Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
LÊ XUÂN L¢M
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN KRÔNG ANA - TỈNH ðẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Người hướng dẫn khoa học: TS ðỖ THỊ TÁM
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lê Xuân Lâm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện ựề tài, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện đào tạo Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
để có ựược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của cô giáo TS đỗ Thị Tám là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong thời gian nghiên cứu ựề tài và viết luận văn
Tôi cũng nhận ựược sự giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của UBND huyện Krông Ana, Phòng Nông nghiệp, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi Trường huyện Krông Ana, các phòng ban và nhân dân các xã trong huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đăk Lăk, Trường đại học Tây Nguyên và các anh chị em và bạn bè ựồng nghiệp, sự ựộng viên, tạo mọi ựiều kiện về vật chất, tinh thần của gia ựình và người thân
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ựỡ quý báu ựó!
Tác giả luận văn
Lê Xuân Lâm
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình ảnh và ñồ thị vii
Danh mục viết tắt viii
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 4
2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp 4
2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới 5
2.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 6
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 7
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 11
2.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ñoạn 2001 -
2.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam 19
2.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới 19
2.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020 23
Trang 52.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới 36
2.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 37
PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 40
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử
dụng ựất ựai và sản xuất nông nghiệp 40
3.2.2 Hiện trạng và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 41
3.3 Phương pháp nghiên cứu 41
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu 41
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu tài liệu 42
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 42
3.3.4 Các phương pháp khác 43
4.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên 44
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 47
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 50
4.2.1 Tăng trưởng kinh tế 50
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 50
4.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 51
4.2.4 Dân số, lao ựộng và việc làm 52
4.2.5 Thực trạng phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 53
4.2.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội 54
Trang 64.2.7 đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ựộng
ựến việc khai thác sử dụng ựất 56
4.3 đánh giá hiện trạng và thực trạng sản xuất nông nghiệp 57
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp năm 2011 57
4.3.2 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Krông Ana 60
4.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 67
4.4.1 đánh giá hiệu quả kinh tế 67
4.4.2 đánh giá hiệu quả xã hội 78
4.4.3 đánh giá hiệu quả môi trường 85
4.5 định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
sản xuất nông nghiệp huyện Krông Ana 87
4.5.1 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 87
4.5.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 97
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng ñất năm 2010 huyện Krông Ana 58
Bảng 4.2 Diện tích, cơ cấu ñất ñai của hai tiểu vùng 63
Bảng 4.3 Các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Ana 65
Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp tiểu vùng 1 71
Bảng 4.5 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp tiểu vùng 2 74
Bảng 4.6 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện 77
Bảng 4.7 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp tiểu vùng 1 80
Bảng 4.8 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp tiểu vùng 2 82
Bảng 4.9 Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp trên ñịa bàn huyện 84
Bảng 4.10 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp tiểu vùng 1 89
Bảng 4.11 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp tiểu vùng 2 93
Bảng 4.12 ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp trên toàn
huyện 96
Trang 8Biểu ñồ 4.3 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện 78
Biểu ñồ 4.4 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm
2020 tiểu vùng 1 90
Biểu ñồ 4.5 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp ñến năm
2020 tiểu vùng 2 92
Biểu ñồ 4.6 Cơ cấu các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệpñến năm
2020 huyện Krông Ana 95
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
2 CNH - HðH Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá
13 CN - XD Công nghiệp - xây dựng
Trang 10PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt Không có ñất thì không thể sản xuất cũng không có sự tồn tại của con người và ñất có vị trí ñặc biệt quan trọng với sản xuất nông nghiệp Chính vì vậy, sử dụng ñất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp sinh thái và phát triển bền vững
Hơn 20 năm qua, nông nghiệp nước ta ñã ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước Nông nghiệp cơ bản ñã chuyển sang sản xuất hàng hoá, phát triển tương ñối toàn diện, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế bình quân (7% giai ñoạn 2005-2010) và ñạt 7,26% năm 2010 [7] Sản xuất nông nghiệp không những ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu nông lâm thủy sản năm 2010 ñạt 15,8 tỷ USD [6] Sản phẩm nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong nước tăng 2,78% so với năm 2009
Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñang ñang ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp, khả năng hợp tác liên kết cạnh tranh yếu, sự chuyển dịch cơ cấu chậm Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản xuất có hạn, diện tích ñất nông nghiệp ngày càng
bị thu hẹp do sức ép của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hết
sức cần thiết
Huyện Krông Ana, tỉnh ðăk Lăk là huyện nông nghiệp, có mật ñộ dân
số thấp, ñất ñai phì nhiêu, nhưng ñời sống người dân còn nhiều khó khăn
Trang 11Trong những năm qua nông nghiệp huyện Krông Ana ựã ựạt ựược một số kết quả ựáng khắch lệ, tuy nhiên việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất giữa các tiểu vùng, các xã không ựồng ựều, thiếu sự gắn bó và chỉ ựạo ở tầm vĩ mô, còn nặng về phong trào và mang tắnh tự phát dẫn ựến hiệu quả chưa cao, sản xuất còn manh mún, hiệu quả kinh tế trên một ựơn vị diện tắch còn thấp, chưa tạo
ra ựược những vùng thâm canh tập trung rõ nét dẫn ựến chưa ựáp ứng ựược việc sản xuất hàng hoá theo nhu cầu của thị trường, sản phẩm nông nghiệp mang tắnh hàng hoá chưa cao, chưa tạo ựà cho công nghiệp chế biến nông sản
vì vậy giá trị mặt hàng nông sản của huyện còn thấp, hiệu quả ựồng vốn ựầu
tư còn thấp
Vì những lý do trên việc ựịnh hướng và tìm ra những giải pháp ựể ựáp ứng cho phát triển sản xuất nông nghiệp ựến năm 2020 và những năm tiếp theo trên ựịa bàn huyện Krông Ana tỉnh đăk Lăk là rất cấp bách và cần thiết
ựể phát triển một nền nông nghiệp ựạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững Do
ựó ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp trên cơ sở ựánh giá hiệu quả
sử dụng ựất là mục tiêu chắnh của ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Krông Ana tỉnh đăk LăkỢ
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
- Góp phần bổ sung lý luận về ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp, làm cơ sở ựể ựưa ra ựịnh hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trong tương lai
- Góp phần tìm ra những giải pháp ựể nâng cao hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp và thúc ựẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững, nâng cao mức thu nhập của người dân huyện Krông Ana
Trang 12- Các giải pháp ñề xuất phải hợp lý về mặt khoa học và phải có tính thực thi
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Những vấn ñề trong sử dụng ñất nông nghiệp
Trên bề mặt ñất ñai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, ñịa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác ðất ñai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp ñất bề mặt, thảm thực vật, ñộng vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất [9] ðất ñai có vai trò quan trọng và ý nghĩa to lớn ñối với hoạt ñộng sản xuất và cuộc sống của xã hội loài người
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [15]
Trong giai ñoạn kinh tế - xã hội phát triển, mức sống của con người còn thấp, công năng của ñất là tập trung vào sản xuất vật chất, ñặc biệt trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp ñể phục vụ nhu cầu thiết yếu: ăn, mặc, ở… Khi con người biết sử dụng ñất ñai vào cuộc sống cũng như sản xuất thì ñất ñóng vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ công nghệ và khoa học, kỹ thuật ñã ñem lại thành tựu kỳ diệu làm thay ñổi bộ mặt trái ñất và cuộc sống nhân loại Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối ña cục bộ không có một chiến lược phát triển chung nên ñã gây ra những hậu quả tiêu cực: ô nhiễm môi trường, thoái hoá ñất… Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt ñới bị tán phá ở Châu Mỹ La Tinh và Châu á Cân bằng sinh thái bị phá vỡ, hàng triệu ha ñất ñai bị hoang mạc hoá Theo kết quả ñiều tra của trung tâm thông tin nghiên cứu ñất quốc tế
Trang 14(ISRIC) ñã cho thấy thế giới có khoảng 13,4 tỷ ha ñất thì ñã có 2 tỷ ha ñất bị hoang hoá ở các mức ñộ khác nhau trong ñó Châu á và Châu Phi là 1,2 tỷ ha chiếm 62% tổng diện tích bị thoái hoá [9] Số liệu trên cho thấy phần lớn ñất ñai bị thoái hoá tập trung ở các nước ñang phát triển
Năm 2010, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.095,7 nghìn ha, Dân
số trung bình cả nước năm 2010 ước tính 86,93 triệu người, bao gồm dân số nam 42,97 triệu người, chiếm 49,4% tổng dân số cả nước, dân số nữ 43,96 triệu người, chiếm 50,6%, tăng 1% trong tổng dân số cả nước năm 2010, mật ñộ dân
số 263 người/km2, ñứng thứ 9 trong khu vực Trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 26226,4 nghìn ha, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 3016,95 m2/người [32] Năm 2010, giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt 540162,8 tỷ ñồng, trong ñó trồng trọt là 396733,6 tỷ ñồng chiếm 73,4 % giá trị sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi ñạt 135137,2 tỷ ñồng chiếm 25,1% giá trị sản xuất nông nghiệp, dịch vụ ñạt 8292 tỷ ñồng chiến 1,5 % giá trị sản xuất nông nghiệp Trong trồng trọt, cây lương thực ñạt giá trị sản xuất là 72250 tỷ ñồng; cây rau ñậu ñạt 11921,5 tỷ ñồng; cây công nghiệp là 33708,3 tỷ ñồng và cây ăn quả ñạt 10167,1 tỷ ñồng Trong năm 2010, diện tích cây lương thực có hạt là 8615,9 nghìn ha, cây công nghiệp hàng năm là 797,6 nghìn ha, cây công nghiệp lâu năm là 2010,5 nghìn ha và cây ăn quả là 779,7 nghìn ha [32]
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng ñất
2.1.2 Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt ñới
Nông nghiệp nhiệt ñới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục ñịa với diện tích ñất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha ðiều kiện khí hậu - ñất ñai ñặc biệt với hoàn cảnh kinh tế, xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt ñới có những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi Vùng nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiêm trọng ðất ñai so với
Trang 15vùng ôn ñới thì không tốt bằng và ít chất mùn và bị khoáng hoá mạnh Khí hậu
và ñất nhiệt ñới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao và các loại cây ăn quả nhiệt ñới ðối với những vùng ñất trũng, ñất phù sa, ñất giàu chất hữu cơ… rất thích hợp cho việc gieo trồng các giống cây ngắn ngày, cây lương thực Hiện nay, tại các vùng nhiệt ñới, việc sử dụng ñất nông nghiệp theo ñó hướng vào thâm canh cao, tăng năng suất, tăng vụ Áp dụng mạnh mẽ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðây là những nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá ñất, ñất bị mất khả năng sản xuất ðiều ñó ñặt ra vấn ñề là phát triển sản xuất nông nghiệp ñi ñôi với bảo vệ cải tạo ñất, xây dựng nông nghiệp bền vững [53]
2.1.3 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người
về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [18]
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập
Trang 16ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [40]
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [5] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [39] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học
2.2 Những vấn ñề về hiệu quả và ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả
Theo từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [34]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian [53]
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
Trang 17ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả [24]
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [38]
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ựịa phương, từ ựó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tắnh cạnh tranh cao, là một trong những ựiều tiên quyết ựể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tắnh ổn ựịnh và bền vững [24]
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ựịnh ựúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ựất phải xuất phát từ luận ựiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ựược xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [31]
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ựáp ứng ựược 3 vấn ựề [28]:
Trang 18- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
2 ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng
Trang 19tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [28]
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [28], [38] Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất nông nghiệp chủ yếu ñược xác ñịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích ñất nông nghiệp [30]
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ñược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ mầu mỡ của ñất ñai, ngăn chặn sự thoái hoá ñất, bảo vệ môi trường sinh thái ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) ða dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [3]
Trong thực tế tác ñộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ñược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ñặc tính, tính chất của ñất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ñộng của các hoạt ñộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ñến môi trường
Hiệu quả môi trường ñược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [9]
Trang 20Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào
2.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
- Cơ sở ựể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp + Nhu cầu của ựịa phương về phát triển hoặc thay ựổi loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tắnh thống nhất, tắnh toàn diện và tắnh hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ựảm bảo tắnh
so sánh có thang bậc [13], [26]
+ để ựánh giá chắnh xác, toàn diện cần phải xác ựịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ựúng ựắn theo quan ựiểm và tiêu chuẩn ựã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ựể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ựầy ựủ hơn, cụ thể hơn [11]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ựặc ựiểm và trình ựộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ựồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ựối
Trang 21ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [28]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [28]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [11],[28],[30] nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
H = K - C H = K/C H= (K - C)/C H = (K1-K0)/(C1-C0) Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó
GTGT= GTSX – CPTG + Thu nhập thuần (TNT) là giá trị thu ñược sau khi ñã trừ ñi CPTG và tiền công lao ñộng (TCLð)
TNT = GTSX - (CPTG + TCLð)
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð và GTGT/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng
Trang 22Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [12], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:
- đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân
- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu
* Hiệu quả môi trường
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại
2.3 Thực trạng phát triển nông nghiệp Việt Nam giai ựoạn 2001 - 2010
2.3.1 Thành tựu
Trong 10 năm qua, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn tiếp tục phát triển, ựạt nhiều thành công lớn
* Cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển dịch tắch cực
Giai ựoạn 2001 - 2010, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp bình quân ựạt gần 5,56%/năm Mặc dù trung bình mỗi năm giảm ựi khoảng 70.000 ha ựất nông nghiệp và trên 100 nghìn lao ựộng, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ựộ tăng trưởng
ổn ựịnh [17]
Cơ cấu sản xuất nông, lâm, thuỷ sản chuyển dịch tắch cực theo hướng
Trang 23nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả gắn với nhu cầu thị trường Tỷ trọng nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản) trong tổng GDP cả nước giảm từ 24,5% năm 2000 xuống còn 20,3% năm 2007 và tăng trở lại 22,1% năm 2008 Trong nội bộ ngành ñang có xu hướng tăng nhanh tỷ trọng thuỷ sản, giảm tỷ trọng trồng trọt trong giá trị sản lượng Trong giai ñoạn 2000 - 2008, tỷ trọng thuỷ sản tăng từ 16% lên 23% trong khi trồng trọt giảm từ 65% xuống còn 57% [17]
Cơ cấu kinh tế nông thôn cũng chuyển biến tích cực Từ một nền kinh
tế thuần nông, ñến năm 2007, trong khu vực nông thôn, công nghiệp và dịch
vụ ñã chiếm khoảng 60% cơ cấu kinh tế Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp
ở nông thôn ñã tăng từ 17,3% năm 2001 lên 19,3% năm 2007 Nhiều khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các làng nghề ñang phát triển nhanh ở nông thôn [17]
*ðảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Sản xuất nông nghiệp phát triển từng bước ñáp ứng tốt nhu cầu của thị trường trong nước Mức tiêu dùng lương thực giảm Tiêu dùng gạo giảm từ
12 kg/người/tháng năm 2002 xuống 11,4 kg/người/tháng năm 2006 Ngược lại, tiêu dùng thực phẩm tăng lên (tiêu dùng thịt các loại tăng từ 1,3 kg/người/tháng năm 2002 lên 1,5 kg/người/tháng năm 2006 ) Trong 10 năm qua, vượt qua biến ñộng thị trường, thiên tai, dịch bệnh, sản xuất lương thực thực phẩm tiếp tục phát triển, nhờ ñó bình quân lương thực ñầu người tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008, Việt Nam ñảm bảo ñủ nhu cầu lương thực trong nước và xuất khẩu trung bình hơn 4 triệu tấn gạo/năm
So với các nước trong vùng, giá nông sản, nhất là giá lương thực, thực phẩm
ở Việt Nam ở mức tương ñối thấp ñã giữ giá ngày công lao ñộng thực ở mức khá thấp, hấp dẫn thu hút ñầu tư nước ngoài và góp phần thiết thực cho công tác xóa ñói giảm nghèo [17]
* Xuất khẩu tăng nhanh, một số mặt hàng có vị thế trên thị trường quốc tế
Trang 24Xuất khẩu các loại nông, lâm sản tiếp tục ựược mở rộng, một số ngành
có thị phần lớn trong khu vực và thế giới như: gạo, cao su, cà phê, hồ tiêu, hạt ựiều, sản phẩm ựồ gỗ, thuỷ sản Kim ngạch xuất khẩu năm 2008 ựạt khoảng
16 tỷ USD gấp 3,8 lần năm 2000, trong ựó tăng trưởng trung bình của các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu giai ựoạn 2000 - 2008 là: gạo 13,6%, cà phê 19,4%; cao su 32,5%; ựiều 27,8%; hải sản 19,1% Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu thủy sản ựạt trên 4,5 tỷ ựô la, chiếm 25% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của khối nông, lâm, ngư nghiệp đã có 5 mặt hàng ựạt mức trên 1 tỷ USD là thuỷ sản, cà phê, gạo, cao su, ựồ gỗ Lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp là lĩnh vực duy nhất trong nền kinh tế liên tục xuất siêu, kể cả trong những giai ựoạn kinh tế gặp khó khăn [17]
* đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn cải thiện rõ rệt
Về cơ bản, Việt Nam ựã xóa ựược ựói Công tác giảm nghèo ựược tập trung ựẩy mạnh, hướng vào các ựối tượng khó khăn vùng sâu vùng xa, ựồng bào dân tộc Nhờ ựó, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo cũ giảm nhanh từ 19% năm 2000 (3,1 triệu hộ) xuống còn 7% năm 2005 (1,2 triệu hộ), trung bình mỗi năm giảm 2 - 2,5% Tuy vậy, nếu so với chuẩn mới, số hộ nghèo vẫn còn cao, khoảng 12% năm 2008 trong ựó khu vực nông thôn là 16,2% [17]
Thu nhập bình quân ựầu người hộ nông dân tăng từ 2,7 triệu ựồng/người năm 1999 lên khoảng 7,8 triệu ựồng/người năm 2007 tắnh theo giá hiện hành Từ năm 2001 ựến 2006, tắch lũy ựể dành của hộ nông thôn tăng lên gấp 2,1 lần, bình quân từ 3,2 triệu ựồng/hộ lên 6,7 triệu ựồng/hộ [17]
2.3.2 Các vấn ựề tồn tại
Bên cạnh những thành tựu to lớn nhưng sau một giai ựoạn phát triển thuận lợi, nông nghiệp, nông thôn ựang ựứng trước những khó khăn to lớn
* Nông nghiệp tăng trưởng kém bền vững và cạnh tranh thấp
Từ năm 2003 - 2005, giá vật tư nguyên liệu ựầu vào của nông nghiệp tăng trung bình từ 2 - 2,5 lần, giá lao ựộng tăng từ 2 - 3 lần, trong khi ựó, giá
Trang 25nông sản chỉ tăng từ 1,2 - 1,3 lần Bên cạnh ñó, các tài nguyên ñầu vào như ñất, nước, lao ñộng và tỷ lệ vốn ñầu tư cho nông nghiệp liên tục suy giảm Sản xuất nông nghiệp phải ñương ñầu với hàng loạt rủi ro về dịch bệnh và thiên tai Cạnh tranh trên thị trường diễn ra quyết liệt và người nông dân luôn phải chịu vị thế bất lợi Vì vậy, tăng trưởng của GDP nông nghiệp thời gian qua có xu hướng giảm sút Giai ñoạn 1995 - 2000, tốc ñộ tăng GDP nông nghiệp là 4%, thì giai ñoạn 2000 - 2007 giảm xuống còn 3,7% Riêng năm
2008, trong bối cảnh giá nông sản trên thế giới tăng vọt, sản xuất nông nghiệp
ñã khôi phục mức tăng trưởng lên 4,1% [17]
* Nông sản chất lượng thấp, hiệu quả thấp, vệ sinh an toàn thực phẩm kém
Do quy mô sản xuất nhỏ, manh mún, nông dân chưa ñược tổ chức trong các hợp tác xã và hiệp hội ngành hàng, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất còn kém phát triển, công nghiệp chế biến chưa ñược quan tâm nên chất lượng nhiều loại nông sản còn thấp Phần lớn nông sản chế biến xuất khẩu ở dạng sơ chế, mẫu mã bao bì chưa phù hợp; chưa có thương hiệu, giá trị gia tăng thấp
Vệ sinh an toàn thực phẩm trong nước và các hoạt ñộng kiểm dịch và vệ sinh dịch tễ ñối với hàng hóa nhập khẩu, nhất là qua ñường tiểu ngạch, chưa ñược kiểm tra, kiểm soát một cách hệ thống trong khi tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp ñang là thách thức lớn trong quá trình hội nhập kinh tế Người sản xuất và kinh doanh nông sản ở Việt Nam còn xa lạ với phần lớn các tiêu chuẩn kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trên thị trường quốc tế như các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, về xuất xứ hàng hóa, về bảo vệ môi trường, về bảo vệ người lao ñộng, về bảo hộ quyền tác giả, về ñảm bảo tính
ña dạng sinh học ngoài ra các vấn ñề về bao bì, nhãn mác, ñăng ký thương hiệu, bản quyền, công nghệ, cũng chưa ñược chú ý [17]
* So với ñô thị, thu nhập của nông thôn còn thấp, tỷ lệ nghèo cao
Thu nhập bình quân ñầu người năm 2006 ở nông thôn là 506 nghìn ñồng trong khi ở ñô thị là 1,058 triệu ñồng Chênh lệch thu thập bình quân
Trang 26ñầu người một tháng ở thành thị cao hơn nông thôn trong từng giai ñoạn là 2,3 lần năm 2002 ñến năm 2006 là 2,1 lần Ngày trong nông thôn, khoảng cách giữa người giàu và người nghèo tiếp tục doãng ra, năm 2002 là 6 lần,
2004 là 6,4 lần và 2006 là 6,5 lần [17]
Mặc dù tỷ lệ người nghèo giảm nhanh và ñáng kể trong thời gian qua nhưng tốc ñộ giảm số hộ nghèo của nông thôn thấp hơn so với thành thị khoảng 20% Vẫn còn khá nhiều người dân sống dưới hoặc cận kề mức nghèo ñói Số hộ nghèo chủ yếu tập trung ở nông thôn Năm 2007, tỷ lệ hộ nghèo ở nông thôn là 17,7% trong khi ở thành thị là 7,4% Nhiều nơi ở miền núi phía Bắc tỷ lệ hộ nghèo còn trên 70% [17]
2.3.3 Bài học kinh nghiệm
Thực tiễn hơn 20 năm ñổi mới thành công ñã ñem lại nhiều bài học kinh nghiệm có giá trị:
(1) Xác ñịnh ñúng vai trò nông nghiệp, nông thôn trong quá trình phát triển kinh tế
- Trước ñổi mới, công nghiệp luôn ñược ñặt lên vị trí ưu tiên trong khi nông nghiệp chỉ dược coi là lĩnh vực phối hợp thứ yếu Trong quá trình ñổi mới, vai trò quan trong của nông nghiệp, nông thôn từng bước ñược xác lập, ñược coi trọng Quan ñiểm này ñược thể hiện thành hàng loạt cơ chế chính sách ưu ñãi cho nông nghiệp và nông thôn, thể hiện qua phân bổ ñầu tư, bố trí nhân lực và qua sự quan tâm chỉ ñạo thường xuyên, sâu sát của cấp uỷ và chính quyền các cấp Nhờ vậy, nông nghiệp, nông thôn nước ta ñã có sự phát triển toàn diện, nâng cao ñời sống vật chất và tinh thần của nhân dân [17]
- Trong nhiều năm tới, nông thôn vẫn là nơi cư trú và nông nghiệp vẫn
là nguồn việc làm và thu nhập chính của ña số dân cư Việt Nam Hơn thế nữa, hiện có tới 90% người nghèo sinh sống ở nông thôn Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải ñược chú trọng như nền tảng ñảm bảo ổn ñịnh tình hình kinh
tế, xã hội và là ñiều kiện quan trọng ñể quá trình phát triển ñất nước diễn ra
Trang 27toàn diện, nhanh chóng và bền vững Thực tế ở nước ta và các nước trong khu vực ñã chứng minh ñiều ñó [17]
(2) Phát triển phù hợp với quy luật của kinh tế thị trường
Một trong những ñiều kiện quan trọng ñể hình thành cơ chế thị trường
là sự phân ñịnh rõ ràng quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất và sản phẩm làm
ra Các chính sách ñổi mới lần lượt tháo gỡ các trở ngại, xác lập quyền tự chủ ngày càng trọn vẹn cho các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp, trước hết là hộ gia ñình và các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ðổi mới các HTX nông nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước, nông lâm trường quốc doanh ñã bắt ñầu từ việc trao một phần quyền chủ ñộng trong việc sử dụng ñất ñai, tư liệu sản xuất kinh doanh cho các hộ gia ñình, tổ, ñội, xí nghiệp Các chủ thể này ñược hưởng một phần sản phẩm làm ra với những quy ñịnh
rõ ràng Từng bước, Nhà nước ñã giao hẳn quyền sử dụng ruộng ñất cho nông dân, hộ chủ ñộng sản xuất và sau khi nộp thuế, còn toàn quyền quyết ñịnh ñối với sản phẩm làm ra DNNN thì thực hiện cổ phần hoá, giao quyền làm chủ cho cán bộ, công nhân Khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân [17]
Những thay ñổi ñúng hướng tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho thị trường vận hành có hiệu quả và phát huy tác dụng mạnh mẽ Giải phóng thị trường,
mở qui mô thị trường vươn khỏi phạm vi hạn hẹp của quốc gia, cho phép ñiều tiết hiệu quả tài nguyên trong xã hội, phát huy ñược lợi thế so sánh của ñất nước, tạo ñộng lực mạnh mẽ khuyến khích nông dân và các thành phần kinh
tế phát huy nội lực phát triển sản xuất kinh doanh Cơ chế cạnh tranh ngày càng quyết liệt ñã thúc ñẩy mọi người phải làm việc ngày càng có hiệu quả hơn [17]
(3) Chủ trương, chính sách phải xuất phát từ thực tiễn
Các chính sách quan trọng như tự do hoá thương mại, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, phát triển kinh tế hợp tác kiểu mới cũng bắt nguồn từ thực tiễn sống ñộng trong và ngoài nước Trong hoàn cảnh công tác qui hoạch và
Trang 28nghiên cứu chiến lược chưa ựi trước dẫn ựường, phần lớn các trường hợp, căn
cứ ựể xác ựịnh hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất vừa qua cũng xuất phát từ thực tiễn sản xuất ựược các cấp lãnh ựạo ựịa phương và Trung ương tổng kết, nhân rộng đó là phong trào phát triển cây ăn quả, phát triển cây công nghiệp,
mô hình sản xuất trang trại, Thực tiễn ựưa ra câu hỏi phải giải ựáp và cũng ựưa ra lời giải thiết thực cho ựường lối Những chắnh sách ra ựời từ thực tiễn
và ựược ựúc rút từ thực tiễn thường dễ ựược chấp nhận và pháp huy tác dụng nhanh chóng Bám sát, nhìn nhận thực tiễn một cách khách quan, nhanh chóng tổng kết, xây dựng chắnh sách ựường lối từ thực tiễn một cách khoa học là con ựường hiệu quả ựể phát triển lý luận cách mạng [17]
(4) Tập trung ựào tạo nguồn nhân lực cho cư dân nông thôn, chú trọng phát triển khoa học công nghệ, tạo bước ựột phá cho chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả nông nghiệp
- Phát triển một nền nông nghiệp hiện ựại, công nghiệp và dịch vụ cũng như các ngành kinh tế - xã hội ở nông thôn ựều cần có nhân lực có trình ựộ văn hoá và tay nghề Hiện nay thiếu nhân lực ựược ựào tạo ựang là cản trở lớn cho quá trình phát triển ở nhiều vùng, gồm cả các Bộ quản lý
- Thực tế cũng cho thấy, các loại cây trồng vật nuôi có sự phát triển mạnh mẽ trước hết ựều nhờ có ựược những tiến bộ kỹ thuật có tắnh chất ựột phá, nhất là về giống như lúa, ngô, sắn, cao su, cà phê, ựiều, lạc, tôm, cá tra Thời gian gần ựây sản lượng gỗ tăng lên hầu như nhờ tăng năng suất Các hệ thống kỹ thuật thâm canh tiến bộ cũng có hiệu quả cao như hệ thống Ộ3 giảm,
3 tăngỢ trong thâm canh lúa Nhiều công nghệ xây dựng mới áp dụng trong
ngành thuỷ lợi và xây dựng ựã giúp nâng cao chất lượng các công trình
2.4 Xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Trên con ựường phát triển nông nghiệp, mỗi nước ựều chịu ảnh hưởng của các ựiều kiện khác nhau, nhưng phải giải quyết vấn ựề chung sau [4]:
Trang 29- Không ngừng nâng cao chất lượng nông sản, năng suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư;
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học và quá trình phát triển nông nghiệp Theo chiều hướng chung nhất là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức;
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường
Từ những vấn ñề chung trên, mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông nghiệp khác nhau và có thể chia làm hai xu hướng:
* Nông nghiệp công nghiệp hoá: sử dụng nhiều thành tựu và kết quả
của công nghiệp, sử dụng nhiều vật tư kỹ thuật, dùng trang thiết bị máy móc, sản xuất theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ gần như công nghiệp, ñạt năng suất cây trồng vật nuôi và năng suất lao ñộng cao Khoảng 10% lao ñộng xã hội trực tiếp làm nông nghiệp những vẫn ñáp ứng ñủ nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, nông nghiệp công nghiệp hoá gây nên nhiều hậu quả sinh thái nghiêm trọng, gây ô nhiễm môi trường làm giảm tính ña dạng sinh học, làm hao hụt nguồn gen thiên nhiên [53]
Theo cách hiểu gần ñây nhất ñược ñưa ra: Nông nghiệp công nghiệp hoá là một nền nông nghiệp ñược công nghiệp hoá khi áp dụng ñầy ñủ các thành tựu của một xã hội công nghiệp vào nông nghiệp Các thành tựu ñó thể hiện trên nhiều mặt: thông tin, ñiện tử, sinh học, hoá học, cơ khí… Thực tế cho thấy nhiều nước công nghiệp phát triển, nền nông nghiệp công nghiệp hoá thể hiện theo cách thể hiện này ñã ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên, nhược ñiểm của nền nông nghiệp này là không chú ý ñầy ñủ ñến các tác ñộng của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp lên môi trường tự nhiên [4]
* Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự
nhiên, có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp nông nghiệp sinh thái không ñảm bảo hiệu quả cao
Trang 30Gần ựây nhiều nhà khoa học ựã nghiên cứu nền nông nghiệp bền vững
đó là một dạng nông nghiệp sinh thái với mục tiêu là sản xuất nông nghiệp ựi ựôi với giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái ựảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững, lâu dài
Trong thực tế phát triển theo những dạng tổng hợp, ựan xen các xu hướng vào nhau ở nhiều mức ựộ khác nhau Cụ thể như :
- ỘCách mạng xanhỖỖ ựã ựược thực hiện ở các nước ựang phát triển ở Châu Á, Mỹ La Tinh và ựã ựem lại những bước phát triển lớn ở những nước
ựó vào những năm của thập kỷ 60 Thực chất cuộc cách mạng này dựa chủ yếu vào việc áp dụng các giống cây lương thực có năng suất lúa cao (lúa nước, lúa mì, ngô ), xây dựng hệ thống thuỷ lợi, sử dụng nhiều loại phân hoá học ỘCách mạng xanhỢ ựã dựa vào cả một số yếu tố sinh học, một số yếu tố hoá học và cả thành tựu của công nghiệp
- ỘCách mạng trắngỖỖ ựược thực hiện dựa vào việc tạo ra các giống gia súc có tiềm năng cho sữa cao, vào những tiến bộ khoa học ựạt ựược trong việc tăng năng suất và chất lượng các loại gia súc, trong các phương thức chăn nuôi mang ắt nhiều tắnh chất công nghiệp Cuộc cách mạng này ựã tạo ựược những bước phát triển lớn trong chăn nuôi ở một số nước và ựược thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với Ộcách mạng xanhỢ
- ỘCách mạng nâuỖỖ diễn ra trên cơ sở giải quyết mối quan hệ của nông dân với ruộng ựất Trên cơ sở khơi dậy lòng yêu quý của nông dân ựối với ựất ựai, khuyến khắch tắnh cần cù của họ ựể tăng năng suất và sản lượng trong nông nghiệp [4]
Cả ba cuộc cách mạng này mới chỉ dừng lại ở việc, tháo gỡ những khó khăn trước mắt, chứ chưa thể là cơ sở cho một chiến lược phát triển nông nghiệp lâu dài và bền vững
Từ những bài học của lịch sử phát triển nông nghiệp, những thành tựu ựạt ựược của khoa học công nghệ, ở giai ựoạn hiện nay muốn ựưa nông
Trang 31nghiệp ựi lên phải xây dựng và thực hiện một nền nông nghiệp trắ tuệ Bởi vì, tắnh phong phú ựa dạng và ựầy biến ựộng của nông nghiệp ựòi hỏi những hiểu biết và những xử lý ựầy trắ tuệ và rất biện chứng Nông nghiệp trắ tuệ thể hiện
ở việc phát hiện, nắm bắt và vận dụng các quy luật tự nhiên và xã hội trong mọi mặt hoạt ựộng của hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc
áp dụng các giải pháp phù hợp, hợp lý Nông nghiệp trắ tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở ựỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ựược vận dụng phù hợp với ựiều kiện của mỗi nước, mỗi vùng [4]
Theo trung tâm thông tin chuyên ựề nông nghiệp và phát triển nông thôn: Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ựã ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng và ựa dạng hoá sản xuất Như: Philipin năm 1987-1992 chắnh phủ ựã có chiến lược chuyển ựổi cơ cấu, ựa dạng hoá cây trồng nhằm thúc ựẩy nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ựã có những chắnh sách ựầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn độ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực ựã ựủ ựảm bảo an ninh lương thực thì các chắnh sách phát triển nông nghiệp của chắnh phủ chuyển sang ựẩy mạnh chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, ựa dạng hoá sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [22], khi nghiên cứu
sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:
- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI
+ Thái Lan: Phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến
+ Malaixia: Tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể
Trang 32xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ñại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ñịa phương
+ Inñônêxia: Hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ñông lạnh và cá ngừ + Philipin: Phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ñổi chiến lược chính sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh
2.4.2 ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam ñến năm 2020
2.4.2.1 Quan ñiểm phát triển nông nghiệp ñến năm 2020
- Phát triển nông nghiệp - nông thôn ñóng vai trò chiến lược trong
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, là
cơ sở và lực lượng quan trọng ñể phát triển kinh tế xã hội, giữ vững ổn ñịnh chính trị, bảo ñảm an ninh quốc phòng, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái ñất nước [17]
- Phát triển toàn diện, hiện ñại hóa nông nghiệp là then chốt Các vấn ñề phát triển nông nghiệp nông thôn phải giải quyết ñồng bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây dựng nông thôn mới gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp dịch vụ và phát triển ñô thị theo quy hoạch là căn bản [17]
- Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội; khai thác tốt các ñiều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy cao nội lực, ñồng thời tăng mạnh ñầu tư của Nhà nước và xã hội; ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí
Trang 33nông dân [17]
- Giải quyết vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của
cả hệ thống chính trị và toàn xã hội Xây dựng xã hội nông thôn ổn ñịnh, hoà thuận, dân chủ, có ñời sống văn hoá phong phú, ñậm ñà bản sắc dân tộc, tạo ñộng lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao ñời sống nông dân [17]
- Phát triển phải vững bền cả về tự nhiên và xã hội ðảm bảo môi trường sản xuất nông nghiệp và nông thôn trong sạch; tài nguyên sinh học ña dạng; giảm thiểu rủi ro do bệnh tật, thiên tai và quá trình biến ñổi khí hậu gây ra; thu hẹp khoảng cách phát triển giữa ñô thị và nông thôn; hỗ trợ người nghèo, những nhóm ñối tượng khó khăn trong quá trình phát triển [17]
2.4.2.2 Mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn ñến năm 2020
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2011-2015: phục hồi tăng trưởng, tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy ñộng sức mạnh cộng ñồng ñể phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm ñáng kể tỷ lệ nghèo, bảo vệ môi trường
- Tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ổn ñịnh 3,3-3,8% Tạo chuyển biến
rõ rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của hộ và ứng dụng khoa học công nghệ
- Tạo bước ñột phá trong ñào tạo nhân lực Nâng cao cả kiến thức, kỹ năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao ñộng nông thôn
- Tạo chuyển biến rõ rệt phát triển kinh tế hợp tác, hiệp hội, phát triển liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến - kinh doanh Phát triển doanh nghiệp nông thôn
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn tập trung vào ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống
Trang 34dịch bệnh cho cây trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai [17]
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai ñoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, hiện ñại, sản xuất hàng hóa lớn, vững bền; phát triển nông thôn gắn với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñất nước, tăng thu nhập và cải thiện căn bản ñiều kiện sống của cư dân nông thôn, bảo vệ môi trường
- ðảm bảo duy trì tốc ñộ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân
3,5-4%/năm Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt
Nam trên thị trường quốc tế
- Cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn chuyển ñổi theo nhu cầu thị trường Phát triển chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp Công nghiệp, dịch vụ và kinh tế ñô thị phối hợp hiệu quả với sản xuất và kinh doanh nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn
- Chuyển phần lớn lao ñộng nông thôn ra khỏi nông nghiệp, lao ñộng nông nghiệp còn khoảng 30% lao ñộng xã hội Hình thành ñội ngũ nông dân chuyên nghiệp, có kỹ năng sản xuất và quản lý, gắn kết trong các loại hình kinh tế hợp tác và kết nối với thị trường
- Phong trào xây dựng nông thôn mới phát triển mạnh với ít nhất 50% số
xã ñạt tiêu chuẩn Nâng cao thu nhập của cư dân nông thôn lên 2,5 lần so với hiện nay Quy hoạch dân cư, quy hoạch lãnh thổ nông thôn gắn với phát triển ñô thị, công nghiệp
- Phát triển lâm nghiệp tăng ñộ che phủ của rừng lên 43- 45%, bảo vệ ña dạng sinh học, ñảm bảo ñánh bắt thủy sản nội ñịa và gần bờ trong khả năng tái tạo và phát triển, khắc phục tình trạng ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp, khắc phục và giảm thiểu thiệt hại thiên tai, dịch bệnh và các tác ñộng xấu của biến ñổi khí hậu [17]
2.4.2.3 ðịnh hướng chiến lược phát triển nông nghiệp ñến năm 2020
a- Phát triển sản xuất lúa gạo Việt Nam trở thành mặt hàng xuất khẩu
Trang 35mũi nhọn cĩ hiệu quả và đảm bảo an ninh lương thực
Trên cơ sở tính tốn cân đối giữa nhu cầu tương lai của đất nước và dự báo nhu cầu chung của thế giới nhằm đảm bảo tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi hợp lý của người sản xuất
và kinh doanh lúa gạo và xuất khẩu cĩ lợi nhuận cao, đảm bảo sản lượng lúa đến năm 2020 đạt hơn 41 triệu tấn lúa trên diện tích canh tác 3,7 triệu ha Những khu vực cĩ khả năng thích nghi cao, ngồi diện tích tối thiểu cần duy trì cho an ninh lương thực, được ưu tiên xây dựng thành vùng chuyên canh phục vụ xuất khẩu [17]
b- Phát triển cây trồng hàng hĩa cĩ khả năng cạnh tranh mạnh, hiệu quả cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu
- Phát huy lợi thế của địa phương, tập trung xây dựng các chương trình phát triển ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam với các thương hiệu quốc gia cho các cây trồng Việt Nam hiện đang cĩ lợi thế so sánh và thị trường cĩ nhu cầu (cà phê, hạt điều, hạt tiêu, cao su, rau, chè ) và những mặt hàng cĩ lợi thế tiềm năng (cây ăn quả, cây dược liệu,…) [17]
- Xây dựng một số vùng chuyên canh với các trang trại và doanh nghiệp sản xuất tập trung quy mơ lớn gắn với nhà máy chế biến và hệ thống
cơ sở hạ tầng, dịch vụ tiếp thị Hình thành hệ thống sàn giao dịch nơng sản để kết nối trực tiếp các vùng chuyên canh nơng sản xuất khẩu của Việt Nam với hoạt động thương mại tại các thị trường quốc tế chính [17]
- ðối với cây ăn quả, rau, hoa, tiến hành nghiên cứu tiếp thu khoa học cơng nghệ để hình thành tập đồn giống và hệ thống biện pháp kỹ thuật để tạo bước đột phá mở rộng sản xuất các loại cây ăn quả đặc sản của Việt Nam và một số giống tốt của quốc tế Nâng sản lượng rau lên 15 triệu tấn vào năm
2015 và 18 triệu tấn vào năm 2020; sản lượng quả đạt vào năm 2015 và 12 triệu tấn vào năm 2020 [17]
Trang 36c- Phát triển chăn nuôi
- đáp ứng nhu cầu nội ựịa ngày càng tăng, phát triển chăn nuôi lợn và gia cầm chất lượng cao, phẩm chất tốt Phấn ựấu tổng ựàn lợn cả nước ựạt khoảng 33 triệu con vào năm 2015 và 35 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt hơi ựạt 3,9 triệu tấn năm 2015 và gần 5 triệu tấn năm 2020; ựàn gà có khoảng hơn 252 triệu con vào năm 2015 và 306 triệu con năm 2020 với sản lượng thịt và trứng ựạt khoảng 0,8 triệu tấn và 9,1 tỷ quả trứng vào năm 2015, hơn 1,1 triệu tấn và gần 14 tỷ quả trứng năm 2020; ựàn trâu ựạt gần 3 triệu con, ựàn bò gần 13 triệu con năm 2020, trong ựó bò sữa khoảng nửa triệu con Phấn ựấu ựến năm 2020 sản lượng thịt có thể ựáp ứng ựủ nhu cầu trong nước
- Ở các vùng đồng bằng sông Hồng, đông Nam Bộ ựẩy mạnh chăn nuôi lợn, gà theo hình thức trang trại công nghiệp, gia trại tập trung, ở đồng bằng sông Cửu Long, phát triển chăn nuôi vịt, chuyển từ hình thức nuôi vịt chạy ựồng quảng canh sang tập trung thâm canh Phát triển chăn nuôi gia súc
ăn cỏ (trâu, bò thịt, bò sữa ở Trung du miền núi và Tây Nguyên, dê ở miền núi phắa Bắc và miền Trung, cừu ở miền Trung) [17]
Trang 37sinh thái, phối hợp sản xuất với du lịch, gắn kết hoạt ñộng kinh tế và an ninh quốc phòng [17]
- ða dạng sự tham gia của các thành phần kinh tế vào hoạt ñộng xúc tiến thương mại thủy sản Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và ngoài nước; ða dạng hóa các mặt hàng thủy sản và mở rộng thị trường tiêu thụ nội ñịa, xuất khẩu [17]
e- Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
- ðến năm 2015, ổn ñịnh sản lượng khai thác hải sản ở mức 2,2 triệu tấn Trong ñó, khai thác biển 2 triệu tấn, khai thác thủy sản nội ñịa 200.000 tấn ðến năm 2020, hợp tác quốc tế, mở rộng hoạt ñộng khai thác viễn dương ñạt sản lượng khai thác 2,4-2,5 triệu tấn Tập trung xây dựng cơ sở hậu cần nghề
cá gồm cảng cá, bến cá, khu neo ñậu tránh trú bão cho tầu cá, cơ sở ñóng sửa tầu thuyền, sản xuất ngư lưới cụ phục vụ ñánh bắt, xây dựng các nhà máy chế biến hải sản và dịch vụ xuất khẩu [17]
- Quản lý chặt nguồn lợi thủy sản ñể giảm thiểu, khống chế mức ñộ ñánh bắt ven bờ, nội ñịa trong phạm vi ñảm bảo bền vững và tái tạo nguồn lợi, gắn với hoạt ñộng du lịch Quy hoạch và quản lý một số vùng cấm khai thác, khai thác có giới hạn và khu bảo tồn biển, bảo tồn thủy sản tại các vùng nước nội ñịa, giảm số lượng tàu thuyền khai thác ven bờ phù hợp với khả năng khai thác cho phép tại các ngư trường Tiến ñến phục hồi và tái tạo nguồn lợi thủy sản Khai thác nội ñịa ổn ñịnh ở mức 200.000 tấn Hỗ trợ ñể chuyển phần lớn cư dân sống bằng ñánh bắt ven bờ sang ñánh bắt biển xa, nuôi trồng, chế biến thủy sản và các ngành nghề khác [17]
g- Phát triển 3 loại rừng theo quy hoạch hợp lý
- Sắp xếp, ổn ñịnh lại hệ thống 3 loại rừng bao gồm: 8,4 triệu ha rừng
sản xuất, 5,68 triệu ha rừng phòng hộ và 2,16 ha rừng ñặc dụng Phát triển
lâm nghiệp toàn diện từ quản lý, bảo vệ, trồng, cải tạo, làm giàu rừng ñến khai thác, chế biến lâm sản, bảo vệ môi trường cho du lịch sinh thái Có cơ chế,
Trang 38chắnh sách phù hợp, tạo ựiều kiện, khuyến khắch các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia bảo vệ, phát triển rừng [17]
- Nhà nước tập trung ựầu tư phát triển rừng phòng hộ ở những vùng ựầu nguồn nhạy cảm về môi trường tại đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ; rừng phòng hộ ven biển ở các vùng ven biển ựồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long nhằm ựảm bảo duy trì cân bằng sinh thái, bảo vệ ựất, môi trường nước và khắ hậu, phòng chống thiên tai, hạn chế những tác ựộng tiêu cực của biến ựổi khắ hậu Củng cố và phát triển hệ thống rừng ựặc dụng theo hướng bảo tồn nguyên trạng, tạo ựiều kiện tốt nhất ựể phát triển các hệ sinh thái ựặc thù, bảo tồn qũy gen và bảo tồn giá trị ựa dạng sinh học [17]
h- Công nghiệp phục vụ nông nghiệp và ngành nghề nông thôn
- Sản xuất cung ứng phần lớn vật tư phục vụ nông nghiệp
- Cơ khắ hóa sản xuất nông lâm ngư
- Phát triển công nghiệp chế biến
- Phát triển làng nghề và ngành nghề nông thôn
i- Nghề muối
Qui hoạch phát triển sản xuất muối ở những vùng có lợi thế so sánh nhất ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, có khả năng cạnh tranh với các vùng sản xuất muối trên thế giới Tập trung mở rộng diện tắch, ựầu tư phát triển nghề muối công nghiệp, hiện ựại, quy mô lớn, áp dụng công nghệ tiên tiến, ựầu tư phát triển hệ thống thủy lợi, cơ giới hóa, tự ựộng hóa, nâng cao năng suất và chất lượng chế biến phục vụ tiêu dùng, công nghiệp tại các vùng này đến năm 2020, ựảm bảo sản lượng muối cả nước ựạt 1.350.000 tấn trên tổng diện tắch muối công nghiệp là 8.500h a [17]
2.4.2.4 định hướng chiến lược phát triển các vùng sinh thái nông nghiệp
a) Vùng Trung du miền núi phắa Bắc
định hướng nông nghiệp chung là: phát triển lâm nghiệp; bảo vệ rừng
Trang 39phòng hộ, rừng ñặc dụng ñể duy trì nguồn nước, bảo vệ ñất, thâm canh rừng sản xuất trồng kết hợp các loại cây gỗ quý bản ñịa và cây nguyên liệu cho công nghiệp; phát triển nông nghiệp ña dạng; thâm canh lúa, hoa màu, cây công nghiệp, cây ăn quả, rau và hoa, cây thức ăn gia súc phát triển chăn nuôi ñại gia súc; bảo tồn phát triển các ngành nghề truyền thống của vùng
- Nông nghiệp: sản xuất tập trung thâm canh các sản phẩm hàng hóa có
lợi thế: chè, cà phê chè, vải, ngô, ñậu tương, thuốc lá, rau và hoa cao cấp ở những vùng thuận lợi Phát triển chăn nuôi gia súc: trâu, bò, lợn theo hướng trang trại và công nghiệp
- Lâm nghiệp: Phát triển và bảo vệ chặt chẽ diện tích rừng phòng hộ
ñầu nguồn và rừng ñặc dụng, Phát triển nhanh vốn rừng Phát triển các cây có lợi thế cây họ giẻ, re, giổi, lim, nghiến, pơmu, lát hoa, tre trúc Tăng nhanh ñộ che phủ rừng, nhất là tại tiểu vùng Tây Bắc Hình thành một số vùng tập trung quy mô lớn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến (giấy, ván nhân tạo, ñồ mộc, …) Có cơ chế, chính sách ưu ñãi ñặc thù nhằm tạo ra bước ñột phá trong phát triển lâm nghiệp khu vực Tây Bắc
- Thủy sản: phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt trên hệ thống
sông, hồ chứa với các ñối tượng nuôi truyền thống và nuôi thủy ñặc sản trong vùng theo phương thức nuôi, khai thác bền vững hiệu quả cao, thân thiện với môi trường Phát huy lợi thế về khí hậu, ñịa hình vùng núi cao tại các tỉnh như Lai Châu, Lào Cai, ðiện Biên nuôi trồng một số loài thủy sản có giá trị kinh
tế cao như cá hồi, cá tầm, cá tiểu bạc và các loài cá nước lạnh khác [17]
b) Vùng ñồng bằng sông Hồng
ðịnh hướng nông nghiệp chung là: sản xuất thâm canh lúa ñặc sản, rau, hoa và cây trồng vụ ñông; phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm; nuôi thủy sản nước lợ, nước ngọt và nuôi hải sản trên biển; phát triển khai thác hải sản Vịnh Bắc bộ vùng ñánh cá chung Việt Nam- Trung Quốc và thương mại thủy sản với Trung Quốc; phát triển các làng nghề, ngành nghề truyền thống, ngành
Trang 40nghề mới và dịch vụ; lâm nghiệp chú trọng trồng cây phân tán, khôi phục rừng ngập mặn ở vùng thuận lợi
- Nông nghiệp: Phát triển vùng lúa hàng hoá, rau, hoa chất lượng cao,
ñẩy mạnh canh tác vụ ñông Phát triển và xây dựng thương hiệu cho vùng cây
ăn quả ñặc sản, phát triển chăn nuôi lợn, gia cầm theo hướng công nghiệp, tập trung gắn liền cơ sở giết mổ, chế biến ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và
vệ sinh môi trường
- Lâm nghiệp: Bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh
quyển thế giới, phát triển rừng phòng hộ ven biển Phát triển trồng cây xanh trong các khu dân cư, khu ñô thị, công nghiệp, trồng cây phân tán ở nông thôn
ñể tạo môi trường sống xanh sạch ñẹp
- Thuỷ sản: Chuyển nuôi trồng thủy sản nước ngọt từ ao hồ nhỏ ruộng
trũng sang nuôi trồng thủy sản tập trung trong các trang trại ñể ñạt năng suất, hiệu quả cao, phát triển nuôi trồng sinh vật cảnh, ñặc biệt cá cảnh biển ðẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ và viễn dương, chuyển ñổi nghề khai thác thủy sản ven bờ và trong nội ñịa sang các hoạt ñộng kinh tế khác, hình thành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá ở Hải Phòng là Cát Bà và Bạch Long Vĩ [17]
c) Duyên hải miền Trung (Bao gồm Bắc Trung bộ, Trung trung bộ
và Nam Trung Bộ)
ðịnh hướng nông nghiệp chung là: phát triển nông nghiệp ña dạng như lúa, hoa màu, cây thức ăn gia súc; chăn nuôi lợn, trâu, bò; chú trọng khai thác, ñánh bắt thủy sản, nuôi thủy sản ở eo, vịnh ñầm phá; sản xuất giống thủy sản; phát triển mạnh nghề muối ở Nam Trung Bộ; phát triển lâm nghiệp gồm rừng phòng hộ, trồng rừng thâm canh, trồng cây phân tán; chú trọng tới các biện pháp phòng chống và giảm nhẹ thiên tai
- Nông nghiệp: phát triển lúa, ngô, lạc, mía, dưa hấu ở vùng ðồng bằng
Trung du Phát triển cao su, cà phê chè, ñiều, thanh long, nho ở vùng Miền núi và Trung du, ñất cát ven biển Phát triển chăn nuôi bò, trâu theo phương