1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả thu hút trưởng thành đực sâu đục thân hai chấm scirpophaga incertulas walker lepidoptera pyralidae của một số mồi pheromone tại gia lâm hà nội năm 2012

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.10 Hiệu quả thu bắt trưởng thành ñực của các loại mồi pheromone chấm của một số mồi pheromone và mồi 01 trưởng thành cái tại pheromone trên lứa 4 sâu ñục thân hai chấm năm 2012 tại Gia

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

= = = = * * * = = = =

LÃ VĂN HÀO

HIỆU QUẢ THU HÚT TRƯỞNG THÀNH ðỰC SÂU ðỤC

THÂN HAI CHẤM Scirpophaga incertulas Walker

(Lepidoptera: Pyralidae) CỦA MỘT SỐ MỒI PHEROMONE

TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI NĂM 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

= = = = * * * = = = =

LÃ VĂN HÀO

HIỆU QUẢ THU HÚT TRƯỞNG THÀNH ðỰC SÂU ðỤC

THÂN HAI CHẤM Scirpophaga incertulas Walker

(Lepidoptera: Pyralidae) CỦA MỘT SỐ MỒI PHEROMONE

TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI NĂM 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lã Văn Hào

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành tốt luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, sự giúp ựỡ hướng dẫn của các thầy cô giáo, sự ựộng viên khắch lệ của bạn bè ựồng nghiệp và gia ựình là ựiều rất quan trọng giúp tác giả thực hiện ựề tài một cách thành công Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kắnh trọng tới thầy hướng dẫn khoa học

GS.TS Nguyễn Văn đĩnh Thầy ựã ựịnh hướng và tạo ựiều kiện ựể tác giả ựược

thực hiện nghiên cứu ựồng thời ựã có những chỉ dẫn kịp thời và sâu sắc cho tác giả trong quá trình thực hiện

đề tài này có sự hợp tác của các sinh viên thực tập tốt nghiệp ngành Bảo vệ thực vật trong hai năm 2011 và 2012, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đó là các sinh viên Nguyễn Thị Ngọc Nga (lớp CTT54) và đỗ Văn Sinh (lớp BVTV54B) Các em ựã hỗ trợ rất nhiều cho tác giả trong thời gian thực hiện ựề tài

Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ựỡ của Trạm Bảo vệ thực vật huyện Gia Lâm, Hà Nội và các xã thị trấn nơi ựề tài triển khai đặc biệt, sự giúp ựỡ

về chuyên môn của các ựồng nghiệp tại Chi cục Bảo vệ thực vật Hải Phòng ựã giúp cho tác giả rất nhiều trong khi thực hiện ựề tài

Xin cảm ơn sự hướng dẫn, ủng hộ của các thầy cô giáo thuộc bộ môn Côn trùng, trường đH Nông nghiệp Hà Nội, sự ựộng viên giúp ựỡ của cơ quan ựồng nghiệp về thời gian và công việc ựể tác giả hoàn thành ựề tài này

Và xin chân thành cảm ơn sự ựộng viên cổ vũ của bạn bè giành cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tác giả dành tặng luận văn này như lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, những người ựã luôn sát cánh cùng tác giả, là nguồn ựộng lực quan trọng ựể tác giả hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Hà Nội, tháng 12 năm 2013

Tác giả luận văn

Lã Văn Hào

Trang 5

MỤC LỤC

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần sâu ñục thân lúa và sâu ñục thân hai chấm

Trang 6

2.3.1 ðiều tra thành phần và tỷ lệ các loài sâu ñục thân lúa tại Gia Lâm, Hà

Trang 7

DANH MỤC VIẾT TẮT

a.i Thành phần hoạt ñộng, active ingredient

BVTV Bảo vệ thực vật

Cs./et al Cộng sự

CV Hệ số biến ñộng, Coefficient of variation

Log(x) logarit cơ số 10 của x

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

giống lúa TH3-3 và Khang dân 18 tại Gia Lâm, Hà Nội vụ

chấm của các mồi pheromone và mồi 01 trưởng thành tại Hà Nội

Trang 9

3.10 Hiệu quả thu bắt trưởng thành ñực của các loại mồi pheromone

chấm của một số mồi pheromone và mồi 01 trưởng thành cái tại

pheromone trên lứa 4 sâu ñục thân hai chấm năm 2012 tại Gia

pheromone trên lứa 5 sâu ñục thân hai chấm năm 2012 tại Gia

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang 11

MỞ đẦU

Việt Nam là một trong những quốc gia đông Nam Á có nền văn hóa lúa nước ựiển hình Lúa là cây lương thực chắnh của Việt Nam nói riêng và người dân châu Á nói chung Việt Nam có khoảng 6,04 triệu ha diện tắch trồng lúa năm

1990, ựến năm 2000 diện tắch trồng lúa tăng lên mức gần 7,7 triệu ha, và sơ bộ ựến năm 2012 diện tắch trồng lúa ựạt xấp xỉ 7,8 triệu ha (Tổng cục thống kê, 2012) Cùng với mở rộng diện tắch trồng lúa, kết hợp với áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ vào sản xuất, sản lượng lúa hàng năm không ngừng tăng cao, từ 19,2 triệu tấn năm 1990 ựến 32,5 triệu tấn năm 2000 và ựạt trên 42 triệu tấn năm 2011 (Tổng cục thống kê, 2012) điều này một mặt ựảm bảo yêu cầu lương thực trong nước, mặt khác ựáp ứng nhu cầu xuất khẩu ra nước ngoài, góp phần quan trọng ựưa Việt Nam trở thành quốc gia ựứng thứ hai về xuất khẩu lúa gạo trên thế giới

Những năm gần ựây, tình hình sâu bệnh hại trên cây lúa ngày càng diễn biến phức tạp, xu hướng gia tăng và có nguy cơ bùng phát thành dịch hại nguy hiểm trên diện rộng Trong các loại sâu hại trên lúa, sâu ựục thân hai chấm

Scirpophaga incertulas Walker là ựối tượng gây hại chủ yếu và phổ biến tại

Việt Nam, luôn ựược coi là một trong 9 nhóm dịch hại nguy hiểm nhất trên lúa (Nguyễn Văn đĩnh và Bùi Sỹ Doanh, 2012) Tại Hải Phòng, chỉ tắnh riêng 4 năm (2005 - 2008), diện tắch nhiễm sâu ựục thân bình quân 30.559 ha/ năm, diện tắch có tỷ lệ bông bạc từ 10% trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong ựó diện tắch có tỷ lệ bông bạc trên 70% bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTV Hải Phòng, 2008)

Do có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, tập trung, tiêu diệt sâu hại nhanh chóng và hiệu quả dễ nhận biết, biện pháp sử dụng thuốc hóa học là biện pháp ựược người dân ưa chuộng và sử dụng phổ biến nhất không chỉ ở Việt Nam mà còn ựược sử dụng nhiều trên thế giới Biện pháp hoá học trong một giai ựoạn nhất ựịnh ựóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và nâng cao năng suất cây

Trang 12

trồng, giảm thiệt hại do các loài sâu bệnh gây ra Tuy nhiên, việc sử dụng một cách quá mức dẫn ñến sự lãng phí cũng như ảnh hưởng ñến sức khoẻ và môi trường sống Năm 1990, thế giới tiêu thụ khoảng 26 tỷ USD thuốc bảo vệ thực vật, trong ñó khoảng 80% là ở châu Á (Pimentel et al., 1992; Zhang et al., 2011) ðến năm 2005, con số này ñã tăng lên tới khoảng 31 tỷ USD với xấp xỉ 4,6 triệu tấn, 500 loại thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng trên toàn thế giới (Zhang et al., 2011) Ở Việt Nam, theo thống kê của Do Van Hoe (2005), năm

2004, lượng thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng ở Việt Nam là 48.288 tấn, với giá trị ñạt 159 triệu USD, trong ñó bao gồm thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc trừ cỏ và các loại khác

Tuy nhiên, chỉ khoảng 1% tổng lượng thuốc ñã sử dụng là có hiệu quả, 99% lượng thuốc ñã dùng ñược giải phóng vào các sinh vật trong ñất, nước và không khí và bị các sinh vật này hấp thụ (Zhang et al., 2011) Do ñó, việc giảm bớt sử dụng thuốc hoá học là một ñòi hỏi ñược ñặt ra ñối với các nhà nghiên cứu cũng như các nhà hoạch ñịnh chiến lược nông nghiệp Trên thế giới, việc nghiên cứu quản lý phòng trừ sâu bệnh hại theo hướng sinh học ñã ñược triển khai và ñạt ñược nhiều thành tựu quan trọng Trong ñó, việc ứng dụng pheromone côn trùng

và các chất tiết thực vật là một hướng nghiên cứu có nhiều triển vọng (Reddy and Guerrero, 2010)

Theo ñịnh nghĩa của Karlson và Luscher (1959) pheromone những

“chất ñược tiết ra môi trường bên ngoài từ một cá thể và ñược nhận biết ở một cá thể thứ hai cùng loài, ở ñây xảy ra một phản ứng ñặc trưng, thí dụ nó giải quyết những tập tính nhất ñịnh hoặc một phản ứng sinh lý nhất ñịnh”

Từ phát hiện ñầu tiên những năm 1950, ñến nay thế giới ñã phát hiện và tổng hợp ñược pheromone của hơn 1.600 loài, trong ñó chủ yếu là các loài cánh vảy, và diện tích sử dụng pheromone phòng trừ sâu hại cũng tăng lên nhanh chóng (Reddy and Guerrero, 2010)

Năm 1985 các nhà khoa học bắt ñầu nghiên cứu về pheromone sâu ñục

thân hai chấm S incertulas Walker trên thế giới, ñã thử nghiệm áp dụng

pheromone ñể phòng trừ sâu ñục thân hai chấm tại Ấn ðộ và một số nước khác

Trang 13

cho thấy việc sử dụng pheromone phòng trừ loài này mang tính khả thi và có

hiệu quả (Krishnaiah et al., 2012; Cork, 1998)

Tại Việt Nam, ñã có một số nghiên cứu về việc áp dụng pheromone ñể phòng trừ sâu hại cây trồng nông nghiệp cũng như côn trùng kho (Hao et al., 1996; Lê Văn Trịnh, 2003) Tuy nhiên, việc áp dụng pheromone trên diện rộng chưa có Việc nghiên cứu pheromone sâu ñục thân hai chấm ở Việt Nam chưa ñược quan tâm, mặc dù lúa là cây trồng có diện tích ñứng ñầu trong các cây lương thực nước ta ðây là một hướng ñi mới, có tiềm năng ứng dụng tại Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay

ðể ñánh giá khả năng sử dụng pheromone trong phòng trừ sâu ñục thân

hai chấm tại Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Nguyễn Văn

ðĩnh, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu “Hiệu quả thu hút trưởng thành

ñực sâu ñục thân hai chấm Scirpophaga incertulas Walker (Lepidoptera: Pyralidae) của một số mồi pheromone tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2012”

Trang 14

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

ðề tài cung cấp những dẫn liệu khoa học về hiệu quả của một số loại mồi

pheromone ñối với sâu ñục thân hai chấm S.incertulas Walker, từ ñó ñánh giá

hiệu quả của từng chất hoá học có trong thành phần pheromone tự nhiên của loài ñến hiệu lực của mồi pheromone nhân tạo ñối với quần thể sâu ñục thân hai chấm tại Việt Nam ðồng thời ñánh giá tiềm năng sử dụng pheromone trong phòng trừ sâu ñục thân hai chấm ở nước ta

Ý nghĩa thực tiễn

Hiện nay vấn ñề giảm mức ñộ sử dụng thuốc hoá học trong bảo vệ thực vật là một ñòi hỏi ngày càng bức thiết Nhiều nghiên cứu ñã ñược tiến hành về các biện pháp sinh học, vật lý, canh tác ñược tiến hành ñể phục vụ mục tiêu này ðặc biệt hơn, với diện tích hơn 7 triệu ha trồng lúa tại Việt Nam, việc sử dụng pheromone có tác dụng làm giảm lượng thuốc phòng trừ sâu ñục thân sẽ làm giảm một lượng rất lớn thuốc bảo vệ thực vật, góp phần bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người ðồng thời, ñề tài cũng ñề xuất loại bẫy sử dụng hiệu quả cho việc sử dụng pheromone trong thực tế sản xuất

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Trong các loại sâu hại trên ựồng ruộng, sâu ựục thân lúa hai chấm

S.incertulas Walker là ựối tượng gây hại chủ yếu và khá phổ biến tại các ựịa

phương, chúng vẫn luôn ựược coi là dịch hại nguy hiểm trên lúa Các loài sâu ựục thân là nguyên nhân làm giảm năng suất từ 5 - 30% tổng sản lượng thu hoạch lúa ở hầu hết các nước châu Á Ngoài ựồng ruộng, sâu ựục thân hai chấm luôn chiếm tỷ lệ trên 57%, các loài sâu như sâu ựục thân 5 vạch ựầu nâu, 5 vạch ựầu ựen, trên dưới 10% mỗi loài và cú mèo khoảng 23%

Theo thống kê, diện tắch lúa của toàn miền Bắc năm 2008 là 1.725.962 ha Diện tắch nhiễm sâu ựục thân hai chấm là 267.673 ha (bằng 15,5% diện tắch) Trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 20.824 ha (bằng 1,2% diện tắch) và cao hơn so với năm 2007 từ 1,5 - 2,4 lần Sang vụ đông Xuân 2009, sâu ựục thân lúa hai chấm lại có chiều hướng gia tăng Tổng diện tắch nhiễm là 11.792 ha, khi ựó vụ đông Xuân 2008 diện tắch nhiễm 6.104 ha (cao gấp 1,93 lần) Những giống lúa mới có năng suất cao, chịu thâm canh cao, ựẻ nhánh khoẻ là những giống mẫn cảm với sâu ựục thân hai chấm

Hiện tại chưa có giống lúa nào ựược coi là có tắnh chống chịu với sâu ựục thân nhưng ựã có nhiều phương pháp ựược sử dụng nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tác hại của sâu ựục thân hai chấm như: thay ựổi cơ cấu mùa vụ, ựưa vào sản xuất những giống ngắn ngày- trỗ tập trung, cày lật ựất sau khi thu hoạch, ngắt ổ trứng, sử dụng thuốc hoá họcẦvà ựã mang lại hiệu quả rõ rệt Trong các biện pháp ựó, sử dụng thuốc hoá học ựể phòng trừ là biện pháp ựược sử dụng rộng rãi nhất Ngoài những ưu ựiểm như tác dụng nhanh, hiệu quả cao thì thuốc hoá học cũng có nhiều mặt hạn chế như làm giảm tắnh ựa dạng loài của hệ sinh thái ựồng ruộng, ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao ựộng, gây ô nhiễm môi trường ựất, nước, không khắ, dư lượng thuốc trong sản phẩm thu hoạch

Trang 16

Pheromone ựã ựược nghiên cứu từ ựầu thế kỷ 20, ựến nay pheromone côn trùng ựã có nhiều ứng dụng trong nông nghiệp trên thế giới Trong ựó, bộ cánh vảy, một bộ lớn của côn trùng với khoảng 160.000 loài thuộc 47 tổng họ và 130

họ, là nhóm côn trùng có hệ thống pheromone phát triển, ựược nghiên cứu nhiều trên thế giới phục vụ việc phòng trừ sâu hại trong nông nghiệp Pheromone của gần 630 loài ựã ựược phát hiện, ựã ghi nhận sự hấp dẫn giới tắnh ựối với khoảng 1.200 loài Pheromone ựã ựươc ứng dụng thành công nhất là trong lĩnh vực phòng trừ côn trùng hại, với chi phắ rẻ và an toàn cho môi trường, cho người sản xuất và cho cộng ựồng

Việc nghiên cứu ứng dụng pheromone vào sản xuất nông sản, ựặc biệt là nông sản an toàn, là một hướng ựi ựúng ựắn và cần thiết trong giai ựoạn hiện nay

1.1 Nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần sâu ựục thân lúa và sâu ựục thân hai chấm S.incertulas

1.1.1.1 Nghiên cứu về thành phần sâu ựục thân lúa

Theo Pathak (1969), có tổng cộng ựược 24 loài sâu ựục thân lúa ựã ựược

ghi nhận ựến năm 1969 Trong ựó, ở châu Phi có 4 loài gồm Chilo agamemnon Blez., Chilo zacconius Blez., Maliarpha separatella Rog và Sesamia calamistis Hamp Ở châu Mỹ ghi nhận ựược 6 loài sâu ựục thân lúa gồm Chilo loftini (Dyar),

Chilo plejadellus Zink., Diatraea saccharalis Fabr., Elasmopalpus lignosellus

Zell., Rupela albinella Cramer và Zeadiatraea lineolata Walker Lúa ở châu Úc ựã phát hiện có 2 loài sâu ựục thân gây hại là Niphadoses palleucus Com và

Phragmatiphila sp đặc biệt tại các nước châu Á, số loài sâu ựục thân lúa ựã phát

hiện ựược là nhiều nhất, tới 9 loài đó là các loài Ancylolomia chrysographella Koll., Chilo auricilius Dudg., Chilo partellus Swin., Chilo polychrysus Meyr.,

Chilo suppressalis Walker., Niphadoses gilviberbis Zell., Tryporyza incertulas

Walker., Scirpophaga innotata Walker, Sesamia inferens Walker

Còn theo Pathak and Khan (1994), trên thế giới ựã phát hiện ựược 35 loài sâu ựục thân họ Ngài sáng (Pyralidae, Lepidoptera), 10 loài họ Ngài ựêm

Trang 17

(Noctuidae, Lepiddoptera) và 5 loài ruồi thuộc họ Diopsidae (bộ Diptera, giống

Diopsis) gây hại trên lúa, ñưa tổng số loài sâu ñục thân lên con số 50 loài Trong

ñó, ở châu Phi ñã ghi nhận ñược số loài ñục thân lúa nhiều nhất với số lượng 24 loài, 5 loài ñục thân thuộc bộ Hai cánh (Diptera) chỉ ghi nhận ở châu Phi mà không có ở các vùng khác Ở châu Mỹ ñã ghi nhận ñược 5 loài sâu ñục thân lúa

gồm Chilo plejadellus Zink., Diatraea saccharalis Fabr., Elasmopalpus

lignosellus Zell., Rupela albinella Cramer và Zeadiatraea lineolata Walker Lúa

ở châu Úc ñã phát hiện có 7 loài sâu ñục thân gây hại là Chilo suppressalis Walker, Niphadoses palleucus Com., Scirpophaga incertulas Walker,

Scirpophaga innotata Walker, Scirpophaga nivella Fabricus, Bathytricha truncata Walker và Sesamia inferens Walker Tại các nước châu Á, số loài sâu

ñục thân lúa ñã phát hiện ñược lên tới 15 loài, trong ñó các loài có phân bố rộng

và phá hoại nghiêm trọng nhất là sâu ñục thân hai chấm Scirpophaga incertulas Walker, sâu ñục thân vạch ñầu nâu Chilo suppressalis Walker, sâu ñục thân mình trắng Scirpophaga innotata Walker, sâu ñục thân ñầu ñen Chilo polychrysus Meyrick và sâu ñục thân cú mèo Sesamia inferens Walker

1.1.1.2 Nghiên cứu về sâu ñục thân hai chấm S.incertulas Walker

a) ðặc ñiểm sinh học của sâu ñục thân hai chấm S.incertulas Walker

Sâu ñục thân hai chấm S incertulas Walker là dịch hại quan trọng trên cây

lúa nước, sâu non sống và hoạt ñộng trong thân cây lúa Sâu ñục thân hai chấm gây hại trong suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của cây lúa nhưng có ảnh hưởng lớn nhất ở giai ñoạn ñòng trỗ vì ñây là giai ñoạn quyết ñịnh năng suất cây

lúa Sâu ñục thân hai chấm là côn trùng thuộc bộ cánh vảy Lepidoptera, họ ngài

sáng Pyralidae Do ñó, vòng ñời của nó gồm 4 pha phát dục là pha trứng, pha sâu

non, pha nhộng và pha trưởng thành

Pha trứng: Trứng ñược ñẻ thành ổ trên lá, ñược che phủ bởi lớp lông mịn

Thời gian phát dục của pha trứng theo nghiên cứu của các tác giả biến ñộng từ 5

ngày ñến 8 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1985) Pha sâu non: Theo Dale

(1994) và Reissig et al (1985), pha sâu non của sâu ñục thân hai chấm ñược chia thành 5 tuổi với hình dạng, màu sắc, kích thước cơ thể và mảnh ñầu có sự phân

Trang 18

biệt với nhau rõ rệt Pha nhộng: Sau 30–42 ngày tính từ ngày trứng bắt ñầu nở,

sâu non ñục thân hai chấm bước vào giai ñoạn hóa nhộng Trước khi hóa nhộng, sâu non tuổi cuối ñã ñục một lỗ ở thân cây lúa ñể cho trưởng thành vũ hóa chui

ra Thời gian phát dục của pha nhộng khoảng 6 - 10 ngày, nếu thời tiết lạnh có thể dài hơn (Dale, 1994; Reissig et al., 1985)

Pha trưởng thành: Trưởng thành sâu ñục thân lúa hai chấm chỉ giao phối một

lần ðẻ trứng từ ñêm thứ 5 kể từ khi vũ hóa, mỗi ñêm ñẻ 1 ổ trứng (Pathak, 1969) Trứng sâu ñục thân hai chấm ñược ñẻ trên mặt lá, gần gân lá Như vậy vòng ñời của sâu ñục thân lúa hai chấm cần 46 - 54 ngày (Dale, 1994; Reissig et al., 1985)

b) Tập tính hoạt ñộng của sâu ñục thân lúa hai chấm S.incertulas Walker

Trưởng thành loài sâu ñục thân lúa hai chấm ưa hoạt ñộng ban ñêm, thích

ánh sáng ñèn, ñặc biệt là ánh sáng màu vàng Trưởng thành thường vũ hóa vào 19

- 21 giờ Cả trưởng thành ñực và trưởng thành cái ñều thích hoạt ñộng trong khoảng thời gian 20 - 22 giờ Trứng ñược ñẻ thành ổ Sâu non mới nở có xu hướng phát tán ngay, chúng bò lên ngọn cây lúa, sau ñó nhả tơ thả mình cho gió ñưa sang cây khác Chúng bò vào giữa bẹ lá và thân cây, sống ở ñó khoảng 3 - 7 ngày Sau thời gian này nó mới ñục vào thân cây lúa ở nơi gốc bẹ lá lúa Nhộng sâu ñục thân lúa hai chấm thường ở trong thân phần gốc cây lúa (Dale, 1994; Pathak, 1969)

c) Biện pháp phòng chống sâu ñục thân

- Biện pháp canh tác

Thời vụ sớm với các giống lúa ngắn ngày có thể tránh ñược sự gây hại bởi lứa

2 của sâu ñục thân lúa hai chấm S incertulas Walker Làm ngập nước ruộng vào

mùa xuân ở vùng Quảng Châu (Trung Quốc) có hiệu quả diệt trừ sâu ñục thân hai chấm (Chiu, 1980)

Bón phân hợp lý cũng có tác dụng làm hạn chế mức ñộ gây hại của sâu ñục thân hai chấm Cây lúa ñược bón nhiều phân ñạm sẽ hấp dẫn trưởng thành cái loài sâu ñục thân lúa hai chấm ñến ñẻ trứng (Litsinger, 1994; Reissig et al., 1985) Bón phân chứa silic, kali sẽ làm tăng tính chống chịu sâu ñục thân của cây lúa (Dale, 1994; Litsinger, 1994)

Trang 19

- Sử dụng giống kháng chống sâu hại

Việc lai tạo giống kháng sâu ñục thân lúa hai chấm ñược bắt ñầu ở Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) từ năm 1972 Các giống lúa IR36, IR40 có tính kháng trung bình ñối với sâu ñục thân hai chấm ñược ñưa vào sản xuất năm

1976 Tiếp theo là các giống IR50, IR54 cũng ñược ñưa vào sản xuất có tính kháng trung bình ñối với sâu ñục thân lúa hai chấm Kết quả nghiên cứu cho thấy tính kháng sâu ñục thân lúa hai chấm của các giống lúa chỉ ñạt mức trung bình (Heinrichs et al., 1981; Heinrichs and Aguda, 1994)

Nghiên cứu việc chọn tạo những giống lúa có tính kháng sâu ñục thân, Ho

et al (2001) ñã nghiên cứu chuyển gen Bt vào cây lúa ñể chống lại sâu ñục thân

vì vi khuẩn Bacilus thuringiensis (Bt) có chứa ñộc tố giết sâu, ñặc biệt các loại

sâu thuộc bộ cánh vảy Việc sử dụng giống lúa chuyển gen Bt ñó có hiệu quả tốt trong việc phòng chống sâu ñục thân

- Biện pháp sinh học

Thành phần thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa khá phong phú, nhưng có

ít loài quan trọng Số lượng loài thiên ñịch của nhóm sâu ñục thân lúa ñó ñược phát hiện ở Philippine và Thái Lan tương ứng là 40 và 37 loài Riêng ký sinh của

sâu ñục thân 5 vạch Chilo suppressalis và sâu ñục thân lúa hai chấm S incertulas

Walker ở trên thế giới ghi nhận ñược 73 và 56 loài (Jigyōdan, 1981; Luo and Zhou, 1987; Rao et al., 1969)

So với các loài bắt mồi, các loài ký sinh ñược ñánh giá là quan trọng hơn Trong ñó, các loài ký sinh trứng ñược ñánh giá là quan trọng nhất Các loài ký

sinh trứng sâu ñục thân là các loài ong ký sinh thuộc giống Telenomus,

Tetrastichus, Trichogramma Theo Bra et al (1994) ong ký sinh trứng T dignus

có thể tiêu diệt ñược từ 3,7 ñến 43,2% trứng sâu ñục thân hai chấm ở Punjab

Ở nam Trung Quốc, ong mắt ñỏ Trichogramma ñược thả chủ yếu ñể

trừ sâu cuốn lá nhỏ Hiệu quả ñạt khá cao, với khoảng 80% trứng cuốn lá nhỏ bị ký sinh Tuy vậy, biện pháp này chưa ñược áp dụng rộng rãi (Chiu, 1980; Ooi and Shepard, 1994)

Trang 20

Các loài bắt mồi ăn thịt cũng ñóng vai trò khá quan trọng trong tiêu diệt sâu

ñục thân lúa ở các pha phát dục khác nhau Một cá thể nhện sói Pardosa

pseudoannulata một ngày có thể tiêu diệt hàng trăm sâu non ñục thân lúa, ñồng

thời nó tấn công cả pha trưởng thành của các loài sâu ñục thân (Ooi and Shepard, 1994; Pantua and Litsinger, 1984; Rubia et al., 1990)

- Biện pháp hóa học

Biện pháp hóa học rất quan trọng trong các biện pháp phòng chống sâu hại lúa nói chung và sâu ñục thân lúa nói riêng Tuy vậy, ngày nay việc sử dụng thuốc hóa học trừ sâu hại lúa cần phải ñược cân nhắc thận trọng Việc sử dụng thuốc hóa học phải dựa trên cơ sở dự báo quần thể sâu hại lúa, thiên ñịch của chúng, giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa (Heinrichs et al, 1981)

Việc sử dụng thuốc trừ sâu ñục thân lúa phải chọn thời ñiểm ñúng là rất quan trọng Heinrichs et al (1981) khuyến cáo cần dựa vào kết quả theo dõi bẫy ñèn ñể xác ñịnh thời ñiểm phun thuốc tốt nhất trừ một số sâu hại lúa Phải dùng thuốc có tính chọn lọc ñối với sâu ñục thân nói chung và sâu ñục thân hai chấm nói riêng Những thuốc gây tái phát quần thể sâu hại phải ñược loại bỏ khỏi danh sách những thuốc dùng trên lúa, nhằm hạn chế ñến mức tối thiểu các hậu quả xấu

do thuốc hóa học gây ra (Heinrichs et al, 1981; Li-Ying, 1982)

1.1.2 Nghiên cứu về pheromone côn trùng

1.1.2.1 Nghiên cứu về pheromone côn trùng và pheromone trong nông nghiệp

Pheromone là một từ ghép bắt nguồn từ hai chữ Hy Lạp: Pherein, có nghĩa

là mang ñi, truyền ñi và Horman có nghĩa là kích thích (Touhara, 2013)

Pheromone theo ñịnh nghĩa của Karlson và Luscher (1959) là một chất ñược tiết ra môi trường bên ngoài từ một cá thể và ñược nhận biết ở một cá thể thứ hai cùng loài, ở ñây xảy ra một phản ứng ñặc trưng, thí dụ nó giải quyết những tập tính nhất ñịnh hoặc một phản ứng sinh lý nhất ñịnh (“substances which are secreted to the outside by an individual and received by a second individual

of the same species, in which they release a specific reaction, for example, a definite behavior or developmental process”)

Trang 21

Pheromone côn trùng là hợp chất hóa học ñược trưởng thành cái tiết ra ñể thu hút trưởng thành ñực ñến giao phối Năm 1959, chất Bombykol – pheromone của con tằm lần ñầu tiên ñược tổng hợp Chín năm sau, con người mới xác ñịnh ñược thành phần của chúng và gọi hỗn hợp các chất hóa học ñó là pheromone giới tính

Năm 1962, Ouye and Butt là những người ñầu tiên sử dụng chất chiết xuất Methylence chloride (sex-pheromone) của những cặp giao phối ñể thu hút ngài ñực sâu hồng hại bông và ñã thành công ở nhiều nước

Năm 1966, Graham et al lần ñầu tiên dành ñược thành tựu trong việc sử dụng rộng rãi pheromone trên ñồng ruộng Các tác giả ñã sử dụng bẫy với những

“mồi thô” là 10 con ngài cái chưa giao phối ñể bẫy những con ngài ñực sâu hồng

hại bông Pectinophora gossypiella (Saunders)

Năm 1973, Hummel et al ñã phát hiện ra và sử dụng hợp chất Gossyplure

là hỗn hợp theo tỷ lệ 1:1 hai ñồng phân cis,cis và cis,trans của 7,11 – hexadecadienyl acetate, ñể bẫy và kết quả cho thấy hiệu quả hơn so với “mồi thô” của Graham et al trước ñó

ðến nay, pheromone côn trùng ñã trở thành một biện pháp phòng trừ sâu hại quan trọng trên thế giới, với khoảng 1.600 loại pheromone và chất tiết ñã ñược công bố trong vòng hơn 40 năm qua (Witzgall et al., 2004, dẫn theo Reddy and Guerrero, 2010)

- Phân loại pheromone

Căn cứ vào tác dụng sinh lý, sinh thái của pheromone ñối với ñời sống côn trùng và những ñặc tính tồn tại của pheromone ngoài tự nhiên mà phân thành nhóm các pheromone có tác dụng hấp dẫn (attractant hay appellent) và nhóm các pheromone có tác dụng xua ñuổi (repellent) Nhóm pheromone hấp dẫn là nhóm gây nên tác dụng hướng ñộng dương ñối với con vật, có nghĩa là từ xa con vật có thể nhận biết và “chạy lại’’ ñến nguồn pheromone Nhóm này bao gồm các loại pheromone như pheromone tập hợp (aggregation pheromone), pheromone giới tính (sex pheromone) và pheromone ñánh dấu ñường ñi Pheromone giới tính

Trang 22

(gọi tắt là pheromone) là chất hoá học ñược trưởng thành cái tiết ra ñể thu hút trưởng thành ñực ñến giao phối

Theo Nandagopal (2006), pheromone thường ñược phân chia thành 3 loại: pheromone báo ñộng, pheromone tụ tập và pheromone giới tính Pheromone tụ tập có thể do cả 2 giới tính tiết ra, nhưng thường là do con ñực tiết ra ñể tập hợp các cá thể trong loài ñể lấy thức ăn hoặc sinh sản Pheromone báo ñộng ñể dùng

ñể cảnh báo các cá thể cùng loài trước các mối nguy hiểm như cảnh báo sự có mặt của thiên ñịch

- Cấu tạo hoá học

Trên thế giới, các nhà khoa học ñã nghiên cứu và hiểu rõ thành phần hóa học của nhiều loại pheromone, ña số có cấu tạo là những chất ester, acid, rượu hoặc những chuỗi acetate dài, thẳng với một nối ñôi Kết quả nghiên cứu cho thấy pheromone giới tính của phần lớn các loài côn trùng không phải gồm một thành phần, mà gồm nhiều thành phần Pheromone giới tính của loài sâu ñục quả

táo tây C pomonella gồm 7 thành phần Tương quan về lượng của các thành

phần trong chất dẫn dụ giới tính có ý nghĩa quan trọng quyết ñịnh tính chất ñặc trưng cho loài Một sự thay ñổi bất kỳ của các thành phần ñều dẫn tới sự mất hoạt tính của pheromone (dẫn theo Nguyễn Văn ðĩnh và cộng sự, 2004)

Theo Ando (2013), có khoảng 630 loài cánh vảy trên toàn thế giới ñã xác ñịnh ñược pheromone giới tính, pheromone của chúng ñược phân thành 3 nhóm theo cấu trúc hoá học: 75% trong số ñó thuộc nhóm I, gồm các hợp chất chưa bão hoà với mạch 16-18C thẳng ñính kèm với một nhóm chức năng ở phần ñuôi như nhóm hydroxyl, acetoxyl, hoặc formyl 15% thuộc nhóm II gồm các hợp chất hydrocarbon chưa bão hoà và dẫn xuất vòng oxy (epoxy derivatives) với mạch 17-23C mạch thẳng Hai nhóm này có cách thức chiết xuất hoàn toàn khác nhau Nhóm I ñược xác ñịnh có ở nhiều họ côn trùng khác nhau như Crambidae, Tortricidae, và Noctuidae, trong ñó có nhiều loài là sâu hại cây trồng nông

nghiệp Ví dụ, pheromone của sâu tơ Plutella xylostella (Plutellidae) bao gồm

hỗn hợp của (Z)-11-hexadecenyl acetate and (Z)-11-hexadecenal Pheromone

Trang 23

nhóm II ñược tạo ra chủ yếu ở các loài thuộc các họ Geometridae, Lymantriidae,

và Arctiidae Pheromone loài Ascotis selenaria selenaria (Geometridae) gồm hỗn

hợp của (3Z, 6Z, 9Z)-3,6,9-nonadecatriene và (3R, 4S )-3,4-epoxy- (6Z,

9Z)-6,9-nonadecadiene 10% các loài có pheromone là dạng hỗn hợp các loại trên Ngoài

ra, một số loài pheromone có gốc methyl ñã ñược tìm thấy Loài Miltochrista

calamine (Arctiidae) tạo ra (5R, 7R)-5-methylheptadecan-7-ol

Hình 1.1 Cấu tạo pheromone ở bộ cánh vảy

a) Pheromone loại I ở ngài sâu tơ b) loại II ở Ascotis selenaria cretacea

và c) loại III ở Miltochrista calamine (Theo Ando, 2013)

- Nghiên cứu sử dụng pheromone giới tính trong nông nghiệp

Pheromone hiện ñang ñược sử dụng rộng rãi trong hệ thống bảo vệ thực

vật ở nhiều nước trên thế giới, ñây ñược coi là công cụ có hiệu quả trong dự tính

dự báo, phòng trừ sâu hại cây trồng và sản phẩm trong kho

Do hoạt tính sinh học của pheromone côn trùng rất cao và chuyên tính,

các cá thể trưởng thành ñực có thể nhận biết ñược pheromone của con cái với

liều lượng cực thấp trong không khí (Schneider, 2000) Mặt khác, pheromone

không có ảnh hưởng xấu ñến sinh vật hoặc môi trường, hoặc bị mất hiệu lực do

mưa gió như ở thuốc hoá học, do ñó pheromone ñược coi là vũ khí hiệu quả phục

vụ chương trình IPM phòng trừ nhiều loài dịch hại cây trồng như sâu hồng hại

bông Pectinophora gossypiella, ngài ñục quả phương ñông Grapholita molesta,

ngài ñục quả nho Euroecillia ambiguella, sâu tơ Plutella xylostella, sâu xanh

Helicoverpa armigera…(dẫn theo Nguyễn Văn ðĩnh và cộng sự, 2004)

Pheromone ñược sử dụng trong phòng trừ côn trùng hại cây trồng nông

lâm nghiệp theo một trong các hướng sau:

Trang 24

+ Sử dụng trong ñiều tra dự tính dự báo sâu hại (Detecting and monitoring)

ðể dự báo thời gian xuất hiện, theo dõi diễn biến mật ñộ quần thể của trưởng thành loài sâu hại cần quan tâm Trên cơ sở ñó quyết ñịnh việc áp dụng biện pháp xử lý thích hợp ñối với sâu hại Biện pháp này ñược sử dụng rộng rãi

trong dự báo phòng trừ nhiều loài như sâu ñục quả táo tây C pomonella, sâu xanh H armigera, sâu hồng hại bông P gossypiella, sâu loang Earias vittella, sâu ñục thân lúa 2 chấm S incertulas, sâu cuốn lá nhỏ Cnaphaclocis medinalis,

bọ xít muỗi Helopeltis antonii, bore cà phê Xylotrechus quadripes, sâu ñục thân mía Chilo auricilius, Chilo infuscatellus, ruồi ñục quả Ceratitis capitata, mọt mỏ ngắn Ips typographus, bọ cánh cứng hại thông Dendroctonus brevicomis,

(Nguyễn Văn ðĩnh và cộng sự, 2004, dẫn)

+ Sử dụng pheromone trực tiếp tiêu diệt sâu hại (Trapping out, attract and kill)

Larraín et al (2009) ñã nghiên cứu mật ñộ bẫy pheromone tới hiệu quả thu

bắt của mồi pheromone loài Phthorimaea operculella (Zeller) hại khoai tây cho

thấy ở mật ñộ 20 và 40 bẫy/ha, kết hợp với pheromone giới tính liều lượng 0,2 mg với bẫy nước (water-Detergent) cho kết quả làm giảm sự gây hại một cách có ý nghĩa so với sử dụng thuốc hoá học và có lượng lớn trưởng thành ñực bị thu bắt Biện pháp này ñược ghi nhận áp dụng thành công chống lại ngài ñục quả

táo tây C pomonella và dạng thương phẩm (Sirene, công ty Novartis) ñã ñược

ñăng ký tại Thuỵ ðiển (Charmillot and Hofer, 1997) Loài sâu hồng hại bông

P.gossypiella mà pheromone của loài này là chất (Z,Z)- và

(Z,E)-7,11-hexadecadienyl acetate ñã ñược sử dụng dưới nhiều dạng, trong ñó có sự kết hợp với hoạt chất trừ sâu permethrin Ngoài ra, pheromone còn ñược kết hợp với các

loài vi sinh vật có ích như kết hợp với nấm có ích ñể trừ sâu tơ P.xylostella và

P.japonica, với tinh thể virus trừ ngài táo tây (Suckling and Karg, 2000)

+ Gây nhiễu giao phối (Mating disruption/confusion)

Sử dụng pheromone giới tính ñể gây mất khả năng ñịnh hướng, phá vỡ mối liên hệ và cản trở sự gặp nhau giữa con ñực với con cái, dẫn ñến chúng không giao phối ñược với nhau Liều lượng sử dụng pheromone giới tính ñể quấy

Trang 25

nhiễu giao phối thường tăng gấp 10-25 lần so với liều lượng trong bẫy dẫn dụ

bình thường Ở loài ngài táo tây, C.pomonella, liều lượng sử dụng trong biện

pháp quấy nhiễu giao phối gấp khoảng 10.000 lần so với lượng con cái bình thường tạo ra Liều lượng áp dụng theo mùa ñối với ngài táo trên vườn cây ăn quả có thể lên tới 100g/ha (Witzgall et al., 2010)

Trên thế giới, sử dụng pheromone giới tính với mục ñích quấy nhiễu giao

phối ñược thực hiện thành công trên ngài táo tây C.pomonella, ngài ñục quả

Grapholita molesta trên ñào và xuân ñào, sâu Keiferia lycopersicella trên các

loại cây rau, sâu hồng hại bông P gossipiella và loài sâu cuốn lá Platynota

stultana trên nho (Il’ichev et al., 2006; Welter etal., 2005) Riêng tại phía tây bắc

nước Mỹ, diện tích áp dụng biện pháp quấy nhiễu giao phối ñã tăng lên từ 1.000

ha năm 1991 lên tới gần 45.000 năm 2000 (dẫn theo Reddy and Guerrero, 2010) Việc sử dụng pheromone ñể gây nhiễu giao phối lần ñầu ñược áp dụng ở châu Âu là ñể phòng trừ ngài táo tây với trên 10.000 ha và ngài hại nho với trên 30.000 ha (Arn and Louis, 1997; Waldner, 1997) Một diện tích rất lớn các vườn nho tại ðức và Thuỵ ðiển sử dụng pheromone trong nhiều năm, diện tích sử dụng phermomone trong các vườn nho tại phía bắc Italia cũng ñang tăng lên một cách nhanh chóng (Kast, 2001; Zingg, 2001)

+ Chiến lược “xua ñuổi-lôi kéo”

Chiến lược này bao gồm việc xua ñuổi loài dịch hại ra khỏi ñồng ruộng ñồng thời thu hút chúng ñến một nơi khác Nguồn lôi kéo sâu hại ra khỏi ñồng ruộng có thể là ruộng bẫy hoặc các loại cây trồng khác Nguồn xua ñuổi có thể là các chất xua ñuổi, các chất tiết ñặc hiệu ký chủ hoặc không ñặc hiệu (host and nonhost volatiles), pheromone chống tụ tập (antiaggregation pheromones), pheromone cảnh báo, chất gây ngán, pheromone chống ñẻ trứng…Chất lôi kéo

có thể là chất tiết ký chủ, pheromone giới tính hoặc pheromone tụ tập, các chất kích thích vị giác hoặc kích thích ñẻ trứng (Cook et al., 2007) Chiến lược này ñược dùng ñể hạn chế sự kháng thuốc của sâu hại ñối với các thuốc hoá học hoặc làm giảm mức ñộ sử dụng thuốc trên ñồng ruộng

Trang 26

Chiến lược này ựược dùng ựể lôi kéo ký sinh rệp muội ựến nơi cần phòng trừ đầu tiên người ta lôi kéo ong kắ sinh ựến bằng việc sử dụng một chất trong pheromone giới tắnh của rệp muội nepetalactoone và chất tiết thực vật (Z)-jasmone, những chất kắch thắch các loài kắ sinh Cùng với ựó, ong kắ sinh bị ựẩy khỏi vùng xung quanh bằng cách sử dụng pheromone của bọ rùa, tricosane và

pentacosane, ựược sử dụng bởi ký sinh rệp Aphidius ervi ựể tránh sự tấn công của

bọ rùa bảy chấm (Powell and Pickett, 2003)

1.1.2.2 Nghiên cứu về pheromone sâu ựục thân hai chấm S.incertulas Walker

Từ những năm 80 của thế kỷ trước, ựã có nhiều nhà khoa học bắt tay vào nghiên cứu thành phần hóa học pheromone của loài này Năm 1985, Tatsuki et

al ựã phân tắch thành công một số thành phần hóa học chắnh của pheromone giới

tắnh sâu ựục thân hai chấm S incertulas bằng phép ựo khối phổ mao mạch sắc ký

khắ (GC-MS) và mao dẫn sắc ký khắ (GC) Pheromone của loài gồm 5 chất (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal, hexadecanal, (Z)-11 hexadecen-1-ol, (Z)-9 octadecenal theo tỉ lệ 15:60:10:10:06 Hai chất (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất trong pheromone của ngài cái sâu ựục thân hai chấm

đáng chú ý về pheromone giới tắnh của S incertulas là chúng khá giống với pheromone của sâu ựục thân lúa năm vạch ựầu nâu C suppressalis (Tatsuki

et al., 1985), dù thực tế là hai loài thuộc hai phân họ khác nhau Chúng ựều có (Z)-9 hexadecenal, (Z)-11 hexadecenal là thành phần pheromone phổ biến và có

lẽ có hexadecanal (16: ALD), (Z)-11 hexadecen-1-ol (DJZ11-16: OH) là chất pheromone có liên quan ựến ựốt bụng cuối của con cái - nơi tiết ra pheromone tương ứng Tuy nhiên, với 18-11: ALD, sâu ựục thân hai chấm sử dụng ựồng phân (Z)-9 trong khi sâu ựục thân năm vạch ựầu nâu sử dụng ựồng phân (Z)-13 Cùng năm 1985, Cork et al công bố báo cáo về thành phần pheromone giới tắnh của sâu ựục thân hai chấm, ựã chỉ ra rằng, tại Philippines bẫy mồi bằng hỗn hợp của (Z)-11-hexadecenal và (Z)-9-hexadecenal tỉ lệ 3:1 bắt ựược nhiều con ựực hơn là dùng mồi trưởng thành cái Bổ sung (Z)-11-hexadecen-1-ol vào hỗn hợp này làm giảm lượng trưởng thành vào bẫy

Trang 27

Về kiểu bẫy có hiệu quả, nghiên cứu của Rao and Krishnaiah (1995) cho thấy bẫy ống polyethylene khô (polyethylene sleeve trap) có hiệu quả thu bắt

ñược trưởng thành ñực sâu ñục thân S.incertulas hiệu quả hơn hẳn bẫy dính delta,

bẫy nước và bẫy phễu khô ICRISAT (dẫn theo Krishnaiah et al, 2012)

Thử nghiệm tiến hành trong những năm 1995 ñến 1998 sử dụng pheromone sâu ñục thân ở một số ñịa ñiểm thuộc Ấn ðộ ñược báo cáo bởi Varma et al (2000) trên vụ hè 1996 và vụ xuân 1997 ở Medchal, Andhra Pradesh, Ấn ðộ 3 giai ñoạn ñỉnh cao của trưởng thành ñược ghi nhận trong vụ

hè (tháng 7, tháng 8 và tháng 9) và 2 ñỉnh cao ghi nhận trong vụ xuân (Tháng 1, tháng 3/tháng 4)

Bẫy pheromone ñã ñược sử dụng thành công ñể phòng trừ sâu ñục thân hai chấm ở Ấn ðộ (Cork and Basu, 1996; Cork et al., 1996) Việc sử dụng mồi gồm (Z)-9-hexadecenal và (Z)-11-hexadecenal với tỷ lệ 1:10 với liều lượng 40 g

a.i./ha ở 625 ñiểm ñã cho thấy làm giảm 98% sự liên lạc trong quần thể S

incertulas và ñưa ra biện pháp phòng chống loài dịch hại này trong suốt mùa vụ

(Cork et al., 1998) Kết quả tương tự ñã ñược ghi nhận với tỷ lệ tự nhiên khác chứa (Z)-9-hexadecenal, (Z)-11-hexadecenal với tỷ lệ 1:3, (Z)-9-hexadecenal, (Z)-11-hexadecenal và (Z)-9-octodecenal ở tỷ lệ 1:10:0.75 và một công thức nhân tạo chứa (Z)-9-hexadecenal, (Z)-11-hexadecenal và (Z)-13-octodecenal tỷ

lệ 1:10:1 (Cork et al., 1996)

ðể duy trì và kéo dài thời gian giải phóng pheromone, hỗn hợp pheromone ñã ñược kết hợp với nền PVC (Cork et al., 1996, 2008) Thử nghiệm năm 1996 của Cork et al ñã kết hợp pheromone sâu ñục thân năm vạch ñầu nâu với nền PVC ñể thu bắt sâu ñục thân hai chấm Cork et al (2008) ñã thử nghiệm mồi pheromone sâu ñục thân hai chấm với nền nhựa PVC tại Ấn ðộ qua 2 vụ lúa năm 1995 và 1996 Ở liều lượng 10g a.i./ha/vụ chưa cho thấy hiệu quả hơn ñối chứng thuốc hoá học một cách có ý nghĩa Tuy nhiên, nghiên cứu khuyến cáo trong sản xuất ñại trà nên sử dụng pheromone ở liều lượng 30-40g a.i./ha/vụ Thí nghiệm quấy nhiễu giao phối ñược thực hiện trên ñồng lúa của các nông hộ ở Andhra Pradesh và West Bengal chứng tỏ rằng việc kiểm soát xuyên

Trang 28

suốt cả vụ với S incertulas, so sánh hiệu quả của thuốc trừ sâu với dạng giải

phóng có kiểm soát của pheromone lượng dùng 40 g a.i./ha ñặt ở 625 ñiểm, khoảng cách giữa các mồi là 4m Nghiên cứu cho rằng việc sử dụng pheromone ñể làm nhiễu giao phối với số lượng lớn (10-40 g/ha/vụ) có giá thành khá cao và mới ñây việc sử dụng 20 bẫy hình ống có từ 5- 10mg/ha/vụ cho hiệu quả kinh tế và ñược sử dụng rộng rãi ở Ấn ðộ (Cork & Krishnaiah, 2000) Mồi nút cao su (rubber septa) với 5-6mg pheromone là mồi hiệu quả nhất Loại mồi này có thể duy trì mức ñộ giải phóng pheromone trong vòng 20 ngày (Krishnaiah et al., 2012) Bên cạnh việc sử dụng ñể quấy nhiễu giao phối, pheromone ñục thân lúa còn ñược sử dụng ñể thu bắt làm giảm mật ñộ quần thể sâu ñục thân ở Ấn ðộ (mass traping) Krishnaiah et al (2000) và Katti et al (2001) cho rằng ñây là biện pháp có hiệu quả kinh tế nhất trong việc áp dụng pheromone trên lúa tại Ấn ðộ

ðể sử dụng với biện pháp này, mồi pheromone chứa (Z)-9-hexadecenal và (Z)-11-hexadecenal tỷ lệ 1:3, với chất mang bằng cao su chứa lần lượt pheromone ở liều lượng 3, 5 và 10mg/mồi ñược thử nghiệm Các mồi chứa 3 và 5mg pheromone ñược thay 3 và 4 tuần sau khi treo trong khi mồi 10mg ñược sử dụng suốt vụ Lượng dùng là 20 mồi/ha, ñược bố trí theo hàng với khoảng cách hàng – hàng là 25m, bẫy- bẫy là 20m Bẫy cắm cách bờ khu thí nghiệm ít nhất 10m Kết quả thử nghiệm cho thấy ñây là biện pháp có hiệu quả trong việc quản

lý sâu ñục thân hai chấm với ñối chứng là biện pháp sử dụng thuốc hoá học (Krishnaiah et al., 2012)

1.2 Nghiên cứu trong nước

1.2.1 Nghiên cứu trong nước về sâu ñục thân lúa

1.2.1.1 Thành phần loài sâu ñục thân lúa

Ở Việt Nam ñã ghi nhận ñược 8 loài sâu ñục thân lúa Chúng thuộc 2 họ của bộ cánh vảy (Lepidoptera), ñó là họ Pyralidae (7 loài) và Noctuidae (1 loài)

gồm các loài Ancylolomia chrysographella Koll, sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen

Chilo polychrysus Meyr., sâu ñục thân 5 vạch ñầu nâu Chilo suppressalis

Walker, sâu ñục thân 5 vạch Chilo sp., sâu ñục thân 5 vạch ñầu ñen Chilotraea

Trang 29

auricilia Dudg, Sâu ñục thân lúa hai chấm S incertulas Walker, sâu ñục thân lúa

ngài trắng S.innotata Walker và sâu ñục thân cú mèo S inferens Walker (Viện

Bảo vệ thực vật, 1976, 1999)

1.2.1.2 Mức ñộ gây hại của sâu ñục thân lúa

Tại Hải Phòng, chỉ tính riêng 4 năm (2005 - 2008), diện tích nhiễm sâu ñục thân bình quân 30.559 ha/năm, diện tích có tỷ lệ bông bạc từ 10% trở lên bình quân 3.301,5 ha/năm, trong ñó diện tích có tỷ lệ bông bạc trên 70% bình quân 136,9 ha/năm (Chi cục BVTV Hải Phòng, 2008)

Theo Nguyễn Văn ðĩnh và Bùi Sỹ Doanh (2012), từ năm 1975 ñến nay, sâu ñục thân hai chấm vẫn luôn là một trong những loài dịch hại quan trọng nhất trên lúa ở Việt Nam với mức ñộ phổ biến cao và “nhiều thông tin cho thấy số lượng trứng trên một ổ, mức ñộ gây hại (nõn héo và bông bạc) do một ổ trứng gây nên tăng hơn rất nhiều so với những năm 1976-1980”

1.2.1.3 Thời gian phát dục các pha và vòng ñời sâu ñục thân hai chấm S.incertulas Walker

Theo Bộ môn Côn trùng (2004) ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 19 – 25oC thời gian phát triển của pha trứng sâu ñục thân hai chấm là 8 - 13 ngày, sâu non 36

- 39 ngày, nhộng 12 - 16 ngày, trưởng thành vũ hóa ñẻ trứng 3 ngày, vòng ñời

59 - 71 ngày

ðỗ Xuân ðồng và cs (2008) cho rằng thời gian sinh trưởng phát triển của sâu ñục thân hai chấm có liên quan mật thiết với ñiều kiện ẩm ñộ và nhiệt ñộ Ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 26 - 30oC: pha trứng 7 ngày, sâu non 25 - 33 ngày, nhộng 8

- 10 ngày, trưởng thành vũ hóa ñẻ trứng 3 ngày

1.2.1.4 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ñục thân lúa ở Việt Nam

- Biện pháp canh tác

Các biện pháp canh tác trừ sâu ñục thân lúa ñã ñược tổng kết là: cày lật ñất ngay sau thu hoạch ñể diệt nhộng sâu ñục thân trong gốc rạ; luân canh lúa nước với cây trồng cạn; gieo cấy thời vụ sớm thích hợp với từng ñịa phương; dùng giống ngắn ngày và giống cực sớm trong vụ mùa ñể tránh sâu ñục thân Vùng ñồng bằng

Trang 30

sơng Hồng, lúa đơng xuân trỗ bơng vào đầu tháng 5, lúa mùa trỗ bơng vào đầu tháng

9 hầu như khơng bị sâu đục thân gây hại nặng (Phạm Văn Lầm, 2006)

- Biện pháp thủ cơng

Theo dõi các đợt trưởng thành vũ hĩa rộ, tổ chức bẫy đèn bắt trưởng thành đồng loạt; tổ chức ngắt ổ trứng trên mạ, trên lúa; nhổ dảnh héo Vụ mùa 1988 tại Kiến Thụy (Hải Phịng) đã huy động các tổ chức đồn thể đặt 5.056 bẫy đèn, thu được 0,5 triệu trưởng thành sâu đục thân lúa hai chấm Vụ mùa 2002 tại Hải Phịng thu được 23,5 triệu ổ trứng sâu đục thân lứa 5 (Chi cục BVTV Hải Phịng, 2003)

- Biện pháp sinh học

Nghiên cứu từ đầu thập niên 1970 đã phát hiện được 12 lồi ký sinh, đồng thời đã đánh giá vai trị của chúng trong hạn chế số lượng sâu đục thân lúa hai chấm ở miền Bắc, Việt Nam (Phạm Bình Quyền, 1972) ðến cuối thế kỷ 20, ở nước ta đã ghi nhận được 28 lồi thiên địch của sâu đục thân lúa hai chấm (Phạm Văn Lầm, 2000) Các lồi ong ký sinh đã được phát hiện trên trứng sâu đục thân

hai chấm thuộc họ Trichogrammatidae (Trichogramma japonicum Ashm.,

T.dendrolimi Mats., T.chilonis Ishii), họ Scelionidae (Telenomus digrus Gahan, Telenomus rowani Gahan), họ Eulophidae (Tetrastichus schoenobii Ferr.) (Hà

Quang Hùng, 1986; Phạm Văn Lầm, 1992)

- Biện pháp hĩa học

Các thuốc hĩa học được khuyến cáo dùng trên lúa trừ các sâu đục thân lúa

là Padan 95 SP, Regent 800WG, Oncol 5G (Nguyễn Trường Thành, 1999) Việc

sử dụng thuốc hĩa học trừ sâu đục thân lúa hai chấm ở các giai đoạn lúa đẻ nhánh, địng già và bắt đầu trỗ chỉ tiến hành khi mật độ ổ trứng đạt ngưỡng tương ứng là 1,0-1,5; 0,3-0,4 và 0,5-0,7 ổ trứng/m2

1.2.2 Một số nghiên cứu về pheromone ở Việt Nam

1.2.2.1 Nghiên cứu thành phần hố học và chế tạo pheromone cơn trùng

Năm 1995 – 1996 nghiên cứu của Viện sinh học nhiệt đới thành phố Hồ Chí Minh do Mai Cơng Hào phối hợp thực hiện nhằm sản xuất pheromone để trừ

bọ hà Cylas formicarius

Theo Hao et al (1996), trong giai đoạn 1978-1980, lần đầu tiên một số

Trang 31

loại pheromone ñã ñược thử nghiệm Các thí nghiệm ñã cho thấy sự có mặt của

4 loài sâu hại tại miền nam Việt Nam: Archips micaceanus, Archips

seminubilus, Cadra caustella, Spodoptera exigua, Chysodeixis eriosoma và Parapoynx sp Pheromone một số loài ñã ñược ñã ñược chế tạo tại Viện nghiên

cứu hoá học nông nghiệp và Viện sinh học nhiệt ñới: Ostrinia nubilalis Hbn (nhầm với O.furnacalis?), Heliothis armigera Hbn., Plutella xylostella Curt,

Adoxophyes sp., Lyonetia clerckella, Trogoderma granarium, Diabrotica virgifera virgifera, Diabrotica undecimpunctata, Blattela germanica, Diprion, Neodiprion, Scolytus multistriatus, Scolytus scolytus, Lasioderma sericorne, Tribolium cofusum Tác giả cũng ñã ñưa ra công thức hoá học pheromone của

một số loài trong ñó có sâu tơ P.xylostella, T granarium, H.armigera

Lê Văn Trịnh và cs (2008) ñã nghiên cứu pheromone của một số loài sâu hại quan trọng trên rau họ thập tự, kết quả cho thấy tỷ lệ thành phần các chất hoá học của pheromone sâu tơ gồm: Hexa 1/Hexa 2/Hexa 3 là 80/19/1µl, của sâu khoang là Hexa 1/ Hexa 2 với tỷ lệ 97/3 µl, của sâu xanh: Hexal 1/ Tetra – hexal là 97/3 và sâu keo da láng là Tetra-deca/tetra-dece=70/30 µl Chất liệu giá thể cao su nhân tạo do Việt Nam sản xuất cho hiệu quả hấp dẫn

và thời gian tồn tại hiệu lực hấp dẫn sâu hại cao bằng 92,58% so với giá thể cao su nhân tạo của Nhật Bản

ðối với sâu ñục gân lá nhãn, nghiên cứu của Lê Văn Vàng và cs (2007)

về sự ñáp ứng ñiện sinh lý với pheromone ly trích và những hợp chất liên quan

của ngài sâu ñục gân lá nhãn Conopomorpha litchiella Bradley, một nghiên cứu

ban ñầu trong nghiên cứu thành phần pheromone giới tính Trong nghiên cứu này, phân tích Gas Chromatography (GC)-Electroantennogram detector (EAD)

cho kết quả râu ñầu ngài ñực C litchiella ñáp ứng với hai thành phần pheromone

(ký hiệu là thành phần I và II) trong mẫu ly trích với cường ñộ ñáp ứng và thời gian lưu lần lượt như sau: 43 µV ở Rt 15,60 phút và 264 µV ở 16.14 phút Trong phân tích GC-EAD của những hợp chất 16 carbon mạch thẳng tổng hợp, (10Z)-10-hexadecen-1-ol và (7E,11E)-7,11-hexadecadienyl acetate có cùng thời gian lưu với thành phần pheromone I ở 15,60 phút Tuy nhiên, ñáp ứng EAG của

Trang 32

(7Z,11Z)-7,11-hexadecadienyl acetate (288 µV) là mạnh hơn rất nhiều so với (10Z)-10-hexadecen-1-ol (183 µV)

Với sâu ñục vỏ quả bưởi Prays endocarpa, ly trích và phân tích cho thấy pheromone giới tính của P.endocarpa có thành phần hóa học chính là (Z)-7-

tetradecenal Nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược pheromone của sâu ñục vỏ quả bưởi với thành phần 3 chất bao gồm (Z)-7-tetradecenal (Z7-14:Ald), (Z)-7-tetradecenyl acetate (tentatively identified, Z7-14:OAc), và (Z)-7-tetradecen-1-ol (Z7-14:OH), với tỷ lệ

Nhóm tác giả cũng ñã nghiên cứu pheromone của 3 loài sâu trên cây bưởi

là Archips atrolucens, Adoxophyes privatana, và Homona sp., các loài sâu ăn lá

quan trọng trên cây có múi ở ðồng bằng Sông Cửu Long, Việt Nam Pheromone

do con cái của chúng tiết ra ñã ñược nghiên cứu qua phân tích EAD và

GC-MS, ñã xác ñịnh ñược các loại pheromone nhiều thành phần như sau: tetradecenyl acetate (Z11-14:OAc), (E)-11-tetradecenyl acetate (E11-14:OAc),

11-và tetradecyl acetate (14:OAc) tỷ lệ 64:32:4 ở A atrolucens; Z11-14:OAc 11-và 9-tetradecenyl acetate (Z9-14:OAc) với tỷ lệ 92:8 ở loài A privatana; Z11- 14:OAc và (Z)-9-dodecenyl acetate (Z9-12:OAc) tỷ lệ 96:4 ở loài Homona sp

(Z)-(Vang et al., 2013)

1.2.2.1 Nghiên cứu ứng dụng pheromone côn trùng vào sản xuất

Song song với việc nghiên cứu thành phần pheromone của sâu hại, các nhóm nghiên cứu cũng ñã tiến hành thử nghiệm khả năng thu hút trưởng thành và khả năng sử dụng pheromone trong phòng trừ sâu hại trên một số loại cây trồng Ngay từ những năm 1970, methyl eugenol và các sản phẩm của chúng ñã

ñược tổng hợp ñể bẫy bắt ruồi ñục quả Daccus dorsalis Hendel Chất này không

phải là pheromone côn trùng nhưng có mùi thơm giống như của ruồi ñực tiết ra ñể dẫn dụ ruồi cái ñến giao phối, ngoài ra còn có tác dụng làm ruồi cái bất dục, có hiệu quả làm giảm mức ñộ gây hại của ruồi ñục quả trên nhiều loài cây trồng ở Việt Nam ðây ñược coi là ứng dụng thành công nhất về pheromone tại Việt Nam và ñến nay sản phẩm chứa eugenol vẫn ñược sử dụng rộng rãi (Hao et al., 1996)

Trang 33

Năm 1994-1995, pheromone của loài sâu tơ P.xyslotella ñã ñược thử

nghiệm tại Hóc Môn và Củ Chi (thành phố Hồ Chí Minh) trên cây cải bắp, các bẫy ñược treo ở ñộ cao 30cm và khoảng cách 50m, sử dụng loại mồi nút cao su (rubber septa, vách cao su) với lượng chất từ 1-5mg Kết quả thử nghiệm ñã cho thấy trung bình một ñêm bắt ñược ñến 210 ngài sâu tơ trong thời gian từ 01/03 ñến 04/04 và cho thấy con ñực có phản ứng mạnh với hỗn hợp (Z)-11-Hexadecenyl acetate, (Z)-11-Hexadecenol và (Z)-11-hexadecenal Tác giả cũng khuyến cáo nên sử dụng pheromone trong ñiều tra và thu bắt con ñực ñể phòng trừ loài sâu hại này (Hao et al., 1996)

Năm 1996, Nguyễn Văn Út và Phạm Xuân Hưng ñã tiến hành khảo nghiệm các kiểu bẫy pheromone bắt ngài ñực sâu hồng Kết quả thu ñược là sử dụng loại bẫy chậu có hiệu quả cao nhất trung bình 2,91con/bẫy/ñêm

Từ những năm 1980, Hao et al (1996) ñã bắt ñầu nghiên cứu ñể tổng hợp (Z)-11-tetradecenyl acetate, một thành phần chính của pheromone sâu ñục thân

ngô, O.nubinalis Hubner Thử nghiệm ngoài ñồng ruộng với mồi nhân tạo ñược

tiến hành tại huyện Hóc Môn, thành phố Hồ Chí Minh trong năm 1985 và 1995 Mồi cao su ñược thấm 1mg Z-11-tetradecenyl acetate, thử nghiệm với 4 bẫy trong thời gian từ 10-20/3/1985, kết quả ñã thu bắt ñược trung bình 16,8 trưởng thành/bẫy/ñêm ðến lần thử nghiệm năm 1995 trong cùng mùa vụ, 16 bẫy ñược thử nghiệm (4 lặp, mỗi khối 4 bẫy) với lượng pheromone tương tự, ñã cho kết quả là thu bắt ñược trung bình 27,2 con/bẫy/ñêm

Theo Lê Văn Trịnh và cs (2003), trong năm 2001 pheromone ñược nhóm thử nghiệm sử dụng ñể phòng trừ 5 loại sâu hại với tổng diện tích 6,5ha, năm

2002 tăng lên 39,5ha, ñến năm 2003 ñã tăng lên 696,3ha và năm 2004 ñạt tới 844,0ha trên 8 loại cây trồng: rau họ thập tự, cà chua, hành, ớt, dưa hấu, lạc, nho

và vải thiều

Lê Văn Vàng và cs (2006) ñã thử nghiệm hiệu quả của mồi pheromone sâu ñục vỏ quả bưởi trong phòng trừ loài sâu hại này theo hai hướng thu bắt (mass-trapping) và quấy nhiễu giao phối (mating disruption) tại các vườn bưởi ở

Trang 34

Vĩnh Long Thí nghiệm thu bắt (mass-traping) sử dụng 20 bẫy/ha với diện tích 0,1ha cho hiệu quả giảm thiệt hại do sâu hại gây ra một cách tương ñương với sử dụng thuốc hoá học (Karate 2.5EC) Thí nghiệm quấy nhiễu giao phối sử dụng loại mồi tuýp polyethylen chứa 80mg chất Z7-14:Ald với lượng 200 và 400 mồi/ha, cũng làm giảm thiệt hại xuống thấp hơn 55-77% so với công thức có sử dụng thuốc hoá học và ñối chứng không sử dụng thuốc và pheromone (Nguyễn Văn Huỳnh, 2011; Vang et al., 2011)

Nghiên cứu thành phần và ứng dụng pheromone giới tính trong phòng trừ

sâu ñục thân hai chấm S.incertulas Walker là một hướng ñi mới, có khả năng ứng

dụng trong giai ñoạn hiện nay Với diện tích trồng lúa rất lớn, một trong những vùng trọng ñiểm lúa của thế giới, việc áp dụng pheromone nói riêng và các biện pháp sinh học an toàn thân thiện với môi trường và sức khoẻ con người hiện ñang rất ñược quan tâm Tuy nhiên tới nay, chưa có nghiên cứu nào ñi sâu vào nghiên cứu việc sản xuất và thử nghiệm sử dụng pheromone ñể phòng trừ sâu ñục thân

hai chấm S.incertulas Walker trên lúa

Trang 35

Chương II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phạm vi và nội dung nghiên cứu

2.1.1 Nội dung nghiên cứu

− điều tra thành phần và tỷ lệ các loài sâu ựục thân lúa năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội;

− điều tra tình hình diễn biến số lượng sâu ựục thân hai chấm S.incertulas

Walker năm 2012 tại Gia Lâm, Hà Nội;

− đánh giá hiệu quả thu hút trưởng thành ựực sâu ựục thân hai chấm

S.incertulas Walker của các loại mồi pheromone;

− Xác ựịnh loại bẫy mang mồi pheromone có hiệu quả thu bắt trưởng

thành ựực sâu ựục thân hai chấm S.incertulas Walker

+ đánh giá hiệu quả của 3 loại bẫy: bẫy ống, bẫy chai và bẫy delta

+ Thử nghiệm 05 loại mồi pheromone: đài Loan, DJ, DJC, DJZ1, DJZ2

và mồi 01 trưởng thành cái

Trên cơ sở các kết quả ựã ựạt ựược năm 2011, năm 2012 ựã ựề tài tiếp tục nghiên cứu các nội dung:

+ Tiếp tục ựánh giá kiểu bẫy có hiệu quả thu bắt sâu ựục thân hai chấm, tập trung vào kiểu bẫy delta và bẫy chai

+ Thử nghiệm 04 công thức mồi mới với tỷ lệ thành phần các chất có trong mồi khác nhau Làm rõ vai trò của các chất hoá học trong mồi DJC, loại mồi hiệu quả nhất theo kết quả thử nghiệm năm 2011

Trang 36

2.2 Thời gian, ñịa ñiểm, ñối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ 01 tháng 03 năm 2011 ñến 31 tháng 12 năm 2012

2.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội;

- Các xã, thị trấn thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội;

2.2.3 ðối tượng nghiên cứu

Sâu ñục thân lúa hai chấm Scirpophaga incertulas Walker

2.2.4 Vật liệu nghiên cứu

- Cây lúa Oryza sativa L

- Các loại mồi pheromone có tỷ lệ các chất khác nhau như bảng 2.1a và 2.1b

Bảng 2.1a Cấu tạo các loại mồi pheromone thử nghiệm năm 2011

Trưởng thành ñược thay thế sau 2 ngày

Là ñối chứng

Trang 37

Bảng 2.1b Cấu tạo các loại mồi pheromone thử nghiệm năm 2012

Thành phần và lượng từng chất (µg) STT Tên mồi

Z9-16Ald Z11-16Ald Z11-16Ac Z13-18Ac

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 ðiều tra thành phần và tỷ lệ các loài sâu ñục thân lúa tại Gia Lâm, Hà Nội năm 2012

ðiều tra thành phần loài sâu ñục thân lúa ñược tiến hành theo thời gian các lứa của sâu ñục thân hai chấm trên ñồng ruộng

Tại mỗi kỳ, ñiều tra tự do không cố ñịnh trong vùng nghiên cứu, quan sát trên ñồng ruộng và dùng vợt bắt trưởng thành, ñồng thời thu dảnh héo/bông bạc của sâu ñục thân mang về phòng thí nghiệm Bộ môn Côn trùng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, chẻ và phân biệt sâu non các loài sâu ñục thân lúa Phân loại các loài sâu ñục thân lúa theo mô tả của Shepard et al., (1995), Heinrichs and Aguda (1994)

Chỉ tiêu theo dõi: Số lượng loài sâu ñục thân hại lúa, tỷ lệ cá thể từng loài

2.3.2 ðiều tra diễn biến số lượng sâu ñục thân hai chấm S incertulas Walker

Phương pháp ñiều tra: Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp

ñiều tra phát hiện dịch hại cây trồng, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ban hành (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2010), bao gồm:

ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu ñục thân trên hai giống lúa phổ biến: giống TH3-3 và Khang dân 18 ở vụ xuân; Bắc thơm số 7 và Bắc ưu 903 trong vụ mùa ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày một lần, mỗi giống ñiều tra 3 ruộng ñại diện cho chân ñất,

Trang 38

thời vụ Mỗi ruộng ñiều tra 10 ñiểm theo phương pháp tịnh tiến không lặp lại ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2m, mỗi ñiểm ñiểu tra 10 khóm lúa cấy

Tại mỗi ñiểm ñiều tra, quan sát ñể ghi nhận sự có mặt của trưởng thành, ñếm tổng số dảnh lúa có trong ñiểm ñiều tra ðếm toàn bộ dảnh héo (bông bạc); chẻ từng dảnh bị hại ñể ñếm số lượng và phân tuổi sâu

Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Tỷ lệ dảnh héo, bông bạc (%),

+ Mật ñộ sâu non (con/m2) của sâu ñục thân hai chấm

2.3.3 Nghiên cứu kiểu bẫy treo mồi pheromone

Mục ñích: Xác ñịnh kiểu bẫy thích hợp ñể kết hợp với mồi pheromone thu

bắt trưởng thành ñực sâu ñục thân hai chấm

Thí nghiệm 1 So sánh hiệu quả thu bắt trưởng thành ñực của 3 loại bẫy: bẫy ống, bẫy chai và bẫy delta năm 2011

Thí nghiệm ñược tiến hành năm 2011, với 3 công thức: Bẫy ống, Bẫy chai, Bẫy delta Cấu tạo chi tiết các loại bẫy:

 Bẫy chai

Bẫy chai ñược làm từ chai nhựa loại 1,25 lít Trên thân chai có 3 cửa sổ kích thước rộng x cao là 4 x 2 cm cách ñều nhau về 3 hướng, mép trên cửa sổ cách ñáy chai 20 cm Bên trong chai chứa nước xà phòng loãng có ñộ sâu 5cm ñể tăng ñộ bám dính côn trùng ðể lắp mồi và thay mồi, bẫy chai ñược thiết kế thêm một cửa sổ lật lên trên kích thước 4 x 3cm, cửa sổ này bao phía ngoài một trong

ba cửa sổ ở trên Từ mép cửa sổ ñến nắp chai ñược sơn màu trắng chống ánh nắng trực xạ làm ảnh hưởng ñến chất lượng mồi pheromone

Trang 39

 Bẫy delta

Bẫy Delta (bẫy hộp tam giác) ựược làm từ bìa carton, có hình hộp tam giác hở hai ựầu, kắch thước các cạnh 20 x 20 x 25cm Bề mặt phắa trong tấm ựáy phết nhựa dắnh Acrylic QS-2023H ựể bắt dắnh côn trùng

Bố trắ thắ nghiệm

Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên ựầy ựủ, 5 lần nhắc lại, bẫy nọ cách bẫy kia 30m, các bẫy cắm cách bờ ắt nhất 10m Các công thức ựều treo mồi DJ, ựộ cao của mồi so với bề mặt lúa là 20cm (tắnh từ mép trên ô cửa sổ với kiểu bẫy chai hoặc từ vị trắ treo mồi với bẫy ống và bẫy delta)

Hình 2.1 Sơ ựồ khu thắ nghiệm thử nghiệm 3 loại bẫy năm 2011

Theo dõi thắ nghiệm: Thu số liệu trưởng thành ựực vào bẫy hằng này vào

lúc sáng sớm, ựếm số lượng trưởng thành vào từng bẫy và loại bỏ Bổ sung nước vào bẫy chai cho ựạt mức 4-5 cm

Thắ nghiệm 2 So sánh hiệu quả thu bắt trưởng thành ựực sâu ựục thân hai

Thắ nghiệm ựược tiến hành năm 2012, trên lứa 5 sâu ựục thân hai chấm tại thôn An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

Bẫy delta ựược chế tạo từ loại nhựa dẻo màu xanh dương, nhựa có bề dày 2mm, kắch thước bẫy 15 x 15 x 25cm đáy bẫy có 4 lỗ nhỏ ựể thoát nước, tránh

bị nước mưa làm hỏng chất dắnh

để bắt dắnh côn trùng, phắa ựáy của bẫy delta có ựặt một tấm dắnh có kắch thước bằng kắch thước của ựáy, tấm dắnh loại Sticky Trap do Green Agro Tech Co.Ltd (http://www.sptrap.co.kr/) (Hàn Quốc) cung cấp Mồi pheromone ựược ựặt phắa trên, ngay sát bề mặt và ở giữa tấm dắnh

Trang 40

Bẫy chai là loại bẫy ñược sử dụng trong thí nghiệm 1 năm 2011

Giá thành của hai loại bẫy ñược trình bày trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Chi phí bẫ†y delta và bẫy chai trong thí nghiệm năm 2012

STT

(ñồng) Nội dung

Chi phí (ñồng)

Hình 2.2 Sơ ñồ thí nghiệm thử nghiệm bẫy chai và bẫy delta vụ mùa 2012

Theo dõi thí nghiệm: Thu số liệu trưởng thành ñực vào bẫy hằng này vào

lúc sáng sớm, ñếm số lượng trưởng thành vào từng bẫy và loại bỏ Bổ sung nước vào bẫy chai cho ñạt mức 4-5 cm (tương tự thí nghiệm 1)

Ngày đăng: 21/07/2021, 10:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w