1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx

6 798 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thiết Kế Và Chế Tạo Máy Đo Công Suất Vạn Năng PMM100
Tác giả PGS.TSKH Phạm Thượng Cỏt, KS Phan Minh Tõn, KS Nguyễn Xuõn Hoàng, KS Chu Ngọc Liờm
Trường học Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam
Chuyên ngành Công Nghệ Tự Động
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 287,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 PGS.TSKH Phạm Thượng Cát, KS Phan Minh Tân, KS Nguyễn Xuân Hoàng, KS Chu Ngọc Liêm Phòng Công Nghệ Tự Động Hoá-Viện Công

Trang 1

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100

PGS.TSKH Phạm Thượng Cát, KS Phan Minh Tân,

KS Nguyễn Xuân Hoàng, KS Chu Ngọc Liêm

Phòng Công Nghệ Tự Động Hoá-Viện Công Nghệ Thông Tin

Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam

Tóm tắt: Hầu hết các thiết bị đo điện năng ở nước ta hiện nay là các thiết bị cơ, thời gian sử dụng đã lâu,

nên nhu cầu thay thế bằng các thiết bị đo kỹ thuật số với những tính năng vượt trội là một xu thế tất yếu Tuy nhiên, chủ yếu chúng ta vẫn nhập ngoại các thiết số bị này với giá thành rất cao Do đó việc nghiên cứu, chế tạo các thiết bị đo điện hiện đại trong nước là cần thiết, có ý nghĩ về cả mặt khoa học và kinh tế Áp dụng những công nghệ tiên tiến là IC đo điện năng chuyên dụng của Analog Device và họ vi xử lý PSoC của Cypress Micro chúng tôi đã chế tạo thiết bị đo công suất vạn năng PMM100 với độ chính xác cao, giá thành thấp, phù hợp với nhu cầu trong nước

RESEARCH AND DEVELOPMENT OF POWER MULTIMETER PMM100

Prof.DSc Pham Thuong Cat, Eng Phan Minh Tan, Eng Nguyen Xuan Hoang, Eng Chu Ngoc Liem

Department for Automation Technology-Institute of Information Technology

Viet Nam Academy of Science and Technology

Abstracts: Nowadays, almost Watt-hour Meter in Viet Nam are mechanical devices, long service life,

therefore the need for new, digital, developed characteristics devices is indispendable trend However, new devices are generally imported with very high cost With these reasons, the research and developement of measuring devices made in Viet Nam are neccessary, and meaningfule in both science and economicwise By applying modern power multimeter IC of Analog device and chip PSoC of Cypress Micro, we have designed and built power a multimeter PMM100 that is highly reliable, low cost, and suitable with local environment and need

1 ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT

Máy đo công suất vạn năng PMM100 giao

tiếp với người sử dụng qua một màn hình LCD

(2x16) và các phím bấm, cho phép đo được đầy đủ

8 đại lưọng điện năng: dòng điện (Irms), điện áp

(Urms), công suất hiệu dụng (Watt), công suất phản

kháng (VAR), công suất toàn phần (VA), hệ số

công suất (cosϕ), tần số (f), điện năng Các đặc

trưng kỹ thuật của PMM100 như sau:

Thế Hiệu

Dải đo 15Vrms đến 500Vrms

Độ chính xác 0,25%

Chịu cực đại 5000Vrms

Dòng điện

Độ chính xác 0,25%

Chịu cực đại 200Arms

Công suất Hiệu dụng

Độ chính xác 0,5%

Công Suất Toàn phần

Độ chính xác 0,5%

Công Suất Phản kháng

Độ chính xác 0,5%

Hê Số Công suất

Độ chính xác 0,5%

Tần số

Độ chính xác 0,1%

Công Suất tích luỹ

Môi trường – 4000C đến +850C

Trang 2

2 NGUYấN Lí VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Lưới điện với tần số f, cung cấp cho tải hiệu

điện thế tức thời u(t), dũng điện tức thời chạy qua

tải là i(t), trễ pha ϕ so với hiệu điện thế cú thể mụ tả

như sau:

) 2π sin(

.U 2 )

) 2π sin(

.I 2 )

rms

rms

ϕ +

=

=

ft t

u

ft t

) 2 (

) 1 (

Trong đú, Irms và Urms là cỏc giỏ trị hiệu dụng của

dũng điện và hiệu điện thế

Giỏ trị hiệu dụng Vrms của một tớn hiệu tuần

hoàn liờn tục v(t) tớnh như sau

= ∫

T

0

2 rms ()

T

1

Với cỏc biờn độ hài của v(t) ta cú thể tớnh Vrms theo

cụng thức:

=

=

N

1

2

N

1 V

i

i

v (4)

trong đú T là chu kỳ của tớn hiệu v(t), v(i) là biờn độ

hài thứ i của tớn hiệu v(t)

Cụng suất tiờu thụ tức thời p(t):

) ( )

( )

(t t u t

Tuy nhiờn việc tớnh cụng suất tiờu thụ tức thời

p(t) khụng cú nhiều ý nghĩa, đại lượng cần quan

tõm hơn chớnh cụng suất hiệu dụng, là giỏ trị cụng

suất trung bỡnh tớnh trong một chu kỳ T:

=

T

0

rms rms.I cos U

) (

T

1

Cụng suất hiệu dụng P đặc trưng cho quỏ trỡnh biến

đổi điện năng sang cỏc dạng năng lượng khỏc như

nhiệt năng, cơ năng,…

Đại lượng cụng suất phản khỏng Q đặc trưng

cho quỏ trỡnh trao đổi năng lượng điện từ trường:

ϕ

=U I sin

Q rms rms (7)

Hợp của cụng suất hiệu dụng P và cụng suất

phản khỏng Q cú cụng suất toàn phần S của thiết bị

2 2 rms rms.I P Q

U

Ba đại lượng S, Q, R quan hệ theo một tam

giỏc vuụng như Hỡnh 1, gọi là tam giỏc cụng suõt

P, Q, S cú cựng thứ nguyờn nhưng để phõn biệt

người ta dựng cỏc đợn vị khỏc nhau Đơn vị của P

là Watt, đơn vị của Q là VAR, đơn vị của S là VA

Đại lượng cosϕ được gọi là hệ số cụng suất, đỏnh giỏ hiệu suất sử dụng nguồn điện Nõng cao

hệ số cosϕ sẽ tăng được hiệu suất sử dụng nguồn, đồng thời làm giảm tiết diện dõy dẫn truyền tải, giảm tổn hao điện năng Việc xỏc định hệ số cosϕ cũng rất cần thiết

Dựa trờn phương trỡnh (6) để thiết kế thiết bị

đo cụng suất hiệu dụng P, Hỡnh 2 biểu diễn quỏ

trỡnh xử lý tớn hiệu Tớn hiệu liờn tục của điện ỏp và dũng điện đo được đưa trực tiếp qua một bộ nhõn Tớn hiệu sau bộ nhõn là tớn hiệu liờn tục, tớn hiệu này được xử lý bằng một bộ lọc thụng thấp (LPF)

để cho kết quả là giỏ trị cụng suất trung bỡnh P

Khi chuyển sang kỹ thuật số, cỏc tớn hiệu tương tự được lấy mẫu thành tớn hiệu rời rạc Tớn hiệu sau khi rời rạc húa qua bộ chuyển đổi tương tự/số thành tớn hiệu số dưới dạng mó nhị phõn hay

mó Hecxa Quỏ trỡnh xử lý mụ tả trờn Hỡnh 3

Cỏc tớn hiệu sau khi số hoỏ thành mó nhị phõn được xử lý dễ dàng với cỏc bộ vi xử lý tớn hiệu DSP, àP, àC để cho ra cỏc đại lượng theo yờu cầu,

mụ tả trờn Hỡnh 4

Từ những cơ sở trờn, Hỡnh 5 đưa ra một cấu

trỳc chung cho một thiết bị đo điện năng Thiết bị gồm cú một sensor dũng điện và một sensor điện ỏp kết hợp với chuyển đổi ADC số hoỏ tớn hiệu dũng điện và điẹn ỏp trước khi vào bộ xử lý trung tõm,

xử lý kết quả đo Số liệu sau khi xử lý được lưu giữ trong EEPROM, hiển thị kết quả hoặc truyền ra

P

S

Q ϕ

Hình1 : Tam giác công suất

Hỡnh 2: Xỷ lý tớn hiệu tương tự

=

T

0

) T

1

Hình 3: Chuyển đổi tương tự sang số

Hỡnh 4: Xử lý tớn hiệu số

Trang 3

ngoài để giao tiếp với thiết bị khác Ngoài ra cần

các bộ phận quản lý hoạt động của thiết bị, nguồn

nuôi cho thiết bị

Với một sơ đồ cấu trúc như trên, có nhiều giải

pháp để chọn lựa

Hình 6 là giải pháp sử dụng DSP có tích hợp

ADC DSP xử lý số liệu từ ADC, tính toán ra các đại lượng đo cần thiết, cho phép giao tiếp trực tiếp với vi xử lý (MCU) khác hoặc các ngoại vi

Hình 7 là cấu trúc dùng ADC có tích hợp

DSP, cho phép xử lý các tín hiệu đo, tính toán các đại lượng cần thiết Không giao tiếp được trược tiếp với ngoại vi mà phải thông qua một vi xử lý (MCU) Với cấu trúc này, các ADC được chế tạo chuyên biệt nên độ chính xác cao, thuận tiện hơn khi sử dụng, cho phép hạ được giá thành sản phẩm chế tạo

Với cấu trúc này ADC đã được tích hợp các chức năng DSP trên một chip, cho đầu ra là các đại lượng cần đo, người dùng chỉ cần đọc lưu giữ bằng

bộ nhớ, đưa ra hiển thị hay truyền thông theo yêu cầu Giải pháp này cho phép có những sản phẩm nhỏ gọn, với giá thành thấp

3 THIẾT KẾ

Thiết bị đo công suất PMM100 sử dụng phương án dùng một ADC tích hợp với DSP của hãng Analog Device Các số liệu được thu thập bởi một vi xử lý

Thiết bị giao tiếp với người sử dụng qua một màn hình LCD và các phím chức năng

Mạch đệm trước khi vào ADC là một Shunt dòng đo dòng điện và một mạch phân áp

ADC được sử dụng là ADE7753 của hãng Analog Device, đây là một IC đo điện chuyên dụng

độ chính xác cao, giao tiếp đơn giản với vi xử lý qua cổng truyền thông SPI và các thanh ghi truyền thông, không cần cách ly điện với nguồn điện đo

Vi xử lý sử dụng là CY8C26443 của hãng Cypress Micro Đây là một họ vi xử lý PsoC (Programmable System on Chip) có tính linh hoạt cao, lập trình đơn giản, công cụ phát triển giá thành thấp

Hình 7: ADC tích hợp DSP

Hình 5:Cấu trúc một thiết bị đo công suất

Hình 6: DSP tích hợp ADC

Hình 8: Cấu trúc thiết bị PMM100

Trang 4

Việc chọn lựa phần cứng cho phép phát triển

một dòng sản phẩm nội địa với giá thành thấp với

tính năng, độ chính xác không thua kém các sản

phẩm nhập ngoại

ADE7753

Hình 9 mô tả sơ đồ khối chức năng của một

IC chuyên dụng ADE7753

Chức năng

IC ADE7753 có độ chính xác cao, tuân theo

tiêu chuẩn IEC61036 và IEC1268

Tích hợp bộ tích phân số nối trực tiếp được

với các sensor dòng đầu ra tỉ lệ với di/dt

Tính các giá trị công suất tiêu thụ, công phản

kháng, công suất biểu kiến, giá trị hiệu dụng của

dòng điện, điện áp, Sampled Waveform, với độ

chính xác nhỏ hơn 0,1%

Chế độ chỉ tích luỹ năng lượng dương

Cho phép người dùng đặt mềm ngưỡng sụt

áp, quá điện áp, có khối quản lý nguồn nuôi

Cho phép chỉnh định pha và độ lệch đầu vào

Có Sensor đo nhiệt độ trên chip (±30 C)

Chế độ truyền thông nối tiếp SPI

Chân yêu cầu ngắt và thanh ghi trạng thái

ngắt

Có 2 ADC cấu trúc sigma-delta và DSP cho

dữ liệu với độ chính xác cao trong điều kiện môi

trường và thời gian biến động mạnh

Điện áp chuẩn 2,4V, cho đưa từ ngoài

Nguồn nuôi 5V, công suất thấp (25mW)

Mô tả hoạt động của ADE7753

Giá trị dòng điện hiệu dụng (I RMS ) được xử

lý và lưu trong thanh ghi số nguyên dương 12 bit

(IRMS) Với tín hiệu đủ thang 0,5V ADC cho ra

mã đầu ra xấp xỉ 63% của giá trị đủ thang Giá trị

tín hiệu AC đủ thang là 1868467d (1C82B3h)

Tuyến tính trong khoảng FS đến FS/100

Giá trị điện áp hiệu dụng (V RMS ) được xử lý

và lưu trong thanh ghi VRMS, 24 bit, số nguyên dương Với tín hiệu đủ thang đầu vào, thang ghi VRMS có giá trị tương đương 1561400(17D338h) Tuyến tính trong khoảng FS đến FS/20

Công Suất tiêu thụ được tích luỹ liên tục

bằng một thanh ghi năng lượng 48 bit, 24 bit cao của thanh ghi này là thanh ghi AENERGY[23:0]

Công suất phản kháng được tích luỹ theo

một số nguyên nửa chu kỳ, lưu trong thanh ghi LVARENEGY

Công suất toàn phần tích luỹ bằng một

thanh ghi năng lượng toàn phần VAENERGY[23:0]

Chuẩn định thiết bị đo tuỳ thuộc vào đai

lượng cần đo của thiết bị Với thiết bị đo công suất vạn năng như yêu cầu thiết kề, phải tiến hành chuẩn định 8 đại lượng đo ADE7753 cung cấp các thanh ghi đủ để tiến hành chuẩn định bằng phần mềm, thông qua cổng truyền thông SPI, các hệ số đươc MCU tính toàn và truyền xuống cho ADE7753

Chế độ chuyển thông nối tiếp của ADE7753

ADE7753 giao tiếp với ngoại vi thông qua cổng truyền thông SPI với bốn dây tín hiệu DIN, DOUT, SCLK, CS Việc giao tiếp, truy suất dữ liệu được điều khiển bằng một thanh ghi truyên thông 8 bit

CY8C26443

Hình 9 là sơ đồ khối chức năng của IC họ

PsoC PsoS là họ vi xử lý tốc độ cao, 8-bit, kiến trúc Harvard Việc phân chia bus dữ liệu và bus địa chỉ cho phép đẩy tốc độ xử lý lên cao PsoS có thể đạt tốc độ xử lý đến 24MHz, tuy nhiên có thể đặt tốc độ thấy hơn để phù hợp với các ứng dụng khác nhau Họ vi xử lý này phân chia cấu trúc cứng thành các khối ngoại vi số và khối ngoại vi tương tự khác nhau với một CPU tốc độ cao, bộ nhớ chương trình (Flash program memory), bộ nhớ dữ liệu (SRAM data) Các khối này cho phép người dùng thiết lập thành nhiều dạng thiết bị với các chức

Hình 9: Sơ đồ khối chức năng của ADE7753

ADC

ADC

+

-+

-TEMP SENSOR

2.4V REFERENCE

HPF dt

LPF1

Φ

PHCAL[5:0]

∑ INTEGRATOR MULTIPLIER LPF2

WGAIN[11:0]

APOS[15:0]

2

VRMSOS[11:0]

2

IRMSOS[11:0]

VAGAIN[11:0]

DFC ÷

÷ ÷ VADIV[7:0] WADIV[7:0]

ADE7753 REGISTERS &

SERIAL INTERFACE

CFNUM[11:0]

CFNUM[11:0]

4kΩ

AGND REF IN/OUT CLKIN CLKOUT DIN DOUT SCLK CS IRQ

V1P

V1N

V2N

V2P

CF

ZX SAG PGA

PGA

Π 2

×

Trang 5

năng khác nhau Với mười hai khối ngoại vi tương

tự và tám khối ngoại vi số, có thể cấu trúc thành

các bộ đếm thời gian, các bộ UART, bộ phát CRC,

bộ điều chế độ rộng xung PWM, các bộ ADC,

DAC, cùng nhiều các modul cao cấp hơn như

modem, điện kiển động cơ, sensor, Một hệ lệnh

phong phú rất hiệu cho phép dùng các ngôn ngữ lập

trình bậc thấp, ngoài ra còn hỗ trợ cả ngôn ngữ lập

trình bậc cao (ngôn ngữ lập trình C) Những điều

thể hiện khả năng mềm dẻo dường như không giới

hạn tích hợp trên một hệ thống vi xử lý PSoC có thể

tạo ra mà khó có họ vi xử lý nào đạt được

Bộ vi xử lý kiến trúc Harvard nhân và tích

luỹ nhanh

- Tốc độ xử lý đến 24MHz

- Chế độ địa chỉ mềm dẻo

- 8x8 multiply, 32-bit accumulate

- Register speed memory transfers

- Bit manipulation on I/O and memory

Bộ nhớ trên chip linh hoạt

- Bộ nhớ chương trình từ 4K đến 16K

- 100000 chu kỳ xoá/ghi

- 256 byte SRAM

- In-System Serial Programming

- Chế độ bảo vệ linh hoạt

- EEPROM đến 2304 byte

Khối chức năng khả trình

- Người dùng có thể cấu trúc các khối chức

năng để dùng riêng rẽ hay kết hợp

- 12 khối tương tự cung cấp

- ADC Delta-Sigma đến 11 bit

- ADC xấp xỉ liên tục đến 8 bit

- ADC Incremental đến 12 bit

- DAC đến 10 bit

- Bộ khuếch đại khả trình

- Bộ lọc khả trình

- Bộ so sánh vi sai

- 8 khối chức năng số cung cấp:

- Các chức năng về thời gian: sự kiện, thời

gian thực, điều chế độ rộng xung (PWM)

- Module CRC

- Truyền thông UART

- Truyền thông SPI

- Nguồn tần số cho các khối tương tự

Thay đổi được cấu trúc chân

- Các chân I/O kiểu TTL

- Mức logic ra 25mA với pull-up trong hoặc điện trở pull-up, High Z, strong driver

- Thay đổi chân ngắt

- Vào tương tự bởi 40mA

Lập trình chu kì, tần số

- Dao động trong 24/48MHz

- Dao động tinh thể ngoài 32.768Hz

- Dao động thấp cho Watchdog và Sleep

Ngoại vi chuyên dụng

- Watchdog, Sleep timer

- Nhận biết mức sụt điện áp

- Điện áp chuẩn

Với công nghệ Flash

- Công suất thấp với tốc độ cao

- Điện áp hoạt động từ 3,0 đến 5,25 V

- Điện áp hoạt động xuống đến 1,0V trong chế

độ bơm điện áp trên chip

- Dải nhiệt độ hoạt động: -400C đến +850C

Các phần cứng khác

LCD Display 2x16 : HD44780 của Hitachi Shunt dòng : BVO-M-R0002-5.0 của hãng RHOPOINT

Phối ghép CY8C26443 với ADE7753

Hình 10: Sơ đồ khối chức năng CY8C26443

Hình 11: Lưu đồ chương trình

Trang 6

PSoC giao tiếp với ADE7753 qua cổng truyền

thông SPI PSoC là thiết bị Master, ADE7753 là

thiết bị Slave PSoC truy cập ADE7753 qua các

thanh ghi, được điều khiển qua thanh ghi truyền

thông

Trình tự các bước truyền thông được PsoC

tiến hành như sau:

- Gửi mà lệnh xuống thanh ghi truyền thông Mã

lệnh gồm có địa chỉ thanh ghi truy cập, đánh dấu

chế độ đọc/ghi cho hoạt động tiếp theo

- Gửi dữ liệu xuống nếu ghi dữ liệu Nhận dữ liệu

lên nếu đọc dữ liệu

ADE7753 thực hiện công việc xử lý các đại

lượng dòng điện, điện áp, công suất và lưu trong

các thanh ghi PsoC thu thập số liệu số liệu từ các

thanh ghi này, tiến hành xử lý số liệu để chuyên đổi

thứ nguyên tương ứng, và tính toàn các đại lượng

trung gian không đo được trục tiếp (hệ số sô công

suất cosϕ)

Chuẩn định thiết bị được tiến hành bằng phần

mềm Chuẩn định bằng một thiết bị đo chuẩn, so

sanh với các đại lượng đo được, từ đo tính toán các

độ lệch cũng như các hệ số Sau khi tính toán các

hệ số, kết quả này được truyền xuống cho

ADE7753, ADE7753 sẽ sử dụng kết quả này để bù

các sai số cần thiết cho toàn bộ thiết bị

Hình 11 là lưu đồ phần mềm thực hiện cho

máy đo PMM100

4 KẾT QUẢ

Thiết bị đo công suất đã được chế tạo hoàn

chỉnh Đã chạy thử nghiệm với các chế độ ngắn hạn

và đáp ứng được các chỉ tiêu đề ra Hiện đang trong

quá trình thử nghiệm dài hạn Và có thể khả định

các thiết bị đo điện năng hoàn toàn có thể chế tạo

trong nước, với giá thành rẻ hơn thiết bị nhập ngoại

nhiều lần, mở ra hướng nội địa hoá các thiết bị đo điện năng

Kết quả này có ý nghĩa về cả mặt khoa học và

cả mặt kinh tế

Các dải pháp tích hợp truyền thông qua RS485/RS232, hồng ngoài đang được xây dựng trên thiết bị mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi hơn trong dân dụng cũng như trong công nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Device Data Sheet for PsoCTM (Cypress

MicroSystems Inc, Aug 18 2003)

[2] PsoCTM (IDE) Design Integrated Development Environment.(Cypress MicroSystems Inc, Dec 8 2003)

[3] PsoCTM (IDE) Design C Language Compiler

(Cypress MicroSystems Inc, June 17 2003) [4] PsoCTM (IDE) Design Assembly Language (Cypress MicroSystems Inc, June 20 2003) [5] A Power Meter Reference Design Based on the ADE7756 (www.analog.com)

[6] Active and Apparent Energy Metering IC with didt sensor interface ADE7753 (www.analog.com) [7] Evaluation Board Documentation ADE7753 Energy metering IC (www.analog.com)

Hình 12: Máy đo công suất vạn năng PMM100

Ngày đăng: 21/12/2013, 04:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 6 là giải pháp sử dụng DSP có tích hợp  ADC. DSP xử lý số liệu từ ADC, tính toán ra các  đại lượng đo cần thiết, cho phép giao tiếp trực tiếp  với vi xử lý (MCU) khác hoặc các ngoại vi - Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx
Hình 6 là giải pháp sử dụng DSP có tích hợp ADC. DSP xử lý số liệu từ ADC, tính toán ra các đại lượng đo cần thiết, cho phép giao tiếp trực tiếp với vi xử lý (MCU) khác hoặc các ngoại vi (Trang 3)
Hình 7 là cấu trúc dùng ADC có tích hợp  DSP, cho phép xử lý các tín hiệu đo, tính toán các  đại lượng cần thiết - Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx
Hình 7 là cấu trúc dùng ADC có tích hợp DSP, cho phép xử lý các tín hiệu đo, tính toán các đại lượng cần thiết (Trang 3)
Hình 9 mô tả  sơ đồ khối chức năng của một - Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx
Hình 9 mô tả sơ đồ khối chức năng của một (Trang 4)
Hình 10: Sơ đồ khối chức năng CY8C26443 - Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx
Hình 10 Sơ đồ khối chức năng CY8C26443 (Trang 5)
Hình 11 là lưu  đồ phần mềm thực hiện cho - Tài liệu NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY ĐO CÔNG SUẤT VẠN NĂNG PMM100 pptx
Hình 11 là lưu đồ phần mềm thực hiện cho (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w