Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2019 Overview on socio-economic situation In Kien Giang 2019 7 16 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu Tài khoản quốc gia, ngân sách nhà
Trang 2
Chủ biên:
TRẦN THANH XUÂN Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang
Biên soạn:
TẬP THỂ CÔNG CHỨC PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP VÀ CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh của lãnh đạo các ngành, các cấp cùng các tổ chức và cá nhân có nhu cầu dùng tin, Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang biên soạn
“Niên giám Thống kê tỉnh Kiên Giang năm 2019”
Nội dung cuốn sách bao gồm số liệu chính thức các năm 2015,
2016, 2017, 2018 và sơ bộ 2019 phản ánh thực trạng tình hình kinh tế, văn hóa và đời sống xã hội của tỉnh và được biên soạn bằng 2 thứ tiếng Việt - Anh
Số liệu trong niên giám được Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang tổng hợp, xử lý, tính toán từ các báo cáo thống kê định kỳ, kết quả các cuộc điều tra, tổng điều tra theo phương pháp và quy định hiện hành của ngành Thống kê Việt Nam Do đó nếu có sự thay đổi so với niên giám năm trước, đề nghị thống nhất sử dụng số liệu trong cuốn niên giám này Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quí bạn đọc, các cấp, các ngành để lần xuất bản sau được tốt hơn
Mọi ý kiến góp ý trao đổi vui lòng liên hệ:
Phòng Thống kê Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Kiên Giang
Địa chỉ: Số 647A - Nguyễn Trung Trực - phường An Hòa - thành phố
Rạch Giá - tỉnh Kiên Giang
Điện thoại: 0297.3812460
CỤC THỐNG KÊ TỈNH KIÊN GIANG
Trang 4In order to meet research requirement on the socio-economic situation in province by the leadership, agencies and levels, the organizations and individuals having the need of using statistical
information, Kien Giang Statistics Office compiled “Kien Giang Statistical Yearbook 2019”
The content of the yearbook included the official data for the years
2015, 2016, 2017, 2018 and preliminary 2019 reflecting the real of economic situation of province and was compiled bilingual: Vietnamese and English
socio-The data were aggregated, processed, calculated from periodic Statistics reports, results of surveys and censuses according to current methods stipulated by Vietnammese General Statistics Office In case there is a difference from the previous data yearbook, it is recommended
to unanimously use the data in this yearbook
Over the process of compiling, unable to avoid suffering from shortcomings, we hope to receive ideas and comments from readers to improve for the next edition
Your contributed ideas should be sent to:
Integrated Statistical Devision, Kien Giang Statistic Office
Address: 647A Nguyen Trung Truc, An Hoa ward, Rach Gia city,
Kien Giang province Telephone: 0297.3812460
KIEN GIANG STATISTICS OFFICE
Trang 5
Tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang năm 2019
Overview on socio-economic situation In Kien Giang 2019
7
16 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu
Tài khoản quốc gia, ngân sách nhà nước và bảo hiểm
National accounts, state budget and insurance 93
Doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể
Enterprise, cooperative and individual business establishment 155 Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản
Vận tải, bưu chính và viễn thông
Transport, postal services and tele-communications 477
Y tế, văn hóa và thể thao
Mức sống dân cư, an toàn xã hội
Trang 7TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH KIÊN GIANG
NĂM 2019
1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2019 (theo giá so sánh 2010) tăng 7,30% so với năm 2018 Trong mức tăng chung, khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,10% (năm 2018 tăng 4,97%), đóng góp cho tăng trưởng chung 1,07 điểm phần trăm, trong đó lĩnh vực nông nghiệp tăng 2,41%, thấp hơn năm trước (năm 2018 tăng 3,38%), đóng góp cho tăng trưởng chung 0,56 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 4,66% thấp hơn năm trước (năm 2018 tăng 9,58%), đóng góp tăng trưởng chung 0,50 điểm phần trăm Khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,30%, đóng góp tăng trưởng chung 1,78 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 9,41%, đóng góp tăng trưởng chung 3,98 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 11,48%, đóng góp tăng trưởng chung 0,47 điểm phần trăm
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 (theo giá hiện hành) đạt 93.281,473 tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 54,12 triệu đồng, tương đương với 2.337 USD Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiếp tục phát triển theo đúng định hướng, ổn định và bền vững,
cụ thể: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 33,02%, giảm 1,75% so năm 2018, trong đó ngành nông nghiệp giảm 1,29%, ngành thủy sản giảm 0,42%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 20,13%, tăng 0,50% so năm 2018, riêng công nghiệp tăng 0,46%; khu vực dịch vụ chiếm 42,67%, tăng 1,08%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 4,18%, tăng 0,17%
Trang 82 Thu, chi ngân sách Nhà nước, ngân hàng và bảo hiểm
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2019 đạt 30.245 tỷ đồng, tăng 3,16% so với năm 2018 Trong đó: thu nội địa 9.370 tỷ đồng, tăng 12,92%, chiếm 58,20% trên tổng thu cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2019 ước đạt 27.517,32 tỷ đồng, tăng 4,36% so với năm 2018
Tổng số thu bảo hiểm năm 2019 đạt 3.007,67 tỷ đồng, tăng 13,41%
so với năm 2018 Trong đó thu bảo hiểm xã hội đạt 1.607,8 tỷ đồng, tăng 14,98%, bảo hiểm y tế đạt 1.286,96 tỷ đồng, tăng 11,45% Tổng số chi bảo hiểm 3.846,29 tỷ đồng, giảm 3,98% so với năm 2018 Trong đó chi bảo hiểm xã hội đạt 2.463,08 tỷ đồng, tăng 0,78% so với năm 2018, bảo hiểm y tế đạt 1.259,15 tỷ đồng, giảm 13,70%
3 Đầu tư và xây dựng
Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội trên địa bàn theo giá hiện hành năm 2019 là 47.932,6 tỷ đồng, tăng 2,98% so với năm 2018 và bằng 51,38% GRDP Chia ra: Vốn khu vực nhà nước 11.472,5 tỷ đồng, chiếm 23,93% và tăng 3,16%; Vốn khu vực ngoài nhà nước 36.251,3 tỷ đồng, chiếm 75,63% và tăng 3,96%; Vốn khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài 208,8 tỷ đồng, chiếm 0,44% và giảm 62,14%
Về thu hút vốn đầu tư nước ngoài, năm 2019 có 4 dự án cấp phép mới, với số vốn đăng ký 10,85 triệu USD, tăng 1 dự án so với năm 2018 Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Kiên Giang có 55 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 2.800,15 triệu USD
Tình hình đầu tư khu kinh tế Phú Quốc: Tính đến cuối năm 2019 đã
có 312 dự án còn hiệu lực trong các khu quy hoạch với diện tích 10.843 ha, tổng vốn đầu tư đăng ký 319.648 tỷ đồng, trong đó có 47 dự án đã đưa
Trang 9vào hoạt động kinh doanh với tổng vốn đầu tư khoảng 13.584 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho khoảng 15.000 lao động; 71 dự án đang triển khai xây dựng1, tổng vốn đầu tư khoảng 158.401 tỷ đồng Tuy nhiên, còn một số dự án triển khai không theo quy hoạch chi tiết xây dựng, làm tắc nghẽn dòng chảy thoát nước mưa đã gây ngập lụt cục bộ một số nơi ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các dự án Nguồn vốn đầu tư hạ tầng của Trung ương hỗ trợ Phú Quốc chưa đáp ứng nhu cầu, công tác phối hợp giữa nhà đầu tư với các cơ quan quản lý nhà nước chưa đồng bộ dẫn đến tình hình người dân bao chiếm, lấn chiếm, tái chiếm, xây dựng không phép vẫn diễn ra hết sức phức tạp… Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng đến tình hình đầu tư phát triển của huyện Phú Quốc nói riêng và
cả tỉnh Kiên Giang nói chung
4 Chỉ số giá tiêu dùng, chỉ số giá vàng và đô la
Năm 2019, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm tăng 4,11% so với bình quân năm 2018 Chỉ số CPI tháng 12/2019 tăng 7,62% so với tháng 12/2018, bình quân mỗi tháng tăng 0,61%
Chỉ số giá vàng tháng 12/2019 tăng 15,75% so với cùng kỳ năm trước, bình quân năm 2019 tăng 9,88% so với bình quân năm 2018 Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2019 giảm 0,41% so với cùng kỳ năm trước, bình quân năm 2019 tăng 0,56% so với bình quân năm 2018
5 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Năm 2019, số doanh nghiệp thành lập mới là 1.304 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 30.093,6 tỷ đồng, giảm 3,90% về số doanh nghiệp, tăng 26,70% về số vốn đăng ký so với năm 2018 Có 1.219 lượt doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng điện tử, tăng gấp 2 lần so năm trước
1 Trong đó có 11 dự án đã đưa vào khai thác kinh doanh một phần
Trang 10Số doanh nghiệp giải thể là 219 doanh nghiệp đăng ký giải thể tự
nguyện, tăng 27,33% so cùng kỳ (trong đó chủ yếu là ở huyện Phú Quốc
và Tp Rạch Giá); 351 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động và 273 doanh
nghiệp quay lại hoạt động trong năm
6 Kết quả sản xuất kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
- Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
Năm 2019, sản xuất lúa các vụ (Mùa, Đông xuân, Hè thu, Thu đông) tổng diện tích gieo trồng 722.014 ha, đạt 101,98% so kế hoạch, giảm 0,88% so với năm 2018 Diện tích sử dụng các giống lúa chất lượng cao chiếm 72% Liên kết sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn toàn tỉnh đã thực hiện được 56 cánh đồng lớn, tổng diện tích 33.251ha2 Nhìn chung, việc thực hiện các cánh đồng lớn đã giúp nông dân mạnh dạn áp dụng tốt quy trình canh tác lúa theo 1 Phải 5 Giảm, năng suất bình quân đạt cao hơn, lợi nhuận cao hơn và giảm chi phí sản xuất so với ngoài mô hình, góp phần tăng tỷ lệ diện tích sản xuất lúa chất lượng cao trong cơ cấu sản xuất lúa của địa phương Tuy nhiên, hiện nay việc mở rộng quy mô diện tích liên kết sản xuất theo mô hình cánh đồng lớn còn hạn chế so với nhu cầu, tiềm năng phát triển sản xuất của địa phương và nhu cầu của người dân
Năng suất gieo trồng lúa ước đạt 5,94 tấn/ha, giảm 2,26% so kế hoạch (giảm -0,13 tấn/ha), tăng 1,46% (tăng 0,08 tấn/ha) so với năm trước Tổng sản lượng lúa đạt 4.291.511 tấn, tăng 0,56% (tăng 24.082 tấn) Tổng sản lượng thủy sản đạt 845.500 tấn, tăng 3,67% (tăng 29.968 tấn) so với năm trước Trong đó sản lượng khai thác đạt 600.140 tấn,
tăng 1,80% (tăng 10.605 tấn); sản lượng nuôi trồng ước đạt 245.358 tấn, tăng 8,57% (tăng 19.363 tấn) so với năm trước
2 Tập trung chủ yếu các địa phương như: Hòn Đất 13.908 ha, Gò Quao 10.077 ha, Giang Thành 2.998 ha, Châu Thành 1.278 ha, Tân Hiệp 1.751 ha, Kiên Lương 924 ha…
Trang 11- Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) năm 2019 tăng 11,43% so cùng kỳ năm trước, tăng cao nhất là ngành khai khoáng tăng 14,81%; Kế đến là ngành chế biến, chế tạo tăng 11,46%; ngành sản xuất
và phân phối điện, khí đốt, nước nóng tăng 10,54%; ngành cung cấp nước, quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,62%
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu có mức tăng cao so với năm 2018 như: Tôm đông tăng 17,77%; mực đông tăng 8,55%; cá đông tăng 6,78%; sản phẩm giày da tăng 37,78%; gỗ MDF tăng 13,03%; xi măng tăng 6,54%; điện thương phẩm tăng 16,80%; nước máy tăng 9,08% Nhưng vẫn còn một số sản phẩm giảm đó là gạch không nung giảm 13,09%; xay xát gạo giảm 0,59%; bao bì PP giảm 7,46%, bột cá giảm 5,99% Nhìn chung, giá trị sản xuất công nghiệp đạt khá so với kế hoạch cũng như so cùng kỳ Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp vẫn còn có khó khăn: Việc thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hải sản khai thác còn nhiều bất cập; chất lượng, chủng loại nguyên liệu hải sản cho chế biến xuất khẩu trong từng thời điểm chưa đáp ứng nhu cầu dẫn đến doanh nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu cho chế biến; vẫn còn một số sản phẩm đạt thấp và giảm so cùng kỳ như: xay xát gạo là do doanh nghiệp chậm cải tiến công nghệ, không cạnh tranh được nên sản xuất giảm sút (DN Trường Thịnh, Hải Nương, Đại Ngọc); Sản xuất bao bì giảm mạnh do bị thu hẹp thị trường xuất khẩu vì không cạnh tranh về giá cả cũng như chất lượng sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, bột cá giảm là do thiếu nguồn nguyên liệu
- Thương mại, dịch vụ và vận tải
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả năm đạt 108.334 tỷ đồng, tăng 10,80% so năm 2018, trong đó tổng mức bán
Trang 12lẻ hàng hóa đạt 78.875 tỷ đồng, tăng 10,86%, doanh thu dịch vụ lưu trú
và ăn uống đạt 15.908 tỷ đồng, tăng 11,99%
Vận tải hành khách đạt 87,39 triệu lượt khách, tăng 7,70% so với năm trước; Luân chuyển 5.372,74 triệu HK.km, tăng 7,70% Vận tải hàng hóa đạt 12,37 triệu tấn, tăng 4,48% so với năm trước; Luân chuyển 1.668,58 triệu tấn.km, tăng 2,66%
Tổng lượt khách du lịch đến các cơ sở kinh doanh lưu trú đạt 3.834,6 ngàn lượt khách, tăng 14,13%; trong đó số khách quốc tế đạt 635,53 ngàn lượt khách, tăng 15,22% so với năm 2018 Trong năm, số khách du lịch tăng khá, nguyên nhân là do công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư và triển khai thực hiện các dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
về du lịch tiếp tục được đẩy mạnh, nhất là tại Phú Quốc Tính đến nay, toàn tỉnh đã thu hút 305 dự án đầu tư du lịch với tổng vốn đăng ký 338.373 tỷ đồng Riêng huyện Phú Quốc có 262 dự án đầu tư du lịch (chiếm 86% dự án toàn tỉnh), với tổng vốn đăng ký 331.575 tỷ đồng
Cơ sở lưu trú du lịch phát triển với tốc độ khá nhanh, nhiều khách sạn chất lượng cao và các khu vui chơi, giải trí được đầu tư và đưa vào hoạt động từ đầu năm Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch có phát triển nhưng chưa đồng bộ, công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức về phát triển du lịch có quan tâm nhưng chưa đa dạng, phong phú; cơ sở lưu trú phát triển nhanh, nhưng tình trạng không phép, không theo quy hoạch diễn ra phức tạp, nhất là ở Phú Quốc Chất lượng dịch vụ tại một số khu, điểm du lịch chưa đảm bảo, các sản phẩm du lịch của tỉnh chưa đặc sắc, đa dạng; nguồn nhân lực còn thiếu và yếu, sự phối hợp của ngành chức năng với các địa phương trong việc quản lý nhà nước về du lịch còn nhiều hạn chế… dẫn đến việc khách đến tỉnh ta tuy nhiều nhưng thời gian lưu trú chưa lâu dẫn đến doanh thu du lịch còn đạt thấp
Trang 137 Một số vấn đề xã hội
- Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2019 của tỉnh là 1.723.695 người, tăng 5.565 người, tương đương tăng 0,324% so với năm 2018, trong đó dân số thành thị 488.774 người, chiếm 28,36%; dân số nông thôn 1.234.921 người, chiếm 71,64%; dân số nam 873.744 người, chiếm 50,69%; dân số
nữ 849.951 người, chiếm 49,31%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2019 ước tính là 952.562 người, tăng 6.409 người so với năm 2018, trong đó: Lao động nam 567.533 người, chiếm 59,58%; lao động nữ 385.029 người, chiếm 40,42% Xét theo khu vực, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên khu vực thành thị là 263.766 người, chiếm 27,69%; khu vực nông thôn 688.796 người, chiếm 72,31%
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính năm
2019 là 3,56% (năm 2018 là 3,04%), trong đó khu vực thành thị 3,52% (năm 2018 là 2,75%); khu vực nông thôn 3,57% (năm 2018 là 3,16%)
độ tuổi đạt 96,06%
3 Trong đó: trường MN 157, TH 281, PTCS 49, THCS 120, THPT 52, TT.GDTX 01, TT.NN-TH 01;
4 Trong đó học sinh MN 47.961, TH 165.744, THCS 98.634, THPT 37.988, GDTX 282
Trang 14đủ các loại vắc xin năm 2019 là 95%
- Trật tự và an toàn xã hội
Năm 2019, toàn tỉnh xảy ra 151 vụ tai nạn giao thông (bao gồm 146
vụ tai nạn giao thông đường bộ và 5 vụ tai nạn giao thông đường thủy),
giảm 64 vụ so với năm 2018 Tai nạn giao thông đã làm 89 người chết, giảm 42 người; 102 người bị thương, giảm 40 người
Trong năm, toàn tỉnh xảy ra 23 vụ cháy, nổ làm 03 người thiệt mạng, 01 người bị thương Thiệt hại ước tính trên 27 tỷ đồng
Khái quát tình hình
Năm 2019 kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang phát triển ổn định nhưng có giảm so với năm 2018 Sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tuy có mức tăng khá nhưng do cơ cấu sản phẩm giảm làm cho tăng trưởng chưa đạt yêu cầu đề ra Du lịch tiếp tục tăng trưởng cao, sản xuất công nghiệp với các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh phát triển ổn định; các nhà máy, xí nghiệp trong các khu công nghiệp đã phát huy cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Đời sống nhân dân được cải thiện, dịch bệnh được kiểm soát; an ninh chính trị, an toàn xã hội được giữ vững
Trang 15Thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 của tỉnh, bên cạnh kết quả đạt được vẫn còn không ít khó khăn như tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh tả heo châu Phi, ngư trường khai thác
bị thu hẹp, nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt đã ảnh hưởng đến tình hình sản xuất nông nghiệp và đánh bắt thủy sản của bà con Vốn đầu tư xây dựng, vốn ngân sách nhà nước giải ngân thấp, một số nguồn thu còn
đạt thấp so dự toán
Trang 16OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION
IN KIEN GIANG 2019
1 Economic growth
Preliminary estimate for Gross Regional Product (GRDP) in 2019 (at constant prices 2010) went up by 7.30% compared with 2018 Among overall growth rate, the agriculture, forestry and fishery sector increased
by 3.10% (that figure in 2018 rose by 4.97%), contributing an increase of 1.07 percentage points to the overall growth rate, of which, agriculture went up by 2.41%, less than the rise of 3.38% in 2018, sharing 0.56 percentage points; fishery edged up by 4.66%, less than the expansion of 9.58% in 2018, making up 0.50 percentage points; the industry and construction sector expanded 9.30%, backing 1.78 percentage points; the service sector rose by 9.41%, contributing 3.98 percentage points; import taxes, the product taxes less subsidies on production spread 11.48%, adding 0.47 percentage points to the overall growth rate
Gross Regional Product (GRDP) in 2019 (at current prices) reached 93,281.473 billion VND, GRDP per capita was 54.12 million VND, equivalent to 2,337 USD Regarding economic restructuring, the province continued to develope stably and sustainably in the right direction, specifically: the agriculture, forestry and fishery sector accounted for 33.02%, a fall of 1.75% over the same period last year,
of which agriculture declined by 1.29%, fishery decreased by 0.42%; the industry and construction sector made up 20.13%, a rise of 0.50% over the same period last year, particularly the industry went up 0.46%; the service sector represented 42.67%, an increase of 1.08%; the product taxes less subsidies on production constituted 4.18%, a growth of 0.17%
Trang 172 State budget revenue, expenditure, banking and insurance
Total State budget revenue in 2019 reached 30,245 billion VND, gaining an increase of 3.16% compared to 2018, of which: domestic revenues reached 9,370 billion VND, a rise of 12.92%, accounting for 58.20% of total revenue in the province
Total State budget expenditure in 2019 was estimated at 27,517.32 billion VND, reaching a growth of 4.36% compared to 2018
Total insurance revenues in 2019 reached 3,007.67 billion VND, a growth of 13.41% compared to 2018, of which: social insurance revenue reached 1,607.8 billion VND, an expansion of 14.98%, health insurance revenue achieved 1,286.96 billion VND, a rise of 11.45% Total insurance expenditures in 2019 reached 3,846.29 billion VND, a decrease of 3.98% compared to 2018, of which: social insurance expenditure reached 2,463.08 billion VND, a rise of 0.78% over 2018, health insurance expenditure reached 1,259.15 billion VND, a fall of 13.70%
3 Investment and construction
Total realized investment capital in Kien Giang at current prices in
2019 reached 47,932.6 billion VND, went up 2.98% compared to 2018 and accounted for 51.38% of GRDP, of which investment of the State- owned sector reached 11,472.5 billion VND, sharing 23.93% and rising
by 3.16%; the non-State sector achieved 36,251.3 billion VND, contributing 75.63% and increasing by 3.96%; the foreign directed investment (FDI) sector reached 208.8 billion VND, making up 0.44% and reducing by 62.14%
Regarding foreign direct investment attraction, in 2019 there were
4 newly licensed projects with a registered capital of 10.85 million USD, increasing by 1 project compared to 2018 Currently, the number of valid foreign investment projects in Kien Giang province was 55 projects with
a total registered capital of 2,800.15 million USD
Trang 18Investment situation in economic zone Phu Quoc: By the end of
2019 there were 312 valid projects in planning areas with an area of 10,843 ha and a total registered capital of 319,648 billion VND, of which: 47 fully operational projects with an estimated total investment of 13,584 billion VND, creating 15,000 jobs for employees; 71 projects were in the construction phase1 with an estimated total investment of 158,401 billion VND However, a number of projects did not comply with the detailed construction plan, clogged up the rainwater drainage systems, caused local flooding in some places and affected the progress
of projects The infrastructure investment of the Central Government supporting Phu Quoc failed to meet demands, the coordination between investors and state management agencies was not synchronized, leading
to the complicated situation of people’s encroachment, recapture, unlicensed construction, etc The above mentioned reasons affected the development investment situation in Phu Quoc district in particular and Kien Giang province in general
4 Gold price index and US Dollar price index
In 2019, the average consumer price index (CPI) went up 4.11% compared to the average in 2018 The CPI in December 2019 rose by 7.62% compared to December 2018, the average monthly increase was 0.61%
The gold price index in December 2019 climbed up 15.75% compared to the same period last year, the average index of 2019 went
up 9.88% over 2018
The US Dollar price index in December 2019 reduced by 0.41% over the same period last year, the average index in 2019 went up 0.56% compared to 2018
1 Of which 11 projects were partially operational
Trang 195 Operation of enterprises
In 2019, there were 1,304 newly registered enterprises with a registered capital of 30,093.6 billion VND, declining by 3.90% in number of enterprises, increasing by 26.70% in registered capital compared to the same period last year There were 1,219 online registered enterprises, increasing 2 times over the figure of the same period last year
There were 219 enterprises applying for voluntary dissolution, an
expansion of 27.33% over the same period last year (mainly in Phu Quoc district and Rach Gia city); 351 temporarily ceased enterprises and 273
re-operated enterprises in 2019
6 Results of productions and business in some economic activities, sectors
- Agriculture, forestry and fishery
In 2019, total cultivated area of rice production in various crops (Spring, Winter-Spring, Summer-Autumn, Fall-Winter) was 722,014 hectares, achieving 101.98% of the plan, declining by 0.88% compared
to 2018 The area of high quality rice accounted for 72% The model of large fields associated with product consumption points in the province resulted in 56 large fields with a total area of 33,251ha2 Generally, farmers who participated in the large field model bravely applied 1 Must - 5 Reductions approach to rice production, improved average productivity, reduced production costs and gained higher profits than not participating in the model that contributed to the increase of the proportion of high quality rice cultivation area in the local rice cultivation structure However, at present, the expansion of large field model application was still limited compared to the needs and potentials
of local production development and people’s demands
2 Focusing mainly on localities such as Hon Dat with 13,908 ha, Go Quao with 10,077 ha, Giang Thanh with 2.998 ha, Chau Thanh with 1,278 ha, Tan Hiep with 1,751 ha, Kien Luong with 924 ha, etc
Trang 20Cultivation productivity was estimated at 5.94 tons/ha, a decline of 2.26% compared to the 0.13 tons/ha decrease in plan, a rise of 1.46% (a rise of 0.08 tons/ha) compared to the previous year Total rice output reached 4,291,511 tons, going up 0.56% (an increase of 24,082 tons) The total fishery production reached 845,500 tons, increasing by 3.67% (a rise of 29,968 tons) compared to the previous year, of which: fishing output was 600,140 tons, expanding 1.80% (a growth of 10,605 tons) over last year; the aquaculture output was 245,358 tons, climbing
up 8.57% (an augment of 19,363 tons) compared to the previous year
- Industry
The index of industrial production (IIP) in 2019 went up 11.43% over the same period last year The highest increase belonged to the mining and quarry with 14.81%; the following were processing and manufacturing with 11.46%, the electricity, gas and steam supply with 10.54%, the water supply, sewerage, waste management and remediation activities with 9.62%
Some major industrial products gained high increase over the same period last year such as: Frozen shrimp increased by 17.77%; frozen squid went up 8.55%; frozen fish augmented by 6.78%; leather shoes expanded by 37.78%; MDF wood climbed up 13.03%; cement increased
by 6.54%; commercial electricity rose by 16.80%; running water increased by 9.08%, etc However, IIP of some products decreased, including: unbaked bricks with 13.09%, rice milling with 0.59%, PP package with 7.46% and fishmeal with 5.99% Generally, industrial production value gained relatively good achievement compared to the plan as well as the same period last year Nevertherless, industrial production still confronted with difficulties: The implementation of fishing products traceability still faced many shortcomings; the quality and categories of seafood raw materials for export processing in each period did not meet the demands, leading to the import of raw materials
Trang 21for processing In terms of products, some products still gained low or lower production than the same period last year, such as: rice milling enterprices slowly improved technology and were uncompetitive, so their production dropped (such as Truong Thinh, Hai Nuong, Dai Ngoc companies); package production plummeted due to the narrowing of export markets because the price was not competitive as well as product quality did not meet environmental standards; fishmeal production reduced due to the lack of raw materials
- Trade, services and transport
Gross retail sales of consumer goods and services in 2019 reached 108,334 billion VND, increased by 10.80% over 2018, of which retail sales of goods attained 78,875 billion VND, rose by 10.86%, accommodation and food services gained 15,908 billion VND, expanded
by 11.99%
The number of passengers carried in 2019 reached 87.39 million persons, went up 7.70% in comparison with the previous year; number of passenger traffic was 5,372.74 million persons.km, grew by 7.70% The freight carriage achieved 12.37 million tons, an increase of 4.48% over last year; total volume of freight traffic was 1,668.58 million tons.km, an expansion of 2.66%
Total number of visitors to tourist establishments reached 3,834.6 thousand persons, increasing by 14.13%, of which: international visitors reached 635.53 thousand arrivals, went up 15.22% compared to 2018 In
2019, the number of tourists increased significantly thanks to the promotion, calling for investment and the continuing promotion of investment projects on tourism infrastructure and facilities, especially in Phu Quoc Up to now, the whole province attracted 305 tourism investment projects with a total registered capital of 338,373 billion VND Particularly, Phu Quoc district had 262 tourism investment projects (contributing 86% to the total number of provincial projects),
Trang 22with a total registered capital of 331,575 billion VND Tourist accommodation establishments developed at a fairly fast pace, many high-quality hotels and entertainment areas had been invested and in active since the beginning of the year Nevertherless, tourism technical infrastructure did not developed comprehensively Although the propaganda to raise people’s awareness on tourism development was paid attention, it was lack of diversity In spite of the rapid development
of accommodation establishments, the illegal construction and planning violation were still complicated, especially in Phu Quoc The service quality in some tourist sites and destinations was not guaranteed; tourism products of the province were not unique and diverse; human resources were insufficient and poor; the coordination between functional agencies and localities on tourism management was still limited, etc As a result, the number of visitors to our province was large but their length of stay was short, leading to low tourism revenue
7 Social issues
- Population, labor and employment
The average population in 2019 in the province reached 1,723,695 persons, a year on year increase of 5,565 persons, equivalent to a rise of 0.324% in comparison with that in 2018, of which: the urban population was 488,774 persons, accounted for 28.36%; the rural population was 1,234,921 persons, represented 71.64%; male population was 873,744 persons, shared 50.69%; female population was 849,951 persons, made
up 49.31%
The estimate number of labor force aged 15 years and over in 2019 was 952,562 persons, increased by 6,409 persons over that in 2018, of which: male labor force reached 567,533 persons, accounted for 59.58%; female labor force was 385,029 persons, shared 40.42% Regardings areas, the number of labor force aged 15 years and over in urban areas was 263,766 persons, accounted for 27.69%; rural labor force aged 15 years and over was 688,796 persons, shared 72.31%
Trang 23The unemployment rate of labor force in working age group in
2019 was 3.56% (that figure in 2018 was 3.04%), of which unemployment rate in urban areas was 3.52% (that figure in 2018 was 2.75%); unemployment rate in rural areas was 3.57% (that figure in 2018 was 3.16%)
- Education
In the school year 2019 - 2020, there were 661 centers and schools3; 1,492 school locations, with a total of 11,139 classes and 350,609 pupils4 in Kien Giang province There were 13 non-education units that conducted continuing education with 76 classes and 2,268 pupils Compared to the same period of the school year 2018-2019, the provincial education had a reduction of 12 schools (03 preschools, 02 basic general schools, 09 secondary schools, 02 lower secondary schools); an increase of 3,294 pupils; a decline of 121 school locations, a fall of 344 classes The proportion of children aged 6–14 years enrolled
in a school was 96.06%
- Health
In 2019, there were 168 health establishments under provincial management with 6,022 patient beds, an increase of 240 patient beds, the number of patient beds per 10,000 inhabitants was 30.05 beds, a rise of 1.3 beds compared to 2018
The number of health staff under provincial management was 8,593 persons, a growth of 20 persons compared with 2018, of which: 5,751 employees in health sector, the number of doctors per 10,000 inhabitants increased from 7.72 persons in 2018 to 8.93 persons in 2019 The percentage of full vaccination coverage among infants in 2019 was 95%
3 Of which: 157 preschools, 281 secondary schools, 49 basic general schools , 120 lower secondary schools, 52 upper secondary schools, 01 continuing education center, 01 foreign language and information technology center
4 Of which: 47,961 preschool children, 165,744 secondary school pupils, 98,634 lower
secondary school pupils, 37,988 upper secondary school pupils, 282 continuing education pupils
Trang 24- Social order and safety
In 2019, there were 151 traffic accidents in the province (including
146 road traffic accidents and 5 accidents on the inland waterway), a
decline of 64 accidents compared to 2018 Traffic accidents caused 89 deaths, a drop of 42 deaths; 102 injuries, a reduction of 40 persons
In the year, there were 23 cases of fire and explosion across the province, caused 03 deaths and 01 person wounded, with an estimated damage of over 27 billion VND, a growth of 19.87 billion VND
In summary:
In 2019, the socio-economic situation of Kien Giang province developed stably but decreased compared to the same period last year Although agricultural and fishing production increased significantly, due
to the decrease in product structure, the growth did not reach the set requirements Tourism continued to grow rapidly Industrial production and the main industrial products of the province developed stably Factories and enterprises in industrial zones achieved high efficiency in production and business People's living standards were improved, epidemics were controlled; political security and social safety were maintained
To perform the province's socio-economic development tasks in
2019, in addition to the achieved results, there were still many difficulties such as: the weather conditions were more and more complicated, African swine fever epidemic, fishing grounds were narrowed, the depleting fishery resources affected farmers' agricultural and fishing production; construction investment and the state budget were disbursed slowly, some revenue sources were still lower than expected, etc
Trang 25ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31/12/2019 by district 31
2 Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
List of administrative divisions in 2019 32
3 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2019)
Land use (As of 31 Dec 2019) 39
4 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Land use by types of land and by district (As of 31 Dec 2019) 40
5 Cơ cấu sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2019)
Structure of used land by types of land and by district (As of 31 Dec 2019) 41
6 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2019 so với năm 2018
phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2019)
Change in natural land area index in 2019 compared to 2018
by types of land and by district (As of 31 Dec 2019) 42
7 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Rạch Giá)
8 Số giờ nắng tại trạm quan trắc (Trạm Rạch Giá)
Total sunshine duration at Rach Gia Station 44
9 Lượng mưa tại trạm quan trắc (Trạm Rạch Giá)
10 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc (Trạm Rạch Giá)
Mean humidity at Rach Gia Station 46
11 Mực nước cao nhất sông Rạch Giá (Trạm Rạch Giá)
The highest water - level of Rach Gia river (Rach Gia Station) 47
12 Mực nước thấp nhất sông Rạch Giá (Trạm Rạch Giá)
The lowest water - level of Rach Gia river (Rach Gia Station) 48
Trang 27GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ
diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,
bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho
đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt
độ không khí trung bình của các ngày trong tháng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình các ngày trong năm
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao
(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không
có trực xạ của bức xạ mặt trời
Trang 28• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình
quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế
Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng
cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được
đo bằng nhật quang ký
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo
nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân
của độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong
không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm
kế và ẩm ký
• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương
pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của
24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, và 24 giờ của ẩm ký
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không
khí tương đối trung bình của các ngày trong năm
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,
được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng
hệ thống cọc, thước và máy tự ghi
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một
đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP
Trang 29EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS
ON LAND AND CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of all
types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law
Agriculture production land is the land used in agricultural
production, including annual crop land and perennial crop land
Forestry land is the land under forests (including natural forests and
planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation
on forest protection and development, and newly planted forestor plantation
forest in combination with natural farming
Specially used land includes land for offices of the State agencies,
land for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes
Residential land is the land used for construction of houses and
facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural
areas, residential land in urban areas
Unused land includes all categories of land of which the purposes of
use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month
Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo
Trang 30graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation
• Daily average air temperature is calculated using the simple
arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m.,
7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of
1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of
the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph
Total number of sunshine hours in the year is the total number of
sunshine hours of the days in the year
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month
Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water
layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year
Average humidity in months is the average of average relative
humidity of the days in the month
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and
saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph
• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m, 7 a.m,
13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m,
2 a.m, 3 a.m, 24 p.m of the hygrograph
Average humidity in year is the average of average relative humidity
of all days in the year
The water level is elevation of the water surface at the observation place
in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level
Water flow is the amount of water flowing through a cross section of
the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines
Trang 31Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019
phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31/12/2019 by district
Tổng số Total Chia ra - Of which Trong đó - Of which Phường
Wards Town under Thị trấn
district
Xã Communes Hamlet Ấp Neighborhood Khu phố
3 Huyện Kiên Lương
4 Huyện Hòn Đất
5 Huyện Tân Hiệp
6 Huyện Châu Thành
7 Huyện Giồng Riềng
Giong Rieng district 19 - 1 18 117 11
13 Huyện Kiên Hải
14 Huyện U Minh Thượng
15 Huyện Giang Thành
(*)Từ ngày 1/11/2018 thị xã Hà Tiên lên thành phố Hà Tiên
1
Trang 32Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
List of administrative divisions in 2019
Tổng số xã, phường, thị trấn: 145 (Xã: 117, Phường: 16, Thị trấn: 12) Total number of communes, Precinct, Town under district: 145
Trang 33(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
STT
Number MÃ SỐ Code Name of the administrative divisions TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Trang 34(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
STT
Number MÃ SỐ Code Name of the administrative divisions TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Trang 35(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
Trang 36(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
Trang 37(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
Trang 38(Tiếp theo) Danh mục các đơn vị hành chính năm 2019
(Cont.) List of administrative divisions in 2019
STT
Number MÃ SỐ Code Name of the administrative divisions TÊN ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
Trang 39Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2019)
Land use (As of 31 Dec 2019)
Tổng số Total (Ha) Structure (%) Cơ cấu
Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 462.931,57 72,92
Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 400.959,81 63,16
Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 5.264,81 0,83
Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 61.971,76 9,76
Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 36.444,57 5,74
Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 61.870,30 9,75
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 1.693,68 0,27
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 4.976,60 0,78
Đất có mục đích công cộng - Public land 21.821,28 3,44
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 422,95 0,07
Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 163,82 0,03
Nguồn số liệu: Kiểm kê đất đai hàng năm của Sở Tài nguyên và Môi trường
3
Trang 40Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2019)
Land use by types of land and by district (As of 31 Dec 2019)
Tổng diện tích Total area
Trong đó - Of which Đất sản xuất
nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp Forestry land
Đất chuyên dùng Specially used land
Đất ở Homestead land
3 Huyện Kiên Lương
Kien Luong district 47.329,12 24.969,87 2.990,59 4.887,87 727,89
4 Huyện Hòn Đất
Hon Dat district 103.956,82 85.055,28 8.382,22 3.751,80 1.717,97
5 Huyện Tân Hiệp
Tan Hiep district 42.288,03 38.928,57 - 954,51 1.147,74
6 Huyện Châu Thành
Chau Thanh district 28.544,19 24.596,89 - 1.658,48 1.091,56
7 Huyện Giồng Riềng
Giong Rieng district 63.936,27 57.671,80 871,75 1.170,90 1.135,45
Phu Quoc district 58.927,48 13.767,74 37.268,76 5.166,66 841,99
13 Huyện Kiên Hải
Kien Hai district 2.459,79 607,50 1.286,64 83,06 49,95
14 Huyện U Minh Thượng
U Minh Thuong district 43.270,13 31.077,77 9.631,26 1.145,17 490,24
15 Huyện Giang Thành
Giang Thanh district 41.284,34 31.886,29 2.304,96 2.222,25 214,72
4