1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 huyện gia bình tỉnh bắc ninh

127 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá; phát triển thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN ðỐC

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT ðẾN NĂM 2010 HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ VÒNG

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược

sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp – Hà Nội, Lãnh ñạo Viện Sau ðại học, các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, ñặc biệt là sự giúp ñỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Vòng ñã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Gia Bình, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, phòng Công thương huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện

ñề tài

Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới những người thân trong gia ñình, bạn bè

và ñồng nghiệp ñã ñộng viên tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn ðốc

Trang 4

2.1 Tổng quan về sử dụng ựất và quy hoạch sử dụng ựất 4 2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDđ trên thế giới và Việt

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

4.1 Khái quát ựặc ựiểm ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng

4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 39

4.2 đánh giá biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2000 Ờ 2010 59

Trang 5

4.4.2 Giải pháp ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 103

Trang 6

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

FAO Food Agricultural Organization (Tổ chức Nông lương quốc tế) KT-XH Kinh tế xã hội

QHSDð Quy hoạch sử dụng ñất

TT Thị trấn

UBND Uỷ ban nhân dân

WTO Tổ chức kinh tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.2 Biến ñộng diện tích các loại ñất giai ñoạn 2000 – 2010 614.3 Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp giai ñoạn 2000 - 2010 644.4 Biến ñộng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2000 - 2010 694.5 Biến ñộng ñất chưa sử dụng giai ñoạn 2000 - 2010 714.6 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2010 734.7 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010 744.8 Diện tích, cơ cấu sử dụng ñất chưa sử dụng ñến năm 2010 754.9 So sánh kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2005 774.10 So sánh kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2005 824.11 Chỉ tiêu sử dụng các loại ñất chính theo phương án ñiều chỉnh ñến

4.12 So sánh kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2010 884.13 So sánh kết quả chỉ tiêu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010 934.14 Một số công trình, dự án có trong phương án QHSDð ñến năm 2010

4.15 Công trình thực hiện không có trong các phương án QHSDð ñến

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Gia Bình năm 2010 524.2 Biến ựộng cơ cấu kinh tế huyện Gia Bình từ năm 2000 Ờ 2010 524.3 Cơ cấu nông nghiệp năm 2010 huyện Gia Bình 534.4 Cơ cấu sử dụng ựất ựai năm 2010 của huyện Gia Bình 604.5 Cơ cấu sử dụng ựất ựai năm 2000 của huyện Gia Bình 604.6 Biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2000-2010 của huyện Gia Bình 624.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất nông nghiệp năm 2005 so với quy

4.8 Ảnh cụm công nghiệp đại Bái xã đại Bái, huyện Gia Bình 924.9 Ảnh Công ty Cổ phần đông Bình ỜCụm công nghiệp TT Gia

4.10 Ảnh thi công hồ sinh thái Tả Cò xã đông Cứu, huyện Gia Bình 944.11 Ảnh khu nghĩa trang liệt sỹ TT Gia Bình, huyện Gia Bình 954.12 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất phi nông nghiệp năm 2005 so với

4.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu ựất chưa sử dụng năm 2005 so với quy

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, văn hóa, an ninh quốc phòng, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất

Trong thời gian qua công tác quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất luôn nhận ñược sự quan tâm chỉ ñạo của ðảng, Chính phủ ñược triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước và ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một bộ phận quan trọng trong công tác quản lý nhà nước thuộc hệ thống pháp luật về ñất ñai của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [4] ñã

nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm

bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” (ðiều 18)

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai [10] Quản lý Nhà nước về ñất ñai bằng quy hoạch thể hiện vai trò của Nhà nước với chức năng sở hữu nhà nước ñối với ñất ñai Thông qua quy hoạch sử dụng ñất và kế hoạch sử dụng ñất, Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai Vì vậy, vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất càng có ý nghĩa to lớn trong ñiều phối quan

hệ cung, cầu ñất ñai trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới, nhằm sử dụng ñất ñai hợp lý, hiệu quả hơn và tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá cho ñất nước [12]

Tỉnh Bắc Ninh là một trong các ñô thị trung tâm của vùng kinh tế trọng ñiểm phía Bắc Không nằm ngoài tình hình chung của cả nước, quy hoạch sử dụng ñất của các huyện, thành phố và của cả tỉnh Bắc Ninh còn nhiều vấn ñề cần

Trang 10

bàn Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng này là do những tồn tại, bất cập trong công tác lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

Huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có diện tắch tự nhiên 10.779,81 ha chiếm 13,1% diện tắch tự nhiên của tỉnh, huyện có 13 xã và 01 thị trấn Năm

2000, huyện ựã lập quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2001 Ờ 2010 và ựược phê duyệt tại Quyết ựịnh 950/Qđ-CT ngày 17/09/2001 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh Năm 2006 huyện Gia Bình tiến hành ựiều chỉnh quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010, kế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2006-2010 và ựược UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết ựịnh số 1488/Qđ-UBND ngày 14/11/2006 đây là cơ

sở pháp lý quan trọng ựể ựịa phương thực hiện việc quản lý và sử dụng ựất từ năm 2001 ựến nay Sau một thời gian thực hiện, huyện Gia Bình ựã ựạt ựược nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên một số nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ựất chưa ựược thực hiện triệt ựể do nhiều nguyên nhân, dẫn ựến tắnh khả thi của phương án chưa cao Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội lâu dài cần phải xem xét một cách nghiêm túc việc khai thác

sử dụng ựất theo hướng khoa học, tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả

Trước thực tế trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 huyện Gia Bình, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu nghiên cứu

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh; tìm ra những yếu tố tắch cực, hạn chế bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch

- đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất đảm bảo hài hòa giữa các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện

Trang 11

1.2.2 Yêu cầu

- Nghiên cứu chỉ tiêu sử dụng ñất theo nhóm ñất ñã ñược thực hiện của phương án quy hoạch sử dụng ñất và một số công trình dự án nằm trong phương án quy hoạch sử dụng ñất và phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện Gia Bình

- Phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo các số liệu ñã ñiều tra và từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch sử dụng ñất của huyện Gia Bình

Trang 12

2 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về sử dụng ñất và quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Vấn ñề sử dụng ñất

2.1.1.1 ðất ñai và chức năng của ñất ñai

Luật ñất ñai năm 1993 xác ñịnh “ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá,

là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, văn hóa, an ninh quốc phòng”

ðất ñai là một phạm vi không gian, như một vật mang giá trị theo ý niệm của con người Theo cách ñịnh nghĩa này, ñất ñai thường gắn với một giá trị kinh tế ñược thể hiện bằng giá trị tiền trên một ñơn vị diện tích ñất ñai khi có sự chuyển quyền sở hữu Cũng có những quan ñiểm tổng hợp hơn cho rằng ñất ñai là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất

Theo ñịnh nghĩa của FAO [22]: “ðất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất như: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật, cỏ dại, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do hoạt ñộng của con người”

ðất ñai là tài nguyên cơ bản cho kiểu sử dụng như: sử dụng trên sơ sở sản xuất trực tiếp và gián tiếp; sử dụng vì mục ñích bảo vệ và sử dụng theo các chức năng ñặc biệt (ñường sá, dân cư, công nghiệp, an dưỡng, du lịch sinh thái,

ña dạng sinh học ) [13] Như vậy, sử dụng ñất ñai là những hoạt ñộng sản xuất nông, lâm nghiệp hoặc các hoạt ñộng khác tạo ra các loại hình sử dụng ñất trên mỗi ñơn vị bản ñồ ñất ñai

Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới

tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian ðối với con

Trang 13

người, ñất ñai có những vai trò và chức năng chủ yếu sau ñây:

+ Chức năng môi trường sống: ñất ñai là cơ sở cho mọi hình thái sinh vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gen di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất

+ Chức năng sản xuất: ñất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm

và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thủy hải sản

+ Chức năng cân bằng sinh thái: ñất ñai và việc sử dụng nó là nguồn

và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu

+ Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ñất ñai là kho tàng lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn

+ Chức năng dự trữ: ñất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp cho mọi nhu cầu sử dụng của con người

+ Chức năng không gian sự sống: ñất ñai có chức năng tiếp thu, gạn lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái của các chất thải ñộc hại

+ Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ñất ñai là trung gian ñể bảo vệ, bảo tồn các chứng tích lịch sử, văn hóa của loài người, là nguồn thông tin về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ

+ Chức năng vật mang sự sống: ñất ñai là không gian cho sự chuyển vận của con người, cho ñầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên

Trang 14

2.1.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất

- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên

Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian gồm diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng phải quan tâm ñến sự phù hợp với ñiều kiện tự nhiên và sinh thái của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất, bao gồm nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất Trong nhân

tố ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất sau ñó là ñiều kiện ñất ñai và các nhân tố khác

Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý Các ñặc tính và tính chất ñất ñai có thể ñược chia làm 2 loại [19]

+ Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người Trong hệ sinh thái ñồng ruộng, nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ mang lại năng suất cho cây trồng Tổng nhiệt ñộ cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh là 1.5000C - 1.7000C, cây

ưa nóng là 2.5000C - 2.6000C, cây trung gian là 1.6000C - 2.0000C [9] Việc ñánh giá sự phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi

ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế

sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là một việc làm rất quan trọng

+ ðiều kiện ñất ñai, quá trình vận ñộng của trái ñất ñã tạo nên sự khác biệt giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc, và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn dẫn ñến sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu làm ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng lớn ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp

sẽ nảy sinh nhu cầu về thủy lợi hóa và cơ giới hóa ðiều kiện thổ nhưỡng, ñộ

Trang 15

phì, ñộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng rất lớn ñến sản lượng và sinh trưởng của cây trồng ðối với ngành phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp

sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công, tốn kém về kinh tế Mỗi vị trí ñịa lý có ñặc thù ñiều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng ñất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế ñể việc sử dụng ñất mang hiệu quả cao nhất

- Nhân tố kinh tế - xã hội

Các ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và lao ñộng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, ñiều kiện cơ sở hạ tầng (giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình ñộ dân trí, ñời sống văn hóa, xã hội ) ðiều kiện kinh tế quyết ñịnh ñối với việc sử dụng ñất ñai, các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật hiện có Trong mỗi vùng lãnh thổ hoặc mỗi quốc gia, thường có sự khác biệt không nhiều về ñiều kiện vật chất

tự nhiên của ñất ñai, nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội là có khác nhau sẽ quyết ñịnh hiệu quả sử dụng ñất cũng khác nhau

Trình ñộ sử dụng ñất phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội

và khoa học công nghệ là ñòn bẩy, là ñộng lực ñể phát triển nền kinh tế Trong nền kinh tế thị trường, ñất ñược dùng ñể xây dựng cơ sở hạ tầng ñều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Do ñó, phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai

Trang 16

ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ tồn tại khách quan, việc khai thác sử dụng ñất ñai vẫn do con người quyết ñịnh, việc sử dụng ñất có hiệu quả phải kết hợp tổng hợp giữa ñiều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật và con người mới phát huy mạnh tiềm lực của ñất, biến những ñiều kiện bất lợi thành có lợi cho phát triển kinh tế, từ ñó ổn ñịnh ñược cuộc sống của người dân, ñảm bảo trật

tự xã hội Như vậy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội tác ñộng rất lớn ñến việc sử dụng ñất ñai, căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp yêu cầu sử dụng ñất với lợi thế của tài nguyên ñất ñai sẽ mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao

- Nhân tố không gian

Tính chất không gian của ñất ñai có ñặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, ñịa mạo, diện tích, cố ñịnh vị trí khi sử dụng ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác, phải khai thác tại vị trí cố ñịnh của nó, vì vậy không gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai Với ñặc tính này sẽ dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn ñối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và chi phối giới hạn thay ñổi cơ cấu ñất ñai

“Trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5%

và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%” [11] ðây là nguyên nhân chủ yếu của sự chênh lệch giữa các vùng miền kinh tế, ñời sống văn hóa, kinh tế - xã hội cũng khác nhau Tài nguyên ñất ñai có hạn, giới hạn về không gian, ñây là hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất, cần phải thực hiện ñúng nguyên tắc

sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

2.1.1.3 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất

ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người; vừa là

Trang 17

ñối tượng lao ñộng cho môi trường ñể tác ñộng như xây dựng nhà xưởng,

bố trí máy móc ; vừa là phương tiện lao ñộng cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể gieo trồng, chăn nuôi ðiều này có nghĩa – thiếu khoảnh ñất thì không một ngành nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược; nói khác

ñi – không có ñất sẽ không có sản xuất ñối với mọi ngành cũng như không

có sự tồn tại của chính con người

- ðối với việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp

ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và quá trình sản xuất nông nghiệp luôn ảnh hưởng ñến ñộ phì và quá trình sinh học tự nhiên của ñất Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau: làm tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt ñể thỏa mãn nhu cầu sinh tồn, phát triển của con người; làm cơ sở sản xuất, môi trường hoạt ñộng và ñất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần

- ðối với việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp

Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng, có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất

Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, lợi ích của ñất từng bước ñược mở rộng, việc sử dụng ñất cũng phức tạp hơn, vừa là căn cứ cho sản xuất nông – lâm nghiệp vừa là không gian và ñịa bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ

2.1.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường

Trong thời kỳ ñiều kiện cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên

Trang 18

một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thoả mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình dịch vụ thể thao, văn hoá xã hội )

Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường sinh thái nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, sạt lở ñất liên tục xảy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu

ñi Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiếu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế – xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường

Những xung ñột giữa ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng: ñất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá; phát triển thuỷ lợi với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp; phát triển kinh tế – xã hội vùng biển với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển; bảo vệ các giá trị sinh thái với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác; các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn

Trang 19

petty ñã nói: “Lao ñộng chỉ là cha của của cải vật chất, còn ñất là mẹ”

Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật, sự gia tăng nhanh về dân số kéo theo nhu cầu sử dụng ñất càng cao, công năng của ñất từng bước ñược mở rộng, sử dụng ñất cũng phức tạp hơn Con người ñã áp dụng những tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cho cuộc sống Nhưng việc sử dụng ñất càng triệt ñể sẽ ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi bổ thì ñất ñai ngày càng suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại gây ảnh hưởng không tốt ñến việc

sử dụng ñất trong tương lai Như vậy, sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế có

ý nghĩa rất lớn trong việc sử dụng ñất hợp lý, ñảm bảo lợi ích toàn xã hội

* Sử dụng ñất và mục tiêu xã hội

Sử dụng ñất liên quan ñến nhu cầu thiết yếu của con người sống trên mảnh ñất ñó, ñây là mục tiêu xã hội nhằm tạo ra các ñiều kiện giúp thoả mãn những nhu cầu sinh sống Khi xã hội phát triển mạnh, sự gia tăng dân số nhanh ñã gây nên áp lực lớn ñối với ñất ñai, nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể tạo ra cơ sở vật chất công cộng, y tế, giáo dục, việc làm, thu nhập, giải trí bên cạnh ñó còn tạo ra ý thức về công bằng xã hội

Mâu thuẫn giữa các thế hệ về sử dụng ñất cũng là mối quan tâm quan trọng Những sai lầm của con người trong quá trình ñất và khai thác cộng với

sự tác ñộng của ngoại cảnh có thể làm huỷ hoại môi trường ñất làm cho chức năng của ñất bị suy giảm ðất là ñiều kiện vật chất cần thiết ñể các thế hệ tiếp theo tồn tại và sản xuất, do ñó công năng của ñất cần ñược nâng cao theo hướng ña dạng, không ngừng bồi dưỡng ñể truyền lại lâu dài cho các thế hệ mai sau Vấn ñề tổ chức và sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu

Trang 20

* Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường

Môi trường không chỉ có nghĩa là một hệ thống các chỉ tiêu về hoá học

mà bao gồm cả ñất, nước, không khí, tài nguyên thiên nhiên có giá trị vấn

ñề môi trường là mối quan tâm ñặc biệt ñể phát triển một xã hội bền vững Mỗi quốc gia trên thế giới ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường, bảo vệ môi trường là vấn ñề chung của mọi quốc gia ðể giải quyết triệt ñể vấn ñề ô nhiễm môi trường thì nhà nước phải có chính sách hợp lý, ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường chung cho cộng ñồng Những vấn ñề về môi trường có thể giải quyết hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với mục tiêu kinh tế và công bằng xã hội

2.1.1.5 Các xu thế phát triển sử dụng ñất

Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người

- ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, việc sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai

Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo bốn mặt sau:

- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;

- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;

- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;

- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh

Trang 21

Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:

* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng

và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Tuy nhiên, trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp

Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí kể cả những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược) Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý

* Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày càng cao sẽ trực

Trang 22

tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn

Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày càng phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người Hiện ñại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hoá Do ñất ñai

có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể

sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần

có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô

* Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá

ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân,

Trang 23

những vùng ñất ñai hướng sử dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi vẫn có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội

Xã hội hoá sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hoá sản xuất Vì vậy, xã hội hoá sử dụng ñất và công hữu hoá là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng ñất

2.1.2 Cơ sở lý luận của Quy hoạch sử dụng ñất

2.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội có tính chất ñặc thù ðây là một hoạt ñộng vừa mang tính khoa học, vừa mang tính pháp lý của một hệ thống các biện pháp kỹ thuật, kinh tế, xã hội ñược xử lý bằng các phương pháp phân tích tổng hợp về sự phân bố ñịa lý của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, có những ñặc trưng của tính phân dị giữa các cấp vùng lãnh thổ theo quan ñiểm tiếp cận hệ thống ñể hình thành các phương án tổ chức lại việc

sử dụng ñất ñai theo pháp luật của Nhà nước Bản thân nó ñược coi là hệ thống các giải pháp ñịnh vị cụ thể của việc tổ chức phát triển kinh tế, xã hội trên một vùng lãnh thổ nhất ñịnh, cụ thể là ñáp ứng nhu cầu mặt bằng sử dụng ñất hiện tại

và tương lai của các ngành các lĩnh vực cũng như nhu cầu sinh hoạt của mọi thành viên xã hội một cách tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả cao

Về mặt bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế Trong ñó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai

Trang 24

- Tắnh kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ựiều

tra, khảo sát, xây dựng bản ựồ, khoanh ựịnh, xử lý số liệu

- Tắnh pháp chế: Xác nhận tắnh pháp lý về mục ựắch và quyền sử dụng

ựất theo quy hoạch nhằm ựảm bảo sử dụng và quản lý ựất ựai ựúng pháp luật

Từ ựó, có thể ựưa ra ựịnh nghĩa: ỘQuy hoạch sử dụng ựất là hệ thống

các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng

và quản lý ựất ựai ựầy ựủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai (khoanh ựịnh cho các mục ựắch và các ngành)

và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng ựất cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo ựiều kiện bảo vệ ựất

ựai và môi trườngỢ [19]

Công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai cần phải nắm vững hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử dụng ựất ựai một cách ựầy ựủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ựất ựai và tổ chức sử dụng ựất như tư liệu sản xuất ựặc biệt với mục ựắch nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ựất và môi trường Quy hoạch sử dụng ựất ựảm bảo các mục tiêu sau:

- Tắnh ựầy ựủ: Mọi loại ựất ựều ựược ựưa vào sử dụng theo các mục

- Tắnh hiệu quả: đáp ứng ựồng bộ lợi ắch kinh tế - xã hội - môi trường

Quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành nhằm ựịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ựịa bàn lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ựất chi tiết của mình; Xác lập sự ổn ựịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về

Trang 25

ñất ñai; Làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hoá - xã hội Mặt khác, quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về những tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương

Quy hoạch sử dụng ñất ñai theo hướng bền vững là một hệ thống các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã hội chấp nhận [19]

2.1.2.2 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

- Tính lịch sử - xã hội

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch

sử dụng ñất ñai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai - là sức tự nhiên, cũng như quan hệ giữa người với người Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ xã hội, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Trang 26

- Tính tổng hợp

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái

- Tính dài hạn

Căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế,

xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp ) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn

về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất hàng năm và ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh

tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế - xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn

- Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô

Với ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bổ sử dụng ñất Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo mĩ mô, tính phương hướng

và khái lược về sử dụng ñất của các ngành như:

Trang 27

+ Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;

+ Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành;

+ ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bổ đất đai trong vùng;

+ Phân định ranh giới và các hình thức quản lý sử dụng đất đai trong vùng;

+ ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, ảnh hưởng của nhiều nhân

tố kinh tế - xã hội khĩ xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hĩa, quy hoạch sẽ càng ổn định

- Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách

xã hội Khi xây dựng phương án quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an tồn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

- Tính khả biến

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các

dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ sung, hồn thiện quy hoạch là rất cần thiết, điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất luơn ở trạng thái động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý -

Trang 28

tiếp tục thực hiện ” với chất lượng và mức ñộ phù hợp ngày càng cao

2.1.2.3 Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai

Các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phương thức sản xuất

xã hội chủ nghĩa là yếu tố quyết ñịnh nội dung và phương pháp quy hoạch sử dụng ñất Nói một cách khác, các quy luật ñó ñã ñiều khiển hoạt ñộng của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên ñất

Quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai là cơ sở ñể bố trí hợp lý các ngành, tạo ñiều kiện ñể chuyên môn hóa sâu các vùng kinh tế và là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất của bước quá ñộ từ nền kinh tế nghèo nàn lạc hậu lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa

Trong quá trình ñó quy hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng Thông qua quy hoạch, Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về ñất sử dụng cho các ngành, các ñơn vị

sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất còn là công cụ ñể Nhà nước ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai, thiết lập thể chế quản lý sử dụng tài nguyên ñất, củng

cố pháp chế xã hội chủ nghĩa

Những luận ñiểm cơ bản phản ánh những nét ñặc trưng nhất của quy hoạch sử dụng ñất chính là những nguyên tắc cơ bản sau:

(1) Chấp hành quyền sỡ hữu nhà nước về ñất ñai

Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp có liên quan tới quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch sử dụng ñất Nó không chỉ mang ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề chính trị quan trọng, bởi vì tài nguyên ñất ñược quốc hữu hóa là ñối tượng sở hữu Nhà nước, ñồng thời là một căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất,

ñể củng cố và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa trong tất cả các ngành, ñặc biệt là nông nghiệp

Một trong những nhiệm vụ trung tâm mà ðảng và Chính phủ ñã ñặt ra

Trang 29

trong ñường lối phát triển nông nghiệp là củng cố quan hệ ñất ñai xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai, chấp hành triệt ñể quyền sở hữu ñất của Nhà nước Luật pháp Nhà nước tuyệt ñối nghiêm cấm việc sử dụng ñất không ñúng mục ñích Luật pháp bảo vệ quyền bất khả xâm phạm quyền sử dụng ñất và tính ổn ñịnh của mỗi ñơn vị sử dụng ñất vì ñó là cơ sở quan trọng nhất ñể phát triển sản xuất

(2) Sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ thiên nhiên

ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi chúng ta phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất

Một trong những vấn ñề bảo vệ ñất quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt các quá trình xói mòn do gió và nước gây nên Các quá trình xói mòn

có tác hại rất lớn ñối với sản xuất nông nghiệp Do hậu quả của các quá trình xói mòn và rửa trôi lớp ñất mặt mà hàng năm một lượng chất dinh dưỡng khổng lồ bị nước cuốn ra sông rồi ra biển Quá trình xói mòn tầng nền ñất tạo nên các khe xói, làm tăng tốc ñộ dòng chảy bề mặt của nước mưa và lượng ñất bị cuốn trôi sẽ bồi ñắp gây hiện tượng bị tắt nghẽn dòng sông, gây sụt lỡ các triền sông lớn thuộc vùng hạ lưu

Nạn xói mòn do gió gây ra cũng mang lại hậu quả không nhỏ Những trận bão gây ra những cơn lốc bụi, cát cuốn ñi lớp ñất màu mỡ trên bề mặt, phá hoại hoa màu ở ven biển, lốc cát tấn công làng mạc, ñồng ruộng, làm thay ñổi ñịa hình, thay ñổi các tính chất ñất, ñe dọa mùa màng, vùi lấp các nguồn nước, ñường giao thông

Xói mòn ñất là một hoạt ñộng tiêu cực Nếu không có các biện pháp chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quà của nó ngày càng lớn Xói mòn sẽ làm mất ñi lớp ñất mặt màu mỡ nhất Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính ñến các ñặc ñiểm ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng

Trang 30

Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn sẽ ñược giải quyết trong một ñồ án quy hoạch có luận chứng khoa học

Nhưng trong lĩnh vực bảo vệ ñất, quy hoạch sử dụng ñất không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn, mà còn phải chống các quá trình ô nhiễm ñất, bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên

Ô nhiễm ñất là một vấn ñề ñáng quan tâm của toàn xã hội ðất có thể

ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, nước thải từ nhà máy

và nước thải sinh hoạt từ các ñô thị lớn, ô nhiễm bởi các chất phóng xạ, bởi việc sử dụng quá mức các hóa chất bảo vệ thực vật ñộc hại và lạm dụng phân hóa học Trong các phương án quy hoạch sử dụng ñất, cần dự kiến các biện pháp chống ô nhiễm ñất một cách có hiệu quả

Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật tự nhiên cũng là một nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất Thảm thực vật tự nhiên, ñặc biệt là rừng ñược coi là lá phổi của trái ñất với chức năng lọc sạch không khí, ñiều tiết nước, nhiệt, ẩm, ñiều tiết chế ñộ nước các dòng sông lớn Ngoài ra ñó còn là nguồn cung cấp nguyên liệu công nghiệp, cung cấp các lâm sản quý và là nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc

ðể tránh lãng phí, khi cấp ñất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các phương án quy hoạch sử dụng ñất phải bố trí hợp lý các công trình nhà ở

và phục vụ sản xuất theo tinh thần hết sức tiết kiệm ñất

(3) Tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành

Khi phân bố quỹ ñất cho các ngành, cần ñảm bảo nguyên tắc tổ chức

sử dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp

Sự phát triển của các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thủy ñiện, dầu khí… ñều ñòi hỏi phải có ñất Việc bố trí các xí nghiệp công nghiệp, các tuyến giao thông vận tải, các khu khai thác khoáng sản và

Trang 31

các công trình xây dựng lớn thường là ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn Nhưng trong các kế hoạch ñó thường mới chỉ

dự kiến vùng và ñịa ñiểm sẽ xây dựng, còn vị trí cụ thể (bãi xây dựng) thì sẽ ñược xác ñịnh trong quá trình quy hoạch sử dụng ñất dưới hình thức thành lập một ñơn vị sử dụng ñất phi nông nghiệp mới

(4) Tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý

Khi quy hoạch sử dụng ñất cần tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý ñể thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch của Nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và từng ñơn vị sản xuất cụ thể Trên cơ sở ñó có thể áp dụng các hình thức quản lý kinh tế tiên tiến, ứng dụng các công nghệ mới, các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng ñất và sử dụng lao ñộng

Quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của ngành nông nghiệp và của từng ñơn vị sản xuất nông nghiệp cụ thể

Kế hoạch hóa của nền kinh tế quốc dân là biểu hiện của quy luật kinh tế khách quan: quy luật phát triển kinh tế có kế hoạch ðiều ñó ñòi hỏi ñảm bảo tương quan tỷ lệ giữa các ngành, phân bố hợp lý sức sản xuất, phát triển tổng hợp các vùng kinh tế, phát triển có kế hoạch từng xí nghiệp Kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân, xác ñịnh phương hướng và nhiệm vụ sản xuất cho từng

xí nghiệp, từng ngành, trong ñó có các chỉ tiêu dự kiến về tổng sản lượng trồng trọt, chăn nuôi và các ngành khác với yêu cầu ñáp ứng ñủ cho nhu cầu trong nước về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và các sản phẩm hàng hóa ñể xuất khẩu Số sản phẩm ñáp ứng cho nhu cầu của Nhà nước tạo thành sản phẩm hàng hóa Tổng giá trị sản phẩm hàng hóa chính là xuất phát ñiểm của kế hoạch hóa sản xuất từng ñơn vị

(5) Phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ

Trang 32

Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều cĩ những điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Nếu khơng tính đến điều đĩ thì khơng thể

tổ chức sử dụng hợp lý đất đai

ðể tăng năng suất các loại cây trồng cần phải xác định được cơ cấu đất thích hợp và cơ cấu luân canh hợp lý, đồng thời bố trí hợp lý trên lãnh thổ Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện để sử dụng cĩ hiệu quả từng tấc đất ðể đạt được mục đích đĩ, cần nghiên cứu kỹ các điều kiện tự nhiên như: đặc điểm thổ nhưỡng, đặc điểm địa hình, đặc điểm tiểu khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên và hệ thống thủy văn

Trong số các điều kiện kinh tế phải kể đến các yếu tố như: quy mơ sản xuất và chuyên mơn hĩa, tổ chức sản xuất, quy mơ và cơ cấu ngành, dân

số và lao động, giá trị tài sản cố định và vốn lưu động, trang bị máy mĩc kỹ thuật, sự phân bố các điểm dân cư…

Các cơ sở sản xuất nơng nghiệp thường đầu tư rất lớn cho xây dựng nhà ở, cơng trình phục vụ sản xuất và đời sống, xây dựng giao thơng, thủy lợi Những cơng trình này liên quan trực tiếp với đất và chúng chỉ được khai thác hết cơng suất nếu vị trí xây dựng của chúng là hợp lý Những cơng trình này

cĩ vai trị kinh tế quan trọng Do đĩ, khi quy hoạch sử dụng đất cần phải tính tốn sao cho chúng được sử dụng cĩ hiệu quả cao nhất, đồng thời cũng phải tính đến cả khả năng đầu tư mở rộng sản xuất trong tương lai

Các điều kiện xã hội cũng cĩ vai trị khơng kém phần quan trọng Trong số các điều kiện xã hội, trước hết phải kể đến dạng xí nghiệp (nơng trường hoặc trạm trại, hợp tác xã, tập đồn sản xuất…) Các chủ sử dụng đất chủ yếu trên đất nơng nghiệp theo cơ chế hiện nay là các hộ nơng dân Vai trị của hợp tác xã và tập đồn sản xuất trong quản lý và điều hành sản xuất đã giảm đi Hợp tác xã chỉ cịn làm nhiệm vụ tổ chức một số dịch vụ sản xuất như thủy lợi, bảo vệ thực vật, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật Riêng các xí

Trang 33

nghiệp quốc doanh vẫn giữ nguyên vai trò của mình Do ñó, giữa các xí nghiệp quốc doanh và hợp tác xã nông nghiệp hiện nay có sự khác biệt rất lớn

về hình thức sở hữu tư liệu sản xuất, về chức năng quản lý, ñiều hành sản xuất, về tổ chức lao ñộng Những ñiểm khác biệt ñó ñược thể hiện cụ thể trong cơ cấu tổ chức sản xuất và lãnh thổ của các xí nghiệp Chính vì vậy không thể áp dụng một cách máy móc phương pháp và quy phạm quy hoạch nông trường quốc doanh cho quy hoạch cấp xã và ngược lại

2.1.2.4 Ý nghĩa và vai trò của QHSDð trong phát triển kinh tế xã hội

Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm

tổ chức lại việc sử dụng ñất ñai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng chuyển mục ñích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông lâm nghiệp (ñặc biệt là diện tích trồng lúa và ñất lâm nghiệp có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại ñất, phá vỡ

sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn ñến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn ñịnh chính trị, an ninh quốc phòng ở từng ñịa phương, ñặc biệt là trong giai ñoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành nhằm ñịnh hướng cho các cấp, các ngành trên ñịa bàn lập quy hoạch sử dụng ñất ñai chi tiết cho mình; xác lập sự ổn ñịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai; làm cơ sở ñể tiến hành giao cấp ñất và ñầu tư ñể phát triển sản xuất, ñảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh, văn hóa - xã hội

Việc sử dụng ñất ñai hợp lý liên quan chặt chẽ ñến mọi hoạt ñộng của từng ngành, từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của

Trang 34

từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Chính vì vậy, ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu trong ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội

Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong

hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật Những văn bản này tạo cơ sở vững chắc cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDð trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện QHSDð tại Việt Nam

2.2.1.1 Thời kỳ trước Luật ðất ñai năm 1993

Quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa ñược coi là công tác của ngành Quản

lý ñất ñai mà chỉ ñược thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông – lâm nghiệp ñã ñề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên ñất trong ñó có tính toán ñến quỹ ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi ñây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu ñiều tra cơ bản và chưa tính ñược khả năng ñầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

ðến ñầu những năm 1980, ðại hội ðảng Toàn quốc lần thứ V (1982)

ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ñề, trong ñó có vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp

Trang 35

huyện ựược vắ như 500 Ộpháo ựàiỢ làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ựộng [21]

Từ năm 1987 ựến trước Luật đất ựai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai ựã có cơ sở pháp lý quan trọng vì nó ựược quy ựịnh rõ ở điều 9 và điều 11 của Luật đất ựai 1987 Tuy nhiên, ựây lại là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng

2.2.1.2 Thời kỳ thực hiện Luật đất ựai từ năm 1993 ựến nay

Sau đại hội đảng lần thứ VII năm 1992, Nhà nước ta triển khai công tác nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế, xã hội ở hầu hết 53 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các vùng kinh tế đây là mốc bắt ựầu của thời kỳ ựưa công tác quản lý ựất ựai vào nề nếp

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã góp phần ựảm bảo tắnh thống nhất trong công tác quản lý nhà nước về ựất ựai Thông qua quy hoạch sử dụng ựất, Nhà nước thực hiện quyền ựịnh ựoạt về ựất ựai, nắm ựược quỹ ựất ựai ựến từng loại, bảo ựảm cơ sở pháp lý cho việc giao ựất, thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, gắn chuyển mục ựắch sử dụng ựất với mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội, có cơ sở ựể ựiều chỉnh chắnh sách ựất ựai tại mỗi ựịa phương, chủ ựộng giành quỹ ựất hợp lý cho phát triển các ngành, các lĩnh vực, góp phần thúc ựẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa ựảm bảo ổn ựịnh các mục tiêu xã hội vừa ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước Từng bước chủ ựộng dành quỹ ựất hợp lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, ựô thị Qua công tác quy hoạch

sử dụng ựất ựai, UBND các cấp nắm chắc ựược quỹ ựất ựai của ựịa phương

Trang 36

mình, có dự tính ñược nguồn thu từ ñất cho ngân sách nhà nước [3]

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai 1993, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 68/Nð-CP ngày 01/10/2001 quy ñịnh nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các cấp ñịa phương Từ năm 1994, Chính phủ ñã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Chính phủ ñã chỉ ñạo rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất

cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước Năm 2006, Quốc hội ñã thông qua Nghị quyết

số 57/2006/QH11 về kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) cả nước Quy hoạch sử dụng ñất trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, ñặc biệt

do ñất ñai ñã ñược tiền tệ hoá và tham gia vào nền sản xuất hàng hoá, khi nước

ta ñã là thành viên ñầy ñủ của WTO, có nhiều nhà ñầu tư nước ngoài tham gia vào quan hệ ñất ñai ở nước ta Vì thế, quy hoạch sử dụng ñất phải ñược xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng của quy hoạch tổng thể, ñồng thời phù hợp với từng ñặc ñiểm riêng của từng ñịa phương, từng ngành trong từng giai ñoạn nhất ñịnh, do ñó phải xác ñịnh chính xác ở tầm vĩ mô Do là khoa học dự báo, quy hoạch sử dụng ñất không phải là dĩ thành bất biến mà có tính ñúng sai nhất ñịnh, vì thế phải tính toán dự báo cho thời gian dài và phải ñược phân thành nhiều giai ñoạn thực hiện, các phát sinh sai sót phải ñược ñiều chỉnh trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng ñất Kế hoạch sử dụng ñất là việc phân ñoạn thực hiện quy hoạch sử dụng ñất theo từng thời gian, từng thời ñiểm ñể ñịnh ra ñược tiến ñộ, khối lượng, ñịa ñiểm cần thực hiện phù hợp với yêu cầu và khả năng vật chất của xã hội Kế hoạch sử dụng ñất cần ñảm bảo tính ổn ñịnh và tính khả thi cao, vì thế cần phân ñoạn thời gian ngắn từ 1 - 3 năm [12]

Thực hiện quy ñịnh của Luật ðất ñai, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñã ñược triển khai ở cả 4 cấp với kết quả ñã thực hiện ñến cuối năm

Trang 37

2009 trên toàn quốc như sau [19]:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước: Chính phủ ñã lập Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của

cả nước trình Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 5 và ñược thông qua tại Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004; kế hoạch sử dụng ñất 5 năm 2006 - 2010 của cả nước ñã ñược Quốc hội Khóa XI, Kỳ họp thứ 9 thông qua tại Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: Trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước, các tỉnh ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm của ñịa phương ðến nay cả nước ñã có 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 ñược Chính phủ xét duyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện: Cả nước có 616/686 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (chiếm 89,8%); còn lại 70 huyện chưa hoàn thành (chiếm 11,2%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh)

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp xã: Cả nước có 8.706/10.815

xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ñã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 80,05%); còn lại 2.109 xã chưa hoàn thành (ñạt 19,95%) Quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta ñược pháp luật quy ñịnh là một trong những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về ñất ñai; việc tổ chức triển khai quy hoạch sử dụng ñất ở nước ta trong giai ñoạn từ 1994 ñến nay ñã cơ bản hoàn thành QHSDð cả nước, QHSð cấp tỉnh; QHSDð ñã góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý và sử dụng ñất ñai, phục vụ phát triển kinh

tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước [1]

Trang 38

ỘQuy hoạch sử dụng ựất ựã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng

có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng ựất, ựã phục vụ cho phát triển kinh

tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ựất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa ựã góp phần thay ựổi diện mạo vùng nông nghiệp nông thôn, ựất ựai ựược sử dụng phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đất ở nông thôn ựược cải tạo, chỉnh trang phát triển theo hướng ựô thị hóa đất có mục ựắch công cộng ựược quy hoạch ựồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển ựã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và ựời sống của nhân dânỢ [5]

2.2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở nước ngoài

Công tác quy hoạch luôn chiếm vị trắ quan trọng trong quản lý ựất ựai cũng như quá trình sản xuất Tùy thuộc vào ựiều kiện của mình mà mỗi nước

có phương pháp quy hoạch sử dụng ựất ựặc thù khác nhau và quá trình thực hiện cũng khác nhau Trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược tiến hành từ nhiều năm trước ựây nên hệ thống quy hoạch của họ tương ựối hoàn chỉnh, tạo ựà thúc ựẩy sự phát triển của nền kinh tế

2.2.2.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở các nước Châu Á

- Ở Thái Lan, quy hoạch ựất ựai ựược ựược phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và ựịa phương Quy hoạch nhằm thể hiện cụ thể các chương trình kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chắnh và quản lý nhà nước phối hợp với chắnh phủ và chắnh quyền ựịa phương Dự án phát triển Hoàng gia ựã xác ựịnh vùng nông nghiệp chiếm vị trắ quan trọng về kinh tế - xã hội - chắnh trị của Thái Lan Các dự án ựều tập trung vào vấn ựề quan trọng là nguồn nước, ựất ựai nông nghiệp, thị trường lao ựộng

- Ở đài Loan, trong vài thập kỷ gần ựây, quá trình ựô thị hóa và bùng

nổ kinh tế ựang diễn ra hết sức sôi ựộng, thành phố Cao Hùng (thành phố

Trang 39

phắa Nam của đài Loan) ựã phải ựối mặt với áp lực tăng dân số ựô thị nhanh

chóng, làm thay ựổi mạnh mẽ về quy mô lẫn diện mạo của thành phố Chắnh quyền thành phố ựã dựa trên kế hoạch, thực thi một cách tắch cực dự án tổng thể nâng cấp ựất ựô thị với tên gọi là: ỘCủng cố ựất ựô thịỢ, theo ựó, trước khi xây dựng ổn ựịnh, vững chắc, những mảnh ựất nhỏ nào có hình dạng không ựều và không có giá trị kinh tế sẽ ựược chuyển sang dạng vuông vắn, có ựường giao thông thuận tiện cho việc sử dụng tối ưu và cho các mục ựắch xây dựng thông qua việc ựiều chỉnh lại ranh giới cũ bằng cách hợp nhất, chuyển ựổi và phân chia lại các mảnh ựất Chương trình củng cố ựất ựô thị này ựã giành thắng lợi hoàn toàn, cung cấp những cơ sở vật chất công cộng cũng như cải thiện một cách hiệu quả chất lượng môi trường ựô thị, thu hút mọi người vào các hoạt ựộng khác nhau ựể bố trắ hợp lý ựất nông nghiệp [24]

ỘTừ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân trong nướcỢ[24]

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

ỘQuá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, đài

Trang 40

Loan, Ấn độ và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệpỢ [21]

Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và

có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;

ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [24]

- Malaysia và Indonesia có quy ựịnh quy hoạch tương ựối giống nhau

và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ựang có ựịnh hướng và ựã tiến hành với Chắnh phủ Trung ương tách khu hành chắnh (Thủ ựô hành chắnh) ra khỏi khu ựô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ựổi mới Với phương

án này Malaysia vừa bảo toàn ựược các khu phố cổ ựể duy trì du lịch, vừa có ựiều kiện hiện ựại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chắnh phủ ựiện tử (E-Government) vừa tránh ựược ùn tắc giao thông trong khu ựô thị Một vấn

ựề ựang ựặt ra ựối với Malaysia là Chắnh phủ cần có hỗ trợ ựể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chắnh mới này Với quy hoạch các ỘThủ ựô hành chắnhỢ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân và các

tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chắnh và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền

Các bước ựi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ựô thị cũ, tắnh chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến

2.2.2.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở một số nước Châu Âu

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn đình Bồng (2006), ỘMột số vấn ựề về quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay”, Tài nguyờn và mụi trường, số 9 (35), thỏng 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyờn và mụi trường
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Năm: 2006
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2003), Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ủất ủai (1993 - 2003), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật ủất ủai (1993 - 2003)
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2003
3. Chớnh phủ (2004), Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo quy hoạch sử dụng ủất ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước
Tác giả: Chớnh phủ
Năm: 2004
4. Hiến Pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến Pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
5. Nguyễn Quang Học (2002), “Những vấn ủề về phương phỏp luận trong quản lý sử dụng ủất bền vững theo quy hoạch sử dụng ủất ở vựng nỳi phớa Bắc”, Tạp chớ ủịa chớnh, (số 9/2000) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề về phương phỏp luận trong quản lý sử dụng ủất bền vững theo quy hoạch sử dụng ủất ở vựng nỳi phớa Bắc”, "Tạp chớ ủịa chớnh
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2002
6. Nguyễn Quang Học (2006), “Nõng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất, Tài nguyên và Môi trường, số 11(37), tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nõng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất, "Tài nguyên và Môi trường
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2006
7. Kao Madilenn (2001), Nghiờn cứu một số phương phỏp quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở của một số nước trên thế giới, Việt Nam và khả năng áp dụng vào Cămpuchia, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số phương phỏp quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở của một số nước trên thế giới, Việt Nam và khả năng áp dụng vào Cămpuchia
Tác giả: Kao Madilenn
Năm: 2001
9. Lý Nhạc, Nguyễn Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chính (1987), Giáo trình canh tác học, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình canh tác học
Tác giả: Lý Nhạc, Nguyễn Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
10. Quốc Hội (2003) Luật ðất ủai. NXB chớnh trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai
Nhà XB: NXB chớnh trị Quốc gia
11. ðoàn Công Quỳ, Vũ thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tỏm (2004), Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất, NXB Nụng nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: ðoàn Công Quỳ, Vũ thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tỏm
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2004
13. đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), đánh giá ựất, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá ựất
Tác giả: đào Châu Thu, Nguyễn Khang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
14. Nguyễn Dũng Tiến và các cộng sự (1998), Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng ủất ủai cấp tỉnh, tiếp cận mới về một phương phỏp nghiờn cứu, ðề tài nghiờn cứu khoa học cấp Tổng cục, số ủăng ký 05-97, Viện ðiều tra quy hoạch ủất ủai, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn của quy hoạch sử dụng ủất ủai cấp tỉnh, tiếp cận mới về một phương phỏp nghiờn cứu, ðề tài nghiờn cứu khoa học cấp Tổng cục, số ủăng ký 05-97
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến và các cộng sự
Năm: 1998
15. Nguyễn Dũng Tiến (1998), Tớnh khả thi xõy dựng mức sử dụng ủất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tớnh khả thi xõy dựng mức sử dụng ủất của Việt Nam thời kỳ 1996 - 2010
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Năm: 1998
20. Nguyễn Thị Vòng (2001), Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng. ðề tài nghiên cứu khoa học cấp tổng cục, Hà Nội.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và xây dựng quy trình công nghệ ủỏnh giỏ hiệu quả sử dụng ủất thụng qua chuyển ủổi cơ cấu cõy trồng
Tác giả: Nguyễn Thị Vòng
Năm: 2001
21. Azizi bin Haji Muda (1996) “Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia”, Seminar on Rural Land Use Planning and Management, 24/9 - 04/10/1996, Janpan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Issues and Problems on Rural Land Use Policy and Measures and the Actual trends of Rural Land Use in Malaysia”, "Seminar on Rural Land Use Planning and Management
23. Land use planning for Berlin. Keeping up with change, Summary 2001, http: //www. Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/index en.shtml Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use planning for Berlin. Keeping up with change
24. Lu Xinshe (2005) “Land use and planning in China”, Seminar on Land Use Planning and Management, 20/8 -28/8/2005, China Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land use and planning in China”, "Seminar on Land Use Planning and Management
8. Nghị Quyết số 01/1997/QH9 ủược Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam khoỏ IX thụng qua tại kỳ họp thứ 11 về kế hoạch sử dụng ủất cả nước năm 2000 và ủẩy mạnh cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất cỏc cấp ủến năm 2010 Khác
12. Lê đình Thắng, Trần Tú Cường (2007), ỘQuy hoạch sử dụng ựất trong Khác
16. Ủy ban nhân dân huyện Gia Bình, Báo cáo Phương án Quy hoạch sử dụng ủất 2001 – 2010, giai ủoạn ủiều chỉnh 2006-2010 huyện Gia Bỡnh, tỉnh Bắc Ninh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm