BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HƯỜNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HƯỜNG
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LÚA CHẤT LƯỢNG
TẠI HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI, 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà nội, ngày tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Hường
Trang 3
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học; Bộ môn Hệ thống Nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên Môi trường, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tiên Du; Trung tâm Khắ tượng - Thuỷ văn Bắc Ninh, UBND và bà con nông dân các xã Lạc Vệ, Hiên Vân, Liên Bão - huyện Tiên Du, gia ựình và bạn
bè, ựồng nghiệp ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ đẦU 1
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài 3
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài 3
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 đặc ựiểm của sản xuất nông nghiệp hàng hóa 4
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất lúa chất lượng 6
2.1.3 Hệ thống và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam 13
2.2.2 Các nghiên cứu về cải tiến giống lúa và lúa chất lượng 19
2.2.3 Những nghiên cứu về phân hữu cơ cho lúa 26
2.2.4 Tình hình sản xuất lúa và lúa chất lượng tại tỉnh Bắc Ninh 33
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu 38
3.2 Nội dung nghiên cứu 38
3.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Tiên Du 38
3.2.2 đánh giá thực trạng sản xuất lúa 39
3.2.3 Thực hiện thắ nghiệm ựồng ruộng 39
3.2.4 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng của huyện 40
3.3 Phương pháp nghiên cứu 40
3.3.1 Phương pháp ựiều tra thu thập, thừa kế số liệu 40
Trang 53.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi thí nghiệm 44
3.5 Phương pháp tính hiệu quả kinh tế và phân tích kết quả thí nghiệm 47
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng của huyện Tiên Du 48
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 48
4.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 62
4.2 Hiện trạng sản xuất lúa chất lượng của huyện Tiên Du 72
4.2.1 Hiện trạng sản xuất trồng trọt 72
4.2.2 Hiện trạng sản xuất lúa chất lượng của huyện Tiên Du 82
4.2.3 Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt có lúa chất lượng ở huyện Tiên Du 98
4.2.4 Thị trường tiêu thụ cho lúa chất lượng trên ñịa bàn huyện 100
4.2.5 Những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức ñối với sản xuất lúa chất lượng tại huyện Tiên Du 101
4.3 Kết quả thí nghiệm 104
4.3.1 Thí nghiệm 1: So sánh một số giống lúa chất lượng vụ xuân 2011 104
4.3.2 Thí nghiệm 2: Xác ñịnh lượng phân chuồng bón cho lúa chất lượng giống TL6 vụ xuân năm 2011 115
4.3.3 Hiệu quả kinh tế của công thức trồng trọt theo phương thức mới 125
4.4 ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất lúa chất lượng ở huyện Tiên Du 126
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 128
5.1 Kết luận 128
5.2 ðề nghị 129
Trang 6LAI: Leaf Area Index (Chỉ số diện tích lá)
NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
UBND: Uỷ ban Nhân dân
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Sản xuất lúa gạo của thế giới giai ñoạn 2005 - 2008 13
Bảng 2.2: Sản xuất lúa gạo của 10 nước ñứng ñầu thế giới 14
Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng, tiêu thụ và xuất nhập khẩu gạo của
Việt Nam giai ñoạn từ 1961 - 2010 16
Bảng 2.4: Sự biến ñộng diện tích ñất lúa ở Việt Nam giai ñoạn 2000 - 2009 18
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân chuồng 29
Bảng 2.6: Diện tích lúa chất lượng của các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh (từ 2007 - 2009) 35
Bảng 3.1: Kết quả phân tích ñất tại khu vực thí nghiệm 41
Bảng 4.1: Diễn biến một số yếu tố khí hậu của huyện Tiên Du 49
Bảng 4.2: Phân loại các loại ñất của huyện Tiên Du 56
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng ñất huyện Tiên Du năm 2007, 2009 60
Bảng 4.4: Cơ cấu giữa các ngành kinh tế 62
Bảng 4.5: Giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp 64
Bảng 4.6: Cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp 64
Bảng 4.7: Diễn biến sản xuất trồng trọt của huyện Tiên Du 72
Bảng 4.8: Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2009 - 2010 của huyện 75
Bảng 4.9: Các công thức trồng trọt có lúa của huyện Tiên Du 77
Bảng 4.10: Cơ cấu giống lúa vụ xuân, vụ mùa năm 2010 79
Bảng 4.11: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của huyện Tiên Du 83
Bảng 4.12: Lượng phân bón các hộ nông dân bón cho lúa năm 2010 86
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng phân chuồng bón cho lúa ở các hộ nông dân 90
Bảng 4.14: Hiệu quả kinh tế một số giống lúa sản xuất tại huyện Tiên Du 96
Bảng 4.15: Các công thức trồng trọt chính có lúa chất lượng ở Tiên Du 98
Trang 8Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng trọt có lúa chất lượng 99
Bảng 4.17: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa chất lượng 104
Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lúa chất lượng 106
Bảng 4.19: Chỉ số diện tích lá và khả năng tích lũy chất khô qua các thời kỳ 108
Bảng 4.20: Khả năng chống chịu một số loại sâu bệnh chính 110
Bảng 4.21: Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa 111
Bảng 4.22: Hiệu quả kinh tế của các giống lúa thí nghiệm 114
Bảng 4.23: Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các công thức 115
Bảng 4.24: Chỉ số diện tích lá và hàm lượng chất khô qua các thời kỳ 118
Bảng 4.25: Ảnh hưởng của phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu, bệnh 119
Bảng 4.26: Năng suất và yếu tố cấu thành năng suất 120
Bảng 4.27: Hiệu suất sử dụng phân chuồng của giống TL6 123
Bảng 4.28: Hiệu quả kinh tế các mức phân chuồng bón cho lúa TL6 124
Bảng 4.29: Công thức trồng trọt sử dụng giống mới và mức bón phân mới 126
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: ðồ thị thể hiện diễn biến nhiệt ñộ và thời gian chiếu sáng 50
Hình 4.2: ðồ thị thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và ñộ ẩm không khí 50
Hình 4.3: Biểu ñồ diện tích lúa và lúa chất lượng huyện Tiên Du 84
Hình 4.4: Biểu ñồ năng suất thực thu các giống lúa thí nghiệm 111
Hình 4.5: Biểu ñồ năng suất thực thu của các công thức thí nghiệm 121
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong hệ thống các cây trồng ở nước ta hiện nay, lúa là cây lương thực quan trọng số một của ngành trồng trọt, là loại lương thực chính trong bữa ăn hàng ngày của hàng tỉ người và trong tương lai nó vẫn là loại cây lương thực hàng ñầu
ðời sống của con người không ngừng ñược nâng cao từ chỗ yêu cầu ñược ăn
no, mặc ấm tiến tới ăn ngon mặc ñẹp Trước ñây gạo ñặc sản chỉ ñược sử dụng trong ngày lễ tết và trong các gia ñình trung lưu… Nhưng ngày nay, xã hội ngày càng phát triển không chỉ có người dân ở các thành phố, thị xã mà những người dân nông thôn cũng có nhu cầu sử dụng những loại gạo ngon
Trong những năm gần ñây, sản lượng lúa gạo của Việt Nam luôn ñạt trên
30 triệu tấn/năm, ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo (sau Thái Lan) Tuy nhiên, giá trị xuất khẩu ñạt thấp là do còn thiếu những giống lúa có chất lượng cao
Ở Bắc Ninh, lúa vẫn là cây trồng chính trong cơ cấu cây trồng của tỉnh Hiện nay, diện tích những giống lúa có năng suất khá, nhưng chất lượng thấp vẫn chiếm chủ yếu nên giá trị sản xuất lúa gạo chưa cao Diện tích các giống lúa chất lượng mới chỉ chiếm khoảng 10 - 15% Vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả kinh tế tăng thu nhập cho nông dân ñòi hỏi Bắc Ninh phải lựa chọn ñược những giống lúa ngắn ngày, thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh, chất lượng cao, năng suất khá
ñể mở rộng ra sản xuất
Tiên Du là huyện ñồng bằng nằm ở phía tây nam của tỉnh Bắc Ninh là một huyện thuần nông ðể thoát khỏi ñói nghèo, những năm qua huyện Tiên Du ñã
Trang 11thực hiện chuyển ựổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi Theo ựó, sự chuyển dịch cơ cấu trong lĩnh vực trồng trọt thể hiện ở sự thay ựổi mạnh mẽ về cơ cấu mùa vụ, giống cây trồng Trong ựó, cơ cấu mùa vụ ựược bố trắ hợp lý hơn như: giảm diện tắch lúa xuân sớm, xuân trung; tăng trà lúa xuân muộnẦ đồng thời, thực hiện chương trình ựưa giống lúa mới có năng suất, chất lượng cao vào thâm canh [39] đại hội ựại biểu đảng bộ huyện Tiên Du lần thứ XVI nhiệm kỳ 2010 - 2015 ựặt nhiệm vụ trọng tâm là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội Trong ựó, về sản xuất nông
nghiệp sẽ thực hiện ựẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, từng
bước phân vùng sản xuất hợp lý, nhằm tạo ra những vùng sản xuất chuyên canh, sản xuất hàng hoá Trong ựó, hình thành vùng sản xuất lúa có giá trị kinh tế cao
ở các ựiểm chắnh như Lạc Vệ, Phú Lâm, Hiên Vân, thị trấn Lim, Liên Bão [16]
Tuy nhiên, một thực tế còn tồn tại trong sản xuất lúa của huyện là trình ựộ canh tác của nông dân còn hạn chế, chủ yếu quan tâm ựến số lượng, chưa quan tâm nhiều tới chất lượng Trong cơ cấu sản xuất lúa nông dân vẫn sử dụng chủ yếu là Khang Dân 18 và Q5 Hai giống lúa này tuy có năng suất ổn ựịnh nhưng cơm cứng, ăn không ngon, ựã thể hiện sự suy giảm về năng suất và khả năng chống chịu Do vậy, việc nghiên cứu, chuyển giao giống lúa mới ngắn ngày, sạch bệnh, có năng suất, chất lượng và khắc phục những hạn chế của các giống Khang Dân 18, Q5 ựể nâng cao hiệu quả sản xuất là cần thiết không chỉ ựối với huyện Tiên Du, mà là vấn ựề tất yếu trong sản xuất lúa của Bắc Ninh [42]
Nhằm góp phần khắc phục những tồn tại trên ựể ựạt ựược phương hướng nhiệm vụ phát triển nông nghiệp của huyện Tiên Du, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ựề tài: Ộđánh giá hiện trạng và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật nhằm
Trang 121.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
cho huyện Tiên Du
- Việc thử nghiệm một số biện pháp kỹ thuật trên một số giống lúa chất lượng là một trong những cơ sở quan trọng góp phần xác ñịnh biện pháp kỹ thuật thâm canh phù hợp ñể nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lượng tại huyện Tiên
Du và các vùng khác có ñiều kiện tương tự trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 ðặc ñiểm của sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất hàng hóa là sản xuất các sản phẩm ñể bán, trao ñổi phục vụ yêu cầu sản xuất và tiêu dùng Sản xuất hàng hóa là một tất yếu khách quan, là thuộc tính cơ bản và mang tính phổ biến của nền nông nghiệp phát triển
Sản xuất hàng hoá nông nghiệp phát triển tạo ñiều kiện cho thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các sản phẩm nông nghiệp, từng bước cải thiện ñời sống cho người nông dân Nếu nông nghiệp vẫn giữ lối sản xuất cũ thì khả năng tích luỹ của nông dân rất ít, thu nhập của họ sẽ không vượt qua nghèo khổ ðối với quy mô sản xuất của hộ gia ñình nếu không chuyên môn hoá, sản xuất manh mún, nhỏ lẻ thì kết quả cao nhất cũng chỉ thoả mãn ñược nhu cầu của gia ñình mà không có sản phẩm ñem trao ñổi Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá là hướng ñi ñúng ñắn giúp người nông dân có thu nhập cao ðể phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá cần phải nắm ñược một số ñặc ñiểm cơ bản sau:
Sản xuất nông nghiệp rất phong phú và ña dạng Do vậy, nông hộ phải lựa chọn giống sao cho phù hợp với khả năng ñầu tư của mình, phù hợp với nhu cầu thị trường Khi thị trường ñược thông suốt, lương thực ñược ñiều tiết theo quy luật cung cầu trên thị trường cả nước, vận chuyển từ vùng dư thừa sang vùng thiếu ñược tự do Nhờ các chính sách của Nhà nước từ khi ñổi mới ñến nay mà sản xuất lương thực ñược thúc ñẩy, năng suất và sản lượng tăng lên ñáng kể Hàng nông sản ñược tự do lưu thông theo cơ chế thị trường, mở rộng và tăng cường xuất khẩu kích thích sản xuất lương thực phát triển ngày càng hiệu quả (Dẫn theo Phạm Văn Tiêm, 2005) [24]
Những năm gần ñây, Việt Nam tham gia hội nhập ñã tác ñộng rất lớn ñến
Trang 14mở rộng thương mại hàng hóa nói chung và thương mại nông sản nói riêng với
xu hướng ỘCàng chủ ựộng hội nhập, Việt Nam càng mở rộng thương mại và ựưa lợi ắch kinh tế ngày càng caoỢ (Dẫn theo Dương Ngọc Trắ, 2007)[28]
Trong hơn thập kỷ qua, nông nghiệp nước ta ựã phát triển với tốc ựộ cao, sản xuất không những ựáp ứng ựủ nhu cầu trong nước mà còn tham gia xuất khẩu, ựứng vị trắ cao trên thế giới Năm 2005 kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản ựạt 5.977 triệu USD, chiếm 18,44% kim ngạch xuất khẩu cả nước đây là tỷ lệ rất cao so với nhiều nước khác Tuy nhiên, hiện nay nông sản hàng hoá chất lượng cao của ta chưa nhiều, sản phẩm xuất khẩu chủ yếu ở dạng thô, giá trị thấp, tắnh cạnh tranh trên thị trường thế giới còn yếu, thị trường nông sản tổ chức chưa chặt chẽ, tắnh ổn ựịnh không cao Cơ sở thương mại phục vụ tiêu thụ còn hạn chế, các hệ thống kênh thị trường hoạt ựộng còn chưa thông suốt, hiệu quả thương mại còn khiêm tốn đó là những thách thức lớn ựối với quản lý nhà nước trong tiêu thụ nông sản hàng hóa trong thời gian tới
Giá các mặt hàng nông sản xuất khẩu của ta ựang tiếp cận dần với giá bình quân thế giới Song ựể bán sản phẩm với giá bằng hoặc cao hơn giá thế giới cần nghĩ tới cải tiến chất lượng thắch ứng với thị trường và ựa dạng hóa sản phẩm Bên cạnh ựó, cần hạ chi phắ sản phẩm xuống mức thấp nhất, có như vậy lợi nhuận từ xuất khẩu mới là nguồn thu ngoại tệ lớn
Trong ựiều kiện của nước ta hiện nay, nhiệm vụ của nông nghiệp trong những năm tới phải ựảm bảo tiếp tục ựẩy nhanh tốc ựộ tăng trưởng của sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nhằm ựảm bảo nhu cầu ựời sống nhân dân, có ựủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, kim ngạch xuất khẩu ngày càng lớn và góp phần giải quyết yêu cầu về công bằng xã hội trong nông thôn [40]
Trang 152.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng
2.1.2.1 Nhu cầu thị trường
ðể sản xuất lúa chất lượng có hiệu quả cần phải gắn quá trình sản xuất với nhu cầu thị trường Khi mà nhu cầu của thị trường tăng, thị trường mở rộng sẽ kích thích sản xuất phát triển, khi nhu cầu giảm dẫn tới sản xuất giảm Người sản xuất luôn quan tâm ñến việc nắm bắt, mở rộng và ổn ñịnh thị trường ñể ñảm bảo cho sản xuất của mình Thị trường ở ñây không chỉ là thị trường tiêu thụ sản phẩm, mà người sản xuất còn quan tâm ñến thị trường tài chính, thị trường lao ñộng, dịch vụ vì các yếu tố này có liên quan ñến quá trình sản xuất Sản xuất lúa chất lượng cần có thị trường, hệ thống tổ chức tiêu thụ và quảng bá sản phẩm ñảm bảo cho quá trình sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ ñược thông suốt
Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng sản phẩm ở các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Sự xuất hiện một thị trường mới về gạo cao cấp ở thị trường trong nước và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh quốc tế với gạo chất lượng cao vừa tạo ra cơ hội lại vừa ñặt ra những thách thức mới cho sản xuất lúa gạo của Việt Nam
2.1.2.2 ðiều kiện tự nhiên
Sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñiều kiện tự nhiên Do vậy, ñiều kiện
tự nhiên của vùng sản xuất có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm ðất, nước, khí hậu và cây trồng có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp Vì vậy, chúng ta cần phải hiểu và nắm chắc các quy luật ñó ñể vận dụng chúng vào trong sản xuất ðiều kiện tự nhiên ảnh hưởng ñến việc sản xuất loại sản phẩm gì? Chất lượng ra sao? Và cũng là cơ sở hình thành vùng sản xuất, vùng chuyên môn hóa Vị trí ñịa lý cũng là yếu tố quan trọng cho việc phát triển sản xuất lúa chất lượng hàng hóa Vị trí gần thị
Trang 16trường tiêu thụ, giao thông thuận lợi… là yếu tố lợi thế cho tiêu thụ và giảm chi phí sản xuất, kích thích sản xuất phát triển
2.1.2.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội
- Kinh tế vùng: ðiều kiện kinh tế vùng sẽ quyết ñịnh các chính sách hỗ trợ
phát triển nông nghiệp như: Hỗ trợ giá giống, vật tư trong sản xuất, tổ chức các lớp tập huấn cho nông dân về kỹ thuật thâm canh lúa chất lượng nhằm nâng cao năng suất lúa, hiệu quả kinh tế và ñời sống cho nông dân
- Lao ñộng: Số lượng, chất lượng lao ñộng, cơ cấu lao ñộng ảnh hưởng
không nhỏ ñến phát triển sản xuất lúa chất lượng, ñặc biệt là chất lượng lao ñộng như: trình ñộ hiểu biết, tay nghề, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý kinh tế… Do vậy, ñể phát triển sản xuất lúa chất lượng cần nâng cao dân trí, bồi dưỡng và ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về kỹ thuật lẫn quản lý kinh tế, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm phát triển một nền nông nghiệp hiện ñại, bền vững
- Phong tục tập quán sản xuất: Mỗi khu vực ñịa phương, mỗi dân tộc có
phong tục tập quán sản xuất khác nhau sẽ ảnh hưởng nhất ñịnh ñến phát triển ngành sản xuất lúa tại ñịa phương ñó Vì thế, việc ñầu tư phát triển sản xuất lúa chất lượng tại ñịa phương nào cần quan tâm ñến phong tục tập quán và văn hoá của ñịa phương ñó
- Cơ sở hạ tầng giao thông: Cơ sở hạ tầng tác ñộng nhiều mặt ñến phát
triển kinh tế xã hội trong ñó có sản xuất nông nghiệp Ở những ñịa phương có hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng tốt là cơ sở vững chắc thúc ñẩy sản xuất phát triển ðặc biệt, lúa chất lượng là loại nông sản mang tính hàng hóa cao nên cơ sở
hạ tầng giao thông càng có ảnh hưởng mạnh mẽ ñến quá trình phát triển sản xuất lúa chất lượng
Trang 17nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ñược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, phát triển sản xuất lúa chất lượng thực chất là quá trình chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thực hiện cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nhằm ñem lại thu nhập cho nông dân
2.1.2.4 Giống
Giống cây trồng là khâu quan trọng nhất trong sản xuất trồng trọt ðặc tính của giống (kiểu gen), yếu tố môi trường và kỹ thuật canh tác quyết ñịnh năng suất của giống Sự thay ñổi về khí hậu, ñất, nước ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng sản phẩm Vì vậy, tính ổn ñịnh và thích nghi của giống với môi trường thường là chỉ tiêu ñược sử dụng ñể ñánh giá giống
Giống lúa mới ñược coi là giống lúa tốt thì phải có ñộ thuần cao, khả năng chống chịu tốt với ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi của từng vùng khí hậu, ñồng thời chịu thâm canh, kháng sâu bệnh hại, năng suất cao, phẩm chất tốt và ổn ñịnh qua nhiều thế hệ
2.1.2.5 Phân bón
Cây trồng hút chất dinh dưỡng trong ñất và từ phân bón ñể tạo ra sản
phẩm của mình nhờ quá trình quang hợp Vì vậy, sản phẩm thu hoạch phản ánh tình hình ñất ñai và việc cung cấp thức ăn cho cây Phân bón là thức ăn của cây trồng, thiếu phân cây không thể sinh trưởng và cho năng suất, phẩm chất cao
Khi nghiên cứu về kỹ thuật bón phân cho cây trồng, Vũ Hữu Yêm (1998) cho rằng: bón phân cân ñối và vừa phải thì việc bón phân có thể làm tăng chất lượng sản phẩm Thiếu chất dinh dưỡng, bón phân không cân ñối hoặc quá nhu cầu của cây ñều làm giảm chất lượng sản phẩm [31]
ðối với cây lúa, phân bón có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng hạt Phân ñạm có ảnh hưởng tương ñối mạnh ñến quá trình tổng hợp và tích lũy gluxit (mà
Trang 18thể giảm chút ít ở các giống lúa chín sớm, chín trung bình và có thể tăng cao ở một số giống lúa chín muộn [35]
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của liều lượng phân bón N, P, K ñến tỷ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose trong hạt gạo trên ñất phèn Trần Thanh Sơn (2007) rút ra kết luận: Phân lân và kali ảnh hưởng ñến cả tỷ lệ bạc bụng và hàm lượng amylose của hạt gạo trong khi ñó phân ñạm có ảnh hưởng ñến tỉ lệ bạc bụng của hạt gạo nhưng hàm lượng amylose khác biệt không có ý nghĩa giữa các công thức bón phân [21]
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân N, P, K ñến năng suất và chất lượng lúa gạo các tác giả có nhận xét: Lân ảnh hưởng ñến sự chuyển hóa ñường và bột tích lũy về hạt và các bộ phận thu hoạch Kali có vai trò làm tăng phẩm chất nông sản, tăng kích thước hạt [5] Chế ñộ bón phân cân ñối ñầy ñủ NPK không những làm tăng năng suất lúa mà còn cải thiện chất lượng gạo rõ rệt như làm tăng tỷ lệ gạo nguyên, giảm ñộ bạc bụng, giảm ñộ ñục của nội nhũ so với chế ñộ bón phân ñơn ñộc những yếu tố N, P, K riêng rẽ [14]
Tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân N, P, K ñến phẩm chất gạo Trần Trọng Thắng (1999) ñưa ra kết luận [22]:
- Không bón ñạm hoặc bón ít ñạm trên nền (90 P2O5 + 60 K2O) kg/ha hàm lượng prôtêin trong hạt gạo thấp và tỉ lệ bạc bụng cao Tuy nhiên, nếu bón ñạm quá cao thì tỉ lệ gạo nguyên giảm và năng suất thấp
- Nếu không bón lân hoặc bón ít lân trên nền (120 N + 60 K2O) kg/ha cũng ảnh hưởng về các yếu tố phẩm chất gạo dù không rõ rệt
- Bón kali trên nền (120 N + 90 P2O5) kg/ha cũng ảnh hưởng ñến các yếu
tố phẩm chất gạo
Chất lượng dinh dưỡng của hạt gạo ngoài phụ thuộc vào ñặc tính di truyền
Trang 19lượng phân bón và kỹ thuật bón Bón phối hợp cân ñối NPK có tác dụng làm tăng chất lượng của hạt lên rất nhiều (Nguyễn Văn Hiển, 1992) [10]
2.1.2.6 Quy trình kỹ thuật
Trong quá trình sản xuất các biện pháp kỹ thuật có vai trò:
- Tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng cũng như tăng năng suất và phẩm chất nông sản ðây là mục ñích của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp, bởi có biện pháp kỹ thuật thích hợp không chỉ lợi dụng tốt nhất các yếu
tố tự nhiên và môi trường mà còn phát huy vai trò của giống, kỹ thuật canh tác cũng như công tác phòng chống dịch hại tổng hợp
- Bảo vệ môi trường và các hệ sinh thái, hạn chế tối thiểu tác hại của sâu bệnh và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật từ ñó ñảm bảo chất lượng và ñộ an toàn của sản phẩm
- ðiều hòa lao ñộng và việc sử dụng các vật tư: Mỗi loại cây trồng cần phải qua các khâu gieo trồng, chăm sóc… sử dụng các vật tư công cụ khác nhau tùy từng giai ñoạn Vì thế khi sử dụng các biện pháp kỹ thuật thích hợp với một loại cây trồng nào ñó sẽ tạo ra việc bố trí nguồn nhân lực, vật tư một cách hợp lý hơn và giảm tính thời vụ, nâng cao hiệu quả sản xuất
2.1.3 Hệ thống và phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
2.1.3.1 Khái niệm về hệ thống
Hệ thống (Systems): Theo Nguyễn Tất Cảnh và cs (2008) [4], hệ thống là một tập hợp các ñối tượng, các thành phần có quan hệ với nhau, tương tác với nhau theo những nguyên tắc, những cơ chế nào ñó nhưng tồn tại trong một thể thống nhất
Hệ thống nông nghiệp (Agricultural systems): là hệ thống thứ bậc ñược
Trang 20kinh tế và con người từ phạm vi cánh ñồng ñến nông trại, vùng, quốc gia và thế giới ðiều quan trọng là thấy rõ các mối quan hệ ràng buộc giữa các mức phạm
vi không gian khác nhau của hệ thống nông nghiệp Nghiên cứu phát triển hệ thống nông nghiệp là sự kết hợp nghiên cứu phát triển kỹ thuật nông nghiệp vi
mô ở mức ñộ nông trại với nghiên cứu chính sách phát triển nông nghiệp vĩ mô ở mức ñộ vùng, quốc gia và thế giới Sự phát triển nông trại sẽ là cơ sở, nền tảng cho sự phát triển nông nghiệp vùng và quốc gia Song sự phát triển ñó lại phụ thuộc và bị chi phối bởi các yếu tố ở các hệ thống cao hơn như: vùng, quốc gia
và thế giới Nhất là trong sản xuất nông nghiệp mang tính hàng hoá cao như hiện nay [4]
Hệ thống canh tác (Farming systems): là một hệ thống ñộc lập, ổn ñịnh của những bố trí sản xuất giữa các hoạt ñộng sản xuất của nông hộ do người nông dân quản lý, trong mối tương tác với các ñiều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội phù hợp với mục ñích, nhu cầu và tiềm năng của nông dân [4]
Hệ thống trồng trọt: là hệ thống con và là trung tâm của HTCT, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ phụ khác như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn ñề phức tạp vì nó liên quan ñến các yếu tố môi trường như ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu tư phân bón, trình ñộ khoa học nông nghiệp và vấn ñề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng Tuy nhiên, tất cả nghiên cứu trên ñều nhằm mục ñích sử dụng có hiệu quả ñất ñai và nâng cao năng suất cây trồng (Nguyễn Duy Tính, 1995) [25]
2.1.3.2 Phương pháp tiếp cận trong nghiên cứu
Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng Trước ñây thường
Trang 21áp dụng theo phương pháp tiếp cận từ trên xuống Phương pháp này tỏ ra không
có hiệu quả và nhà nghiên cứu không thấy hết ñược các ñiều kiện của nông dân,
do giải pháp ñề xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông thôn có sự tham gia của nông dân (PRA)
* Phương pháp ñánh giá có sự tham gia của nông dân (PRA) gồm:
- Phương pháp không dùng phiếu ñiều tra:
Nội dung của phương pháp là các nhà nghiên cứu tìm hiểu ñặc ñiểm của ñiểm nghiên cứu thông qua các cư dân tại chỗ, những quan sát, những dự kiến hiện có, những nguồn thông tin khác và từ những người am hiểu sự việc nhất hoặc các nhà nghiên cứu với nhau
Nguồn thông tin cần thu thập:
+ Tài liệu từ các nghiên cứu trước có liên quan ñến vùng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
+ Các dữ liệu thứ cấp: Bao gồm các số liệu khí tượng, kinh tế, xã hội qua ñây, các nhà trồng trọt có thể ñánh giá tiềm năng về mặt sinh học hoặc kỹ thuật trồng trọt thích hợp cho một cơ cấu cây trồng
+ Quan sát tìm hiểu ñiểm: Là cuộc ñi khảo sát nông thôn ñể tìm hiểu về hệ thống trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế - xã hội, qua ñấy thẩm ñịnh ñịa ñiểm có phù hợp với yêu cầu nghiên cứu hay không
- Phương pháp dùng phiếu ñiều tra
Phiếu ñiều tra là một tập câu hỏi in sẵn dùng ñể thu thập những dữ liệu có tính chất số lượng về tình trạng sản xuất của nông dân
+ Thảo câu hỏi: Ngôn ngữ dùng trong câu hỏi phải thật ñơn giản và dễ hiểu
ñể người ñược phỏng vấn có thể trả lời một cách tin cậy và chính xác Những câu hỏi về kỹ thuật canh tác phải liên quan ñến nơi nông dân nông vụ canh tác
Trang 22+ Những thông tin cần thu thập: Hệ thống sản xuất và việc tiêu thụ sản phẩm; lịch sản xuất và lịch cung cấp lương thực; nguyên nhân biến ñộng năng suất, phương pháp sản xuất chủ yếu; ñất ñai, lao ñộng và khả năng tiền vốn; kỹ thuật trồng trọt, kỹ thuật chăn nuôi
Như vậy, bằng các phương pháp nghiên cứu của hệ thống sẽ giúp ñánh giá chính xác hiện trạng của vùng nghiên cứu, trên cơ sở ñó ñưa ra những giải pháp phát triển vùng nghiên cứu một cách thích hợp, hiệu quả
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa là một loại cây lương thực giữ vai trò hết sức quan trọng trong ñời
sống và sự phát triển của hàng trăm triệu người trên trái ñất Do vậy, lúa ñược
trồng khắp nơi trên thế giới Thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO, 2008) cho thấy, diện tích trồng lúa trên thế giới ñã gia tăng rõ rệt từ năm 1961 ñến 1980 Trong vòng 19 năm ñó, diện tích trồng lúa trên thế giới tăng bình quân 1,53 triệu ha/năm Từ năm 1980, diện tích lúa tăng chậm và ñạt cao nhất vào năm 1999 (156,8 triệu ha) Từ năm 2000 trở ñi diện tích trồng lúa thế giới có xu hướng giảm dần, ñến năm 2005 còn ở mức 155,1 triệu ha và ñược duy trì ổn ñịnh cho tới những năm gần ñây
Bảng 2.1: Sản xuất lúa gạo của thế giới giai ñoạn 2005 - 2008
Nguồn: FAOSTAT.FAO
Trang 23Qua bảng 2.1 cĩ thể nĩi, tình hình sản xuất lúa trên thế giới vẫn cĩ xu hướng tăng nhưng mức độ tăng chậm Về năng suất, năm 2008 năng suất lúa thế giới là 4,25 tấn/ha, chỉ tăng lên 0,17 tấn/ha Sản lượng năm 2005 là 623,27 triệu tấn và đến năm 2008 là 661,81 triệu tấn, tăng 38,54 triệu tấn Với tốc độ tăng dân
số như hiện nay cần phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản lượng cũng như chất lượng lúa gạo hơn nữa mới đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực của tồn xã hội Theo đự đốn của FAO, trong vịng 30 năm tới, tổng sản lượng lúa trên tồn thế giới phải tăng được 56% mới đảm bảo được nhu cầu lương thực cho mọi người dân [38]
Bảng 2.2: Sản xuất lúa gạo của 10 nước đứng đầu thế giới
Quốc Gia Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Trang 241.000.000 ha tập trung nhiều ở các nước châu Á, 85% sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia, Banglades, Myanmar và Nhật Bản; 31 nước có diện tích trồng lúa trong khoảng 100.000 - 1.000.000 ha, trong ñó có 27 nước có năng suất trên 5 tấn/ha, ñứng ñầu là Ai Cập (9,7 tấn/ha), Úc (9,5 tấn/ha), El Savador (7,9 tấn/ha)[6]
Trong những nước có diện tích trồng lúa nhiều nhất thế giới, ñứng ñầu vẫn là
8 nước châu Á là Ấn ðộ, Trung Quốc, Indonexia, Banglades, Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Philippines Tuy nhiên, về năng suất chỉ có 2 nước cao hơn
5 tấn/ha là Trung Quốc và Nhật Bản Nước có năng suất cao nhất là Nhật Bản với 6,51 tấn/ha, sau ñến Trung Quốc với 6,02 tấn/ha Tuy nhiên xét về sản lượng thì Trung Quốc lại là nước ñứng ñầu ñạt 187,40 triệu tấn, tiếp ñó là Ấn ðộ với sản lượng ñạt 144,57 triệu tấn Về diện tích, Ấn ðộ là nước có diện tích trồng lúa cao nhất với 43,77 triệu ha, sau ñó là Trung Quốc 29,18 triệu ha Mặc dù năng suất lúa ở các nước châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên châu Á vẫn là nguồn ñóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới (trên 90%) Như vậy, có thể nói châu Á là vựa lúa quan trọng nhất thế giới
2.2.1.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới rất thích hợp ñể sản xuất lúa nước nên từ bao ñời nay cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế và xã hội của nước ta
Trang 25Bảng 2.3: Diện tích, năng suất, sản lượng, tiêu thụ và xuất nhập khẩu gạo
của Việt Nam giai ñoạn từ 1961 - 2010
(1.000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Tiêu thụ (triệu tấn)
Xuất - nhập khẩu (triệu tấn)
Trang 26hoàn toàn giải phóng nhưng do những sai lầm trong cơ chế, chính sách, nền nông nghiệp tổ chức theo hệ thống tập thể, ñất ñai do Nhà nước quản lý nên sản xuất lúa trong giai ñoạn này bị trì trệ, không phát huy ñược tiềm năng năng suất Từ năm 1986 ñến nay, nhờ chính sách ñổi mới của ðảng và Nhà nước cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật như việc sử dụng các giống lúa mới năng suất cao, thay ñổi cơ cấu mùa vụ, cải tạo ñất, xây dựng hệ thống thủy lợi… Việt Nam
ñã có những tiến bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, ñưa nước ta từ chỗ thiếu ăn triền miên trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới Từ những năm trước khi ñổi mới (1986) sản lượng thóc ñạt 16 triệu tấn thì ñến năm 2009 sản lượng thóc là 38,9 triệu tấn gấp 2,43 lần Về năng suất năm 2009 là 5,23 tấn/ha tăng gấp 1,9 lần so với năm 1986 (2,8 tấn/ha)
Theo số liệu bảng 2.3 cho thấy, tuy năng suất và sản lượng lúa tăng nhưng diện tích canh tác lúa gạo của Việt Nam lại bắt ñầu giảm dần kể từ năm 2000 (bảng 2.4) Diện tích canh tác lúa giảm là do sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa và ñô thị hóa Từ năm 2000, tổng diện tích ñất lúa là 4.467,8 nghìn
ha và ñến năm 2009 chỉ còn 4.089,1 nghìn ha Như vậy là trong giai ñoạn
2000-2009 diện tích ñất trồng lúa giảm ñi 378,7 nghìn ha Giai ñoạn 2000-2005, mặc
dù diện tích ñất chuyên lúa tăng lên 190 nghìn ha do mở rộng ñược diện tích có thể tưới tiêu ñược nhưng tổng diện tích ñất trồng lúa vẫn giảm tới 302,5 nghìn
ha, giai ñoạn 2005-2009 diện tích ñất lúa tiếp tục giảm thêm 76,2 nghìn ha
Ảnh hưởng của việc giảm diện tích ñất lúa nên diện tích trồng lúa cũng giảm với tốc ñộ khá nhanh, từ 7.666,3 nghìn ha năm 2000 ñến 7.329,2 nghìn ha năm 2005 (bảng 2.3 và bảng 2.4) nhưng ñã có 1 khuynh hướng tăng diện tích trồng lúa giai ñoạn 2005-2009 bằng việc tăng cường ñộ trồng trọt ở một số vùng Diện tích trồng lúa tăng thêm này do 2 nguyên nhân là mở rộng diện tích ñất có
Trang 27khả năng tưới tiêu và ựặc biệt là việc tăng khả năng cấy ựến 3 vụ lúa/năm giai ựoạn 2008 - 2009 ở vùng đBSCL
Bảng 2.4: Sự biến ựộng diện tắch ựất lúa ở Việt Nam giai ựoạn 2000 - 2009
Tổng diện tắch
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường
đặc ựiểm chắnh của sản xuất lúa giai ựoạn hiện nay chắnh là việc nâng cao sản lượng nhờ nâng cao ựược năng suất lúa Mặc dù diện tắch trồng lúa giảm nhưng sản lượng lúa vẫn tăng hàng năm trong suốt giai ựoạn 2000 - 2009 Năm
2000 sản lượng lúa ựạt 32,53 triệu tấn, năm 2005 ựạt 35,83 triệu tấn và ựạt 38,9 triệu tấn năm 2009 Năm 2010, con số này có thể vươn tới 39,90 triệu tấn Trong giai ựoạn này, sản lượng lúa tăng lên 6,37 triệu tấn tương ựương với 2% mỗi năm Sản lượng lúa tăng thêm này nguyên nhân chắnh là do ta ựã cải thiện ựược năng suất lúa Năng suất trung bình năm 2000 là 4,24 tấn/ha ựã tăng lên 4,89 tấn/ha năm 2005 và ựạt 5,23 tấn/ha năm 2009 Như vậy là giai ựoạn từ 2000 ựến
2009, năng suất ựã tăng thêm ựược 1 tấn/ha, tương ựương với 2,35% mỗi năm điều này ựã tạo nên một kì tắch của Việt Nam trong vùng đông Nam Á và ựến
Trang 28năm 2002 Việt Nam ựã trở thành nước ựứng ựầu đông Nam Á về năng suất lúa,
vị trắ này của Việt Nam ựến nay vẫn tiếp tục duy trì [38]
Mặc dù gạo Việt Nam ựứng thứ 2 thế giới về sản lượng xuất khẩu, nhưng lại ựứng thứ ba, thứ tư về chất lượng Vào ựầu thập niên 1990, ựa số gạo xuất khẩu thuộc loại 15% hoặc 25% tấm nên giá xuất khẩu luôn thấp Trong kế hoạch phát triển nông nghiệp 2000 - 2005, Nhà nước nhấn mạnh vào việc phát triển các giống lúa có chất lượng cao ựể phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng
Theo Bộ NN&PTNT, năm 2004 mức xuất khẩu gạo của Việt Nam ựã ựạt cao nhất, trong ựó gạo thơm có tỷ lệ tăng khá cao, góp phần ựưa giá bán lên hơn
264 USD/tấn (gạo 5% tấm) và 248 USD/tấn (gạo 25% tấm) Năm 2004 ựã có hơn 100.000 tấn gạo thơm ựược xuất khẩu, trong ựó 90% là gạo Jasmines tập trung ở vùng đBSCL
Việt Nam với rất nhiều giống lúa cổ truyền nổi tiếng như Tám xoan Thái Bình, Tám thơm Nam định, Nàng Hương, Nàng Thơm, Dự, Nàng Loan, Nếp cái hoa vàng, đế An cựuẦ ựã và ựang ựược nghiên cứu phục tráng, cải tiến ựể ựưa
ra sản xuất ựại trà nhằm tạo ra những vùng lúa ựặc sản của các ựịa phương Sản xuất lúa thơm trở thành cách làm ăn mới, tư duy mới và ựang kéo giá trị lúa hàng hóa của Việt Nam gần hơn với lúa xuất khẩu của các nước trong khu vực và thế giới [2] Tuy nhiên, theo ựánh giá của Bùi Chắ Bửu (2000), việc mở rộng thị trường xuất khẩu lúa gạo thơm Việt Nam hiện ựang gặp nhiều khó khăn do sản lượng hàng hóa không lớn, không ựáp ứng yêu cầu cung cấp thường xuyên và liên tục cho khách hàng, chất lượng gạo thơm Việt Nam chưa ổn ựịnh, ựặc biệt là màu sắc hạt không ựồng ựều và mùi thơm không giữ ựược lâu [3]
2.2.2 Các nghiên cứu về cải tiến giống lúa và lúa chất lượng
2.2.2.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trang 29Có thể khẳng ựịnh ựơn vị ựi ựầu trong công tác nghiên cứu về giống lúa trên thế giới là Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI) đã có hàng ngàn giống lúa cải tiến ựược tạo ra từ ựây Các nhà khoa học của IRRI ựã rất quan tâm ựến việc cải thiện chất lượng nấu nướng ựối với các giống lúa cải tiến Tuy nhiên tiến trình cải thiện chất lượng của giống thường diễn ra rất chậm vì hầu hết các giống lúa cải tiến ựều mang gen chống chịu sâu bệnh mà những giống này ựều có hàm lượng amylose cao và nhiệt ựộ hoá hồ thấp
IR64 là giống lúa ựựơc cải tiến ựầu tiên của IRRI có chất lượng gạo khá, hạt thon dài, trong, hàm lượng amylose và nhiệt ựộ hoá hồ trung bình Nhờ những ưu ựiểm ựó mà IR64 nhanh chóng ựược mở rộng diện tắch gieo trồng ở các nước châu Á và ựược coi như một giống tiêu biểu cho giống lúa hạt thon dài, chất lượng trung bình Sau IR64 tại IRRI hàng loạt giống lúa với chất lượng tốt, tiềm năng năng suất cao ra ựời như IR29732; IR50; IR42; IR62030Ầ [33]
Bên cạnh ựó, ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước IRRI ựã thực hiện các chương trình cải tiến các giống lúa chất lượng cao nổi tiếng trên thế giới nhằm nâng cao năng suất và khả năng chống chịu nhưng vẫn duy trì ựược các ựặc tắnh chất lượng của giống Các giống lúa chất lượng như Basmati 370 và các giống cải tiến từ ựó như Sarbmati; Punjab Basmati 1; Pusa Basmati 1 cùng các dòng Indica cải tiến khác ựã ựược sử dụng làm vật liệu khởi ựầu trong chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao tại IRRI [9]
Ngoài IRRI, các quốc gia trên toàn thế giới cũng có những chương trình nghiên cứu chọn tạo giống lúa chất lượng cao của riêng mình
Mỹ là một quốc gia có nền nông nghiệp rất phát triển Các nhà khoa học nông nghiệp Mỹ rất quan tâm ựến việc chọn tạo giống lúa chất lượng cao, ựặc biệt là các giống lúa cải tạo từ các giống lúa thơm nổi tiếng trên thế giới như
Trang 30Một số giống lúa thơm ñã ñược công nhận là giống quốc gia và ñang ñược trồng phổ biến ở Mỹ hiện nay gồm có: Dellmont; Dellrose và A-201
Nằm trong tốp ñứng ñầu về xuất khẩu gạo trên thế giới, Chính phủ Thái Lan rất coi trọng công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao Mặc dù ñang duy trì một tỷ lệ diện tích gieo trồng các giống lúa chất lượng cổ truyền nhất ñịnh nhưng các nhà chọn tạo giống của Thái Lan vẫn ñang nỗ lực nghiên cứu nhằm cải tiến
và tạo ra nhiều giống lúa chất lượng cao mới ñáp ứng nhu cầu xuất khẩu của ñất nước Hiện nay hai giống lúa chất lượng cao cải tiến ñang ñược trồng phổ biến ở Thái Lan là Khao Dawk Mali 105 và RD - 15 [34]
Ở Trung Quốc ngày nay, ngoài mục tiêu chọn giống lúa siêu cao sản ñể ñảm bảo an ninh lương thực, mục tiêu chọn giống lúa có năng suất, chất lượng cao và các giống lúa lai vừa có năng suất cao vừa có chất lượng tốt cũng ñang ñược triển khai mạnh mẽ Cải tiến dạng hạt và giảm hàm lượng amylose của các giống lúa loại Indica và Japonica là mục tiêu chính của chương trình chọn tạo giống lúa chất lượng cao Trung Quốc Một số giống lúa chất lượng cao ñang ñược gieo trồng phổ biến ở Trung Quốc hiện nay như Zhongyouzao3; Zhong xiang1; Chang si-han; Sheng tai; Feng ba zhan… Các giống này hầu như ñều có dạng hạt thon dài, chất lượng xay xát tốt, gạo trắng trong, hàm lượng amylose từ thấp ñến trung bình, ñộ bền thể gel mềm [37]
Công tác chọn tạo giống chất lượng cao trên thế giới không chỉ ñi theo một con ñường là tạo ra giống có năng suất cao, chất lượng gạo ngon, dạng hình hạt gạo ñẹp mà còn có một hướng ñi khác không kém phần quan trọng là tạo ra những giống cho gạo thơm hay còn gọi là lúa thơm
Theo Inger (1996) và Renetal (1999) mùi thơm của gạo là do hợp chất zacetyl – 1- pyroline kết hợp với nhiều loại dầu, chất phenolic và các hợp chất vô
cơ khác tạo thành Chính vì thế, hầu hết các giống lúa thơm là ñặc trưng, chỉ
Trang 31thắch hợp với một vùng sinh thái nào ựó Vì lý do này mà cùng một giống lúa thơm có thể bị xếp vào các loại khác nhau: Không thơm, thơm nhẹ hay thơm tuỳ vào ựiều kiện sinh thái nơi nó ựược trồng [10]
Trên thế giới có rất nhiều giống lúa thơm nổi tiếng như Bastima của Ấn độ
và Pakistan, Jasmine 85 của Thái Lan, Milsagrosa của Philippines, Bắc Thơm, Quá dạ Hương, Quế Hương Chiêm, Chi Ưu Hương của Trung Quốc, Nàng Thơm Chợ đào, đế An Cựu, Tám Thơm, Tám Xoan, Dự Hương của Việt NamẦ[10]
Cùng với việc nghiên cứu thành công bản ựồ genom của cây lúa, nhiều giống lúa mới có chất lượng cao nhờ biến ựổi gen ựược tạo thành Một trong những giống lúa biến ựổi gen ựiển hình là giống TP309 ựược biến ựổi từ một giống lúa ựịa phương của đài Loan bằng hai quy trình khác nhau với phương pháp chuyển
gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens năm 2003 Giống lúa này còn
ựược gọi là gạo vàng với hàm lượng Beta caroten lên tới 1,6 microgram/1gram gạo, gấp 200 lần so với gạo bình thường đây là một khám phá lớn của ngành nghiên cứu lúa gạo trên thế giới vào ựầu thế kỷ 21 nhằm làm giảm bớt bệnh mù
ở trẻ em do thiếu vitamin A Giống lúa này ựang ựược tiếp tục nghiên cứu ựể có thể mở rộng ra sản xuất tuy nhiên giá thành của nó khá cao nên phần ựông dân nghèo khó có thể sử dụng chúng hàng ngày [36]
Ngoài gạo vàng, các nhà khoa học còn ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong ngành công nghệ sinh học nông nghiệp ựể tạo ra những giống lúa mới giàu vi chất, có chứa một vài loài vaccine quan trọngẦ
2.2.2.2 Công tác nghiên về các giống lúa chất lượng ở Việt Nam
Công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở Việt Nam dựa theo các giá trị tiêu chuẩn tương tự như lúa của Thái Lan và IRRI Theo ựó thì những giống lúa
Trang 32lệ gạo nguyên ≥ 55%, gạo trắng trong, ắt bạc bụng, ựộ hoá hồ trung bình, ựộ bền thể gel mềm, hàm lượng amylose trung bình [7]
* Nguồn gen di truyền lúa thơm Việt Nam:
Ở Việt Nam, lúa thơm ựược trồng cả ở miền Nam và miền Bắc Miền Nam có giống lúa thơm nổi tiếng là Nàng Thơm Chợ đào, còn miền Bắc thì có lúa Tám thơm Trong số 2000 mẫu giống lúa ựịa phương ở miền Nam có 28 mẫu là giống lúa thơm hoặc nếp thơm Hầu hết các giống lúa thơm miền Nam có dạng hạt
thon dài, thuộc dạng Indica Có nhiều giống lúa thơm có thể hợp thành ba nhóm
chắnh là: Nàng thơm sớm, Nàng thơm lỡ và Nàng thơm muộn Nổi tiếng nhất là giống Nàng thơm Chợ đào của tỉnh Long An, mẫn cảm với ánh sáng ngày ngắn,
có thời gian sinh trưởng dài (155 - 165 ngày), bông nhỏ, năng suất thấp, khoảng 3,0 tấn/ha, cơm mềm, dẻo và có mùi thơm thay ựổi từ cấp 1 ựến cấp 5 Hạn chế của giống Nàng thơm Chợ đào là hạt có vết ựục (tắnh bạc bụng cấp 5), do vậy không ựược thị trường quốc tế chấp nhận Tuy nhiên, trên thị trường nội ựịa thì giống Nàng thơm Chợ đào lại ựược chấp nhận (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007) [18] Theo Nguyễn Hữu Nghĩa (2005) [17], khi phân loại 711 giống lúa ựịa phương
ở miền Bắc có 68 giống lúa thơm (chiếm 9,6%) Trong ựó lúa Tám ựược coi là một trong ba loại lúa thơm nổi tiếng trên thế giới Lúa Tám là giống lúa mùa chắnh vụ Trong các giống lúa Tám, quý nhất là giống Tám thơm và giống Tám xoan Gạo Tám xoan có phẩm chất cao nhất ở Bắc bộ, hạt gạo nhỏ, trong, ựều, cơm dẻo, mềm và có mùi thơm ựặc biệt Lúa Tám có phổ thắch nghi rất hẹp, chỉ gieo cấy ựược ở một số huyện của tỉnh Nam định như: Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy, Xuân Trường và Trực Ninh Nếu gieo cấy ở những vùng khác thì mùi thơm của lúa Tám có thể bị giảm hoặc mất ựi
Các giống lúa cổ truyền, trong ựó có các giống lúa ựặc sản, chứa nguồn gen
Trang 33phong phú, có thể sử dụng ựể tạo ra những giống lúa cải tiến với các ựặc tắnh mong muốn Các nhà chọn tạo giống trong tương lai tùy thuộc rất nhiều vào nguồn gen cung cấp ựể nâng cao năng suất, sản xuất bền vững và ựảm bảo an toàn lương thực Tuy nhiên việc sử dụng các giống lúa năng suất cao ựã gây ra hiện tượng xói mòn nguồn gen do sự biến mất dần gen của các giống lúa cổ truyền (Nguyễn Hữu Nghĩa, 2007) [18]
* Phục tráng và cải tiến các giống lúa chất lượng cao cổ truyền:
Việt Nam là một trong những cái nôi sản xuất lúa nước của châu Á với rất nhiều giống lúa cổ truyền nổi tiếng Những năm vừa qua Viện Lúa đBSCL ựã phối hợp với các ựơn vị nghiên cứu và các ựịa phương trong vùng phục hồi và phát triển các giống lúa chất lượng cao bao gồm các giống lúa ựặc sản cổ truyền như Nàng Thơm Chợ đào ở Long An, Nàng Nhen ở An Giang, Nàng Chồn ở Bà Rịa - Vũng TàuẦ ựã ựáp ứng ựược một phần nhu cầu về chất lượng gạo ngày càng cao ở các thành phố và hướng tới thị trường xuất khẩu gạo chất lượng cao góp phần chuyển từ nền sản xuất lúa chú trọng số lượng sang chất lượng và tăng hiệu quả kinh tế đặc biệt trong những năm gần ựây, các giống lúa ựặc sản như lúa thơm và lúa nếp ựã ựược trồng phổ biến trên diện rộng chiếm khoảng 10% diện tắch gieo trồng của cả vùng góp phần tăng năng lượng gạo ựặc sản xuất
khẩu năm 2004 - 2005 lên hàng trăm ngàn tấn [30]
* Công tác nhập nội giống lúa chất lượng cao:
đã có hàng trăm giống lúa chất lượng cao ựược nhập nội vào nước ta qua nhiều con ựường Thông qua ựánh giá hệ thống khảo nghiệm trên toàn quốc, một vài giống tỏ ra rất thắch ứng với ựiều kiện sinh thái của Việt Nam ựã ựược sản xuất ựại trà như Bắc Thơm 7, Hương thơm 1, đS - DLẦ ở miền Bắc và đS20, Jasmi, Nàng Thơm Bảy núiẦ ở các tỉnh đBSCL Những giống khác tuy không
Trang 34ñược thực tế sản xuất chấp nhận nhưng cũng là nguồn vật liệu phong phú cho công tác chọn tạo giống của chúng ta ðiển hình là giống Khao Dawk Mali và Jasmine 85 ñã ñược Viện Lúa ðBSCL nghiên cứu về di truyền tính thơm ñể phục vụ công tác giống
* Chọn tạo giống lúa chất lượng cao mới:
Song song với việc nhập nội và phục tráng giống, công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao mới ñang ñược các nhà khoa học nông nghiệp Việt Nam rất quan tâm
Với phương pháp phả hệ, từ 1 tổ hợp lai xa giữa hai giống lúa thuộc loài phụ Indica và Japonica, Hoàng Tuyến Minh và tập thể tác giả Viện Di truyền Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ra giống lúa DT112 có năng suất khá, chất lượng giống cao, có mùi thơm, thời gian sinh trưởng ngắn Ngoài ra một loạt các giống chất lượng khác của Viện Di truyền như DT17, DT15, DT21, T2… cũng ñã ñưa
ra thử nghiệm và mở rộng sản xuất [8]
Các giống lúa ðH101, ðH77, ðH15, TH3-3… của Nguyễn Thị Trâm và các tác giả trường ðại học Nông nghiệp I cũng là những giống có chất lượng thương phẩm tốt, phù hợp với mục tiêu sản xuất lúa hàng hóa hàng năm [26]
Cùng với mục tiêu nâng cao giá trị dinh dưỡng của lúa gạo, tập thể các nhà chọn tạo giống thuộc Viện Cây Lương thực và Cây Thực phẩm ñã thực hiện ñề tài
“Chọn tạo giống lúa giàu protein trong gạo” Bằng phương pháp lai hữu tính ñã có nhiều giống lúa tẻ chất lượng cao và lúa nếp ñược tạo ra như: P1, P4, P6, P8, PC5… trong ñó hai giống P4 và P6 ñã ñược mở rộng ra sản xuất [12]
Ngành chọn tạo giống lúa thơm của nước ta ñã có những bước tiến ñáng kể Tuy nhiên, hướng chọn tạo giống lúa cải tiến có mùi thơm ít thành công hơn là khai thác tính trạng này từ giống lúa cổ truyền, thông qua chọn lọc dòng thuần
Trang 35Cải tiến dạng hình cây lúa thơm bằng phương pháp chọn lọc dòng thuần ñã ñược
áp dụng thành công ở nước ta với một số giống như Nàng Hương, Tám Xoan Bên cạnh ñó bằng phương pháp xử lý ñột biến từ giống Tám Thơm cổ truyền, cây cao, dễ ñổ, chỉ cấy ñược một vụ, tác giả Nguyễn Minh Công, trường ðại học
Sư Phạm ñã tạo ra giống Tám Thơm ñột biến mới có thể cấy hai vụ/năm, trên chân ñất vàn nghèo dinh dưỡng mà vẫn duy trì ñược ñặc tính chất lượng của
giống lúa Tám Thơm cổ truyền [30]
Hoà cùng nhịp ñộ phát triển của khoa học nông nghiệp thế giới, các nhà chọn tạo giống của Viện Lúa ðBSCL ñã tạo ra một số giống lúa chuyển gen giàu
vi chất dinh dưỡng Giống lúa này ñược tạo ra bằng cách bổ sung gen có hàm lượng vi chất của cây trồng khác vào trong cây lúa Mặc dù có hàm lượng vi chất cao (chủ yếu là vitamin A và sắt) song giống vẫn giữ ñược các ñặc ñiểm tốt của cây lúa Giống lúa này ñã phát triển rất tốt ở phòng thí nghiệm và sẽ ñược trồng thử nghiệm ở trên diện tích hẹp ở một số vùng sinh thái của ðB SCL [30]
Những kết quả nghiên cứu trên ñã phục vụ rất ñắc lực cho công tác chọn tạo, cải tiến giống lúa chất lượng cao mới ở nước ta hiện nay Tuy nhiên vấn ñề quan trọng nhất trong chọn tạo giống lúa chất lượng cao ở nước ta là phải nắm rõ yêu cầu về chất lượng của từng thị trường ñể có những ñịnh hướng nghiên cứu cho phù hợp
2.2.3 Những nghiên cứu về phân hữu cơ cho lúa
2.2.3.1 Tình hình sử dụng và một số nghiên cứu về phân hữu cơ
Theo Võ minh Kha (1978) [13] việc sử dụng phân hữu cơ trong phát triển nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng và phát triển nông nghiệp bền vững
Trang 36Các nhà khoa học ñã khẳng ñịnh khi trồng trọt ñã làm tiêu hao ñộ phì của
ñất, nhưng cũng qua trồng trọt cây sẽ hoàn trả lại cho ñất một số chất hữu cơ làm
tăng ñộ phì của ñất Nếu bố trí hệ thống luân canh phù hợp ta vừa kết hợp giữa
sử dụng ñất hiệu quả và bồi dưỡng ñất (Lý Nhạc và cs, 1987) [19]
Theo tài liệu của FAO (2001) nguồn phân hữu cơ cung cấp lượng ñạm và
một lượng nhỏ phân lân có thể hoà tan ñược Nước thải từ trâu bò cũng là nguồn
cung cấp ñạm ñược nhắc ñến trong thành phần phân hữu cơ Kết quả phân tích
ñất trong 11 năm trồng cây ăn quả có sử dụng phân hữu cơ thì hàm lượng chất
hữu cơ trong ñất tăng từ 1 - 9% Khả năng trao ñổi cation (CEC) tăng từ 6,66 -
24,78 lñl/ 100 g ñất ðạm dễ tiêu tăng từ 46 kg/ha lên 123 kg/ha ðồng thời số
lượng sâu bệnh ít xuất hiện và mức ñộ thiệt hại hầu như không ñáng kể
Giai ñoạn 1950 - 1970 do phân hữu cơ có ñộ phì thấp, việc chế biến ñòi
hỏi tốn công lao ñộng nên các nước ñều ít chú ý ñến phân hữu cơ Hiện nay, do
lạm dụng quá nhiều phân hóa học tạo nên nguy cơ suy thoái kết cấu ñất, các
nước trên thế giới ñã quan tâm nhiều ñến việc sử dụng phân hữu cơ (nói rộng
hơn là phân sinh học) bao gồm phân chuồng, phân ủ, phân xanh và phân vi sinh
Ấn ðộ hàng năm sản xuất khoảng 286 triệu tấn phân ủ (compost) từ các
chất thải nông thôn và thành phố, bình quân bón 2 tạ/ha/năm ước tính ñược 3,5 -
4,0 triệu tấn NPK; có khoảng 6,7 triệu ha cây phân xanh, mỗi ha thu ñược tương
ñương với 40 - 50 kg N, ước tính thu ñược 0,3 triệu tấn N [27]
Các kết quả nghiên cứu ở Liên Xô (cũ), Canaña cũng cho kết quả tương
tự: Phosphobactein và PB500 ñã ñược sản xuất trên quy mô công nghiệp
ở hai quốc gia này Hiện nay, Trung quốc và Ấn ðộ là hai quốc gia ñang ñẩy
mạnh chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sản xuất phân lân vi sinh ở
quy mô lớn và diện tích sử dụng hàng chục ha [23]
Trang 37Trung Quốc sử dụng phân hữu cơ từ nguồn phân chuồng, rơm rạ, phân
xanh, khô dầu, ước tắnh tương ựương 65 kg NPK
Tại Ấn độ sử dụng phân vi sinh và cố ựịnh nitơ cho lúa, cao lương và
bông làm tăng năng suất trung bình 11,4%, 18,2% và 6,8% ựã mang lại lợi nhuận
1015 rupi, 1149 rupi, 343 rupi/ha [23]
Ở Việt Nam, các thử nghiệm sử dụng phân vi sinh vật cố ựịnh Nitơ hội sinh (Azogin) ở 15 tỉnh miền Bắc, miền Nam và miền Trung trên diện tắch
hàng chục ngàn ha cho thấy trong cùng ựiều kiện sản xuất ruộng lúa ựược bón
phân vi sinh tốt hơn, tỷ lệ nhánh hữu hiệu, số bông/ khóm nhiều hơn ựối chứng,
năng suất hạt tăng so với ựối chứng 6 - 12%, nhiều nơi ựạt 15 - 20% [23]
Theo Bùi đình Dinh thì trong thời gian tới chúng ta cần khuyến cáo ựể bà
con nông dân tập trung triệt ựể các nguồn phân ựể bón ruộng, nhất là phân hữu
cơ Phấn ựấu ựể ựạt năng suất 7 - 8 tấn thóc/ ha gieo trồng trong vụ ựông xuân
cần ựảm bảo khoảng 25 - 30 N bằng phân hữu cơ, có nghĩa là phải tạo ra ựược
15 - 20 tấn phân chuồng/ ha ựể bón, còn lại 70 - 75% dùng ựạm khoáng tức bón
khoảng 120 - 150 N vô cơ/ha [20]
2.2.3.2 đặc ựiểm, ưu nhược ựiểm và cách sử dụng phân chuồng
* định nghĩa:
Phân chuồng là hỗn hợp phân và nước giải do gia súc bài tiết cùng với
chất ựộn chuồng và thức ăn thừa của gia súc
* Thành phần của phân chuồng:
Do phân chuồng ựược tạo thành từ nhiều thành phần có ựặc ựiểm khác
nhau nên các loại phân chuồng cũng rất khác nhau về thành phần và tỷ lệ các
chất dinh dưỡng có chứa trong phân Phân chuồng tốt thường có các thành phần
dinh dưỡng như ở bảng sau:
Trang 38Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân chuồng
- Ngoài các nguyên tố ña lượng, trong phân chuồng còn có các nguyên tố
vi lượng Tỷ lệ các nguyên tố vi lượng trong phân chuồng biến ñộng theo tình hình ñất ñai và kỹ thuật chăn thả của từng vùng Trong 1 tấn phân chuồng có khoảng 30 - 50 g MnO, 4 g B, 2 g Cu và 82 - 96 g Zn
Ở nông thôn, người ta thường dùng các loại than bùn, rơm rạ, thân lá lạc phơi héo làm chất ñộn chuồng Nhờ khả năng hút nước và hút ñạm của nguyên liệu ñộn, việc ñộn chuồng vừa làm tăng khối lượng vùa ñảm bảo cho ñạm ñỡ bị bay mất Chất ñộn chuồng càng hút nước tốt thì phân chuồng càng ñỡ mất chất dinh dưỡng, trong quá trình bảo quản ñỡ bị mất ñạm, ñồng thời làm cho ñống phân có ñộ tơi xốp nên khả năng phân giải cũng nhanh hơn
Trang 39* Ưu điểm của phân chuồng:
Mặc dù tỷ lệ các nguyên tố đa lượng thấp khơng tác dụng một cách nhanh chĩng, tức thời như phân hố học, nhưng phân chuồng cĩ những tác dụng mà khơng một loại phân hố học nào cĩ được
- Trong phân chuồng luơn chứa đầy đủ các nguyên tố dinh dưỡng đạm, lân, kali, canxi, magie, natri, silic Các nguyên tố vi lượng như đồng, kẽm, mangan, molipden nhưng hàm lượng khơng cao
- Phân chuồng cung cấp một lượng mùn lớn làm kết cấu của đất tơi xốp hơn Vì vậy người ta gọi phân chuồng là phân cải tạo hố - lý tính đất Ngồi ra
nĩ cịn cung cấp thêm thức ăn cho vi sinh vật đất làm phong phú thêm tập đồn
vi sinh vật đất, đặc biệt số lượng giun đất cũng tăng rất nhanh, cĩ tác dụng sinh tính đất
- Quá trình phân giải hữu cơ của phân chuồng làm tăng việc hình thành các phức hữu cơ - vơ cơ cĩ tác dụng giảm khả năng di động của các nguyên tố khống và ngăn ngừa được sự rửa trơi
- Phân chuồng cịn đưa vào đất một số chất hoocmơn cĩ tác dụng kích thích
sự phát triển của bộ rễ và các quá trình sống của cây Bộ rễ cây trồng phát triển mạnh, tăng khả năng chống chịu của cây trồng với điều kiện ngoại cảnh bất thuận như rét, xĩi mịn, hạn
- Một ưu điểm nữa của phân chuồng là nơng dân cĩ thể tự làm được dựa trên những sản phẩm nơng nghiệp sau thu hoạch như thân, lá, rễ cây kết hợp với chất thải chuồng trại trong chăn nuơi Việc sử dụng tốt phân chuồng là một biện pháp để nâng cao hiệu quả xử lý nguồn phế thải gây ơ nhiễm mơi trường từ chăn nuơi [20]
* Những hạn chế của phân chuồng:
Trang 40- Hàm lượng chất dinh dưỡng dễ tiêu trong phân chuồng thấp hơn nhiều so với phân hóa học Hàm lượng ñạm nguyên chất trong loại phân chuồng tốt nhất cũng chỉ ñạt 3 - 4% (trong khi ñó ở urê là 46%) Vì vậy khi sử dụng cần phải bón một lượng lớn nên tốn công vận chuyển và phải bón kết hợp với phân hóa học ở những giai ñoạn cây cần
- Nếu phân chuồng không ñược chế biến kỹ có thể mang một số nấm bệnh hại cây trồng Ngoài ra do quá trình lên men, phân chuồng có chứa các axít hữu
cơ nên khi bón nếu không kết hợp với vôi sẽ làm chua ñất
- Khó bảo quản, ñạm dễ bị thất thoát
- Hiệu quả chậm so với phân khoáng
* Cách sử dụng phân chuồng:
- Nên sử dụng phân chuồng nửa hoai, bón sớm vào ñất vừa có lợi về mặt dinh dưỡng vừa có lợi về mặt cải tạo ñất Chỉ cần thiết bón phân chuồng hoai hoàn toàn ñối với ruộng mạ
- Hệ số sử dụng các thành phần ñạm, lân, kali trong phân chuồng nửa hoai: Năm thứ 1:
+ ðạm: Khoảng 20- 30% tổng số N của phân, phụ thuộc vào tỉ lệ NH4+trong phân Ngoài ra hệ số sử dụng ñạm trong phân chuồng còn phụ thuộc vào chế ñộ nuôi dưỡng: lợn nuôi tốt thì hệ số sử dụng là 30%, còn lợn nuôi kém là 10%