Việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất từ các vùng ựất kém hiệu quả sang NTTS thời gian qua của nước ta nói chung, ở Cần Thơ nói riêng ựã ựem lại hiệu quả tác ựộng tắch cực to lớn về kinh tế, x
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Tiêu La
Hà Nội - 2008
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, PGS.TS Lê Tiêu La ựã tận tình hướng dẫn, ựộng viên khắch lệ, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo ựang công tác tại Khoa Thuỷ sản -
Trường đại học Cần Thơ: Phan Thanh Phương, Lê Xuân Sinh, Huỳnh Văn Hiền, Nguyễn Thanh Long, Nguyễn Hương Thuỳ Cảm ơn các cán bộ Sở
NN&PTNT Cần Thơ, Trạm Thuỷ sản Ô Môn - Cờ đỏ và các cán bộ khuyến
nông xã đông Hiệp, Thới Hưng, Trường Thành ựã giúp ựỡ tôi trong việc thu thập tài liệu
Chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo cùng các anh chị cán bộ
Phòng đào tạo và Hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I
ựã luôn giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập tại Viện
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan luận văn này ñược hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của bản thân tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
NGUYỄN BÁ SƠN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
I MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết của ñề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
1.3 Nội dung nghiên cứu 3
II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tình hình NTTS và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 4
2.1.1 Khái quát hiện trạng NTTS tại Việt Nam 4
2.1.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp 6
2.2 Tổng quan về các mô hình lúa – cá, lúa – tôm 7
2.2.1 Vai trò hệ thống canh tác lúa – cá, lúa - tôm 7
2.2.1.1 Mô hình lúa - cá 8
2.2.1.2 Mô hình lúa – TCX 10
2.2.2 Tình hình ứng dụng các mô hình chuyển ñổi từ trồng lúa sang kết hợp NTTS tại Cần Thơ 11
2.2.2.1 Hiện trạng các mô hình chuyển ñổi tại Cần Thơ 11
2.2.2.2 Hiện trạng phát triển mô hình lúa - cá 13
2.2.2.3 Hiện trạng phát triển mô hình lúa - TCX 14
2.2.2.4 ðịnh hướng phát triển mô hình lúa cá, lúa - tôm 15
2.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 15
III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
3.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 17
Trang 53.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 17
3.1.2 Thời gian nghiên cứu 18
3.2 Phương pháp nghiên cứu 18
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 18
3.2.1.1.Thu thập số liệu thứ cấp: 18
3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp 18
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 20
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
4.1 ðiều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tình hình chuyển ñổi sang NTTS 22
4.1.1 Những nét khái quát ñiều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội 22 4.1.2 Hiện trạng NTTS 23
4.1.3 Khái quát về tình hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa, ñất vườn và ñất bãi bồi ven sông sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ ñến năm 2007 25
4.2 Thông tin chung về các hộ ñược khảo sát 26
4.2.1 Tuổi chủ hộ 26
4.2.2 Trình ñộ học vấn 27
4.2.3 Nghề chính 27
4.2.4 Nhân khẩu và lao ñộng của hộ 28
4.2.5 Lao ñộng thuê mướn 28
4.2.6 Nguồn vốn ñầu tư canh tác 28
4.2.7 Lý do chuyển sang NTTS 29
4.2.8 Tham gia tổ chức sản xuất, NTTS 30
4.3 Thông tin kinh tế - kỹ thuật canh tác 31
4.3.1 Mùa vụ 31
4.3.2 Kinh nghiệm NTTS 32
4.3.3 Mô tả về thiết kế và kỹ thuật 32
4.3.3.1 Diện tích nuôi 32
Trang 64.3.3.2 ðối tượng nuôi, mật ñộ thả 33
4.3.3.3 Thiết kế và ñộ sâu ruộng nuôi 33
4.3.3.4 Nguồn nước cấp, cải tạo ao, xử lý nước cấp thoát, gây màu, sử dụng thuốc 34
4.3.3.5 Thiết bị ruộng nuôi 35
4.3.3.6 Tiếp cận kỹ thuật nuôi qua tài liệu, tập huấn 35
4.3.4 Vùng quy hoạch 36
4.3.5 Thị trường ñầu vào, ñầu ra, xuất khẩu 36
4.4 Phân tích hiệu quả kinh tế 37
4.4.1 Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – cá 37
4.4.1.1 Chi phí ñầu tư cố ñịnh 37
4.4.1.2 Chi phí lưu ñộng 38
4.4.1.3 Doanh thu 39
4.4.1.4 Thu nhập 40
4.4.2 Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen canh) .40
4.4.2.1 Chi phí ñầu tư cố ñịnh 40
4.4.2.2 Chi phí lưu ñộng 41
4.4.2.3 Doanh thu 42
4.4.2.4 Thu nhập 43
4.4.3 Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – TCX 44
4.4.3.1 Chi phí ñầu tư cố ñịnh 44
4.4.3.2 Chi phí lưu ñộng 44
4.4.3.3 Doanh thu 45
4.4.3.4 Thu nhập 46
4.4.4 So sánh các mô hình chuyển ñổi 47
4.4.4.1 So sánh chi phí ñầu tư cố ñịnh giữa 3 mô hình chuyển ñổi 47
4.4.4.2 So sánh chi phí ñầu tư lưu ñộng giữa 3 mô hình chuyển ñổi 48
Trang 74.4.4.3 So sánh doanh thu giữa 3 mô hình chuyển ñổi 49
4.4.4.4 So sánh thu nhập giữa 3 mô hình chuyển ñổi 51
4.5 Phân tích tương quan các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế 52
4.5.1 Mô hình luân canh lúa - cá 52
4.5.2 Mô hình xen canh lúa – cá 53
4.5.3 Mô hình luân canh lúa - TCX 54
4.6 Hiệu quả xã hội 55
4.6.1 Tạo việc làm 55
4.6.2 Tiếp cận dịch vụ xã hội: giáo dục, y tế 55
4.6.3 Giải trí 56
4.6.4 Tệ nạn xã hội 56
4.6.5 Hiểu biết và ý thức tuân thủ chính sách pháp luật 56
4.6.6 Mâu thuẫn 57
4.6.7 Môi trường 57
V KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 59
5.1 Kết luận 59
5.2 ðề xuất 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 66
Trang 8DANH SÁCH CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 4 1 Diễn biến diện tích chuyển ñổi sang kết hợp NTTS từ năm 2000 -
2006 25
Bảng 4 2 Diễn biến sản lượng khi chuyển ñổi sang kết hợp NTTS 2000 – 2006 26
Bảng 4 3 ðộ tuổi trung bình của chủ hộ ở ñịa bàn nghiên cứu 27
Bảng 4 4 Cơ cấu trình ñộ văn hoá của chủ hộ (%) 27
Bảng 4 5 Nhân khẩu và lao ñộng của hộ (%) 28
Bảng 4 6 Cơ cấu sử dụng nguồn vốn ñầu tư sản xuất của nông hộ (%) 29
Bảng 4 7 Lý do chuyển ñổi sang kết hợp NTTS (%) 30
Bảng 4 8 Diện tích nuôi trung bình của hộ ở ñịa bàn nghiên cứu 33
Bảng 4 9 Tỷ lệ hộ ñược tập huấn NTTS (%) 36
Bảng 4 10 Chi phí ñầu tư cố ñịnh mô hình luân canh lúa – cá 37
Bảng 4 11 Tổng chi phí ñầu tư lưu ñộng mô hình luân canh lúa – cá 38
Bảng 4 12 Cơ cấu chi phí ñầu tư lưu ñộng nuôi cá mô hình luân canh lúa – cá 39
Bảng 4 13 Cơ cấu doanh thu sau chuyển ñổi mô hình luân canh lúa – cá 39
Bảng 4 14 Doanh thu mô hình luân canh lúa – cá 39
Bảng 4 15 Thu nhập mô hình luân canh lúa – cá 40
Bảng 4 16 Chi phí ñầu tư cố ñịnh mô hình kết hợp lúa – cá 41
Bảng 4 17 Chi phí ñầu tư lưu ñộng mô hình kết hợp lúa – cá 41
Bảng 4 18 Cơ cấu chi phí ñầu tư lưu ñộng nuôi cá mô hình luân canh lúa – cá .42
Bảng 4 19 Cơ cấu doanh thu sau chuyển ñổi mô hình kết hợp lúa – cá 42
Bảng 4 20 Doanh thu mô hình kết hợp lúa - cá 43
Bảng 4 21 Thu nhập mô hình kết hợp lúa – cá 43
Bảng 4 22 Chi phí ñầu tư cố ñịnh mô hình luân canh lúa – TCX 44
Bảng 4 23 Chi phí ñầu tư lưu ñộng mô hình luân canh lúa – TCX 45
Bảng 4 24 Doanh thu mô hình luân canh lúa – TCX 45
Bảng 4 25 Cơ cấu doanh thu sau chuyển ñổi mô hình luân canh lúa – TCX46 Bảng 4 26 Thu nhập mô hình luân canh lúa – TCX 46
Bảng 4 27 Cơ cấu thu nhập sau chuyển ñổi mô hình luân canh lúa – TCX 47 Bảng 4 28 ðầu tư cố ñịnh của các mô hình 48
Bảng 4 29 ðầu tư lưu ñộng trước và sau chuyển ñổi giữa các mô hình 48
Bảng 4 30 Doanh thu trước và sau chuyển ñổi của các mô hình 50
Bảng 4 31 Thu nhập trước và sau chuyển ñổi giữa các mô hình 51
Bảng 4 32 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng 53
Bảng 4 33 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng 54
Bảng 4 34 Tương quan giữa thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng 55
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3 1 Bản ñồ vùng thu mẫu - huyện Cờ ðỏ- Cần Thơ 17
Hình 4 1 Lịch thời vụ 31
Hình 4 2 Cơ cấu thu nhập lúa – TCX sau chuyển ñổi 47
Hình 4 3 ðầu tư lưu ñộng sau chuyển ñổi của các mô hình 49
Hình 4 4 Doanh thu sau chuyển ñổi của các mô hình 51
Hình 4 5 Thu nhập sau chuyển ñổi của các mô hình 52
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 12I MỞ đẦU
1.1 Sự cần thiết của ựề tài nghiên cứu
Trong những năm gần ựây, ngành nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) ựã phát triển mạnh mẽ trên khắp cả nước ta, cả 3 hệ sinh thái nước mặn, lợ và nước ngọt Diện tắch NTTS ựã tăng nhanh chóng, ựến năm 2007 ựã ựạt 1,065 triệu
ha, sản lượng 2,1 triệu tấn Giá trị sản xuất NTTS năm 2007 theo giá so sánh năm 1994 ước ựạt 30.181 tỷ ựồng Có ựược những thành quả như vậy, có một phần ựóng góp ựáng kể của kết quả chuyển ựổi mục ựắch sử dụng ựất sang NTTS
Từ sau khi có Nghị quyết số 09/2000/NQ - CP ngày 15/6/2000 của
Chắnh phủ về một số chủ trương và chắnh sách về chuyển dịch cơ cấu và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất từ ựất trồng lúa kém hiệu quả, ựất làm muối, ựất vườn và ựất hoang hoá khác (bãi bồi ven sông, bãi triều, ựất cát) sang NTTS ựã diễn ra mạnh mẽ trên toàn quốc, ựặc biệt là ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long (đBSCL) Việc chuyển ựổi sang kết hợp NTTS phân theo hệ sinh thái vùng nước bao gồm hệ sinh thái nước ngọt và hệ sinh thái mặn lợ Theo báo cáo Ộđánh giá kết quả thực hiện chương trình phát triển NTTS giai ựoạn 2000 Ờ 2005 và biện pháp thực hiện ựến năm 2010Ợ: Tổng diện tắch chuyển ựổi sang NTTS của vùng đBSCL từ năm 1999 ựến hết năm 2005 là 310.841 ha, chiếm 82,4% diện tắch chuyển ựổi của cả nước, trong ựó từ ựất trồng lúa là 297.187 ha, với các ựối tượng nuôi chắnh là tôm Sú, nhuyễn thể cho hệ sinh thái nước lợ; cá Tra, cá Ba sa, tôm Càng xanh, cá truyền thống cho hệ sinh thái nước ngọt
Cần Thơ là thành phố nội ựồng trong vùng đBSCL (thuộc hệ sinh thái nước ngọt), có tiềm năng lớn về nuôi thuỷ sản, hiện ựang phát triển mạnh về nuôi thuỷ sản nước ngọt, nhất là cá Tra, Ba sa và cá ựồng (cá Sặc rằn, cá Rô ựồng, Tai tượng, ), tôm Càng xanh Các mô hình chuyển ựổi ở Cần Thơ ựã bắt ựầu diễn ra mạnh từ 2001 ựến nay, diện tắch chuyển ựổi tắnh từ 2001 ựến
Trang 13nay hơn 7.000 ha (chiếm ơ tổng diện tắch nuôi của thành phố), các mô hình chuyển ựổi ựã phát huy hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần quan trọng trong việc tăng sản lượng năm 2006 lên gấp 15 lần so với năm 2000 Tại Cần Thơ các mô hình chuyển ựổi từ 2 hệ sinh thái sang NTTS, ựó là: Chuyển từ ựất trồng lúa và ựất bãi bồi ven sông sang nuôi các ựối tượng: Tôm Càng xanh, cá ựồng và cá Tra
Việc chuyển ựổi cơ cấu sản xuất từ các vùng ựất kém hiệu quả sang NTTS thời gian qua của nước ta nói chung, ở Cần Thơ nói riêng ựã ựem lại hiệu quả tác ựộng tắch cực to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường nhưng bên cạnh ựó cũng có nhiều mô hình chưa hiệu quả, rủi ro cao và nảy sinh các tác ựộng tiêu cực như phân hoá giàu nghèo, mâu thuẫn trong sử dụng ựất, ô nhiễm môi trường
Từ trước tới nay, trong ngành nông nghiệp nói chung cũng như ngành thuỷ sản ựã có một số ựề tài nghiên cứu ựánh giá hoạt ựộng NTTS về các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường, kỹ thuật công nghệ nhưng ắt có ựề tài nghiên cứu cụ thể cho vùng chuyển ựổi hoặc các mô hình chuyển ựổi, ựặc biệt là ựánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển ựổi sang kết hợp NTTS
số vùng, một số khắa cạnh như việc ứng dụng mô hình lúa Ờ cá, lúa Ờ tôm ở những nơi phù hợp, ựa dạng hoá canh tác Tuy vậy các ựề tài này mới ựưa ra các phạm trù chung về tổng thể hoặc mang nặng tắnh kỹ thuật mà chưa nghiên cứu sâu về yếu tố chuyển ựổi, cả về kinh tế, xã hội, môi trường
Vì vậy việc tiến hành ựề tài nghiên cứu Ộđánh giá hiệu quả kinh tế-xã
hội một số mô hình chuyển ựổi từ trồng lúa sang kết hợp nuôi thuỷ sản nước ngọt ở Cần ThơỢ là một yêu cầu cần thiết đề tài sẽ kế thừa các ựề tài nghiên cứu trước ựây, tập trung ựánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau chuyển ựổi, so sánh về kinh tế, xã hội trước và sau chuyển ựổi cũng như giữa các mô hình chuyển ựổi ựể làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo cũng như việc
Trang 14hoạch ựịnh chắnh sách, chiến lược và quy hoạch, góp phần phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình chuyển ựổi ở vùng đBSCL
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- Mục tiêu chung:
Trên cơ sở ựánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của một số mô hình
chuyển ựổi từ ựất nông nghiệp sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ, xây dựng các luận chứng khoa học nhằm góp phần nâng cao tắnh ổn ựịnh, hiệu quả kinh
tế - xã hội và khả năng nhân rộng các mô hình chuyển ựổi sang kết hợp NTTS
bền vững
- Mục tiêu cụ thể:
- đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của 3 mô hình chuyển ựổi từ ựất
trồng lúa sang nuôi thuỷ sản nước ngọt ở Cần Thơ: Luân canh lúa Ờ cá, kết hợp nuôi cá (xen canh), luân canh lúa Ờ tôm Càng xanh (lúa Ờ TCX)
- đề xuất một số giải pháp cơ bản ựể góp phần nâng cao hiệu quả kinh
tế - xã hội của các mô hình chuyển ựổi và khả năng nhân rộng các mô hình chuyển ựổi sang kết hợp NTTS ở Cần Thơ nói riêng, vùng đBSCL nói chung
1.3 Nội dung nghiên cứu
đề tài nghiên cứu các nội dung sau:
1 đánh giá khái quát ựiều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội và hiện trạng NTTS tại Cần Thơ Tình hình chuyển ựổi từ ựất trồng lúa, ựất vườn
và ựất bãi bồi ven sông sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ
2 Phân tắch và so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, ựánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình trước và sau chuyển ựổi
3 đề xuất một số giải pháp phù hợp trong quá trình chuyển ựổi, góp phần phát triển bền vững
Trang 15II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình NTTS và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
2.1.1 Khái quát hiện trạng NTTS tại Việt Nam
Việt Nam có tiềm năng lớn ñể NTTS với diện tích mặt nước hơn 1,7 triệu ha Quyết ñịnh số 224/1999/Qð – TTg của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình phát triển NTTS thời kỳ 1999 – 2010 với mục tiêu “Phát
triển NTTS nhằm ñảm bảo an ninh thực phẩm và tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu, phấn ñấu ñến năm 2010 NTTS ñạt sản lượng trên 2 triệu tấn, giá trị kim ngạch xuất khẩu trên 2,5 tỷ USD, tạo việc làm và thu nhập cho khoảng 2 triệu lao ñộng” Cho ñến năm 2007, diện tích NTTS ñã ñạt 1,065 triệu ha, sản lượng 2,1 triệu tấn Việc phát triển mạnh mẽ NTTS, tăng tỷ trọng sản lượng NTTS/tổng sản lượng thuỷ sản ñã giảm áp lực cho khai thác trong khi nguồn lợi tự nhiên ngày càng cạn kiệt
Song song với sự phát triển của NTTS nước lợ, mặn thì sự phát triển NTTS nước ngọt cũng diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước Các hình thức nuôi ña dạng như nuôi trong ao hồ nhỏ, nuôi lồng bè trên sông, hồ chứa, nuôi luân canh, xen canh lúa – cá ðối tượng nuôi phong phú, trong ñó nhiều ñối tượng tạo sản phẩm hàng hoá lớn cho thị trường tiêu dùng nội ñịa và xuất khẩu như cá Tra, Rô phi, tôm Càng xanh Nhất là cá Tra ñến năm 2007 ñã trở thành ñối tượng có giá trị kim ngạch xuất khẩu cao nhất (Bộ NN&PTNT, 2007) Ngoài các ñối tượng cá Tra, Rô phi thì tôm Càng xanh cũng vươn lên
là một ñối tượng nuôi nước ngọt quan trọng Tôm Càng xanh ñược nuôi chủ yếu tại ðBSCL Hình thức nuôi bán thâm canh xen lúa, nuôi luân canh 1 vụ lúa – 1 vụ tôm, nuôi trong mương vườn, nuôi ñăng quầng trong vùng ngập lũ Năng suất nuôi luân canh trên ruộng lúa ñạt 500- 3000 kg/ha Tôm giống ñể nuôi thương phẩm chủ yếu từ sinh sản nhân tạo Sản lượng nuôi tôm Càng xanh ðBSCL ñạt 6.012 tấn, chiếm 94% sản lượng tôm Càng xanh cả nước (Bộ Thuỷ sản, 2006)
Trang 16Theo Báo cáo ñánh giá kết quả thực hiện Chương trình phát triển NTTS giai ñoạn 2001 – 2005 và biện pháp thực hiện ñến 2010, về kinh tế, NTTS là nghề cho hiệu quả cao hơn một số ngành nghề sản xuất nông nghiệp khác, sản phẩm không chỉ tiêu dùng nội ñịa mà còn phục vụ xuất khẩu, ñem lại ngoại tệ mạnh Nghiên cứu của Lê Tiêu La (2005) ñánh giá tác ñộng tích cực nhất của NTTS là cải thiện mức thu nhập, mức sống của hầu hết các hộ NTTS và cộng ñồng ven biển nói chung
Về mặt xã hội, NTTS có những tác ñộng tích cực nhất ñịnh: Cơ sở hạ tầng gia tăng ñáng kể ở các vùng nuôi làm thay ñổi diện mạo nông thôn, nhất
là các vùng nghèo, vùng sâu vùng xa; có sự chuyển dịch lớn lực lượng khoa học kỹ thuật về các vùng nuôi, tạo công ăn việc làm cho thêm nhiều lao ñộng,
là một hướng xoá ñói giảm nghèo hữu hiệu và cơ hội làm giàu cho nông dân giỏi tại ñịa bàn, góp phần cân bằng phát triển vùng miền, nâng cao bình ñẳng giới thông qua sự tham gia của phụ nữ trong NTTS
Tuy vậy, nhiều thách thức, khó khăn cũng ñã xuất hiện trong NTTS: Dịch bệnh xuất hiện nhiều vùng nuôi trên diện rộng, tạo rủi ro lớn, nhất là trong NTTS nước mặn, lợ như nuôi tôm Sú, tác ñộng tiêu cực làm suy thoái môi trường nuôi do sử dụng quá mức thuốc, hoá chất, dẫn ñến tình trạng thua
lỗ của một bộ phận người nuôi Lê Tiêu La (2005) cho rằng người NTTS thu nhập tăng những vẫn bấp bênh, vẫn còn 14,2% số hộ chưa cải thiện ñược mức sống Theo Bộ Thuỷ sản (2006), hiệu quả kinh tế nghề NTTS chưa cao và ngày càng giảm do suy thoái về môi trường, thiên tai, dịch bệnh và thách thức ñối với hiệu quả kinh tế là việc tăng giá nguyên liệu ñầu vào và xu hướng giảm giá thành phẩm Số hộ lỗ thường chiếm từ 5 – 10% ñối với cá, 10 – 15% ñối với các ñối tượng khác và 20 - 25% ñối với tôm Những mô hình cho hiệu quả cao là mức ñộ thâm canh thấp, ñiều kiện môi trường tốt và có thị trường
ổn ñịnh Những mô hình lợi nhuận thấp thường có mức ñộ thâm canh cao, chi phí ñầu tư lớn, nhạy cảm với biến ñộng giá cả thị trường, ở những nơi có ñiều
Trang 17kiện tự nhiên không phù hợp và thường phải trả giá cho môi trường do việc khai thác quá mức thời gian trước (Bộ Thuỷ sản, 2006)
2.1.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu trong nông nghiệp
ðể nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông hộ trên một ñơn vị diện tích, phát triển ổn ñịnh bền vững NTTS nước ngọt, Chính phủ ñã ban hành Nghị quyết 09/2000/NQ-CP về một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, xác ñịnh rõ: Giữ ổn ñịnh khoảng 4 triệu ha ñất có ñiều kiện tưới tiêu chủ ñộng ñể sản xuất lúa Với các loại ñất sản xuất lúa kém hiệu quả, ñất trũng, ñất hoang hoá ven biển thì chuyển sang NTTS…(Bộ Thuỷ sản, 2006)
Các tỉnh, thành phố ñã thực hiện rà soát các diện tích mặt nước, quy hoạch và triển khai tích cực chuyển ñổi sang NTTS Từ năm 1999 – 2005, tổng diện tích chuyển ñổi sang NTTS là 377.269 ha, trong ñó chuyển ñổi từ ñất trồng lúa hiệu quả thấp 346.694 ha (91,9%) sang kết hợp NTTS nước ngọt diễn ra mạnh khắp cả nước
Việc chuyển dịch cơ cấu sang NTTS diễn ra mạnh nhất ở ðBSCL với diện tích chiếm 82,4% diện tích chuyển ñổi cả nước, trong ñó lớn nhất là chuyển ñổi từ ñất trồng lúa với 297.187 ha ðBSCL chuyển ñổi mạnh nhất trong năm 2001 với 131.889 ha (42,43% cả thời kỳ 1999 – 2005) ðối tượng NTTS ñược lựa chọn là tôm Sú, cá Tra, Ba sa và các loại cá truyền thống, tôm Càng xanh
Quá trình chuyển ñổi từ trồng lúa hiệu quả thấp sang kết hợp NTTS ñã ñược ñánh giá là làm tăng diện tích NTTS, tăng sản lượng, giúp việc khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích, nâng cao thu nhập trên một ñơn vị diện tích Doanh thu bình quân sau chuyển ñổi ở Hải Dương trung bình ñạt 88 triệu ñồng/ha, gấp 6,8 lần trồng lúa, ở Vĩnh Phúc ñạt 85 triệu ñồng/ha (gấp 5,7 lần trồng lúa), tại Cà Mau nuôi tôm quảng canh cải tiến lợi nhuận 25 – 30 triệu
Trang 18ñồng/ha, nuôi cá Bống tượng lãi 450 -500 triệu ñồng/ha Tại Thái Bình, hiệu quả chuyển ñổi sang NTTS nước ngọt gấp 5-6 lần so với trồng lúa
Chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp cũng ñã tạo thêm công ăn việc làm cho người lao ñộng, góp phần xoá ñói giảm nghèo và tạo cơ hội vươn lên làm giàu cho nhiều hộ gia ñình ðến năm 2005, quá trình chuyển ñổi ñã góp phần làm tăng số lao ñộng NTTS lên 2,55 triệu người ðồng thời, góp phần chuyển ñổi một phần nghề khai thác huỷ diệt ven bờ sang NTTS
Theo Bộ Thuỷ sản (2006), quá trình chuyển ñổi sang NTTS cũng ñã xuất hiện một số tồn tại: Tốc ñộ chuyển ñổi diễn ra nhanh trong khi hạ tầng dịch vụ chưa theo kịp, nhất là thuỷ lợi phục vụ NTTS; trình ñộ dân trí vùng sâu vùng xa còn hạn chế nên khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật yếu; dân nghèo không có khả năng ñầu tư và tiếp cận vốn vay ñể ñầu tư NTTS; lợi nhuận từ NTTS cao nên một số nơi ñầu tư thâm canh quá mức, môi trường nuôi ô nhiễm, dịch bệnh xảy ra trên diện rộng ở một số nơi, một số vùng, gây thiệt hại cho người nuôi
ðây là ñiều cần phải tiếp tục nghiên cứu ñánh giá cụ thể, sâu rộng ở từng vùng và cả nước thông qua các ñề tài nghiên cứu khoa học ñể có cái nhìn khách quan, lựa chọn mô hình chuyển ñổi phù hợp cả về hình thức, ñối tượng, phương thức nuôi cho từng vùng
2.2 Tổng quan về các mô hình lúa – cá, lúa – tôm
2.2.1 Vai trò hệ thống canh tác lúa – cá, lúa - tôm
Các mô hình trồng lúa kết hợp nuôi cá ñã phát triển nhiều năm ở một số nước châu Á, ñặc biệt ở Trung Quốc Ở Việt Nam, nhiều khu vực ñã ứng dụng mô hình lúa cá trong sản xuất nông nghiệp, kể cả miền Bắc, Trung và Nam bộ, ñặc biệt là ðBSCL (Nguyễn Thị Thanh Nga, 2007 trích dẫn của Jiban Kumaroy, 2001)
Trong nông nghiệp, kinh tế gia ñình gắn liền với ñất canh tác, sự ñộc canh cây lúa mang lại hiệu quả thấp, nền kinh tế gia ñình bấp bênh và khó
Trang 19phát triển Sự kết hợp nuôi trồng thêm các ựối tượng phù hợp phá vỡ thế ựộc canh sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế đối với những vùng ắt bị ngập lũ
mô hình nuôi cá kết hợp với cấy lúa mang lại hiệu quả cho nông hộ Năng suất cá nuôi ựạt từ 0,4 Ờ 0,7 tấn/ha, tôm Ờ lúa từ 0,15 Ờ 0,2 tấn/ha (Phạm Văn Khánh, 2003)
Nguyễn Minh Niên (2002, tr 70) cũng trắch kết quả nghiên cứu của Võ Tòng Xuân (1990) cho rằng các mô hình nuôi cá, tôm kết hợp với cấy lúa ựều
có lãi ở mô hình vừa, hiệu quả ựầu tư cao, trong khi diện tắch lúa chỉ giảm 18% Trong thời ựại mà NTTS bền vững gắn liền với sự ổn ựịnh, ựảm bảo môi trường thì hệ thống canh tác tổng hợp rất quan trọng Theo Nguyễn Văn Hảo (2003) nuôi thuỷ sản kết hợp với trồng trọt là hệ thống canh tác tổng hợp cần tăng cường phát triển nhằm cải thiện các vấn ựề môi trường
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), ựến năm
2007 cả nước có 65.600 ha ruộng lúa có kết hợp NTTS
2.2.1.1 Mô hình lúa - cá
Từ lâu nông dân các tỉnh đBSCL ựã ựưa cá vào ruộng lúa ựể nuôi Việc này là biện pháp sử dụng tốt hơn nguồn tài nguyên nông nghiệp (Nguyễn Minh Niên, 2002, tr 68)
Các nghiên cứu gần ựây cho thấy hoạt ựộng nuôi cá trong ruộng lúa có thể ựem lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân, cả ý nghĩa kinh tế xã hội và môi trường (Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Thị Ngọc Tĩnh, Phạm đình Khôi, 2002)
Mặc dù trong trồng lúa kết hợp nuôi cá không sử dụng thuốc trừ sâu nhưng mật ựộ sâu bệnh vẫn thấp hơn ruộng không nuôi cá có sử dụng thuốc trừ sâu Qua ựó thấy cá có khả năng diệt trừ sâu bệnh (Bùi Huy Cộng và ctc,
1999, tr232) Nghiên cứu cũng cho rằng các yếu tố môi trường không ảnh hưởng lớn ựến ựời sống của cá, tuy nhiên hàm lượng ôxy hoà tan tương ựối thấp, ắt phù hợp cho các loài cá có nhu cầu ôxy cao Thực vật và ựộng vật phù
Trang 20du trong ruộng lúa nghèo cả về ñịnh tính và ñịnh lượng, nên ghép các loài cá
ăn sinh vật phù du với tỷ lệ thấp Sinh vật ñáy, thực vật thuỷ sinh giàu, phù hợp nuôi các loài cá ăn ñáy và ăn thực vật phát triển
Bùi Huy Cộng và ctv (1999, tr231) cho rằng năng suất lúa trong mô
hình 2 lúa + 1 cá cao hơn hẳn trong những ruộng không nuôi cá từ 0,8 - 1,2 tấn/ha (8,7 - 12,2%) Như vậy cá có ý nghĩa trong canh tác như sục bùn, diệt
trừ cỏ dại, côn trùng hại lúa và bổ sung nguồn phân bón cho ruộng Cấy lúa kết hợp với nuôi cá mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với cấy lúa ñơn thuần
Mô hình 2 vụ lúa + 1 vụ cá lãi hơn mô hình 2 vụ lúa 6.235.000 ñồng/ha/năm
Mô hình này ñầu tư vốn ban ñầu nhìn chung không ñáng kể, phù hợp với nhiều hộ dân trồng lúa, xây dựng cơ bản ao nuôi chủ yếu tận dụng công lao ñộng nhàn rỗi trong nông nghiệp bằng biện pháp nạo vét kênh nội ñồng và mương quanh ruộng Vì vậy vốn ñầu tư ban ñầu mô hình cá lúa này khoảng 5,85 triệu ñồng/ha ruộng nuôi và vốn lưu ñộng (thức ăn, ) khoảng 4,17 triệu ñồng/ha ruộng nuôi (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Nguyễn Minh Niên (2002, tr 69) trích dẫn kết quả nghiên cứu dự án
WEST thực hiện 1996 - 1997 tại Cần Thơ cho thấy hiệu quả mô hình nuôi cá
kết hợp trong ruộng lúa cho thu nhập nông hộ cao hơn so với nuôi cá trong ao (31,393 triệu ñồng so với 26,523 triệu ñồng) Theo kết quả ñiều tra của Sở
NN&PTNT Cần Thơ (2007), 100% hộ nuôi mô hình này ñều có lãi từ 0,335 -
84,03 triệu ñồng/hộ (trung bình lãi 12,93 triệu ñồng/hộ) Bình quân một ha nuôi cá lúa thu lãi khoảng 8,5 triệu ñồng Mô hình này ñược xem là rất hiệu quả về mặt kinh tế và bền vững về mặt môi trường sinh thái, việc áp dụng mô hình này không mất ñi giá trị thu ñược trên một ha canh tác mà còn tăng thu nhập các hộ trồng lúa, góp phần tăng doanh thu trên các ñồng ruộng Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Nga (2007, tr56) cho thấy lợi nhuận từ lúa
ở mô hình canh tác kết hợp lúa – cá luôn cao hơn từ canh tác lúa ñơn và mức
Trang 21lợi nhuận này cao hơn hẳn các nghiên cứu trên (trung bình 20,37 triệu ựồng/ha/năm)
Triển vọng nghề nuôi cá ruộng còn nhiều, trong khi hiệu quả kinh tế của lúa và chăn nuôi còn thấp thì ựẩy mạnh nuôi cá ruộng là giải pháp tốt cho nông dân vùng ngập lũ (Nguyễn Minh Niên, Nguyễn Văn Hảo, Trần Quốc Chương, 2004)
Nhìn chung các nghiên cứu trước ựây ựã chỉ ra ựược việc nuôi cá kết hợp cấy lúa là phương thức có hiệu quả kinh tế, chi phắ ựầu tư và kỹ thuật ựơn giản Các nghiên cứu này chưa ựề cập sâu ựến việc chuyển ựổi từ trồng lúa sang kết hợp NTTS có hạn chế gì về kinh tế - xã hội cũng như việc so sánh hiệu quả giữa các mô hình chuyển ựổi lúa Ờ cá ựể có kết luận ựánh giá về mô hình hiệu quả nhất, cả về mặt kinh tế và xã hội, ựánh giá khả năng nhân rộng
và phát triển bền vững ổn ựịnh
2.2.1.2 Mô hình lúa Ờ TCX
đất ven sông Hậu có sa cấu nhẹ, lúa có thể trồng tất cả các vụ trong năm nhưng vụ đông Xuân có năng suất cao nhất Vụ Hè Thu năng suất lúa thấp vì mưa nhiều, bức xạ mặt trời thấp, nhiệt ựộ và ựộ ẩm thắch hợp cho sâu bệnh dễ phát triển, vụ Thu đông ựất thường bỏ hoá do mực nước ngập cao hơn chiều cao của cây lúa ngắn ngày Vụ này thắch hợp cho việc NTTS nước ngọt Do lợi nhuận từ cá thấp hơn nên thắch hợp nuôi tôm Càng xanh trong 2
vụ lúa Hè Thu và Thu đông (Dương Văn Chắn, 2005)
Nghiên cứu của Lê Xuân Sinh (2006, tr13) cho thấy việc nuôi tôm Càng xanh trong mùa lũ có lợi thế rất lớn vì tận dụng lao ựộng nhàn rỗi của
gia ựình nhằm giảm chi phắ ựầu tư thuê mướn Trung bình mỗi hộ có 2 - 4
người lao ựộng nhà tham gia nuôi tôm Càng xanh
Nuôi tôm Càng xanh theo mô hình tôm lúa có mương bao có mức ựầu
tư thấp nhất trong các mô hình nuôi tôm Càng xanh và năng suất, lợi nhuận vừa phải, ắt rủi ro, phù hợp với khả năng ựầu tư của nông hộ trong vùng, nhất
Trang 22là kết hợp với việc sử dụng lợi thế về diện tích, mực nước và thức ăn tự nhiên vào mùa lũ (Lê Xuân Sinh, 2006, tr68)
Kết quả ñiều tra của Trường ðại học Cần Thơ cũng cho thấy mô hình tôm lúa có mương bao có tổng chi phí thấp nhất trong các mô hình nuôi tôm Càng xanh, năng suất không cao nhưng lợi nhuận cao (Huỳnh Văn Hiền và ctv, 2005, tr 46)
Vốn ñầu tư lưu ñộng nuôi tôm Càng xanh trong mô hình lúa - TCX
khoảng 30 - 60 triệu ñồng tùy theo mật ñộ thả cũng như ñầu tư thức ăn, nhiên liệu, ña số các hộ tham gia sản xuất theo mô hình này ñều lãi (trung bình 30 triệu ñồng/ha), góp phần giải quyết lực lượng lao ñộng rỗi trong mùa nông nhàn khi không sản xuất lúa và mô hình này ñược xem là gần gũi và thân thiện với môi trường sinh thái vì hầu như không sử dụng hóa chất trong nuôi, tuy nhiên cần xem xét mật ñộ hợp lý ñể ñảm bảo canh tác thích hợp trình ñộ
và giảm thiểu tác hại xấu lên môi trường xung quanh ðồng thời mô hình này ñòi hỏi phải có tính cộng ñồng cao trong sản xuất nông nghiệp và áp dụng sử dụng biện pháp IPM trong sản xuất lúa (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Các báo cáo, ñề tài nghiên cứu ñã nêu ñã chỉ ra ñược về mùa vụ, kỹ thuật nuôi tôm Càng xanh luân canh trong ruộng lúa Các nghiên cứu này ñánh giá nuôi tôm Càng xanh kết hợp trồng lúa có hiệu quả kinh tế, có so sánh về kỹ thuật, hiệu quả kinh tế của các hình thức nuôi tôm Càng xanh, tuy vậy không so sánh với việc ñơn thuần trồng lúa trước ñây và chưa so sánh với các mô hình kết hợp lúa – cá ðồng thời, cũng chưa ñánh giá tác ñộng về mặt
xã hội của mô hình nuôi tôm Càng xanh kết hợp trồng lúa
2.2.2 Tình hình ứng dụng các mô hình chuyển ñổi từ trồng lúa sang kết hợp NTTS tại Cần Thơ
2.2.2.1 Hiện trạng các mô hình chuyển ñổi tại Cần Thơ
lại hiệu quả và tăng thu nhập trên một ñơn vị diện tích cho người dân Ngoài
ra, từ phát triển nuôi thủy sản thời gian qua còn góp phần giải quyết lao ñộng
Trang 23nhàn rỗi, tạo công ăn việc làm cho người nông dân, góp phần tăng cường an ninh trật tự xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện bữa ăn của nông thôn và tăng thu nhập cho ngân sách (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Các loại hình nuôi ña dạng như mô hình nuôi tôm Càng xanh luân canh trên ruộng lúa năng suất ñạt 500 - 3.000kg/ha, mô hình nuôi cá luân canh trên
ruộng lúa năng suất ñạt 500 - 1.000kg/ha, ñã ñem lại hiệu quả nuôi ngày một tăng, lãi ròng từ 15 - 60 triệu ñồng/ha (nuôi tôm Càng xanh), từ 2 - 5 triệu
ñồng/ha (nuôi cá), các mô hình này tiếp tục phát triển về quy mô và diện tích
Từ ñất nông nghiệp ruộng lúa, vườn cây chuyển sang nuôi thuỷ sản chuyên canh thì mô hình nuôi chuyên phát triển cá Rô ñồng, cá Lóc, cá Trê lai ñạt
năng suất từ 60 -150 tấn/ha với lãi ròng từ 100 -150 triệu ñồng/ha, ñặc biệt
ñối với mô hình nuôi cá Tra thâm canh phát triển mạnh năng suất từ 100 - 600
tấn/ha, lợi nhuận từ 100 triệu - 2 tỉ ñồng/ha (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Tại Cần Thơ, các mô hình chuyển ñổi từ 2 hệ sinh thái sang NTTS, ñó là: Chuyển từ ñất trồng lúa, ñất bãi bồi ven sông sang nuôi tôm, cá ñồng và cá Tra Trong ñó, có 6 mô hình chuyển ñổi phổ biến, bao gồm:
(1) Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – cá
(2) Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen canh)
(3) Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang chuyên nuôi cá (chuyên canh)
(4) Mô hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa sang luân canh lúa – TCX (5) Mô hình chuyển ñổi từ ñất vườn sang chuyên canh tôm Càng xanh (6) Mô hình chuyển ñổi sang nuôi cá Tra thâm canh
Do thời gian có hạn và từ ñiều kiện thực tế của việc thực hiện một luận văn thạc sĩ, nghiên cứu chọn ñánh giá hiệu quả kinh tế của 3/6 mô hình nêu trên: Mô hình luân canh lúa – cá, mô hình xen canh lúa cá và mô hình luân canh lúa – TCX ðây là 3 mô hình phổ biến tại Cần Thơ, tập trung ở huyện
Trang 24Cờ đỏ là vùng có diện tắch NTTS lớn nhất của thành phố (10.542 ha (77,97%)), phù hợp với các hộ nghèo và trung bình, việc chuyển ựổi hiệu quả
sẽ giúp cho mục tiêu xoá ựói giảm nghèo và vươn lên làm giàu của ựại bộ phận những hộ vốn có thu nhập thấp và trung bình, phù hợp với mục tiêu ựịnh hướng chuyển ựổi NTTS của nhà nước ựã ựặt ra
2.2.2.2 Hiện trạng phát triển mô hình lúa - cá
Mô hình nuôi lúa - cá ựược phát triển rộng khắp các ựịa bàn quận huyện thành phố Cần Thơ Mô hình ựã góp phần tăng thu nhập trên một ựơn
vị diện tắch ựất sản xuất Mùa vụ thả cá nuôi thường tháng 4 - 11, nuôi luân
canh và có thời ựiểm xen canh trong ruộng nuôi cá (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Viện Lúa đBSCL cũng ựã nghiên cứu thử nghiệm nuôi cá trong vụ lúa
Hè Thu, tiếp tục nuôi trong vụ Thu đông, lợi nhuận từ 2 - 3 triệu ựồng, không
lớn nhưng ổn ựịnh, ựầu tư thấp (Dương Văn Chắn, 2005)
Diện tắch nuôi phụ thuộc vào ruộng từng hộ dân, thường dao ựộng
khoảng 0,5 - 5 ha/hộ (trung bình 2,2 ha/hộ) Thường xung quanh ruộng ựược
ựào mương rộng 2 - 3m và sâu khoảng 0,8 - 1m và diện tắch các mương này
khoảng 20 - 30% diện tắch ruộng lúa
Thường các loài cá thả nuôi ắt nuôi chuyên một ựối tượng mà ựược thả ghép nhiều ựối tượng ựể tận dụng tốt nguồn thức ăn tự nhiên trong ao theo tắnh ăn của những ựối tượng khác nhau Các loài cá trắng thả phổ biến như:
dân thường ắt cho ăn, một số hộ có chăm sóc cho ăn nhưng có mức ựộ và chủ yếu những phụ phẩm trong gia ựình và một số có cho phụ thêm thức ăn chế biến công nghiệp nhưng không ựáng kể Năng suất bình quân mô hình này thu ựược khoảng 1.705 kg/ha (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Các ựề tài nghiên cứu cũng như báo cáo của Sở NN&PTNT Cần Thơ
Trang 25ñã ñánh giá khái quát về kỹ thuật nuôi lúa – cá, hiệu quả của mô hình lúa – cá Chưa ñánh giá, ñưa ra ñược mô hình hiệu quả nhất cho từng vùng tại ñịa bàn nghiên cứu Vấn ñề ñặt ra là mô hình luân canh, xen canh có những ưu ñiểm
gì và nhược ñiểm, từ ñó chọn mô hình hiệu quả nhất ñể ñưa vào ứng dụng nhân rộng ðể ñánh giá toàn diện, cụ thể, giúp cho việc phát triển mô hình cần
có nghiên cứu khoa học khách quan tại ñịa bàn Cần Thơ
2.2.2.3 Hiện trạng phát triển mô hình lúa - TCX
Nuôi tôm luân canh với trồng lúa ñã ñược người dân Cần Thơ phát triển mạnh trong 3 năm trở lại ñây ñặc biệt phát triển mạnh ở Vĩnh Thạnh, Thốt Nốt Mô hình này không những tăng thu nhập cho người dân trên ñơn vị diện tích ñất mà góp phần tăng năng suất lúa, giải quyết lao ñộng nông nhàn trong mùa không trồng lúa Thường nuôi tôm vào tháng 2 ñến tháng 6 âm
lịch, trồng lúa tháng 7 - tháng 11, còn lại là thời gian nghỉ (Sở NN&PTNT
Cần Thơ, 2007)
Ruộng xây dựng bờ chắc chắn, không thẩm lậu và diện tích ruộng nuôi
tùy thuộc vào sở hữu ruộng từng hộ dân (khoảng 1 - 2 ha), ruộng nuôi thường
có 1 - 2 cống tuỳ diện tích, quanh ruộng ñược ñào các mương nuôi tôm có chiều rộng 2 - 3 m và sâu 1 - 2 m, ñây là nơi trú tôm lúc thời tiết nắng nóng có nhiệt ñộ lên cao Tổng diện tích mương nuôi này chiếm khoảng 15 - 25% diện
tích ruộng lúa
Năng suất bình quân mô hình này khoảng 1,5 tấn/ha Mật ñộ thả nuôi
với mật ñộ thấp bổ sung thức ăn công nghiệp (không cho ăn thức ăn tươi) có
hệ số là 1 - 1,2 (Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Việc nhân rộng mô hình luân canh lúa – TCX tiếp tục ñòi hỏi có ñánh giá cả về kinh tế, xã hội, môi trường Ngoài ra phải ñánh giá các tác ñộng tương quan liên quan ñến hiệu quả kinh tế, nhằm tìm ra phương thức nuôi hiệu quả, ổn ñịnh nhất cho từng ñịa bàn
Trang 262.2.2.4 định hướng phát triển mô hình lúa cá, lúa - tôm
Theo quy hoạch, ựến năm 2020 thành phố Cần Thơ có 1.220 ha nuôi
tôm lúa và ựến 2020 là 1.900 ha tôm - lúa đến 2015, Cần Thơ có 16.830 ha
lúa cá và ựến 2020 có 19.500 ha ruộng lúa kết hợp nuôi cá Huyện Cờ đỏ có diện tắch NTTS lớn nhất theo các phương án phát triển chủ yếu từ ựất lúa
chuyển sang nuôi thủy sản - lúa kết hợp đến năm 2010 sẽ ựưa 12.920 ha vào
nuôi thủy sản (trong ựó cá lúa khoảng 11.670 và tôm lúa khoảng 380 ha) và ựến 2020 là 14.650 ha (cá - lúa 13.240 ha và tôm - lúa 700 ha)
Nuôi thủy sản kết hợp với lúa rải rác trong các vùng ựất sản xuất lúa nơi có kênh rạch và nguồn nước cấp thoát thuận lợi, tập trung nhiều nhất ở các xã Thạnh Thắng, Thạnh An, Thạnh Mỹ, Thạnh Lộc thuộc huyện Vĩnh Thạnh Xã Trung Nhất, Trung An, Trung Thạnh thuộc huyện Thốt Nốt Xã Thới đông, Trường Xuân, Trường Thành, Xuân Thắng và Nông Trường sông
Hậu thuộc huyện Cờ đỏ (Sở Nông nghiệp và PTNT Cần Thơ, 2007)
2.3 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
Cho ựến nay ựã có một số ựề trong nước ựánh giá về kinh tế xã hội liên quan ựến các mô hình chuyển ựổi :
(1) đề tài Ộđánh giá tác ựộng của ngành thuỷ sản tới nền kinh tế quốc dânỢ của tác giả Hà Xuân Thông (2003) ựã ựưa ra ựược hệ thống tiêu chắ, chỉ tiêu và thực hiện ựánh giá tác ựộng của toàn ngành Thuỷ sản tới nền kinh tế quốc dân bao gồm: Kinh tế, xã hội, môi trường
(2) đề tài ỘXây dựng hồ sơ các mô hình NTTS ở Việt NamỢ của Phạm đình Trọng (2005) ựưa ra ựược các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của 20 mô hình NTTS trên phạm vi toàn quốc, các mô hình này không mang ựặc ựiểm chuyển ựổi
(3) Lê Tiêu La (2006) có nghiên cứu Ộđánh giá tác ựộng tiêu cực về mặt xã hội của NTTS mặn lợ và các giải phápỢ ựưa ra hệ thống các tiêu chắ ựánh giá tác ựộng của NTTS mặn lợ về mặt xã hội như: Văn hoá, giáo dục,
Trang 27việc làm, công bằng xã hội, thu nhập
(4) Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Lý (2004) Ộđánh giá môi trường trong NTTS ven biển Việt Nam và ựề xuất các giải pháp quản lýỢ ựưa ra ựược
hệ thống các tiêu chắ ựánh giá môi trường trong NTTS ven biển Việt Nam ựồng thời ựã ựưa ra phương pháp lượng giá các chi phắ môi trường của việc NTTS ven biển Việt Nam bằng cách tắnh chi phắ lợi ắch mở rộng của các mô hình NTTS
(5) đề tài ỘNghiên cứu các giải pháp quản lý môi trường phục vụ sản xuất thuỷ sản bền vữngỢ với chuyên ựề Ộđánh giá môi trường trong hoạt ựộng NTTS ven biển đBSCL và ựề xuất các giải pháp quản lýỢ ựã sử dụng tổng hợp các bộ công cụ (chỉ số ASI, chi phắ lợi ắch mở rộng, hiệu quả kinh tế, )
ựể ựánh giá môi trường trong hoạt ựộng NTTS ven biển đBSCL và trên cơ sở
ựó ựề xuất hệ thống các giải pháp về quản lý
(6) Các ựề tài ựã ựược trắch dẫn trong phần tổng quan cũng ựã ựánh giá
về các yếu tố kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường Các ựề tài này ựã ựánh giá ở một số vùng, một số góc ựộ như việc ứng dụng mô hình lúa Ờ cá, lúa Ờ tôm ở những nơi phù hợp Tuy vậy nhìn chung các ựề tài này mới ựưa ra các phạm trù chung về tổng thể hoặc mang nặng tắnh kỹ thuật mà chưa nghiên cứu sâu về yếu tố chuyển ựổi, cả về kinh tế, xã hội, môi trường
Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế - xã hội các mô hình chuyển
ựổi từ trồng lúa sang kết hơp NTTS nước ngọt tại Cần Thơ sẽ kế thừa các ựề tài liên quan, tập trung ựánh giá sâu về góc ựộ chuyển ựổi, về hiệu quả kinh tế
- xã hội các mô hình chuyển ựổi sang kết hợp NTTS, ựánh giá lựa chọn mô
hình hiệu quả nhất, làm cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo cũng như việc hoạch ựịnh chắnh sách, chiến lược và quy hoạch, góp phần phát triển bền vững và nhân rộng các mô hình chuyển ựổi ở vùng đBSCL
Trang 28III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu
3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu
điều tra thu mẫu tại các xã đông Hiệp, Thới Hưng và Trường Thành -
huyện Cờ đỏ - Thành phố Cần Thơ đây là 3 xã có 3 mô hình ựược nghiên
cứu, thuộc huyện Cờ đỏ là huyện có diện tắch NTTS 10.542 ha, lớn nhất thành phố, chiếm 77,97% tổng diện tắch NTTS Cần Thơ Mô hình cá Ờ lúa diện tắch 9.825 ha, chiếm 89,18% số diện tắch các mô hình cá Ờ lúa của thành phố, mô hình lúa Ờ TCX có diện tắch 133,9 ha, chiếm 35,59% diện tắch nuôi tôm của thành phố
Hình 3 1 Bản ựồ vùng thu mẫu - huyện Cờ đỏ- Cần Thơ
địa bàn nghiên cứu
Trang 293.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 11/2007 ñến tháng 8/2008
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
3.2.1.1.Thu thập số liệu thứ cấp:
Sử dụng phương pháp thống kê số liệu từ các tài liệu thứ cấp thu thập ñược như: Niên giám thống kê; Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ngành thuỷ sản ñến năm 2010; Quy hoạch NTTS thành phố Cần Thơ ñến 2015; các báo cáo ngành, tỉnh, cơ quan; các báo cáo tại hội nghị hội thảo; các ñề tài nghiên cứu khoa học, sách báo,… Thu thập trực tiếp tại thư viện Trung tâm Tin học và Thống kê (Bộ NN&PTNT), Viện Nghiên cứu NTTS I, Viện Nghiên cứu NTTS II, Trường ðại học Cần Thơ, Cục Thống kê thành phố Cần Thơ, các báo cáo của Sở NN&PTNT, Chi cục Thuỷ sản Cần Thơ, trên Internet
Các số liệu về ñiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lý, nguồn nước, ñặc ñiểm ñịa hình
Số liệu về kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu: Dân số, lao ñộng, các hoạt ñộng sản xuất của người dân trong vùng
Số liệu về ñịnh hướng phát triển NTTS, cơ chế chính sách xã hội
Số liệu về hiện trạng NTTS: Diện tích nuôi, năng suất, sản lượng, loại hình nuôi, ñối tượng nuôi, thị trường
Số liệu về các mô hình chuyển ñổi lúa – cá, lúa - TCX
3.2.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
a) Phương pháp thu thập thông tin mang tính ñịnh tính:
Sử dụng phương pháp thảo luận nhóm tập trung có sự tham gia của người dân (PRA) dùng bảng hướng dẫn thảo luận nhóm về các nội dung: Thực trạng (Lịch sử chuyển ñổi, các bên liên quan); các tác ñộng kinh tế xã hội; vấn ñề, nguyên nhân, giải pháp
Trang 30b) Phương pháp thu thập thông tin mang tắnh ựịnh lượng:
- Sử dụng phương pháp ựiều tra chọn mẫu thông qua phỏng vấn trực
tiếp theo bảng hỏi cấu trúc Phương pháp này nhằm ựo lường thực trạng về hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và xã hội của hoạt ựộng chuyển ựổi sang kết hợp NTTS: Cơ sở hạ tầng và thiết bị công nghệ, vốn ựầu tư, nhân lực và tổ chức quản lý, hiệu quả kinh tế (doanh thu/ha, thu nhập/ha) So sánh các chỉ tiêu về ựầu tư, doanh thu, thu nhập của 3 mô hình với nhau ựể xác ựịnh mô hình hiệu quả
đánh giá các tác ựộng về xã hội: Giải quyết lao ựộng việc làm, tiếp cận dịch vụ y tế giáo dục văn hoá, sử dụng ựất, tệ nạn xã hội, ý thức pháp luật, mâu thuẫn
- Phương pháp chọn mẫu: Trên cơ sở phân tắch ựặc trưng của việc
chuyển ựổi sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ, chọn theo hệ sinh thái phổ biến
là ựất trồng lúa chuyển ựổi và 3 mô hình chuyển ựổi phổ biến Tại huyện Cờ
đỏ là huyện có diện tắch chuyển ựổi sang NTTS lớn nhất, chọn 3 xã, căn cứ
số hộ tham gia NTTS, số loại mô hình ựể xác ựịnh số xã ựiều tra thu thập thông tin Mẫu ựiều tra ựược chọn ngẫu nhiên theo danh sách các hộ gia ựình chuyển ựổi sang kết hợp NTTS tại ựịa bàn
+ Mô hình chuyển ựổi từ ựất trồng lúa sang luân canh lúa Ờ cá (xã đông Hiệp - huyện Cờ đỏ)(1)
+ Mô hình chuyển ựổi từ ựất trồng lúa sang kết hợp nuôi cá (xen canh)
(xã Thới Hưng - huyện Cờ đỏ)(2)
+ Mô hình chuyển ựổi từ ựất trồng lúa sang luân canh lúa Ờ TCX (xã
Trường Thành - huyện Cờ đỏ)(3)
- Thiết kế ựiều tra thu mẫu:
+ Tiến hành ựiều tra ở mỗi xã 2 ựợt, mỗi ựợt tiến hành ựiều tra trong 7 ngày đợt 1 (2007), mời các hộ NTTS tập trung tại Hội trường UBND xã đông Hiệp, xã Thới Hưng và tại CLB nuôi tôm Càng xanh xã Trường Thành
Trang 31ñể phỏng vấn từng chủ hộ bằng bảng hỏi cấu trúc và ñợt 2 (tháng 4-2008) ñi ñến từng hộ ñể phỏng vấn trực tiếp
+ Tổng số mẫu ñiều tra là: 3 mô hình x 30 = 90 mẫu
3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Phân tích mẫu, thống kê, mô tả, so sánh các chỉ số
+ Phương pháp phân tích kinh tế: ðầu tư, hiệu quả nuôi, thu nhập trên ñơn vị diện tích mặt nước…
+ Phương pháp phân tích hiệu quả từng phần
Chi phí cố ñịnh: Là những chi phí cố ñịnh về tài sản sở hữu hoặc nguồn lợi gồm cả chi phí tiền mặt và không tiền mặt
Chi phí lưu ñộng: Là những chi phí mà người sản xuất có thể chủ ñộng ñược trong một khoảng thời gian Những chi phí này tăng lên khi sản phẩm tăng như thức ăn, giống, phân bón Chi phí này không tính công lao ñộng gia ñình
Tổng chi phí gồm tổng chi phí cố ñịnh và tổng chi phí lưu ñộng
Tổng doanh thu: Là tổng của các nguồn thu trong nông hộ từ trồng lúa
và nuôi cá, tôm, ñược tính bằng tiền Việt Nam ñồng
Trang 32Thu nhập: Dùng cho phân tích kinh tế ñể xác ñịnh thu nhập của hộ từ các hoạt ñộng trồng lúa và NTTS, ñược tính theo công thức sau:
Thu nhập = Tổng doanh thu - Tổng chi phí lưu ñộng
Trang 33IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 điều kiện tự nhiên Ờ kinh tế xã hội thành phố Cần Thơ và tình hình chuyển ựổi sang NTTS
4.1.1 Những nét khái quát ựiều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội
đông giáp đồng Tháp, Vĩnh Long; phắa Nam giáp Hậu Giang; phắa Tây giáp
Kiên Giang (Nguồn: Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Thành phố Cần Thơ có 4 quận và 4 huyện gồm 4 thị trấn, 33 xã, 30
10,42% Trong tổng dân số trung bình 1.137,2 nghìn người có 567,9 nghìn người thành thị thấp hơn 569,3 nghìn người, dân số nông thôn; dân số nam 558,2 nghìn người thấp hơn dân số nữ 577,0 nghìn người Số người trong ựộ tuổi lao ựộng có khả năng lao ựộng là 340.346 người, trong ựó lao ựộng chưa qua ựào tạo là 311.817 người, chiếm 95,31% Diện tắch cây lương thực
223.579 ha (Nguồn: Cục Thống kê TP.Cần Thơ, 2007)
Vị trắ ựịa lý và vai trò kinh tế của Cần Thơ ựã thể hiện tắnh trung tâm của đBSCL và là trung tâm ựô thị lớn nhất của vùng đBSCL Cơ cấu tổng sản phẩm trong thành phố (GDP) trong giai ựoạn 2000-2005 là Khu vực 3
(dịch vụ) (46,24-42,50%)-Khu vực 2 (công nghiệp và xây dựng) (31,12 - 37,59%) - Khu vực 1 (nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản) (22,64 -
19,92%) Tỷ trọng thuỷ sản xuất khẩu trong cơ cấu xuất khẩu của toàn thành phố từ 16,54% tăng lên nhưng không ựều ựạt 40,80% năm 2002 rồi giảm xuống 34,27% năm 2003, sau ựó tăng lên 42,17% năm 2004 và lại giảm xuống 39,50% năm 2005; tỷ trọng cơ cấu bình quân/năm trong giai ựoạn 2000-2005 là 34,80%/năm
Cần Thơ là thành phố nội ựồng, không có biển, có con sông Hậu chảy
Trang 34trải dài ngang qua thành phố, lưu vực rộng là ñiều kiện thuận lợi nuôi thuỷ sản, nhất là cá Tra, Ba sa ðặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên chính của Cần Thơ có lợi thế phát triển kinh tế thủy sản ñặc biệt là NTTS, thể hiện:
- Nhóm ñất nông nghiệp chiếm trên 84%, là tỷ lệ cao so với vùng
ðBSCL (76,24%, năm 2001) ðây là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển nền nông nghiệp toàn diện, bên cạnh ñó có thể canh tác kết hợp với nuôi thủy sản
ñể làm tăng hiệu quả sử dụng ñất Ngoài ra, nhóm ñất phù sa ngọt chiếm hơn 66% tổng diện tích tự nhiên và có ñộ phèn nhẹ, ñây là một thuận lợi khi bố trí các giống loài nuôi thủy sản
- Mạng lưới sông rạch Cần Thơ tương ñối hoàn chỉnh với mật ñộ 1,8
bảo cung cấp cho nông nghiệp và NTTS, thuận lợi cho việc cấp thoát nước trong nuôi thủy sản Ngoài ra, hàng năm diện tích ngập lũ chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của thành phố cũng là một lợi thế lớn của thành phố và vùng ðBSCL so với những vùng khác nếu biết tận dụng tốt những lợi ñiểm của nó trong khai thác và NTTS
- Thời tiết khí hậu của thành phố Cần Thơ cơ bản là thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp và thủy sản Trong ñó cần lưu ý ñến ngập lũ trong mùa mưa
ñể bố trí công trình và mùa vụ thích hợp trong NTTS
- Cơ sở tài nguyên sinh vật, nguồn lợi thủy sản Cần Thơ và các thủy
vực lân cận nhìn chung phong phú, ña dạng cả về giống loài, sinh vật lượng; các loài thực vật nổi, ñộng vật nổi là nguồn thức ăn có giá trị cho ñộng vật nuôi thủy sản Nguồn lợi thủy sản Cần Thơ rất phong phú, sự có mặt của nhiều giống loài thủy sản rất có giá trị hiện nay ñang hiện hữu là minh chứng cho sự thích hợp môi trường sống của các giống loài cá, tôm nuôi hiện nay
4.1.2 Hiện trạng NTTS
Diện tích tiềm năng có khả năng NTTS của Cần Thơ khoảng 51.878 ha,
Trang 35chủ yếu là ruộng trũng (48.700 ha, chiếm 93,87%); ñất ao, mương, vườn khoảng 3.140 ha (6,06%) Diện tích nuôi tiềm năng chủ yếu tập trung ở các quận, huyện sau: huyện Vĩnh Thạnh 27.992 ha (53,96%), huyện Cờ ðỏ 13.373 ha (25,78%) và quận Ô Môn 2.137 ha (4,12%) Diện tích NTTS thành phố Cần Thơ ñã tăng nhanh qua các năm, nếu năm 2000 là 7.104 ha, ñến 2006
là 14.425 ha Trong ñó, tập trung ở các quận, huyện: Cờ ðỏ 10.542 ha, Vĩnh Thạnh 1.616 ha, Ô Môn 712 ha
ðối tượng nuôi bao gồm cá (cá Tra, cá ñồng…) và tôm Càng xanh Các hình thức nuôi bao gồm: Lồng bè, ao, kết hợp trong ruộng lúa với các mô hình chủ yếu: Chuyên canh, xen canh, luân canh lúa – cá; chuyên canh, luân
canh lúa - TCX và nuôi thâm canh cá Tra
Sản lượng nuôi năm 2006 ñạt 154.778 tấn, trong ñó sản lượng cao nhất
là huyện Thốt Nốt 66.389 tấn, Ô Môn 38.551 tấn (2 huyện này nuôi thâm canh cá Tra thâm canh nên sản lượng cao), Cờ ðỏ 20.438 tấn, Vĩnh Thạnh 19.795 tấn
Năng suất nuôi bình quân năm 2006 cá Tra là 200 tấn/ha/vụ, có hộ ñạt 200-300 tấn/ha/vụ; năng suất nuôi cá lồng bè 70kg/m3 (2005), riêng với cá Tra 150kg/m3, tăng hơn 2 lần so với năm 2000 Năng suất nuôi cá kết hợp trồng lúa tăng hàng năm, từ 0,71 tấn/ha năm 2000 lên 1,25 tấn/ha (2005) Năng suất nuôi tôm Càng xanh năm 2006 là 1 tấn/ha/vụ (so với 2000 là 0,25 tấn/ha/vụ)
Nhìn chung, diện tích, sản lượng, năng suất nuôi tăng nhanh chóng qua các năm kể từ năm 2000 ñến nay Trong ñó sản lượng phục vụ chế biến xuất
khẩu năm 2006 chiếm 58,93% (Nguồn: Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007)
Quy hoạch phát triển NTTS thành phố Cần Thơ ñến năm 2015, ñịnh hướng ñến 2020 ñã ñặt ra mục tiêu diện tích NTTS năm 2020 ñạt 26.000 ha (mức tăng bình quân 2006-2020 là 5,62%/năm), sản lượng NTTS ñạt 418.100 tấn (tăng bình quân 11,46%/năm)
Trang 364.1.3 Khái quát về tình hình chuyển ñổi từ ñất trồng lúa, ñất vườn và ñất bãi bồi ven sông sang NTTS nước ngọt ở Cần Thơ ñến năm 2007
Năm 2000 diện tích NTTS Cần Thơ là 7.104 ha, ñến năm 2006 diện tích NTTS là 14.424 ha, diện tích NTTS tăng rất nhanh do chuyển ñổi sang NTTS từ ñất nông nghiệp chuyên lúa, hoa màu sang nuôi chuyên thuỷ sản,
nuôi kết hợp lúa - cá hay lúa - tôm Sản lượng NTTS năm 2000 là 9.112 tấn,
ñến năm 2006 thì sản lượng tăng lên rất cao 154.778 tấn
Diện tích chuyển ñổi cả thời kỳ 2000- 2006 là 7.321 ha với tốc ñộ tăng nhanh chóng theo từng năm (bảng 4.1), sản lượng nuôi từ chuyển ñổi cũng tăng nhanh, năm 2000 là hơn 1000 tấn, ñến năm 2006 là 75.602 tấn (bảng 4.2)
Bảng 4 1 Diễn biến diện tích chuyển ñổi sang kết hợp NTTS từ năm
Nguồn: Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007
Năng suất nuôi và hiệu quả ngày một tăng, lãi ròng từ 2 - 5 triệu/ha (nuôi cá ñồng kết hợp) và 30 - 40 triệu ñồng/ha (nuôi tôm), 100 - 150 triệu
ñồng/ha (chuyên cá Rô ñồng, Lóc), hàng tỷ ñồng/ha (cá Tra) (Sở NN&PTNT
Cần Thơ, 2007)
Trang 37Bảng 4 2 Diễn biến sản lượng khi chuyển ñổi sang kết hợp NTTS 2000 – 2006
ðVT: tấn
TT Sản lượng NTTS 2001 2002 2003 2004 2005 2006 Tổng 1.017 8.988 9.276 28.994 21.723 75.602
Nguồn: Sở NN&PTNT Cần Thơ, 2007
Các mô hình chuyển ñổi sang NTTS ñã mang lại hiệu quả và tăng thu nhập trên 1 ñơn vị diện tích Tuy vậy cũng còn một số khó khăn cho phát triển các mô hình chuyển ñổi như: Diện tích nhỏ lẻ do giới hạn hạn ñiền nên tổ chức sản xuất quy mô lớn khó khăn, người dân thiếu vốn, khó khăn khi vay vốn
4.2 Thông tin chung về các hộ ñược khảo sát
4.2.1 Tuổi chủ hộ
Tuổi của các chủ hộ trong các mô hình chuyển ñổi từ trồng lúa sang kết hợp nuôi thuỷ sản trung bình 44,02 ± 0,98, thấp nhất 21 tuổi, lớn nhất 71 tuổi Khảo sát cho thấy tuổi các chủ hộ mô hình chuyển ñổi sang luân canh lúa - cá
trung bình là 41,8 ± 1,42, mô hình xen canh lúa - cá trung bình 44 ± 1,74 và
mô hình luân canh lúa - TCX trung bình 46,27 ± 1,84
Trang 38Bảng 4 3 ðộ tuổi trung bình của chủ hộ ở ñịa bàn nghiên cứu
Mô hình Số quan
sát
Trung bình
ðộ lệch chuẩn
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Phổ biến
Luân canh lúa -
TCX
Nhìn chung, các chủ hộ có ñộ tuổi là lao ñộng chính của hộ, không có
sự khác biệt ñáng kể về tuổi chủ hộ ở 3 mô hình ðộ tuổi phổ biến các chủ hộ ñang là lao ñộng chính trong hộ
4.2.2 Trình ñộ học vấn
Các chủ hộ không có chủ hộ nào mù chữ, tuy vậy số lượng có trình ñộ văn hoá cấp I khá cao, trong khi số trình ñộ THPT thấp, phổ biến là có trình
ñộ THCS Mô hình luân canh lúa - cá có trình ñộ học vấn các chủ hộ cao nhất,
số lượng ñạt trình ñộ THPT là 26,67% Không có ai có trình ñộ ðại học
Bảng 4 4 Cơ cấu trình ñộ văn hoá của chủ hộ (%)
Cơ cấu trình ñộ văn hoá Mù chữ Tiểu học THCS THPT ðại học
Với trình ñộ chung chủ yếu học THCS, các chủ hộ có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật ñơn giản áp dụng cho việc nuôi quy mô nông hộ nhỏ, tuy vậy sẽ hạn chế khi áp dụng cho vùng nuôi tập trung tạo hàng hoá lớn
4.2.3 Nghề chính
ðịa bàn nghiên cứu là các xã thuộc huyện Cờ ðỏ, là huyện vùng sâu và
là vùng lúa của Thành phố Cần Thơ Nghề chính của các nông hộ vẫn là trồng lúa, NTTS là nghề phụ 100% chủ hộ ñượcc hỏi ñều cho biết nghề chính là
Trang 39trồng lúa Kể cả ở mô hình lúa - TCX luân canh mang lại thu nhập cao hơn lúa nhưng cũng ñược coi là nghề phụ
4.2.4 Nhân khẩu và lao ñộng của hộ
Số nhân khẩu và lao ñộng của hộ ở các mô hình dao ñộng từ 1-9 người
Ở mô hình luân canh lúa - cá, số nhân khẩu ñông nhất là 5 người chiếm 50%,
mô hình luân canh lúa – TCX có 10% số hộ có 10 người, ñây là những hộ có
3 thế hệ sống chung trong hộ
Hầu hết các hộ ñã ñịnh cư trên 5 năm, là dân bản ñịa, trên 50% ñã sống
ở ñịa bàn trên 20 năm
Bảng 4 5 Nhân khẩu và lao ñộng của hộ (%)
Luân canh lúa - cá 10 30 10 50
4.2.5 Lao ñộng thuê mướn
Với diện tích canh tác lớn, cả thời kỳ trồng lúa ñơn thuần và sau chuyển ñổi kết hợp NTTS, hầu hết các hộ ñều sử dụng lao ñộng thuê mướn Theo kết quả ñánh giá có sự tham gia (PRA), lao ñộng thuê mướn chủ yếu là nam, lực lượng này chiếm phần chi phí ñáng kể trong tổng chi phí lưu ñộng Hiện nay lực lượng này ñang dần ít ñi do dịch chuyển về các nhà máy, trung tâm công nghiệp lớn Lê Xuân Sinh (2006) cũng cho rằng trong mô hình luân canh lúa – TCX, lao ñộng thuê mướn trung bình 2 người
4.2.6 Nguồn vốn ñầu tư canh tác
Ngoài vốn tự có, các hộ chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay từ ngân hàng, một số phải vay lãi tư thương nậu vựa Ngân hàng là nguồn vốn vay phổ biến ngoài vốn tự có Các hộ chủ yếu vay ưu ñãi phát triển với lãi suất phổ biến 1,2%/tháng trong kỳ hạn 6 tháng, là kỳ hạn phù hợp với vụ làm lúa và kết hợp nuôi tôm cá
Trang 40Bảng 4 6 Cơ cấu sử dụng nguồn vốn ñầu tư sản xuất của nông hộ (%)
Nguồn vay khác
Kết quả PRA và phân tích thống kê cho thấy hầu hết ñều muốn ñược vay tiếp, với hạn mức vay cao hơn, lãi suất thấp hơn ñể tiếp tục ñầu tư trồng lúa kết hợp NTTS Ngân hàng cho vay bao gồm Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng chính sách Nhiều hộ trong mô hình xen canh lúa – cá không ñược vay vốn ngân hàng, lý do là ñất canh tác của hộ vẫn thuộc Nông trường Sông Hậu quản lý, không sử dụng thế chấp vay vốn ñược ở Ngân hàng 100% số hộ trong mô hình xen canh lúa – cá và 90% hộ mô hình luân canh lúa - cá mong muốn ñược vay vốn theo hình thức tín chấp, ưu ñãi lãi suất ñể ñầu tư sản xuất
4.2.7 Lý do chuyển sang NTTS
Có nhiều lý do khiến các hộ chuyển từ trồng lúa ñơn thuần sang kết hợp NTTS, qua thống kê cho thấy cả 3 mô hình ñều có sự chuyển ñổi theo quy hoạch của chính quyền ñịa phương, nhưng mức ñộ khác nhau Nếu như ở
mô hình kết hợp lúa – cá, 100% hộ cho rằng chuyển ñổi là theo quy hoạch, thì
ở mô hình luân canh lúa – TCX, chỉ có 70% chọn theo quy hoạch, còn 100% chọn lý do thấy tăng thu nhập và diện tích mặt nước sẵn có ðiều này phù hợp
vì lợi nhuận từ mô hình luân canh lúa – TCX của một sô hộ tự phát nuôi trước
ñó (ông Nhì) ñem lại hiệu quả kinh tế rất cao ñã ảnh hưởng ñến tâm lý nông
hộ trong vùng