1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà” pdf

51 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà
Tác giả Vũ Thị Hương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Trong
Trường học Đại học QLKD Hà Nội
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 434,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà được sự giúp đỡ tận tình các anh chi trong phòng tài chính- kế toán của Công ty, cùng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì trước hết hoạt động sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư mua sắm trang thiết bị, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và nâng cao đời sống cho người lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khác nhau đều tự tìm cho mình giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp mình Cùng với xu thế phát triển của xã hội, của nền kinh tế, việc quan tâm tới chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm là vấn đề được đặt lên hàng đầu

Để có thể vươn lên trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp cần phải tính toán để đảm bảo giảm được chi phí tới mức thấp nhất và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tạo cho doanh nghiệp lợi nhuận tối đa Muốn được như vậy mỗi doanh nghiệp đều phải

có những bộ phận kế toán để hạch toán riêng cho phù hợp nhất với từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực hoạt động

Nhận thức được vấn đề trên, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà được sự giúp đỡ tận tình các anh chi trong phòng tài chính-

kế toán của Công ty, cùng sự hướng dẫn tần tình của thầy giáo TS Nguyễn Văn Trong em đã chọn đề tài “ Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà” làm luận vặn

tốt nghiệp của mình

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng

Chương II: Thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà

Trang 2

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP

Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng là quá trình kết hợp giữa các yếu tố tài sản cố định, tài sản lưu động và lao động của con người được thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm nhằm thu được lợi nhuận Gắn liền với quá trình kinh doanh là phát sinh của chi phí do phải tiêu hao các loại nguyên vật liệu, hao mòn tài sản cố định, lương phải trả cho lao động, các khoản chi phí bằng tiền Những chi phí kinh doanh này là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng trong một kỳ nhất định

2 Đặc điểm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Sản phẩm xây dựng là hạng mục công trình, công trình xây dựng, vật kiến trúc

có quy mô lớn kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian kéo dài và phân tán Do vậy, trước khi tiến hành xây dựng, sản phẩm dự định đều phải qua các khâu khảo sát, thiết kế, lập dự toán.Trong suốt quá trình xây dựng phải lấy giá trị dự toán làm căn cứ pháp lý

Sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất và xây dựng trên nhiều vùng lãnh thổ, còn các điều kiện sản xuất như máy móc, lao động vật tư đều phải chuyển theo địa điểm của công trình xây dựng Đặc điểm này đòi hỏi công tác sản xuất có

Trang 3

tính lưu động cao và không ổn định, đồng thời gây nhiều khó khăn cho việc quản lý, chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm

Thời gian sử dụng sản phẩm xây dựng thường lâu dài nên đòi hỏi chất lượng xây dựng công trình phải đảm bảo, theo đúng thiết kế dự toán được duyệt nhằm bàn giao sản phẩm xây dựng đúng thời hạn và được thanh toán

3 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Căn cứ vào các công đoạn của quá trình kinh doanh, có thể chia chi phí kinh doanh của doanh nghiệp thành các nhóm chi phí sau:

- Chi phí sản xuất trực tiếp: Chi phí sản xuất trực tiếp là toàn bộ những chi phí

mà doanh ghiệp phải bỏ ra để trực tiếp tạo ra các loại sản phẩm Xét về cơ cấu, chi phia sản xuất được cấu thành bởi các khoản mục chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ giá trị của nguyên, vật

liệu chính và vật liệu phụ được sử dụng trực tiếp để sản xuất ra sản phẩm thực hiện trong kỳ sản xuất kinh doanh

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán

cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thự hiện cung ứng dịch vụ như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xẫ hội,

+Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phục vụ trực tiếp trong quá trình

chế tạo sản phẩm, thực hiện cung ứng dịch vụ như chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ , dụng cụ sản xuất, khấu hao TSCĐ

- Chi phí bán hàng: Là những chi phí phát sinh trong công đoạn tiêu thụ sản

phẩm hàng hoá và cung ứng dịch vụ

- Chi phí quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh:Bao gồm chi phí quản lý

kinh doanh, chi phí quản lý hành chính tổ chức Đây là những khoản chi phí gián tiếp Về cơ bản, chi phí gián tiếp không quan hệ trực tiếp tới việc sản xuất sản phẩm Hay cách khác, sự tăng giảm của qui mô và khối lượng sản xuất không ảnh hưởng trực tiếp tới sự tăng giảm của chi phí gián tiếp Thậm chí, nhiều khoản chii phí vẫn phát sinh ngay cả khi doanh nghiệp tạm dừng sản xuất Do tính chất như vậy, nên

Trang 4

trong giá trị sản phẩm dở dang, thành phẩm, lao vụ chưa tiêu thụ không chứa đựng chi phí gián tiếp

Đặc điểm nổi bật của chi phí sản xuất là sự tăng giảm của chúng có liên quan tới sự tăng giảm của qui mô và khối lượng kinh doanh Vì vậy để tăng khối lượng sản phẩm, và hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận đòi hỏi của doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động thông qua việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ, cải thiện các điều kiện lao động, đổi mới hình thức trả lương; tích cực tìm kiếm các loại vật liệu thay thế mới nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

1 Khái niệm và bản chất

Giá thành sản phẩm xây dựng được cấu thành bởi: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Giá thành sản phẩm xây dựng là toàn bộ chi phí để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm xây dựng Trong phạm vi sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có thể phân biệt giá thành sản xuất sản phẩm và giá thành tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

+ Giá thành sản xuất là toàn bộ chi của doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm

+ Giá thành tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là giá thành toàn bộ giá thành sản xuất cộng với chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tài chính rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì: + Giá thành chỉ là chỉ tiêu tài chính cơ bản để phân tích và đánh gía hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

+ Giá thành là công cụ kinh tế quan trọng để kiểm soát tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Giá thành là xuất phát điểm để xây dựng giá cả.Trên thị trường mỗi sản phẩm muốn thực hiện được giá trị bắt buộc phải có giá cả rõ ràng Do vậy, cần phải xác định giá thành mới xác định được giá cả

2 Phân loại giá thành sản phẩm xây dựng

Trang 5

Trong sản xuất xây dựng cần phân biệt các loại giá thành sau: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế

+ Giá thành dự toán: Là giá thành được xây dựng trên cơ sở khối lượng công tác xây dựng từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật, đơn giá xây dựng chi tiết, và định mức tỷ lệ phí.Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình được tính như sau:

Gia thành dự toán

công trình = Giá trị dự toán của CT, HMCT - Lãi định mức

HMCT

+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp, trên cơ sở biện pháp thi công, mà xác định mức phấn đấu

hạ giá thành dự toán.Giá thành kế hoạch được xác định như sau:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán

+ Giá thành thực tế: Là toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành công trình, hạng mục công trình bàn giao đưa vào sử dụng

Giữa ba loại giá thành nói trên có mối quan hệ với nhau về lượng:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

Việc so sánh này được thể hiện trên cùng một đối tượng tính giá thành (từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng hoàn thành nhất định) cho phép ta đánh giá tiến độ hay sự yếu kém của doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện cụ thể

về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý

Xuất phát từ dặc điểm của sản phẩm xây dựng đặc diểm yêu cầu của công tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành, giá thành còn được theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:

+ Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh: Là gía thành của hạng mục công trình, công trình dã hoàn thành đảm bảo chất lượng và theo đúng thiết kế được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán, chỉ tiêu này chỉ cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi công của công trình

Trang 6

+ Giá thành khối lượng hoàn thành theo giai đoạn quy ước: Để đáp ứng yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định được giá thành khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn quy ước

Khối lượng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn quy ước là khối lượng hoàn thành đến giai đoạn nhất định và phải thoả mãn yêu cầu sau:

- Phải nằm trong thiết kế dự toán và đảm bảo chất lượng

- Phải đạt được đến diểm dừng kỹ thuật hợp lý

- Khối lượng này phải xác định điều kiện một cách cụ thể và được bên chủ

đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

III Hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh

nghiệp xây dựng

1 Hạch toán chi phí sản xuất

1.1 Đối tượng và phương pháp

Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất xây dựng nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình, khói lượng công trình hoàn thành theo giai đoạn quy ước

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: Dựa vào cơ sở đối tượng hạch toán chi phí kế toán sẽ lựa chọn phương pháp hạch toán chi phí thích ứng Trong doanh nghiệp kinh doanh xây dựng có những phương pháp hạch toán (tập hợp) chi phí sản xuất như sau

Phương pháp hạch toán sản xuất theo công trình hay hạng mục công trình Hàng tháng chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục công trình nào thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó Các khoản mục chi phí đó được thực hiện phân chia theo tổng số khoản mục tính giá thành Giá thành thực tế của đối tượng đó chính là tổng số chi phí được tập hợp cho từng đối tượng kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành

Tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công Phương pháp này các chi phí phát sinh dược tập hợp theo từng đơn vị thi công công trình trong từng đơn vị đó, chi

Trang 7

nhóm hạng mục công trình Trong thức tế có những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình do vậy cần phải phân bổ chi phí theo tiêu thức thích hợp

Phương pháp tập hợp chi phí theo khối lượng công việc hoàn thành Theo phương pháp này toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định được tập hợp cho đối tượng chịu phí Giá thực tế của khối lượng công tác xây dựng hoàn thành là toàn

bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng công tác xây dựng đó

1.2 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất

1.2.1 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình thi công công trình theo phương pháp kê khai thường

xuyên, kế toán trong các đơn vị xây dựng thường dùng những tài khoản đầu 6 để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK

154 Chi tiết các tài khoản xem (Phụ lục 01)

1.2.2 Trình tự hạch toán

Hạch tóan chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Chi phí NVLTT thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng Chi phí NVL không bao gồm các chi phí đã tính và máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản xuất chung.Ngoài giá trị thực tế được hạch toán vào khoản mục này còn có cả chi phí thu mua vân chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho vật liệu hoặc xuất thẳng đến nơi công trình

Khi mua nguyên vật liệu có thể được nhập kho, có thể được xuất thẳng ra công trình

Hạch toán chi phí NVLTT (Phụ lục 02)

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)

Chi phí nhân công trực tập (NCTT) là khoản tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất thi công công trình Chi phí NCTT bao gồm các khoản phải trả cho người lao động, ngoài biên chế và lao động thuê ngoài

Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 03)

Hạch toán chi phí máy thi công

Trang 8

Chi phí sử dụng máy thi công là một khoản chi phí không nhỏ trong giá thành công tác xây dựng bao gồm chi phí nguyên vật liệu cho máy hoạt động, chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa chưa máy thi công

Máy thi công là loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như máy trộn

bê tông, cần trục, cần cẩu tháp, máy ủi, máy xúc Việc hạch toán sử dụng máy thi công phụ thuộc và hình thức sử dụng máy thi công

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công và tính giá thành ca máy thực hiện trên

TK154 Trình tự hạch toán chí phí máy thi công(Phụ lục 04)

Trường hợp thuê máy theo khối lượng công việc được hạch toán theo (Phụ lục 05)

Hạch toán chi phi sản xuất chung

Chi phí này bao gồm lương nhân viên quản lý đội và các khoản mục chi phí khác, những chi phí khác thường không xác định được và có những chi phí không lừơng trước được Khi phát sinh các chi phí này kế toán sẽ hạch toán và TK 627; Chi phí sản xuất chung

Trình tự hạch toán chí phí sản xuất chung theo (Phụ lục 06)

2 Hạch toán giá thành sản phẩm xây dựng

2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành

Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và các tài khoản liên quan khác

Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi hí sản xuất và phương pháp hạch toán chi phí đã được xác định tương ứng, kế toán tiến hành hạch toán như sau:

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nợ TK 154:

Có TK 621:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 154:

Trang 9

- Kết chuyển chi phí máy thi công

Nợ TK 154: Chi tiết cho từng công trình hạng mục công trình

Có TK 621, 622, 623, 627:( theo chi tiết )

Giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi:

Nợ TK 152,111

Có TK 154:

2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng là phương pháp sử dụng số liệu

về chi phí sản xuất để tính giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình hoàn thành theo yếu tố và khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã được xác định

Theo phương pháp này, căn cứ và chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, căn cứ vào khối lượng xây dựng dở dang và khối lượng hoàn thành để tính ra sản phẩm cuối kỳ

Phương pháp tính gía thành này được tính theo công thức:

Giá thành khối lượng Chi phí Chi phí Chi phí

xây dựng = dở dang + phát sinh – dở dang

hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

2.3 Tổ chức hệ thống sổ chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng

Trang 10

Có nhiều hình thức sổ kế toán như: Nhật ký sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ hạch toán chi phí sản xuất Tuỳ thuộc vào mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý và kế toán mà có thể lựa chọn một trong các hình thức ghi sổ trên

Nếu doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, có nhu cầu kế toán, trình độ quản lý không cao, kết hợp cả kế toán thủ công và kế toán máy thì nên chọn hình thức ghi sổ Nhật ký chung Quy trình hạch toán của hình thức ghi sổ Nhật ký chung biểu hiện rõ

Doanh nghiệp mở ba loại sổ sau: Nhật ký chung, Nhật ký đặc biệt, Sổ cái

- Nhật ký chung: Chỉ có một quyển lưu giữ ít nhất là 10 năm Sổ cái nhật ký

chung được mở để đăng ký các chứng từ gốc cho mọi đối tượng ghi sổ (Phụ lục 08)

- Nhật ký đặc biệt: Số lượng không xác định dùng để theo dõi một số đối tượng cần kiểm tra thường xuyên, doanh nghiệp mở tối thiểu 4 loại sổ sau:

Nhật ký thu tiền: (Phụ lục 09)

Nhật ký chi tiền: (Phụ lục 10)

Nhật ký mua hàng: Chỉ theo dõi lượng hàng mua chịu hoặc mua bằng phương

pháp tạm ứng khác (Phụ lục 11)

Sổ cái: Số lượng không hạn chế tuỳ thuộc vào số tài khoản doanh nghiệp đăng

ký sử dụng Sổ cái được ghi vào cuối ngày và cơ sở để ghi sổ là các Nhật ký chung, Nhật ký dặc biệt theo nguyên tác không trùng lặp Sổ cái do kế toán tổng hợp ghi để

làm báo cáo (Phụ luc 12)

Sổ chi tiết: Doanh nghiệp xây dựng mở sổ chi tiết cho các tài khoản sau: TK

621, TK 622, TK 623, TK 627 Mỗi sổ chi tiết này được mở riêng cho từng công

Trang 11

Số phát sinh nợ, phát sinh có, số dư cuối tháng của từng tài khoản trên sổ cái

phải được đối chiếu với số liệu trên bảng tổng hợp với sổ chi tiết các tài khoản.(Phụ lục 13)

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu

tư Sông Đà

1 Sự hình thành và phát triển của Công ty

Căn cứ theo quyết định 1156 QĐ/BXD ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Bộ trưởng bộ Xây dựng về việc chuyển bộ phận doanh nghiệp nhà nước: Xí nghiệp Sông Đà 12-1 thuộc Công ty Sông Đà đã được tách ra và chuyển thành Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà Công ty có tên giao dịch quốc tế là SODACO Sau khi tách ra và chuyển sang công ty cổ phần Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, được phép mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, Ngân hàng Nhà nước trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật Vốn điều lệ của công ty do các cổ đông tự nguyện tham gia đóng góp bằng nguồn vốn hợp pháp của mình Tại thời điểm thành lập với số vốn điều lệ của Công

ty là 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng chẵn) Trong đó cổ phần của nhà nước

là 38.5% Cổ phần của các cổ đông là 61.5%

Giấy chứng nhận dăng ký kinh doanh số: 01013005151

Mã số thuế: 0101525854

Trang 12

Tài khoản giao dịch: 431101041007 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Hà Nội chi nhánh Kim Mã

2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông

Đà

Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà được phép thực hiện các công tác đầu tư và xây dựng sau:

+ Đầu tư kinh doanh nhà ở và khu đô thị

+ Đầu tư các công trình thuỷ điện nhỏ

+ Xây dựng các công trình dân dụng và công nhiệp

+ Xây dựng các công trình giao thông (đường bộ, cầu, cống, sân bay )

+ Xây dựng các công trình thuỷ lợi (đê, đập, kênh mương, hồ chứa, trạm bơm) + Xây dựng các đường dây tải điện và trạm biến thế đến 220KV

+ Xây dựng các hệ thống cấp thoát nước dân dụng và công nghiệp

+ Khai thác kinh doanh vật liệu phi quặng

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Bộ máy của Công ty cổ phần Xây lắp và Đâu tư Sông Đà được quản lý theo mô

hình sau (Phụ lục 14)

Hội đồng quản trị: Là do đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản lý Công ty

Giám đốc điều hành: Do HĐQT bầu ra, là người đại diện hợp pháp của công ty,

điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của công ty

Phó giám đốc: Là người được Giám đốc uỷ quyền một số công việc ở các

phòng ban và thay mặt Giám đốc quyết định trong một số trường hợp

Phòng tổ chức hành chính: Giúp Giám đốc về mặt tổ chức cán bộ, các công tác

kỷ luật, thi đua khen thưởng, giải quyết các chế độ chính sách về lao động

Phòng tài chính kế toán: Giúp Giám đốc về công tác kế toán, thống kê tài

chính, hạch toán tài sản, lương, tổ chức hạch toán, quyết toán báo cáo tài chính

Phòng kỹ thuật: Giúp Giám đốc trong công tác hồ sơ đấu thầu chỉ đạo công tác

kỹ thuật thi công và an toàn lao động tại các công trình xây dựng

Trang 13

Phòng kinh tế - kế hoạch: Là đầu mối giúp Giám đốc trong công tác tiếp thị

marketing, có trách nhiệm đầu tư các nghiệp vụ cho cả công ty và tổ chức điều độ và đẩy mạnh việc thanh quyết toán bàn giao các công trình kịp thời

Phòng vật tư cơ giới: Chịu trách nhiệm cung cấp vật tư cho hoạt động sản xuất

kinh doanh, quản lý theo dõi số vật tư để đưa vào trong quá trình sản xuất

Ngoài các phòng trên đây Công ty còn có các đội xây dựng trực tiếp và các ban chỉ huy các công trình trực tiếp do các Phó Giám đốc các phòng ban trực tiếp đứng

ra chỉ huy

4.Tổ chức bộ máy kế toán và nhiệm vụ

Công tác kế toán tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà được tổ chức khá chặt chẽ và khoa học nhằm phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh Để đáp ứng yêu cầu quản lý của Công ty, phòng kế toán đã áp dụng hình thức kế toán tập trung Công tác kế toán được tiến hành tập trung tại Công ty Các đội xây dựng không có bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép thu thập chứng từ, lập bảng kê chứng từ gốc gửi về công ty

Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được thể hiện rõ qua sơ đồ sau.(Phụ lục 15)

Đứng đầu bộ máy kế toán của Công ty là Kế toán trưởng người được trực tiếp ĐHCĐ bầu ra, là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban lãnh đạo về tình hình tài chính của công ty

- Kế toán trưởng: Trực tiếp quản lý các nhân viên và phân công công việc cho

các nhân viên trong phòng kế toán, đồng thời kế toán trưởng là người giúp Giám đốc

về mặt cân đối tài chính của Công ty, tham mưu đắc lực nhất về việc sử dụng vốn kinh doanh thế nào cho có hiệu quả nhất

- Phó phòng kế toán: Kiểm tra rà soát lại toàn bộ tính hợp lý của các hoá đơn,

chứng từ, số liệu trước khi đưa lên kế toán trưởng

- Kế toán tổng hợp: Ghi sổ chi tiết số tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong

kỳ, tính giá thành sản phẩm theo từng đơn đặt hàng, theo dõi tình hình tăng giảm tài sản, khấu hao tài sản Đồng thời hàng quý lập báo tài chính lên cấp trên

Trang 14

- Kế toán ngân hàng : Kế toán vay trả với ngân hàng, kế toán thu nộp ngân

sách

- Thủ quỹ: Là người có nhiệm vụ thu chi và bảo quản quỹ tiền mặt của công ty

- Kế toán TSCĐ- CCDC: Có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm

TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ và theo dõi phân bổ những công cụ dụng cụ có giá trị tương đối lớn được phân bổ thành nhiều kỳ

- Kế toán thanh toán : Theo dõi về thanh toán, vay trả công nợ, thu chi của nội

bộ công ty và bên ngoài, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT

-Kế toán chi phí: Tổng hợp tính chi phí của từng công trình, giá thành của công

trình hoàn thành

Chế độ kế toán được áp dụng tại Công ty

Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng năm

Phương pháp Kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên

* Hình thức ghi sổ kế toán

Để phù hợp với với đặc điểm tổ chức sản xuất và yêu cầu quản lý thực tế Công ty đã áp dụng hình thức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung

* Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng

Hệ thống tài khoản kế toán và báo cáo tài chính được công ty áp dụng theo đúng quy định của Bộ Tài chính ban hành

* Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty được thể hiện qua một số chỉ tiêu chính như sau:

Để phù hợp với cơ chế thị trường và sự phát triển của xã hôi Từ khi chuyển sang công ty cổ phần thì Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà đã triển khai hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả Điều này được thể hiện trong bảng

so sánh kết qủa hoạt động tài chính của Công ty trong những năm gần đây ta thấy

rõ, trong đó thể hiện sự phát triển của Công ty

Trang 15

Qua bảng kết quả tóm tắt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Phụ lục16) Doanh thu hoạt động SXKD của Công ty năm 2005 tăng 7.734 triệu so

với năm 2004 tương ứng tăng với 113,9%

Tổng lợi nhuận trước thuế của năm 2005 đạt 1.558 triệu tăng 1.528 triêu đồng so với năm 2004 tương ứng với tỷ lệ tăng rất cao là 5193% Nguyên nhân chính của sự gia tăng mạnh này là do năm 2005 Công ty đã có nhiều công trình với giá trị công trình lớn để thi công, xây dựng Đây là nhu cầu tất yếu cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

Mặc dù lợi nhuận của Công ty tăng đáng kể như vậy nhưng chi phí cũng tăng lên khi Công ty tách ra khỏi Công ty mẹ như xây dựng cơ sở vật chất mới, mua sắm mới đồ dùng, QLDN, CCDC cùng những khó khăn mà Công ty gặp phải cũng làm cho mức thu nhập bình quân của CNV bị giảm đi so với trước đây nhưng vẫn đảm

bảo được đời sống cho CNV trong Công ty

II.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà

1.Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng 1.1 Đối tượng

Việc tập hợp tính chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán Vì vậy việc xác định đúng đối tượng chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của Công ty hết sức cần thiết nhằm đảm bảo chất lượng cũng như hiệu quả của công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Do đặc điểm thi công xây dựng là công trình nhà ở, thuỷ điện, giao thông nên việc tập hợp chi phí được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mục công trình phân bổ theo tiêu thức thích hợp

Trang 16

đôí tượng tập hợp chi phí cho phù hợp từng công trình

2.Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà kế toán đã tập hợp chi phí theo hai phương thức là tập trung và giao khoán cho từng đội Phương pháp tập trung thường được áp dụng cho những công trình lớn và lâu dài như các công trình

do ban chỉ huy trực tiếp điều hành Phương pháp khoán thường áp dụng cho các đội xây dựng với các công trình nhỏ hơn và thời gian xây dựng ngắn hơn Trong giới hạn của luận văn nên em chỉ xin phép được đi sâu vào hình thức giao khoán cho từng đội xây dựng của Công ty

2.1 Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(NVLTT)

Nội dung: Chi phí NVLTT của công ty là các khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành của của công trình bao gồm NVL chính như cát, đá, xi măng, sắt, thép

Chứng từ sử dụng: Các hoá đơn mua hàng có biên bản sử dụng vật tư đưa vào đối với công trình khoán gọn

Tài khoản kế toán sử dụng: Công ty sử ụng TK 621 Ngoài ra còn có các tài khoản liên quan khác như TK 111; TK 112; TK 331

Phương pháp kế toán tập hợp NVLTT: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 17

Hàng tháng căn cứ vào NVL, CCDC tại các công trình tập trung hoặc căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản sử dụng vật tư kế toán tiến hành ghi chép, tập hợp riêng cho từng công trình, định khoản và ghi chép vào các sổ liên quan

Trị giá NVL mua về được tình bằng giá mua hàng không bao gồm thuế GTGT, còn chi phí thu mua vận chuyển được hạch toán vào chi phí sản xuất chung (TK 627) Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho là phương pháp tính giá đích danh:

Giá thực tế vật tư dùng = Giá mua trên hoá đơn không bao gồm chi phí vận chuyển bốc dỡ

Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn thuế GTGT số 70622 ngày 09/05/2005 mua vữa bê tông đổ tầng hầm công trình CT6 Kế toán hạch toán

Nợ TK 621(Ct chung cư CT6): 12.500.000

Nợ TK 133 : 1.250.000

Có TK 331(Công ty xây lắp 665) :13.750.000

2.2 Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp.(NCTT)

Nội dung chi phí NCTT của công ty bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng, cung cấp dịch vụ như BHXH, BHYT, KPCĐ trên tổng quỹ lương cơ bản

Chứng từ kế toán sử dụng: Là các bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, hợp đồng lao động

Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp toàn bộ chi phí NCTT, Công ty đã sử dụng TK 622 và các TK liên quan như TK334; Tk 338

Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí NCTT: Việc trả lương tại Công ty Xây Lắp và Đầu tư Sông Đà tính theo hai hình thức: Tiền lương trích theo khối lượng xây lắp cho công nhân trực tiếp thi công và lương khoán do đội đề nghị cho bộ phận công nhân gián tiếp

Trang 18

Hàng tháng căn cứ vào các chứng từ đội xây lắp lập để đề nghị thanh toán kế toán hạch toán

Ví dụ: Chứng từ đề nghị thanh toán lượng đội ông Hoàng Đức Hậu – Công trình CT6 Tiền lương trực tiếp cho tổ thép 50.000.000đ

Nợ TK 622 : 51.000.000

Có TK 111 : 50.000.000

Có TK 3382(KPCĐ) : 1.000.000

2.3 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung(CPSXC)

Nội dung chi phí sản xuất chung:

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí nhân viên đội quản lý

- Chi phí vật liệu phục vụ đội qủn lý

- Chi phí dụng cụ đội sản xuất

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền Chi phí máy thi công

Chứng từ sử dụng: Là các bảng thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương, các hoá đơn mua hàng

Tài khoản kế toán sử dụng: Trong công ty chi phí sản xuất chung được hạch toán vào TK 627 Ngoài ra còn các tài khoản liên quan như TK 111; TK 141; TK 338; TK 241

Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

Hạch toán chi phí sản xuất chung được kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý phát sinh trong tháng để tập hợp chi tiết cho từng khoản chi phí sản xuất chung Cuối tháng tổng hợp chi phí sản xuất chung, sau đó tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng

Đối với nhân viên quản lý đội xây dựng: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương

đã cho kế toán hạch toán

Ví dụ: Căn cứ vào sổ chi phí TK 627 Quí I/2005 kế toán hạch toán như sau

Trang 19

Có TK 111 : 55.700.000

Có TK 3382 : 1.114.000

Có TK 3384 : 3.342.000

Chi phí khấu hao TSCĐ: Được tập hợp vào chi phí SXC Công ty áp dụng

phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao tuyến tính như sau :

Nợ Tk 6274 (Công trình CT6) : 19.000.000

Có TK 241 : 19.000.000

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về tiền điện, tiền nước,

tiền diện thoại

Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản như chi phí tiếp khách, công tác phí, chi

phí xăng dầu

2.4 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối tháng kế toán tính trực tiếp tiền công cho từng công trình đã hoàn thành từ

Nợ các TK 621; TK 622; TK 627 sau đó kết chuyển sang bên nợ TK 154 “Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ” từ đó để tổng hợp chi phí và tính giá thành công trình

3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

3.1 Đánh giá sản phẩm xây dựng dở dang

Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà xác định sản phẩm dở dang được tính theo công thức sau:

Giá trị KL Khối lượng Khối lượng Khối lượng

Trang 20

Xây lắp dở dang = dở dang + phát sinh - hoàn thành

cuối kỳ trong kỳ trong kỳ trong kỳ

3.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng hoàn thành

Với đặc điểm sản xuất của đơn vị xây dựng theo đơn đặt hàng, hoặc đấu thầu Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành giản đơn như sau:

Giá thành KLXD Giá trị xây dựng Chi phí thực tế Giá trị xây dựng hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang bàn giao đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Cuối cùng, từ số liệu trên các sổ cái TK621, TK622, TK627 kế toán tổng hợp lập bảng tổng hợp chi phí xây lắp và tính giá thành sản phẩm , phân bổ kết chuyển sang bên nợ TK154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo đặc diểm phát sinh theo nhóm hoặc theo chi tiết từng bộ phận sản phẩm dịch vụ

Tại phòng Kế toán của Công ty sổ cái các tài khoản được thể hiện như (Phụ lục 17,18,19, 20)

CHƯƠNG III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GIẢM CHI PHÍ SẢN XUẤT, HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ ĐẦU TƯ SÔNG ĐÀ

Trang 21

I Nhân xét về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà

Trong nền kinh tế thị trường, nhiều công ty nhà nước đã mạnh dạn thực hiện cổ phần hoá để thành lập thành công ty cổ phần có bộ máy quản lý riêng và tự hạch toán Công ty Cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà, Công ty mới được tách ra tư công ty xây dựng Sông Đà 12 Với sự lãnh đạo đúng đắn, bộ máy tổ chức gọn nhẹ khoa học theo mô hình trực tuyến, đảm bảo tính chủ đạo thống nhất và liên kết chặt chẽ giữa các bộ phận trong công việc Các phòng ban chức năng hoạt động có hiệu quả, tham mưu cho lãnh đạo trong việc quản lý kinh tế và giám sát thi công, tổ chức sản xuất đạt kết quả tốt Mặc dù là Công ty mới được thành lập nhưng Công ty đã làm ăn có lãi trong những năm đầu hoạt động, để đạt được kết quả như vậy không thể không kể đến sự đóng góp của công tác hạch toán kế toán Qua những thông tin

mà kết toán cung cấp đã giúp cho ban Giám đốc và các phòng ban, chức năng có những căn cứ xem xét, phân tích phối hợp để đưa ra những quyết định dúng dắn cho hoạt động sản xuất kinh doanh hiện tại cũng như hướng phát triển tương lai của Công ty Những kết quả dạt được trong hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong Công ty được thể hiện ở những điểm sau đây

Về hình thức tổ chức công tác kế toán, hệ thống chứng từ ban đầu được tổ chức đầy đủ, hợp pháp , hợp lệ Việc luân chuyển chứng từ hợp lý đã tạo điều kiên thuận lợi cho kế toán đối chiếu, kiểm tra khi cần thiết Công ty đã thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về lập, lưu trữ, huỷ chứng từ theo quy định của nhà nước

Trang 22

2 Về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất ở Công ty

Công ty phân chia chi phí thành 3 khoản mục Chi phí nguyên vật liệu trức tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí sử dụng máy thi công được tính chung vào với chi phí sản xuất chung.Với đặc tính của công ty xây lắp tạo điều kiện bóc tách và đối chiếu các số liệu chi phí phát sinh thuận tiện, kịp thời nhưng chưa chính xác và chưa rõ ràng giữa chi phí sản xuất chung và chi phí sử dụng máy thi công Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành là công trình, hạng mục công trình trong một quý với đặc điểm của đơn vị hoạt động xây dựng như vậy

là chứa phù hợp lắm

2.1 Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu

Trong quản lý và hạch toán nguyên vật liệu, do Công ty hạch toán theo phương pháp khoán gon nên không dự trữ vật liệu vào kho mà giao cho chủ công trình tự mua về sử dụng Định kỳ nộp các chứng từ liên quan về phòng tài chính – kế toán, Công ty chỉ quản lý về mặt giá trị Việc áp dụng biên pháp này cũng có một số khó khăn cho công tác quản lý như: Kế toán chỉ theo dõi, quản lý được nguyên vật liệu

về mặt gía trị Tình hình biến động nhập xuất tồn vật tư không thể theo dõi được vì vậy không thể xác định được hiệu quả sử dụng vật tư Đây chính là khe hở của sự thất thoát lãng phí vật tư

Đối với công trình có giá trị lớn, thơi gian thi công dài có tính phức tạp nên đôi khi việc hạch toán còn lẫn lộn những tài sản cố định, công cụ dụng cụ sử dụng phục

vụ thi công vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty có một số công trình ỏ tỉnh xa như Huế, Tuyên Quang, Quảng ninh thường thì các chứng từ ban đầu nộp về Công ty không đúng thời gian quy định dẫn đến việc công trình đã thi công được cả tháng mà vẫn chưa hạch toán được chi phí

và dồn đến tháng sau như vậy rất dễ xảy ra sai sót đồng thời gây ra sự khác biệt lớn

về chi phí sản xuất giữa các kỳ ảnh hưởng đến tính chính xác, kịp thời của các số

liệu trên báo các tài chính

2.2.Phương pháp hạch toán nhân công trực tiếp

Trang 23

Chi phí nhân công trực tiếp là khoản mục quan trọng tính giá thành công trình Những công nhân có tay nghề cao, ký hợp đông dài hạn với Công ty thì được Công

ty tổ chức thành một tổ, một đội chuyên môn hoá Số còn lại là lao động mang tính thời vụ thì Công ty uỷ quyền cho tổ trưởng các đội sản xuất được đứng ra ký hợp đồng thuê mướn Như vậy Công ty không phải chịu những chi phí tính theo lương và các nghĩa vụ khác đối với người lao động ký hợp đồng ngắn hạn mà việc tìm kiếm nguồn lao động theo thời vụ thì dễ dàng

Tại Công ty việc trích tiền lương nghỉ phép của công nhân viên là không được thực hiện Khoản chi phí này thường là không lớn lắm nhưng nó cũng làm mất cân đối khoản mục chi phí nhân công trực tiếp giữa các kỳ

Khoản mục chi phí này đôi khi hạch toán không chính xác, bị nhầm lẫn vào khoản lương nhân viên quản lý đội

2.3 Phương pháp hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà, số lượng máy thi công không nhiều nên kế toán có thể theo dõi khoản mục chi phí máy thi công này một cách tương đối chính xác cho từng công trình theo thời gian sử dụng, Công ty đang trang

bị thêm những máy móc thiết bị thi công chuyên dụng Nhưng tại Công ty lại không hạch toán riêng chi phí sử dụng máy thi công mà lại hạch toán chung chi phí sản xuất chung làm cho chi phí mày có thể nhầm lẫn sang chi phí của sản xuất chung, không phân bổ được cho đối tượng sử dụng Điều đó dẫn đến sự mất cân đối cho các khoản mục chi phí trong Công ty

2.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung

Tại Công ty những chi phí thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp như chi phí thiết

bị, xe, máy thuê ngoài tính cho bộ phận quản lý, chi phí mua ngoài phục vụ văn phòng như các khoản công tác phí, các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý ở Công ty, được hạch toán vào khoản mục chi phí chung như vậy là không chính xác, phản ánh không dúng chi phí sản xuất chung và làm giá thành bị sai lệch

2.5.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 24

Công ty áp dụng phương pháp tính khối lượng xây dựng dở dang cuối kỳ băng cách lấy khối lượng xây dựng dở dang thực tế nhân với dự toán xây dựng cơ bản Việc tính khối lượng dở dang cuối kỳ như vậy là không chính xác

2.6.Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

Công ty không sử dụng tính giá thành mà chỉ lập thành bảng tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng các công trình Bảng tổng hợp chi phí sản xuất xây dựng không đáp ứng được yêu cầu tính giá thành sản phẩm xây dựng dở dang đầu kỳ, cuối kỳ không phân theo các khoản mục chi phí Do vậy Công ty nên lập thẻ tính giá thành theo khoản mục chi phí sản xuất riêng cho từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành

II Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà

Quá trình học tập tại nhà trường và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà em xin đề xuất ra một số ý kiến của mình nhằm hoàn thiên công tác kế toán, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản như sau

1 Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Do đặc điểm hoạt động là Công ty xây lắp bởi vậy trong qúa trình hoạt động SXKD của Công ty, chi phí NVLTT chiếm phần lớn trong tổng chi phí SXKD Việc tiết kiệm chi phí NVL là đòi hỏi đầu tiên và cần thiết để giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm của Công ty

Tại Công ty Xây lắp và Đầu tư Sông Đà giao quyền tự quyết cho chủ nhiệm công trình trong việc tìm kiếm nguồn cung cấp vật tư thay cho việc dự trữ vật tư trong kho để cung cấp cho công trình như khi chưa tách ra khỏi Công ty Sông Đà 12 Biện pháp này thể hiện sự năng động đổi mới trong hoạt động kinh doanh của Công ty.Ơ nước ta hiện nay với nền kinh tế mở, thị trường nguyên vật liệu đa dạng thì việc tìm kiếm và cung cấp vật tư cho công trình là không khó khăn Công ty không mua nguyên vật liệu về kho dự trữ mà cung cấp theo tiến độ thi công công trình, Nguyên vật liệu mua về không nhập kho dự trữ mà cung cấp theo tiến độ thi công, đã hạn

Trang 25

thế nưa Công ty còn giảm được chi phí lưu kho, vận chuyển bốc xếp Các công trình thường nằm trên địa bàn cách xa nhau nên chi phí trên nhất định sẽ phát sinh nếu Công ty sử dụng kho dự trữ vật tư Ngoài ra hình thức này tạo thế chủ động trong thi công cho các chủ nhiệm công trình, giảm được các bước thủ tục không cần thiết có thể làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình.Tuy nhiên đây cũng là khe hở tạo

ra sự thất thoát vật tư do điều kiên tự nhiên hoặc do con người cố tình gây ra làm cho chi phí nguyên vật liệu tăng lên trong khi công trình chưa cần tới số nguyên vật liệu đó Tại phòng tài chính- kế toán của Công ty việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ phản ánh được lượng giá trị mà không theo dõi được khối lượng vật

tư và giá cả.Trong khi đó, theo quy định của công tác thi công phải tuân thủ theo thiết kế và dự toán Như vậy việc so sánh kiểm tra chi phí theo dự toán là khó thực hiện được Để khắc phụ những tồn tại trên Công ty cần tăng cường công tác quản lý, theo dõi chi phí nguyên vật liệu cả về mặt khối lượng hiện vật lẫn giá trị Công ty cần lập biểu đồ tiến độ các công trình, hạng mục công trình để căn cứ vào biểu đồ và các dự toán đã được duyệt để cung ứng vật tư tránh tình trạng mất mát hao hụt nguyên vật liệu Ngoài ra Công ty cũng nên lập sổ theo dõi vật tư Với cách này Công ty có thể theo dõi được cả về mặt giá trị và mặt khối lượng hiện vật thuận tiện cho việc ghi sổ

Khi nhận chứng từ cần phải ra soát, phân loại cho chính xác không để hạch toán lẫn lộn tài sản cố định, công cụ dụng cụ và chi phí nguyên vật liệu

2 Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Tại công ty kế toán hạch toán thẳng vào chi phí nhân công công trình không phản ánh chính xác.Theo em hàng tháng căn cứ vào chứng từ, kế toán tập hợp bảng thanh toán lương cho từng bộ phận phải lập bảng tính tổng hợp tiền lương phải trả cho tất cả các bộ phận sau đó lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương cho toàn Công ty để dễ quản lý quỹ lương của công ty

Ví dụ: Chứng từ đề nghị thanh toán lương đội Ông Hoàng Đức Hậu – Chủ nhiệm công trình CT6 tiền lương trực tổ thép 50.000.000đ

Kế toán sẽ hạch toán như sau

Ngày đăng: 21/12/2013, 03:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. - Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà” pdf
h ụ lục 02: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 35)
Bảng CĐPS - Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty cổ phần Xây lắp và Đầu tư Sông Đà” pdf
ng CĐPS (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w