MÔN TRUYỀN NHIỄM GIA SÚC
Trang 1BỆNH DỊCH TẢ CỔ ĐIỂN SALMONELLA
CHOLERAESUIS
• 40 – 50 nm
• Có vỏ bọc, sức đề kháng yếu kém với hóa chất và nhiệt độ cao
• 1serotype phân thành 3 genotypes và 10
subtypes
• 4 protein cấu trúc và 8 protein không cấu trúc
• Không gây ngưng kết
HC trực tiếp, không gây CPE.
• Virus đa hướng, gây
dung nạp miễn dịch
• Vi khuẩn Salmonella choleraesuis thuộc họ đường ruột
• Sức đề kháng yếu, chịu được pH 4,5 – 9
• Trực khuẩn, gram âm,
di động, không bào tử, hiếu khí – yếm khí tùy nghi.
• Kháng nguyên O (chẩn đoán bệnh) và kháng nguyên H (điều tra dịch tễ)
• Độc tố chính: nội độc
tố LPS và ngoại độc tố
I và II, cytotoxin
DỊCH TỄ • Gây bệnh cho heo nhà
và heo rừng
• Dịch địa phương
• Tỉ lệ nhiễm bệnh trong quần thể thú nhạy cảm gần 100%.
• Tử số có thể 60 – 90%
hoặc <15% tùy theo chủng virus
• Lứa tuổi mắc bệnh: bất kì
• Đường lây: không khí, chất tiết, chất thải và thú sản từ heo, thụ tinh nhân tạo, tiếp xúc heo rừng mang virus hoặc nhập đàn heo đã bị nhiễm virus Stress làm tăng độ thụ cảm
• Heo khỏi bệnh sau 2
• Gây bệnh chuyên biệt cho loài heo
• Dịch địa phương
• Heo là động vật mang trùng.
• Lứa tuổi mắc bệnh: chủ yếu ở heo con sau cai sữa.
• Đường lây: đường miệng là chính, sữa mẹ,
tử cung, khí dung, dịch tiết phế quản
Trang 2tháng vẫn bài thải virus.
• Bệnh không lây sang người
• Bệnh lây sang người.
TRIỆU
CHỨNG
• Thời kì ủ bệnh 6 – 20 ngày
• Sốt cao >40,50 , chồng lên nhau Giảm bạch cầu và tiểu cầu
• Viêm kết mạc, nhiều ghèn Viêm dạ dày ruột (táo bón -> tiêu chảy)
• Đỏ ở vùng da mỏng, vùng xa hoại tử mô
• Triệu chứng hô hấp, triệu chứng thần kinh (ataxie, bại liệt hậu phần), sảy thai
• Đặc trưng điển hình nhất của CSF là rất không điển hình
• Ủ bệnh trong vài ngày, heo có thể chết trong 48 giờ
• Sốt, bỏ ăn, kém vận động
• Tiêu chảy nước vàng mùi hôi, không lẫn máu
• Da vùng đầu mút: đuôi, tai, mũi, chân xanh tím
• Dấu hiệu thần kinh
• Có thể có hoàng đản và khập khễnh
• Bệnh số thấp hoặc trung bình, tử số cao nếu không chữa trị
BỆNH TÍCH • Hội chứng xuất huyết
mang tính định hướng chỉ thị bệnh
• Xuất huyết đầu đinh ghim và xuất huyết dưới da: mõm, tai, bụng, đầu mút của chân
• Hạch bạch huyết xung huyết, xuất huyết
• Thận xuất huyết điểm, không sưng
• Lách hiếm khi sưng, xuất huyết điểm, nhồi huyết răng cưa vùng rìa
• Bàng quang xuất huyết điểm
• Hạch amygdale xuất huyết điểm, đôi khi lở
• Viêm fibrin, thành ruột dày và thủy thủng, hoại
tử manh tràng, trực tràng
• Lách sưng to và dai, gan sưng, túi mật căng, xuất huyết điểm da và thận, gan hoại tử đốm trắng và vàng, phổi sung huyết
Trang 3loét hầu họng.
• Lở loét hình cúc áo,
thường ở vùng van hồi
manh tràng
• Hoại tử cúc áo niêm mạc ruột già, hoại tử đuôi và tai
Trang 4HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN PRRS
1. Mầm bệnh
- RNA virus.
- 50 – 70 nm
- Có vỏ bọc, sức đề kháng yếu kém với hóa chất và nhiệt độ cao
- Có 2 chủng : chủng Bắc Mỹ và chủng Châu Âu
- Gây bệnh tích tế bào
- Virus chỉ nhân lên tại đại thực bào phổi, đại thực bào phế nang heo.
2. Dịch tễ học
- Gây bệnh cho heo nhà và heo rừng virus có thể nhân lên ở loài thủy cầm chân màng
- Dịch địa phương
- Tỉ lệ nhiễm bệnh trong quần thể thú nhạy cảm gần 100%
- Tử số khoảng 15%, nhưng thay đổi tùy theo độ tuổi của heo Gây chết 70% heo sơ sinh
- Lứa tuổi mắc bệnh: bất kì
- Đường lây: không khí, chất tiết, chất thải, thụ tinh nhân tạo, tiếp xúc trực tiếp, truyền qua nhau thai, chim trời
- Heo mang trùng bài thải virus trong 6 tháng
- Bệnh không lây sang người
3. Triệu chứng
- Heo cai sữa: sốt, giảm ăn, lờ đờ, giảm tăng trưởng, thở khó và nhanh, nổi mẩn đỏ, lông xù xì
- Heo lớn: sốt, giảm ăn, để sớm và sảy thai, tỉ lệ chết > 10%
- Trên các lứa đẻ : heo chết non, tỉ lệ chết cao ở heo con theo mẹ, thai hóa gỗ, heo sơ sinh yếu ớt, sưng mí mặt
Trang 54. Bệnh tích
- Viêm phổi kẽ, viêm phổi không đối xứng, phổi bị nhục hóa.
- Hạch lympho sưng phồng, phù thủng, xuất huyết
- Thận xuất huyết điểm
- Viêm não nhẹ, viêm mũi, viêm cơ tim
- Lách sung huyết, thoái hóa, hoại tử
- Heo nái: viêm nội mạc tử cung, thành tử cung và nhau thai
Trang 6DỊCH TẢ HEO CHÂU PHI ASF
1. Mầm bệnh
- DNA virus, 2 sợi, Nhân lên trong tế bào chất.
- 200 nm, 170 – 190 kbp
- Có vỏ bọc nhưng sức đề kháng rất mạnh Chịu được pH từ 3,9 – 11.5
- Có nhiều genotypes
- 150 – 200 protein, ít nhất là 34 protein cấu trúc -> khó điều chế vaccine
- Hấp phụ hồng cầu, gây CPE.
- Virus đa hướng nhưng rất ái lực nhân lên trong BC đơn nhân và đại thực bào.
2. Dịch tễ học
- Gây bệnh hầu hết các loài heo Trung gian truyền lây qua ve mềm
- Dịch địa phương
- Tỉ lệ nhiễm bệnh trong quần thể thú nhạy cảm gần 100%
- Tử số thay đổi tùy theo chủng virus Độc lực cao gây chết 100% heo
- Lứa tuổi mắc bệnh: bất kì
- Đường lây: tiếp xúc trực tiếp, qua nhau thai, qua không khí ở khoảng cách rất ngắn, máu (rất lây), chất tiết, chất thải, tinh dịch, thú sản từ heo bệnh, phương tiện cơ giới Đặc biệt là ve Ornithodoros (vecto sinh học).
- Heo khỏi bệnh có khả năng trở thành vật chủ mang trùng suốt đời
- Bệnh không lây sang người
3. Triệu chứng
- Thời kì ủ bệnh 3 – 15 ngày
- Sốt cao >40.50 Giảm bạch cầu và tiểu cầu
- Không ăn, uống nhiều nước, kém vận động
- Đau bụng, lưng cong, di chuyển bất thường
- Đỏ ở vùng da vành tai,đuôi, cẳng chân Có những vết bầm máu và hoại tử dưới da
- Triệu chứng thở gấp, khó thở, bọt lẫn máu, triệu chứng thần kinh
- Sẩy thai ở mọi giai đoạn
4. Bệnh tích
- Tích nước xung quanh tim và xoang ngực, xoang bụng
- Xuất huyết dưới da bụng, chân, phù nề
- Phù nề hạch lympho đại tràng
- Thận xuất huyết điểm
- Lách sưng to gấp 3 lần bình thường, sậm đen, dễ vỡ.
- Bàng quang xuất huyết
Trang 7- Xuất huyết điểm ở nắp thanh quản.
MẦM BỆNH • RNA virus, đơn,
dương, thẳng
• 25 – 30 nm
• Không vỏ bọc, đề kháng cao.
• 7 type chính, không có miễn dịch chéo
• 4 protein cấu trúc và 8 protein không cấu trúc
• Virus hướng thượng bì,
• RNA virus, đơn, dương
• 50 nm
• Có vỏ bọc, đề kháng kém
• 2 biotype: ncp và cp (cp là dòng biến dị từ ncp)
• 4 protein cấu trúc và 7 protein không cấu trúc
Trang 8hướng cơ tim • Xuất hiện tình trạng
dung nạp miễn dịch (bê IPI)
DỊCH TỄ • Gây bệnh trên 70 loài
thú guốc chẵn, thú hoang dã
• Dịch chính danh
• Tốc độ lây rất nhanh, trong quần thể thú nhạy cảm, tỉ lệ mắc bệnh gần 100%, tỉ lệ chết 2-5%
Tỉ lệ thú mang trùng từ 5-50% tùy điều kiện
• Lứa tuổi mắc bệnh: bất kì
• Đường lây: hô hấp (nhai lại), tiêu hóa (heo), da và niêm mạc tổn thương Gián tiếp qua gió, phương tiện vận chuyển
• Bệnh hiếm khi lây sang người.
• Gây bệnh trên bò, cừu nai, lạc đà, heo
• Dịch lẻ tẻ
• Tốc độ lây phụ thuộc và tình trạng nhiễm dịch và lứa tuổi của bò, khoảng 50% (IPI 0-2%, thai nhiễm 8-20%)
• Lứa tuổi mắc bệnh: bất kì
• Đường lây: chủ yếu là tiếp xúc trực tiếp, truyền dọc Gián tiếp qua máng ăn, vật bị vấy nhiễm
• Bệnh không lây sang người.
TRIỆU
CHỨNG
• Thời kì ủ bệnh 2-5 ngày, nhiều nhất là 21 ngày
• Sốt >400 , kém hoặc bỏ
ăn, chảy nhiều nước bọt
• Mụn nước ở lưỡi, lợi, vành móng, kẽ móng, đầu vú
• Mụn nước vỡ ra làm lở mồm, long móng
• Sảy thai ở khoảng 25% động vật mắc bệnh khi đang mang thai
• Heo con và bê có thể
• Thời kì ủ bệnh 5-7 ngày nếu nhiễm sau khi sinh Thể VMN lúc 3 năm tuổi, sau khi sinh bê IPI
• Triệu chứng đa dạng: tiêu chảy và bệnh màng niêm, xuất huyết, xáo trộn sinh sản
• Thể tiêu chảy: sốt cao,
suy sụp, bỏ ăn, tiêu chảy cấp, viêm cata mắt mũi, viêm miệng, lở loét kẽ móng
• Thể màng niêm: viêm
màng niêm mắt mũi
Trang 9không có triệu chứng vì
virus tấn công cơ tim
miệng, tiêu chảy dữ dội,
lở loét niêm mạc miệng
và xung quanh vành móng nhưng không có bọng nước.
BỆNH TÍCH • Chủ yếu là việc hình
thành và tiêu biến của các bọng nước trên các
vị trí: miệng (lưỡi, nướu răng, môi), mũi, mõm, tim, thực quản, chân (vành móng, khoảng giữa ngón, gót), vú
• Đánh giá tuổi của bệnh tích này có ý nghĩa quan trọng trong điều tra khảo sát
về dịch tễ.
• Tuổi bệnh tích cụ thể:
trang 69 (học thêm nếu có khả năng)
• Lở loét hình thoi hoặc hình tròn trong xoang miệng, hầu họng
• Niêm mạc ruột xuất huyết, hoại tử mảng Peyer Xuất huyết ở nhiều cơ quan và màng niêm
MẦM BỆNH • Vi khuẩn Pasteurella
multocida, hiếu khí, hiếu khí tùy tiện
• Cầu trực khuẩn gram
âm, 0.25 – 0.4 x 0.4 – 1.5 μm
• Không lông, không di động, không nha bào,
có lớp giáp mô mỏng
• Vi khuẩn Clostridium chauvoei, yếm khí
• Trực khuẩn gram dương 0.6 – 2.8 μm
• Di động, có giáp mô, sinh nha bào
Trang 10• 5 KN giáp mô, 16 KN thân
• Có sự bảo tồn cao về độc lực
DỊCH TỄ • Gây bệnh trên trâu bò
(nhiều), heo ngựa chó
• Dịch địa phương., lẻ tẻ
• Tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết: cao
• Lứa tuổi mắc bệnh: chủ yếu ở gia súc từ 6 tháng đến 2, 3 năm tuổi.
• Đường lây: trực tiếp, gián tiếp, đường tiêu hóa, niêm mạc, bết thương, hô hấp, sinh dục
• Stress ngoại cảnh là yếu tố quan trọng phát bệnh
• Bệnh lây sang người
• Gây bệnh trên trâu bò (nhiều), dê cừu, heo ngựa
• Dịch lẻ tẻ
• Tỉ lệ mắc bệnh và tỉ lệ chết: trung bình
• Lứa tuổi mắc bệnh: chủ yếu ở gia súc từ 6 tháng đến 3 năm tuổi
• Đường lây: không lây trực tiếp từ con bệnh sang con khỏe, Lây lan bằng nha bào qua đường tiêu hóa và vết thương ngoài da
• Bệnh không lây sang người.
TRIỆU
CHỨNG
• Tiến triển trong 24 đến
72 giờ
• Sốt cao đột ngột, bỏ ăn, chướng hơi dạ cỏ
• Sưng thủy thủng vùng hầu họng → trâu 2 lưỡi, khó thở, khó nuốt
• Sưng hạch vai đùi → đi lại khó khăn
• Niêm mạc hô hấp đỏ sẫm, tím tái
• Tiến triển trong 2 – 3 ngày đến 1 tuần
• Sốt cao tăng dần, sau
đó giảm, vẫn ăn uống đến lúc gần chết
• Ung khí bắp thịt vai, mông, đùi, bụng
• Khối ung có thể di chuyển, có tiếng khí lạo xạo.
• Ung ở đùi → đi lại khó khăn, ung ở cổ → thè lưỡi, khó thở
• Thân nhiệt hạ dần rồi chết
BỆNH TÍCH • Tụ máu, xuất huyết
niêm mạc mắt, mũi, miệng
• Xuất huyết dưới da
• Xác chết chậm thối, mổ
ra có mùi bơ ôi.
• Khối ung bắp thịt thâm tím, đen xám,
Trang 11thành mảng, xuất huyết
cơ tim, bề mặt gan,
thận
• Hạch hầu họng sưng
to, thủy thủng.
• Viêm phổi thùy lớn,
nhiều vùng bị gan hóa
• Tích dịch đa xoang
(ngực, tim, bụng)
khi cắt sùi bọt khí, kêu lạo xạo
• Hạch bạch huyết vùng ung sưng to, thủy thủng, thẩm thấu tương dịch
• Ung ở ức, ngực → tụ máu tim và phổi, viêm ngoại tâm mạc
• Ung ở bụng → dạ dày ruột tụ máu, lách sưng, hoại tử màng bọc gan