GV: hỏi : Dựa vào kiến thức đã học em nào cho cô và các bạn biết những dấu vết của người tối cổ.. Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?..[r]
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỊCH SỬ LỚP 6
Cả năm học 35 tuần X 1 tiết / tuần = 35 tiếtHọc kì I: Mỗi tuần 1 tiết X 18 tuần = 18 tiết
HỌC KỲ IPHẦN MỞ ĐẦU.
Tiết 1 – Bài 1: Sơ lược về môn Lịch Sử
Tiết 2 – Bài 2: Cách tính thời gian trong Lịch Sử
PHẦN I : KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI.
Tiết 3 – Bài 3: Xã hội nguyên thủy
Tiết 4 – Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông
Tiết 5 – Bài 5 : Các quốc gia cổ đại phương Tây
Tiết 6 – Bài 6 : Văn hóa cổ đại
Tiết 7 – Bài 7 : Ôn tập
PHẦN II: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X.
Chương I: Buổi đầu Lịch Sử nước ta.
Tiết 8: Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nước ta
Tiết 9: Bài 9:Đời sống người nguyên thủy trên đất nước ta
Tiết 10: Kiểm tra viết một tiết.
Chương II: Thời đại dựng nước Văn Lang – Âu Lạc.
Tiết 11: Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế
Tiết 12: Bài 11: Những chuyển biến về xã hội
Tiết 13: Bài 12: Nước Văn Lang
Tiết 14: Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang
Tiết 15: Bài 14: Nước Âu Lạc
Tiết 16: Bài 15: Nước Âu Lạc ( tiếp)
Tiết 17: Bài 16: Ôn tập chương I và II
Tiết 18: Kiểm tra học kì I
Trang 2
HỌC KỲ II
Chương III: Thời kì Bắc Thuộc và đấu tranh giành độc lập.
Tiết 19: Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
Tiết 20: Bài 18:Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán
Tiết 21: Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế ( giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉVI)
Tiết 22: Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế ( giữa thế kỉ I đến giữa thế kỉVI) ( tiếp)
Tiết 23: Bài tập Lịch Sử
Tiết 24: Bài 21: Khởi nghĩa Lí Bí Nước Vạn Xuân ( 542– 602)
Tiết 25: Bài 22: Khởi nghĩa Lí Bí Nước Vạn Xuân ( 542– 602) ( tiếp theo)
Tiết 26: Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII –IX
Tiết 27: Bài 24: Nước Cham- pa từ thế kỉ II đến thế kỉ X
Tiết 28: Bài tập Lịch Sử.
Tiết 29: Bài 25: Ôn tập chương III
Tiết 30: Kiểm tra viết 1 tiết.
Chương IV: Bước ngoặt Lịch Sử ở đầu thế kỉ X
Tiết 31: Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương
Tiết 32 Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938
Tiết 33: Bài 28: Ôn tập
Tiết 34: Kiểm tra học kì II.
Tiết 35: Lịch Sử địa phương
Ngày soạn,
Trang 3Ngày dạy
Tuần 1 tiết 1:
Bài1: SƠ LƯỢC VỀ MÔN LỊCH SỬ
A: Mục tiêu bài học.
2 Về tư tưởng tình cảm.
Bước đầu bồi dưỡng cho HS ý thức, quan niệm học tập đúng đắn về bộ môn Lịch Sử
3 Kĩ năng.
Giúp HS có kĩ năng trình bày và lí giải các sự kiện Lịch Sử một cách khoa học, rõrang và xác định được một phương pháp học tập tốt
B: Chuẩn bị.
Thiết bị và tài liệu cần cho bài học
‾ Sách giáo khoa
‾ Tranh, ảnh, bản đồ treo tường
‾ Sách báo có nội dung liên quan đến bài học
C: Tiến trình dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Giới thiệu bài mới.
Ở cấp tiểu học, các Em đã được học các tiết lịch Sử trong bộ môn Tự Nhiên và Xã Hội Sang cấp THCS môn lịch suwr được tách ra làm bộ môn khoa học độc lập Để có cách nhìn khái quát và phương pháp học tập hiệu quả nhất bộ môn Lịch Sử Hôm nay, cô
và các em sẽ học bài 1: Sơ lược về bộ môn Lịch Sử
3 Dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: Lịch Sử là gì?
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt.
Trang 4GV: Dựa vào nội dung SGK Em nào trả lời câu
hỏi: Con người, cây cỏ, mọi vật xung quanh ta
ngay từ xuất hiện đã có hình dáng như ngày hôm
: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang 3
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Giảng
Một con người chỉ có hoạt động riêng của mình,
còn xã hội loài người liên quan đến tất cả, nghĩa
là liên quan đến nhiều người, nhiều nước
GV: Kết luận
- Sự vật, con người, làng xóm, đấtnước…mà chúng ta thấy hiện nay đềutrải qua quá trình hình thành và pháttriển Giai đoạn đó gọi là Lịch Sử
‾ Lịch Sử chúng ta sẽ học là LịchSử loài người
‾ Lịch Sử có nghĩa là khoa họcnghiên cứu
Hoạt động 2: Học lịch sử để làm gì?
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Cho HS quan sát hình 1.
Nêu lên câu hỏi: Lớp học trong hình 1 so
với lớp học em đang học có gì khác nhau không?
Gợi ý: Cách bố trí lớp học, thầy ngồi ở đâu? HS
ngồi học như thế nào?
HS: Quan sát, trả lời
Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và xây dựng lại Lịch Sử
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 5GV: Giảng
Lịch Sử được lí giải bằng nhiếu cách, có thể
là những câu chuyện dân gian, những truyền
thuyết như Việt Nam là truyền thuyết Lạc Long
Quân, Âu Cơ và bọc trăm trứng Trung Quốc có
truyền thuyết Nữ Oa dùng đất vá trời…
GV: Kết luận
GV: - Yêu cầu HS quan sát hình 2.
- Qua hình 2 các em thấy bức tranh miêu tả
− Tư liệu hiện vật: những di tích
đồ vật của người xưa
− Tư liệu chữ viết: những bảnghi, sách vở chép tay hay được in,khắc bằng chữ …
4 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
‾ Giải thích danh ngôn: “ Lịch Sử là thầy dậy của cuộc sống”.
Trang 6Tuần 2 tiết 2
Bài 2: Cách tính thời gian trong Lịch Sử
A: Mục tiêu bài học.
1.Về kiến thức Giúp HS hiểu:
‾ Tầm quan trọng của việc tính thời gian trong Lịch Sử
‾ Thế nào là âm lịch Dương lịch và công lịch
‾ Biết cách đọc, ghi và tính năm tháng theo công lịch
2 Về tư tưởng tình cảm.
Giúp HS biết quí thời gian và bồi dưỡng ý thức về tính chính xác, khoa học
3 Về kĩ năng.
Bồi dưỡng cách tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỉ với hiện tại
B: Chuẩn bị.
Thiết bị và tài liệu cần cho bài học
‾ Sách giáo khoa
‾ Sách báo có nội dung liên quan đến bài học
C: Tiến trình dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
‾ Trả lời câu hỏi Lịch Sử là gì?
‾ Nêu các loại tư liệu Lịch Sử mà em biết, cho ví dụ
3 Dạy và học bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Tại sao phải xác định thời
gian?
- GV hỏi trong Lịch Sử cái gì được coi là
nguyên tắc cơ bản
HS khác bổ sung,
GV: kết luận:
GV: lấy ví dụ khi quan sát tìm hiểu một công
trình kiến trúc, hay một di tích lịch sử nào đó
người ta có thể biết được nó cách ngày nay
1 Tại sao phải xác định thời gian?
thời gian là nguyên tắc cơ bản củamôn lịch sử
Trang 7bao nhiêu năm.
GV: Việc xác định thời gian có cần thiết
không?
HS trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: kết luận
GV cho HS đọc đoạn cuối mục 1-SGK.
GV: Hãy cho biết từ xa xưa con ngươì dựa
vào đâu và bằng cách nào để tính thời gian?
HS dựa vào SGK trả lời.
HS khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét và KL:
Đồng thời nhấn mạnh: Mỗi dân tộc , mỗi
quốc gia, khu vực lại có cách tính lịch riêng;
có hai cách tính: theo sự di chuyển của mặt
trăng xung quanh trái đất gọi là âm lịch và sự
di chuyển xung quanh mặt trời của trái đất
gọi là dương lịch
− Dựa vào cáchiện tượng tự nhiên con Người đã ghilại những việc làm của mình, từ đónghĩ ra cách tính thời gian
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?
− Dưạ vào quan sát và tính toán,người xưa đã tính được thời gianmọc, lặn, di chuyển của mặt trời, mặttrăng và làm ra lịch
− Chia thời gian theo ngày, tháng,năm và sau đó chia thành giờ, phút…
Trang 8HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét, bổ sung và KL
GV giảng: dương lịch được hoàn chỉnh để
các dân tộc đều có thể sử dụng, đó là công
lịch
Trong Công lịch năm tương truyền chúa
Giê su ra đời, được lấy làm năm của công
nguyên, trước năm đó là trước công
nguyên(TCN), công lịch 1 năm có 12 tháng
hay 365 ngày ( năm nhuận có thêm 1 ngày);
100 năm là 1 thế kỉ, 1000 là một thiên niên
kỉ
GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách tính
thời gian theo hình vẽ trong SGK.
3 Thế giới có cần một loại lịch chung hay không?
− Thế giới cần thiết có một loại lịchchung thống nhất
− Do sự giao lưu giữa các nước, cácdân tộc, các khu vực ngày càng mởrộng nên đặt ra nhu cầu thống nhấtcách tính thời gian
4 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới
………
Ngày soạn,
Trang 91 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Nắm được nguồn gốc con người và quá trình phát triển từ người tối cổ thànhngười hiện đại, sự khác biệt giữa người tối cổ và người tinh khôn
− Hiểu được đời sống vật chất và tổ chức xã hội của người nguyên thuỷ cũng nhưnguyên nhân dẫn đến sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ
− Nắm được các khái niệm lịch sử trong bài
Thiết bị và tài liệu cần cho bài học
‾ Sách giáo khoa
‾ Tranh, ảnh, bản đồ treo tường
‾ Sách báo có nội dung liên quan đến bài học
C: Tiến trình dạy và học.
1 Ổn định tổ chức lớp.
2.
Giới thiệu bài mới:
Các loại tài liệu khoa học cho chúng ta biết con người không phải sinh ra cùng
một lúc với trái đất và các động vật khác, cũng như không phải xuất hiện con người đã cóhình dạng, sự hiểu biết và lao động sáng tạo như ngày nay.Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu rõ về sự xuất hiện loài Người và tổ chức xã hội loài Người đầu tiên
4 Dạy và học bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung kiến thức cần đạt
Trang 10Hoạt động 1: Con Người đã xuất hiện như thế
nào?
GV: hỏi em nào cho cả lớp biết Dấu tích của
người tối cổ được tìm thấy ở những đâu? Có niên
đại như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời
GV nhận xét, bổ sung và KL:
GV - cho HS quan sát hình 3 và 4 SGK.
- hỏi: sau khi quan sát hình 3 và 4 SGK em
nào trình bày cuộc sống của Người tối cổ?
HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận và giảng thêm.
Việc loài người phát hiện ra lửa có ý nghĩa vô
cùng quan trọng : phục vụ cuộc sống, nấu chín
thức ăn, sưởi ấm, xua đuổi thú dữ…Đặc biệt bước
quan trọng để khẳng định loài người bắt đầu thoát
khỏi cuộc sống của động vật
GV : người tinh khôn xuất hiện vào thời gian
nào? Và tổ chức xã hội của họ là gì?
HS trả lời,
HS: nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và kết luận:
GV giải thích thêm về thị tộc bao gồm những
nhóm người với vài chục gia đình, có quan hệ họ
hàng gần gũi, thậm chí do cùng một mẹ đẻ ra, nên
có cùng một dòng máu- có quan hệ huyết thống,
sống quây quần bên nhau
GV :so sánh sự khác nhau về đặc điểm hình thể
của người tối cổ và người tinh khôn?
HS trả lời,
HS: nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và kết luận.
GV: Trong chế tác công cụ, Người tinh khôn có
điểm gì mới so với người tối cổ?
1 Con Người đã xuất hiện như thế nào?
− Cách đây khoảng 3 – 4 triệunăm Người tối cổ đã xuất hiện ởĐông Phi, Gia-va (Indonesia) và BắcKinh (Trung Quốc)
− Người tối cổ đã biết sống thànhtừng bầy , trong các hang động hoặccác túp lều làm bằng cành cây, lợplá
− Họ sống bằng hái lượm và sănbắt Công cụ chủ yếu là những mảnhtước đá được ghè đẽo thô sơ, họ đãphát hiện và biết dùng lửa
2 Người tinh khôn sống như thế nào?
− Người tinh khôn hìnhthành vào khoảng 40 000 trước đây
− Người tinh khôn tổ chứcthành những thị tộc
− Về hình thức kiếm sống:hái lượm ,săn bắn, trồng trọt, chănnuôi…
− Về hình thể: Người tinhkhôn có cấu tạo cơ thể gần giống nhưngười hiện đại , thể tích não pháttriển
− Về vật dụng: họ biết làm
đồ trang sức , làm đồ gốm…
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?
Trang 11HS trả lời.
GV nhận xét và kết luận:
GV:Tác dụng của việc tìm ra nguyên liệu mới và
những công cụ sản xuất mới? Hậu quả của nó?
HS dựa vào SGK trả lời
HS nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét và kết luận.
− Người tinh khôn luôn cải tiếncông cụ đá, 4000 năm TCN conngười đã chế được công cụ bằngđồng
− Nhờ công cụ kim loại mà có sảnphẩm dư thừa, xuất hiện kẻ giàu,người nghèo Xã hội nguyên thuỷ tanrã, xã hội có giai cấp ra đời
4 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn,Ngày dạy,
Tuần 4 tiết 4:
Bài 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
(1 tiết)
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời.Các quốc gia cổ đại (nhà nước) đầu tiên ra đời ở phương đông
− Những nét cơ bản về kinh tế và xã hội của các quốc gia cổ đại phươngĐông
− Hiểu được thế nào là nhà nước cổ đại phương Đông
2 Tư tưởng:
− Lòng quý trọng những giá trị lịch sử, sự cần thiết phải học lịch sử
− Tinh thần thái độ, trách nhiệm đối vơi việc học tập môn lịch sử
3 Kĩ năng:
Trang 12Thấy được trong xã hội cổ đại đã phân chia giai cấp,có những sự bất bình đẳng,phân biệt giàu nghèo song xã hội cổ đại là xã hội phát triển cao hơn xã hội nguyênthủy, căm ghét sự áp bức bất công.
B Chuẩn bị
− Bản đồ các quốc gia cổ đại phương Đông
− Tranh ảnh, tài liệu tham khảo…
C Tiến trình dạy và học:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Giới thiệu bài mới:
Sau khi xã hội nguyên thủy tan rã, xã hội có giai cấp và nhà nước ra đời, nhữngnhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện ở phương Đông Vậy các quốc gia cổ đại đó hìnhthành như thế nào? Xã hội cổ đại có những đặc điểm gì? Đó là những vấn đề mà chúng
ta tìm hiểu trong bài học hôm nay
5 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Các quốc gia cổ đại
phương Đông đã được hình thành ở đâu và
từ bao giờ?
GV: hỏi vì sao cuối thời nguyên thủy, cư dân tập
trung tập trung ngày càng đông ở các con sông
lớn?kể tên các con sông đó?
HS: trả lời
HS nhận xét bổ sung.
GV: kết luận.
GV: hỏi kinh tế thời này phát triển nghành gì là
chủ yếu? Sự phát triển đó dẫn đến tình trạng gì?
− Đất ven sông màu mỡ,thuận lợi cho việc trồng trọt pháttriển
− Nông nghiệp trồng lúanước trở thành ngành kinh tế chính,xã hội phân hóa giàu nghèo Nhànước ra đời
Trang 13GV: hỏi các quốc gia cổ đại phương Đông đầu
tiên xuất hiện vào khoảng thời gian nào? Kể tên
các quốc gia đó?
Kinh tế nông nghiệp là chính, vì vậy nông
dân là lực lượng đông đảo nhất và cũng là lực
lượng chủ yếu nuôi sống xã hội lúc đó; hình thức
canh tác chủ yếu lúc đó chủ yếu là nhận ruộng
của công xã để cày cấy và nộp một phần thu
hoạch và làm lao dịch không công cho các quý
tộc và vua quan …dưới họ(nông dân) là tầng lớp
nô lệ
Như vậy, ngoài nông dân và nô lệ là hai tầng
lớp bị trị còn có tầng lớp thống trị gồm quý tộc,
vua quan
GV: Cho HS quan sát hình 9 nêu rõ thần Sa-mat
trao bộ luật cho vua Ham-mu-ra-bi.
Nêu nhận xét bộ luật này bảo vệ quyền lợi
cho tầng lớp nào?
HS trả lời câu hỏi,
HS khác bổ sung
Ấn Độ, Lưỡng Hà, Trung Quốc
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào?
Gồm ba tầng lớp:
+ Nông dân: nhận ruộng đất càycấy và nộp sản phẩm và làm laodịch
+ Quý tộc, quan lại: có nhiều củacải và quyền thế
+ Nô lệ: hầu hạ cho quý tộc, quanlại…
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông.
Trang 14GV yêu cầu HS nhắc lại tên các tầng lớp xã hội
và hướng dẫn các em tập vẽ một sơ đồ đơn giản
về tổ chức nhà nước
Gợi ý:
- Đứng đầu nhà nước là vua, dưới có quý tộc,
quan lại…
- Quyền hành của nhà vua là tuyệt đối, từ việc
đặt ra pháp luật đến việc hành pháp
HS vẽ lên bảng.
GV nhận xét và kết luận.
GV: giải thích
- Vua có quyền hành tuyệt đối
- Giúp việc cho vua là bộ máy hành chính từ
trung ương đến địa phương do quan lại, quý tộc
đứng đầu
GV
nói rõ thêm ở mỗi nước Vua được gọi
tên khác nhau: AiCập gọi là Pha-ra-ôn,
Lưỡng Hà gọi là En-si, Trung Quốc gọi là
Thiên tử…
4 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới
Ngày soạn,Ngày dạy,
Trang 15( 1 tiết) A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Thấy được sự khác biệt về những điều kiện tự nhiên dẫn đến sự hìnhthành các quốc gia cổ đại phương tây khác với các quốc gia cổ đại phương Đông
− Nắm được các quốc gia chính trong xã hội cổ đại phương Tây
− Hiểu được chế độ chiếm hữu nô lệ và hình thức nhà nước
2 Tư tưởng:
− Thấy rõ được sự bất bình đẳng trong xã hội
− Căm ghét chế độ áp bức, bóc lột
− Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Tây
− Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C Tiến trình dạy-học:
1
ổn định tổ chức lớp
2 kiểm tra bài cũ.
a, Nêu khái quát sự hình thành các Quốc gia cổ đại phương Đông?
B, Nêu những đặc điểm cơ bản của nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông?
3 Giới thiệu bài mới:
Các quốc gia cổ đại phương Đông được hình thành trên điều kiện tự nhiên là nằmven các con sông lớn, đất đai phì nhiêu với các ngành kinh tế phát triển…Các quốc gia cổđại phương Tây ra đời và phát triển trong điều kiện khác với phương Đông như thế nào?Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp các thắc mắc trên
4.Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phương Tây.
GV: cho HS quan sát bản đồ thế giới và chỉ cho
1 Sự hình thành các quốc gia cổ
đại phương Tây.
Trang 16HS hai bán đảo Băn Căng và I- ta- li –a.
GV: kết luận
GV:So với các quốc gia cổ đại phương Đông thì
các quốc gia cổ đại phương Tây ra đời sớm hơn
hay muộn hơn?và đăc điểm tự nhiên có gì khác?
HS dựa vào kiến thức đã học và SGK trả lời.
HS khác nhận xét, bổ sung
GV kết luận và nhấn mạnh: Ra đời chậm hơn các
quốc gia cổ đại phương Đông Địa hình của các
quốc gia cổ đại phương Tây không hình thành
trên lưu vực các con sông lớn, nông nghiệp không
phát triển
Tuy không thuận lợi về phát triển nông nghiệp ,
song là một vùng nằm ở ven bờ địa trung hải,
không có sóng to, gió lớn, thuyền bè đi lại dễ
dàng nên con người cũng dần tụ tập tại đây
Hoạt động 2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm
những giai cấp nào?
GV: Em nào cho cô biết xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô
Ma gồm những giai cấp nào? Nguyên nhân dẫn
đến sự hình thành các giai cấp đó?
HS: suy nghĩ, trả lời.
HS: nhận xét, bổ sung.
GV: kết luận, đồng thời nhấn mạnh: Tầng lớp nô
lệ làm việc cực nhọc trong các trang trại, xưởng
thủ công, chèo thuyền…Thân phận của họ hoàn
toàn phụ thuộc vào chủ nô Họ bị coi như một thứ
hàng hóa để mua bán, bị đánh đập…Xã hội như
vậy gọi là xã hội chiếm nô
GV: hỏi vị trí xã hội của chủ nô và nô lệ thể hiện
như thế nào?
HS dựa vào SGK trả lời.
HS khác bổ sung.
GV kết luận:
GV: hỏi Sự khác nhau giữa hai giai cấp dẫn tới
hệ quả tất yếu gì?
HS: suy nghĩ, trả lời.
− Khoảng đầu thiên kỉ I TCN,bán đảo Băn Căng và I- ta- li –a ngàynay, hình thành hai quốc gia Hi Lạp
và Rô Ma
− Hai bán đảo này thuận lợi pháttriển cây công nghiệp, thủ côngnghiệp, thương nghiệp,đặc biệt giaothông vận tải biển
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp, Rô-ma gồm những giai cấp nào?
− Xã hội gồm hai giai cấp: chủ nô
Trang 17HS: nhận xét, bổ sung.
GV: kết luận.
Hoạt động 3: chế độ chiếm hữu nô lệ.
GV: Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô Ma tôn tại một
chế độ, ai cho cô biết đó là chế độ gì và đặc điểm
chính của chế độ đó?
HS: suy nghĩ, trả lời.
HS: nhận xét, bổ sung.
GV: kết luận.
khởi nghĩa lớn do Xpac-ta-cút lãnhđạo…
3 Chế độ chiếm hữu nô lệ:
Xã hội Hi Lạp và Rô Ma cổ đại tồntại chế độ chiếm hữu nô lệ
− Nô lệ là lực lượng chính tạo racủa cải, vật chất…song họ không cóbất cứ quyền hành gì
− Chủ nô nắm mọi quyền hành vềchính trị , kinh tế
− - Chế độ chính trị: Người dântự do có quyền bầu cử người đứngđầu đất nước
5 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
6 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mơí
Ngày soạn,Ngày dạy,
Tuần 6 tiết 6
Bài 6 VĂN HÓA CỔ ĐẠI
(1 tiết) A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Nắm được những thành tựu tiêu biểu của văn hóa cổ đại phương Đông và phươngTây trên các lĩnh vực
− Những đóng góp của những thành tựu văn hóa cổ đại đến xã hội loài người
2 Tư tưởng:
− Trân trọng những giá trị văn hóa cổ đại mà con người để lại
Trang 18− Lòng khâm phục sự sáng tạo, tinh thần lao động của con người thời xưa đã để lạinhững công trình kiến trúc, những kì quan thế giới đặc sắc.
− Các tranh ảnh , tài liệu cóa liên quan…
C Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2.Kiểm tra bài cũ.
a) Nêu khái quát điểm khác nhau về sự hình thành giữa quốc gia cổ đại phương Tây
so với quốc gia cổ đại phương Đông Kể tên quốc gia cổ đại ở phương Tây mà em đãđược học
b) Chế độ chiếm hữu nô lệ ở các Quốc gia phương Tây cổ đại có gì nổi bật
3 Giới thiệu bài mới:
Ở thời cổ đại khi con người bước vào xã hội có giai cấp và nhà nước thì tiến đếnmột xã hội văn minh Trong thời kì này của lịch sử, các dân tộc đã sáng tạo ra nhiềuthành tựu văn hóa rực rỡ với những kì quan của thế giới để hiểu rõ hơn về các thành tựuvăn hóa thời kì này, chúng ta tìm hiểu bài hôm nay
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Các dân tộc phương Đông thời cổ
đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
GV: Ở phần 2 bài 2: Người xưa đã tính thời gian
như thế nào?
HS: Nhớ lại kiến thức, trả lời.
HS: nhận xét, bổ sung.
GV: Kết luận Con người quan sát các hiện tượng
tự nhiên và chuyển động của mặt trăng và mặt
trời để tính thời gian
GV: Ngoài sáng tạo ra lịch người phương Đông
còn đạt được những thành tựu nào khác?
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?
− Người phương Đông đã sángtạo ra lịch: một năm được chia thành
12 tháng, 1 tháng có 29 đến 30 ngày.Họ còn biết làm đồng hồ thời gian
Trang 19GV :gợi ý về chữ viết, toán học, kiến trúc
HS dựa vào SGK trả lời
HS: nhận xét, bổ sung.
GV: Kết luận, và giảng
GV cho HS quan sát hình 11-SGK “ chữ tượng
hình Ai Cập” và có thể gợi ý để HS tự lấy VD về
các vật liệu mà người phương Đông viết chữ
thông qua những bộ phim Trung Quốc mà các em
đã xem
Cùng với việc sáng tạo ra chữ viết, người
phương Đông còn có những thành tựu trong lĩnh
vực toán học Người Ai Cập cổ đại đã nghĩ ra
phép đếm đến 10 và rất giỏi về hình học ( hằng
năm họ phải tính lại diện tích những thửa ruộng
bị đất phù sa làm mất bờ mùa nước lên, xây dựng
các kim tự tháp); tính được số pi bằng 3,16
Người lưỡng Hà giỏi về số học( do họ buôn bán
nên thường xuyên phải tính toán) Người Ấn Độ
sáng tạo ra các con số mà ngày nay chúng ta đang
dùng
GV: Cho HS quan sát hình 12,13 SGK và giới
thiệu thêm về những kiến trúc khác…
Hoạt động 2: Người Hi Lạp và Rô-ma đã có
những đóng góp gì về văn hóa?
GV: Hỏi :Người Hi Lạp, Rô-ma đã dựa vào đâu
để sáng tạo ra lịch và cách tính thời gian ?
HS dựa vào SGK trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV kết luận và giảng Họ tính 1 năm có 365 ngày
và 6 giờ, chia thành 12 tháng Dương lịch khác
âm lịch của người phương Đông ở chỗ: Dương
lịch dựa theo sự di chuyển của trái đất xung
quanh mặt trời, còn âm lịch là dựa theo sự di
chuyển của mặt trăng xung quanh trái đất
GV:Về chữ viết người Rô-ma và Hi Lạp có
những sáng tạo gì?
− Sáng tạo ra chữ viết- chữ tượnghình, loại chữ mô phỏng vật thể đểnói lên ý nghĩa của con người
− Những thành tựu trong toánhọc: tính được số Pi bằng 3,16; pháthiện ra số 0…
− Công trình kiến trúc độc đáonhư: Kim tự tháp ở Ai Cập, thànhBa-bi-lon ở Lưỡng Hà, vạn lí trườngthành ở Trung Quốc
2 Người Hi Lạp và Rô-ma đã có những đóng góp gì về văn hóa?
− Dựa vào sự di chuyển của trái đấtxung quanh mặt trời để tính thờigian- Dương lịch
Trang 20HS: dựa vào SGK trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV: Cũng như các dân tộc phương Đông, người
Hi Lạp và La Mã đạt được thànhg tựu gì trên các
lĩnh vực khoa học khác?
HS: dựa vào SGK trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận và giảng.
Hi Lạp, Rô –ma đạt trình độ khá cao trên
nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình học, Thiên văn,
Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí…với những nhà
khoa học nổi tiếng như: Ta-lét, pi-ta-go, Ơ-cơ-lít,
trong toán học, Ác-si-mét trong vật lí, Hê-rô-đốt,
Tu-xi-đít trong sử học…
Nền văn học Hi Lạp với những tác phẩm nổi
tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những vở kịch
thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp làm vua
của Xô-phô- clơ
GV: hỏi Trong lĩnh vực kiến trúc, người Hi Lạp
và Rô-ma đã đạt được những thành tựu gì?
HS dựa vào SGK trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: kết luận và giảng,
Người Hi Lạp và Rô-ma đã sáng tạo những
công trình kiến trúc độc đáo như đền Pác-tê-nông
ở A-ten, đấu trường Cô-li-dê ở Rô-ma, tượng lực
sĩ ném đĩa, tượng thần vệ nữ ở Mi-lô…
GV cho HS quan sát hình 14,15, 16, 17 SGK để
thấy những thành tựu văn hõa cổ đại mà người Hi
Lạp và người Rô-ma sáng tạo ra
− Người Hi lạp và Rô-ma đã sángtạo ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày naychúng ta vẫn đang dùng
− Đạt trình độ khá cao về nhiềulĩnh vực như: Số học, Hình học,Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học,Địa lí
− Sáng tạo ra những công trình độcđáo về kiến trúc, điêu khắc…
5 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
6 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài ôn tập
Trang 21Ngày soạn,Ngày dạy,
Tuần 7 tiết 7
Bài 7 ÔN TẬP(1 tiết) A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Những kiến thức cơ bản của lịch sử thế giới cổ đại
− Sự xuất hiện loài người trên trái đất
− Các giai đoạn phát triển của con người nguyên thủy thông qua lao động sản xuất
− Các quốc gia cổ đại
− Những thành tựu văn hóa cổ đại
2 Tư tưởng:
− Thấy rõ vai trò của lao động trong lịch sử phát triển của con người
− Trân trọng thành tựu văn hóa thời kì cổ đại
3 Kĩ năng:
Bồi dưỡng kĩ năng quan sát và so sánh cho HS
B Chuẩn bị.
Các tranh ảnh , tài liệu về các công trình nghệ thuật…
C Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Giới thiệu bài mới:
Chúng ta đã được học các vấn đề lịch sử thời kì cổ đại như: con người xuất hiệntrên trái đất, sự phát triển của con người và loài người, sự xuất hiện các quốc gia cổ đại
và sự phát triển của nó, những thành tựu văn hóa lớn của lịch sử thế giới cổ đại …Hômnay chúng ta sẽ ôn tập lại nội dung của những vấn đề đó để nắm kiến thức một cách kĩcàng và sâu sắc hơn
3 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV
: hỏi : Dựa vào kiến thức đã học em nào cho
cô và các bạn biết những dấu vết của người tối cổ
1 Những dấu vết của người tối cổ được phát hiện ở đâu?
Trang 22được phát hiện ở đâu? Và thời gian là khi nào?
HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV Yêu cầu HS xem lại hình 5-SGK trang 9 và
trả lời câu hỏi
So sánh tượng đầu người tối cổ và người tinh
khôn ?
HS: Trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: đưa ra nhưng ý chính:
GV hỏi Về công cụ lao động và tổ chức xã hội
của người tinh khôn có đặc điểm gì?
− hướng dẫn HS xem lại lược đồ các
quốc gia cổ đại hình 10 SGK.
− Hãy chỉ trên lược đồ tên các quốc gia
cổ đại?
HS: Trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV: Các tầng lớp xã hội chính các quốc gia cổ
đại phương Đông và phương Đông?
HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV: Nêu sự khác nhau về nhà Nước cổ đại
phương Đông và nhà Nước cổ đại phương Tây ?
− Những dấu vết của người tối cổđầu tiên được phát hiện ở Đông phi,châu Á ( Bắc Kinh, Giava)
− Thời gian xuất hiện từ 3 – 4 triệunăm trước đây
2 Điểm khác nhau giữa người tinh khôn và người tối cổ:
− Về con người: đứng thẳng, tráncao, hàm lùi vào, răng gọn và đều,tay chân như ngày ngày nay
− Về công cụ lao động: đa dạngbằng nhiều nguyên liệu khác nhau :đá sừng tre, gỗ, đồng
− Về tổ chức xã hội:ssống theothị tộc, biết làm nhà, chòi để ở
3 Thời cổ đại có những quốc gia lớn nào?
− Phương Đông có: Ai Cập, Lưỡng
Hà, Ấn Độ, Trung Quốc
− Phương Tây: Hy Lạp và Rô-ma
4 Các tầng lớp chính ở thời cổ đại:
− Phương Đông: Quý tộc (vua,quan), nông dân công xã và nô lệ
− Phương Tây: Chủ nô, nô lệ
5 Các loại nhà nước thời cổ đại:
− Nhà nước cổ đại phương Đông là
Trang 23HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV:Những thành tựu văn hóa cổ đại phương
đông là gì?
HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:
GV:Trình bày những thành tựu văn hóa cổ đại
phương Tây?
HS: Tái hiện kiến thức trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:, đồng thời nhấn mạnh
− Người Hi Lạp, Rô –ma đạt trình độ
khá cao trên nhiều lĩnh vực như: Số học, Hình
học, Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học, Địa lí…
với những nhà khoa học nổi tiếng như: Ta-lét,
pi-ta-go, Ơ-cơ-lít, trong toán học, Ác-si-mét trong
vật lí, Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít trong sử học…
− Nền văn học Hi Lạp với những tác
phẩm nổi tiếng I-li-át, Ô-đi-xê của Hô-me; những
vở kịch thơ độc đáo Ô-re-xti của ét-sin, Ơ- đíp
làm vua của Xô-phô- clơ
GV: Yêu cầu HS đánh giá các thành tựu văn hóa
lớn thời cổ đại.
Từng người đưa ra đánh giá riêng của mình
vào nháp, gọi một vài đại diện nói lên đánh giá
của bản thân.
nhà nước chuyên chế
− Nhà nước cổ đại phương Tây lànhà nước dân chủ chủ nô Aten- “hộiđồng 500”
6 Những thành tựu văn hóa cổ đại:
+ Kiến trúc độc đáo như: Kimtự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon ởLưỡng Hà, vạn lí trường thành ởTrung Quốc…
− Phương Tây:
+ Tính thời gian- Dương lịch.+ Người Hi lạp và Rô-ma đã sángtạo ra hệ chữ cái a,b,c mà ngày naychúng ta vẫn đang dùng
+ Đạt trình độ khá cao về nhiềulĩnh vực như: Số học, Hình học,Thiên văn, Vật lí, Triết học, Sử học,Địa lí
+ Sáng tạo ra những công trình độcđáo về kiến trúc, điêu khắc…
Trang 244 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu và hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị bài mới
……….
Ngày soạn,Ngày dạy,
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Thấy được từ xa xưa, trên đất nước ta đã có con người sinh sống
Trang 25− Trải qua hàng chục vạn năm lao động , người tối cổ đã chuyển dần thành Ngườitinh khôn
− Việc chế tác đá, cải tiến công cụ trong từng giai đoạn phát triển
2 Tư tưởng:
− HS ý thức được lịch sử lâu đời của nước ta
− Vai trò của lao động đối với sự hoàn thiện của con người và thúc đẩy sự phát triểncủa xã hội
3 Kĩ năng:
Hoàn thành kĩ năng quan sát , nhận xét và bước đầu biết so sánh
B Chuẩn bị của GV và HS.
− Sách giáo khoa
− Sách báo có nội dung liên quan đến bài học
C Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Giới thiệu bài mới:
Cũng như một số nước trên thế giới, nước ta có một lịch sử lâu đời, trải qua cácthời kì của xã hội nguyên thủy và cổ đại Các thời kì đó diễn ra như thế nào? Bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này
2 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
GV Hỏi: Dựa vào SGK trả lời câu hỏi, đặc điểm
tự nhiên thời xa xưa ở nước ta có gì nổi bật?
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
GV: Hỏi thời gian nào và những địa điểm nào
đã tìm thấy dấu tích của người tối cổ
− Ở núi Đọ, Quan Yên( Thanh Hóa), Xuân Lộc (Đồng Lai)
…phát hiện nhiều công cụ ghè đẽothô sơ
Trang 26GV: Qua các địa điểm tìm thấy , em có nhận xét
gì?
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
Việt Nam là một trong những quê hương loài
người Tập trung chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
GV giới thiệu: Trải qua thời gian lao động người
tối cổ đã chuyển thành người tinh khôn…
GV: hỏi: Những địa điểm có dấu tích của người
tinh khôn ở giai đoạn này?
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
?: Em hãy nêu những công cụ chủ yếu của họ?
Quan sát hình 19,20 và cho nhận xét của em?
− Địa điểm: Mái đá Ngườm( Thái Nguyên), Sơn Vi ( Phú Thọ),Lai Châu, Bắc Giang, Nghệ An…
− Công cụ: Bằng đã được ghè đẽothô sơ nhưng có hình thù rõ ràng hơn
3 Gai đoạn phát triển của Người tinh khôn có gì mới?
− Công cụ bằng đá được cải tiến,được mài sắc nhọn hơn Ngoài racòn có công cụ bằng Xương,Sừng…
− Đã biết làm đồ gốm và lưỡi quốcđá
=> Như vậy, công cụ lao động thời kìnày cải tiến hơn thời kì trước, dễ cầmhơn, năng suất hơn nhờ đó cuộc sốngổn định hơn
Trang 27HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
4 Củng cố bài.
Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta
Các giai đoạn Thời gian (cách ngày
Người tối cổ
Người tinh khôn
+ Giai đoạn đầu
+ Gai đoạn phát
Tuần9 tiết 9
Bài 9 ĐỜI SốNG CỦA NGƯỜI NGUYÊN THỦY TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
(1 tiết) A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài học, HS cần:
− Nắm được những điểm mới về đời sống vật chất, tinh thần, xã hội, của ngườinguyên thủy thời Hòa Bình - Bắc Sơn- Hạ Long
− Thấy được ý nghĩa quan trọng của sự đổi mới trong đời sống vật chất của ngườinguyên thủy
2 Tư tưởng:
− Giáo dục ý thức lao động và tinh thần cộng đồng
Trang 283 Kĩ năng:
− Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh hiện vật
− Giúp HS bắt đầu làm quen với kĩ năng hình thành khái niệm Lịch sử
B Chuẩn bị của GV và HS.
− Tranh ảnh, mẫu vật phục chế phục vụ cho bài học
C Tiến trình dạy-học:
1 Ổn định tổ chức lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
Lập bảng Tóm tắt các giai đoạn phát triển của Người nguyên thủy trên đất nước ta
3 Giới thiệu bài mới:
Việc cải tiến công cụ sản xuất đã đưa lại cuộc sống ngày càng tốt hơn Nhu cầu tổchức xã hội và đời sống tinh thần cũng thay đổi Sự thay đổi đó biểu hiện ở Ngườinguyên thủy thời Hòa Bình-Bắc Sơn- Hạ Long như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài 9 đểhiểu rõ vấn đề này
4 Dạy và học bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
hỏi: Những điểm mới về công cụ và sản xuất
của thời Hòa Bình- Bắc Sơn là gì?( Gợi ý: chú
ý về chất liệu)
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
Hỏi: Đời sống vật chất thời kì này có đặc điểm
nổi bật hơn thời trước, đó là đặc điểm nào?
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
Giảng: Về nơi ở của người nguyên thủy, là
những nơi thuận tiện cho cuộc sông gần nguồn
nước, tận dụng hang động tránh thú dữ và tránh
thời tiết khắc nhiệt…
GV kết luận: Khi cuộc sống được bảo đảm hơn
→ xuất hiện nhu cầu mới về tổ chức xã hội và
tinh thần…
Hỏi: em hiểu thế nào về chế độ thị tộc mẫu hệ?
1 Đời sống vật chất:
− Công cụ thời Hòa Bình- Bắc Sơnchủ yếu là đá được mài, ngoài ra còndùng tre, gỗ, xương, sừng làm công cụ
− Đời sống: trồng trọt, chăn nuôi,săn bắt, hái lượm
Trang 29HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:, gọi là Thị tộc mẫu hệ là vì mọi
người trong thị tộc đều mang họ mẹ, thị tộc đó
do một người phụ nữ lớn tuổi, có uy tín đứng
đầu
Gv: giải thích nguyên nhân hình thành chế độ thị
tộc mẫu hệ; ( Vai trò người phụ nữ trong việc
đưa lại nguồn thức ăn thường xuyên…)
Yêu cầu:đọc tên các hiện vật ở hình 26 và cho
biết: Những hiện vật đó được người nguyên thủy
dùng để làm gì?và nhận xét.
GV gợi ý cho HS hiểu: đây là điểm mới của
người nguyên thủy, chứng tỏ đời sống vật chất
đã cao hơn không đơn thuần là nhu cầu về vật
chất
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
Hỏi: Ngoài việc làm ra đồ trang sức, đời sống
tinh thần của Người nguyên thủy có nét mới gì?
HS: trả lời.
HS: khác bổ sung.
GV: kết luận:,
?: Em có suy nghĩ gì về việc chôn công cụ sản
xuất theo người chết?
mẫu hệ
=> Đây là xã hội có tổ chức đầu tiên trong lịch sử Nước ta
3 Đời sống tinh thần:
− Cư dân nguyên thủy Hòa Bình– Bắc Sơn – Hạ Long không chỉ biếtlàm ra của cải vật chất mà biết làm ra
đồ trang sức bằng đá, đất nung
− Họ biết “ghi chép” lại cuộcsống tinh thần của mình, quan hệtrong thị tộc ngày càng gắn bó, bướcđầu hình thành quan niệm tôn giáo
5 Củng cố bài.
‾ Khái quát lại nội dung chính của bài
‾ Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
+ Nêu bước phát tiển trong lao động sản xuất và ý nghĩa của nó?
+ Nêu những điểm mới trong tổ chức xã hội và cuộc sống tinh thần?
6 Dặn dò.
Làm bài tập và chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
……….
Trang 30Ngày soạn,Ngày dạy,
Tuần 10.Tiết 10 KIỂM TRA 45 PHÚT
− Sự phát triển hợp quy luật của lịch sử thế giới
− Ý thức về cội nguồn dân tộc
c2-3đ
1 1 5 3