏ (kiêm dụng)
Trang 16• Giới thiệu :
-Là giống vịt nội phổ biến nhất, được nuôi để lấy trứng và thịt
• Đặc điểm :
- Có màu lông đa dạng, đa số có màu cánh sẻ, nhỏ con
- Khi trưởng thành con trống nặng 1,5 – 1,7 kg, con mái 1,4– 1,5kg
- Khả năng sinh sản của vịt cỏ khá tốt
Vịt Xiêm (kiêm dụng)
• Giới thiệu:
- Là giống vịt nhà có nguồn gốc từ nước Pháp và có nhiềudòng khác nhau, trong đó có đặc điểm chung là có sản lượngtrứng cao và ổn định
- Trung bình, sản lượng trứng qua 2 chu kỳ đẻ đạt
200-210quả/mái/năm, tỷ lệ phối cao từ 93-94%, tỷ lệ ấp nở 88%
Trang 17Vịt Khaki Campbell (chuyên trứng)
• Giới thiệu :
Là giống vịt nhà có nguồn gốc từ nước Anh Đây là giống vịtsiêu trứng, thích nghi rất tốt với điều kiện chăn nuôi nhiều vùngkhác nhau
• Đặc điểm :
- Thân hình nhỏ, thon nhẹ, cổ dài, đầu dài, vịt mái có màu lôngthuần nhất, lông màu khaki, còn vịt trống có lông màu vàng nâu
ở vùng cổ và ngực, phần còn lại màu nâu xám
- Vịt trưởng thành con đực 2,5–3 kg, con mái 2-2,5 kg Sảnlượng trứng bình quân 200-280 trứng/năm, trọng lượng trứng
Trang 18trung bình 60-75g/quả Vịt Kaki mái đẻ trứng rất tốt, cá biệt cóđàn đạt 320 quả/mái/năm
Gà AA (chuyên thịt)
• Giới thiệu :
- AA là tên chi nhánh thuộc công ty Aviagen tại Mỹ
• Đặc điểm :
- Lông màu trắng, mào đơn
- Trọng lượng trung bình 35 ngày tuổi đạt 1,77 kg ; 42 ngày tuổinặng 2,36 kg ; 49 ngày tuổi nặng 2,94 kg, tỷ lệ tiêu tốn thức ăn
- Gà có lông màu trắng, ức rộng, thân hình nỡ nang
- 35 ngày tuổi đạt trọng lượng 1,75 kg ; 49 ngày tuổi đạt trọnglượng 2,71 kg, lượng thức ăn tiêu tốn là 1,96 kg/1kg thể trọng
Gà Lương Phượng (kiêm dụng)
Trang 19• Giới thiệu :
- Một giống gà xứ từ vùng ven sông Lưỡng Phượng của Trung
Quốc, đây là giống gà thịt cao sản và có năng suất cao
• Đặc điểm :
- Gà Lương Phượng có mào, tích, tai đều màu đỏ Gà có thânhình chắc, gà có hình dáng bên ngoài giống với gà Ri, bộ lông
có màu vàng, dày, bóng, mượt
- Tuổi vào đẻ là 24 tuần, khối lượng cơ thể gà mái đạt 2.100g, gàtrống đạt 2.700g Tuổi đẻ đầu tiên 140 – 150 ngày, sản lượngtrứng/66 tuần đẻ đạt khoảng 171 quả, tỷ lệ phôi đạt 92%
Gà Tam Hoàng (kiêm dụng)
- Đây cũng là giống gà đẻ khá năng suất, gà Tam Hoàng thường
từ 4-5 tháng tuổi là đẻ trứng Trung bình 150 quả/con/năm
(Khoảng 68 tuần)
Gà Brown Nick (chuyên trứng)
Trang 20- Gà mái bắt đầu đẻ lúc 18 tuần tuổi
- Sản lượng trứng : 305-325 quả /mái ( 76 tuần tuổi) KL trứng :62-64gr
Gà ISA Brown (chuyên trứng)
• Giới thiệu :
- Gà ISA Brown có nguồn gốc tại Mỹ Giống gà này là giống laigiữa giống Gà Rohde Đỏ với Gà Rohde
• Đặc điểm :
- Gà mái thương phẩm có màu nâu, ta có thể phân biệt trống mái
từ lúc 1 ngày tuổi, con trống lông màu trắng
- Năng suất 280–300 trứng/mái/năm Gà có sức đẻ trứng cao,thời gian đẻ trứng kéo dài, khối lượng trứng lớn, lên đến 58-60gam
- Vỏ trứng màu nâu
Trang 219 Vai trò của vitamin (A, D, E, K, B, C) trong chăn nuôi gia cầm?
Vitamin A: trao đổi lipid, glucid, protein, cần thiết cho sự
hoạt động bình thường của tuyến giáp trạng, tuyến thượng thận, các tế bào biểu mô, là nguyên liệu tạo rodopxin của thị giác, chống bệnh mù mắt, …., kích thích tăng trọng, chống rối loạn tiêu hóa, tăng sức đề kháng bệnh
thiếu vitamin A :gà còi cọc, chậm lớn, viêm mắt và hóa sừng nhiều bộ phận như thanh quản, dễ mắc bệnh cầu trùng, dễ chết ở giai đoạn 1 tháng tuổi
Nếu dùng quá liều gà sẽ giảm ăn
Vitamin D: gắn kết các vi chất Ca, P, Mg từ thức ăn vào cơ
thể, từ xương ra máu và từ máu vào xương, thúc đẩy quá trìnhphát triển xương Thiếu vitamin D sẽ dẫn tới vật nuôi bị còi
xương (do thiếu Ca và P), xương dị dạng, xương bị xốp dễ
gẫy, chân bị liệt, trứng vỏ mỏng dễ vỡ, phôi dễ chết Nhu cầuvitamin D phụ thuộc từng giai đoạn phát triển, gà đẻ trứng, gàđang phát triển, gà nhốt chuồng thiếu ánh sáng đều có nhu cầucao về vitamin D, thừa vitamin gây vôi hóa một số bộ phậndẫn tới dễ chết
Trang 22Vitamin E: chống oxy hóa, bảo vệ các hợp chất sinh học,
thúc đẩy quá trình hấp thu vitamin A và D…., kích thích tăng
trọng (Vitamin E có nhiều trong các mầm hát, lá xanh non nên gà thường rỉa lá non khi ăn ngoài vườn).
Thiếu vitamin E gà bị ngoẹo đầu, mỏ hướng xuống, mất thăngbằng, đi đứng loạng choạng, đi thụt lùi, gà đẻ có hiện tượnggiảm đẻ, trứng dễ chết phôi, tỉ lệ nở thấp…
Vitamin K: giúp đông máu Trong các bệnh xuất huyết như
bệnh cầu trùng, thương hàn (Salmonella), CRD, bệnhgumboro, bệnh giun đũa…gây tổn thương đường tiêu hóa và
hô hấp - đều dễ bị chảy máu và vitamin K giúp làm đông máu
để tránh gà bị mất máu dễ chết
- Vitamin B: tham gia vào việc trao đổi chất, và cũng giúp
chuyển hóa năng lượng, kích thích tiêu hóa, chống phù thũng,bại liệt do viêm dây thần kinh và chống rụng lông Vitamin Bcòn có thể chuyển hóa thành các loại vitamin khác khi tìnhtrạng thiếu hụt xảy ra
Vitamin B1 giúp chuyển hóa carbohydrate Gia cầm bị
giảm cân, lông xù, sệ cánh, liệt cơ, chán ăn thường bị thiếuvitamin B1
Trang 23 Vitamin B2 tham gia hình thành enzyme, nên giữ vai trò
quan trọng trong việc chuyển hóa Thiếu B2 gây ra tiêuchảy, chân co quắp ở 1-2 tuần tuổi, giảm lượng trứng, vàlàm gà con chết trong trứng, tử vong cao nhất là ở trứngđược 18-20 ngày ấp
Vitamin B5 (acid – pantothenic): tác dụng chống viêm
nhiễm đường tiêu hóa và hô hấp
Vitamin B6 :chống viêm dây thần kinh nên chống bại liệt.
Đồng thời còn kích thích tăng trọng do tăng tổng hợpProtein
Vitamin B12 giúp tổng hợp axit nucleic, carbohydrate,
methyl, tổng hợp hồng cầu và chuyển hóa chất béo ThiếuB12 làm gà chậm lớn, chuyển hóa thức ăn kém, bại liệt doviêm dây thần kinh và trứng ấp không nở
Vitamin C: Vitamin C cần bổ sung cho gia cầm để tăng
cường trao đổi chất, tăng cường sức đề kháng, chống viêm, chống xuất huyết, chống stress, tăng sức khỏe tinh trùng, chống oxy hóa trong cơ thể, tăng cường các phản ứng oxy
Trang 24hóa khử, tăng cường chuyển hóa protid, kích thích tạo xương
và tạo máu cho cơ thể…
10 Vai trò của chất khoáng (Ca, P, Na, NaCl, Se, Fe, Mn,
Cu, Zn) trong chăn nuôi gia cầm
Ca:
- Là chất hình thành vỏ trứng trong gia cầm sinh sản
- Chuyển hóa prothrombin thành thrombin (cơ chế đông máu)
- Ca giúp dẫn truyền xung động thần kinh
- Hấp thu vitamin B12
- Hoạt hóa enzyme tuyến tụy tiêu hóa lipit
- Xúc tác cho enzyme trypsin tiêu hóa protein
- Gà thiếu Ca : còi xương, giảm thèm ăn, chậm lớn, lông xù, trứng mỏng vỏ; cắn mổ lẫn nhau
P:
- Thấm hút glucose và axit béo vào trong thành ruột, giữ cân bằng kiềm toan Tham gia hình thành lòng đỏ trứng, mô của cơ thể
- Quá trình hấp thu, sử sụng P phụ thuộc vào vitamin D
- Thiếu P gây kém ăn ở gà con, chậm lớn, khối lượng xương giảm, xương mềm, mô sụn khó chuyển hóa thành xương, các xương bị cong, vỏ trứng mỏng làm giảm tỉ lệ ấp nở, tăng tỉ lệ chết phôi