Cở sở lý luận khoa học của ựề tài Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải ựáp ứng nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, ựồng thời phải ựảm bảo
Trang 1Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O TR¦êNG §¹I HäC N¤NG NGHIÖP Hµ NéI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðỗ Sỹ An
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo Viện ñào tạo sau ðại học, Khoa ðất và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Luận văn ñược hoàn thành ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Trần Văn Chính là người hướng dẫn trực tiếp trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài
và viết luận văn
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của Ban lãnh ñạo Viện khoa học kỹ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc, Huyện ủy,
Uỷ ban nhân dân huyện Văn Chấn, Phòng Kinh tế và Phát triển nông thôn, các Phòng ban và nhân dân các xã của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện về vật chất, tinh thần trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tác giả luận văn
ðỗ Sỹ An
Trang 41.2 Mục ñích, ñối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
2.3 Những nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất trên thế giới và Việt
2.4 Tổng quan về hệ thống nông nghiệp và hệ thống canh tác 25
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 54.1.4 Thảm thực vật cây trồng: 43
4.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2008 và biến ựộng diện tắch ựất nông
4.3.1 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2008 của Huyện 50 4.3.2 Biến ựộng diện tắch ựất nông nghiệp (2005 Ờ 2008) 52 4.4 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Văn
4.4.1 Xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất chắnh 54 4.4.2 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất 60
4.5.1 Hiện trạng cơ cấu diện tắch các LUT huyện Văn Chấn 73 4.5.2 đánh giá thắch nghi cho các loại hình sử dụng ựất 74 4.5.3 Những căn cứ lựa chọn các loại hình sử dụng ựất 77 4.5.4 Kết quả lựa chọn các loại hình sử dụng ựất 78 4.6 Một số giải pháp chủ yếu mở rộng diện tắch các loại hình sử dụng ựất
Trang 6LE đánh giá ựất ựai (Land Evaluation)
LMU đơn vị bản ựồ ựất ựai (Land Mapping Unit)
NXBNN Nhà xuất bản nông nghiệp
SXCN Sản xuất công nghiệp
TVS Tổng chi phắ biến ựổi
Trang 74.7 Các chỉ tiêu phân cấp ñánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử
4.17 Hiện trạng cơ cấu diện tích các LUT huyện Văn Chấn 74 4.18 Các mức thích nghi ñất ñai của các LUT huyện Văn Chấn 75 4.19 Các loại hình sử dụng ñất có triển vọng huyện Văn Chấn 80
Trang 8DANH MỤC HÌNH
2.2: Các thành phần của hệ thống nông nghiệp 28 4.1 Một số yếu tố khí tượng huyện Văn Chấn (1998-2007) 39 4.2 Hình ảnh một số loại hình sử dụng ñất huyện Văn Chấn 56
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những thập kỷ gần ñây, do sức ép của sự gia tăng dân số và nhu cầu phát triển của xã hội, ñất nông nghiệp ñang ñứng trước nguy cơ suy giảm
về số lượng và chất lượng Con người ñã khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý ñể bảo vệ ñất ñai
Nhằm ngăn chặn những suy thoái về tài nguyên ñất ñai ñồng thời cung cấp căn cứ khoa học cho việc sử dụng ñất, quản lý ñất hợp lý, bền vững cần thiết phải có hướng nghiên cứu ñánh giá sử dụng ñất thích hợp ñối với ñiều kiện tự nhiên ñất ñai và ñiều kiện kinh tế - xã hội của từng khu vực cũng như từng vùng cụ thể
Sử dụng ñất nông nghiệp hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao trên quan ñiểm phát triển bền vững là vấn ñề quan trọng mà nhiều cơ quan quản lý Nhà nước cũng như các hộ gia ñình, cá nhân ñặc biệt quan tâm Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp hiện nay ở các ñịa phương có thể nói phần nào
ñã khai thác ñược tiềm năng vốn có của ñất ñai Nhưng ñể trả lời câu hỏi:
“Người ta bố trí loại hình sử dụng ñất như vậy trên vùng ñất ñó ñã hợp lý
và hiệu quả chưa? Tại sao lại không bố trí loại hình sử dụng ñất khác?”
ñòi hỏi phải ñiều tra, ñánh giá một cách hợp lý trên nhiều phương diện như mức ñộ thích hợp của cây trồng, sự tiêu thụ sản phẩm, khả năng ñầu tư cho phép, lợi nhuận thu ñược, phong tục tập quán, bảo vệ môi trường sinh thái… trong ñó có việc xác ñịnh các loại hình sử dụng ñất có triển vọng
Hiện nay, sử dụng tài nguyên ñất ñai hợp lý, giữ gìn cân bằng sinh thái
và ña dạng sinh học, bảo vệ môi trường ñể phát triển bền vững là vấn ñề có tính toàn cầu
Văn Chấn là một huyện ñặc biệt của ñịa phương miền núi, có diện tích
tự nhiên 121.090,02 ha và dân số 145.720 người, có cánh ñồng Mường Lò là
Trang 10một trong những vựa lúa của các tỉnh miền núi Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của ựịa phương còn một số tồn tại, nhiều loại hình sử dụng ựất còn mang tắnh tự phát, chưa dựa trên cơ sở sử dụng bền vững
Những kết quả ựiều tra, nghiên cứu về tài nguyên ựất ở huyện Văn Chấn từ trước ựến nay chủ yếu tập trung nghiên cứu tài nguyên ựất dưới góc
ựộ lớp phủ thổ nhưỡng bao gồm tắnh chất lý, hoá học của ựất kết hợp với các yếu tố tự nhiên có liên quan (nước mặt, khắ hậu) Những nghiên cứu chi tiết
cụ thể, ựặc biệt là phân tắch, ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất hiện tại ựể lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững phù hợp với ựiều kiện kinh
tế xã hội của huyện hầu như chưa ựược ựề cập tới
Xuất phát từ những vấn ựề cấp thiết ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: Ộđánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp phục vụ
việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng huyện Văn Chấn - tỉnh Yên BáiỢ
1.2 Mục ựắch, ựối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất
- đề xuất một số hệ thống cây trồng và cơ cấu cây trồng áp dụng trên ựất Văn Chấn - Yên Bái
1.2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
Kết quả nghiên cứu của ựề tài nhằm góp phần bổ xung phương pháp luận trong ựánh giá ựất, nghiên cứu sâu về khắa cạnh các loại hình sử dụng ựất
ựể từ ựó rút ra kết luận khoa học về vấn ựề sử dụng ựất Giúp cho các cơ quan quản lý ựất ựai có những quyết ựịnh về sử dụng ựất và bảo vệ ựất ựai theo quan ựiểm sử dụng ựất bền vững
Với những loại hình sử dụng ựất, cơ cấu hệ thống cây trồng ựược ựề xuất sẽ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng ựất, ựặc biệt là hiệu quả kinh tế,
xã hội và môi trường
Trang 112 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cở sở lý luận khoa học của ựề tài
Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải ựáp ứng nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, ựồng thời phải ựảm bảo sự bền vững trong sản xuất và sử dụng tài nguyên tự nhiên; việc ựánh giá tài nguyên ựất ựai một cách tổng hợp có tắnh ựến các yếu tố kinh tế - xã hội là hết sức cần thiết ựể ựịnh hướng phát triển, là cơ sở chủ yếu cho các phương án quy hoạch và quản lý sử dụng ựất ựai Trong khuôn khổ của ựề tài, phương pháp ựánh giá ựất theo FAO ựược vận dụng nhằm nghiên cứu khả năng sử dụng tài nguyên ựất ở huyện Văn Chấn
Một trong trong những nguyên tắc của ựánh giá ựất ựai theo FAO là ựánh giá ựất tập trung vào so sánh các loại hình sử dụng ựất (LUT) khác nhau trong vùng nghiên cứu
Theo FAO, ựánh giá ựất là kết quả của việc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng ựất ựai cho một hay nhiều loại hình sử dụng ựất Mỗi LUT phải ựược ựánh giá, lựa chọn trong mối quan hệ của 3 ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên cơ sở thắch hợp, hiệu quả và bền vững [20] FAO ựã chỉ ra rằng, một quốc gia hay một dân tộc sử dụng ựất ựai của họ như thế nào là tuỳ thuộc vào những nhân tố tổng hợp có quan hệ mật thiết với nhau, bao gồm các ựặc tắnh của ựất, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, hành chắnh và những hạn chế về chắnh trị cũng như các nhu cầu mục tiêu của con người [9]
đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nằm trong hệ thống sử dụng ựất, trước tiên phải dựa trên cơ sở lý thuyết về về ựánh giá ựất theo quan ựiểm của FAO và lý thuyết phân tắch hệ thống nhằm xác ựịnh, lựa chọn các loại hình sử dụng ựất thắch hợp với các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội của ựịa phương
Trang 122.2 Tổng quan các vấn ựề ựánh giá ựất
2.2.1 Những khái niệm cơ bản dùng trong ựánh giá ựất ựai của FAO
Trong những nghiên cứu và hướng dẫn của FAO về ựánh giá ựất ựai, một số khái niệm cơ bản sau ựây ựược sử dụng:
đất ựai (Land): đất ựai ựược xem xét bao gồm nhiều yếu tố của môi
trường tự nhiên ở một khu vực ựịa lý có ảnh hưởng ựến việc sử dụng ựất (như lớp phủ thổ nhưỡng, ựịa mạo, thuỷ văn nước mặt, khắ hậu, ) đất ựai ựược
mô tả theo chất lượng hiện tại của nó, bao gồm những tắnh chất có thể quan sát hay ựo lường ựược đất ựai thường ựược mô tả dưới khái niệm Ộđơn vị bản ựồ ựất ựaiỢ (Land Mapping Unit - LMU), ựây là một vùng ựất ựai với các tắnh chất riêng ựược khoanh ựịnh trên bản ựồ
- đánh giá ựất ựai: Theo FAO Ộđánh giá ựất ựai là quá trình so sánh,
ựối chiếu những tắnh chất vốn có của vạt ựất cần ựánh giá với những tắnh chất ựất ựai mà loại sử dụng ựất yêu cầu phải cóỢ [37] Như vậy, ựánh giá ựất ựai (Land Evaluation - LE) là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, ựiều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội và môi trường
- Loại hình sử dụng ựất (Land Use Type - LUT): LUT là bức tranh mô
tả thực trạng sử dụng ựất của một vùng ựất với những phương thức quản lý sản xuất trong các ựiều kiện kinh tế - xã hội và kỹ thuật ựược xác ựịnh Những loại hình của sử dụng ựất này có thể hiểu nghĩa rộng là các loại sử dụng ựất chắnh, hoặc có thể ựược mô tả chi tiết hơn với khái niệm là các loại hình sử dụng ựất [20]
đề cương ựánh giá ựất của FAO năm 1976, ựã giới thiệu:
Loại hình sử dụng ựất chắnh (Major type of land use) là sự phân nhỏ của sử dụng ựất trong khu vực hoặc trong vùng nông lâm nghiệp, chủ yếu dựa trên cơ sở của sản xuất các cây trồng hàng năm, lâu năm, lúa, ựồng cỏ, rừng, khu giải trắ nghỉ ngơi, ựộng vật hoang dã và của công nghệ ựược dùng ựến như tưới nước, cải thiện ựồng cỏ
Trang 13Tuy nhiên, trong ñánh giá ñất, nếu chỉ xem xét việc sử dụng ñất qua các loại hình sử dụng ñất chính thì chưa ñủ, cần phải có những mô tả chi tiết hơn trong việc sử dụng ñất, vì vậy một khái niệm loại hình sử dụng ñất ñược ñề cập tới trong ñánh giá ñất
Loại hình sử dụng ñất là sự phân chia chi tiết của loại hình sử dụng ñất chính và ñược mô tả theo các thuộc tính nhất ñịnh Các thuộc tính ñó bao gồm: quy trình sản xuất, các ñặc tính về quản lý ñất ñai như sức kéo trong làm ñất, ñầu tư vật tư kỹ thuật… và các ñặc tính về kinh tế kỹ thuật như ñịnh hướng thị trường, vốn thâm canh, lao ñộng, vấn ñề sở hữu ñất ñai [37]
Loại hình sử dụng ñất ñai là ñơn vị xếp dưới hệ thống canh tác, liên quan chặt chẽ với ñơn vị ñất ñai Mức ñộ chi tiết của loại hình sử dụng ñất ñai phụ thuộc vào mục tiêu, quy mô và tỷ lệ bản ñồ sử dụng trong ñánh giá ñất
- Yêu cầu sử dụng ñất (Land Use Requirement) là những ñiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng ñến năng suất và sự ổn ñịnh của loại hình sử dụng ñất, hay ñến tình trạng quản lý và thực hiện loại hình sử dụng ñất ñó Những yêu cầu sử dụng ñất thường ñược xem xét từ chất lượng ñất ñai của vùng nghiên cứu Yêu cầu sử dụng ñất ñược coi như là những ñiều kiện tự nhiên cần thiết
ñể thực hiện thành công và bền vững một loại hình sử dụng ñất
2.2.2 Những nguyên tắc cơ bản trong ñánh giá ñất ñai của FAO
Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong việc ñánh giá ñất ñai là:
- Các loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển của vùng hay của quốc gia, cũng như phải phù hợp với bối cảnh và ñặc ñiểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu
- Các loại sử dụng ñất cần ñược mô tả và ñịnh rõ các thuộc tính về kỹ thuật và kinh tế- xã hội
- Việc ñánh giá ñất ñai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều loại hình
sử dụng ñất
Trang 14- Khả năng thắch nghi ựất ựai cần ựặt trên cơ sở sử dụng ựất bền vững
- đánh giá khả năng thắch nghi ựất ựai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ắch) thu ựược và ựầu tư (chi phắ) cần thiết của loại sử dụng ựất
- đánh giá ựất ựai ựòi hỏi một phương pháp tổng hợp ựa ngành
Với 6 nguyên tắc cơ bản nêu trên, ựánh giá ựất ựai sẽ cung cấp cho việc quy hoạch sử dụng ựất những phương án về sử dụng tài nguyên ựất ựai, và trong mỗi phương án là những thông tin về năng suất - mức ựầu tư (chi phắ, lợi nhuận) - cách quản trị ựất ựai - nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng ựất ựối với môi trường (trong và ngoài nơi nghiên cứu) Nguyên tắc ựánh giá ựất theo FAO là ựánh giá ựất phải gắn với loại sử dụng ựất xác ựịnh, có sự so sánh giữa lợi nhuận thu ựược và ựầu tư cần thiết đánh giá ựất liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường tự nhiên của ựất với các ựiều kiện kinh tế - xã hội [20]
2.2.3 Trình tự cơ bản về ựánh giá ựất ựai
Các bước thực hiện của ựánh giá ựất ựai tuỳ thuộc vào mục tiêu và mức ựộ chi tiết của Dự án nghiên cứu Tuy nhiên, theo tài liệu Ộđánh giá ựất vì sự phát triểnỢ, FAO ựã ựề ra các bước chắnh trong ựánh giá ựất như hình sau [20]:
Trang 15Hình 2.1 Các bước chắnh trong ựánh giá ựất
(Theo tài liệu đánh giá ựất vì sự nghiệp phát triển của FAO)
Phương pháp ựánh giá ựất của FAO chắnh là ựánh giá ựộ thắch hợp ựất ựai Thực chất của phương pháp là dựa trên sự so sánh, ựối chiếu mức ựộ thắch hợp giữa yêu cầu của một loại hình sử dụng ựất nào ựó hay một cây trồng nhất ựịnh với ựặc tắnh vốn có của ựơn vị bản ựồ ựất ựai, gắn với việc phân tắch các khắa cạnh kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan ựến hiệu quả sử dụng ựất ựể lựa chọn phương án sử dụng ựất tốt nhất Vì vậy, ựánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội và môi trường là một trong các bước chắnh của ựánh giá ựất theo FAO
Như vậy, phương pháp ựánh giá ựất thắch hợp của FAO ựã ựề cập ựến các chỉ tiêu các chỉ tiêu kinh tế, xã hội và môi trường có liên quan ựến khả năng sử dụng ựất và khả năng sinh lợi nhuận của chúng đây là những thông tin rất có ý nghĩa ựối với việc xác ựịnh và lập kế hoạch sử dụng ựất
2.2.4 Quan ựiểm sử dụng ựất bền vững trên cơ sở ựánh giá ựất của FAO
Thế giới ngày nay ựang ựứng trước nguy cơ to lớn về sự xuống cấp và hủy hoại môi trường sinh thái Cùng với sự gia tăng dân số, phát triển công nghiệp, các hoạt ựộng kinh tế ngày càng tác ựộng mạnh mẽ tới tài nguyên
4 Xác ựịnh ựơn vị ựất ựai
5 đánh giá khả năng thắch hợp
6 Xác ựịnh hiện trạng kinh tế
- xã hội và môi trường
7 Xác ựịnh loại hình
SD ựất thắch hợp nhất
8 Quy hoạch
sử dụng ựất
9
Áp dụng của việc ựánh giá ựất
Trang 16thiên nhiên và môi trường tự nhiên Phát triển kinh tế thường ñạt ñược với cái giá ñắt là các nguồn tài nguyên không tái tạo gần như cạn kiệt, trong khi các tài nguyên tái tạo bị khai thác quá khả năng tự hồi phục, môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng ðể sử dụng một cách có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, ñạt ñược một mức ñộ tăng trưởng hợp lý ñồng thời bảo vệ môi trường sống và khả năng tái tạo của các nguồn tài nguyên phải có một cách tiếp cận mới nhằm kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa lợi ích về kinh tế - xã hội với bền vững của môi trường sinh thái
Theo ñịnh nghĩa của FAO, nông nghiệp bền vững bao gồm “việc sử dụng, quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, ñồng thời gìn giữ, cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên” [39]
Năm 1991 tại Nairobi, FAO ñã tổ chức hội thảo về quản lý sử dụng ñất bền vững ñã nêu ra 5 nguyên tắc cơ bản trong sử dụng ñất bền vững [20] ñó là:
- Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ
- Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá chất lượng ñất/ nước
- Có khả năng thực thi ñược về mặt kinh tế
Trang 17- Năng suất cây trồng
- Cán cân chất dinh dưỡng
- Sự bảo toàn của ñộ che phủ ñất
- Chất lượng/số lượng ñất
- Chất lượng/số lượng nước
- Lợi nhuận của nông trại
- Sự áp dụng các biện pháp bảo vệ ñất
Các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng ñể phân tích ñánh giá hệ thống sử dụng ñất về tính bền vững và thiết lập nền móng cho các chiến lược sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên ñất
Ngoài ra còn một số ñịnh nghĩa về quan ñiểm sử dụng ñất bền vững trong sản xuất nông nghiệp như sau:
Theo Baier (1990): Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống sản xuất có hiệu quả kinh tế, ñáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực ñồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và chất lượng của môi trường cho ñời sau
Theo Mollison B (1994) nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế
ñể cho môi trường bền vững cho con người liên quan tới cây trồng, vật nuôi,
cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng do con người tạo ra
Trong tất cả các ñịnh nghĩa, ñiều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng cường chất lượng cuộc sống, bình ñẳng giữa các thế hệ và hạn chế rủi ro
Từ những nguyên tắc ñánh giá sử dụng ñất bền vững của FAO, ở Việt Nam một loại hình sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ñược 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về kinh tế: Cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, ñược thị trường chấp nhận
Trang 18- Bền vững về môi trường: Loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất và bảo vệ môi trường sinh thái ñất
- Bền vững về mặt xã hội: Thu hút ñược lao ñộng, ñảm bảo ñược ñời sống
xã hội
Quan ñiểm mang tính chất tập trung và chỉ ñạo trong chiến lược sử dụng ñất ở nước ta là quan ñiểm ñầu tư theo chiều sâu ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu trong quá trình sản xuất nông nghiệp ðầu tư theo chiều sâu thực
sự là mũi nhọn trong việc ñầu tư vào nông nghiệp
Phát triển lâu bền ñòi hỏi các nguồn tài nguyên phải ñược phát triển và
sử dụng một cách tổng hợp Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu bền ñã khuyến khích về sử dụng ñất trong lĩnh vực nông nghiệp [14]
- Khuyến khích tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc thực hiện ñúng ñắn cơ chế thị trường và các cải cách khác như làm tăng tối ña lợi ích ña
vụ, khuyến khích nông dân và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch
- Phát triển và ñẩy mạnh các hệ thống canh tác lâu bền ở các vùng sườn ñồi, các hoạt ñộng nhằm vào vấn ñề nông - lâm kết hợp, trồng theo vành ñai, trồng cây và làm ruộng bậc thang và phải thích ứng với các ñiều kiện thực tế
cụ thể với tập quán của người dân về mùa vụ, với các kỹ thuật khả thi về bảo
vệ ñất và nước
- Canh tác nông nghiệp phải nhằm vào thâm canh tăng năng suất, quay vòng mùa vụ, kiểm soát hoá chất nông nghiệp, phổ biến rộng rãi canh tác hữu
cơ và các phương pháp thủy lợi nhằm tránh gây ngập úng và nhiễm mặn ñất
- Ưu tiên cho các công trình nghiên cứu và triển khai liên quan ñến các
hệ thống nông - lâm kết hợp, có tính ñến việc bố trí ñịnh cư những người du canh ở vùng núi cao
- Cần có chương trình mạnh mẽ về trồng cây rừng, bao gồm cả việc hình thành các khu rừng trồng nhằm mục ñích lấy gỗ và củi ñốt Những nỗ lực trồng rừng phải nhằm vào mục ñích phát triển khu rừng hỗn giao, các loài cây bản xứ hơn là các khu rừng thuần chủng và các loại cây ngoại nhập
Trang 19Như vậy, ñối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng ñất bền vững phải ñạt ñược trên cơ sở ñảm bảo khả năng sản xuất ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người và các sinh vật
2.3 Những nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Trên thế giới
Từ những thập niên 50 của thế kỷ này, việc ñánh giá khả năng dụng ñất ñược xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu ñặc ñiểm ñất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp ñánh giá ñất ñai ñược nhiều nhà khoa học hàng ñầu trên thế giới và các
tổ chức quốc tế quan tâm, do vậy trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và ñặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch ñịnh chính sách ñất ñai và người sử dụng
Tuỳ theo mục ñích và ñiều kiện cụ thể, mỗi nước ñã ñề ra nội dung, phương pháp ñánh giá ñất phù hợp với các loại sử dụng ñất của mình Nhưng dù phương pháp nào thì cũng phải lấy ñất ñai làm nền và loại hình sử dụng ñất cụ thể ñể ñánh giá phân hạng làm cơ sở cho việc sử dụng ñất có hiệu quả lâu dài
2.3.1.1 Liên Xô (cũ):
Phương pháp ñánh giá ñất của Liên Xô ñược thực hiện từ năm 1950 và
sau ñó hoàn thiện vào năm 1986 Công tác ñánh giá ñất ñai ñược tiến hành
trên toàn Liên bang và do Bộ nông nghiệp chủ trì nhằm tạo cơ sở cho việc xác ñịnh hiệu quả kinh tế sử dụng ñất ñai, ñánh giá và so sánh hoạt ñộng kinh doanh của các xí nghiệp, dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm và làm cơ
sở trong thu mua và giao nộp nông sản phẩm…
Việc ñánh giá ñất ñai ñược thực hiện theo hai hướng: ñánh giá chung
và ñánh giá riêng (theo hiệu quả từng loại cây trồng) theo năng suất - giá thành sản phẩm, mức hoàn vốn và ñịa tô cấp sai (phần lãi thuần tuý)
Trang 20Cây trồng lấy làm gốc ñể ñánh giá là cây ngũ cốc và cây họ ñậu ðơn vị ñánh giá là các chủng ñất ñối với các loại sử dụng ñất có tưới, ñất ñược tiêu úng, ñất trồng cây lâu năm, ñất ñồng cỏ cắt và ñồng cỏ chăn thả…
Kết quả ñánh giá ñất của Liên Xô ñã giúp cho việc thống kê tài nguyên ñất và hoạch ñịnh chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên ñất trong phạm
vi toàn Liên bang Xô Viết Tuy nhiên, ñối với ñất nông nghiệp thì phương pháp ñánh giá này chưa ñi sâu một cách cụ thể vào từng loại hình sử dụng ñất, mới chỉ tập trung chủ yếu vào ñánh giá các yếu tố tự nhiên của ñất ñai và chưa ñánh giá tác ñộng của các yếu tố kinh tế - xã hội ñến sử dụng ñất [17]
2.3.1.2 Hoa Kỳ
Theo Davis K.P (Land use, 1976) [33], dựa trên mục tiêu hoặc tính chất
sử dụng ñất ñược phân thành các nhóm dạng sử dụng Như: nhóm không thể chuyển hoá và nhóm có thể chuyển hoá; nhóm ñô thị và nhóm phi ñô thị
ðất nông nghiệp và lâm nghiệp thuộc nhóm phi ñô thị và cũng thuộc nhóm có thể chuyển hoá Việc phân hạng trong nhóm này sẽ áp dụng một trong ba cách phân hạng:
- Phân hạng chỉ dựa trên các yếu tố tự nhiên của ñất (ñịa chất - ñá mẹ, dạng ñất - ñịa mạo, thời tiết - khí hậu và thổ nhưỡng )
- Phân hạng dựa trên kiểu sinh thái thảm thực vật
- Phân hạng theo mục tiêu sử dụng ñất (Classification based on land use) gồm ñất nông nghiệp, ñất xây dựng các công trình (engineering) ñất rừng (dựa vào kiểu rừng hoặc năng suất lập ñịa), ñồng cỏ, khu bảo tồn ñộng vật hoang dã, khu giải trí…
Với ñất nông nghiệp, phân hạng ñất ñai ñược ứng dụng rộng rãi theo hai phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp: Lấy năng xuất cây trồng trong nhiều năm là tiêu chuẩn và chú ý ñi vào phân ñất ñai cho từng cây trồng (chọn cây lúa mì là ñối tượng chính);
Trang 21- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh
tế ựể so sánh, lấy lợi nhuận tối ựa là 100 hoặc 100% ựể làm mốc so sánh với các ựất khác
Trên cơ sở ựó Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ ựã phân chia ựất ựai thành 8 cấp, trong ựó 4 cấp ựầu thắch hợp trồng cây nông nghiệp (từ mức thắch hợp cao ựến thấp), 2 cấp theo ở mức thắch hợp có ựiều kiện nhưng có thể sử dụng cho lâm nghiệp, 2 cấp còn lại không thắch hợp ngay cả ựối với lâm nghiệp Trong hệ thống này hiện tượng xói mòn ựược xét ựến trước cả ựộ phì của ựất Trong 4 cấp ựầu dựa vào các hạn chế trong sử dụng người ta chia thêm các cấp phụ như bị xói mòn, thừa hoặc thiếu ẩm, bị nhiễm mặnẦ
Phương pháp ựánh giá ựất của Hoa Kỳ tuy không ựi sâu vào từng loại
sử dụng ựất cụ thể ựối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội, song rất quan tâm ựến những yếu tố hạn chế bất lợi của ựất và việc xác ựịnh các biện pháp bảo vệ ựất [8]
2.3.1.3 Anh
Ở Anh có hai phương pháp ựánh giá ựất:
- đánh giá ựất dựa hoàn toàn vào ựiều kiện tự nhiên (ựộ phì tiềm tàng hay ựộ phì tự nhiên) Phương pháp này không chú ý ựến sự tham gia của con người mà thực chất dựa vào ựộ phì tự nhiên
- đánh giá ựất hoàn toàn dựa vào năng suất thực tế bằng việc thống kê nhiều năm ở trên ựất tốt nhất hoặc trung bình so sánh với năng suất trên ựất tiêu chuẩn Phương pháp này gặp nhiều khó khăn và không khách quan vì năng suất cây trồng phụ thuộc vào cây trồng ựược chọn và phụ thuộc vào khả
năng người sử dụng ựất [16]
2.3.1.4 Ấn độ và các vùng nhiệt ựới ẩm Châu Phi
Thường áp dụng phương pháp tham biến, biểu thị mối quan hệ của các yếu tố tự nhiên và sức sản xuất dưới dạng phương trình toán học Kết quả phân hạng cũng ựược thể hiện dưới dạng phần trăm hoặc cho ựiểm Phương
Trang 22pháp này hoàn toàn không chú ý tác ựộng của yếu tố kinh tế - xã hội ựến sử
dụng ựất [16]
2.3.1.5 Bungari
đánh giá ựất ở Bungari do Viện Nông hoá Thổ nhưỡng Bungari chủ
trì đánh giá ựất ựược tiến hành theo từng loại cây trồng đối với loại cây trồng, xác ựịnh các tắnh chất tự nhiên của ựất, ựộ phì của ựất, ảnh hưởng tới
sự phát triển, sinh trưởng của các loại cây nông nghiệp Các loại cây trồng chắnh ựều ựược nghiên cứu xây dựng thành các thang ựiểm về ựất như cây lúa
mì, khoai tây Mỗi loại ựất có một thang ựiểm riêng cho từng yếu tố có ảnh
hưởng ựến năng suất cây trồng [16]
Phương pháp này có hạn chế là không chú ý ựến hiệu quả kinh tế, tổng lợi nhuận, các vấn ựề xã hội, môi trường mà chỉ ựánh giá hiện tại không ựánh giá ựất ựai trong tương lai Mỗi loại cây trồng có một thang ựiểm khác nhau nên không thể chuyển ựổi việc ựánh giá ựất giữa các vùng khác nhau
Nhìn chung các hệ thống ựánh giá ựất nói trên chỉ căn cứ vào yếu tố tự nhiên, chủ yếu là các thuộc tắnh của ựất phù hợp cho việc áp dụng trong vùng nghiên cứu nhỏ Còn các nhân tố kinh tế Ờ xã hội rất ắt hoặc chưa ựược quan tâm xem xét trong những vùng sản xuất nông nghiệp điều này có thể ựưa ựến những sai lệch trong áp dụng các kết quả ựánh giá vì chúng không phù hợp với ựiều kiện kinh tế Ờ xã hội của vùng nghiên cứu, do vậy mà không có tắnh thực tiễn cao (FAO, (1989) [38]
2.3.1.6 Một số nước Châu Âu
Từ những năm 1970, ở nhiều nước Châu Âu ựã cố gắng phát triển các hệ thống ựánh giá của họ, cuối cùng các nhà nghiên cứu thấy rằng cần có một nỗ lực quốc tế ựể ựạt ựược sự thống nhất và tiêu chuẩn hoá việc ựánh giá ựất ựai
Do ựó hai Uỷ ban nghiên cứu ựược thành lập ở Hà Lan và ở FAO (Rome, Ý), kết quả là một dự thảo ựầu tiên ra ựời (FAO, 1972) sau ựó ựược Brinkman và Smyth biên soạn lại và in ấn năm 1973 Năm 1975, tại hội nghị ở Rom, những
Trang 23ý kiến ựóng góp của bản Dự thảo 1973 ựã ựược các chuyên gia hàng ựầu về ựánh giá ựất của FAO (K.J Beek, J.Bennema, P.J Mabiler, G.A SmythẦ) biên soạn lại ựể hình thành nội dung phương pháp ựầu tiên của FAO về ựánh giá ựất ựai (A Framework for land Evaluation) công bố năm 1976, sau ựó ựược chỉnh sửa năm 1983 (theo Dent và Young, 1981) [34]
Bên cạnh những tài liệu tổng quát, một số hướng dẫn cụ thể khác nhau về ựánh giá ựất ựai cho từng ựối tượng chuyên biệt cũng ựược FAO
ấn hành như:
- đánh giá ựất cho nền nông nghiệp nhờ nước trời
- đánh giá ựất cho nông nghiệp ựược tưới
- đánh giá ựất cho ựồng cỏ quảng canh
- đánh giá ựất vì sự nghiệp phát triển
- đánh giá ựất và phân tắch hệ thống canh tác cho quy hoạch sử dụng ựất Trong các tài liệu trên FAO ựề xuất một phương pháp nghiên cứu ựánh giá ựất ựai và sử dụng ựất trong mối liên quan với môi trường tự nhiên, kinh
tế - xã hội, có tắnh ựến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất
Theo FAO, ựánh giá ựất ựai là kết quả của việc cân nhắc ựánh giá các tiềm năng ựất ựai cho một hay nhiều loại hình sử dụng ựất Chắnh vì vậy, ựánh giá ựất yêu cầu thu thập thông tin từ nhiều phương diện bao gồm thổ nhưỡng, ựịa hình, ựịa mạo, các ựiều kiện ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật
và cả các ựiều kiện kinh tế xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất
2.3.2 Ở Việt Nam
Ngay từ xa xưa trong quá trình sử dụng ựất vào mục ựắch sản xuất, người nông dân ựã biết lựa chọn, phân loại ựất và ựánh giá ựất bằng những kinh nghiệm thực tiễn ựơn giản Vào thời kỳ Gia long (1802), nhà Nguyễn ựã phân chia ruộng ựất thành "tứ hạng ựiền, lục hạng thổ" nhằm phục vụ chắnh sách quản ựiền và tô thuế [11] Tuy nhiên, những nghiên cứu một cách tương
Trang 24ựối chỉ mới bắt ựầu vào thời kỳ Pháp thuộc ựể phục vụ công cuộc khai thác tài nguyên tại thuộc ựịa Trên toàn lãnh thổ đông Dương, một số nghiên cứu tổng quát về ựất ựã ựược Viện nghiên cứu Nông Ờ Lâm nghiệp đông Dương thực hiện nhằm thiết lập các ựồn ựiền trồng cây ngắn ngày và dài ngày Ngoài
ra, một số cơ quan khác của Pháp như Nha Canh Nông và Thương mại đông Dương (1898), phòng Phân tắch hoá học nông nghiệp và kỹ nghệ Sài Gòn,Ầ cũng tiến hành các cuộc ựiều tra và khảo sát về ựất trên lãnh thổ của Việt Nam Năm 1890, nhóm khảo sát Pavie ựã công bố tài liệu ựầu tiên về ựất của Việt Nam và đông Dương dựa vào kết quả cuộc khảo sát quy mô ở các khu vực Trung Lào Ờ Trung Bộ và đông Nam Bộ của Việt Nam Sau ựó, hàng loạt các công trình khác ựược công bố của J.Lan, F.R.Roule, R.Dumont, P.Gourou, Y.Henry,Ầ ựã ựóng góp nền tảng ựầu tiên về nghiên cứu ựất ở Việt Nam (dẫn theo Nguyễn Văn Nhân [12])
Công tác ựánh giá ựất ở Việt Nam thực sự ựược bắt ựầu ở những năm ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, một số công trình sau ựây ựã ựặt nền tảng cho cho việc nghiên cứu về ựánh giá ựất ựai ở Việt Nam:
- đánh giá phân hạng toàn quốc (Tôn Thất Chiểu và các cộng sự, 1986) [5], thực hiện năm 1984 ở tỷ lệ bản ựồ 1/500.000, chủ yếu dựa vào nguyên tắc phân loại khả năng ựất ựai (Land cappability classification) của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, chỉ tiêu sử dụng là là ựặc ựiểm thổ nhưỡng và ựịa hình, ựược phân cấp nhằm mục ựắch sử dụng ựất ựai tổng hợp, bao gồm 7 nhóm ựất ựai ựược phân lập, trong ựó: 4 nhóm ựầu cho sản xuất nông nghiệp, 2 nhóm kế tiếp có có khả năng lâm nghiệp và 3 nhóm cuối cùng có thể sử dụng cho mục ựắch khác
- Trong nghiên cứu ựánh giá và quy hoạch sử dụng ựất khai hoang ở Việt Nam (Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu, 1985) [25], phân loại khả năng ựất ựai của FAO ựược áp dụng, tuy nhiên chỉ ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên (ựặc ựiểm thổ nhưỡng, ựiều kiện thuỷ văn và tưới tiêu, khắ hậu nông nghiệp)
Trang 25Trong nghiên cứu này, hệ thống phân vị chỉ dừng lại ở mức phân lớp (class) thích nghi cho từng loại hình sử dụng ñất
- Ở ðồng bằng sông Cửu Long, một nghiên cứu nhằm ñánh giá tổng quát khả năng sử dụng ñất của vùng này ñược thực hiện trong khuôn khổ dự
án quy hoạch tổng thể ðồng bằng sông Cửu Long (Nguyễn Văn Nhân và n.n.k, 1993) [36], tuy nhiên chỉ ñánh giá các ñiều kiện tự nhiên liên quan ñến các mục tiêu sử dụng ñất Bên cạnh ñó, một nghiên cứu về chuyên ñề về sử dụng ñất phèn và mặn ở ðồng bằng sông Cửu Long trong khuôn khổ dự án nói trên (VIE 87/031) ñã ứng dụng phương pháp ñánh giá ñất ñai ñịnh lượng của FAO (1983), nhằm chỉ ra các khả năng thích nghi về sử dụng ñất của các loại ñất có vấn ñề ở ðồng bằng sông Cửu Long ðây là những thử nghiệm ñầu tiên ở Việt Nam, bước ñầu ứng dụng các phương pháp ñánh giá ñất ñai ñịnh lượng gắn với yếu tố kinh tế sử dụng ñất, qua ñó ñánh giá khả năng ñất ñai không những ở phạm trù tự nhiên mà còn xem xét ñất ñai ở khía cạnh kinh
tế - xã hội
Từ năm 1992, ñánh giá ñất ñai theo phương pháp của FAO ñã ñược nhiều cơ quan ñề xuất như: Viện Thổ nhưỡng - nông hoá, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp, Tổng cục Quản lý ruộng ñất, các Trường ðại học, các
cơ quan quản lý ñất ñai và nông lâm nghiệp ñịa phương…
Năm 1993, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ñã vận dụng phương pháp của FAO nghiên cứu các hệ thống sử dụng ñất của 9 vùng sinh thái nông nghiệp trên bản ñồ tỷ lệ từ 1/250.000 ñến 1/50.000 Trên bản ñồ ñánh giá ñất toàn quốc ñã xác ñịnh ñược 90 loại hình sử dụng ñất chính, trong
ñó có 28 loại hình sử dụng ñất ñược lựa chọn [12]
Vùng ñồi núi Tây Bắc và trung du phía Bắc có các công trình của Lê Duy Thước (1992) Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995) [1]
Vùng ñồng bằng sông Hồng có những công trình nghiên cứu ứng dụng ñánh giá ñất của FAO, của các tác giả: Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn
Trang 26(1995) Cao Liêm Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà (1992,1993), Phạm Văn Lăng (1992)
Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, đỗ đình đài, Nguyễn Văn Tuyên (1995) [9]
Vùng Duyên Hải Nam Trung bộ có công trình nghiên cứu của Lê Quang Chút, Nguyễn đỉnh, Nguyễn Tuấn Anh với dự án "đánh giá hiện trạng
sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vừng vùng Duyên Hải Nam Trung bộ" Trong hai năm 1993 - 1994 đỗ đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình cùng các cộng sự [17] vận dụng Phương pháp ựánh giá ựất của FAO, từ năm 1992 - 1995 thực hiện ựề tài cấp Nhà nước KN 03 - 01" đánh giá tiềm năng sản xuất ựất lâm nghiệp" trong chương trình cấp Nhà nước KB - 0 "Khôi phục rừng và phát triển lâm nghiệp" Kết quả xác ựịnh ựất vùng Duyên Hải Nam Trung bộ có 181 ựơn vị ựất ựai Các tác giả cũng khẳng ựịnh ựất vùng Duyên Hải Nam trung bộ ựa dạng, có ựộ phì không cao, tầng ựất mỏng chiếm diện tắch lớn, ựộ dốc trung bình có thể kinh doanh lâm nghiệp phù hợp
Trong 3 năm (1992 - 1994) thực hiện Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KT 02 ỘBảo vệ môi trườngỢ, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp [15] ựã tiến hành ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất ở nước ta theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền Kết quả ựã xác ựịnh ựược 4 loại hình sử dụng ựất bền vững về kinh tế - xã hội và môi trường (loại sử dụng ựất trồng lúa 2-3 vụ, lúa - màu, ựất trồng cây lâu năm và ựất rừng), 1 loại sử dụng ựất không bền vững về kinh tế (trồng lúa một vụ: lúa chiêm hoặc lúa mùa), loại cây trồng cạn ngắn ngày không bền vững về môi trường và loại hình sử dụng ựất trống ựồi núi trọc không bền vững về kinh tế và môi trường
Từ những năm 1996 ựến nay, nhiều chương trình ựánh giá ựất cho những vùng sinh thái khác nhau, từ tỉnh ựến các huyện trọng ựiểm ựã ựược thực hiện đó là công trình do Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm chủ trì ựã xác ựịnh toàn tỉnh đồng Nai có 15 ựơn vị ựất ựai trên
Trang 27bản ựồ tỷ lệ 1/50.000 với 92 hệ thống ựất chắnh là 165 hệ thống sử dụng ựất chi tiết [10] Công trình "đánh giá hiệu quả kinh tế của một số loại hình sử dụng ựất chắnh ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao BằngỢ do Lê Thái Bạt, Nguyễn Thị Dần, Luyện Hữu Cử, Phan Quốc Hưng [2] thực hiện năm 2003 Kết quả ựã xác ựịnh ựược huyện Trùng Khánh có 5 loại hình sử dụng ựất chắnh, trong ựó loại hình cây lâu năm cho hiệu quả kinh tế cao nhất (thu nhập thuần ựạt trên 10 triệu ựồng/ha/năm), loại hình lúa Ờ màu có hiệu quả kinh tế thấp nhất (chỉ ựạt 3,23 triệu ựồng/năm/ha) Ngoài ra còn nhiều công trình ựánh giá ựất theo phương pháp phân hạng thắch hợp cho các dự án trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả Ầ ở nhiều ựịa phương khác như của đỗ Nguyên Hải, đoàn Công Quỳ (2000), Thái Phiên (2003)
2.3.3 Một số kết quả nghiên cứu ựất ựai của ựịa phương
2.3.3.1 Bản ựồ thổ nhưỡng tỉnh Nghĩa Lộ năm 1970
Nguồn tài liệu về ựất ựã có của huyện từ trước là Bản ựồ thổ nhưỡng tỉnh Nghĩa Lộ (cũ) tỷ lệ 1/100.000, do Ty Nông nghiệp Nghĩa Lộ xuất bản
năm 1970
Theo tài liệu này, huyện Văn Chấn có các loại ựất chắnh như sau:
1 đất feralắt cacbon hữu cơ vàng nhạt trên núi; ký hiệu là FH; phân bố
trên ựộ cao từ 900 m ựến 1.800 m; tập trung ở các xã Sùng đô, Suối Giàng, Suối Bu, Suối Quyền, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Gia Hội, v.v
2 đất feralắt ựỏ nâu trên ựá vôi; ký hiệu là FQv; phân bố trên ựộ cao từ
300 m ựến 900 m; chủ yếu ở các xã Sơn Thịnh, Suối Quyền, v.v
3 đất feralắt ựỏ vàng trên ựá biến chất; ký hiệu là FQj; phân bố trên ựộ cao
từ 300 m ựến 900 m; chủ yếu ở các xã Cát Thịnh, Tân Thịnh, Nghĩa Tân, An Lương, Gia Hội, Sùng đô, Suối Quyền, Nậm Búng, Tú Lệ, Thượng Bằng La, v.v
4 đất feralắt vàng ựỏ trên ựá sét; ký hiệu là FQs; phân bố trên ựộ cao từ
300 m ựến 900 m; chủ yếu ở các xã Cát Thịnh, Nghĩa Tâm, đồng Khê, Gia Hội, Nậm Lành, Suối Quyền, An Lương, v.v
Trang 285 ðất feralít vàng trên ñá macma axit; ký hiệu là FQa; phân bố trên ñộ cao từ 300 m ñến 900 m; chủ yếu ở các xã Cát Thịnh, Chấn Thịnh, ðồng Khê, v.v
6 ðất feralít vàng nhạt trên ñá cát; ký hiệu là FQq; phân bố trên ñộ cao
từ 300 m ñến 900 m; chủ yếu ở các xã Cát Thịnh, Tân Thịnh, Nghĩa Tâm, v.v
7 ðất feralít nâu vàng trên phù sa cổ; ký hiệu là FQp; phân bố trên ñộ cao từ 300 m ñến 900 m; chủ yếu ở các xã Suối Quyền, An Lương, Gia Hội, Thượng Bằng La, v.v
8 ðất feralít ñiển hình nhiệt ñới ẩm ñỏ vàng trên ñá biến chất; ký hiệu là Fj; phân bố trên ñộ cao từ 25 m ñến 300 m; tập trung ở các xã Cát Thịnh, Tân Thịnh, Bình Thuận, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Thanh Lương, Thượng Bằng La, v.v
9 ðất feralít ñiển hình nhiệt ñới ẩm vàng ñỏ trên ñá sét; ký hiệu là Fs; phân bố trên ñộ cao từ 25 m ñến 300 m; tập trung ở các xã Cát Thịnh, Nghĩa Tâm, ðồng Khê, Thượng Bằng La, v.v
10 ðất feralít ñiển hình nhiệt ñới ẩm vàng trên ñá macma axit; ký hiệu
là Fa; phân bố trên ñộ cao từ 25 m ñến 300 m; tập trung ở các xã ðồng Khê, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, v.v
11 ðất feralít ñiển hình nhiệt ñới ẩm nâu vàng nhạt trên phù sa cổ; ký
hiệu là Fp; phân bố trên ñộ cao từ 25 m ñến 300 m; tập trung ở các xã Phù Nham, Thanh Lương, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, v.v
12 ðất feralít biến ñổi do trồng lúa; ký hiệu là Lf; tập trung ở các xã Cát Thịnh, ðại Lịch, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Bình Thuận, Thượng Bằng La, Tú
Lệ, Nậm Búng, Sơn Thịnh, ðồng Khê, Phù Nham, Thanh Lương, v.v
13 ðất dốc tụ trồng lúa; ký hiệu là Ld; tập trung ở các xã Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Sơn Thịnh, Tú Lệ, Phù Nham, Thanh Lương, v.v
14 ðất thung lũng trồng lúa; ký hiệu là Lu; tập trung ở các xã Sơn
Thịnh, Tân Thịnh, Tú Lệ, v.v
Trang 2915 ðất phù sa ngòi suối; ký hiệu là P; tập trung ở các xã Tú Lệ, An
Lương, Sơn Thịnh, Phù Nham, Thanh Lương, Thạch Sơn, Hạnh Sơn, Phúc Sơn, Nghĩa An, Nghĩa Phú, Nghĩa Lợi, Sơn A, ðồng Khê, Cát Thịnh, Tân Thịnh, ðại Lịch, Chấn Thịnh, Bình Thuận, Nghĩa Tâm,Thượng Bằng La, v.v Tuy nhiên, những tài liệu kể trên chưa ñược chi tiết, chưa có thể phục
vụ cho việc ñánh giá chất lượng ñất ñai một cách toàn diện theo phương pháp tiên tiến của FAO ñã và ñang ñược áp dụng khá rộng rãi hiện nay ở nhiều ñịa phương nước ta cũng như trên Thế giới Do ñiều kiện máy móc, trang thiết bị
kỹ thuật và phương pháp phân tích, các số liệu tính chất ñất cũng không ñạt ñược ñộ chuẩn xác cao như ñiều kiện hiện nay
2.3.3.2 Kết quả ñánh giá ñất ñai huyện Văn Chấn năm 2003
Trang 30Bảng 2.1: Thống kê diện tích và các thuộc tính ñơn vị ñất ñai
Trang 312.3.3.2.2 đánh giá thắch nghi ựất ựai
Qua kết quả ựiều tra hiện trạng sử dụng ựất năm 2003 và hiệu quả kinh
tế sản xuất ở nông hộ, và căn cứ vào Phương hướng phát triển ngành nông
nghiệp huyện Văn Chấn ựến năm 2010, ựã lựa chọn ra 14 loại cây trồng chắnh của huyện Văn Chấn ựể ựánh giá sự thắch nghi cho các ựơn vị ựất ựai bao gồm: Lúa nước, lúa nương, ngô, khoai lang, sắn, bắp cải, lạc, ựậu ựỗ, dưa chuột, chè, mắa, quế, cam, nhãn
Kết quả ựánh giá các mức thắch nghi cho 14 loại cây trồng chắnh cho các ựơn vị ựất ựai huyện Văn Chấn ựược trình bày tóm tắt trong bảng 2.2 Các đVđđ có cùng một dạng thắch nghi với các cây trồng ựã lựa chọn ựược gộp
Trang 32lại thành một kiểu thích nghi (Chi tiết tại phụ lục 3)
Bảng 2.2: Các mức thích nghi ñất ñai
CÁC LOẠI CÂY TRỒNG Kiểu
Trang 33Kết quả cho thấy mức ựộ thắch nghi của 48 đVđđ gồm có 31 kiểu Mỗi kiểu thắch nghi cho thấy khả năng thắch nghi ựất ựai của mỗi một loại cây trồng ựối với các ựơn vị ựất ựai cụ thể Các cây trồng ựược lựa chọn thắch nghi ở mức ựộ S với hầu hết các ựơn vị ựất ựai, trừ một số đVđđ có mã số 22; 23; 24; 26 Tuy nhiên, mức ựộ thắch nghi S1 không nhiều trong khi mức
ựộ thắch hợp ở mức S3 tương ựối nhiều, vì vậy cần có các biện pháp cải tạo ựất hợp lý trong quá trình sử dụng ựất
2.4 Tổng quan về hệ thống nông nghiệp và hệ thống canh tác
Hệ thống nông nghiệp (HTNN) là sự biểu hiện không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất và kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn nhu cầu Nó biểu hiện sự tác ựộng qua lại giữa hệ thống sinh học, sinh thái, môi trường tự nhiên là ựại diện và một bên là hệ thống xã hội, văn hoá thông qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Hệ thống nông nghiệp thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp trong không gian nhất ựịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của việc phối hợp các yếu tố tự nhiên,
xã hội - văn hóa, kinh tế và kỹ thuật (Nguyễn Duy Tắnh) [23]
Theo đào Thế Tuấn (1988) [28], HTNN về thực chất là sự thống nhất của hai hệ thống:
(1) Hệ sinh thái nông nghiệp (HSTNN) là một bộ phận của hệ sinh thái
tự nhiên bao gồm các vật sống trao ựổi năng lượng, vật chất và thông tin với
Trang 34ngoại cảnh tạo nên năng suất sơ cấp (trồng trọt) và thứ cấp (chăn nuôi) của hệ sinh thái
(2) Hệ kinh tế - xã hội, chủ yếu là hoạt ựộng của con người trong sản xuất ựể tạo ra của cải vật chất của toàn xã hội
Hệ thống canh tác (HTCT) là một hệ thống ựộc lập, ổn ựịnh giữa các hoạt ựộng sản xuất phù hợp với các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, nhằm ựáp ứng ngày càng cao nhu cầu của nông hộ Do ựó, khi xem xét, ựánh giá một hệ thống canh tác tại một vùng nào ựó có phù hợp hay không, chúng ta phải ựánh giá chúng trong mối quan hệ với các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng ựó Như vậy, hệ thống canh tác là một tổ hợp sản xuất (bao gồm nhiều ngành nghề có mối quan hệ mật thiết với nhau) Cấu trúc của hệ thống canh tác không phải là phép cộng ựơn giản các yếu tố, các ựối tượng mà là sự kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố, các ựối tượng, chúng có tác ựộng qua lại với nhau và có mối quan hệ ràng buộc với môi trường (đào Thế Tuấn, 1997) [29] Theo Barkef, 1996 [32], hệ thống canh tác là sự biểu hiện không gian của
sự phối hợp các ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu của họ Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh thái, môi trường tự nhiên và một bên là hệ thống
xã hội văn hoá, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật, hệ thống nông nghiệp là một phạm trù rộng còn hệ thống canh tác là một tổ hợp cây trồng, trong không gian và thời gian của một vùng khắ hậu, thổ nhưỡng ựặc thù, trong một ựiều kiện kinh tế - xã hội nhất ựịnh
Hệ thống canh tác là một tổng thể giữa môi trường, cây trồng, vật nuôi nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với xã hội và ựiều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng Các hệ thống phụ trong hệ thống canh tác có quan hệ mật thiết với nhau, tác ựộng qua lại với nhau và cũng chịu sự tác ựộng qua lại của yếu
tố bên ngoài, ựó là môi trường, tạo thành hiệu ứng hệ thống rất ựặc thù Vì thế, hệ thống canh tác phải ựược xây dựng trên cơ sở phân tắch một cách
Trang 35khách quan các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và ựặc ựiểm sinh học của cây trồng, vật nuôi ựể vừa cho hiệu quả kinh tế cao, vừa có tác dụng lâu bền Theo Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [23], thực chất HTCT ựồng nhất với khái niệm hệ thống nông nghiệp, HTCT dùng nhiều trong các nước nói tiếng Anh, HTNN dùng nhiều trong hệ thống nông nghiệp của Pháp Các khái niệm về HTCT cũng như HTNN là một phương thức khai thác môi trường trong một không gian và thời gian nhất ựịnh nhằm thoả mãn nhu cầu của con người và ựảm bảo phát triển bền vững
Hệ thống trồng trọt (HTTT) là hệ thống con và là trung tâm của HTCT, cấu trúc của nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ phụ khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ựề phức tạp vì nó liên quan ựến các yếu tố môi trường như ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, mức ựầu tư phân bón, trình ựộ khoa học nông nghiệp và vấn ựề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, tất cả nghiên cứu trên ựều nhằm mục ựắch sử dụng có hiệu quả ựất ựai và nâng cao năng suất cây trồng Như vậy, ựặc ựiểm chung nhất của HTCT
là bao gồm nhiều hệ thống trồng trọt, chăn nuôi, chế biến tiếp thị, quản lý kinh tế, ựược bố trắ một cách có hệ thống, ổn ựịnh, phù hợp với mục tiêu của từng nông trại hay tiểu vùng nông nghiệp (Nguyễn Duy Tắnh,1995, [23])
Hệ thống cây trồng (HTCTr) là thành phần các loại cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian của một vùng sinh thái nông nghiệp, nhằm tận dụng hợp lý các tài nguyên kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn 1984, [27])
Theo IRRI, 1989, hệ thống cây trồng (HTCTr) là hình thức tập hợp của một tổ hợp ựặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ựịnh, bằng những công nghệ sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp sơ cấp định nghĩa này không bao gồm hoạt ựộng chế biến, nó vượt quá hình thức phổ biến ở các nông trại cho các sản phẩm chăn nuôi và trồng trọt riêng biệt, nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ựược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ựó HTCTr là tập hợp các ựơn vị có chức năng riêng biệt, ựó là hoạt
Trang 36ñộng trồng trọt, chăn nuôi và tiếp thị Các ñơn vị ñó có mối quan hệ qua lại với nhau vì cùng dùng chung những nguồn lực nhận từ môi trường, khái niệm này ñược dùng ñể hiểu HTCTr vượt khỏi ranh giới cụ thể của từng nông trại (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995) [23]
Hệ thống cây trồng là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp cây trồng và mối quan
hệ giữa chúng với môi trường Các hợp phần này, bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học, cũng như kỹ thuật, lao ñộng quản lý (Zandstra, 1982) [31] HTNN, HTCTr, HTTT có mối quan hệ rất mật thiết với nhau (dẫn theo Nguyễn Thị Thuỷ) [21]
Hình 2.2: Các thành phần của hệ thống nông nghiệp
Như vậy, HTNN không thể tách rời HTTT Mối quan hệ giữa HTNN
và HTTT rất mật thiết, HTTT là trung tâm của HTNN và xu hướng phát triển
Công thức luân canh
Năng suất chất lượng giá cả
Trang 37của HTTT có tắnh chất quyết ựịnh ựến xu hướng phát triển của HTNN Nghiên cứu HTTT nhằm bố trắ, cải thiện lại các thành tố trong hệ thống hoặc chuyển ựổi chúng làm tăng hệ số sử dụng ựất, sử dụng có hiệu quả tiềm năng ựất ựai và lợi thế của từng vùng sinh thái nông nghiệp, sử dụng hiệu quả tiền vốn, lao ựộng và kỹ thuật , ựể nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm
2.4.2 Cơ sở khoa học của xác ựịnh cơ cấu cây trồng
Theo Phạm Chắ Thành, đào Châu Thu, Trần đức Viên, Phạm Tiến Dũng, 1996 [19] cơ cấu cây trồng có 5 ựặc trưng:
- Cơ cấu cây trồng mang tắnh khách quan
- Cơ cấu cây trồng phải ựảm bảo các mối quan hệ cân ựối và ựồng bộ giữa các bộ phận trong một tổng thể
- Cơ cấu cây trồng bao giờ cũng là sản phẩm của một giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh
- Cơ cấu cây trồng không ngừng vận ựộng, biến ựổi và phát triển
- Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là quá trình không sẵn có một cơ cấu kinh tế hoàn thiện
Việc xác ựịnh hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất nhằm ựảm bảo hiệu quả kinh tế, ngoài ra còn phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa cây trồng và ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, ngược lại cơ cấu cây trồng là cơ sở hợp lý nhất ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất của khu vực ựó Vì vậy, bố trắ hệ thống cây trồng có
cơ sở khoa học sẽ có ý nghĩa quan trọng giúp các nhà quản lý có cơ sở ựể xác ựịnh phương hướng sản xuất một cách ựứng ựắn (đào Thế Tuấn, 1984) [27]
2.4.3 Khái niệm về cơ cấu cây trồng
Cơ cấu cây trồng là thành phần các giống, loài cây trồng có trong một vùng ở một thời ựiểm nhất ựịnh, nó liên quan tới cơ cấu cây trồng nông nghiệp, nó phản ánh sự phân công lao ựộng trong nội bộ ngành nông nghiệp,
Trang 38phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của mỗi vùng, nhằm cung cấp ựược nhiều nhất những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của con người (đào Thế Tuấn,1984); (Cao Liêm, Trần đức Viên, 1990)
Cơ cấu cây trồng là một trong những nội dung quan trọng của một hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Ngoài cơ cấu cây trồng, chế ựộ canh tác bao gồm chế ựộ luân canh, làm ựất, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại Cơ cấu cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác, vì chắnh nó quyết ựịnh nội dung của các biện pháp khác (đào Thế Tuấn, 1984)
Cơ cấu cây trồng còn là thành phần của một nội dung rộng hơn gọi là
cơ cấu sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp như trên ựã nói bao gồm nhiều ngành sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản (đào Thế Tuấn, 1978)
Xác ựịnh cơ cấu cây trồng còn là nội dung phân vùng sản xuất nông nghiệp Muốn làm công tác phân vùng sản xuất nông nghiệp, trước hết phải xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý nhất ựối với mỗi vùng đây là một công việc không thể thiếu ựược nếu chúng ta xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa lớn (đào Thế Tuấn, 1962)
Cơ cấu cây trồng về mặt diện tắch tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tắch canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ựộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp, phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất thấp Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ựó kém phát triển
Trong công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp bền vững, xác ựịnh
cơ cấu cây trồng hợp lý là một trong những cơ sở cho việc xác ựịnh phương hướng sản xuất Sự ựa dạng hoá cây trồng, tăng trưởng theo các mục tiêu cụ thể sẽ tạo nền tảng cho quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn cũng như phát triển kinh tế trong tương lai
Trang 392.4.4 Khái niệm về cơ cấu cây trồng hợp lý
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, có tắnh chất xác ựịnh lẫn nhau, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (đào Thế Tuấn, 1978) [26]
Theo đào Thế Tuấn (1989), Phùng đăng Chinh, Lý Nhạc (1987), cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của vùng Cơ cấu cây trồng hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan
hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt phát triển toàn diện, mạnh mẽ vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với
ựa canh, sản xuất hàng hoá có hiệu quả kinh tế cao Cơ cấu cây trồng là một thực
tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể
và vận ựộng theo thời gian
Cơ cấu cây trồng hợp lý còn biểu hiện là việc phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới Trên cơ sở tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng, giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất lợi thế về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1991)
Dựa trên quan ựiểm sinh học đào Thế Tuấn (1978) cho rằng, bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, cơ cấu cây trồng hợp lý cần thỏa mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hóa cao Bảo ựảm việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh, phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng, vật
tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao
Trang 40Xác ựịnh cơ cấu cây trồng hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh cơ cấu cây trồng, nhưng cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất (Phạm Chắ Thành, Phạm Tiến Dũng, đào Châu Thu, Trần đức Viên 1996) [19]
2.4.5 Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là sự thay ựổi theo tỷ lệ % của diện tắch gieo trồng, nhóm cây trồng, của cây trồng trong nhóm hoặc trong tổng thể và nó chịu sự tác ựộng, thay ựổi của yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội Quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện trạng
cơ cấu cây trồng cũ sang cơ cấu cây trồng mới (đào Thế Tuấn,1978) [26] Nguyễn Duy Tắnh (1995) [23] cho rằng, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là cải tiến hiện trạng cơ cấu cây trồng có trước sang cơ cấu cây trồng mới nhằm ựáp ứng những yêu cầu của sản xuất Thực chất của chuyển ựổi cơ cấu cây trồng là thực hiện hàng loạt các biện pháp (Kinh tế, kỹ thuật, chắnh sách xã hội) nhằm thúc ựẩy cơ cấu cây trồng phát triển, ựáp ứng những mục tiêu của
xã hội Cải tiến cơ cấu cây trồng là rất quan trọng trong ựiều kiện mà ở ựó kinh tế thị trường có nhiều tác ựộng ảnh hưởng ựến sản xuất nông nghiệp Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng chắnh là phá vỡ thế ựộc canh trong trồng trọt nói riêng, trong nông nghiệp nói chung để hình thành một cơ cấu cây trồng mới phù hợp có hiệu quả kinh tế cao, dựa vào ựặc tắnh sinh học của từng loại cây trồng, ựiều kiện cụ thể của từng vùng (Lê Duy Thước, 1997) [22]
Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng phải ựược bắt ựầu bằng việc phân tắch hệ thống canh tác truyền thống Chắnh từ kết quả ựánh giá phân tắch ựặc ựiểm của cây trồng tại khu vực nghiên cứu mới tìm ra các hạn chế và lợi thế, so sánh ựể ựề xuất cơ cấu cây trồng hợp lý Khi thực hiện chuyển ựổi cơ cấu cây trồng cần phải ựảm bảo các yêu cầu sau: