Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH máy tính Phú Cường
Trang 1Lời mở đầuTrong nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp, loại hình doanh nghiệpchủ yếu tồn tại đó là doanh nghiệp nhà nớc, chuyên sản xuất các mặt hàngthiết yếu phục vụ cuộc sống của nhân dân Mục tiêu mà các doanh nghiệpnày phấn đấu là hoàn thành tốt kế hoạch đã đề ra và đảm bảo giá trị sử dụngcủa sản phẩm Nhng ngày nay, cơ chế thị trờng phát triển, cạnh tranh ngàycàng gay gắt, các loại hình doanh nghiệp tồn tại đa dạng và không chỉ hoạt
động vì hai mục tiêu đó Để các doanh nghiệp có thể tồn tại, phát triển vàphát triển bền vững trên thị trờng thì mục tiêu cốt yếu nhất là phải tạo ra giátrị lợi nhuận càng lớn càng tốt Doanh nghiệp đó dù là doanh nghiệp sảnxuất hay doanh nghiệp thơng mại thì đều cần chú trọng, quan tâm đến cácbiện pháp tác động đến chi phí và doanh thu bán hàng nhằm nâng cao lợinhuận Họ luôn mong muốn chi phí là tối thiểu, doanh thu là tối đa, làm sao
để doanh thu không những bù đắp đợc chi phí bỏ ra mà nó còn tạo ra lợinhuận để tiếp tục tồn tại và phát triển
Nhng lợi nhuận đó đợc tính nh thế nào, con số cụ thể là bao nhiêu thìlại phải thông qua một thao tác rất quan trọng nữa, đó là xác định kết quảtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Công tác xác định kết quả kinh doanh này sẽnhanh chóng cho chúng ta biết lãi kinh doanh trong kỳ là bao nhiêu, trên cơ
sở đó ta tính đợc các khoản nghĩa vụ đóng góp đối với ngân sách Nhà nớc,
và cũng dựa vào số lãi đó để trang trải nợ, để bổ sung nguồn vốn kinhdoanh, để trích các quỹ trong doanh nghiệp…
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, dới sự hớng dẫn củaPGS TS Nguyễn Ngọc Quang, em đã đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu, và xác định kết quả tiêuthụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy tính Phú Cờng” cho khoá luận tốtnghiệp của mình Thông qua nghiên cứu đề tài, em muốn nắm vững hơnnhững kiến thức lý luận chung về công tác kế toán chi phí, doanh thu, vàxác định kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá Đồng thời, em muốn đợc đisâu tìm hiểu thực tế của công tác kế toán này tại công ty trách nhiệm hữuhạn máy tính Phú Cờng
Kết cấu khoá luận của em ngoài phần mở đầu, kết luận, bao gồm ba phầnchính sau đây:
Trang 2Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác địnhkết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp thơng mại.
Chơng II: Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụtại công ty trách nhiệm hữu hạn máy tính Phú Cờng
Chơng III: Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêuthụ tại công ty trách nhiệm hữu hạn máy tính Phú Cờng
Danh mục các từ viết tắt
Trang 3]
Trang 4Chơng I
Lý luận chung về công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp thơng mại
1.1 KháI niệm và phân loại chi phí, doanh thu
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí
Giá vốn hàng bán là giá thành công xởng thực tế của sản phẩmxuất bán hay giá trị mua thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Trong doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá đợc mua từ nhiều nguồnkhác nhau, nên giá hàng nhập vào kho của các lần nhập khác nhau là khácnhau Khi doanh nghiệp tiến hành việc tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệpkhông thể đa ra ngay giá vốn hàng hoá xuất kho là giá mua vào Ngoài ra,giá trị thực tế của hàng mua vào còn bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp,quản lý, tiền thuê kho bãi, các khoản hao hụt tự nhiên trong quy định mứcphát sinh trong quá trình mua hàng hoá và chi phí bảo hiểm hàng hoá Tỷ lệchi phí này so với thực tế giá mua của các hàng hoá tơng đối lớn và có liênquan đến khối lợng hàng hoá đã tiêu thụ và tồn kho Vì vậy, khi tính giá vốnhàng xuất kho, doanh nghiệp không thể đa ra toàn bộ chi phí mua hàngtrong kỳ mà giá vốn xuất kho cần đợc xác định theo công thức sau:
Trang 5Giá vốn hàng
Trị giá thực tế hàng mua vào +
Chi phí thu mua phân bổcho hàng tiêu thụ
Trong đó, trị giá thực tế hàng mua vào lại đợc tính theo nhiều phơng phápkhác nhau:
- Phơng pháp giá đơn vị bình quân:
Trị giá mua của hàng
hoá xuất trong kỳ =
Đơn giá hànghoá bình quân +
Số lợng hànghoá xuất kho
- Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Giá trị mua của hàng
hoá xuất trong kỳ =
Đơn giá hàng hoá
nhập kho trớc +
Số lợng hàng hoá xuất kho
- Phơng pháp nhập sau, xuất trớc:
Giá trị mua của hàng
hoá xuất trong kỳ =
Đơn giá hàng hoá
nhập kho sau cùng +
Số lợng hàng hoá xuất kho
- Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này, hàng hoá đợc xác định theo đơn chiếc hay từnglô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến khi xuất dùng Khi xuất hàng hoánào sẽ đợc tính giá thực tế hàng hoá đó
- Phơng pháp giá hạch toán:
Giá trị mua của hàng
hoá xuất trong kỳ =
Đơn giá hạch toánhàng xuất bán +
Chi phí thu
Tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ Chi phí thu mua
Trang 6mua phân bổ
cho hàng tiêu
thụ
của hàng tồn kho đầu kỳ và phát sinh trong kỳ
Tổng tiêu thức phân
bổ của hàng tiêu thụ
và tồn kho cuối kỳ
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trongkỳ
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quanchung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không táchriêng ra đợc cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm nhiều loại, nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và chi phí chung khác
Chi phí tài chính là khoản chi phí đầu t tài chính ra ngoài doanhnghiệp nhằm mục đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêmthu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chiphí tài chính bao gồm: chi phí liên doanh, liên kết không tính vàogiá trị vốn góp, chi phí mua bán chứng khoán, lỗ do nhợng bánngoại tệ, lỗ chuyển nhợng vốn, lỗ liên doanh, lỗ thu hồi vốn, chiếtkhấu thanh toán cho khách hàng đợc hởng, lập dự phòng giảm giá
đầu t chứng khoán, …
Chi phí khác là các khoản chi phí xảy ra không thờng xuyên, riêngbiệt với hoạt động thông thờng của doanh nghiệp Những khoảnchi phí khác có thể do nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan đatới, bao gồm: giá trị còn lại của tài sản cố định khi nhợng bán,thanh lý, chi phí nhợng bán tài sản cố định, chi phí thu hồi cáckhoản nợ đã xoá sổ, chi phí tiền phạt do vi phạm hợp đồng, chi phí
để thu tiền phạt, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí do
kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ và các khoản chi phí khác
1.1.2 Khái niệm và phân loại doanh thu
1.1.2.1 Khái niệm
Trang 7Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.1.2.2 Phân loại
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh, ngời ta phân doanh thu ralàm ba loại: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính, doanh thu hoạt động khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền mà doanh nghiệpthu đợc từ việc tiêu thụ sản phẩm hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ chokhách hàng Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGTphảI nộp theo phơng pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là doanhthu cha có thuế GTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hoá đơn GTGT”.Nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT phảI nộp theophơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là doanh thu có tính thuếGTGT và doanh nghiệp sử dụng “Hoá đơn bán hàng thông thờng”
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu
t tài chính hoặc kinh doanh về vốn đa lại, bao gồm: lãi từ hoạt độngliên doanh, liên kết, lãi góp cổ phần, lãi cho vay, lãi do hoạt động nh-ợng bán ngoại tệ thu chênh lệch tỷ giá, lãi chuyển nhợng vốn, chiếtkhấu thanh toán đợc hởng khi mua hàng, thu từ cho thuê bằng sángchế, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền tác giả,…
Doanh thu hoạt động khác (hay còn gọi là thu nhập khác) là cáckhoản thu từ các hoạt động xảy ra không thờng xuyên, ngoài các hoạt
động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Các khoản thu nhập khác cóthể do chủ quan của doanh nghiệp hay khách quan đa tới
Ngoài ra, khi xác định doanh thu thuần hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ngời ta thờng đềcập đến các khoản giảm trừ doanh thu Vì doanh thu thuần chính là sốchênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoảngiảm trừ doanh thu: các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thơng mại,doanh thu của hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
o Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoàihoá đơn hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân
Trang 8đặc biệt nh hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giaohàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng.
o Hàng bán bị trả lại là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị
ng-ời mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nh
đã ký kết Trị giá của số hàng bán bị trả lại bằng số lợng hàng
bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán
o Chiết khấu thơng mại là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yếtcho khách hàng mua với khối lợng lớn
1.2 Kế toán chi phí tại doanh nghiệp
ơng pháp kê khai thờng xuyên và các doanh nghiệp sử dụngphơng pháp kiểm kê định kỳ để xác định giá vốn của sản phẩm,hàng hoá tiêu thụ
Kết cấu tài khoản:
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp
theo hoá đơn
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ và không có tài khoản chi tiết cấp hai
Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Trang 9Bên Có:
- Giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ
- Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ (đối với đơn vị dịch vụ)
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoảnxác định kết quả
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ và không có tài khoản chi tiết cấp hai
1.2.2 Chi phí bán hàng
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí bán hàng
đợc hạch toán vào tài khoản 641 Tài khoản 641 đợc sử dụng để phản
ánh chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá,lao vụ nh chi phí bao gói, phân loại, chọn lọc, vận chuyển, bốc dỡ,giới thiệu, bảo hành…
Kết cấu tài khoản 641:
Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: - Kết chuyển chi phí bán hàng
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Tài khoản 641 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết bảy tài khoản cấphai:
- TK 6411: Chi phí nhân viên: theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, lơngphụ và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lơng Các khoản tính choquỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…của nhân viên bán hàng, đónggói, vận chuyển, bảo quản, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì: Bao gồm các chi phí vật liệu liênquan đến bán hàng nh vật liệu bao gói, vật liệu dùng cho lao động củanhân viên, vật liệu dùng cho sửa chữa quầy hàng…
- TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí cho dụng cụ cân,
đong, đo, đếm, bàn ghế, máy tính cầm tay…phục vụ cho bán hàng
- TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là chi phí khấu hao tàisản cố định ở bộ phận bán hàng
- TK6415: Chi phí bảo hành sản phẩm: Là chi phí chi cho sản phẩmtrong thời gian bảo hành theo hợp đồng
- TK6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí dịch vụ muangoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho, thuê bãI, tiền thuê bốc
Trang 10vác, vận chuyển hàng hoá để tiêu thụ, tiền hoa hồng cho đại lý bánhàng, cho đơn vị nhận uỷ thác…
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trongkhi bán hàng, ngoài các chi phí kể trên, nh chi phí tiếp khách ở bộphận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo,chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…
1.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Chế độ kế toán hiện hành quy định hạch toán chiphí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 642
Kết cấu tài khoản 642:
Bên Nợ: Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinhdoanh
Tài khoản 642 không có số d cuối kỳ và đợc chi tiết thành tám tài khoản cấphai:
- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý: gồm các khoản tiền lơng, phụcấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Bangiám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng ban của doanh nghiệp
- TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh giá trị vật liệu xuất dùngcho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút mực, vật liệu sử dụngcho việc sửa chữa tài sản cố định, công cụ, dụng cụ…
- TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh giá trị dụng cụ, đồdùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
- TK 6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh chi phí khấuhao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp nh: nhà cửa làm việc củacác phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy mócthiết bị quản lý dùng tại văn phòng
- TK 6425: Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh các khoản chi phí về thuế,phí, lệ phí nh thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
- TK 6426: Chi phí dự phòng: Phản ánh khoản dự phòng phảI thu khó
đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
- TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí về dịch vụmua ngoài, thuê ngoài nh: tiền điện, nớc, điện thoại, điện báo, thuê nhà,
Trang 11thuê sửa chữa tài sản cố định thuộc văn phòng doanh nghiệp, chi phí kiểmtoán, t vấn.
- TK 6428: Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộcquản lý chung của doanh nghiệp ngoài các chi phí kể trên nh chi phí hộinghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe đI phép, dân quân tự vệ, đào tạo cán
bộ, khoản chi cho lao động nữ, trợ cấp thôI việc…
1.2.4 Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng: Chi phí tài chính đợc chế độ kế toán hiện hànhquy định hạch toán trên tài khoản 635 Tài khoản này đợc dùng đểphản ánh toàn bộ các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan đếnhoạt động đầu t tài chính, chi phí vay và chi phí cho vay, …
Kết cấu tài khoản 635:
Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ chi phí thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh
trong kỳ
Bên Có: - Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào kết quả kinh doanhTài khoản 635 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết các tài khoản cấphai tuỳ vào yêu cầu của nhà quản lý
1.2.5 Chi phí khác
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán hiện hành, chi phí khác đợchạch toán trên tài khoản 811
Kết cấu tài khoản 811:
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản giảm chi phí hoạt động khác
- Kết chuyển chi phí hoạt động khác vào tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Tài khoản 811 không có số d cuối kỳ và không có tài khoản chi tiết cấp hai
1.3. Kế toán doanh thu tại doanh nghiệp
1.3.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản sử dụng: Theo chế độ kế toán hiện hành, tài khoàn 511 đợcdùng để hạch toán doanh thu bán hàng thực tế trong kỳ của doanhnghiệp
Kết cấu tài khoản 511:
Trang 12Bên Nợ: - Số thuế phảI nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bịtrả lại
- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết năm tài khoản cấphai:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh doanh thu và doanh thuthuần của khối lợng hàng hoá đã xác định là tiêu thụ…Tài khoản
5111 đợc sử dụng chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh vật t,hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu vàdoanh thu thuần của khối lợng thành phẩm và bán thành phẩm đã đợcxác định là tiêu thụ.Tài khoản này ít dùng trong doanh nghiệp thơngmại
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu và doanhthu thuần khối lợng dịch vụ , lao vụ đã hoàn thành, đã cung cấp chokhách hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ Tài khoản 5113 chủ yếudùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh giao thông vận tảI,
bu điện, dịch vụ công cộng, du lịch
- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá: phản ánh các khoản thu từ trợcấp, trợ giá của Nhà nớc khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cungcấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc
- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t: phản ánh doanhthu kinh doanh bất động sản đầu t của doanh nghiệp bao gồm: doanhthu cho thuê hoạt động bất động sản đầu t, doanh thu bán bất độngsản đầu t
1.3.2 Doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 13 Tài khoản sử dụng: Chế độ kế toán quy định hạch toán doanh thu bánhàng nội bộ vào tài khoản 512 Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ trong nộibộ.
Kết cấu tài khoản 512:
Bên Nợ: - Trị giá hàng bán trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụnội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp phảI nộp của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Bên Có: Tổng số doanh thu nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ.
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ và đợc mở ba tài khoản cấp hai:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá: phản ánh doanh thu của khối lợnghàng hoá đã đợc xác định là tiêu thụ nội bộ Tài khoản này đợc dùngchủ yếu cho các doanh nghiệp thơng mại
- TK 5122: Doanh thu bán các sản phẩm: phản ánh doanh thu của khốilợng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong cùng công ty hay tổng công ty Tài khoản này ít dùng trong cácdoanh nghiệp thơng mại
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh thu của khốilợng lao vụ, dịch vụ cung cấp cho các đơn vị thành viên trong công ty,tổng công ty
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộctrong cùng công ty, tổng công ty, chỉ phản ánh khối lợng sản phẩm, hànghoá, lao vụ, dịch vụ đợc cung cấp lẫn nhau
1.3.3 Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản sử dụng: Doanh thu hoạt động tài chính đợc chế độ kế toánquy định hạch toán trên tài khoản 515 Tài khoản này đợc dùng đểphản ánh toàn bộ các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanhthu thuộc hoạt động tài chính đợc thực hiện trong kỳ
Kết cấu tài khoản 515:
Bên Nợ: - Các khoản giảm doanh thu hoạt động tài chính.
Trang 14- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động tài chính sang tài khoản xác
định kết quả kinh doanh
Bên Có: Các khoản doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực tế phát sinh
trong kỳ
Tài khoản 515 không có số d cuối kỳ và có thể đợc mở chi tiết theo từnghoạt động tài chính tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý
1.3.4 Doanh thu hoạt động khác
Tài khoản sử dụng: Chế độ kế toán hiện hành quy định doanh thuhoạt động khác đợc hạch toán trên tài khoản 711
Kết cấu tài khoản 711:
Bên Nợ: - Các khoản làm giảm doanh thu hoạt động khác
- Kết chuyển doanh thu hoạt động khác sang tài khoản xác định kếtquả kinh doanh
Bên Có: Tổng hợp các khoản doanh thu hoạt động khác.
Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ và không có tài khoản chi tiết cấp hai
1.3.5 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thơng mại
o Tài khoản sử dụng: Chiết khấu thơng mại đợc chế độ kế toánquy định hạch toán trên tài khoản 521 Tài khoản dùng để phản
ánh khoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ,hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớntheo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trong hợp đồng
o Kết cấu tài khoản 521:
Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thơng mại sang tài khoản 511- Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ kế toán.Tài khoản 521 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết ba tài khoản cấphai:
- TK 5211: Chiết khấu hàng hoá
Trang 15nguyên nhân: do vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại…
o Kết cấu tài khoản 531:
Bên Nợ: Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời
mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hoá
o Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong
kỳ
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ và không đợc mở chi tiết tài khoản cấphai Tài khoản này chỉ đợc phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá ngoài hoá đơn
1.4. Hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng: Sau một kỳ hạch toán, kế toán tiến hành xác địnhkết quả của hoạt động kinh doanh Kế toán sử dụng tài khoản 911-Xác định kết quả kinh doanh để xác định toàn bộ kết quả hoạt độngkinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Kết cấu tài khoản 911:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
Trang 16- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trongkỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác, khoản ghigiảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết theo từng hoạt động( hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác) vàtừng loại hàng hoá, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ…
Trình tự hạch toán đợc tiến hành nh sau:
Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển số doanh thu bán hàngthuần, ghi:
Nợ TK 511, 512 - Doanh thu bán hàng
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đãtiêu thụ, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632- Giá vốn hàng bán
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641- Chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tính và kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpcòn lại kỳ trớc trừ vào kết quả kinh doanh kỳ này (nếu có), ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 142- Chi phí trả trớc
Tính và kết chuyển số lãi kinh doanh trong kỳ, ghi:
Trang 17Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
Kết chuyển số lỗ kinh doanh, ghi:
Nợ TK 421- Lợi nhuận cha phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ: Hạch toán tổng hợp hạch toán tiêu thụ hàng hoá theo phơng
định kết quả
TK 532,
531, 521 Kết chuyển
ch a đ ợc chấp nhận
TK 632
Kết chuyển
trị giá vốn hàng bán trong kỳ
th ơng mại K/c giảm giá
Kết chuyển
doanh thu thuần để xác
định kết quả
TK 632
TK 511
TK 111, 112, 131 Kết
chuyển trị giá vốn của hàng tiêu thụ
Trang 18Sơ đồ: Hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
vốn hàng gửi bán
đã
tiêu thụ
vốn hàng gửi bán
đã
tiêu thụ
vốn hàng gửi bán
đã
tiêu thụ
vốn hàng gửi bán
đã
tiêu thụ
K/c doanh thu thuần
doanh thu hoạt động tài chính
TK 911
TK 421
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển lãi
Trang 191.5. Hình thức ghi sổ kế toán tại doanh nghiệp
1.5.1 Hình thức sổ Nhật ký- sổ Cái
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- sổ Cái là các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nộidung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổnghợp duy nhất là sổ Nhật ký- sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký- sổ Cái làcác chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hìnhthức kế toán Nhật ký- sổ cái nh sau:
Trang 20Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảngtổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán
đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức kếtoán Chứng từ- ghi sổ nh sau:
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ kế toán chi tiết
TK 155, 157, 632, 511,…
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 21B¶ng tæng hîp chøng tõ kÕ to¸n cïng lo¹i Sæ kÕ to¸n chi tiÕt TK
156,157, 632, 511,…
B¶ng tæng hîp chi tiÕt
Trang 22Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung nh sau:
Sổ cáI tk 156,
157, 632, 511, … Bảng tổng hợp
chi tiết
Trang 23Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Sổ cáI tk 156,
157, 632, 511, … Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Trang 24Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo hình thứcNhật ký- chứng từ nh sau:
Thực trạng kế toán chi phí, doanh thu
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty
trách nhiệm hữu hạn máy tính
Ông: Nguyễn Văn Cờng Chức Vụ: Giám đốc công ty
Ông: Vũ Mạnh Trờng Chức Vụ: Phó giám đốc công ty
(TK 156, 157,
632, 511,…)
Chứng từ kế toán và các bàng phân bổ
Trang 25Đến Ngày 09/01/2006 Công ty TNHH Máy Tính Phú Cờng đợc tách
ra từ Công ty CPTM & công nghệ Tân Trờng do Sở kế hoạch đầu t Hà Nộicấp phép với giấy đăng ký kinh doanh số 0102023565 và do Ông NguyễnVăn Cờng làm Giám đốc công ty kiêm chủ tịch hội đồng quản trị Số vốn
điều lệ của công ty TNHH máy tính Phú Cờng là 01 tỷ đồng (Một tỷ đồngchẵn) Vốn điều lệ tính đến 01/07/2007: 1.000.000.000 đồng Việt Nam(Một tỷ đồng chẵn)
Vốn lu động: 1.400.000.000 đồng Việt Nam ( Một tỷ bốn trăm triệu đồng
Phu Cuong Computer Co., LTD
Trụ sở Công ty: Ô 10 - Lô C - Khu X3 - Phố Trần Quốc Hoàn - Dịch Vọnghậu - Cầu Giấy - Hà Nội
Các ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
- Buôn bán, lắp đặt, sửa chữa thiết bị, linh kiện máy tính, máy văn phòng
- Buôn bán chế tác hộp mực in
- Sản xuất, cài đặt phần mềm máy tính
- Bảo dỡng, bảo hành các mặt hàng Công ty kinh doanh
- Đào tạo tin học
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng kinh doanh
Với uy tín trong hoạt động kinh doanh của mình, Công ty TNHHMáy tính Phú Cờng trong quá trình phát triển của công ty đã nhận đợc
Trang 26nhiều tín nhiệm từ các nhà sản xuất nớc ngoài với vai trò là Đại lý phân phốichính thức các sản phẩm: Compaq, IBM, Toshiba, APC, Acer, Gigabyte,Intel, Microsoft,
Doanh thu của Công ty có xu hớng tăng trởng nhanh hàng năm Doanhthu tập trung vào các hoạt động kinh doanh phân phối, kinh doanh dự áncác thiết bị tin học, mạng
2006 2007
2006 2007
Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ trên cơ sở báo cáo tài chính trong năm2006
Trang 272.1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Tuy công ty mới đi vào hoạt động đợc 2 năm nhng trong thời gianqua công ty không ngừng hoàn thiện cơ cấu quản lý và công tác điều hànhhoạt động kinh doanh cho phù hợp với chức năng hoạt động của mình Bộmáy quản lý của công ty đợc tổ chức gọn nhẹ, gồm những ngời có năng lực
đã đa công ty đi lên không ngừng Hiện nay, cơ cấu quản lý của công ty
đ-ợc xây dựng theo mô hình sau:
Trang 28- Thạc sỹ quản trị kinh doanh: 03 ngời
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty hoạt động kinh doanh trong tám lĩnh vực chính sau đây:
Cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin :
Công ty là nhà cung cấp các thiết bị và giải pháp đợc uỷ quyền củacác hãng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới nh:
ASUS, Albatron, MSI, Gigabyte, Samsung, LG, IBM, HP, ORACLE,EXACTE, CISCO, MICROSOFT Phú Cờng t vấn và kết hợp cùng vớikhách hàng thiết kế, xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin, các ch-
ơng trình quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu theo mô hình Khách - Chủ(Client/Server), dựa trên các sản phẩm mới nhất của các nhà sản xuất phầnmềm thế giới
Nghiên cứu các ứng dụng các giải pháp mạng máy tính (LAN,WAN) trêncác môi trờng khác nhau(DOS, NETWARE, WINDOWS NT, UNIT )dựa trên công nghệ hệ thống mở
Cung cấp các thiết bị tin học:
Công ty là nhà cung cấp các thiết bị tin học nh: Máy tính (PC, máychủ NetServer, máy chủ Unix), máy in, máy quét, máy vẽ và thiết bịnối mạng cục bộ (Switch, Hub, Card mạng ) và mạng diện rộng(Router, Remote Access Server ) các thiết bị ngoại vi cho tất cả các
đối tợng khách hàng
Tích hợp hệ thống
Trang 29Phơng châm hoạt động của Phú Cờng là: “Công nghệ tiên tiến giải pháp phù hợp” Phú Cờng đã kết hợp công nghệ và giải pháp hàng đầu thế
giới vào thị trờng Việt Nam cùng với đội ngũ kỹ thuật tay nghề cao, thờngxuyên đợc đào tạo, cập nhật kiến thức, Phú Cờng đã và đang thực hiện cácgiải pháp và dịch vụ tích hợp hệ thống đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàngtrên toàn lãnh thổ Việt Nam
Phát triển phần mềm
Công ty t vấn thiết kế, phát triển và triển khai phần mềm ứng dụngthuộc các lĩnh vực Ngân hàng Tài chính, Bảo hiểm,Tín dụng với hàm l-ợng nghiệp vụ cao dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, phù hợp với đặcthù công nghệ thông tin Việt Nam
Cung cấp dịch vụ Tin học - Viễn thông
Phú Cờng cung cấp đầy đủ các dịch vụ tin học, viễn thông chất lợngcao đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng Dịch vụ bao gồm: hoạch định,thiết kế triển khai, đánh giá quản trị cho hạ tầng mạng Lan/Wan/Wireless,các hệ thống máy trạm, thiết bị ngoại vi, an toàn dữ liệu
Đào taọ và chuyển giao công nghệ
Phú Cờng cung cấp một hệ thống các chơng trình đào tạo về thiết bịmạng, quản trị hệ thống cho khách hàng để giúp họ có thể tự vận hành máymóc, quản trị mạng và thay đổi hệ thống Các chơng trình đào tạo có thể đợc
tổ chức tại chỗ hoặc tập trung theo lớp
Hỗ trợ khách hàng và bảo hành - Một trong những thế mạnh của PhúC
ờng
Với phơng châm: “Khắc phục nhanh chóng các sự cố xảy ra đảm bảo cho các thiết bị tin học của khách hàng luôn ở trong tình trạng hoạt
động tốt ”, công ty Phú Cờng nhận thức rõ ràng công tác bảo hành thiết bị
sau khi bán hàng là một công tác đặc biệt quan trọng Trung tâm Bảo hành
& Dịch vụ Kỹ thuật của Phú Cờng có nhiều kỹ s giỏi, lành nghề và chuyênnghiệp, có khả năng đáp ứng sửa chữa bảo hành thiết bị của nhiều hãng, đặcbiệt là những sản phẩm của IBM, HP nh : Server, Notebook , máy in cácloại…Hàng năm, Phú Cờng thực hiện đợc hàng nghìn lợt bảo hành với cácmức độ phức tạp khác nhau.Trong tất cả các lợt bảo hành, Phú Cờng luôn
Trang 30có mặt kịp thời khắc phục sự cố, khách hàng luôn hài lòng với tinh thầnphục vụ và chất lợng bảo hành của đội ngũ kỹ s Phú Cờng.
Với hơn 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hành, Phú Cờng luônphấn đấu thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Hiện nay, Phú Cờng
đã xây dựng và triển khai một số hình thức dịch vụ bảo hành mới nh: Bảohành mở rộng, bảo trì, dịch vụ hỗ trợ hệ thống… đem lại sự thoả mãn tổngthể về dịch vụ chất lợng cao cho tất cả khách hàng của Phú Cờng
Triển khai và thực hiện dự án
Phú Cờng với phơng châm: “Nhanh gọn và chính xác”, công ty Phú
Cờng thấy rằng quá trình triển khai và thực hiện dự án là tốn rất nhiều thờigian và công sức Do vậy, Phú Cờng đã đa ra kế hoạch là triển khai thậtnhanh chóng và chính xác Đội ngũ kỹ thuật viên của công ty đợc đào tạomột cách có quy mô, có tổ chức và làm việc nhiệt tình, mọi ngời làm việcvới tinh thần trách nhiệm cao vì phơng châm của công ty mình
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH máy tính Phú Cờng
Đội ngũ kế toán của công ty bao gồm 4 ngời: kế toán trởng kiêm kếtoán tổng hợp, kế toán công nợ, kế toán kho và thủ quỹ, đợc khái quát theosơ đồ sau:
Bộ máy kế toán của công ty TNHH máy tính Phú Cờng.
Kế toán trởng có nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luậtViệt Nam Kế toán trởng có vai trò chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kếtoán, thống kê của công ty, phân phối công việc cho từng nhân viên kế toán,chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về toàn bộ tình hình tài chính, kế toán của
Kế toán tr ởng
Kế toán
công nợ Kế toán tổng hợp Kế toán kho hàng Thủ quỹ
Kiêm
Trang 31công ty Đồng thời, kế toán trởng còn phải kiêm cả công việc của một kếtoán tổng hợp là chịu trách nhiệm chuyên môn, theo dõi tất cả các tài khoản.Cuối tháng, kế toán tổng hợp sẽ vào sổ cái các tài khoản, tiến hành xác địnhkết quả kinh doanh trong kỳ và lập báo cáo tài chính.
Kế toán kho có nhiệm vụ quản lý kho hàng của đơn vị, theo dõi tìnhhình biến động của tất cả các loại hàng hoá trong kho, ghi nhận các nghiệp
vụ tăng giảm hàng hoá của công ty
Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý tiền mặt, quản lý và hạch toán cáckhoản vốn bằng tiền, phản ánh tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt, tiền gửingân hàng, lập báo cáo quỹ hàng ngày
Kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi tất cả các khoản thanh toán vớinhà cung cấp và khách hàng của công ty Kế toán công nợ phản ánh thờngxuyên các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công nợ vào tài khoản chi tiếttrên các sổ
Các công việc kế toán đợc phân công cho các nhân viên kế toán, song toàn
bộ các công việc đều nằm trong quy trình kế toán chung, thống nhất toàncông ty Vì vậy, công việc của các nhân viên luôn có quan hệ mật thiếtkhông thể tách rời dới sự chi phối, điều hành của kế toán trởng
2.1.5 Tổ chức sổ sách tại công ty
Do đặc điểm hàng hoá và lĩnh vực kinh doanh của công ty nên khối ợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ hạch toán là rất lớn, vì vậy kếtoán công ty đã chọn kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên và tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ Hình thức sổ
l-kế toán mà công ty áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung
2.2 Kế toán chi phí
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Do hàng hoá của công ty thờng xuyên biến động giá cả theo giá thị ờng và đợc nhập về với số lợng lớn theo lô, do vậy công ty đã lựa chọn ph-
tr-ơng pháp hạch toán hàng tồn kho là phtr-ơng pháp nhập trớc- xuất trớc(FIFO)
2.2.1.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH máy tính Phú ờng, các chứng từ đợc sử dụng là: Đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán hànghoá, biên bản giao nhận hàng hoá, phiếu thu, hoá đơn GTGT,…
Trang 32C-Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty nh sau:
Khi đã tìm đợc thị trờng tiêu thụ, phòng kinh doanh sẽ gửi: “Báo giá hàng”xuống đơn vị cần mua hàng Sau khi thoả thuận xong về số lợng hàng, mẫumã, đơn giá, hai bên sẽ cùng ký vào “Hợp đồng mua bán hàng hoá”, phòngkinh doanh sẽ dựa vào đó để gửi yêu cầu xuất kho xuống cho thủ kho, thủkho sẽ viết “Phiếu xuất kho” và vào “Thẻ kho” Khi bộ phận giao hàng củakho hàng giao hàng đến đơn vị cần mua hàng thì cả hai bên sẽ ký vào “Biênbản giao nhận hàng hoá”
Dựa trên những nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng về số lợng,chủng loại, quy cách hàng hoá, thời gian giao hàng, khi giao hàng bộ phậnbán hàng sẽ lập hoá đơn GTGT
Hoá đơn GTGT sẽ đợc lập thành ba liên:
Liên 1: Lu lại phòng kinh doanh
Liên 2: Giao cho khách hàng để áp tải hàng
Liên 3: Lu tại bộ phận kế toán để ghi nhận doanh thu, giá vốn,…
Biểu số 2.1:
Hoá đơn Mẫu số: 01 GTKT -3LL Giá trị gia tăng AL/2007B
Trang 33Số tài khoản: 17938909 tại Ngân hàng thơng mại cổ phần á châu(ACB) - Chi nhánh Chùa Hà - Hà Nội
Điện thoại: 04 910 2830 - 791 2905 MST: 0101961608
Họ và tên ngời mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH TM điện tử - tin học Hà Nội.
Địa chỉ: 90/Ngọc Hà/Ba Đình/Hà Nội.
Số tài khoản: 9000201057725 tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Tổng tiền thanh toán: 14.622.300
Số tiền viết bằng chữ: Mời bốn triệu sáu trăm hai mơi hai nghìn ba trăm đồng Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký,đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Họ tên ngời mua hàng: Công ty TNHH TM điện tử - tin học Hà Nội
Địa chỉ : 90/Ngọc Hà/Ba Đình/Hà Nội
Nội dung : Loa máy tính M900
Dạng nhập xuất : 111- Tiền mặt Việt Nam đồng
STT Tên hàng hoá Đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền Bảo
hành
Trang 34(tháng)Loa máy tính
M9000
Cộng tiền hàng: 13.293.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.329.300 Tổng tiền thanh toán: 14.622.300
Điều kiện bảo hành:………
Khách hàng Kinh doanh Thủ kho Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.1.2.Trình tự ghi nhận giá vốn hàng bán
Tại phòng kế toán của công ty, căn cứ vào chứng từ kế toán đợc tậphợp, kế toán sẽ phản ánh vào Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký bán hàng, sổ chitiết tài khoản 632
Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán
Có TK 156
Cuối tháng, sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký bán hàng là căn cứ để kếtoán vào sổ Cái tài khoản 632 Kế toán phải tiến hành khoá sổ để tính ratổng số phát sinh Nợ, kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinhdoanh, cân đối Nợ- Có và không còn số d cuối kỳ Sau khi đối chiếu khớp
đúng số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ sổ kế toán chitiết), kế toán tính toán và lập Báo cáo tài chính cuối kỳ
2.2.1.3 Nhật ký bán hàng và Nhật ký chung
Thông thờng hàng hoá tiêu thụ tại công ty TNHH máy tính Phú Cờng
đều có hợp đồng mua bán hàng hoá Căn cứ vào hợp đồng, công ty sẽchuyển giao số hàng cho ngời mua theo thời gian ghi trong hợp đồng Sốhàng sau khi giao cho ngời mua đợc chính thức coi là tiêu thụ, công ty mấtquyền sở hữu về số hàng này khi ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanhtoán số hàng mà công ty giao
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký chung và
sổ Nhật ký bán hàng Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải ghi theo trình tựthời gian và mỗi nghiệp vụ phải đợc phản ánh vào một dòng trên sổ Nhật kýchung Riêng các nghiệp vụ bán hàng hoá cha thu tiền sẽ đợc theo dõi riêngtrên sổ Nhật ký bán hàng, còn sổ Nhật ký chung chỉ phản ánh các nghiệp vụbán hàng thu tiền ngay để thuận tiện cho việc vào sổ Cái các tài khoản
Trang 35SH NT
5001 01/12 Bán Mo 793MG (3*104)
cho Cty Phát triển công nghệ
12,952,420.00 14,247,662.00
………
Tổng phát sinh tháng 3 1,769,052,555.00 1,945,957,811
Ngày 31 tháng 12 năm 2007Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 36Sè hiÖu TK
Sè ph¸t sinh
Sè trang tríc chuyÓn sang
NhËp l¹i HDD Seagate 80(1*48)
632 531 131
770,976.00 770,976.00
910,444.00 1,060,488.00
910,444.00
964,080.00 96,408.00
1,184,105.00 1,328,897.00
1,184,105.00
1,208,088.00 120,089.00
179,427.00 211,952.00
179,427.00
192,684.00 19,268.00
289,234.00 185,724.00
289,234.00
Trang 37511 3331
168,840.00 16,884.00
5007 01/12
Bán Case Jumbo (15*16), Mo 730 (2*100) -Giá vốn
- Doanh thu
156 131 511 3331
6,824,270.00 7,777,800.00
6,824,270.00
7,070,800.00 707,080.00
……….
Cộng mang sang trang sau
Ngày 02 tháng 12 năm 2007Ngời ghi sổ Kế toán trởng Giám đốc