Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN QUANG ANH
ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2002 - 2010 HUYỆN KIM SƠN - TỈNH NINH BÌNH
LUÂN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðOÀN VĂN ðIẾM
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Quang Anh
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian thực hiện Luận văn này tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo từ các thầy cô giáo, sự ủng hộ giúp ñỡ của người thân, bạn bè ñồng nghiệp Nhân dịp này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS ðoàn Văn ðiếm, giảng viên khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn, sự nhiệt tình giúp ñỡ của các cơ quan, ban ngành của huyện Kim Sơn mà trực tiếp là Phòng Tài nguyên – Môi trường, Phòng Nông nghiệp, Chi cục thống kê và phòng kinh tế huyện ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này
Tôi xin cảm ơn những người than trong gia ñình ban bè, ñồng nghiệp
ñã khích lệ và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành Luận văn
Một lần nữa xin cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Quang Anh
Trang 42.1.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất 17 2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở nước ngoài 19
2.3.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993 28
2.4 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch tỉnh
Trang 53.2.1 điều tra ựánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế Ờ xã hội của
3.2.2 đánh giá tình hình quản lý, sử dụng ựất ựai của huyện Kim Sơn
3.2.3 đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựến năm 2010 37 3.2.5 đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện phương án quy hoạch sử
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh
4.2.1 Tình hình tăng trưởng kinh tế chung thời kỳ 2005 -2010 46
Trang 64.4 đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002 Ờ
4.4.1 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002 Ờ 2010 69 4.4.2 đánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn
4.5 Các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 88
Trang 74
CNH – HðH Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.2 Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế giai
4.3 Dân số trung bình 5 năm huyện Kim Sơn (2005 - 2010) phân
4.6 Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất huyện Kim Sơn ñến 2010 70 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2002 – 2005 72 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2006 – 2010 75 4.9 Tổng hợp kết quả kiểm tra kế hoạch sử dụng ñất các dự án 78
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.3 Cơ cấu sử dụng ñất theo QHSDð năm 2010 của huyện Kim Sơn 71
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là bộ phận hợp thành của môi trường sống, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là ựịa bàn phân bố khu dân
cư và tổ chức các hoạt ựộng kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm
1992, Tại chương 2, ựiều 17 quy ựịnh:Ợđất ựai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước thống nhất quản lýỢ Tại ựiều 18 quy ựịnh:ỢNhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo việc sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quảỢ.(Hiến pháp 1992)
Quy hoạch sử dụng ựất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai Trong thời gian qua, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất các cấp luôn nhận ựược sự quan tâm chỉ ựạo của đảng, Chắnh phủ, ựược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ựã ựạt ựược một số kết quả nhất ựịnh
Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng ựất mới chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ ựất theo mục ựắch sử dụng ựất, chưa căn cứ vào tiềm năng ựất, chưa thực sự tắnh toán ựầy ựủ tới mục tiêu ựạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Vì vậy, việc ựánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ựể kịp thời ựưa ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện của các phương án quy hoạch sử dụng ựất hiện nay là rất cần thiết
Huyện Kim Sơn ựã xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất thời kỳ
2002 - 2010 ựược UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt tại Quyết ựịnh số 240/Qđ-UB ngày 03/02/2004 đó là căn cứ quan trọng ựể huyện triển khai thực hiện các chương trình phát triển KT-XH của huyện Tuy nhiên, quá trình triển khai và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất ựịnh
Trang 11đồng thời trong quá trình phát triển ựã có những thay ựổi, CNH Ờ HđH kéo theo nhu cầu sử dụng ựất, nhiều dự án mới phát sinh không thuộc quy hoạch ựược ựưa vào Tình hình kinh tế - xã hội, ựời sống của nhân dân
ựã khác trước, phương án quy hoạch trước ựây không còn phù hợp, dẫn ựến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất cần phải ựiều chỉnh cho phù hợp Do vậy, cần có những nghiên cứu, ựánh giá cụ thể ựể từ ựó có phương án ựiều chỉnh quy hoạch hợp lý
Với mục tiêu giúp ựịa phương nhìn nhận ựánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002- 2010, phân tắch, ựánh giá những kết quả ựã ựạt ựược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010; ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất, chúng tôi chọn ựề tài
nghiên cứu là: Ộđánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2002 Ờ 2010 huyện Kim Sơn Ờ tỉnh Ninh BìnhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện Kim Sơn Ờ tỉnh Ninh Bình giai ựoạn 2002 Ờ 2010; tìm ra những yếu tố tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch
- đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện
1.3 Yêu cầu của ựề tài
- Bám sát các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất ựể ựánh giá chắnh xác tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất từng giai ựoạn nghiên cứu
- đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ựất huyện Kim Sơn trong những giai ựoạn tới
Trang 122 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học, lý luận của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất
2.1.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất [2]
ðất ñai là một phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.[2]
Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là các mối quan hệ ñất ñai) và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch, nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật
Từ ñó, có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai (khoanh ñịnh cho các mục ñích và các ngành) và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ñất cụ thể),
Trang 13nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất ựai và môi trường [22]
Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo mục ựắch nhất ựịnh Tắnh hợp lý: đặc ựiểm tắnh chất tự nhiên, vị trắ, diện tắch phù hợp với yêu cầu
và mục ựắch sử dụng
Tắnh khoa học: Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật tiên tiến
Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ựất là quá trình hình thành các quyết ựịnh nhằm tạo ựiều kiện ựưa ựất ựai vào sử dụng bền vững ựể mang lại lợi ắch cao nhất, thực hiện ựồng thời hai chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường Căn cứ vào ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành nhằm ựịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ựịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ựịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai; Làm cơ sở ựể tiến hành giao ựất và ựầu tư ựể phát triển sản xuất, ựảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội
Mặt khác, quy hoạch sử dụng ựất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ựất theo ựúng mục ựắch, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phắ ựất ựai, tránh tình trạng chuyển mục ựắch tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ựất nông, lâm nghiệp (ựặc biệt là diện tắch trồng lúa và ựất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ựất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ựến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ựịnh chắnh trị, an ninh quốc phòng ở từng ựịa phương
Trang 142.1.1.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất [2]
Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:
* Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử
phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế ), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất - GCNQSDð) Quy hoạch sử dụng ñất ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp
lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô ) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo
vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nẩy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
Trang 15* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái
Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ñiều hoà các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bổ sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế - xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh
* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị hoá công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp ), từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch sử dụng ñất 5 năm
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn
* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy
hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bổ sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của
Trang 16quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:
- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;
- Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng;
- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;
Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khĩ xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hố, quy hoạch sẽ càng ổn định
* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính
chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái
* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn
trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch
sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc
Trang 17“quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện ” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao
2.1.1.3 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất [2]
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch ) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể
về sử dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ðiều 25) quy ñịnh: quy
hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính [10]
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ñất các vùng kinh tế tự nhiên);
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị)
- Quy hoạch sử dụng ñất của phường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị
ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích
tự nhiên của lãnh thổ Tuỳ thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô và bước sau chỉnh lý bước trước
Trang 18Mục ựắch chung của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh bao gồm: đáp ứng nhu cầu ựất ựai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân: Cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; Làm căn cứ, cơ sở ựể các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ựịa phương mình và ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm; làm căn cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai
Khác với Luật đất ựai năm 1993, Luật đất ựai năm 2003 không quy ựịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ựất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư nông thôn, ựô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ựất của các ngành này ựều nằm trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ hành chắnh đối với quy hoạch sử dụng ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh ựược quy ựịnh riêng tại điều 30 [10]
Tuy nhiên, có thể hiểu mối quan hệ tương ựối chặt chẽ giữa quy hoạch
sử dụng ựất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ựiều kiện ựất ựai hiện có ựể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ựất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng ựất ựai ựể xây dựng quy hoạch sử dụng ựất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ựất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ựất ựai phải ựi trước và có tắnh ựịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ựất theo ngành Nói khác ựi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ
Trong nông nghiệp, quy hoạch sử dụng ựất theo ngành bao gồm quy hoạch sử dụng ựất các vùng sản xuất chuyên môn hoá và quy hoạch sử dụng ựất các xắ nghiệp Quy hoạch sử dụng ựất cho các vùng chuyên môn hoá - sản xuất hàng hoá có thể nằm gọn trong cấp vị lãnh thổ hoặc không trọn vẹn ở
Trang 19một ñơn vị hành chính Do tính ñặc thù của sản xuất nông nghiệp, ngoài sản phẩm chuyên môn hóa phải kết hợp phát triển tổng hợp ñể sử dụng ñầy ñủ và hợp lý ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp là hệ thống biện pháp về
tổ chức, kinh tế và kỹ thuật nhằm bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại ñất như tư liệu sản xuất một cách hợp lý ñể tạo ra nhiều nông sản hàng hoá, ñem lại nguồn thu nhập lớn Nội dung quy hoạch ñất ñai của xí nghiệp rất ña dạng và phong phú, bao gồm: Quy hoạch ranh giới ñịa lý; quy hoạch khu trung tâm; quy hoạch ñất trồng trọt; quy hoạch thuỷ lợi; quy hoạch giao thông; quy hoạch rừng phòng hộ Quy hoạch sử dụng ñất của xí nghiệp có thể tiến hành trong các vùng sản xuất chuyên môn hóa hoặc có thể ñộc lập ở ngoài vùng
2.1.1.4 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất [2]
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau
về không gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất ở các giai ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
- ðiều tra, nghiên cứu, phân tích tổng hợp ñiều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội; ñánh giá hiện trạng sử dụng ñất, biến ñộng sử dụng ñất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của kỳ trước; ñánh giá tiềm năng ñất ñai;
- ðề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản
về sử dụng ñất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến ñộng sử dụng ñất ñai, nhu cầu ñất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng ñáp ứng về số lượng và chất lượng ñất ñai);
- Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh: xác ñịnh diện tích các loại ñất ñược cấp trên phân
bổ (trừ cấp quốc gia) và diện tích ñất ñể phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế
- xã hội của ñịa phương (ñiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất, phân phối hợp lý nguồn tài nguyên ñất ñai, xử lý, ñiều hoà nhu cầu sử dụng ñất giữa các ngành, ñưa ra
Trang 20các chỉ tiêu khống chế - chỉ tiêu khung ựể quản lý vĩ mô ựối với từng loại sử dụng ựất theo quy ựịnh của Luật đất ựai năm 2003);
- Xác ựịnh diện tắch ựất chuyển mục ựắch sử dụng phải xin phép trong
kỳ quy hoạch (trừ cấp quốc gia);
- Xác ựịnh diện tắch ựất chưa sử dụng ựưa vào sử dụng trong kỳ quy hoạch (trừ cấp quốc gia);
- đánh giá tác ựộng của phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến kinh tế -
xã hội, môi trường;
- Phân kỳ quy hoạch sử dụng ựất;
- Lập kế hoạch sử dụng ựất kỳ ựầu, xác ựịnh cho 5 năm kỳ ựầu của phương án quy hoạch sử dụng ựất;
- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Như vậy, nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ựất là: Phân phối hợp lý ựất ựai cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng ựất phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng ựất ựai và sử dụng ựất ựúng mục ựắch; hình thành, phân bổ hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng ựất nhằm ựạt hiệu quả tổng hoà giữa 3 lợi ắch kinh tế, xã hội và môi trường cao nhất; xây dựng kế hoạch sử dụng ựất phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong những năm trước mắt
Quy hoạch sử dụng ựất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ắch chung của cả nước, mỗi vùng, mỗi ựịa phương tự quyết ựịnh những lợi ắch cục
bộ của mình Vì vậy, ựể ựảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ựất phải tuân thủ các thể chế hành chắnh hiện hành của Nhà nước
Hệ thống quản lý hành chắnh của nước ta ựược phân chia thành 4 cấp: toàn quốc (bao gồm cả cấp vùng), cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, nội dung quy hoạch sử dụng ựất của từng cấp ựảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý và khả năng tổ chức thực hiện của cấp ựó; phân ựịnh rõ phạm vi, mức ựộ phân bổ ựất ựai cho các mục ựắch sử
Trang 21dụng mà quy hoạch của từng cấp phải thể hiện nhằm tránh sự trùng lặp trong việc xác ñịnh nhu cầu sử dụng ñất
2.1.1.5 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất [2]
Với những áp lực và thực trạng sử dụng ñất ñai hiện nay cho thấy nguồn tài nguyên ñất ñai ngày càng khan hiếm và có giới hạn, dân số thế giới gia tăng Do ñó, ñòi hỏi phải có sự ñối chiếu hợp lý giữa các kiểu sử dụng ñất ñai
và loại ñất ñai ñể ñạt ñược khả năng tối ña về sản xuất ổn ñịnh và an toàn lương thực, ñồng thời cũng bảo vệ ñược hệ sinh thái cây trồng và môi trường sống Quy hoạch sử dụng ñất ñai là nền tảng cho quá trình này, thông qua quy hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về sử dụng ñất cho các ngành, các ñơn vị, cá nhân sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai Như vậy quy hoạch
sử dụng ñất thực hiện ñồng thời hai chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau:
Một là, Chấp hành quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất Nó không chỉ mang tính ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề chính trị quan trọng, bởi vì tài nguyên ñất ñã ñược quốc hữu hoá là ñối tượng sở hữu Nhà nước, ñồng thời là căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất, ñể củng cố
và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, ñặc biệt là nông nghiệp Luật pháp nhà nước tuyệt ñối nghiêm cấm việc sử dụng ñất không ñúng mục ñích, bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn ñịnh của mỗi ñơn vị sử dụng ñất, ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát triển sản xuất Theo quy ñịnh tại ñiều 5 của Luật ñất ñai năm 2003: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu Quyền quản lý tập trung thống nhất
Trang 22của Nhà nước ñược thể hiện theo luật pháp và thể hiện ở nhiều mặt như ñại diện chủ quyền quốc gia về lãnh thổ; quyền giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho các tổ chức, hộ gia ñình cá nhân; quyền cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuê ñất; quyền quyết ñịnh mục ñích sử dụng ñất; quyền xác ñịnh khung giá ñất; quyền giám sát, xử lý các vi phạm pháp luật về ñất ñai ðể thực hiện quyền quản lý tập trung, thống nhất của mình, Nhà nước phải nắm
và sử dụng tốt các công cụ quản lý cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, công cụ tài chính, pháp luật và các chính sách kinh tế khác
Quy hoạch sử dụng ñất còn có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn vị sử dụng ñất Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta ñã thiết lập nên ñường ranh giới giữa các ñơn vị
sử dụng ñất, giữa sản xuất nông nghiệp với khu dân cư, giữa các chủ sử dụng ñất với nhau, tức là ñã xác ñịnh phạm vi quyền lợi của mỗi chủ sử dụng ñất Nhà nước cho phép các chủ sử dụng ñất có các quyền về sử dụng ñất, quyền
sử dụng ñất của các chủ sử dụng ñược xác nhận bằng các văn bản pháp luật
và ñược luật pháp Nhà nước bảo hộ Mọi thay ñổi trong cơ cấu ñơn vị sử dụng ñất phải ñược phản ánh kịp thời trong các tài liệu thích hợp
Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, có vai trò quan trọng với con người ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng mục ñích và hợp lý thì chất lượng ngày càng tốt lên Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi chúng ta phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất Trong ñiều kiện diện tích ñất ñai có hạn, trong khi dân
số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với việc sử dụng ñất ñai ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả Sử dụng ñất tiết kiệm nghĩa là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế
Trang 23tối ña việc chuyển ñất canh tác có hiệu quả cao sang sử dụng và các mục ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng cao chất lượng ñất và mở rộng diện tích
Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên ðặc biệt ñối với nước ta với ñặc ñiểm ñịa hình ñồi núi chiếm tới 3/4 lãnh thổ, lại nằm ở vùng nhiệt ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn ñến suy thoái; quan trọng hơn nữa trong thời gian qua do nạn chặt phá, ñốt rừng diễn ra bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững làm cho nhiều vùng ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng Những ñiều này có tác hại rất lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, nếu chúng ta không có biện pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả ngày càng lớn Xói mòn sẽ làm mất ñi lớp ñất mặt mầu mỡ nhất Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính ñến các ñặc ñiểm ñịa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn của từng vùng Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn sẽ ñược giải quyết trong một
ñồ án quy hoạch có luận chứng khoa học
Nhưng trong lĩnh vực bảo vệ ñất, quy hoạch sử dụng ñất không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn, mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm ñất, bảo
vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên
Ô nhiễm môi trường là vấn ñề ñáng quan tâm của toàn xã hội ðất có thể
bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải ra từ các nhà máy và nước thải sinh hoạt từ các ñô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng
xạ, bởi việc sử dụng quá mức các hoá chất bảo vệ thực vật ñộc hại và lạm
Trang 24dụng phân hoá học Trong các phương án quy hoạch sử dụng ñất cần dự kiến các biện pháp chống ô nhiễm một cách có hiệu quả
ðể tránh lãng phí, khi cấp ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các phương án quy hoạch sử dụng ñất phải bố trí hợp lý các công trình nhà ở và phục vụ sản xuất theo tinh thần tiết kiệm ñất
Ba là, tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Khi phân bổ quỹ ñất cho các ngành, cần bảo ñảm nguyên tắc tổ chức sử dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thuỷ ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất Việc bố trí các xí nghiệp công nghiệp, các tuyến giao thông vận tải, các khu khai thác khoáng sản và công trình xây dựng lớn thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn, với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất chưa sử dụng hoặc ñất sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp
Khi giao ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, hầu như bao giờ cũng làm thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất của ñơn vị bị mất ñất Do ñó, khi xây dựng dự án giao ñất cần lưu ý ñể hoạt ñộng sản xuất của các cơ sở ñó không bị hoặc ít bị ảnh hưởng nhất Trong trường hợp, nếu việc giao ñất cho nhu cầu phi nông nghiệp làm cho cơ cấu sử dụng ñất bị thay ñổi nhiều, tổ chức lãnh thổ bên trong bị ñảo lộn thì phải quy hoạch lại toàn bộ hoặc một phần hoặc từng bộ phận cho ñơn vị sử dụng ñất ñó
Khi ñánh giá về mặt kinh tế những hậu quả do việc giao ñất gây ra Chủ sử dụng ñất bị mất ñất có quyền ñòi hỏi chủ ñược giao ñất phải bồi thường toàn
bộ những khoản thiệt hại do việc thu hồi ñất và giao ñất gây ra và cả những
Trang 25chi phí ñể quy hoạch lại Việc bồi thường những khoản chi phí trên cho chủ bị mất ñất là nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ ñược giao ñất
Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của ngành và của từng ñơn vị sử dụng ñất cụ thể Trên cơ sở ñó có thể áp dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng ñất và sử dụng lao ñộng
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về tổ chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương hướng sử dụng ñất trong một thời gian dài
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân ñối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ñất ñã ñịnh
Năm là, phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng lãnh thổ
Mỗi vùng, mỗi ñơn vị sử dụng ñất ñều có những ñiểm khác biệt về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp cho từng vùng cũng khác nhau Nếu không thì không thể tổ chức sử dụng hợp
Trang 26Trong số các ñiều kiện kinh tế - xã hội phải kể ñến các yếu tố như chế ñộ
xã hội, dân số, lao ñộng, chính sách ñất ñai, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bổ sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng ñất với ưu thế tài nguyên thiên nhiên ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
2.1.2 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng ñất sẽ ñem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án ñã ñược ñảm bảo bởi các yếu tố khả thi)
Quy hoạch sử dụng ñất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh
tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp, liên quan ñến nhiều vấn ñề và chịu tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu ñất ñai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau [7]:
(1) Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở
hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá phù hợp;
(2) Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem xét ñồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
(3) ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
(4) Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất
Trang 27lượng và có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
(5) Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp (sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như bố trí sử dụng ñất, chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh Vì vậy, cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất (bao gồm chi phí vốn ñầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết ñể bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng ñất khá phức tạp Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn ñề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác ñộng ñến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết ñồng thời nhiều vấn ñề riêng nhìn từ góc ñộ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và ñánh giá phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao gồm các hợp phần sau:
- Luận chứng và ñánh giá về kỹ thuật;
- Luận chứng và ñánh giá về quy trình công nghệ;
- Luận chứng và ñánh giá về kinh tế;
- Luận chứng và ñánh giá tổng hợp (chứa ñựng ñồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)
Luận chứng về kỹ thuật ñược thực hiện ñể ñánh giá việc bố trí ñất ñai
về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng ñất và về ñặc ñiểm tính chất của ñất (ñịa hình khu vực, thành phần, cơ giới ñất, kết cấu ñịa chất, ñộ lớn khoanh ñất, tình trạng khai thác khu ñất, các trở ngại ) Khi lập quy
Trang 28hoạch, ñể luận chứng và ñánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp ñộ dốc cho phép ñối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải ñất, giới hạn về kích thước thửa ñất cho từng ñối tượng sử dụng ñất, diện tích tối ưu ñối với thửa ñất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật ñược so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép ñưa ra nhận ñịnh về mức ñộ ñáp ứng các tiêu chuẩn ñề ra, mức ñộ cải thiện và những tồn tại, bất cập về ñiều kiện không gian của việc sử dụng ñất
Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm ñánh giá khả năng ñáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ ñề ra trong phương
án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và ñánh giá thường biểu thị dưới dạng cân ñối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn ñề cập ñến các vấn
ñề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác ñịnh nào ñó)
Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác ñịnh phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp ñề ra trong quy hoạch, xác ñịnh các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) ñặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất, so sánh những kết quả nhận ñược (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung
2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch ở nước ngoài
Trên thế giới, công tác quy hoạch thường gắn với việc quản lý hành chính và quản lý ñất ñai Quy hoạch thực sự trở thành một công cụ không thể thiếu và rất ñắc lực cho việc quản lý hành chính cũng như quản lý ñất ñai Tùy theo chế ñộ chính trị, chế ñộ kinh tế, xã hội, tùy theo những ñiều kiện kinh tế - xã hội cụ thể của mỗi nước mà quy hoạch có những hình thức, ñặc ñiểm, mức ñộ rất khác nhau Mỗi loại quy hoạch có những mục tiêu cụ thể khác nhau nhưng tất cả các quy hoạch ñều hướng tới mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường trên quan ñiểm phát triển bền vững
Trang 29đối với quy hoạch phát triển theo lãnh thổ, ựa số các nước trên thế giới không có sự phân biệt rõ ràng về các loại quy hoạch: phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng ựất, xây dựng mà ựa số các quy hoạch lãnh thổ thường mang tắnh bao quát, ựáp ứng nhu cầu phát triển chung về nhiều mặt
* Nhật Bản trong những năm gần ựây, tốc ựộ công nghiệp hoá, hiện ựại hoá và ựô thị tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình quân mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000 ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khác
Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc
sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trường [22]
* Tiến sĩ Azizi Bin Haji Muda [19] cho rằng Ộcơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ựời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế (hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; Kết quả
là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp, ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ
* Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc
ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản ựể phát triển Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu
Trang 30Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm theo hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Nhưng sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp
Từ kinh nghiệm phát triển đài Loan, có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của ngành chế tạo đài Loan ựã lấy ngành chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong công nghiệp chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị
và thu nhập quốc dân trong nước
Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực
* Quy hoạch sử dụng ựất ựai cả nước của Trung Quốc ựược lập lần ựầu tiên vào năm 1987, lần thứ hai vào năm 1998 và lần thứ ba vào năm 2003; nội dung quy hoạch qua các lần dần dần ựược hoàn thiện, phù hợp với từng giai ựoạn phát triển
Quy hoạch sử dụng ựất của Trung Quốc ựược triển khai với các nhiệm vụ: ựẩy mạnh việc sử dụng ựất hợp lý, bảo ựảm các lợi ắch; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và cải thiện chất lượng môi trường; ựẩy mạnh việc sử dụng ựất
Trang 31bền vững; ñẩy mạnh phát triển kinh tế; ñẩy mạnh việc quản lý nhà nước Mục tiêu cơ bản trong quy hoạch sử dụng ñất của Trung Quốc là:
- ðịnh rõ việc sử dụng ñất hợp lý ñể giảm thiểu mâu thuẫn sử dụng ñất cũng như chi phí kinh tế xã hội;
- Bảo vệ ñất canh tác, nước và tài nguyên thiên nhiên khác cũng như di sản văn hoá và thiên nhiên;
- ðất sử dụng cho mục ñích công ñược bảo ñảm và phân bổ hợp lý;
- Kìm chế sự phát triển lộn xộn khu vực ñô thị, cải thiện khu vực sinh sống của con người theo hướng bền vững;
- Khai thác và củng cố ñất có hiệu quả khi cần; ñẩy mạnh việc sử dụng ñất có hiệu quả hơn;
- Cải tiến việc ra quyết ñịnh và quản lý nhà nước
Quy hoạch sử dụng ñất ở Trung Quốc bao gồm các loại hình: Quy hoạch tổng thể (bắt buộc theo luật mang tính chiến lược, toàn diện, quy ñịnh chính sách); quy hoạch chuyên ngành (mang tính chuyên ñề, ñặc thù); quy hoạch chi tiết (quy hoạch bố trí trên thực ñịa)
* Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ñất trồng lúa "biến" mất ñể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tích ñất canh tác, ñộ phì nhiêu của ñất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ñộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ñã làm cho gần 20 triệu ha ñất không còn sử dụng ñược… [18]
Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ñang phát triển, quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính ñặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ñều có những quy ñịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ñâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ñịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ñất, sau ñó tiến hành
Trang 32quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ñược ñấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ñộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ñều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ñịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ñược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ñồng dân cư nơi có quy hoạch ít nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai
Ở Liên bang Australia [21], hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian
và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch, ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý
và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước
Trang 33Malaysia và Indonesia có quy ựịnh quy hoạch tương ựối giống nhau và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ựang có ựịnh hướng và ựã tiến hành với Chắnh phủ Trung ương tách khu hành chắnh (Thủ ựô hành chắnh) ra khỏi khu ựô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ựổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ựược các khu phố cổ ựể duy trì du lịch, vừa có ựiều kiện hiện ựại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chắnh phủ ựiện tử (E-Government) vừa tránh ựược ùn tắc giao thông trong khu ựô thị Một vấn ựề ựang ựặt ra ựối với Malaysia là Chắnh phủ cần có hỗ trợ ựể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chắnh mới này Với quy hoạch các ỘThủ ựô hành chắnhỢ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chắnh và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền
Các bước ựi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ựô thị cũ, tắnh chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến
Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và
có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;
ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [20]
Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau; trước hết là lập sơ
ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu
Trang 34Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi
Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác, phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn
ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu
Nói tóm lại: bước ựi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ựều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, bảo vệ ựược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau
2.3 Tình hình quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, quy hoạch ựã và ựang trở thành một công cụ không thể thiếu trong việc cụ thể hóa ựường lối, chắnh sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đảng và Nhà nước ta, nhất là trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay
Theo phạm vi và tắnh chất quy hoạch, các loại hình quy hoạch ở nước
ta hiện nay có thể phân thành hai loại chắnh: quy hoạch lãnh thổ và quy hoạch chuyên ngành Các quy hoạch mang tắnh tổng thể ựược thực hiện cho cả nước, theo vùng kinh tế và theo ựơn vị hành chắnh các cấp như quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch xây dựng Các quy hoạch ngành nhằm phát triển các ngành có thể ựược thực hiện trên phạm vi cả nước hay một khu vực cụ thể phục vụ cho việc phát triển của mỗi ngành như: nông nghiệp, thủy lợi, ựiện, năng lượngẦ theo nguyên tắc quy hoạch ngành lấy căn cứ và phải phù hợp với quy hoạch lãnh thổ
Trang 35Trong những năm gần ñây, ðảng và Nhà nước ta ñã có nhiều chính sách, quy ñịnh pháp luật về công tác quy hoạch nhằm tổ chức lập và thực hiện quy hoạch tốt hơn, nâng cao chất lượng quy hoạch, nâng cao tính hiệu quả và tính khả thi của các loại quy hoạch Tuy nhiên, xét một cách tổng quát, quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta có thể phân theo các giai ñoạn như sau:
2.3.1 Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960
Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ
tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ñất là ñấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ñạo chặt chẽ “Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu
cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà
cụ thể là trong lĩnh vực nông nghiệp
Ở Miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “Một ví dụ về Quy
Trang 36hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án Quy hoạch sử dụng
ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [11]
Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất, tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp Trên toàn Miền Bắc về căn bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài ðây
là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và
kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ xã hội chủ nghĩa
2.3.2 Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975
ðến cuối năm 1960, khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Vì vậy, công tác quy hoạch phân vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về
sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại Việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ
Trong bối cảnh cả nước trong thời kỳ chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội
Trang 37dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này
2.3.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993
Giai ñoạn 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước Vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt [11] Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông… cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo và xây mới Thực
tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích,
vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su,
cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/TVQH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về phê chuẩn việc thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất, cơ quan trực thuộc Hội ñồng Chính phủ; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Hội ñồng Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng ñất)
Trang 38Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn - Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai
Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982)
ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2002 này có 5 vấn ñề bao gồm 32 ñề tài cấp Nhà nước, trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñều ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 50
về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện, ñây ñược ví như là 500 “pháo ñài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ñộng
Như vậy, ñây là giai ñoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại ñất ñai
mà thực chất là quy hoạch sử dụng ñất ñai ðiều này ñược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ñồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ñiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ñiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ñô thị
Trang 39Khi Luật ựất ựai năm 1987 ra ựời (có hiệu lực thi hành từ tháng 01 năm 1988), ựánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ựất ựai, vì nó ựược quy ựịnh rõ ở điều 9 và điều 11, lúc này quy hoạch sử dụng ựất ựai có tắnh pháp lý và là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước
về ựất ựai Trong thời gian từ 1988 ựến 1990, Tổng cục Quản lý ruộng ựất ựã chỉ ựạo một số ựịa phương lập quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện, cấp xã theo quy ựịnh của Luật ựất ựai 1988 Số lượng các quy hoạch này trên phạm vi cả nước chưa nhiều nhưng qua ựó Tổng cục Quản lý ruộng ựất và các ựịa phương
ựã trao ựổi, hội thảo và rút ra những vấn ựề cơ bản về nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ựất, làm cho quy hoạch sử dụng ựất không chỉ ựơn thuần ựáp ứng việc sử dụng ựất ựai mà trở thành một nội dung, ựồng thời là công cụ ựắc lực cho công tác quản lý nhà nước về ựất ựai của các ựịa phương
Tuy nhiên, ựây lại là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng, nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu, cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng
Thực tế ựòi hỏi phải ựổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng ựất lần ựầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/Rđ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ựất ựai chủ yếu ựối với cấp xã với những nội dung chắnh như sau:
- Xác ựịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ựất;
- điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ựất;
- Phân ựịnh và xác ựịnh ranh giới những khu vực ựặc biệt;
Trang 40- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai
Với những thay ñổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ñất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn
cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ñồng bằng ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị
2.3.4 Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay
Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc
Sở ðịa chính của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ ngày 03 - 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở
cả 4 cấp là: quốc gia, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thí ñiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ñại diện cho các vùng của cả nước ñã ñược Tổng cục ðịa chính chỉ ñạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ñiểm ñã ñược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ñúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ñây, ñặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng