1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá lựa chọn đối tượng nuôi chủ lực phục vụ cho quy hoạch phát triển nuôi thuỷ sản của huyện xuân trường tỉnh nam định

106 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Xuân Trường có 19 xã và 1 thị trấn: trong ñó có 2 xã Xuân Vinh, Xuân Hòa có ñiều kiện nuôi thuỷ sản lợ, các xã khác trong huyện ñều có khả năng phát triển nuôi thủy sản nước ngọt..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRẦN VĂN TAM

ðÁNH GIÁ, LỰA CHỌN ðỐI TƯỢNG NUÔI CHỦ LỰC PHỤC VỤ CHO QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NUÔI THỦY SẢN CỦA HUYỆN XUÂN TRƯỜNG - TỈNH NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ N¤NG NGHIỆP

Chuyªn ngµnh: Nu«i trång thñy s¶n M· sè: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ DUNG

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, do tôi tiến hành thực hiện Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 5 tháng 12 năm 2008

Tác giả luận văn

Trần Văn Tam

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và Trung tâm Tư vấn & Quy hoạch phát triển Thủy sản - Viện Kinh tế & Quy hoạch Thủy sản ñã tạo ñiều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn thạc sĩ nuôi trồng thủy sản

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô TS Trần Thị Dung, người ñã ñịnh hướng và tận tình chỉ dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn Qua ñây, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáo ñã giảng dạy cung cấp kiến thức

cơ bản trong quá trình học tập cho tôi

Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Sở Thủy sản Nam ðịnh, Uỷ ban Nhân dân huyện Xuân Trường, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Xuân Trường

và Uỷ ban nhân dân các xã Xuân Vinh, Xuân Hòa, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Thủy, Xuân Ngọc và các hộ gia ñình ñã sắp xếp thời gian, cung cấp thông tin trong luận văn này cho tôi

Với lòng biết ơn chân thành nhất, xin gửi ñến gia ñình và bạn bè ñã luôn ñộng viên và giúp ñỡ tôi ñể hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tác giả luận văn

Trần Văn Tam

Trang 4

Môc lôc

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG .vi

DANH MỤC đỒ THỊ vii I.MỞ đẦU 1

1.1 TÝnh cÊp thiạt cựa ệÒ tội 2

1.2 Môc tiếu nghiến cụu 2

1.2.1 Môc tiếu chung 2

1.2.2 Môc tiếu cô thÓ 2

I Tững quan tội liỷu 3

2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 3

2.1.1 Các ựối tượng thủy sản nuôi chủ yếu ở Việt Nam hiện nay 3

2.1.1.1 Các ựối tượng thủy sản nuôi nước ngọt 3

2.1.1.2 Các ựối tượng thủy sản nuôi nước mặn lợ 4

2.1.2 Quá trình phát triển nuôi thủy sản 4

2.2 Chế biến và thương mại thủy sản 6

2.2.1 Sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu giai ựoạn 2002-2007 6

2.2.2 Thị trường tiêu thụ thủy sản 7

2.2.3 Các mặt hàng chế biến xuất khẩu 8

2.2.4 Xu hướng tiêu thụ các mặt hàng thủy sản 9

2.3 Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ựến năm 2010 10

2.3.1 Quy hoạch về diện tắch và sản lượng nuôi ựến năm 2010 10

2.3.2 Quy hoạch tổng thể phát triển các ựối tượng nuôi ựến năm 2010 11

2.4 Tình hình phát triển nuôi trồng thủy sản ở Nam định 13

2.4.1 Diện tắch và sản lượng nuôi trồng thủy sản giai ựoạn 2003-2007 13

2.4.2 Kết quả nuôi một số ựối tượng thủy sản chắnh của tỉnh Nam định 14

2.4.2.1 Các ựối tượng nuôi ở vùng mặn lợ 14

2.4.2.2 Các ựối tượng nuôi ở vùng nước ngọt 15

2.4.3 Tình hình sản xuất và cung cấp giống thủy sản 15

2.4.4 Tình hình sản xuât thức ăn, quản lý kinh doanh thuốc thú y thủy sản 17

2.4.5 Tình hình môi trường dịch bệnh thủy sản 17

2.4.6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản tại Nam định 18

2.5 đặc ựiểm sinh học một số loài dự kiến nuôi 19

I I NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

3.1 Nội dung nghiên cứu 29

3.1.1 đánh giá khái quát về ựiều kiện tự nhiên môi trường vùng nuôi 29

3.1.2 đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển NTTS của huyện 29

3.1.3 đánh giá và lựa chọn ựối tượng nuôi 29

3.1.4 đề xuất giải pháp phát triển các ựối tượng nuôi chủ lực 29

Trang 5

3.2 Phạm vi nghiên cứu 29

3.3 Phương pháp thu thập số liệu 30

3.4 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 34

IV.Kạt quờ nghiến cụu vộ thờo luẺn 3

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường 33

4.1.1 điều kiện tự nhiên 33

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 35

4.2 Hiện trạng phát triển thủy sản của huyện Xuân Trường 37

4.2.1 Diện tắch NTTS của huyện Xuân Trường giai ựoạn 2003-2007 37

4.2.2 Sản lượng và giá trị NTTS của huyện giai ựoạn 2003-2007 39

4.2.3 Hiện trạng phát triển các ựối tượng nuôi thủy sản 41

4.2.3.1 Hiện trạng phát triển các ựối tượng nuôi vùng nước ngọt 41

4.2.3.2 Hiện trạng phát triển các ựối tượng nuôi vùng nước lợ 42

4.2.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho NTTS 46

4.2.4.1 Hệ thống giao thông và ựường ựiện 46

4.2.4.2 Hệ thống thủy lợi phục vụ cho NTTS 47

4.2.5 Dịch vụ hỗ trợ phát triển nuôi thủy sản 47

4.2.5.1 Hệ thống sản xuất và cung cấp giống thủy sản 47

4.2.5.2 Dịch vụ cung cấp thuốc thú y thủy sản 49

4.2.5.3 Hoạt ựộng khuyến ngư 49

4.2.6 Hiện trạng môi trường dịch bệnh thủy sản 50

4.2.6.1 Môi trường dịch bệnh vùng nuôi nước ngọt 50

4.2.6.2 Môi trường dịch bệnh vùng nuôi nước lợ 51

4.2.7 Tình hình tiêu thụ sản phẩm thủy sản 52

4.3 Hiện trạng nuôi trồng thủy sản ở cấp nông hộ 52

4.3.1 Thông tin về lao ựộng tham gia nuôi thủy sản 52

4.3.2 đặc ựiểm nuôi trồng thủy sản vùng nước ngọt 53

4.3.3 đặc ựiểm nuôi trồng thủy sản vùng nước lợ 61

4.3.4 So sánh hiệu quả các mô hình nuôi chắnh 71

4.4 đánh giá chung về về hiện trạng phát triển NTTS huyện Xuân Trường 74

4.5 Khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Xuân Trường 76

4.6 Kết quả ựánh giá lựa chọn ựối tượng nuôi 77

4.6.1 Lựa chọn ựối tượng nuôi 77

4.6.2 Lựa chọn công nghệ và mùa vụ nuôi 82

4.7 đề xuất các giải pháp phát triển ựối tượng nuôi chủ lực 84

V.Kạt luẺn vộ kiạn nghỡ 8

5.1 Kạt luẺn 86

5.2 Kiạn nghỡ 87

Tội liỷu tham khờo chÝnh 8

1 Tội liỷu tiạng Viỷt 88

2 Tội liỷu tiạng Anh 90

Phô lôc 9

Trang 6

Danh mục chữ viết tắt

1 ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm

3 ðBSCL ðồng bằng sụng Cửu Long

6 FAO Tổ chức Lương thực – Nông nghiệp của Liên hiệp Quốc

7 GDP Thu nhập quốc nội bình quân

8 HPV Bệnh parvovirus gan tuỵ tôm he

18 QCCT Quảng canh cải tiến

19 RAMSAR Công ước quốc tế về các vùng đất ngập nước có tầm quan

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

B¶ng 2.1: Diện tích và sản lượng NTTS Việt Nam giai ñoạn 2003-2007 Error!

Bookmark not defined.

B¶ng 2.2: Sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2003-2007 6

B¶ng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2007 8

B¶ng 2.4: Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam năm 2007 9

B¶ng 2.5: Diện tích quy hoạch tôm nước lợ ñến năm 2010 11

B¶ng 2.6: Quy hoạch nuôi cá biển năm 2010 12

B¶ng 2.7: Quy hoạch nuôi nhuyễn thể ñến năm 2010 12

B¶ng 2.8: Quy hoạch sản lượng thủy sản nuôi nước ngọt theo ñối tượng nuôi 13

B¶ng 2.9: Diện tích và sản lượng NTTS tỉnh Nam ðịnh giai ñoạn 2003-2007 14

B¶ng 4.1: Hiện trạng sử dụng ñất ñai huyện Xuân Trường 36

B¶ng 4.2: Diễn biến diện tích NTTS của huyện Xuân Trường 2003-2007 37

B¶ng 4.3: Diện tích NTTS của các xã và thị trấn huyện Xuân Trường 38

B¶ng 4.4: Diện tích và sản lượng NTTS huyện Xuân Trường 2003-2007 40

B¶ng 4.5: Diện tích, năng suất và sản lượng các ñối tượng nuôi nước ngọt 41

Bảng 4.6: Diện tích, năng suất và sản lượng các ñối tượng nuôi nước lợ 42

B¶ng 4.7: Nguồn cung cấp con giống 49

B¶ng 4.8: Cải tạo ao nuôi vùng nước ngọt 53

B¶ng 4.9: Sử dụng vôi trong vùng nuôi nước ngọt 54

B¶ng 4.10: Diệt tạp và gây màu nước trong ao nuôi vùng nước ngọt 54

B¶ng 4.11: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi ghép cá rô phi 55

B¶ng 4.12: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi ghép cá rô phi 56

B¶ng 4.13: Kỹ thuật mô hình nuôi ghép cá chép V1 57

B¶ng 4.14: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi ghép cá chép V1 58

B¶ng 4.15: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi Tôm càng xanh 59

B¶ng 4.16: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi Tôm càng xanh 60

B¶ng 4.17: Cải tạo ao nuôi vùng nước lợ 61

B¶ng 4.18: Diệt tạp và gây màu nước trong ao nuôi vùng nước lợ 62

B¶ng 4.19: Sử dụng vôi trong vùng nuôi nước lợ 62

Trang 8

B¶ng 4.21: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi tôm sú 64

B¶ng 4.22: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi tôm sú 65

B¶ng 4.23: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi tôm chân trắng 66

B¶ng 4.24: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi tôm chân trắng 67

B¶ng 4.25: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi cá bống bớp 68

B¶ng 4.26: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi cá bống bớp 69

B¶ng 4.27: Một số thông số kỹ thuật mô hình nuôi cá rô phi ñơn tính 70

B¶ng 4.28: Các chỉ số kinh tế của mô hình nuôi cá rô phi ñơn tính 70

B¶ng 4.29: Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi vùng nước ngọt 72

B¶ng 4.30: Phân tích hiệu quả kinh tế các mô hình nuôi vùng nước lợ 73

B¶ng 4.31: Mức ñộ ưu tiên lựa chọn ñối tượng nuôi vùng nước ngọt 81

B¶ng 4.32: Mức ñộ ưu tiên lựa chọn ñối tượng nuôi vùng nước lợ 82

B¶ng 4.33: Lựa chọn hình thức và mùa vụ nuôi 83

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ

§å thÞ 2.1: Diện tích và sản lượng NTTS Việt Nam giai ñoạn 2003-2007 5

§å thÞ 2.2: Sản lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2002-2007 7

§å thÞ 4.1: Diện tích các vùng NTTS huyện Xuân Trường 2003-2007 39

§å thÞ 4.2: Sản lượng và giá trị NTTS huyện Xuân Trường 2003-2007 40

§å thÞ 4.3: Diễn biến diện tích và sản lượng nuôi tôm sú 2003-2007 39

§å thÞ 4.4: Diễn biến diện tích và sản lượng nuôi tôm chân trắng 44

§å thÞ 4.5: Diễn biến diện tích và sản lượng nuôi cá rô phi ñơn tính 45

§å thÞ 4.6: Diễn biến diện tích và sản lượng nuôi cá bống bớp 46

Trang 10

PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngành thuỷ sản Việt Nam ñóng một vai trò quan trọng sự phát triển kinh tế ñất nước và cung cấp thực phẩm cho con người Ngoài ra hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản

ñã góp phần giải quyết công ăn việc làm, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xóa ñói giảm nghèo ở các vùng nông thôn, ven biển

Nam ðịnh là một trong những tỉnh thuộc vùng ðồng bằng sông Hồng có ngành kinh tế thuỷ sản phát triển mạnh mẽ, có tiềm năng to lớn về khai thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ hải sản Xuân Trường là một trong những huyện của tỉnh Nam ðịnh có ñiều kiện phát triển kinh tế thuỷ sản Huyện Xuân Trường ñược bao bọc bởi

3 con sông (sông Hồng, sông Sò, sông Ninh Cơ), có khả năng phát triển nuôi thuỷ sản

cả trong ñiều kiện nước ngọt và nước lợ Huyện Xuân Trường có 19 xã và 1 thị trấn: trong ñó có 2 xã (Xuân Vinh, Xuân Hòa) có ñiều kiện nuôi thuỷ sản lợ, các xã khác trong huyện ñều có khả năng phát triển nuôi thủy sản nước ngọt

Trong nhiều năm qua NTTS của huyện Xuân Trường có những bước phát triển không ngừng như: diện tích ngày càng mở rộng; nhiều diện tích ñất bãi bồi ven sông, ñất trồng lúa kém hiệu quả ñã chuyển sang NTTS và ñã ñem lại hiệu quả kinh tế cao, năng suất và sản lượng ngày càng tăng, tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho hàng nghìn lao ñộng, góp phần xoá ñói giảm nghèo và ñóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội của huyện Xuân Trường

Tuy nhiên, phát triển thủy sản của huyện Xuân Trường những năm qua còn mang tính tự phát, chưa có quy hoạch, người dân thiếu tư duy về sản xuất hàng hóa tiên tiến, thiếu thông tìn về thị trường tiêu thụ sản phẩm nên sản phẩm sản xuất ra khi thừa, khi thiếu Phương thức canh tác còn ñơn giản, chủ yếu nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến và bán thâm canh, năng suất nuôi bấp bênh Các ñối tượng nuôi chủ yếu

là các loài cá truyền thống có giá trị kinh tế không cao; các ñối tượng có giá trị kinh tế cao nuôi còn ít và nuôi chưa tập trung nên chưa tạo ra ñựơc sản lượng hàng hoá lớn

ñể ñáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước

ðể phát triển nuôi trồng thuỷ sản của huyện Xuân Trường mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn ñịnh và bền vững thì việc xây dựng quy hoạch phát triển nuôi thuỷ sản theo hướng phát triển nuôi các ñối tượng chủ lực, có giá trị kinh tế cao, có lợi thế

Trang 11

cạnh tranh, gắn với thế mạnh của từng vùng nhằm tạo ra những vùng nguyên liệu tập trung, ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước, tạo thêm nhiều việc làm và góp phần phát triển kinh tế của huyện Xuân Trường là việc cần thiết

Việc lựa chọn ựối tượng nuôi phù hợp cho từng vùng ựóng vai trò rất quan trọng trong việc ựảm bảo phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện Xuân Trường mạng tắnh hiệu quả cao, ổn ựịnh và bền vững, nên tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá, lựa chọn ựối tượng nuôi chủ lực phục vụ cho quy hoạch phát triển nuôi

trồng thuỷ sản của huyện Xuân Trường, tỉnh Nam địnhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung:

Lựa chọn ựối tượng nuôi chủ lực phục vụ cho quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản huyện Xuân Trường nhằm ựảm bảo sự phát triển nuôi thuỷ sản của huyện ổn ựịnh, bền vững, mang lại hiệu quả kinh tế cao, tạo thêm nhiều việc làm và góp phần phát triển kinh tế của huyện Xuân Trường

Trang 12

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tỡnh hỡnh nuụi trồng thủy sản ở Việt Nam hiện nay

2.1.1 Cỏc ủối tượng thủy sản nuụi chủ yếu ở Việt Nam hiện nay

2.1.1.1 Cỏc ủối tượng thuỷ sản nuụi nước ngọt:

Nuụi nước ngọt ủang cú bước chuyển mạnh từ sản xuất nhỏ tự tỳc sang sản xuất hàng hoỏ lớn, ủiển hỡnh là việc phỏt triển nuụi cỏ tra, cỏ ba sa xuất khẩu ủem lại giỏ trị kinh tế cao; nuụi ủặc sản ủược mở rộng Sự xuất hiện hàng loạt cỏc trang trại nuụi chuyờn canh (hoặc canh tỏc tổng hợp nhưng lấy nuụi trồng thuỷ sản làm hạt nhõn) chuyển ủổi phương thức nuụi quảng canh, quảng canh cải tiến sang bỏn thõm canh và thõm canh ủó gúp phần quan trọng vào sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và nụng thụn

Nuụi thuỷ sản ao hồ nhỏ: Cỏc loài cỏ trắm cỏ, chộp, trụi, mố trắng, mố hoa, cỏ trờ, rụ phi, cỏ tra, ba sa là những ủối tượng nuụi ổn ủịnh trong nghề nuụi thuỷ sản

ao hồ nhỏ Nguồn giống sinh sản nhõn tạo hoàn toàn chủ ủộng, năng suất bỡnh quõn ủạt hơn 3 tấn/ha Riờng cỏ tra nuụi trong ao (hầm) với những ứng dụng kỹ thuật tiờn tiến, cú thể cho năng suất tới 300 tấn/ha mỗi năm Gần ủõy, một số loài mới nhập nuụi hoặc mới tạo ra như cỏ rụ hu, mrigal, cỏ chộp lai ba mỏu, rụ phi ủơn tớnh ủang ủược phỏt triển nhanh

Nuụi cỏ mặt nước lớn (nuụi trong hồ tự nhiờn, hồ chứa): Hỡnh thức nuụi lồng, bố trong sụng, suối, hồ chứa rất phỏt triển với cỏc ủối tượng cú giỏ trị kinh tế cao như cỏ tra, basa, rụ phi, trắm cỏ, chộp lai V1, trụi Ấn ðộ ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung đối tượng nuôi lồng chủ yếu là cỏ trắm cỏ, cỏ rụ phi Ở các tỉnh phía Nam

đối tượng nuôi chủ yếu là cá tra, cỏ rụ phi ủơn tớnh, cá lóc

Nuụi cỏ, tụm ruộng trũng: ủối tượng nuôi thả chủ yếu là trắm cỏ, cá mè, ngoài ra còn thả ghép cá trôi, cá rô phi, tụm càng xanh ðược tiến hành theo mụ hỡnh nuụi cỏ-lỳa, tụm - lỳa, luõn canh hoặc xen canh Phỏt triển nuụi thuỷ sản trong ruộng trũng ủó trở thành một hướng quan trọng ủể ủiều chỉnh cơ cấu canh tỏc, làm tăng giỏ trị thu nhập trờn một ủơn vị diện tớch canh tỏc, cải thiện ủiều kiện kinh tế nụng nghiệp, nụng thụn và nõng cao giỏ trị xuất khẩu

Cỏc ủối tượng thủy sản cú giỏ trị như: ếch, ba ba, lươn, cỏ sấu, cỏ Lăng… cũng ủang phỏt triển nuụi ở nhiều nơi và mang lại những kết quả bước ủầu

Trang 13

Hiện nay cỏ tra, cỏ basa là mặt hàng xuất khẩu lớn nhất trong cỏc loại thủy sản nước ngọt Hai loài này ủược nuụi chủ yếu ở khu vực ủồng bằng sụng Cửu Long với cỏc phương thức nuụi trong lồng bố trờn sụng, trong cỏc ao ủầm, nuụi ủăng quầng ven sụng cho năng suất và sản lượng rất cao

2.1.1.2 Cỏc ủối tượng thuỷ sản nuụi nước mặn, lợ:

Nuụi thủy sản nước lợ: ủối tượng nuụi chủ yếu cỏc loài tụm: Tụm sỳ

(Penaeus monodon), tụm chõn trắng (Litopenaeus vannamei), tụm bạc thẻ (P

indicus ), tụm nương (P orientalis), tụm rảo (Metapenaeus ensis) và một số loài cỏ

như cỏ vược , cỏ song, cỏ bống bớp, cỏ chỡnh,

ngành Thuỷ sản, ủó cú bước khởi ủộng ngoạn mục với cỏc loài tụm hựm, cỏ giũ, cỏ

mỳ, cỏ trỏp, trai ngọc,… với cỏc hỡnh thức nuụi lồng, bố ðối tượng nuụi chớnh là tụm, tụm hựm, cỏ biển (cỏ mỳ, cỏ giũ, cỏ hồng, cỏ cam…), nhuyễn thể (nghờu, sũ huyết, ốc hương, trai ngọc…) Hỡnh thức nuụi chủ yếu là lồng bố hoặc nuụi trờn bói triều Những năm gần đây hình thức nuôi lồng bè đang có bước phát triển ở một số tỉnh như: Quảng Ninh, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hoà, Phú Yên, Bà Rịa-Vũng Tàu, với các đối tượng: tôm hùm, cá song, cá hồng, cá cam, cá giò v.v

- Trồng rong cõu, rong sụn: Những tỉnh trồng rong cõu chủ yếu ở Việt Nam là Hải Phũng, Thừa Thiờn Huế Rong sụn là loài mới ủược nhập và trồng cú kết quả, ủang ủược nhõn rộng ở nhiều ủịa phương ở miền Trung và Nam Bộ

Đến nay các nghề nuôi trai lấy ngọc, nuôi cá lồng, nuôi tôm hùm, nuôi thả nhuyễn thể hai mảnh vỏ, trồng rong sụn có nhiều triển vọng tốt Tuy nhiên, do khó khăn về vốn, hạn chế về kỹ thuật, công nghệ, chưa chủ động được nguồn giống nuôi, nên nghề nuôi biển thời gian qua còn bị lệ thuộc vào tự nhiên, chưa phát triển mạnh

2.1.2 Qua trỡnh phỏt triển nuụi trồng thủy sản Việt Nam giai ủoạn 2003-2007

Nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam hiện nay ủang phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng, ủó gúp phần quan trọng vào sự nghiệp cụng nghiệp hoỏ, hiện ủại hoỏ nụng nghiệp và nụng thụn, góp phần xoá đói giảm nghèo và làm giàu cho nông dân Ngành thuỷ sản với sự phỏt triển nhanh của mỡnh ủó gúp phần giải quyết việc làm tại cỏc cỏc vựng nụng thụn ven biển, làm giảm sức ộp của nạn thiếu việc làm trờn phạm vi cả nước

Trang 14

Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá Năm 2007, diện tích nuôi trồng thuỷ sản của cả nước ước đạt khoảng 1.065.600 ha Trong đó nuôi thuỷ sản nước ngọt 480.600 ha và nuôi thuỷ sản mặn lợ 585.000 ha[13] Ngành thủy sản phỏt triển khỏ toàn diện, mức tăng trưởng cao cả diện tớch và sản lượng Tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn về diện tớch trong thời kỳ 2003-2007 ủạt 4,2%/năm Sản lượng nuụi trồng thủy sản liện tục tăng, sản lượng năm 2003 là 1.003.000 tấn và ủến năm

2007 sản lượng là 2.085.000 tấn ủạt tốc ủộ tăng trưởng bỡnh quõn về sản lượng là 15,6%/năm

Diễn biến về sự tăng trưởng về diện tớch và sản lượng thời kỳ 2003-2007 ủược thể hiện qua bảng 2.1 và biểu ủồ 2.1 sau:

Bảng 2.1: Diện tớch và sản lượng NTTS giai ủoạn 2003-2007

Diện tớch 1.000 ha 867,6 920,1 952,6 976,5 1.065,6 Sản lượng 1.000 tấn 1.003,1 1.202,5 1478 1,693,9 2.085.2

0 200

Sản lượng ( 1.000ha)

ðồ thị 2.1: Diện tớch và sản lượng NTTS Việt Nam giai ủoạn 2003-2007

2.2 Chế biến và thương mại thủy sản:

2.2.1 Sản lượng và gớa trị kim ngạch xuất khẩu giai ủoạn 2002-2007

Trang 15

Trong những năm gần ñây, ngành chế biến thủy sản ñã có sự phát triển vượt bậc thể hiện bởi sự gia tăng về số lượng và quy mô các cơ sở chế biến thủy sản, sự tăng cường ñầu tư nhà xưởng, trang thiết bị, nâng cao trình ñộ công nghệ, năng lực quản lý, sản lượng thủy sản và chất lượng sản phẩm chế biến ñáp ứng yêu cầu CL&VSATTP ðến năm 2006, ngành ñã có trên 450 nhà máy chế biến thủy sản, trong ñó có 209 doanh nghiệp có code xuất khẩu thị trường EU chiếm gần 60% nhà máy ñạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, giúp các nhà xuất khẩu Việt Nam ñáp ứng ñược các yêu xuất khẩu vào thị trường ñòi hỏi chất lượng cao về an toàn thực phẩm như: EU, Nhật và Mỹ… Những ñiều kiện thuận lợi này ñã tác ñộng tích cực tới việc thâm nhập thị trường và mở rộng qui mô xuất khẩu và nâng cao giá trị xuất khẩu

Theo thống kê của FAO, năm 2006, Việt Nam ñã vươn tới vị trí thứ 10 trong danh sách các nước xuất khẩu thuỷ sản hàng ñầu thế giới Việt Nam ñã vượt qua nhiều ñối thủ cạnh tranh xuất khẩu thuỷ sản trong khu vực và chỉ ñứng sau Trung Quốc và Thái Lan

Giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thuỷ sản năm 2006 ñã ñạt 3,31 tỷ USD, năm 2007 ñã tiến gần ñến cột mốc 4 tỷ USD ñạt 3,762 tỷ USD [13] Sản lượng

và giá trị kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng thủy sản Việt Nam luôn tăng Tốc ñộ tương trưởng bình quân về sản lượng thời kỳ 2002-2007 ñạt 15,1%/năm, tốc ñộ tăng trưởng bình quân về giá trị ñạt 13,2%/năm Tốc ñộ tăng trưởng về sản lượng và giá trị

sản phẩm ñược thể hiện qua (Bảng 2.2) và (Biểu ñồ 2.2)

Bảng 2.2: Sản lượng và gía trị kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2002-2007

Trang 16

3.762 3.310

2.737

2.400 2.047

Sản lượng ( 1.000Tấn) Gía trị (Tr USD)

ðồ thị 2.2: Sản lượng và gía trị kim ngạch xuất khẩu giai ñoạn 2002-2007

2.2.2 Thị trường tiêu thụ thủy sản

Thị trường xuất khẩu ñược mở rộng ra nhiều nước và vùng lãnh thổ ở cả 5 châu lục, trong ñó thị trường, EU, Nhật Bản và Mỹ là thị trường dẫn ñầu chiếm thị phần quan trọng Các mặt hàng hiện nay xuất khẩu chủ yếu sang các Thị trường như: Nhật bản, EU, Mỹ, Châu Á …cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản năm 2007 như sau: Thị trường EU 24,1%, Hoa Kỳ 19,1%, Nhật Bản 19,8%, Hàn Quốc 7,3%, Nga

3,2%, Trung Quốc 4,1%, Asean 4,7% và các nước khác 11,6% (Bảng 2.3)

Về giá trị xuất khẩu, xuất khẩu thủy sản tới Nhật Bản dao ñộng lúc lên lúc xuống Xét về cơ cấu thị trường, năm 2007 thị trường Nhật Bản ñã rớt xuống vị trí thứ hai sau EU1 chiếm 19,8% về tổng giá trị xuất khẩu

Giai ñoạn 2003-2004, thị trường Mỹ có nhiều biến ñộng do ảnh hưởng của 02

vụ kiện cá tra và bán phá giá tôm sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ ñã giảm, cụ thể: Nếu năm 2003 tổng giá trị xuất khẩu ñạt 837 triệu USD thì năm 2004 ñã giảm xuống ñạt hơn 590 triệu USD Giai ñoạn 2005-2007, thị trường

Mỹ ñã tăng trưởng trở lại với tổng sản lượng ñạt 99.769 tấn và giá trị 721 triệu USD vào năm 2007 tăng 0,9% về sản lượng và 8,5% về giá trị so với năm 2006 Mỹ vẫn là một thị trường tiềm năng ñối với các mặt hàng thủy sản của Việt Nam, với nhu cầu về

Trang 17

hàng thủy sản là rất lớn, khoảng 13 tỷ USD một năm Thị trường này cũng yờu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm

Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2007 [13]

2.2.3 Cỏc mặt hàng chế biến xuất khẩu:

Trong tiến trỡnh hội nhập cạnh tranh ngày càng gay gắt, giỏ cỏc nhúm sản phẩm cú thay ủổi theo qui luật cung cầu Năm 2007 xuất khẩu thủy sản có tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu sản phẩm, cơ cấu thị trường chuyển dịch theo hướng tích cực, mặc

dù thị trường xuất khẩu thuỷ sản vẫn gặp nhiều khó khăn và thách thức Năm 2007 với tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu ủạt 924.947 tấn và ủạt tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành ủạt 3,762 tỷ USD [13]

Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự chuyển biến tích cực: Tôm vẫn là sản phẩm xuất khẩu chủ lực nhưng tỷ trọng đW giảm chiếm: 39,4%, cá tra, ba sa phi lê đông lạnh: 26,2% Sản phẩm cá tra, ba sa có mức tăng rất nhanh, năm 2007 sản lượng cá tra, ba sa chế biến xuất khẩu ước đạt 386.870 tấn với giá trị đạt gần 1 tỷ USD [13]

Trang 18

Bảng 2.4: Cỏc mặt hàng thủy sản xuất khẩu chớnh của Việt Nam năm 2007 [13]

NĂM 2007 Mặt hàng xuất khẩu chớnh Khối lượng

(Tấn)

Gớa trị (1.000 USD)

2.2.4 Xu hướng tiờu thụ cỏc mặt hàng thủy sản:

2.2.4.1 Xu hướng tiờu thụ cỏc mặt hàng thủy sản trờn thế giới:

Hàng thuỷ sản sống và tươi đang tăng, xu hướng thị trường thuỷ sản tươi sống

đang gia tăng đặc biệt là ở khu vực Đông á (Nhật, Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông ) Các mặt hàng sống đang có nhu cầu cao và tăng nhanh là: tôm hùm, cua biển, cá vược, cá mú, cá chép, sò điệp Các mặt hàng tươi là: cá ngừ, cá hồi [27]

2.2.4.2 Cỏc thị trường tiờu thụ thủy sản trờn thế giới:

• Các thị trường chính:

Nhật Bản sẽ tiếp tục là thị trường tiêu thụ thuỷ sản lớn nhất Nhập khẩu thuỷ sản của Nhật tăng rất nhanh, nghề khai thác cá biển của Nhật đang xuống dốc nên xu hướng tăng nhanh nhập khẩu thuỷ sản sẽ còn diễn ra lâu dài Tôm đông, cá ngừ tươi, mực, bạch tuộc sẽ tiếp tục là các mặt hàng có nhu cầu lớn ở Nhật [27]

Thị trường thuỷ sản ở Mỹ rất lớn cả về nhập và xuất khẩu Nhiều mặt hàng thuỷ sản khác nhau được nhập vào để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước một phần

và tái chế rồi lại xuất khẩu: tôm đông, tôm nguyên liệu, cá ngừ, cá ngừ hộp, cá rô phi

sẽ là các mặt hàng có nhu cầu lớn EU là thị trường lớn thứ hai thế giới ngang với thị trường Mỹ [27]

Trang 19

• Các thị trường mới:

Trung Quốc sẽ là thị trường thuỷ sản lớn hàng đầu châu á với đặc điểm vừa tiêu thụ vừa tái chế xuất khẩu Tôm hùm, tôm sú, cá ngừ, mực, cá hồi, cua đang có nhu cầu tăng lên ở các thành phố lớn Trung Quốc đang tăng nhanh việc tái chế xuất khẩu, nên nhập nhiều nguyên liệu thô Các thị trường Hồng Kông, Singapor đang

mở rộng và có nhiều triển vọng [27]

2.2.4.3 Thị trường tiờu thụ trong nước:

Trong thời gian tới tiêu thụ hàng thủy sản nội địa tiếp tục phát triển và ngày càng có vị trí cao trong nhu cầu thực phẩm của mọi tầng lớp nhân dân Thuỷ sản tiờu thụ nội ủịa bao gồm phần lớn thuỷ sản nước ngọt và một phần thuỷ sản nước mặn, ủa

số là sản phẩm giỏ thấp và trung bỡnh, chủ yếu là hàng tươi sống

Nét mới của thị trường tiêu thụ nội địa là: bên cạnh các mặt hàng truyền thống như nước mắm, cá khô, cá sấy, mặt hàng sống tươi giỏ trị thấp Người dõn ủó bắt ủầu ủũi hỏi hàng thuỷ sản có chất lượng cao Xu thế tiờu thụ sản phẩm giỏ trị cao và sản phẩm chế biến ủang tăng lờn, cỏc mặt hàng ủúng gúi thuận tiện, cỏc mặt hàng thuỷ ủặc sản tươi sống, ủụng lạnh và ủồ hộp ủang cú sức tiờu thụ mạnh lờn Do mức thu nhập tăng nờn nhu cầu tiờu thụ cũng tăng theo, nhiều sản phẩm thuỷ sản chế biến

ủó khụng cũn phõn biệt ranh giới giữa tiờu dựng nội ủịa và xuất khẩu

Hiện nay, nhiều chợ tôm cá nhỏ đW hình thành do nhu cầu thuỷ sản tươi sống ngày càng tăng Các chủ vựa và hệ thống người buôn trung gian hàng thuỷ sản tươi sống cũng ngày một nhiều ở khắp trong cả nước Các chợ tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản tập trung lớn đang được khuyến khích xây dựng

2.3 Quy hoạch phỏt triển nuụi thủy sản Việt Nam ủến năm 2010

2.3.1 Quy hoạch diện tớch và sản lượng nuụi trồng thủy sản ủến năm 2010

Sản lượng nuôi trồng thủy sản đến năm 2010 đạt 2 triệu tấn Trong đó: nuôi thuỷ sản nước ngọt đạt 0,98 triệu tấn, nuôi thuỷ sản mặn lợ đạt 1,02 triệu tấn (nuôi biển đạt 0,2 triệu tấn) Diện tích đưa vào nuôi trồng thủy sản từ 1,1ữ1,4 triệu ha Trong đó: diện tích nuôi thủy sản nước ngọt từ 0,5 ữ 0,6 triệu ha, diện tích nuôi mặn

lợ từ 0,6ữ0,8 triệu ha

Trang 20

2.3.2 Quy hoạch tổng thể phỏt triển theo cỏc ủối tượng ủến năm 2010

Nuôi nước lợ: Dự kiến quy hoạch đến năm 2010 về năng suất, diện tích, sản lượng nuôi tôm nước lợ ở các vùng ven biển theo từng hệ thống nuôi như sau:

Bảng 2.5: Quy hoạch nuôi tôm nước lợ đến năm 2010 [27]

Năm 2010

(kg/ha)

D.Tích tính NS (ha)

ở các vùng ven biển được huy động vào để xây dựng các khu vực nuôi tôm sú và tôm

he, diện tích tính năng suất sẽ có khoảng 350.000 ha Mở rộng phạm vi nuôi bán thâm canh và thâm canh để nâng năng suất nuôi tôm sú bình quân cả nước lên khoảng 1tấn/ha/năm [27]

Việc phát triển nuôi tôm sú sẽ thu hút một lực lượng lớn lao động trực tiếp và gián tiếp Nếu tính bình quân cần 3 lao động cho 1 ha nuôi thì sẽ thu hút được khoảng 1.000.000 lao động

Nuôi cá biển:

Các đối tượng cá nuôi trên biển là cá giò, cá song, cá vược, cá tráp, cá măng và một số loại cá khác Cá biển thường nuôi với hai hình thức sau : nuôi trong lồng và nuôi ở trong đăng quầng trong các đầm phá, áng, vịnh các vùng biển có dòng chảy không quá mạnh hoặc quá yếu có độ sâu từ 5 - 30m, và nuôi trong các ao trên bờ biển, các vùng chuyển đổi cơ cấu ven biển, các vùng đất cát [27]

Trang 21

Bảng 2.6: Quy ho¹ch nu«i c¸ biÓn ñến n¨m 2010

Ph−¬ng thøc nu«i: qu¶ng canh c¶i tiÕn (qu¶n lý khai th¸c bWi gièng tù nhiªn) tiÕn tíi nu«i th©m canh ë c¸c vïng cöa s«ng vµ nu«i b»ng lång ë eo vÞnh biÓn

B¶ng 2.7: Quy ho¹ch nu«i nhuyÔn thÓ ñến n¨m 2010

2010 cÇn ph¶i ph¸t triÓn nhiÒu vïng s¶n xuÊt thñy s¶n th©m canh tËp trung víi viÖc

®−a vµo nh÷ng gièng loµi cã kh¶ n¨ng cho n¨ng suÊt cao như cá tra, cá ba sa, cá rô

Trang 22

phi trên một đơn vị diện tích, thực hiện phương pháp nuôi thâm canh theo để cú sản lượng hàng húa lớn, tập trung phục vụ cho chế biến và xuất khẩu [27]

Bảng 2.8: Quy hoạch sản lượng TS nuôi ngọt theo đối tượng nuôi

Xỏc ủịnh giai ủoạn tới cỏ rụ phi ủơn tớnh là ủối tượng chiến lược cần tập trung phỏt triển, phấn ủấu ủến năm 2010, sản lượng cỏ rụ phi ủạt 200.000 tấn

2.4 Tỡnh hỡnh phỏt triển nuụi trồng thủy sản tại Nam ðịnh

2.4.1 Diện tớch, sản lượng NTTS tỉnh Nam ðịnh giai ủoạn 2003-2007

Nam Định là tỉnh đồng bằng ven biển với 72 km đường bờ biển thuộc phía nam

đồng bằng châu thổ sông Hồng, có lợi thế cả 3 vùng nước (ngọt, mặn, lợ), với diện tích tiềm năng có thể NTTS là 36.150 ha (gồm diện tích nuôi nước ngọt là 13.500 ha; diện tích nuôi mặn lợ là 22.650 ha [32]

Trang 23

Bảng 2.9: Diện tớch, sản lượng NTTS tỉnh Nam ðịnh giai ủoạn 2003-2007

Nuụi thủy sản mặn, lợ tấn 13.687 19.275 18.672 20.121 21.150

Nuụi thủy sản nước ngọt tấn 9.027 12.126 9.747 13.450 17.050

Giá trị ước ủạt Tr.đ 261.009 319.186 376.567 458.046 521.204

2.4.2 Kết quả một số ủối tượng thủy sản nuụi chớnh của tỉnh Nam ðịnh

2.4.2.1 Các đối tượng nuôi ở vùng mặn lợ:

đối tượng nuôi chủ lực ở vùng nuôi nước lợ Năm 2007, toàn tỉnh có gần 1.800 hộ nông dân tham gia nuôi tôm sú với hàng ngàn lao động Tổng diện tích nuôi tôm sú đW lên 4.300 ha, trong đó diện tích nuôi tôm thâm canh và bán thâm canh gần 300 ha, số diện tích còn lại là nuôi quảng canh cải tiến Lượng giống tôm sú thả là 250 triệu tôm P15 Sản lượng ủạt 3.000 tấn, năng suất nuôi tôm sú bình quân toàn tỉnh đạt 700 kg/ha, trong đó nuôi TC bình quân đạt 3 tấn/ha; nuôi bán BTC 1,4 tấn/ha; nuôi quảng canh cải tiến 0,27 tấn/ha [12]

- Nuôi ngao: Với lợi thế thiên nhiên ưu đWi, không có bWo lớn xảy ra, nuôi ngao tiếp tục phát triển nhanh mạnh cả về diện tích, năng suất, sản lượng: diện tích nuôi thả ngao năm 2007 là 1200 ha, năng suất bình quân đạt từ 13 - 20 tấn/ha/năm, sản lượng -

ước đạt trên 15.000 tấn cao nhất từ truớc tới nay, con ngao đW thực sự trở thành đối tượng nuôi chính ở vùng bWi triều, cửa sông [12]

sau tôm sú ở vùng nuôi nước lợ Trong vụ thả nuôi cua biển năm 2007 các hộ nông ngư dân ở 3 huyện ven biển đW thả nuôi gần 5 triệu cua giống, do chúng ta đW chủ

động được nguồn cua giống sinh sản nhân tạo, nguồn cung cấp con giống tốt, kỹ thuật

ương nuôi được nâng lên, diện tích nuôi cua biển đạt gần 3000 ha mặt nước tăng gần

500 ha so với vụ nuôi cua biển năm 2006, sản lượng năm 2007 đạt 800 tấn Diện tích

Trang 24

nuôi cua chuyên canh còn ít mà chủ yếu là nuôi luân canh, xen canh với các đối tượng khác, hoặc nuôi quảng canh trong ao tôm sú sau khi thu hoạch xong vụ tôm

- Ngoài những ủối tượng nuôi chính nêu trên, các ủối tượng nuôi khác như: tôm rảo, tôm chân trắng, cá bống bớp, cá vược năm nay vẫn ủang được duy trì và phát triển cho năng suất và sản lượng khá cao, sản lượng cá bống bớp đạt 500 tấn, sản lượng thuỷ sản khác đạt gần 1.000 tấn

2.4.2.2 Các đối tượng nuôi ở vùng nước ngọt:

- Cá rô phi đơn tính: Sau khi có chương trình phát động nuôi cá rô phi đơn tính xuất khẩu, từ năm 2003 đến nay ngành Thuỷ sản Nam Định xác định cá rô phi đơn tính là con nuôi chủ lực cùng với tôm càng xanh, cỏ chộp V1 của vùng nội đồng Phong trào nuôi cá rô phi phát triển khá sôi động ở hầu hết các địa phương Diện tích nuôi đuợc

mở rộng do việc chuyển đổi những vùng lúa năng suất thấp sang nuôi cá rô phi Năm

2007, diện tích nuôi cá rô phi ủạt 120 ha, sản lượng ước ủạt 200 tấn [18]

- Tôm càng xanh: Tôm càng xanh đW được nhập về nuôi tại Nam Định từ năm 1997

đến nay đW trở thành đối tượng nuôi khá phổ biến ở các vùng trong tỉnh Năm 2003, toàn tỉnh đW có 250 hộ nuôi với diện tích 80 ha đW thả 7 triệu con giống sản lượng đạt

75 tấn với năng suất bình quõn gần 1 tấn/ha Đến nay tôm càng xanh vẫn được nuôi phổ biến ở các vùng trong tỉnh Năm 2007 toàn tỉnh có trên 150 hộ nuôi tôm càng xanh, với diện tích nuụi trờn 100 ha, sản lượng ước ủạt 150 tấn [18]

- Nuôi thuỷ đặc sản và lưỡng cư: Các loại thuỷ đặc sản có giá trị kinh tế cao như ba

ba, ếch, rắn nước, cá lóc bông, cá sấu được nhiều hộ nông dân phát triển nuôi Tuy nhiên, do còn những khó khăn về nguồn giống, thức ăn, đầu ra cho sản phẩm nên phong trào phát triển chưa thực sự mạnh [18]

- Các đối tượng nuôi truyền thống: vẫn được duy trì nuôi trên diện tích ao, hồ,

ruộng trũng Các hộ nông dân nuôi đW sử dụng các giống cá có giá trị kinh tế như: Chép V1, trắm cỏ, mè, mrigal, rôhu.vv được hầu hết các hộ nông dân tận dụng triệt

để các diện tích, ao hồ, sông, ngòi đưa vào nuôi thả chủ yếu là diện tích nuôi trong khu dân cư để tận dụng thức ăn và các sản phẩm trong nông nghiệp

2.4.3 Tình hình sản xuất, cung cấp giống thuỷ sản:

2.4.3.1 Tình hình sản xuất giống hải sản:

Năm 2007 là một năm thành công đối với công tác chỉ đạo và tổ chức sản xuất cung ứng giống phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, trong đó nổi bật nhất là sản xuất giống

Trang 25

cho nuôi thuỷ sản mặn lợ Toàn tỉnh có 16 trại giống hải sản đW sản xuất cung ứng cho nhân dân được 175 triệu tôm sú P15; 5 triệu con cua biển; cá bống bớp 70 vạn, ngao giống (ngao cúc) 50 tấn, bước đầu sản xuất và nuôi thành công cua ghẹ, hầu cửa sông[18]

Nguồn giống sản xuất trong tỉnh cú chất lượng hơn hẳn các nguồn giống nhập

từ nơi khác về, ủó đáp ứng ủược 60% nhu cầu nuôi thả tôm của tỉnh Các trại sản xuất giống đW tuân thủ nghiêm ngặt quy trình đảm bảo an toàn vệ sinh thú y, điều kiện sản xuất, kiểm dịch, do đó chất lượng tôm bố mẹ, tôm giống được đảm bảo tốt, sạch bệnh, người dân đW tin tưởng vào nguồn giống sản xuất tại tỉnh nhà, uy tín và thương hiệu của các trại giống đW được khẳng định không những đối với các vùng nuôi của tỉnh mà còn cung cấp cho các tỉnh bạn (nổi bật nhất là Trung tâm giống Hải sản Nam Định, Trại giống Cửu Dung, Trại giống Hải Triều, Trại giống Liên phong, Trung tâm giống thuỷ sản Nghĩa Hưng, sản xuất giống đạt chất lượng cao và thành công trong ứng dụng chuyển giao nghiên cứu sản xuất các đối tượng mới như cua biển, cá bớp, ngao, ghẹ, hầu ) đW có 10/16 trại sản xuất thành công cua giống, 2/16 trại sản xuất ngao, hầu cửa sông

Ngoài số lượng giống sản xuất được trong tỉnh Năm 2007 toàn tỉnh đW nhập về gần 125 triệu tôm sú P15; 9,4 triệu tôm chân trắng P15; 30 triệu tôm càng xanh; 43 vạn cá vược; 31 vạn cá song; 19 vạn cá diêu hồng; 43 vạn cá lóc bông; 5 vạn ba ba … Chi cục và các phòng thuỷ sản quản lý chặt chẽ hệ thống cung ứng giống từ các nơi khác về tỉnh Mạng lưới cung ứng giống đW được kiểm soát và đi vào hoạt động có nề nếp Chi cục kiên quyết không cấp giấy đủ điều kiện kinh doanh giống cho các chủ hộ không đảm bảo cơ sở vật chất, vệ sinh thú y và hiểu biết về giống, do đó số người làm dịch vụ về giống đW giảm, giống nhập tỉnh cơ bản đW được kiểm soát, giống nuôi chính tôm sú, tôm chân trắng kiểm tra được từ 80 -85% giống nhập

2.4.3.2 Sản xuất giống nước ngọt

Các cơ sở sản xuất giống nước ngọt năm qua đW có rất nhiều cố gắng trong việc

đảm bảo đủ nguồn giống cho nhu cầu nuôi thả cá truyền thống, đW sản xuất được trên

1 tỷ cá bột, ương nuôi trên 100 triệu cá hương giống cung cấp cho thị trường Năm

2007, nuôi nước ngọt đW có những chuyển biến tích cực theo hướng sản xuất trang trại

và sản xuất hàng hoá nhiều đối tượng nuôi có giá trị kinh tế đW được đưa về nuôi thả (cá rô phi đơn tính, tôm càng xanh, chép lai 3 máu, lưỡng cư, cá lăng chấm, cá lóc

Trang 26

bông ) đW mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất là đối với các vùng chuyển đổi Cơ sở hạ tầng của các trại sản xuất giống nước ngọt đW được đầu tư, cải tạo nâng cấp, áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất mới, chất lượng giống đang dần được nâng lên Trung tâm giống thuỷ đặc sản Nam Định được sự giúp đỡ của Viện nghiên cứu NTTS

1 đW tiếp nhận công nghệ, sản xuất thành công được 1 vạn cá lăng chấm, 20 triệu cá chép V1, 1 vạn cá bống tượng, nuôi thử nghiệm cá chình thương phẩm đW mở ra triển vọng mới cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ đặc sản nước ngọt có giá trị kinh tế cao

2.4.4 Tình hình sản xuất thức ăn, quản lý kinh doanh thuốc thỳ y thủy sản

Trờn địa bàn tỉnh mới có 01 nhà máy sản xuất thức ăn công nghiệp (Công ty sản xuất thức ăn Hải Hậu) với công suất 150 tấn/năm mới chỉ đáp ứng một phần cho nuôi quảng canh cải tiến và nuôi bán thâm canh Do vậy hàng năm tỉnh đW phải nhập

về một khối lượng lớn chủ yếu là của các hWng có uy tín và chất lượng cao

Hoạt động kiểm tra điều kiện sản xuất kinh doanh, an toàn vệ sinh thú y các trại giống, các cơ sở kinh doanh thức ăn, hoá chất, thuốc thú y, chế phẩm sinh học

được tăng cường Chi cục BVNL thuỷ sản phối hợp với các ngành, các huyện thực hiện kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y

2.4.5 Tình hình môi trường dịch bệnh thủy sản ở Nam ðịnh:

Theo kết quả bỏo cỏo của Sở Thủy Sản Nam ðịnh và ủiều tra thực ủịa cho thấy tại cỏc khu vực nuụi tụm, cua nước lợ ở Nam ðịnh như: Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và Xuõn Vinh, Xuõn Hũa (Xuõn Trường), dịch bệnh ủó xảy ra và gõy thiệt hại lớn cho nhiều hộ nuụi

Tại Xuõn Vinh, Xuõn Hoà bệnh ủốm trắng ủược thụng bỏo xuất hiện bắt ủầu

từ năm 2003 và cỏc năm tiếp theo năm 2004, năm 2005 số ao nuụi tụm trong vựng bị bệnh tăng nhiều hơn Năm 2006, kết quả kiểm tra mẫu tụm tại 17 ao nuụi tại Xuõn Hoà, Xuõn Vinh, 35% số ao kiểm tra cú tụm bị nhiễm vi rỳt gõy bệnh ủốm trắng, cỏc

ao bị nhiễm bệnh tập trung chủ yếu ở vựng ủầu nguồn của mương cấp nước Sau khi phỏt hiện thấy xuất hiện bệnh ủốm trắng trờn một số ao thuộc xó Xuõn Hoà, 5 ngày sau dịch lõy lan khắp vựng và xoỏ sổ gần như toàn bộ số ủầm nuụi cũn lại (Theo bỏo cỏo Quan trắc, cảnh bỏo mụi trường và dịch bệnh của Viện Nghiờn cứu NTTS 1)

Trang 27

Trong năm 2006 cú 225 ha và năm 2007 cú 500 ha nuụi tụm cú hiện tượng chết rải rỏc do mắc cỏc bệnh như: bệnh ủen mang, MBV, ủốm trắng, ủầu vàng trờn tụm sỳ, bệnh Taura trờn tụm chõn trắng Ngoài ra cú tỏc nhõn gõy bệnh lạ chưa xỏc ủịnh nhất là bệnh trờn cua xanh (Theo bỏo cỏo tổng kết sở thủy sản Nam ðịnh)

Khu vực nuụi tụm càng xanh ở nội ủồng, cú hiện tượng mắc một số bệnh như: ủen mang, ủục thõn, nguyờn sinh ủộng vật bỏm, nấm Nuụi cua tại Nghĩa Hưng ủó thấy xuất hiện bệnh ủen mang, bệnh run chõn, bệnh cua sữa và bệnh hoa mu làm cho cua chết rải rỏc

2.4.6 Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản tại Nam ðịnh

Những năm trước đây các sản phẩm hải sản như: tôm, mực chủ yếu là bán nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thuỷ sản (CBXK TS) Sau sự kiện Hiệp hội thuỷ sản Hoa Kỳ kiện các doanh nghiệp Việt Nam bán phá giá tôm, mặt khác do yếu kém trong quản lý, các doanh nghiệp CBXK TS của tỉnh phải sản xuất cầm chừng hoặc phá sản, việc tiêu thụ các sản phẩm hải sản rất khó khăn do đến mùa thu hoạch thường bị ép cấp, ép giá

Mấy năm gần đây, tận dụng lợi thế gần thị trường Trung Quốc nờn xuất khẩu tiểu ngạch và xu thế cỏc sản phẩm thuỷ sản càng ủược ưa chuộng và tiờu thụ nhiều ở thị trường nội địa Các sản phẩm thuỷ đặc sản như: tôm, ngao, cua, cá bớp, cá biển cấp

đông được các doanh nghiệp và các hộ thu gom tiêu thụ mạnh qua xuất khẩu tiểu ngạch sang Trung Quốc và các đô thị lớn, nhất là thị trường Hà Nội

Các sản phẩm thủy sản nuôi rải rác ở các mặt nước gia đình nhỏ lẻ không tập trung thì phần lớn được gia đình tự tiêu thụ ở các chợ ủịa phương Sản phẩm thủy sản nuôi chủ yếu được tiêu thụ nội địa, cỏc loài cỏ truyền thống (trụi, trắm, mố, chộp ) bỏn với giá bình quân từ 15.000 -17.000 đồng/kg Một số sản phẩm có giá trị như tôm càng xanh, cá rô phi đơn tính, cá diêu hồng…cho đến thời điểm này vẫn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường xuất khẩu, chỉ tiêu thụ ở thị trường nội địa Giá tôm càng xanh từ 60.000-70.000 đồng/kg Giá cá rô phi dao động từ 17.000-20.000

đồng/kg, cá diêu hồng từ 20.000- 25.000 đồng/kg

Việc tiêu thụ các loại sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ còn hạn chế, các sản phẩm chủ yếu được tiêu thụ nội địa, sản phẩm đủ tiêu chuẩn ủược xuất khẩu chủ yếu xuất đường tiểu ngạch Trung tâm tiêu thụ nội địa của vùng là thủ

Trang 28

đô Hà Nội, sản phẩm tiêu thụ khá đa dạng: thủy sản tươi sống, đông lạnh, đồ hộp, chế biến ăn liền, làm sẵn Nhu cầu xuất khẩu tại chỗ thông qua nhà hàng, khách sạn đối với khách du lịch ngày một tăng

Việc phát triển các vùng nuôi thuỷ sản tập trung theo cơ chế chuyển đổi cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp cần ủược thiết phải tổ chức sản xuất trờn cơ sở các hợp

đồng tiêu thụ

2.5 ðặc ủiểm sinh học của một số loài dự kiến nuụi

2.5.1 Một số ủặc ủiểm sinh học của cỏ rụ phi

Cỏ rụ phi thuộc Bộ cỏ vược: Perciformes

Bộ phụ: Percoidae

Họ Cichidae

Dựa vào ủặc ủiểm sinh sản, Trewavas (1983) ủó phõn loại cỏ rụ phi trờn thế giới thuộc 3 giống:

- Giống Tilapia: cỏ ủẻ cần giỏ thể

- Giống Sarotherodon: Cỏ bố hay cỏ mẹ ấp trứng trong miệng

- Giống Oreochromis: cỏ mẹ ấp trứng trong miệng

Hiện nay, cỏ rụ phi cú khoảng 100 loài, trong đó khoảng 10 loài có giá trị kinh

tế Những loài được nuôi phổ biến là cá rô phi vằn, rô phi xanh, rô phi đỏ và rô phi

đen, trong đó loài nuôi phổ biến nhất là cá rô phi vằn

Cá rô phi vằn có tên khoa học là Oreochromis niloticus, là loài cá có thịt ngon, giá

trị thương phẩm cao, nhanh lớn và dễ nuôi ở các mô hình nuôi khác nhau Kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây cho thấy nuôi đơn cá rô phi hay nuôi ghép với các loài cá khác, cá sinh trưởng nhanh và rất ít khi bị bệnh Cá rô phi có khả năng chống chịu tốt với các môi trường sống khác nhau Trong tự nhiờn, cỏ rụ phi ủược phõn bố ở tất cả cỏc thủy vực nước ngọt như ao, sụng hồ, ủầm phỏ…nước mặn, nước lợ

Trang 29

ðặc ủiểm hỡnh thỏi của một số loài nuụi phổ biến hiện nay:

Loài cá rô phi văn Oreochromis niloticus: toàn thân phủ vẩy, ở phần lưng có

màu xám nhạt, phần bụng có màu trắng ngà hoặc xanh nhạt Trên thân có từ 7-9 vạch chạy từ phía lưng xuống bụng Các vạch đậm dọc theo vây đuôi ở từ phía lưng xuống bụng rất rõ Cá rô phi vằn là loài kích cỡ thương phẩm lớn, lớn nhanh, đẻ thưa hơn cá rô phi đen Đây là loài được nuôi phổ biến nhất trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay [14]

Loài cá rô phi đen Oreochromis mossambicus, toàn thân phủ vẩy, vẩy ở lưng

có mầu xám, tro đậm hoặc xanh đến hơi nhạt Phần bụng có màu trắng sáng hoặc xám ngà Trên thân và vây đuôi có các sọc chạy từ lưng xuống bụng như ở cá rô phi vằn Cá rô phi đen còn gọi là cá rô phi cỏ, cá rô phi sẻ là loài lớn chậm, kích cỡ thương phẩm nhỏ, đẻ mau nên không được ưa chuộng Ngoài ra còn có 1 số giống cá rô phi khác như cá rô phi đỏ (cá diêu hồng) cũng được nuôi khá phổ biến hiện nay đặc biệt là

Đồng bằng sông Cửu long

Cỏ rụ phi cú khả năng chịu ủựng ủược hàm lượng ụxy hũa tan trong thủy vực nước nuụi xuống tới 0,1 mg/lit (Maygid và Babiker, 1975) Theo Chervinski (1982)

cỏ rụ phi cú thể chịu ủược biờn ủộ dao ủộng nhiệt 8-400C Nhiệt ủộ thớch hợp cho sinh trưởng và phỏt triển của rụ phi là 28-300C Tuy nhiờn khả năng thớch ứng với biờn ủộ dao ủộng nhiệt của rụ phi phụ thuộc rất nhiều vào cỏc yếu tố như: kớch cỡ cỏ, thức ăn, mật ủộ và ủộ mặn

Ngưỡng pH của cỏ rụ phi dao ủộng từ 3,5-12,0 và giải pH thớch hợp cho cỏ phỏt triển tốt là pH khoảng 6,5-8,5 Cỏ rụ phi là loài rộng muối, cú khả năng sống ủược trong mụi trường nước sụng, suối, ủập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ cú ủộ muối từ 0-20%

ðặc ủiểm dinh dưỡng: Tính ăn tạp của cá rô phi thay đổi theo giai đoạn phát triển và môi trường nuôi Cá rô phi là loài cá ăn tạp nghiêng về thực vật Thức ăn chủ yếu là tảo và 1 phần thực vật bậc cao và mùn bW hữu cơ ở giai đoạn cá con (từ giai

đoạn cá bột lên hương) thức ăn là động thực vật phù du Từ giai đoạn cá hương đến cá trưởng thành, thức ăn chủ yếu là mùn bW hữu cơ và thực vật phù du Cá rô phi có khả năng tiêu hoá các loài tảo xanh, tảo lục mà một số loài cá khác không có khả năng

Trang 30

tiêu hoá Ngoài ra, cá rô phi còn ăn được và có thể sử dụng có hiệu quả thức ăn tinh như cám gạo, bột ngô, khô dầu lạc, đỗ tương, bột cá và các phụ phẩm nông nghiệp khác Trong nuôi thâm canh, nên cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm cao từ 18-35% protein Cá rô phi có nhu cầu dinh dưỡng gần giống với cá chép về thành phần tinh bột (dưới 40%), canxi (1,5 - 2%), phôtpho (1-1,5%), K, Na… Chỉ có một điều khác là thức ăn của cá rô phi yêu cầu hàm lượng đạm thấp hơn Điều này rất có ý nghĩa khi chế biến thức ăn công nghiệp cho cá rô phi [14]

ðặc ủiểm sinh trưởng: Tốc độ lớn của cá rô phi phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, thức ăn, mật độ thả và kỹ thuật chăm sóc Khi nuôi thâm canh cá lớn nhanh hơn khi nuôi bán thâm canh hay nuôi ghép Giai đoạn cá hương: trong ao nuôi, cá rô phi vằn từ hương lên giống có tốc độ sinh trưởng khá nhanh từ 15-20 g/tháng Từ tháng nuôi thứ 2 đến tháng nuôi thứ 6, tăng trưởng bình quân ngày có thể đạt 2,8-3,2 g/con/ ngày Cá rô phi vằn có thể đạt trọng lượng bình quân trên 500 g/con sau 5-6 tháng nuôi [14]

ðặc ủiểm sinh sản: Trong điều kiện ao nuôi, cá rô phi thành thục sinh dục vào tháng thứ 3, 4 khi cá có trọng lượng thông thường là 100-150 g/con (cá cái) Tuy vậy kích thước thành thục sinh dục của cá rô phi phụ thuộc vào điều kiện chăm sóc, điều kiện nhiệt độ và độ tuổi Cá nuôi trong mô hình thâm canh năng suất cao Cá cái tham gia sinh sản lần đầu trọng lượng đạt hơn 200 g trong khi đó ở điều kiện nuôi kém, cá

cái bắt đầu đẻ khi trọng lượng cơ thể mới khoảng 100 g

Chu kỳ sinh sản của cá rô phi : Hầu hết các loài cá rô phi trong giống

Oreochromis đều tham gia sinh sản nhiều lần trong 1 năm trong điều kiện khí hậu ấm

áp, cá rô phi đẻ quanh năm (10 – 11 lứa ở các tỉnh phía Nam; 5-7 lứa ở các tỉnh phía Bắc) Quan sát buồng trứng cá rô phi cho thấy: trong buồng trứng lúc nào cũng có tất cả các loại trứng, từ loại non nhất đến loại chín sẵn sàng để đẻ Vì vậy trong tự nhiên,

ở các ao nuôi cá rô phi chúng ta gặp rất nhiều cá con ở các cỡ khác nhau (trừ ao nuôi cá rô phi đơn tính) Số lượng trứng từ vài trăm trứng đến 2000 trứng Chu kỳ sinh sản của cá rô phi thường kéo dài từ 3-4 tuần (tính từ lần đẻ này đến lần đẻ tiếp theo) [14]

Tập tính sinh sản : Đến thời kỳ thành thục, vào mùa sinh sản các đặc điểm sinh sản thứ cấp của cá rô phi rất rõ Cá đực có màu hồng hoặc hơi đỏ ở dưới cằm, viền vây ngực và vây lưng, vây đuôi ở con cái có màu hơi vàng Ngoài ra con cái xoang miệng hơi trễ xuống Trước khi đẻ, cá đực đào tổ xung quanh bờ ao, nơi có nền

Trang 31

đáy cứng, độ sâu mực nước 50-60 cm Hố hình lòng chảo, đường kính tổ đẻ từ 30-40

cm, sâu từ 7-10 cm Cá cái đẻ trứng vào tổ, cá đực tiến hành thụ tinh Sau khi thụ tinh cá cái nhặt hết trứng vào miệng để ấp

- ở nhiệt độ 280C thời gian ấp là 4 ngày ở nhiệt độ 300C thời gian ấp là 2-3 ngày

- ở nhiệt độ 200C thời gian ấp là 6 ngày

Cá sau khi nở, lượng noWn hoàng lớn, cá rất yếu, cá mẹ tiếp tục ấp trong miệng

từ 4- 6 ngày, cá mẹ nhả con và vẫn tiếp tục bảo vệ ở phía dưới trong 1-2 ngày đầu Cá bột khi còn nhỏ thường bơi thành đàn xung quanh ao, có thể quan sát được vào lúc sáng sớm

- Tỡnh hỡnh nuụi và tiờu thụ cỏ rụ phi trờn thế giới:

Từ những năm 90 trở lại ủõy, nghề nuụi cỏ rụ phi phỏt triển mạnh mẽ Cỏ rụ phi là loài dễ nuụi, thịt cỏ rụ phi cú chất lượng thơm ngon khụng cú xương dăm nờn ủược thị trường ưa chuộng

Cỏ rụ phi là loài cỏ ủược nuụi phổ biến thứ 2 trờn thế giới, chỉ sau loài cỏ chộp (Fitzsimmons, k vià Gonznlez, P, 2005) Sản lượng cỏ rụ phi khụng ngừng tăng lờn và ngày càng ủúng vai trũ quan trọng trong việc cung cấp nguồn dinh dưỡng giàu ủạm cho người nghốo Trong tương lai cỏ rụ phi là sản phẩm thay thế cho cỏc loại cỏ thịt trắng ngày càng cạn kiệt (WFC 2003)

Hiện nay, Trung Quốc là quốc gia cú sản lượng cỏ rụ phi ủứng ủầu thế giới và

Mỹ là quốc gia nhập khẩu sản lượng cỏ rụ phi nhiều nhất trờn thế giới

Cụng nghệ sản xuất và nuụi cỏ rụ phi ở nước ta ủó ủạt ủược nhiều thành tựu khả quan như nghiờn cứu cải thiện di truyền, lựa chọn giống nhằm nõng cao sức chịu

lạnh và sức sinh trưởng của cỏ rụ phi Oreochromis niloticus, quy trỡnh sản xuất giống

và nuụi thương phẩm Cụng nghệ nuụi cỏ rụ phi thương phẩm hiện nay ủó hoàn thiện

và ủược ứng dụng vào sản xuất như mụ hỡnh nuụi bỏn thõm canh cỏ rụ phi trong ao ủất năng suất 10 tấn/ha/vụ; Nuụi thõm canh cỏ rụ phi ủạt năng suất 20 tấn/ha/vụ

Năm 2005, tổng diện tớch nuụi cỏ rụ phi là 29.717 ha, sản lượng ủạt 54.487 tấn, diện tớch nuụi phõn tỏn, ớt tập trung, phương thức nuụi chủ yếu là nuụi QCCT, BTC diện tớch nuụi TC cũn ớt

Trang 32

Thị trường tiêu thụ cá rô phi nội ñịa là chính chiếm 94%, sản phẩm xuất khẩu

không lớn (6%), mặt hàng xuất khẩu ở dạng nguyên con, phi lê và ñông lạnh

2.5.2 Một số ñặc ñiểm sinh học của cá bống bớp

Cá bống bớp là loài cá nước lợ sống ở vùng triều cửa sông ven biển trong các

ao ñầm nước lợ Cá có tỷ lệ thịt nhiều, thơm ngon giầu protein (18,5 % protein) tỷ lệ

mỡ 12,1% chủ yếu là các axit béo không no nên có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng Trong nuôi thương phẩm cá dễ nuôi và có khả năng chịu ñược ñiều kiện môi trường khắc nghiệt của miền Bắc, ít bệnh tật, chịu ñược ngưỡng ôxy thấp, có thể vận chuyển

ñi xa dễ dàng

Bộ cá vược: Pereiformes

Họ cá bống ñen: Eleotridae Giống cá bống bớp: Bostrichthys

Loài cá bống bớp: B.sinensiss ( Lacépède, 1801)

Về hình thái: cá bống bớp có thân hình trụ tròn, toàn thân phủ vảy nhỏ ðầu

rộng và dẹp, mõm tù, mắt bé Toàn thân có màu xám, mặt lưng sẫm, mặt bụng nhạt hơn Phía trên gốc vây ñuôi có một chấm ñen, rìa ngoài chấm có viền màu trắng nhạt

ðặc ñiểm phân bố: cá phân bố ở các bãi triều ven biển, ñầm nước lợ và vùng cửa sông, có ñộ sâu từ 0,2 - 1,5m, nơi có chất ñáy là bùn cát, cát bùn và sét pha

Cá có thể phát triển tốt ở ñộ mặn từ 0,3 - 25‰ Nhiệt ñộ: thích hợp nhất là từ 25-300C tuy nhiên cá có thể chịu ñược nhiệt ñộ dưới 100C Ôxy: Cá có khả năng thích nghi tốt với ñiều kiện khí ôxy thấp có thể tới 1mg/l Khoảng tối ưu cho cá phát triển

là trên 3mg/l - 8mg/l Cá có khả năng thích nghi với khoảng pH rộng nhưng khoảng tối ưu nhất là 7,0-8,5 [17]

Cá bống bớp phân bố ở hầu hết các khu vực miền Bắc nước ta Tuy nhiên cá bống bớp tập trung nhiều nhất tại khu vực Hải Phòng, Thái Bình và Nam ðịnh, các khu vực khác mức ñộ phân bố tập trung ít ðặc ñiểm sống: trong tự nhiên, cá bống bớp sống

ở ñáy, thường sống ẩn nấp trong các hang, hốc và sống thành từng cặp trong hang

Trang 33

Cá bống bớp là loài ăn thịt ñộng vật và có phổ thức ăn rộng từ ñộng vật phù du ñến giáp xác, nhuyễn thể và các loài cá nhỏ Tính ăn thay ñổi theo giai ñoạn phát triển của cá thể: Ở giai ñoạn nhỏ cá bống bớp ăn ñộng vật phù du và ấu trùng ñộng vật; ở giai ñoạn trưởng thành cá bống bớp ăn các loài giáp xác như tôm, ăn ñộng vật nhuyễn thể, ăn cá nhỏ Cá bắt mồi chủ ñộng, chỉ ăn những con mồi còn sống hoặc mới chết, ñôi khi ăn cả thịt ñồng loại [17]

Tốc ñộ tăng trưởng chiều dài của cá bống bớp nhanh nhất ở năm thứ nhất sau

ñó giảm dần ở năm thứ hai Cá bống bớp cái ở tuổi 1+ có chiều dài trung bình 115,4 ± 2,55 mm, cá bống bớp ñực ở tuổi 1+ có chiều dài trung bình 118,2 ± 1,18 mm Cá

bống bớp cái ở tuổi 2+ có chiều dài trung bình 141,0 ± 1,62 mm, cá bống bớp ñực ở tuổi 2+ có chiều dài trung bình 147,7 ± 2,14 mm Cá bống bớp cái ở tuổi 3+ có chiều dài trung bình 162,0 ± 2,18 mm, cá bống bớp ñực ở tuổi 3+ có chiều dài trung bình 169,6 ± 1,18 mm

Tuổi thành thục của cá bống bớp cái là 0+, cá ñực 1+ với khối lượng thân bình quân tương ứng là 93,8g/cá cái và 100-130/cá ñực [17]

Cá bống bớp có thể ñẻ nhiều ñợt trong năm Mùa vụ sinh sản chính của cá bống bớp ở các tỉnh phía Bắc kéo dài từ tháng 3 ñến tháng 7 trong năm, lúc này thời tiết ấm áp (22-28 0C), ñộ muối từ 10-200/00, thức ăn tự nhiên phong phú Cá bống bớp sinh sản bằng hình thức thụ tinh ngoài, trứng dính Bãi ñẻ tự nhiên của cá bớp thường

là các vùng cửa sông, nơi tiếp giáp giữa môi trường nước mặn và nước ngọt

Hiện nay cá bống bớp ñã cho sinh sản ñược trong môi trường nhân tạo: Tỷ lệ thành thục của ñàn cá cái trong ñiều kiện nhân tạo ñạt từ 90-98%, tỷ lệ thụ tinh bằng phương pháp thụ tinh khô ñạt 90-95%, tỷ lệ nở của phôi cao ñạt 76-95% và tỷ lệ sống của cá con sau 30 ngày ương nuôi ñạt 9,8%- 12,5% [17]

2.5.3 Một vài ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của tôm sú

Tôm sú (Tên tiếng Anh: Giant/Black Tiger Prawn) ñược ñịnh loại là:

Ngành: Arthropoda

Lớp: Crustacea

Bộ: Decapoda

Họ chung: Penaeidea

Trang 34

Giai ñoạn còn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sú sống ven bờ biển, vùng cửa sông hay vùng ngập mặn Khi trưởng thành, tôm di chuyển xa bờ, sống ở vùng nước sâu ( tới 110 m), trên nền ñáy bùn hay cát

Tôm sú là loại ăn tạp, thích các ñộng vật sống và di chuyển chậm hơn là xác thối rữa hay mảnh vụn hữu cơ, ñặc biệt ưa ăn giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giun nhiều tơ, loại 2 mảnh vỏ, côn trùng Chúng bắt mồi bằng càng, ñưa thức

ăn vào miệng, thời gian tiêu hóa thức ăn trong dạ dày 4-5 giờ, hoạt ñộng bắt mồi nhiều vào thời gian sáng sớm và chiều tối

Tôm sú PL8 trở ñi có thể sống ở các vùng nước có ñộ mặn biến ñổi rộng, nhưng mức thay ñổi phải từ từ, nếu thay ñổi ñột ngột sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe của tôm và có thể gây chết Tôm sú có thể sống cả trong môi trường 1-2‰ Trong nuôi tôm thương phẩm, ñộ mặn thích hợp nhất là 15-20‰, ñộ mặn từ 5-31‰ không ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của tôm sú

Nhu cầu Ôxy: Tôm có kích thức nhỏ chịu ñựng ñược hàm lượng ôxy thấp tốt hơn tôm có kích thức lớn Seidman va Lawrence (1985) quan sát lượng ôxy tối thiểu của tôm sú cỡ 0,2-0,5g là 1,9-2,2mg/l Trong ao nuôi tôm sú, mức ôxy thuận lợi cho

sự sinh trưởng là > 3,7mg/l, ôxy gây chết cho tôm khi xuống thấp ở mức 0,5-1,2mg/l tùy thuộc vào thời gian thiếu ôxy dài hay gắn Khi ôxy trong ao không ñầy ñủ, tôm giảm ăn và sự hấp thu thức ăn cũng giảm

Khi pH có giá trị thấp hơn 4 hay cao hơn 10 sẽ gây tôm chết, giới hạn cho phép trong nuôi tôm ở pH 6,5-9,3, tốt nhất là 7,5-8,5

Trang 35

Qua theo dõi cho thấy tôm sú có trọng lượng 1-5 g/con sống thích hợp trong ñiều kiện nhiệt ñộ 18-330C, tăng trưởng tốt nhất trong khoảng 27-330C Nhiệt ñộ giới hạn nuôi tôm sú thương phẩm có hiệu quả là 21-310C

2.5.4 ðặc ñiểm sinh học của tôm chân trắng:

Tập tính sống của tôm chân trắng (Litopenaeus vannamei) Tôm chân trắng

phân bố, sống ở vùng biển tự nhiên có ñặc ñiểm: ñáy cát, ñộ sâu từ 0 - 72m; nhiệt ñộ nước ổn ñịnh từ 25-320C, ñộ mặn từ 28-34‰, pH 7,7-8,3

Thích nghi tốt với sự thay ñổi ñộ mặn, có khả năng sống ở phạm vi 2-40‰ Thích nghi với nhiệt ñộ môi trường nước từ 25-320C, có khả năng thích nghi với sự thay ñổi lớn về nhiệt ñộ ðang sống trong bể ương, nhiệt ñộ là 150C thả vào bể, ao có nhiệt ñộ 12-280C tôm vẫn sống 100%, dưới 90C tôm chết dần Ngưỡng ôxy thấp hơn

so với tôm sú

• Tính ăn và lượng cho ăn:

Tôm chân trắng là loài ăn tạp Giống như các loài tôm he khác, thức ăn cần các thành phần: protid, glucid,lipid, vitamin và muối khoáng, thức ăn có hàm lượng ñạm (protein) 35% là thích hợp

Năm 2004 Bộ Thủy sản cho phép nuôi tôm chân trắng từ Quảng Ninh tới Bình Thuận, sản lượng tôm chân trắng chiếm khoảng 5-7% tổng sản lượng của tôm, năng suất nuôi ñạt 12-24 tấn/ha/vụ

2.5.5 Một vài ñặc ñiểm cá chép V1

Cá chép (Cyprinus carpio) có khả năng sống ở khắp các loại hình thủy vực, ñịa

lý, phổ biến nhất là ao hồ, ruộng Cá chép phân bố khắp các tỉnh phía Bắc Việt Nam Loại ñược nuôi phổ nhất hiện nay là chép V1

Trang 36

Mô tả hình thái

Cá chép V1 ñã tập hợp ñược những ñặc ñiểm di truyền quý của 3 loại cá thuần chủng: Chất lượng thịt thơm ngon, sức sống cao, khả năng chống chịu bệnh tốt của cá chép Việt Nam; thân ngắn và cao, ñầu nhỏ, ngoại hình ñẹp cùng tốc ñộ tăng trọng nhanh của cá chép Hungary ðẻ sớm và trứng ít dính của cá chép Indonesia Nói chung, cá có giá trị kinh tế cao, phù hợp với ñặc ñiểm nuôi trồng tại Việt nam

Cá chép lai thích ghi ở nhiệt ñộ 20-280C, pH= 5-9 và ở cả vùng có hàm lượng ôxy trong nước thấp 2mg/l

Cá chép V1 là kết quả công trình nghiên cứu lai kinh tế của Phạm Mạnh Tưởng và Trần Mai Thiên (1979), cả lai ngược và lai xuôi ưu thế lai thể hiện rõ nhất

Các tác giả cũng lai giữa cá chép vẩy Hung với cá chép trắng Việt, con lai có

ưu thế về sức sống và sinh trưởng còn cao hơn cả con lai giữa chép Hung kính và chép trắng Việt Cá có tốc ñộ tăng trọng gấp 1,5 lần so với cá chép Việt Nam thuần trong cùng ñiều kiện nuôi

Nuôi ñơn cá chép lai V1 có thể cho năng suất 2 tấn/ha và nuôi ghép trong các ao

có thể ñạt 0,3-0,5kg/năm Năng suất nuôi quảng canh cải tiến ñạt 500 kg/ha/năm Thường ñược nuôi ghép với cá mè cá trôi và cá trắm

Trang 37

PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu:

3.1.1 đánh giá khái quát về ựiều kiện tự nhiên môi trường vùng nuôi và các nguồn lực kinh tế xã hội liên quan ựến phát triển các ựối tương NTTS của huyện Xuân Trường

3.1.2 đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển NTTS của huyện Xuân Trường

- đánh giá hiện trạng và khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản (diện tắch, năng

suất, sản lượng, ựối tượng nuôi)

- đánh giá hệ thống cơ sở hạ tầng: (giao thông, thuỷ lợi, ựường ựiện)

- đánh giá các cơ sở sản xuất và dịch vụ NTTS: (giống, kỹ thuật, thức ăn và

thuốc phòng trị bệnh thuỷ sản) và thị trường tiêu thụ sản phẩm NTTS

- đánh giá trình ựộ kỹ thuật của người nuôi và khả năng áp dụng khoa học công

nghệ trong NTTS ở ựịa phương

- đánh giá mức ựộ ựầu tư và hiệu quả kinh tế của một số ựối tượng và mô hình nuôi chủ yếu ở ựịa phương

3.1.3 đánh giá và lựa chọn ựối tượng nuôi chủ lực phù hợp với ựiều kiện của từng vùng quy hoạch phát triển nuôi thuỷ sản huyện Xuân Trường Việc ựánh giá, lựa chọn các ựối tượng nuôi chủ lực ựược dựa vào các tiêu chắ chủ yếu sau:

- ậẳc ệiÓm sinh hảc ệèi t−ĩng nuềi và ựẳc ệiÓm tù nhiến mềi tr−êng vỉng nuềi

- Dựa vào giá trị, hiệu quả kinh tế, mức ựộ ựầu từ và yếu tố rui ro khi nuôi

- Dùa vộo nhu cầu của thị trường: ựối tượng nuôi phải ựược thị trường chấp nhận, có thị trường tiêu thụ lớn và ổn ựịnh

- Khờ nẽng cung ụng ệẵu vộo: con gièng, thục ẽn, khoa học công nghệẦ

- Dựa vào ựiều kiện cơ sở hạ tầng, trình ựộ kỹ thuật cựa dẹn ệỡa ph−ểng

3.1.4 đề xuất giải pháp phát triển ựối tượng nuôi chủ lực tạo thành những vùng sản xuất hàng tập trung, mang lại hiệu quả kinh tế cao, ổn ựịnh và bền vững

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10 năm 2007 ựến tháng 10 năm 2008

- địa ựiểm nghiên cứu: tại những vùng chuyển ựổi nuôi tập trung của huyện

Xuân Trường, tỉnh Nam đinh

3.3 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 38

3.3.1 Thu thập số liệu, sử dụng tài liệu thứ cấp:

- Các số liệu về ñiều kiện tự nhiên, môi trường: Vị trí ñịa lý, ñặc ñiểm ñịa hình,

khí hậu thời tiết, ñất ñai thổ những, về tai nguyên nước, các số liệu quan trắc môi trường

- Số liệu về kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu: dân số, dân tộc, các hoạt ñộng

sản xuất của người dân trong vùng

- Về cơ chế chính sách xã hội: như chính sách thuê khoán sử dụng ñất, vay vốn,

tập huấn kỹ thuật, khuyến ngư…

- Số liệu về hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản: diện tích nuôi, năng suất, sản lượng,

loại hình nuôi, ñối tượng nuôi, thị trường tiêu thụ các sản phẩm nuôi

- Số liệu về các dự án, các vùng chuyển ñổi NTTS của ñịa phương ñã ñựơc phê

duyệt và triển khai thực hiện

- Công nghệ nuôi các ñối tượng chủ lực hiện nay

 Các số liệu trên ñược thu thập từ các nguồn sẵn có như:

- Các tài liệu tổng kết, báo cáo kết quả nghiên cứu về ñiều kiện tự nhiên,

về kinh tế xã hội, báo cáo tổng kết hàng năm về kết quả sản xuất NTTS của các xã, của huyện Xuân trường, của sở NN-PTNT tỉnh Nam ðinh,

sở Tài nguyên môi trường

- Các báo cáo quy hoạch về phát triển thủy sản của ngành thủy sản và báo

cáo về nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ nuôi trồng thuỷ sản hiện nay và các tạp chí về nuôi trồng thủy sản

3.3.2 ðiều tra thực tế, thu thập số liệu sơ cấp:

Hội thảo “ñánh giá nhanh có sự tham gia của cộng ñồng” ñược tổ chức trước khi ñiều tra nông hộ ñể thu thập các thông tin chung về các loài, các mô hình nuôi, các khu vực nuôi phân bố chính cho từng loài và mô hình nuôi Trong hội thảo có sự tham gia của phòng NN&PTNT huyện, xã và cộng ñồng người NTTS

theo bộ câu hỏi ñiều tra ñã ñược chuẩn bị trước

• Xây dựng bộ câu hỏi ñiều tra:

Trang 39

- Bộ câu hỏi ñược lập và chuẩn hoá với các thông tin cần thu thập liên quan ñến mục ñích ñề tài như:

+ Thông tin chung về hộ nuôi trồng thuỷ sản: tuổi, trình ñộ học vấn, nhân khẩu, lao ñộng, nghề nghiệp, thu nhập hộ gia ñình…

+ Về hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản: diện tích nuôi, ñiều kiện ao nuôi, ñối tượng nuôi, loại hình nuôi, trình ñộ kỹ thuật chăm sóc quản lý, năng suất

và sản lượng nuôi

+ Cơ sở hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, ñường ñiện cho vùng nuôi

+ Dịch vụ hỗ trợ cho NTTS: giống, kỹ thuật, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh thuỷ sản và công tác khuyến ngư

+ Thị trường tiêu thụ sản phẩm: số lượng, ñơn giá (bán buôn, bán lẻ) thị trường trong nước, thị trường xuất khẩu, mức ñộ ổn ñịnh của thị trường tiêu thu

+ Hiệu quả kinh tế: Mức ñộ ñầu tư xây dựng cơ bản, chi phí sản xuất, tổng sản phẩm thu ñược, tổng doanh thu, lợi nhuận

+ Khả năng phát triển các ñối tượng ñang nuôi tại ñịa phương

• Thử nghiệm bộ câu hỏi ñiều tra:

- Sau khi bộ câu hỏi ñược soạn thảo xong, bộ câu hỏi ñược thử nghiệm trực tiếp

tại một số nông hộ nuôi, những câu hỏi không phù hợp sẽ ñược soạn thảo lại

ñể ñảm bảo lấy ñược những thông tin cần thiết

3.3.3 Chọn mẫu nghiên cứu

- Huyện Xuân Trường có 19 xã và 1 thị trấn, trong ñó có 2 xã có ñiều kiện nuôi

trồng thuỷ sản nước lợ, các xã còn lại ñều có ñiều kiện phát triển nuôi nước ngọt Do ñó chúng tôi chọn 2 vùng nghiên cứu là:

+ Vùng nước lợ gồm 2 xã Xuân Vinh và Xuân Hòa, vùng nuôi này có nguồn gốc

từ vùng trồng lúa sản xuất kém hiệu quả và ñược chuyển ñổi sang nuôi trồng thủy sản từ năm 2002

+ Vùng nuôi nước ngọt chọn 3 xã: Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Ngọc, ñây là

các xã có diện tích chuyển ñổi nuôi trồng thủy sản tập trung và có các mô hình nuôi ñại diện cho vùng nghiên cứu

Trang 40

- Tổng số mẫu ủiều tra là 65 hộ ủại diện cho vựng nghiờn cứu: Vựng nước lợ

chọn 35 hộ nuụi, trong ủú chọn 10 hộ nuụi tụm sỳ, 5 hộ nuụi tụm chõn trắng,

10 hộ nuụi cỏ bớp và 10 hộ nuụi cỏ rụ phi Vựng nước ngọt chọn 30 hộ nuụi trồng thủy sản, trong ủú chọn 10 hộ nuụi tụm càng xanh trong ao ủất; 20 hộ nuụi theo phương thức nuụi ghộp (10 hộ nuụi ghộp ủối tượng nuụi chớnh là cỏ chộp V1 và 10 hộ nuụi ghộp ủối tượng nuụi chớnh là cỏ rụ phi)

3.4 Phương phỏp xử lý và phõn tớch số liệu

- Số liệu thu thập về sẽ ủược mó hoỏ và xử lý theo cỏc nội dung qua bộ cõu hỏi ủiều tra ủó ủược chuẩn hoỏ Xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và SPSS

- Phõn tớch thống kờ mụ tả: cỏc chỉ số trung bỡnh, lớn nhất, nhỏ nhất, sai số trung bỡnh, ủộ lệch chuẩn, phần trăm tỷ lệ và cỏc kiểm ủịnh mẫu So sỏnh hiệu quả giữa cỏc mụ hỡnh dựa vào phõn tớch ANOVA

• Phư n p ỏp phõn ớch àichớn mụ hỡn n ụi: :

1 LWi ròng = [∑Thu−( ∑Chicốdịnhn hàngnăm+∑Chiludộnghàngnăm)]

2 Doanh thu trên đất =

i Diệntíchnu

4 Lợi nhận trên hecta đất =

i Diệntíchnu

iròng L

ô W

5 Tỷ lệ hoàn vốn = 100 %

inh chiphớcụủ

Lóirũng

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w