1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng và đề xuất một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp huyện chiêm hóa tỉnh tuyên quang theo hướng hiệu quả và bền vững

122 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 5,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa Bảng 2: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng theo tiểu vùng Bảng 3: Hiện trạng cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VĂN HOÀN

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ðẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG THEO

HƯỚNG HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN THÀNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn xuân Thành đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài, cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo Viện đào tạo Sau Đại học; Khoa Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống

kê, phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang Trân trọng cám ơn các cán bộ, nhân dân

địa phương nơi tôi tiến hành điều tra nghiên cứu đã tận tình giúp đỡ để tôi hoàn thành công việc Trân trọng cảm ơn gia đình, bạn bè đã khích lệ tôi thực hiện đề tài./

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Hoàn Nguyễn Văn Hoàn

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CAQ : Cây ăn quả CNH – HðH: Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa

FAO : Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

HLNVA : Thu nhập hỗn hợp trên công lao ñộng KHKT : Khoa học kỹ thuật

SDð : Sử dụng ñất TBKT : Tiến bộ kỹ thuật Tr.ñ : Triệu ñồng T.T : Thị trấn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa

Bảng 2: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng theo tiểu vùng Bảng 3: Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng trên toàn huyện Bảng 4: Hiệu quả sử dụng ñất của các cây trồng chính (tính cho 1 ha)

Bảng 5: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất (tính cho 1 ha)

Bảng 6: Chỉ tiêu phân cấp hiệu quả kinh tế

Bảng 7: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng của các LUT hiện trạng

Bảng 8: Phân cấp các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên ñịa bàn huyện Chiêm Hóa

Bảng 9: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ñất

Bảng 10: hệ số sử dụng ñất của hệ thống cây trồng trên ñịa bàn nghiên cứu Bảng 11: ðịnh hướng cơ cấu và diện tích loại hình sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Chiêm Hóa

Bảng 12: ðịnh hướng các loại hình sử dụng ñất theo hướng bền vững

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1: Hiện trạng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp năm 2010

Biều ñồ 2 : Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và hệ thống cây trồng

Biểu ñồ 3: Thu nhập hỗn hợp của các kiểu hình sử dụng ñất

Biểu ñồ 4: Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhập bình quân trên ngày công lao ñộng của các loại hình sử dụng ñất

Biểu ñồ 5: ðịnh hướng cơ cấu các loại hình sử dụng ñất huyện Chiêm Hóa

Trang 6

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ đẦU 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục ựắch: 2

1.2.2 Yêu cầu: 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

2.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG đẤT NÔNG NGHIỆP 3

2.1.1 Các quan ựiểm cơ bản về hiệu quả kinh tế sử dụng ựất 3

2.1.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ựất 5

2.1.3 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 6

2.1.4 Xác ựịnh các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 9

2.2 đẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN đIỂM SỬ DỤNG đẤT NÔNG NGHIỆP 13

2.2.1 Khái quát chung về tình hình sử dụng ựất nông nghiệp 13

2.2.2 Sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững 16

2.3 NGHIÊN CỨU đÁNH GIÁ SỬ DỤNG đẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM 20

Phần 3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 26

3.2.2 Hiện trạng và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 27

3.2.3 đề xuất một số loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững trong tương lai 28

3.3 Phương pháp nghiên cứu 28

Trang 7

3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu 28

3.3.2 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 28

3.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 28

3.3.4 Phương pháp xây dựng bản ựồ: 29

3.3.5 Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) 29 3.3.6 Các phương pháp khác 29

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG 30 4.1.1 điều kiện tự nhiên 30

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 31

4.1.3 đặc ựiểm cảnh quan môi trường 36

4.1.4 đánh giá tổng hợp 37

4.2 đIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 38

4.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 38

4.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 43

4.2.3 Thực trạng phát triển khu ựô thị 45

4.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn 45

4.2.5 Xây dựng cơ bản 46

4.2.6 Dân số, lao ựộng, việc làm và ựời sống dân cư 46

4.3 đỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÙNG LÃNH THỔ VÀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA HUYỆN đẾN 2020 47

4.3.1 Quy hoạch phát triển theo vùng lãnh thổ: 47

4.3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển ngành nông nghiệp ựến năm 2020 50 4.4 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 56

4.4.1 Cơ cấu diện tắch các loại ựất 56

4.4.2 Các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp chắnh 57

4.4.3 Mô tả các loại hình hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp chắnh 61

Trang 8

4.5 đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 65

4.5.1 Hiệu quả kinh tế 65

4.5.2 Hiệu quả xã hội 71

4.5.3 Hiệu quả môi trường 75

4.6 đánh giá tổng hợp và lựa chọn các LUT có triển vọng 80

4.6.1 Nguyên tắc lựa chọn LUT có triển vọng 80

4.6.2 Tiêu chuẩn ựể lựa chọn các LUT có triển vọng 80

4.7 định hướng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa 85

4.7.1 Quan ựiểm sử dụng ựất của huyện 85

4.7.2 định hướng sử dụng ựất và phát triển nông nghiệp 86

4.8 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất SX nông nghiệp 92

4.8.1 Nhóm giải pháp chung 92

4.8.2 Nhóm giải pháp cụ thể 95

5.1 Kết luận 98

5.2 đề nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 9

Phần 1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Lịch sử nhân loại ñã chứng minh, hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào việc khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển các ngành khác

Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý, có hiệu quả theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu

Khi nói ñến nền kinh tế nông nghiệp, ñất ñai là yếu tố ñầu tiên, nó chính

là ñiểm cơ sở, xuất phát cho việc phát triển các ngành khác Trên thực tế, ñất ñai rất ña dạng và phong phú, việc sử dụng cũng cần phải ñảm bảo nguyên tắc sử dụng bền vững nghĩa là sử dụng vừa ñem lại hiệu quả kinh tế cao vừa bảo vệ ñược môi trường Sử dụng ñể ñất ñai ngày càng màu mỡ hơn, chất lượng hơn Nhấn mạnh vai trò của con người, Các Mác cho rằng “Không có ñất xấu mà chỉ

có người sử dụng nó không hợp lý” (Các Mác, 1960)[10] Tuy nhiên, ñiều này không có nghĩa là ñất ñai sẽ ñáp ứng ñược ñủ các yêu cầu sử dụng của nhân loại trên thế giới, thực tế hiện nay là phấn ñấu xác ñịnh một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng và ñảm bảo môi trường sinh thái ổn ñịnh Thực chất của mục tiêu này chính là vừa ñem lại hiệu quả kinh tế, vừa ñem lại hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Nghiên cứu tiềm năng ñất ñai, tìm hiểu một số loại hình sử dụng ñất nông nghiệp, xem xét mức ñộ thích hợp của các loại hình sử dụng ñất làm cơ sở cho việc ñề xuất sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả, ñảm bảo sự phát triển bền vững là vấn

ñề có tính chiến lược và cấp thiết của Quốc gia và của từng ñịa phương

Huyện Chiêm Hóa là huyện miền núi phía Bắc tỉnh Tuyên Quang, là huyện có những ñiều kiện quan trọng trong việc xây dựng an toàn khu, căn cứ ñịa cách mạng an toàn vững chắc trong thời kỳ kháng chiến, có ñiều kiện kinh tế

xã hội có nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu lương thực thực phẩm chất lượng cao của huyện Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của

Trang 10

huyện còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng hạn chế, trình ựộ dân trắ chưa ựáp ứng ựược yêu cầu của sản xuất, tài nguyên ựất ựai và nhân lực chưa ựược khai thác ựầy ựủ và hiệu quả Với mục ựắch nghiên cứu việc sử dụng ựất nông nghiệp hợp lý, bảo vệ ựất và bảo vệ môi trường ựáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp bền vững phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, chúng tôi nghiên cứu ựề tài:

"đánh giá hiện trạng và ựề xuất một số loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang theo hướng hiệu quả và bền vững"

1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP

2.1.1 Các quan ñiểm cơ bản về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ñộng sản xuất Mục tiêu của sản xuất là ñáp ứng mức sống ngày càng tăng

về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất xã hội ngày càng trở nên khan hiếm Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một ñòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội

Xuất phát từ góc ñộ nghiên cứu khác nhau, ñến nay có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế sử dụng ñất Tuy nhiên, chúng tôi ñề cập một số quan ñiểm sau: [11]

* Quan ñiểm 1: tính hiệu quả theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên

trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách

có kế hoạch thời gian lao ñộng theo các ngành sản xuất khác nhau

Trên cơ sở thực hiện vấn ñề “tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao ñộng (vật hoá và lao ñộng sống) giữa các ngành” theo quan ñiểm của Mác ñó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao ñộng xã hội” hay ñó là tăng hiệu quả Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao ñộng, vượt qua nhu cầu

cá nhân của người lao ñộng là cơ sở của hết thảy mọi xã hội”

* Quan ñiểm 2: các nhà kinh tế XHCN, ñại diện là Liên Xô cũ ñã dựa vào

lý luận chung của Các Mác ñể phát triển CNXH Ở ñây, hiểu hiệu quả kinh tế cao ñược biểu hiện bằng sự ñáp ứng ñược yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của CNXH và hiệu quả kinh tế cao khi ñược xác ñịnh bằng nhịp ñộ tăng tổng sản phẩm xã hội hoặc thu nhập quốc dân cao Do vậy quan ñiểm này mới chỉ ñề cập ñến nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục ñích cuối cùng cần ñạt ñược của nền sản xuất xã hội, nhưng chưa ñề cập ñến quỹ tích luỹ ñể làm ñiều kiện phương tiện ñạt ñược mục ñích ñó

Trang 12

* Quan ñiểm 3: các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng:

“Hiệu quả có nghĩa là không lãng phí” Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét ñến chi phí cơ hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một số loại hàng hoá khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên ñường giới hạn và sản lượng

tiềm năng khả năng sản xuất của nó”

* Quan ñiểm 4: hiệu quả trên quan ñiểm kinh tế thị trường:

Xã hội chịu sự chi phối bởi quy luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các nguồn lực như ñất ñai, lao ñộng, vốn, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm Trong khi ñó nhu cầu xã hội tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng Do vậy, vấn ñề ñặt

ra là phải tiết kiệm nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói chung, trước hết mỗi quá trình sản xuất phải lựa chọn ñầu vào tối ưu

* Quan ñiểm 5: hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức ñộ tiết kiệm chi

phí trong một ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng khối lượng kết quả hữu ích hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kì, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội, của nền kinh tế quốc dân

Ưu ñiểm của quan ñiểm này là gắn chi phí với kết quả, coi hiệu quả là sự phản ánh của trình ñộ sử dụng chi phí Nhược ñiểm là chưa rõ ràng, thiếu tính khả thi ở phương diện xác ñịnh và tính toán

Như vậy, trong thực tế có rất nhiều quan ñiểm về hiệu quả Tuy nhiên, việc xác ñịnh bản chất và khái niệm kết quả cần phải xuất phát từ những luận ñiểm triết học Mác và những luận ñiểm lý thuyết hệ thống sau ñây:

- Thứ nhất: Bản chất của hiệu quả là sự thực hiện yêu cầu tiết kiệm thời gian, biểu hiện trình ñộ sử dụng nguồn lực của xã hội Các Mác cho rằng quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng ñặt biệt tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất

Trang 13

- Thứ hai: theo quan ñiểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành giữa con người với con người trong quá trình sản xuất

- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng mà là mục tiêu phương tiện xuyên suốt mọi hoạt ñộng kinh tế Trong kế hoạch và quản lý kinh tế nói chung, hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa ñầu vào và ñầu ra, là lợi ích lớn hơn thu ñược với một chi phí nhất ñịnh, hoặc một kết quả thu ñược với một chi phí nhỏ hơn

Như vậy, bản chất của hiệu quả ñược xem là:

+ Việc ñáp ứng nhu cầu của con người trong ñời sống xã hội

+ Việc bảo tồn tài nguyên, nguồn lực ñể phát triển lâu bền

2.1.2 Phân loại hiệu quả sử dụng ñất

Trong những năm gần ñây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước nói chung và Việt Nam nói riêng ñã chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn Chính vì vậy, việc ñẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng tiến

bộ khoa học về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ ñể ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Việc nâng cao hiệu quả kinh tế có ñạt ñược hay không thì một yếu tố quan trọng là phải nhờ vào ngành công nghiệp chế biến của chúng ta như thế nào Tuy nhiên, khi phát triển ngành công nghiệp chế biến không thể không tính ñến vấn ñề bảo vệ môi trường sinh thái Từ nhận thức ñó, nhiều quốc gia trong khu vực ñã có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững.’[6]

ðể làm rõ phạm trù hiệu quả kinh tế, có thể phân loại chúng theo các tiêu thức nhất ñịnh, từ ñó làm rõ nội dung của các loại hiệu quả

- Căn cứ vào nội dung, bản chất có thể phân loại hiệu quả thành 3 phạm trù: hiệu quả kinh tế; hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường 3 phạm trù hiệu quả này không tách rời mà luôn luôn có mối quan hệ tác ñộng qua lại với nhau

Trang 14

* Hiệu quả kinh tế: ñược thể hiện ở mức ñộ ñặc trưng quan hệ so sánh

giữa lượng kết quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra Khi xác ñịnh hiệu quả kinh

tế phải xem xét ñầy ñủ mối quan hệ, kết hợp chặt chẽ giữa các ñại lượng tương ñối và ñại lượng tuyệt ñối Hiệu quả kinh tế ở ñây ñược biểu hiện bằng tổng giá trị sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, mối quan hệ ñầu vào, ñầu ra [4]

* Hiệu quả xã hội: là mối tương quan so sánh giữa kinh tế xã hội và tổng

chi phí bỏ ra Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với các loại hiệu quả khác

và thể hiện bằng mục tiêu hoạt ñộng kinh tế của con người

* Hiệu quả môi trường: là hiệu quả mang tính chất lâu dài, vừa ñảm bảo

lợi ích trước mắt, nó gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường sinh thái [13]

Trong các loại hiệu quả ñược ñề cập trên thì hiệu quả kinh tế là trọng tâm

và quyết ñịnh nhất Hiệu quả kinh tế ñược nhìn nhận ñánh giá một cách toàn diện nhất, ñầy ñủ nhất khi có sự kết hợp hài hoà với hiệu quả xã hội, hiệu quả giữ gìn bảo vệ môi trường sinh thái và hiệu quả phát triển

2.1.3 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.3.1 ðặc ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp ñồi núi

Ở khu vực miền núi do ñặc ñiểm về ñịa hình khí hậu thời tiết và tập quán sản xuất Khi tính toán hiệu quả kinh tế sản xuất nông lâm nghiệp cần chú ý ñến ñặc ñiểm này ñể ñảm bảo việc tính ñúng, ñủ, toàn diện Cụ thể như sau:[27]

ðối với miền núi, do trình ñộ dân trí, mức ñộ kinh tế của nông hộ thấp và tập quán sản xuất còn lạc hậu, sản xuất 1 vụ là chính, sản xuất chủ yếu là tự cung tự cấp và theo hướng quảng canh Trên diện tích ñất nông lâm nghiệp, người sản xuất có thể bố trí nhiều công thức luân canh, xen canh khác nhau trên ñịa hình dốc Do vậy, cần phải tính toán, so sánh, ñánh giá hiệu quả của từng công thức luân canh và toàn bộ hệ thống công thức luân canh Từ ñó lựa chọn những công thức luân canh phù hợp ñạt hiệu quả cao

Trang 15

Viêc sử dụng ñất ở miền núi rất ña dạng và phong phú, có nhiều loại cây trồng khác nhau (ngắn ngày, dài ngày, cây công nghịêp, cây lâm nghiệp ) ñược gieo trồng và thu hoạch ở những thời ñiểm khác nhau Do vậy, việc xác ñịnh hiệu quả kinh tế cho từng loại cây, từng ñơn vị sử dụng ñất ở từng vùng là hết sức khó khăn phức tạp, ñể tính ñược phải dựa trên số bình quân và ñiều tra ñiểm

2.1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất

ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia ra làm 3 nhóm sau ñây:[26]

* ðiều kiện tự nhiên: bao gồm ñiều kiện khí hậu, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa

hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất

- ðặc ñiểm lý, hoá tính của ñất: trong sản xuất nông lâm nghịêp, thành phần cơ giới, kết cấu ñất, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ trong ñất, quyết ñịnh ñến chất lượng ñất và sử dụng ñất Quỹ ñất ñai nhiều hay ít, tốt hay xấu, có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng ñất

- Nguồn nước và chế ñộ nước: là yếu tố rất cần thiết, nó vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển chất dinh dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển

- ðịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng: ñiều kiện ñịa hình, ñộ dốc và thổ nhưỡng là yếu tố quyết ñịnh lớn ñến hiệu quả sản xuất, ñộ phì ñất có ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất cây trồng vật nuôi

- Vị trí ñịa lý: vị trí ñịa lý của từng vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước, gần ñường giao thông, khu công nghiệp sẽ quyết ñịnh ñến khả năng và hiệu quả sử dụng ñất Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất nông lâm nghiệp cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế sẵn có nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường

Trang 16

* ðiều kiện kinh tế, xã hội: bao gồm rất nhiều nhân tố như chế ñộ xã hội,

dân số, cơ sở hạ tầng, môi trường chính sách các yếu tố này có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với kết quả và hiệu quả sử dụng ñất Sau ñây là một số nhân tố chủ yếu:

- Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp Trong các yếu tố cơ sở

hạ tầng phục vụ sản xuất thì yếu tố giao thông vận tải là quan trọng nhất, nó góp phần vào việc trao ñổi tiêu thụ sản phẩm cũng như dịch vụ những yếu tố ñầu vào cho sản xuất Các yếu tố khác như thuỷ lợi, ñiện, thông tin liên lạc, dịch vụ, nông nghiệp ñều có sự ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả sử dụng Trong ñó thuỷ lợi và ñiện là yếu tố không thể thiếu trong ñiều kiện sản xuất hiện nay, giúp cho việc sử dụng ñất theo bề rộng và bề sâu Các yếu tố còn lại cũng có hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp ñến việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản: là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo

- Trình ñộ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng ñất thể hiện sở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình ñộ sản xuất, khả năng về vốn lao ñộng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống trong sản xuất và cách xử lý thông tin ñể ra quyết ñịnh trong sản xuất Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng ñất thì việc nâng cao trình ñộ và cập nhật thông tin khoa học, kỹ thuật là hết sức quan trọng

- Hệ thống chính sách: chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục

vụ sản xuất, chính sách khuyến nông, chính sách hỗ trợ giá, chính sách ñịnh canh ñịnh cư, chính sách dân số, lao ñộng việc làm, ñào tạo kiến thức, chính sách khuyến khích ñầu tư, chính sách xoá ñói giảm nghèo các chính sách này ñã

có những tác ñộng rất lớn ñến vấn ñề sử dụng ñất, phát triển và hình thành các loại hình sử dụng ñất mới

Trang 17

* Yếu tố tổ chức, kỹ thuật: ñây là yếu tố chủ yếu hết sức quan trọng trong

quy hoạch sử dụng ñất, một bộ phận không thể thiếu ñược của quy hoạch phát triển kinh tế xã hội Quy hoạch sử dụng ñất phải dựa vào ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội của từng vùng mà xác ñịnh cơ cấu sản xuất, bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi cho phù hợp ðây chính là cơ sở cho việc phát triển hệ

thống cây trồng, gia súc với cơ cấu hợp lý và ñạt hiệu quả kinh tế cao

2.1.4 Xác ñịnh các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp

2.1.4.1 Yêu cầu lựa chọn các chỉ tiêu

ðể có một hệ thống chỉ tiêu ñúng ñắn, phù hợp với ñiều kiện sản xuất của ñơn vị của ngành thì chúng phải ñảm bảo các nguyên tắc sau:[9]

- ðảm bảo tính thống nhất về mặt nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của nền kinh tế quốc dân

- ðảm bảo tính toàn diện và hệ thống

- ðảm bảo tính khoa học, ñơn giản và khả thi

- Phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển của nước ta

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế ñược bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, ñó là mối quan hệ giữa yếu tố ñầu vào và ñầu ra Hay nói cách khác là giữa chi phí và các kết quả thu ñược từ chi phí ñó Tuỳ theo các hệ thống tính toán mà các chỉ tiêu về kết quả và hiệu quả sẽ có sự khác nhau

2.1.4.2 Các hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất

Xuất phát từ bản chất của hiệu quả, ñó là mối quan hệ tương quan giữa các yếu tố ñầu ra (kết quả sản xuất) và các yếu tố ñầu vào (chi phí sản xuất) Hiện nay, các nhà kinh tế học ñều thống nhất một số cách tính toán hiệu quả kinh tế như sau:[13]

Cách 1 Hiệu quả = Kết quả thu ñược - Chi phí bỏ ra

Hay: H = Q - C Trong ñó: H là hiệu quả; Q là kết quả; C là chi phí bỏ ra

Trang 18

- Công thức này phản ánh rõ nét quy mô hiệu quả của toàn bộ quá trình sản

xuất hoặc ñối tượng nghiên cứu Kết quả sản xuất ñược phản ánh chủ yếu là chỉ

tiêu giá trị sản xuất (GO) và tổng thu Chi phí bỏ ra (xét theo phạm vi tính toán)

có thể là chi phí trung gian, tổng chi phí vật chất, tổng chi phí lao ñộng, chi phí

một yếu tố ñầu vào nào ñó hoặc tổng chi phí sản xuất Cụ thể như sau:

+ Chi phí sản xuất (GO): là toàn bộ giá trị sản xuất và dịch vụ ñược tạo ra

trong một thời gian nhất ñịnh - thường là một năm Trong sản xuất của nông hộ,

giá trị sản xuất là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong năm

+ Tổng thu (Tt): là giá trị các loại sản phẩm chính, phụ sản xuất ra trong

năm, tính cho từng loại cây trồng, từng ngành, công thức luân canh, nhóm hộ

+ Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên về

vật chất (không kể khấu hao) và dịch vụ ñược sử dụng trong quá trình sản xuất

ra sản phẩm trong một thời kỳ nhất ñịnh Trong nông nghiệp, chi phí trung gian

gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dịch vụ làm ñất, thuỷ lợi, bảo vệ

thực vật

+ Tổng chi phí vật chất (CPVC): là toàn bộ giá trị chi phí vật chất, gồm

chi phí trung gian, khấu hao tài sản cố ñịnh, thuế sản xuất, chi phí tài chính khác

bỏ ra trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

+ Tổng chi phí sản xuất (TCPSX): là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi

phí vật chất và chi phí lao ñộng (lao ñộng thuê ngoài + lao ñộng gia ñình) ñã bỏ

ra trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả theo công thức này bao gồm:

Giá trị gia tăng (VA) = Giá trị sản xuất (GO) - Chi phí trung gian (IC)

Thu nhập hỗn hợp (MI) = Giá trị sản xuất (GO) - Tổng chi phí vật chất (CPVC)

Thu nhập (TN) = Tổng thu (Tt) - Tổng chi phí vật chất (CPVC)

Lợi nhuận (Pr) = Giá trị sản xuất [GO (Tt)] - Tổng chi phí vật chất (TCPVC)

- Ý nghĩa của các chỉ tiêu như sau:

Trang 19

+ Giá trị gia tăng (VA): là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành (hộ, cây trồng ) sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất Trong nền kinh tế thị trường, người ta rất quan tâm ñến giá trị gia tăng, nó phản ánh ñến trình ñộ ñầu tư chi phí vật chất, lao ñộng và khả năng tổ chức quản lý của chủ thể sản xuất Tuy vậy, ñối với nông hộ việc tính giá trị gia tăng là chính xác

+ Thu nhập hỗn hợp (MI): là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất, gồm trả công lao ñộng và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận ñược trong một chu

kỳ sản xuất, chỉ tiêu này phản ánh khả năng ñảm bảo ñời sống và tích luỹ của người sản xuất Nó chính là chỉ tiêu quan trọng nhất ñối với nông hộ trong ñiều kiện sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn lực gia ñình

+ Lợi nhuận (Pt): là chỉ tiêu phản ánh chất lượng của các hoạt ñộng kinh

tế và là mục tiêu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh Tuy vậy, ñối với nông

hộ việc tính lợi nhuận là khó chính xác

Cách 2

- Công thức này phản ánh rõ nét hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất

Từ công thức này, có thể tính ñược các chỉ tiêu tỷ suất như tỷ suất giá trị sản xuất tính theo chi phí trung gian, chi phí sản xuất ðể tính hiệu quả theo công thức này, cần phải xác ñịnh rõ chỉ tiêu kết quả Kết quả ở ñây có thể bao gồm giá trị sản xuất (GO), tổng thu (Tt), giá trị gia tăng (VA), thu nhập hỗn hợp (MI) hoặc lợi nhuận (Pr) Chi phí bỏ ra như chi phí trung gian, chi phí vật chất, vốn ñầu tư, diện tích ñất, tổng số lao ñộng hoặc ngày lao ñộng tham gia sản xuất tạo sản phẩm Sau ñó ñem so sánh giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra ñể xác ñịnh hiệu quả

- Từ công thức này, có thể hình thành một số chỉ tiêu hiệu quả như sau: + Giá trị sản xuất (tổng thu)/ha canh tác (gieo trồng)

Kết quả thu ñược Q Hiệu quả = hay H =

Chi phí bỏ ra C

Trang 20

Chênh lệch kết quả thu ñược ∆Q

Hiệu quả = hay H =

Chênh lệch chi phí bỏ ra ∆C

Hiệu quả = Chênh lệch kết quả sản xuất - Chênh lệch chi phí bỏ ra

Hay: H = ∆Q - ∆C

+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/1 ñơn vị chi phí trung gian

+ Giá trị sản xuất (tổng thu)/1 ngày lao ñộng (người lao ñộng)

Tương tự ta có thể tính ñược giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận cho 1 ha canh tác, gieo trồng hoặc 1 ngày công lao ñộng (người lao ñộng)

Cách 3

- Công thức này phản ánh mức hiệu quả ñạt ñược khi ñầu tư thêm một

lượng chi phí yếu tố ñầu vào cho sản xuất Thường ñược sử dụng ñể xác ñịnh hiệu quả kinh tế của ñầu tư theo chiều sâu hoặc của việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và sản xuất

- Việc xác ñịnh kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra cũng tương tự như công thức 2 Chênh lệch ∆Q và ∆C ñược tính bằng cách xem xét sự thay ñổi của Q và

C theo thời gian từng ñối tượng cụ thể

Cách 4

- Công thức này phản ánh rõ mức ñộ ñạt ñược hiệu quả khi ñầu tư thêm một ñơn vị yếu tố ñầu vào cho sản xuất Việc xác ñịnh ∆Q và ∆C tương tự công thức 3 Chỉ tiêu này dùng ñể ñánh giá hiệu quả ñầu tư theo chiều sâu trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất [17]

Trang 21

+ Thu nhập hỗn hợp (Income = GR - TVS): Thu nhập hỗn hợp của LUT ñược tính theo hiệu số giữa tổng thu và tổng chi phí biến ñổi (ñồng/ha/năm) của mỗi LUT

Thu nhập hỗn hợp + Hiệu quả 1 ñồng chi phí =

Tổng chi phí biến ñổi

+ Giá trị ngày công lao ñộng = Thu nhập hỗn hợp/công lao ñộng

Như vậy, có rất nhiều cách xác ñịnh chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả trong sản xuất Tuy nhiên, tuỳ theo ñặc ñiểm của từng ngành, từng lĩnh vực sản xuất, từng trường hợp nghiên cứu mà ta có thể sử dụng công thức và hệ thống chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả cho phù hợp, tuân thủ ñúng những lựa chọn hệ thống chỉ tiêu

ñã ñề ra Trong nghiên cứu, chúng tôi sử dụng chủ yếu là cách 5 ñể tính toán và phân tích hiệu quả sử dụng ñất

2.2 ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUAN ðIỂM SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP 2.2.1 Khái quát chung về tình hình sử dụng ñất nông nghiệp

Trong sản xuất nông nghiệp thì ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các nước không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc gia nào cũng thừa nhận Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở nền tảng của sự phát triển Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn, ñặc biệt quỹ ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục ñích phi nông nghiệp ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông nghiệp Vì vậy ñất ñai là ñối tượng bị khai thác triệt ñể, trong khi ñó các biện pháp bảo vệ và tăng ñộ phì cho ñất không ñược chú trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái

bị phá vỡ, hàng loạt diện tích ñất bị thoái hóa trên phạm vi toàn thế giới, người

Trang 22

ta ước tắnh có tới 15% tổng diện tắch ựất trên trái ựất bị thoái hoá do những hành ựộng bất cẩn của con người gây ra [1]

Theo P.Buringh, toàn bộ ựất nông nghiệp của thế giới chừng khoảng 3,3 tỉ

ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tắch ựất liền); nhưng có khoảng 78% (xấp xỉ 11,7 tỷ ha) không dùng ựược vào nông nghiệp đất trồng trọt là ựất ựang sử dụng, cũng có loại ựất hiện tại chưa sử dụng nhưng có khả năng trồng trọt đất ựang trồng trọt cả thế giới có khoảng 1,5 tỉ ha (chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tắch ựất ựai và 46% ựất ựang có khả năng trồng trọt) Như vậy, còn 54% ựất có khả năng trồng trọt chưa ựược khai thác [3] Tiềm năng ựất nông nghiệp của hành tinh chúng ta khoảng 3 - 5 tỷ ha Trong lịch sử tiến hóa của nhân loại, con người ựã làm hư hại khoảng 1,4 tỷ ha ựất và hàng năm có khoảng 6 - 7 triệu ha ựất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn và thoái hóa Với năng suất trung bình hiện nay ựể thỏa mãn nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp phải có 0,40 ha ựất canh tác trên ựầu người Như vậy, hàng năm trên thế giới phải khai thác ựể ựưa vào sản xuất nông nghiệp khoảng 30 triệu ha Trong thực tế ựể ựáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người về sản phẩm nông nghiệp phải ựi theo hai hướng: (1) Thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, (2) Mở rộng diện tắch ựất nông nghiệp Dù ựi theo hướng nào cũng phải tiến hành ựiều tra, nghiên cứu ựất ựai

ựể nắm vững số lượng và chất lượng ựất ựai, bao gồm: ựiều tra lập bản ựồ ựất, ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất, ựánh giá phân hạng ựất và quy hoạch sử dụng ựất hợp lý (Dent.D, 1986, 1987, 1992, Dugan.J, 1990; FAO, 1976, 1983, 1985, 1992) Trong khoảng 30 năm trở lại ựây tổ chức FAO ựã có những hoạt ựộng về vấn ựề nghiên cứu ựất, những hoạt ựộng này nhằm vào 4 hướng chủ yếu: (1) Lập bản ựồ tài nguyên ựất; (2) đánh giá ựất ựai; (3) Nghiên cứu hiệu suất tiềm năng ựất ựai; (4) Sử dụng, quản lý và bảo vệ ựất Công tác nghiên cứu chuyên ựề về ựất và sử dụng ựất ựã ựược triển khai từ ựầu thế kỷ 20 ựến nay cùng với công tác lập bản ựồ ựất Trong ựó công tác ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất ựặc biệt ựược chú trọng [19]

Trang 23

Trên thế giới ựất ựai phân bố ở các châu lục không ựều Tuy có diện tắch ựất nông nghiệp khá cao so với các châu khác nhưng Châu á lại có tỉ lệ diện tắch ựất nông nghiệp trên diện tắch tự nhiên thấp và lại là khu vực có tỉ lệ dân số ựông trên thế giới Có các quốc gia dân số ựông nhất nhì thế giới như: Trung Quốc, ấn

độ, Indonexia ở Châu á ựất ựồi núi chiếm 35% tổng diện tắch, tiềm năng ựất trồng trọt nhờ nước trời là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ựó xấp xỉ 282 triệu

ha ựang ựược trồng trọt

Theo tài liệu của FAO/UNESCO [29]: trên thế giới hàng năm có khoảng 15% diện tắch ựất bị suy thoái vì lý do tác ựộng con người, trong ựó suy thoái vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tắch, do gió 28% diện tắch, mất chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tắch Ở Trung Quốc, diện tắch ựất bị suy thoái

là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ựó có 36,67 triệu ha ựất ựồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ựất bị chua mặn; 4 triệu ha ựất bị úng, lầy Tại khu vực châu Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha ựất ựã bị hoang mạc hoá làm ảnh hưởng ựến ựời sống của 150 triệu người Theo kết quả ựiều tra của FAO, 1992 [30], do chế ựộ canh tác không tốt ựã gây xói mòn ựất nghiêm trọng dẫn ựến suy thoái ựất, ựặc biệt ở vùng nhiệt ựới và vùng ựất dốc Mỗi năm lượng ựất bị xói mòn tại các châu lục là: châu Âu, châu Úc, châu Phi: 5 -10 tấn/ha, châu Mỹ: 10 -

20 tấn/ha; châu Á: 30 tấn/ha

đông Nam Á là một khu vực ựặc biệt, từ số liệu của UNDP năm 1995 [20] cho ta thấy ựây là khu vực dân số khá ựông trên thế giới nhưng diện tắch canh tác thấp: bình quân ựất canh tác trên ựầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12ha; Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt Nam 0,1ha Như vậy, chỉ có Thái Lan là diện tắch ựất canh tác trên ựầu người khá nhất và Việt Nam là quốc gia ựứng vào hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN

Những vấn ựề môi trường ựã trở nên mang tắnh toàn cầu và ựược phân thành 2 loại chắnh: một loại gây ra bởi công nghiệp hoá và các kỹ thuật hiện ựại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên Hệ sinh thái nhiệt ựới vốn cân bằng

Trang 24

một cách mỏng manh rất dễ bị ựảo lộn bởi các phương thức canh tác phản tự nhiên, buộc con người phải sản xuất nông nghiệp theo hướng sử dụng tài nguyên

và bảo vệ môi trường, thoả mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm phương hại ựến nhu cầu của các thế hệ tương lai, ựó là mục tiêu của việc xây dựng và phát triển nông nghiệp bền vững và ựó cũng là hướng ựi trong tương lai [7]

Việt Nam là nước có diện tắch không lớn, ựứng thứ 4 ở khu vực đông Nam

á, dân số ựứng thứ 2, bình quân diện tắch ựất nông nghiệp trên ựầu người thấp, với gần 80% dân số là nông dân Theo số liệu chưa chắnh thức kết quả kiểm kê ựất ựai toàn quốc năm 2010, diện tắch ựất nông nghiệp là 26.197.449 ha, trong ựó: đất sản xuất nông nghiệp 10.118.085 ha, ựất trồng lúa 4.127.781 ha So với kết quả kiểm kê 2005 thì diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp cả nước tăng 702.517 ha nhưng diện tắch ựất lúa lại giảm 37.196 ha.[2]

2.2.2 Sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

Sự gia tăng dân số, nhu cầu của quá trình phát triển các ngành kinh tế ựã gây áp lực rất lớn ựối với ựất ựai, nhất là ựất nông nghiệp Mục tiêu của con người trong quá trình sử dụng ựất là sử dụng khoa học và hợp lý Trong thực tế,

do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ựất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ựất ựai ựang bị thoái hoá, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tắch ựất ựai thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ựó con người phải mở mang thêm diện tắch canh tác trên các vùng không thắch hợp Hậu quả ựã gây ra quá trình thoái hoá, rửa trôi và phá hoại ựất một cách nghiêm trọng

Trước những năm 1970, trong nông nghiệp người ta nói ựến nhiều giống mới, năng suất cao, kỹ thuật cao Nhưng sau năm 1970 một khái niệm mới ựã xuất hiện và ngày càng có tắnh thuyết phục, khái niệm tắnh bền vững và tiếp theo

là nông nghiệp bền vững

Trang 25

Theo Lê Viết Ly, Bùi Văn Chắnh, nông nghiệp bền vững không có nghĩa là khước từ những kinh nghiệm truyền thống mà phối hợp, lồng ghép những sáng kiến mới từ các nhà khoa học, từ nông dân hoặc cả hai điều trở nên thông thường ựối với những người nông dân, bền vững là sử dụng những công nghệ và thiết bị vừa mới ựược phát kiến, những mô hình canh tác tổng hợp, những phát kiến mới nhất ựể giảm giá thành ựầu vào đó là những công nghệ mới về chăn nuôi ựộng vật, những kiến thức sâu về sinh thái ựể quản lý sâu hại và thiên ựịch Theo Lê Văn Khoa, ựể phát triển nông nghiệp bền vững cũng phải loại bỏ ý nghĩ ựơn giản rằng nông nghiệp, công nghiệp hoá sẽ ựầu tư từ bên ngoài vào Phạm Chắ Thành cho rằng, có 3 ựiều kiện ựể tạo nông nghiệp bền vững ựó là công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những tổ chức từ các nhóm ựịa phương Tác giả cho rằng xu thế phát triển nông nghiệp bền vững ựược các nước phát triển khởi xướng mà hiện nay ựã trở thành ựối tượng ựể các nước nghiên cứu theo hướng kế thừa, chắt lọc các tinh tuý của các nền nông nghiệp, chứ không chạy theo cái hiện ựại mà bác bỏ những cái thuộc về truyền thống Trong nông nghiệp bền vững như chọn cây gì, con gì trong một hệ sinh thái tương ứng không thể áp ựặt theo ý muốn chủ quan mà phải ựiều tra, nghiên cứu ựể hiểu biết thiên nhiên.[25]

Không có ai hiểu biết hệ sinh thái nông nghiệp ở một vùng bằng chắnh những người sinh ra và lớn lên ở ựó Vì vậy, xây dựng nông nghiệp bền vững cần thiết phải có sự tham gia của nông dân trong vùng nghiên cứu Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ựịnh hướng những thay ựổi công nghệ và thể chế theo một phương thức, sao cho ựạt ựến sự thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của những thế hệ hôm nay và mai sau.[24]

Fetry cho rằng sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chắnh là sự bảo tồn ựất, nước, các nguồn ựộng và thực vật, không bị suy thoái

Trang 26

môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận ñược về mặt xã hội FAO ñã ñưa ra các chỉ tiêu cụ thể trong nông nghiệp bền vững là:

- Thoả mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tương lai

về số lượng và chất lượng và các sản phẩm nông nghiệp khác

- Cung cấp lâu dài việc làm, ñủ thu nhập và các ñiều kiện sống, làm việc tốt cho mọi người trực tiếp làm nông nghiệp

- Duy trì và chỗ nào có thể, tăng cường khả năng sản xuất của các cơ sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên tái tạo ñược mà không phá vỡ bản sắc văn hoá xã hội của các cộng ñồng sống ở nông thôn, hoặc không gây ô nhiễm môi trường

- Giảm thiểu khả năng bị tổn thương trong nông nghiệp, củng cố lòng tin trong nông dân

Cũng trong năm 1992, thế giới kỉ niệm 20 năm thành lập Chương trình Bảo

vệ môi trường của Liên Hợp quốc (UNEP), lần ñầu tiên hội nghị thượng ñỉnh về môi trường và phát triển ñã họp tại Rio De Janerio, Brazin (gọi tắt là Rio – 92), ñịnh hướng cho các quốc gia, các tổ chức quốc tế chiến lược về môi trường và phát triển bền vững ñể bước vào thế kỉ 21 Trong bối cảnh ñó, quan ñiểm sử dụng ñất bền vững ñã ñược triển khai trên thế giới

Các nguyên tắc sử dụng ñất bền vững:

Theo Smith và Dumanski sử dụng ñất bền vững ñược xác ñịnh theo 5 nguyên tắc:

- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt ñộng sản xuất (năng suất)

- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất (an toàn)

- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại ñược sự thoái hoá ñối với chất lượng ñất và nước (bảo vệ)

- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi)

- ðược sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận)

Trang 27

5 nguyên tắc nêu trên ñược coi là những trụ cột của sử dụng ñất ñai bền vững và là những mục tiêu cần phải ñạt ñược Nếu thực tế diễn ra ñồng bộ so với các mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ ñạt ñược Nếu chỉ ñạt một hay một vài mục tiêu mà không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ mang tính bộ phận

Mollison B và Holmgren D tác giả của hai cuốn sách Permacultre One (1978) và Permacultre Two (1979) ñã ñề xuất học thuyết về phát triển nông nghiệp bền vững, ñồng thời cho triển khai ở Australia và một số nước trên thế giới Theo Mollison B., nông nghiệp bền vững là một hệ thống thiết kế ñể chọn môi trường bền vững cho con người, liên quan ñến cây trồng, vật nuôi, các công trình xây dựng và hạ tầng cơ sở (nước, năng lượng, ñường xá…) Tuy vậy, nông nghiệp bền vững không hẳn là những yếu tố ñó mà chính là mối liên quan giữa các yếu tố do con người tạo ra, sắp ñặt và phân bố chúng trên bề mặt trái ñất.[9] Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi, kết hợp với ñặc trưng của cảnh quan và cấu trúc trên diện tích ñất sử dụng một cách thống nhất Nông nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục huỷ diệt sự sống trên trái ñất ðạo ñức của nông nghiệp bền vững bao gồm 3 phạm trù: chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người và dành thời gian, tài lực, vật lực vào các mục tiêu ñó Nông nghiệp bền vững là một hệ thống nông nghiệp thường trực, tự xây dựng bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở

ñô thị và nông thôn với mục tiêu ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối ưu giữa sản xuất cây trồng, cây rừng, vật nuôi, các cấu trúc và hoạt ñộng của con người

Trang 28

Gần ñây xuất hiện khuynh hướng “Nông học hữu cơ”, chủ trương dùng máy cơ khí nhỏ và sức kéo gia súc, sử dụng rộng rãi phân hữu cơ, phân xanh, phát triển cây họ ñậu trong hệ thống luân canh cây trồng, hạn chế sử dụng các loại hoá chất ñể phòng trừ sâu bệnh

Anbert K và Voisin A ñã hình thành trường phái “Nông nghiệp sinh học”, bác bỏ việc sản xuất và sử dụng nhiều loại phân hoá học vì như thế sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng nông sản và sức khoẻ người tiêu dùng

Theo ðỗ Ánh, Phần Lan ñã ñưa ra thị trường những sản phẩm nông nghiệp sản xuất theo con ñường “Green way” hoàn toàn không dùng phân hoá học

Ở Việt Nam ñã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay, có thể coi là một mô hình nông nghiệp bền vững ở vùng ñồng bằng, thích hợp trong ñiều kiện thiên nhiên ở nước ta Trong những năm gần ñây, nhiều mô hình VAC (vườn – ao – chuồng), mô hình nông – lâm kết hợp trên ñất ñồi thực chất là những kinh nghiệm truyền thống ñược ñúc rút ra ñược từ quá trình ñấu tranh lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người ñể tồn tại và phát triển Thực chất của nông nghiệp bền vững là phải thực hiện ñược khâu cơ bản là giữ ñộ phì nhiêu của ñất ñược lâu bền ðộ phì nhiêu của ñất là tổng hoà của nhiều yếu tố vật lý, hoá học và sinh vật học ñể tạo ra môi trường sống thuận lợi nhất cho cây trồng tồn tại và phát triển

2.3 NGHIÊN CỨU ðÁNH GIÁ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM

Từ ñầu những năm 1970, Bùi Quan Toản cùng một số cán bộ khoa học của Viện Thổ nhưỡng – Nông hoá như: Vũ Cao Thái, ðinh Văn Tĩnh, Nguyễn Văn Thân… ñã thực hiện công tác nghiên cứu ñánh giá ñất và phân hạng ñất ở 23 huyện, 286 hợp tác xã và 9 vùng chuyên canh Các kết quả bước ñầu ñã phục vụ thiết thực cho công tác tổ chức lại sản xuất Từ các kết quả nghiên cưu ñó, Bùi Quang Toản ñã ñề xuất quy trình phân hạng ñất ñai áp dụng cho các hợp tác xã

và các vùng chyên canh gồm 4 bước, các yếu tố chất lượng ñất ñược chia ra

Trang 29

thành yếu tố thuận và yếu tố nghịch, ñất ñai ñược chia thành 4 hạng: rất tốt, tốt, trung bình và kém

Năm 1983, Tổng cục Quản lý Ruộng ñất (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) ñã ban hành “Dự thảo phương pháp phận hạng ñất lúa nước cấp huyện” Theo phương pháp này, ñất ñược chia thành 8 hạng, chủ yếu dựa vào năng suất cây trồng, ngoài ra còn sử dụng các chỉ tiêu như dộ dày tầng canh tác, ñịa hình, thành phần cơ giới, ñộ nhiễm phèn, nhiễm mặn

Vũ Cao Thái và một số tác giả (1989) ñã nghiên cứu, xác ñịnh mức ñộ thích hợp của ñất Tây Nguyên với cây cao su, cà phê, chè, dâu tằm trên cơ sở vận dụng phương pháp phân hạng ñất thích hợp của FAO ñể ñánh giá ñịnh tính

và ñánh giá khái quát tiềm năng của ñất Với kết quả nghiên cứu trên, ñề tài ñã ñưa ra những tiêu chuẩn ñánh giá, phân hạng ñất cho từng loại cây trồng Tuy nhiên, các chỉ tiêu nghiên cứu thiên về yếu tố thổ nhưỡng mà chưa ñề cập ñến các yếu tố sinh thái và xã hội

Phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã ñược nhiều nhà khoa học ñất Việt Nam bước ñầu vận dụng thử nghiệm và ñã có những kết quả ñóng góp ñể hoàn thiện từng bước Từ năm 1990 ñến nay, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ñã thực hiện nhiều công trình nghiên cứu ñánh giá trên phạm vi toàn quốc với 9 vùng sinh thái và ở nhiều vùng chuyên canh theo các dự án ñầu tư Nhiều công trình nghiên cứu về ñánh giá ñất ñai của các tác giả như:

- Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng: kết quả bước ñầu ñánh giá tài nguyên ñất ñai Việt Nam (1994)

- Nguyễn Công Pho: ñánh giá ñất vùng ñồng bằng sông Hồng (1995)

- Nguyễn Khang, Nguyễn Văn Tân: ñánh giá ñất vùng dự án ña mục tiêu

IA SOUP (1995)

- Phạm Quang Khánh: kết quả nghiên cứu hệ thống sử dụng ñất trong nông nghiệp (1994)

Trang 30

Ngoài ra còn phải kể ựến kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học khác như: Bùi Quang Toản (1985), Vũ Cao Thái (1989), Võ Văn Anh (1990), Trần

An Phong (1991, 1993, 1994, 1995), Nguyễn Văn Nhân (1991-1994), Nguyễn Xuân Nhiệm (1992) và nhiều tác giả khác

Trong nghiên cứu hệ thống sử dụng ựất và các yếu tố sinh thái nông nghiệp phục vụ quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững

ựã có nhiều công trình nghiên cứu trên các vùng sinh thái của cả nước Những công tình nghiên cứu về sử dụng ựất chung trên phạm vi cả nước trên quan ựiểm này gồm: ỘKhả năng phát triển nông nghiệp nước ta giai ựoạn tớiỢ (Tôn Thất Chiểu, 1992), ỘHệ sinh thái nông nghiệpỢ (đào Thế Tuấn, 1984), ỘChiến lược

sử dụng, bảo vệ, bồi dưỡng ựất ựai và môi trườngỢ Nguyễn Vy 1992), ỘỨng dụng nội dung phương pháp ựánh giá ựất ựai và phân tắch hệ thống canh tác của FAO vào ựiều kiện thực tế của Việt NamỢ (Lê Duy Thước, 1992)

Tháng 1/1995, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ựã tổ chức hội thảo quốc gia về ựánh giá ựất ựai và quy hoạch sử dụng ựất trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững với sự tham gia của nhiều nhà khoa học Hội nghị ựã tổng kết ựánh giá việc ứng dụng quy trình ựánh giá ựất ựai của FAO vào thực tiễn ở Việt Nam, nêu nên những vấn ựề cần tiếp tục nghiên cứu ựể sử dụng kết quả ựánh giá ựất vào quy hoạch sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả Thông qua việc ựánh giá khả năng thắch hợp của ựất ựai ựể thấy tiềm năng ựa dạng hoá của nông nghiệp, khả năng tăng vụ, lựa chọn hệ thống sử dụng ựất, loại hình sử dụng ựất phù hợp ựể tiến tới sử dụng ựất hợp lý và có hiệu quả cao hơn [22] Tiến trình ựánh giá ựất của FAO ựề xướng gồm 9 bước vận dụng trong ựánh giá ựất ựai từ các ựịa phương ựến các vùng, miền của toàn quốc Những công trình nghiên cứu khả năng triển khai sâu ở một số vùng sinh thái lớn có sự ựóng góp của rất nhiều nhà nghiên cứu: [15]

- Vùng ựồi núi Tây bắc và Trung du phắa Bắc có Lê Duy Thước (1992), Lê Văn Khoa (1993), Lê Thái Bạt (1995)

Trang 31

Vùng ựồng bằng sông Hồng với những công trình nghiên cứu có kết quả ựã công bố của các tác giả Nguyễn Công Pho, Lê Hồng Sơn (1995), Cao Liêm, Vũ Thị Bình, Quyền đình Hà (1992, 1993), Phạm Văn Lăng (1992), đỗ Nguyên Hải (1993) Trong chương trình nghiên cứu vận dụng phương pháp ựánh giá ựất của FAO thực hiện trên bản ựồ tỉ lệ 1/250.000 cho phép ựánh giá ở mức ựộ thắch hợp phục vụ cho quy hoạch tổng thể vùng ựồng bằng sông Hồng

- Vùng Tây Nguyên có các công trình nghiên cứu của Nguyễn Khang, Phạm Dương Ưng, Nguyễn Văn Tân, đỗ đình đài, Nguyễn Văn Tuyên (1995)

- Vùng đông Nam bộ có các công trình của Trần An Phong, Phạm Quang Khánh, Vũ Cao Thái, Trương Công Tắn (1990) nghiên cứu về môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội, ựặc ựiểm của các ựơn vị ựất ựai, hiện trạng sản xuất, loại hình sử dụng ựất, phân tắch tài chắnh, ựánh giá hiệu quả kinh tế và tác ựộng môi trường, ựánh giá thắch hợp và lựa chọn các loại hình sử dụng ựất bền vững trong nông nghiệp của vùng Trên bản ựồ ựơn vị ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất tỉ lệ 1/250.000 ựã thể hiện ựược 54 ựơn vị ựất ựai với 602 khoanh, có 7 loại hình sử dụng ựất chắnh, 49 loại hình sử dụng ựất chi tiết với 94 hệ thống sử dụng ựất nông nghiệp, trong ựó 50 hệ thống sử dụng ựất ựược chọn

- Vùng ựồng bằng sông Cửu Long có các công trình nghiên cứu của Trần

An Phong, Nguyễn Văn Nhân (1992, 1995) Các kết quả nghiên cứu ựã khẳng ựịnh: trong việc sử dụng ựất ở ựồng bằng sông Cửu Long, tài nguyên ựất và nước là hai yếu tố chủ yếu khống chế khả năng sử dụng ựất Kết quả có 123 ựơn

vị ựất ựai ựược phân chia trên toàn vùng bao gồm 63 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phèn, 20 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất mặn, 22 ựơn vị ựất ựai ở vùng ựất phù sa không có hạn chế và 18 ựơn vị ựất ựai ở những vùng ựất khác Dựa vào các dự

án thuỷ lợi hiện có, toàn vùng ựược chia thành 8 tiểu vùng phát triển Tại mỗi tiểu vùng, vấn ựề tài nguyên nước và khả năng về cải thiện ựiều kiện thuỷ văn cũng ựược chỉ ra làm cơ sở cho các phương án sử dụng ựất ựược ựề nghị

Trang 32

- Các nghiên cứu tập trung ñánh giá tiềm năng ñất ñai, phân tích hệ thống cây trồng hiện tại, xác ñịnh khả năng thích nghi ñất ñai cho các loại hình sử dụng ñất, ñề xuất phương án quy hoạch sử dụng ñất phù hợp với ñặc ñiểm ñất ñai, các yếu tố kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường trên quan ñiểm ñáp ứng yêu cầu sử dụng ñất lâu bền

- Công trình ñánh giá ñất toàn quốc của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (1993 – 1994) ñược tiến hành trên 9 vùng sinh thái với tỉ lệ bản ñồ thích hợp từ 1/250.000 ñến 1/500.000

- Năm 1995, Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ñã xây dựng “Dự án ñánh giá ñất cấp huyện”, chọn một số huyện ñại diện cho các vùng kinh tế tự nhiên (miền núi và trung du phía bắc, ñồng bằng sông Hồng, khu

IV cũ, ven biển miền Trung và ñồng bằng sông Cửu Long

- Những nghiên cứu ñánh giá ñất ở tầm vĩ mô của nhiều tác giả ñã có những ñóng góp lớn trong việc hoàn thiện dần quy trình ñánh giá ñất ñai ở Việt Nam làm cơ sở cho ñịnh hướng chiến lược về quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc

và các vùng sinh thái lớn

Việc sử dụng ñất ñai với hiệu quả cao, bền vững là yêu cầu cấp bách của nước ta cũng như nhiều quốc gia trên thế giới Trong ñó, việc phân loại ñất ñúng ñắn là cơ sở ñể thực hiện sử dụng ñất thích ứng với các yêu cầu trên Ở nước ta, dựa vào nguồn ñất ñai hiện có, các nhà nghiên cứu theo phương pháp ñánh giá ñất của FAO ñã phân ra một số loại hình sử dụng ñất chính và từng loại hình sử dụng ñất ñược phân chia thành các ñơn vị ñất khác nhau, dựa vào việc phân cấp các yếu tố theo các mức ñộ ảnh hưởng ñến quá trình sử dụng ñất (Theo Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000) cụ thể trên ñịa bàn cả nước những loại hình sử dụng ñất bền vững, gồm có các loại:

+ Loại hình sử dụng ñất trồng lúa 2 –3 vụ có 51 ñơn vị ñất trên các nhóm ñất phù sa, nhóm ñất gley, nhóm ñất cát biển ðất ñược khai thác sử dụng lâu dài

Trang 33

với tầng canh lúa nước là khá phì nhiêu Hiện nay ở những vùng có ñiều kiện thay ñổi cơ cấu cây trồng ñã ñạt hiệu quả cao hơn

+ Loại sử dụng ñất lúa – màu có 59 ñơn vị ñất ñai Tổng diện tích 409,6 nghìn ha, phân bố tập trung ở các nhóm ñất xám, ñất phù sa và nhóm ñất cát, loại hình này chủ yếu là 2 vụ màu và lúa mùa

+ Loại sử dụng trồng cây công nghiệp dài ngày có 82 ñơn vị ñất ñai, chiếm 1,2 triệu ha, loại hình sử dụng trồng cây ăn quả có 30 ñơn vị ñất ñai, chiếm 187 nghìn ha, loại hình ñất rừng có 166 ñơn vị ñất ñai, chiếm 9,5 triệu ha

- Những loại hình sử dụng ñất không bền vững về kinh tế, gồm loại sử dụng trồng một vụ lúa, loại hình này chưa tận dụng ñược ñất ñai, hệ số sử dụng ñất và kết quả, hiệu quả kinh tế thấp và bấp bênh, do ñất bị glây mạnh, nên môi trường ñất bị suy thoái nghiêm trọng

- Loại hình sử dụng ñất không bền vững về môi trường, chủ yếu là loại ñất trồng cây cạn ngắn ngày chờ nước trời, loại này có 134 ñơn vị ñất ñai, do ñịa hình cao, dốc, thoát nước và không có khả năng tưới, ñất trở nên khô hạn và dễ

bị rửa trôi, xói mòn làm môi trường ñất bị phá huỷ nghiêm trọng Do ñó, trên ñất này cần thay ñổi cơ cấu cây trồng hợp lý

Loại sử dụng ñất không bền vững về kinh tế và môi trường, loại hình ñất ñồi trọc có 215 ñơn vị ñất ñai với 12,9 triệu ha, chiếm gần 39 % diện tích ñất tự nhiên, nhưng thực tế chỉ có gần 12 triệu ha có thể sử dụng cho các mục ñích khác nhau, còn lại là ñồi núi không sử dụng ñược

Như vậy, nguồn ñất ñai trong nông nghiệp ở nước ta có giới hạn về mặt số lượng và không ñồng nhất về mặt chất lượng, phức tạp về mặt ñịa hình Cùng với trình ñộ kinh tế còn thấp nên hạn chế ñến việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất canh tác, ảnh hưởng ñến sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp

Trang 34

Phần 3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

đất sản xuất nông nghiệp và vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Chiêm Hóa Ờ tỉnh Tuyên Quang Trong ựó, chọn ựiểm 3 xã ựiển hình, ựại diện 3 tiểu vùng của huyện, ựó là:

- Xã Trung Hà: đại diện cho Tiểu vùng phắa Tây Bắc của huyện bao gồm

9 xã Hùng Mỹ, Hà Lang, Tân Mỹ, Phúc Sơn, Trung Hà, Hồng Quang, Minh Quang, Thổ Bình, Bình An đây là vùng có nhiều tiềm năng về phát triển nông, lâm nghiệp và chăn nuôi và là vùng có ảnh hưởng nhiều ựến sự phát triển kinh tế của toàn huyện

- Thị Trấn Vĩnh Lộc: ựại diện cho Tiểu vùng Trung tâm của huyện gồm thị trấn Vĩnh Lộc và 9 xã Trung Hòa, Hòa An, Phúc Thịnh, Tân Thịnh, Xuân Quang, Tân An, Hòa Phú, Nhân Lý, Yên Nguyên đây là vùng có nhiều tiềm năng về phát triển công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp và là vùng có ảnh hưởng nhiều nhất ựến sự phát triển kinh tế của toàn huyện

- Xã Kim Bình: đại diện cho Tiểu vùng phắa đông của huyện gồm 10 xã Ngọc Hội, Kim Bình, Vinh Quang, Bình Nhân, Tri Phú, Linh Phú, Phú Bình, Yên Lập, Bình Phú và Kiên đài đây là vùng có nhiều tiềm năng về phát triển công nghiệp và phát triển du lịch, ựồng thời cũng là vùng có ảnh hưởng tới khu vực lưu vực của sông Gâm

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- đánh giá ựiều kiện tự nhiên về: vị trắ ựịa lý, ựất ựai, thủy văn, ựịa hình, thổ nhưỡng;

Trang 35

- đánh giá ựiều kiện kinh tế xã hội: Tăng trưởng kinh tế, cơ cấu kinh tế, dân

số, lao ựộng, việc làm, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ mới, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, dịch vụ và cơ sở hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, công trình phúc lợi )

3.2.2 Hiện trạng và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp của Huyện Chiêm Hóa

- Loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp, diện tắch và sự phân bố các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp:

+ Tiểu Vùng 1: Các loại hình, các kiểu sử dụng ựất của vùng, phân bố, diện tắch + Tiểu Vùng 2: Các loại hình, các kiểu sử dụng ựất của vùng, phân bố, diện tắch + Tiểu Vùng 3: Các loại hình, các kiểu sử dụng ựất của vùng, phân bố, diện tắch

Tổng hợp các loại hình sử dụng ựất có trên ựịa bàn huyện, mô tả cụ thể từng loại hình và kiểu sử dụng ựất

- đánh giá hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

- đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp:

+ Mức ựộ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức ựộ ựầu tư, ý ựịnh chuyển ựổi cây trồng của hộ

+ Mức ựộ giải quyết công ăn việc làm thể hiện ở số công lao ựộng cần thiết của loại hình sử dụng ựất trong một chu kỳ kinh tế

+ Mức ựộ phù hợp của các loại hình sử dụng ựất ựối với các dân tộc khác nhau trên ựịa bàn huyện, ảnh hưởng của vấn ựề dân tộc trong quá trình thực hiện các LUT

- đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp

+ Khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì ựất như khả năng che phủ ựất, trả lại cho ựất tàn dư cây trồng có chất lượngẦ

Trang 36

+ Chế ựộ luân canh ảnh hưởng ựến khả năng cân ựối về dinh dưỡng và cải tạo ựất như khả năng cố ựịnh ựạm, khả năng hút dinh dưỡng của câyẦ

+ Mức ựộ sử dụng phân bón và các loại thuốc BVTV

3.2.3 đề xuất một số loại hình sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả và bền vững trong tương lai

đó là các LUT:

- Có hiệu quả kinh tế cao

- Thu hút người dân thực hiện ựầu tư, chuyển ựổi

- Hạn chế việc thiệt hại cho người dân khi có dịch hại, lũ lụt

- Mang ựặc trưng tập quán sản xuất của các dân tộc trong huyện

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập số liệu

- Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ tỉnh ựến huyện, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện , UBND các xã ựã lựa chọn ựể nghiên cứu ựại diện cho các tiểu vùng của huyện

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ựiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan ựến công tác quản lý ựất ựai, mô hình sử dụng ựất sản xuất nông ựã có, như: Tài liệu về thổ nhưỡng

3.3.2. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

Từ kết quả nghiên cứu của ựề tài chúng tôi có tham khảo thêm ý kiến của các chuyên gia, chuyên viên và lãnh ựạo phòng Nông nghiệp cũng như các hộ nông dân ựiển hình sản xuất giỏi ựể ựề xuất hướng sử dụng ựất và ựưa ra các giải pháp thực hiện

3.3.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu

- Phương pháp thống kê ựược ứng dụng ựể xử lý các số liệu ựiều tra, thu thập ựược trong quá trình nghiên cứu

Trang 37

- Sử dụng phần mềm Excel ñể xử lý, tổng hợp, phân tích số liệu và ñánh giá hiệu quả kinh tế

3.3.6 Các phương pháp khác

- Phương pháp dự báo: Các ñề xuất ñược dựa trên kết quả nghiên cứu của

ñề tài và những dự báo về nhu cầu của xã hội và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nông nghiệp

- Phương pháp kế thừa: Các kết quả nghiên cứu trong vùng liên quan ñến vấn ñề nghiên cứu ñược lựa chọn theo yêu cầu của ñề tài

Trang 38

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN, CẢNH QUAN MÔI TRƯỜNG

4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện Chiêm Hoá nằm ở phắa Bắc tỉnh Tuyên Quang nằm trong toạ ựộ ựịa

lý từ 21o58Ỗ21Ợ ựến 22o30Ỗ56Ợ vĩ ựộ Bắc và từ 104o58Ỗ21Ợ ựến 105o31Ỗ33Ợ kinh ựộ đông, có vị trắ ựịa lý như sau:

- Phắa đông giáp huyện Chợ đồn - tỉnh Bắc Kạn;

- Phắa Bắc giáp huyện Na Hang;

- Phắa Tây Bắc giáp huyện Bắc Quang - tỉnh Hà Giang;

- Phắa Tây Nam giáp huyện Hàm Yên;

- Phắa Nam giáp huyện Yên Sơn

Diện tắch tự nhiên toàn huyện là 146.061,82 ha, chiếm 24,88% diện tắch

tự nhiên của tỉnh

Huyện Chiêm Hoá có 28 xã và 1 thị trấn, phân bố trên một diện tắch rộng,

xã xa nhất cách trung tâm huyện trên 45 km

Huyện có tuyến ựường đT 190 chạy qua và ựược coi như một tuyến giao thông xương sống huyết mạch Hệ thống các tuyến ựường giao thông liên xã về

cơ bản ựã ựược trải nhựa hoặc trải ựá cấp phối, ựi lại khá thuận tiện Tuy nhiên,

hệ thống ựường giao thông liên thôn bản còn gặp nhiều khó khăn

4.1.1.2 địa hình, ựịa mạo

địa hình mang ựặc trưng của khu vực miền núi phắa Bắc và chủ yếu là ựồi núi trung bình với ựộ cao bình quân 120m so với mặt nước biển, ựịa hình bị chia cắt nhiều bởi các dãy núi cao, hệ thống sông, suối lớn đồi, núi thấp dần theo hướng đông - Nam, xen kẽ ựồi bát úp tạo ựiều kiện cho việc trồng cây nguyên liệu giấy và các cánh ựồng phù sa nhỏ ven sông

Trang 39

4.1.1.3 Khắ hậu, thuỷ văn

* Khắ hậu

Khắ hậu của huyện mang ựặc trưng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, một năm chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 10 ựến tháng 3 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 ựến tháng 9 Theo kết quả thống kê của Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang trong 10 năm trở lại ựây cho thấy lượng mưa cả năm của huyện là 1.504,2mm, ựộ ẩm trung bình các tháng trong năm là 84%, nhiệt ựộ trung bình năm 23,40C, nhiệt ựộ trung bình tháng cao nhất 29,10C, nhiệt ựộ trung bình tháng thấp nhất từ 15,80C

(Nguồn số liệu "Niên giám thống kê tỉnh Tuyên Quang năm 2005 - 2009)

* Thuỷ văn

Huyện Chiêm Hoá có một hệ thống sông chắnh ựó là sông Gâm, suối Quẵng, ựây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho hầu hết các xã trong huyện

Vì vậy ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống của nhân dân trong huyện Bên cạnh ựó

là hệ thống các suối lớn, nhỏ có ựộ dốc lớn dễ tạo ra các ựợt lũ làm ách tắc giao thông cục bộ, gây thiệt hại hoa màu, cây trồng, vật nuôi Hết mùa mưa, một số dòng suối bị cạn hoặc lưu lượng nước nhỏ không ựủ cung cấp cho sản xuất nông

nghiệp, sinh hoạt của nhân dân

4.1.2 Các nguồn tài nguyên

4.1.2.1 Tài nguyên ựất

Kết quả nghiên cứu xây dựng bản ựồ ựất tỉnh Tuyên Quang tỷ lệ 1: 100

000 năm 2001, cho thấy trên ựịa bàn huyện Chiêm Hoá có các nhóm ựất chủ yếu với quy mô diện tắch và phân bố như sau:

- đất ựỏ vàng biến ựổi do trồng lúa (Fl): Có 2.600,55 ha, chiếm 1,71%

tổng diện tắch tự nhiên của huyện, phân bố chủ yếu ở các xã Ngọc Hội, Xuân Quang, Yên Nguyên, Tân An, Trung Hà, Phúc Sơn,

- đất phù sa ngòi suối (Py): Có 360,32 ha, chiếm 0,25% tổng diện tắch tự

nhiên của huyện, phân bố rải rác ở các xã Linh Phú, Tri Phú, Kiên đài, Bình

Trang 40

Phú, Phần lớn loại ñất này ñược sử dụng trồng 1 vụ lúa hoặc 2 vụ lúa, năng suất trung bình thấp

- ðất vàng nhạt trên ñá cát (Fq): Có 22.565,45 ha, chiếm 15,45% tổng

diện tích tự nhiên của huyện Loại ñất này phân bố ở nơi có ñộ dốc cao (Các xã: Yên Lập, Hồng Quang, Minh Quang, Thổ Bình, ) Thành phần cơ giới ñất hoàn toàn là cát pha, ñộ dày tầng ñất có biến ñộng lớn từ < 50 cm ñến trên 120cm ðất thường khô hạn, chặt rắn Trên loại ñất này phần lớn còn rừng, nơi có ñộ dốc < 250 có thể ñược khai thác trồng cây ăn quả và cây công nghiệp lâu năm

- ðất nâu ñỏ trên ñá vôi (Fv): Có 726,50 ha, chiếm 0,50% tổng diện tích tự

nhiên của huyện, phân bố ở các xã Nhân Lý, Yên Nguyên, Hà Lang, Tân Mỹ ðất có tầng ñất dày, khá tơi xốp, thường có thành phần cơ giới thịt trung bình, hàm lượng dinh dưỡng cao và cân ñối, phù hợp với nhiều loại cây trồng dài ngày

- ðất ñỏ vàng trên ñá sét và biến chất (Fs): Chiếm phần lớn diện tích với

104.709,03 ha chiếm 71,69% tổng diện tích tự nhiên của huyện, phân bố ở phần lớn các xã Trung Hà, Tân An, Xuân Quang, Thành phần cơ giới ñất chủ yếu là thịt trung bình, ñộ dày tầng ñất có các mức < 50cm; 50 - 120cm và >120cm Vùng ñồi núi có ñộ dốc > 250 cần ñược bảo vệ rừng và trồng rừng là chính

- ðất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): Có 4.155,20 ha, chiếm 2,84%

tổng diện tích tự nhiên của huyện, phân bố rải rác ở các xã Tri Phú, Bình Phú, Phúc Thịnh, Tân Thịnh, Hoà Phú, ðất thường ñược sử dụng ñể trồng lúa và

các cây trồng ngắn ngày khác, năng suất trung bình khá

- ðất phù sa mới ñược bồi (Pb): Có 105,54 ha, chiếm 0,07% tổng diện tích

tự nhiên của huyện, phân bố toàn bộ ở xã Phúc Thịnh

- ðất phù sa cổ (Fp): Có 2.250,50 ha, chiếm 1,54% tổng diện tích tự nhiên

của huyện, phân bố ở các xã Hùng Mỹ, Hoà An, Vinh Quang, Kim Bình, Ngọc Hội, Phú Bình,…

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm