Nghiên cứu sản xuất rượu vang từ dưa hấu và dâu tây
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Luận văn tốt nghiệp
Nghiên cứu sản xuất rượu vang từ
dưa hấu và dâu tây
SVTH : Nguyễn Thị Hà GVHD : Lưu Thị Ngọc Anh
Trang 2Nội dung trình bày
• Giới thiệu
• Nội dung nghiên cứu
• Kết quả
• Kết luận
Trang 3Vang chứa CO2
Nguyên liệu truyền thống trong sản xuất vang là nho.
Trang 4g
95.52.31.20.20.50.10.3737
Trang 5g
84.07.71.80.44.00.810.8605
Trang 6Nôi dung nghiên cứu
Sơ đồ nghiên cứu
Khảo sát nguyên liệu
Khảo sát đường cong sinh trưởng và khả năng lên men của 4 chủng Chọn chủng thích hợp Khảo sát chọn tỷ lệ trái cây
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men
(lượng giống cấy, nồng độ chất khô, pH)
Sản xuất thử rượu vang trái cây với
các điều kiện đã chọn Kiểm tra một số các chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm
Đánh giá cảm quan sản phẩm
Trang 7Nội dung nghiên cứu
Dâu tây
Xử lý nguyên liệu
Ép lấy dịch
Điều chỉnh dịch lên men Siro đườngAcid citricThanh trùng
Lên men chính Nhân giống
Ống men gốc
Lắng
Bã Lên men phụ
Bã
Chiết rót
Sản phẩm Cấy giống
Trang 10Kết quả
Chọn chủng giống nấm men
Chọn lựa từ 4 chủng Saccharomyces được kí hiệu là V1, V2, V3, V5 do
phòng thí nghiệm Vi sinh cung cấp
A) Khảo sát tốc độ sinh trưởng
Trang 11Kết quả
Chọn chủng giống nấm men
A) Khảo sát tốc độ sinh trưởng
Đường cong sinh trưởng của các chủng
7.4 7.6 7.8 8 8.2 8.4 8.6 8.8 9
Thời gian (h)
Lg (N)
V1 V2 V3 V5
Với N là tổng số tế bào/ml dịch lên men
Trang 12Kết quả
Chọn chủng giống nấm men
A) Khảo sát tốc độ sinh trưởng
Tỷ lệ tế bào chết của 4 chủng sau 16h nuôi cấy
Chủng V1 có tốc độ sinh trưởng kém hơn so với 3 chủng V2, V3, V5
Thời điểm bổ sung giống cấy là 16h.
Trang 13Kết quả
Chọn chủng giống nấm men
B) Khảo sát khả năng lên men
Điều kiện lên men :
– Tỷ lệ phối trộn dưa : dâu là 6:1– Tỷ lệ giống cấy 10 triệu tế bào/ml– Nồng độ chất khô 200Bx
– pH = 3.8– t=28-300C– Lên men trong erlen 1000ml để nơi khô ráo sạch sẽ
Trong quá trình lên men tiến hành lấy mẫu hằng ngày để theo dõi các thông số :
– Tổng số tế bào/ml dịch lên men– Nồng độ chất khô hòa tan
Kết thúc quá trình lên men chúng tôi phân tích một số các chỉ tiêu :
– Độ rượu– Nồng độ chất khô kết thúc– Hàm lượng đường sót
– pH– Hàm lượng acid tổng
Trang 14Kết quả
Chủng nấm men thích hợp là V3
B) Khảo sát khả năng lên men
Đồ thị biểu diễn độ rượu của các mẫu
8 8.5 9 9.5 10 10.5 11 11.5 12
Độ rượu (%v/v)
Trang 15Kết quả
Khảo sát tỷ lệ trái cây
Điều kiện lên men :
– Thay đổi tỷ lệ phối trộn như sau :
• Mẫu 1(M1) : Tỷ lệ dưa : dâu là 2 :1
• Mẫu 2(M2) : Tỷ lệ dưa : dâu là 4 :1
• Mẫu 3(M3) : Tỷ lệ dưa : dâu là 6 :1
• Mẫu 4(M4) : Tỷ lệ dưa : dâu là 8 :1
• Mẫu 5(M5) : Tỷ lệ dưa : dâu là 1 : 0
– Tỷ lệ giống cấy 10 triệu tế bào/ml – Nồng độ chất khô 200Bx
– pH = 3.8 – t=28-300C – Thời gian lên men 5 ngày.
– Lên men trong erlen 1000ml để nơi khô ráo sạch sẽ.
Trang 16Kết quả
Bảng đánh giá cảm quan các mẫu
Khảo sát tỷ lệ trái cây
Trang 17Kết quả
Tỷ lệ dưa : dâu thích hợp là 6:1
Đồ thị biểu diễn độ rượu theo tỷ lệ phối trộn
9.5 10 10.5 11 11.5 12 12.5
2:1 4:1 6:1 8:1 1:0 Tỷ lệ Độ rượu (%v/v)
Khảo sát tỷ lệ trái cây
Trang 18Kết quả
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
1.Khảo sát tỷ lệ giống cấy
Điều kiện lên men :
– T lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1ỷ lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1
– Thay đổi tỷ lệ giống cấy
• Mẫu 1 (M1) : tỷ lệ giống cấy là 5 triệu tế bào/ml dịch lên men
• Mẫu 2 (M2) : tỷ lệ giống cấy là 10 triệu tế bào/ml dịch lên men
• Mẫu 3 (M3) : tỷ lệ giống cấy là 15 triệu tế bào/ml dịch lên men
• Mẫu 4 (M4) : tỷ lệ giống cấy là 20 triệu tế bào/ml dịch lên men
– Nồng độ chất khô 200Bx
– pH = 3.8
– t=28-300C
– Thời gian lên men 5 ngày
– Lên men trong erlen 1000ml để nơi khô ráo sạch sẽ
Trang 19Kết quả
1.Khảo sát tỷ lệ giống cấy
Tỷ lệ giống cấy thích hợp là 10 triệu tế bào/ml dịch lên men
Đồ thị biểu diễn độ rượu theo tỷ lệ giống
9 9.5 10 10.5 11 11.5 12
Độ rượu (%v/v)
Trang 20Kết quả
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
2.Khảo sát nồng độ chất khơ hịa tan
Điều kiện lên men :
– T lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1ỷ lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1– Tỷ lệ giống cấy 10triệu tế bào/ml dịch lên men– Thay đổi nồng độ chất khô
Mẫu 1 (M1) : Nồng độ chất khô hòa tan 180BxMẫu 2 (M2) : Nồng độ chất khô hòa tan 200BxMẫu 3 (M3) : Nồng độ chất khô hòa tan 220BxMẫu 4 (M4) : Nồng độ chất khô hòa tan 240Bx
– pH = 3.8– t=28-300C– Thời gian lên men 5 ngày
– Lên men trong erlen 1000ml để nơi khô ráo sạch sẽ
Trang 21Kết quả
2 Khảo sát nồng độ chất khơ hịa tan
Nồng độ chất khơ hịa tan thích hợp là 220Bx
Đồ thị biểu diễn độ rượu theo nồng độ chất khô
9 9.5 10 10.5 11 11.5 12 12.5
Độ rượu (%v/v)
Trang 22Kết quả
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng
3 Khảo sát pH
Điều kiện lên men :
– T lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1ỷ lệ phối trộn dưa:dâu là 6:1– Tỷ lệ giống cấy 10 triệu tế bào/ml dịch lên men– Nồng độ chất khô 220Bx
– Thay đổi giá trị pH
Mẫu 1 (M1) : pH = 3.6Mẫu 2 (M2) : pH = 3.8Mẫu 3 (M3) : pH = 4Mẫu 4 (M4) : pH = 4.2
– t=28-300C– Thời gian lên men 5 ngày
– Lên men trong erlen 1000ml để nơi khô ráo sạch sẽ
Trang 23Độ rượu (%v/v)
Trang 24Kết quả
Làm thử rượu vang dưa hấu-dâu tây
Kiểm tra chỉ tiêu hóa lý
Trang 25(xử lý enzim pectinase
sau khi ép dịch trái cây với
nồng độ 0.1ml/100g quả
45
ở 45 0C trong 2h)
Trang 26Bỏ vỏ, cuống Ép lấy dịch
Điều chỉnh dịch lên men Siro đường acid citric Thanh trùng
Vỏ, cuống
Phân loại, rửa
Lọc
22 0 Bx,pH=3.8 0.1ml/100g
85-90 0 C, 10phút (Tỷ lệ dưa : dâu là 6:1)
Bã
Trang 27K t qu ết quả ả
Leân men chính Nhaân gioáng
OÁng men goác
Trang 28Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu rút ra các kết luận sau:
Có thể sản xuất rượu vang từ hỗn hợp dưa
hấu-dâu tây
Giống nấm men thích hợp cho quá trình lên
men vang dưa hấu-dâu tây là chủng V3 do phòng thí
nghiệm vi sinh cung cấp.
Tỷ lệ dưa : dâu thích hợp là 6:1.
Tỷ lệ giống phù hợp là 10 triệu tế bào/ml dịch
lên men.
Nồng độ chất khô ban đầu thích hợp là 220Bx.
Giá trị pH ban đầu phù hợp là 3.8.
Thời gian lên men chính là 5 ngày ở nhiệt độ
thường
Thời gian lên men phụ là 7 ngày Thời gian
tàng trữ càng lâu rượu vang càng thơm ngon.
Hình sản phẩm rượu vang dưa hấu-dâu tây
Trang 30Phương pháp phân tích
Phương pháp hóa học
- Xác định hàm lượng acid tổng : chuẩn độ
- Xác định hàm lượng đường sót : phương pháp quang phổ so màu
- Xác định hàm lượng vitamin C : chuẩn độ với KIO3/KI
- Đếm số tế bào/ml : buồng đếm Thoma-Goriaep
- Đếm số tế bào chết : nhuộm xanh methylen
- Phương pháp nhân giống :
Cấp 1 : lấy 1 vòng que cấy vào ống nghiệm chứa 10ml môi trường malt nuôi trong 6-8g
Cấp 2 : cấy chuyền từ ống nghiệm sang erlen 250ml chứa 100 ml môi trường malt:dưa tỷ lệ 1:1 nuôi trên máy lắc
Phương pháp cảm quan : phép thử cho điểm chất lượng sản phẩm
Trang 31• Khảo sát chủng giống nấm men
• Khảo sát tỷ lệ trái cây
• Khảo sát tỷ lệ giống
• Khảo sát nồng độ chất khô hòa tan
• Khảo sát pH
Trang 32- Cân bình tỷ trọng đã sấy khô đến khối lượng không đổi, ta được m1.
- Cho 100 ml mẫu và 100ml nước cất vào bình cất, chưng đến khi thu được 80 – 90 ml dịch cất, định mức đến 100ml
- Làm lạnh đến 20oC, rót đầy đến miệng bình, thấm khô, đem cân ta được khối lượng m3
Làm tương tự như trên nhưng thay dịch m u bằng nước cất, ta được khối ẫu bằng nước cất, ta được khối lượng m2
Tỷ trọng tương đối tính theo công thức:
Tra bảng tỷ trọng của hỗn hợp ethanol-nước để xác định độ cồn (%v/v)
Trang 33Phương pháp cảm quan
Bảng điểm đánh giá chất lượng sản phẩm
Trang 34Phương pháp cảm quan
Trang 35Phương pháp cảm quan
Bảng hệ số quan trọng của từng chỉ tiêu
Bảng đánh giá mức chất lượng rượu
Trang 36Khảo sát chủng giống nấm men
Đồ thị biểu diễn sự biến động tổng số tế bào/ml
dịch lên men theo thời gian
0 50 100 150 200 250 300 350
Trang 37Khảo sát chủng giống nấm men
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan
trong quá trình lên men
0 5 10 15 20 25
0 Bx
V1 V2 V3 V5
Trang 38Khảo sát tỷ lệ trái cây
Đồ thị biểu diễn sự biến động tổng số tế bào/ml
trong quá trình lên men
0 50 100 150 200 250 300
0 24 48 72 96 120
Thời gian (h)
Triệu tế bào/ml
M1 M2 M3 M4 M5
Trang 39Khảo sát tỷ lệ trái cây
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ chất khô hòa tan
trong quá trình lên men
0 5 10 15 20 25
Thời gian (h)
0 Bx
M1 M2 M3 M4 M5
Trang 40Khảo sát tỷ lệ giống
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tổng số tế bào/ml
trong thời gian lên men
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Thời gian (h)
Triệu tế bào/ml
M1 M2 M3 M4
Trang 41Khảo sát tỷ lệ giống
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi hàm lượng chất khô hòa tan
trong quá trình lên men
0 5 10 15 20 25
0 Bx
M1 M2 M3 M4
Trang 42Khảo sát nồng độ chất khơ hịa tan
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi tổng số tế bào/ml
theo thời gian lên men
0 50 100 150 200 250 300
Thời gian (h)
Triêu tế bào/ml
M1 M2 M3 M4
Trang 43Khảo sát nồng độ chất khơ hịa tan
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ chất khô hòa tan
trong quá trình lên men
0 5 10 15 20 25 30
Thời gian (h)
0 Bx
M1 M2 M3 M4
Trang 44Khảo sát pH
Đồ thị biểu diễn sự biến động tổng số tế bào/ml
trong thời gian lên men
0 50 100 150 200 250 300 350
Triệu tế bào/ml
M1 M2 M3 M4
Trang 45Khảo sát pH
Đồ thị biểu diễn sự biến đổi nồng độ chất khô hòa tan
trong quá trình lên men
0 5 10
Trang 46Khảo sát pH
Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của pH trong quá trình lên men
3.00 3.20 3.40 3.60 3.80 4.00 4.20 4.40 4.60
Thời gian (h)
pH
M1 M2 M3 M4