CÁCH TIẾP CẬN Việc giáo dục KNS cho HS trong nhà trường phổ thông được thực hiện thông qua dạy học các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục nhưng không phải là lồng ghép, tích hợp t[r]
Trang 1GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG TRƯỜNG HỌC
Hương Khê, Ngày 11 tháng 10 năm 2013
CHUYÊN ĐỀ
Trang 2HÔM NAY CHUYÊN ĐỀ KHÔNG KHÍ LỚP
Trang 4I QUAN NIỆM VỀ KNS
Trước hết cùng suy ngẫm Kỹ năng là gì?
Là năng lực làm cái gì đó (KN về thể chất; các KN về XH), Có một số KNCB được coi là của con người như đọc, viết, giao tiếp Kĩ năng được coi là một hình thái tư tưởng- Hội nghị 2000 ở Dakar “ Một nền GD, trong đó học để biết, đề làm, để sống cùng nhau và tồn tại”
Kĩ năng sống?
Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS Ví dụ:
WHO: KNS là khả năng để có hành vi thích ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày
UNICEF: KNS là cách tiếp cận giúp thay đổi hoặc hình thành HV mới Cách tiếp cận này lưu ý đến sự cân bằng về tiếp thu kiến thức, hình thành thái độ và KN
UNESCO:
Trang 5I QUAN NIỆM VỀ KNS (tiếp)
- KNS bao gồm một loạt các KN cụ thể, cần
thiết cho cuộc sống hàng ngày của con
người
- Bản chất của KNS là KN tự quản bản thân và
KN xã hội cần thiết để cá nhân tự lực trong cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả
- Nói cách khác, KNS là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với XH, khả
năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống
Trang 6- KN thương lượng còn gọi là KN đàm phán,
KN thương thuyết,…
Trang 7 KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã
hội KNS mang tính cá nhân vì đó là khả năng của
cá nhân KNS mang tính XH vì KNS phụ thuộc vào các giai đoạn phát triển lịch sử xã hội, chịu ảnh
hưởng của truyền thống và văn hóa của gia đình, cộng đồng, dân tộc
(cùng một việc mà người này xử lí thế này, người kia kia lại xử lí khác…?)
Trang 8CẢM ƠN VÀ XIN LỖI
XIN LỖI, TÔI ĐÃ SAI
TÔI SAI LÀ ĐÚNG RỒI
ĐÚNG LÀ TÔI ĐÃ SAI RỒI
CẢM ƠN ĐÃ CHO TÔI XIN LỖI
Lời khen: Bạn thật tuyệt vời
Trang 9PHÂN LOẠI KỸ NĂNG SỐNG
Trong giáo dục ở nước ta những năm qua, KNS thường được phân loại theo các mối quan hệ: (3 nhóm)
Nhóm các KN nhận biết và sống với chính mình: tự nhận thức, xác định giá trị, kiểm soát cảm xúc, ứng phó với
căng thẳng,…
Nhóm các KN nhận biết và sống với người khác: giao
tiếp có hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, từ chối, bày tỏ sự cảm thông, hợp tác,…
Nhóm các KN ra quyết định một cách có hiệu quả: tìm kiếm và xử lí thông tin, tư duy phê phán, tư duy sáng
tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề,…
Trang 10II Vì sao cần GD KNS cho HS PT?
trường
trên thế giới
Trang 11PHẦN II:
MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC, NỘI DUNG GDKNS
CHO HS TRONG NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Mục tiêu: …
I NGUYÊN TẮC GD KNS
1 Tương tác: KNS không thể được hình thành qua việc nghe
giảng & tự đọc tài liệu Cần t/c cho HS thamgia các HĐ, tương tác với
GV và với nhau trong quá trình GD
2 Trải nghiệm: Người học cần được đặt vào các tình huống để trải nghiệm & thực hành
3 Tiến trình: GD KNS ko thể hình thành trong “ngày một, ngày hai”
mà đòi hỏi phải có cả quá trình:
nhận thứchình thành thái độ thay đổi HV
4 Thay đổi hành vi: MĐ cao nhất của GD KNS là giúp người học thay đổi hành vi theo hướng tích cực.
5 Thời gian: GD KNS cần thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc và thực hiện càng sớm càng tốt đ/v trẻ em.
Trang 12LỚP HỌC VUI – NGUYÊN TẮC MỘT CHẠM
VUI, VUI và VUI… Ha, Ha, Ha…Hô, Hô,
Hô…Ha, Ha, Hô, Hô, Ha, Ha…
Trang 13II Nội dung GD KNS cho HS
1- Tự nhận thức 11- Giải quyết mâu thuẫn 2- Xác định giá trị 12- Hợp tác
3- Kiểm soát cảm xúc 13- Tư duy phê phán
4- Ứng phó với căng thẳng 14- Tư duy sáng tạo
5- Tìm kiếm sự hỗ trợ 15- Ra quyết định
6- Thể hiện sự tự tin 16- Giải quyết vấn đề
7- Giao tiếp 17- Kiên định
8- Lắng nghe tích cực 18- Quản lí thời gian
9- Thể hiện sự cảm thông 19- Đảm nhận trách nhiệm 10- Thương lượng 20- Đặt mục tiêu
Trang 14BÀI 3: Cách tiếp cận và Phương pháp giáo
dục KNS cho học sinh trong nhà trường PT
mà theo một cách tiếp cận mới, đó là sử dụng các phương
pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để tạo điều kiện, cơ hội
cho HS được thực hành, trải nghiệm KNS trong quá trình học tập.
Trang 15I CÁCH TIẾP CẬN
Giáo viên cần thiết kế những giờ học sao cho HS được LÀM để học, được TRẢI NGHIỆM như trong cuộc sống thực
Một số lưu ý khi thiết kế hoạt động học tập cho HS
- Hiểu rõ mục tiêu của bài: Cần hình thành cái gì cho HS (KT, TĐ, KN gì?) Mục tiệu càng cụ thể (có thể đo điếm được) càng dễ thực hiện
- Dựa trên mục tiêu chọn PPDH phù hợp
- Thiết kế bài học thành các việc làm của học sinh (việc làm của GV chỉ là phục
vụ cho việc làm của HS)
- Mỗi việc làm phải xuất phát từ tình huống thực tế của cuộc sống Luôn có tính thách đó gợi ý tò mò, kích thích chú ý.
- Mỗi việc làm phải cho ra một sản phẩm cụ thể, từ những sản phẩm nhỏ thành sản phẩm chung của bài học
- Mỗi việc làm được diễn ra trong một khoảng thời gian nhất định
- Mỗi việc làm đều phải có mẫu, HS làm trên cơ sở HD của GV
- Mỗi việc làm gồm phải nhiều thao tác
- Trật tự các việc làm phải từ dễ đến khó, từ làm bằng tay đến bằng lời nói , đến khái quát hóa
- Các việc làm cần huy động nhiều giác quan
- Các việc làm thông qua trò chơi Đóng vai, mô phỏng, trao đổi, thảo luận, hợp tác nhóm
- Các thiết bị, đồ dùng hỗ trợ
Trang 16SỨC MẠNH CỦA THÔNG ĐiỆP
Trong 3 yếu tố ảnh hướng đến người nghe khi thuyết trình: ngôn từ, giọng nói, hình ảnh Yếu tố nào chiếm tỉ lệ quan trọng trong một bài thuyết trình ?
Trang 17 (Biểu đồ hình quạt)
Trang 182 Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học (PPDH) là lĩnh vực rất phức tạp và đa dạng Có nhiều quan niệm, quan điểm khác nhau về PPDH.
• PPDH có ba bình diện:
- Bình diện vĩ mô là Quan điểm dạy học
- Bình diện trung gian là Phương pháp dạy học
- Bình diện vi mô là Kĩ thuật dạy học.
Trang 19QUAN ĐIỂM DẠY HỌC
- Là những định hướng tổng thể cho các hành
động phương pháp, trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học, những cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và
tổ chức cũng như những định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học
- Là những định hướng mang tính chiến lược,
cương lĩnh, là mô hình lí thuyết của PPDH Ví
dụ quan điểm DH phân hoá, DH tình huống, DH tương tác, DH giải quyết vấn đề…
Trang 20PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
Phương pháp dạy học
- Ở bình diện trung gian, khái niệm PPDH được hiểu với nghĩa hẹp (PPDH cụ thể), là những hình thức, cách thức hành động của
GV và HS nhằm thực hiện những mục tiêu dạy học xác định,
phù hợp với những nội dung và điều kiện dạy học cụ thể Ví dụ: phương pháp đóng vai, thảo luận, nghiên cứu trường hợp điển hình, trò chơi, thuyết trình…
- PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và HS
Kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của
GV trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học
- Các KTDH chưa phải là các PPDH độc lập mà là những thành
phần của PPDH Ví dụ, trong phương pháp thảo luận nhóm có
Trang 21CƠ CHẾ :
LẬP TRÌNH NƠ RON-NHẬN DẠNG- PHẢN XẠ
Các bạn cùng cộng tổng từ trên xuống-(Cùng hô to) 1000
40100030100020100010
= 5000
1000 + 40 + 1000 + 30 + 1000 + 20 + 1000 + 10 = 4100
Não chúng ta có khả năng nhận ra qui luật rất nhanh và lập nên
chương trình ứng xử theo qui luật đó CTr đó được đưa đến từng nơ
ron trong cơ thể cơ thể nhận dạng lập trình đó và hình thành nênphản xạ của con người
Chính là cơ chế lập trình nơ ron- nhận dạng- phản xạ của con người
Trang 22AI NHỈ ?
Tôi luôn đồng hành với bạn
Tôi vừa giúp bạn hữu hiệu nhất vừa hủy hoại bạn nhanh nhất
Tôi có thể đưa bạn tiến lên những thành công phía trước hoặc kéo bạn
xuống vực sâu thất bại
Tôi hoàn toàn theo đúng mệnh lệnh của bạn và thực hiện chúng một cách nhanh chóng, chính xác
Tôi rất dễ quản lí, bạn chỉ phải cương quyết với tôi mà thôi
Hãy chỉ cho tôi một vài lần phương cách bạn muốn vận hành một sự việc, tôi sẽ tự động làm lấy tôi không cần sự chỉ bảo của bạn nữa
Tôi là đầy tớ của tất cả những người vĩ đại và cũng trung thành với những
kẻ thất bại
Những người vĩ đại, chính tôi tạo cho họ sự vĩ đại Những kẻ thất bại, chính tôi làm họ thất bại
Tôi không phải là cái máy, nhưng tôi làm việc chính xác như máy móc với
sự thông minh, linh hoạt của con người
Bạn dùng tôi để tạo ra ích lợi hay để phá hoại, tôi không quan tâm
Mang theo tôi, rèn luyện tôi, cương quyết với tôi, tôi sẽ đặt cả thế giới này dưới chân bạn Nếu dễ dãi với tôi, tôi sẽ phá hủy bạn
Trang 23BÀI 3 : Xác định giá trị sống và bài học
về giáo dục giá trị sống
I KHÁI NIỆM VỀ GIÁ TRỊ SỐNG
Có nhiều quan niệm khác nhau về giá trị sống:
- Một thứ gì đó có gí trị khi nó được nhận thức như là sự cần thiết, là tốt,
được mong đợi và có ảnh hưởng chi phối đến tình cảm, thái độ, hành
vi của một cá nhân trong cuộc sống
- Giá trị sống là những thứ cá nhân nhận thức là rất quan trọng, rất cần
thiết, rất có ý nghĩa, luôn mong đợi, chúng có khả năng chi phối thái
độ, xúc cảm, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống
hằng ngày
- Không chỉ tài sản mà cả tri thức, sức khoẻ, tình yêu thương, sự trung
thực, danh dự cũng được coi là GTS của một cá nhân
I LƯU Ý
- Giá trị sống không tự nhiên mà có, nó phải được hình thành nhỜ quá
trình tự nhận thức và sự trải nghiệm của mỗi người
- Cách sống của mỗi người phản ánh các giá trị sống mà người đó đeo
đuổi
- Giáo dục giá trị sống cần được thực hiện rất sớm gắn liền với gieo trồng
những hành vi tích cực và thói quen tốt
Trang 24GIÁ TRỊ SỐNG
I Giá trị sống có tính ổn định tương đối nhưng không bất biến
Hình thành giá trị sống trong giạ đoạn vị thành niên là quan
trọng nhất (giai đoạn 9- 10 tuổi đến 17-18 tuổi)
II Giá trị sống cần thiết ở lứa tuổi học sinh
Giàu tình yêu thương;
Trang 25Phương pháp giáo dục giá trị sống
Giá trị sống không phải là tri thức được
chuyển tải theo cách thông thường;
Giáo dục giá trị sống bằng lời khuyên, sự
thuyết giảng đạo đức thường không đem
lại hiệu quả;
Giáo dục giá trị sống chỉ thực sự hiệu quả khi chính bản thân học sinh được trải nghiệm
thực tế, trải nghiệm xúc cảm
Trang 265 nguyên tắc vàng trong giáo dục giá trị sống
1. Giáo dục giá trị sống qua những câu chuyện cảm động.
(Câu chuyện về tình yêu thương của con thằn lằn)
2 Giáo dục giá trị sống qua những câu hỏi tự vấn mình.
3 Giáo dục giá trị sống qua nhận thức lại kinh nghiệm, tương
tác và sự tranh luận.
(Bức thư …)
4 Giáo dục giá trị sống qua bằng những trải nghiệm thực tế.
5 Giáo dục giá trị sống qua bằng những trải nghiệm cảm xúc.
6 Giáo dục giá trị sống qua bằng những trải nghiệm cảm xúc.
(chuyện về con lừa)
Trang 27? ? ?
Ai là người đầu tiên bay vào vũ trụ ?
Người Việt Nam nào bày vào vũ trụ ?
Trái đất này là của ai ?
Trang 28SỐ BA CỦA MỘT ĐỜI NGƯỜI
Ba điều trong đời một khi đã đi qua không thể lấy lại được:
Ba điều trong đời không được đánh mất:
Sự thanh thản + Hy vọng + Lòng trung thực.
Ba thứ có giá trị nhất trong đời:
Tình yêu + Lòng tự tin + Bạn bè.
Ba thứ trong đời không bao giờ bền vững được:
Giấc mơ + Tài sản + Thành công.
Ba điều làm nên giá trị một con người:
Trang 29Muốn có hạnh phúc cần tuân thủ 5 nguyên tắc sống
1- Hãy giải thoát con tim khỏi hận thù 2- Hãy giải thoát đầu óc khỏi lo âu.
3- Hãy sống đơn giản
4- Cho đi nhiều hơn.
5- Và mong đợi ít hơn.
Trang 304 giai đoạn của quá trình học có GDKNS
Giai đoạn Kết nối:
Giới thiệu kiến thức, thông tin mới và các kĩ năng liên quan đến
thực tế cuộc sống (tạo “cầu nối” liên kết giữa cái “đã biết” và “chưa biết” Cầu nối này sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của học sinh với bài học mới = chương trình học dựa trên thực tiễn/thực tế).
PP/KTDH thường sử dụng: Thảo luận nhóm, nghiên cứu trường
Trang 314 giai đoạn của quá trình học có GDKNS
Trang 32TĂNG CƯỜNG GD KNS TRONG TRƯỜNG HỌC
I VAI TRÒ CỦA NGƯỜI HiỆU TRƯỞNG ( LĐ là 1 QT gây ảnh hưởng đến người khác giúp hộ hiểu và đồng ý về việc cần phải làm và làm như thế nào, và là quá trình hỗ trợ từng cá nhận và tập thể để hoàn thành mục tiêu chung- Gary Yulk, 2006)
Hiệu trưởng có vai trò: Giao tiếp; Xử lý thông tin; Quyết định;
II TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỚC NHIỆM VỤ GDKNS
- Bản chất của của việc GDKNS: hình thành cho HS NLưc sống BTtrong XH hiện đại;
- Có nhiệm vụ tổ chức cuộc sống thực cho các em tại trường…
- Cần hiểu GDKNS được GD thông qua các môn học các HĐ GD trongnhà trường;
- Nắm chắc PPGDKNS cho HS: HS được HD tự học, tự khẳng định;
Trang 33HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH “THỰC HÀNH KĨ
NĂNG SỐNG” CÁC LỚP
1 CẤU TRÚC : Từ lớp 1 đến lớp 4: 18 bài; lớp 5: 17 bài
hành vận dụng
2 THỜI GIAN GDKNS
3 SỬ DỤNG VỞ BÀI TẬP THỰC HÀNH KNS
4 ĐĂNG KÍ TÀI LIỆU : HS, GV, BGH CÓ TÀI LIỆU
(Đăng kí số lượng tại đây)
Trang 34
(Lưu ý: các trường đăng kí tạp chí “Toán tuổi
thơ tại đây”)
Trang 35XIN CHÀO- CẢM ƠN CÁC BẠN
Cảm ơn các bạn đã tham gia tích cực trong chuyên đề hôm nay; chính các bạn đã tạo nên sự thành công của chuyên đề;
Chúc các bạn buổi tối cuối tuần vui vẻ, ý
nghĩa bên gia đình và bạn bè.
Lê Hữu Tân- 0919777127