1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh sóc trăng 2017 soc trang statistical yearbook 2017

460 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 460
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cây lâu năm Tình hình s ản xuất cây ăn quả trên địa bàn tỉnh năm 2017 phát triển khá thuận lợi, kỹ thuật sản xuất của người dân ngày càng tiến bộ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào

Trang 1

NIÊN GIÁM THỐNG KÊ TỈNH SÓC TRĂNG 2017

Trang 2

2

Chủ biên - Chief editorNGUYỄN HỮU THỐNG

Quyền Cục trưởng Cục Thống kê Sóc Trăng

Director of Soc Trang Statistics Office

Tham gia biên soạn: Chuyên viên Phòng Tổng hợp

Editorial staff: Expert of general statistical

Cùng với sự cộng tác của các phòng nghiệp vụ, thuộc Cục Thống kê Sóc Trăng

With the collaboration of professionally statistical

of Soc Trang Statistics Office

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, Cục Thống kê Sóc Trăng biên soạn và phát hành cuốn

“Niên giám Thống kê Sóc Trăng năm 2017”

Đây là ấn phẩm được xuất bản hàng năm và biên soạn bằng hai thứ tiếng Việt - Anh theo maket thống nhất của Tổng cục Thống kê Cuốn sách bao gồm số liệu của các năm 2010, 2014, 2015, 2016 và 2017, trong đó số liệu từ năm 2016 trở về trước là số chính thức, năm 2017 là

số sơ bộ (riêng số liệu về nông, lâm nghiệp và thủy sản; văn hóa, y tế, giáo dục là số chính thức)

Trường hợp số liệu có sự thay đổi so với Niên giám Thống kê đã phát hành trước đây, khi nghiên cứu sử dụng nên áp dụng số liệu trong Niên giám Thống kê này

Các ký hiệu nghiệp vụ:

- : Không có hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh

… : Có hiện tượng kinh tế - xã hội phát sinh nhưng không thu thập được số liệu

Chúng tôi chân thành cám ơn sự cộng tác, cung cấp số liệu của các

sở, ban, ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở của Trung ương và địa phương đóng trên địa bàn tỉnh Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, Cục Thống kê Sóc Trăng chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của bạn đọc và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để Niên giám Thống kê tỉnh Sóc Trăng ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng trong việc sử dụng thông tin thống kê

Tro ng quá trình sử dụng nếu có điều gì cần trao đổi, góp ý xin vui lòng liên hệ với Cục Thống kê Sóc Trăng (Số 26, đường Hùng Vương, Thành phố Sóc Trăng Điện thoại: 0299.3612760)

CỤC THỐNG KÊ SÓC TRĂNG

Trang 4

4

FOREWORDS

In order to researchs about socio-economic situation of province,

Soc Trang Statistics Office compiled and issued “Soc Trang Statistical

If there is any changes compared with the old one, readers should use data in this book

Special signals:

- : No socio-economic facts occured

… :Facts occurred but no information

We are sincerely thanksful for the cooperation in compiling and supplying data of departments, levels from central and local in province

It is impossible to avoid mistakes in the process of compilation, Soc Trang Statistics Office would like to express its sincere thanks to all readers and criticisms for the previous publications and hope to receive more comments to improve this Statistical Yearbooks in the next release and better satisfy the demands of data users

In the process of use, for further information, please contact this address: Soc Trang Statistics Office (Number 26, Hung Vuong street, Soc Trang city Tel.: 0299.3612760)

SOC TRANG STATISTICS OFFICE

Trang 5

MỤC LỤC

CONTENTS

Phần

Lời nói đầu

Forewords

3

4

I Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu

Administrative unit, land and climate 7

II Dân số và lao động - Population and labour 19 III Tài khoản quốc gia và ngân sách nhà nước

National accounts and state budget 37

IV Đầu tư và xây dựng - Investment and construction 73

V Doanh nghiệp và cơ sở kinh tế cá thể

Enterprise and individual establishment 93

VI Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Agriculture, forestry and fishing 167

VIII Thương mại và du lịch - Trade and tourism 277

X Vận tải, bưu chính và viễn thông

Transport, Postal services and Tele-communications 299

XII Y tế, văn hóa và thể thao - Health, culture and sport 333 XIII Mức sống dân cư và an toàn xã hội

Living standard and social security 351 XIV Điều tra thống kê (từ năm 2009 - 2016)

Statistical survey (At year 2009 - 2016) 361

Trang 6

6

Trang 7

I PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Tăng trưởng kinh tế

Ước tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2017 (theo giá so sánh năm 2010) đạt 32.347,8 tỷ đồng, tăng 4,19% so với năm 2016 Trong mức tăng chung của năm 2017: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản (khu vực I) tăng 1,69%, đóng góp 0,73 điểm phần trăm; Khu vực công nghiệp

và xây dựng (khu vực II) tăng 7,30%, đóng góp 1,21 điểm phần trăm; Khu vực dịch vụ (khu vực III) tăng 5,50%, đóng góp 2,14 điểm phần trăm; Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 7,19%, đóng góp 0,11% điểm phần trăm (năm 2016 tăng trưởng của 3 khu vực và thế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm lần lượt là -1,71%; 6,04%; 5,88%, 22,48%)

Số liệu tổng sản phẩm năm 2017 và tốc độ tăng so với năm 2016

(theo giá so sánh 2010)

Ước TSP trong tỉnh năm 2017 (Triệu đồng)

Ước tốc độ tăng

so với năm 2017 (%)

Ước điểm % đóng góp vào tăng trưởng chung của năm 2017 (%)

Trang 8

8

* Tình hình cụ thể ở các khu vực như sau:

- K hu vực I: Ước giá trị tăng thêm của khu vực I là 13.552,4 tỷ

đồng, tăng 1,69% so với năm 2016 (năm 2016 là -1,71%) Giá trị tăng thêm khu v ực I tăng tập trung ở ngành nông nghiệp và thủy sản Trong

đó ngành nông nghiệp tăng 0,51 % (chủ yếu tăng ở ngành trồng trọt); giá trị tăng thêm ngành thủy sản tăng 6,04% so; riêng giá trị tăng thêm của ngành lâm nghiệp giảm 1,03% so với năm 2016

- Khu vực II: Giá trị tăng thêm của khu vực II là 5.533,7 tỷ đồng,

tăng 7,30% so với năm 2016, trong đó, ngành công nghiệp tăng 9,21%, ngành xây dựng tăng 1,78%

- Khu vực III: Ước giá trị tăng thêm của khu vực III là 12.772,1 tỷ

đồng, tăng 5,50% so với năm 2016 Trong đó, ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác tăng 5,21 %; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 4,46%; ngành vận tải kho bãi tăng 5,32%, Các ngành dịch vụ phát triển theo hướng đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư như: dịch vụ thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông, ngân hàng,…

- Thuế sản phảm trừ trợ cấp sản phẩm: Ước tính giá trị là 489,5

tỷ đồng, tăng 7,18% so với năm 2016

* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, GRDP bình quân đầu người:

Cơ cấu kinh tế 3 khu vực năm 2017: khu vực I chiếm 40,89%, giảm 1,45% so với năm 2016; khu vực II chiếm 16,58%, tăng 0,7%; khu vực III chiếm 41,02%, tăng 0,72% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 1,51%, tăng 0,02% so với năm 2016 Nhìn chung, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh có bước chuyển dịch đúng hướng giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và III

* GRDP bình quân đầu người năm 2017 (theo giá hiện hành) là

33,6 triệu đồng, tăng 7,40% so với năm 2016 GRDP bình quân đầu người năm 2017 (theo USD) là 1.478 USD, tăng 5,93% (tăng 83 USD) so với năm 2016,

Trang 9

2 Tài chính, ngân hàng

Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước ước thực hiện năm 2017 là 5.357 tỷ đồng, đạt và vượt so dự toán năm 2017, tăng 7,81% so với năm trước Trong đó, thu nội 1.900 tỷ đồng, tăng 8,55% (thu từ doanh nghiệp

và cá nhân sản suất 1.100 tỷ đồng, tăng 10,91%)

Tổng chi ngân sách địa phương ước thực hiện năm 2017 là 15.202 tỷ đồng, đạt và vượt so với dự toán, tăng 5,76% so với năm trước Trong đó, chi cân đối 10.501 tỷ đồng, vượt dự toán, tăng 8,07% so với năm trước (chi đầu tư phát triển 1.500 tỷ đồng, tăng 10,28%; chi thường xuyên 6.435 tỷ đồng, tăng 9,0)

Tình hình hoạt động ngân hàng tương đối ổn định Trong năm 2017,

l ãi suất huy động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn tăng nhẹ từ 0,1 đến 0,2%/năm so với đầu năm Hiện nay, lãi suất huy động tiền gửi phổ biến ở mức từ 0,2-1,0%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 01 tháng đến dưới 6 tháng từ 4,89%-5,22%/năm, đối với tiền gửi từ 6 tháng trở lên các TCTD ấn định trên cơ sở cung cầu thị trường bình quân ở mức từ 5,95%-7,07%/năm

Các QTDND cơ sở huy động từ 6 tháng trở xuống tùy theo từng loại kỳ

hạn với lãi suất bình quân từ 0,94% - 5,31%/năm; huy động từ 6 tháng trở lên với lãi suất bình quân từ 6,05% - 7,48%/năm Lãi suất cho vay trong năm không biến động nhiều so với đầu năm, hiện nay lãi suất cho vay nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu thấp nhất là 6,0%/năm, cao nhất là 6,5%/năm; đối với các lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường khác

từ 6,0%-11,94%/năm; đối với lĩnh vực phi sản xuất từ 6%-13,56%/năm Riêng các QTDND cơ sở có lãi suất cho vay ngắn hạn từ thấp nhất là 6,9%/năm, cao nhất là 13,85%/năm; cho vay trung, dài hạn thấp nhất ở mức 12%/năm, cao nhất là 14,17%/năm

Ước thực hiện tổng vốn huy động trên địa bàn năm 2017 là 24.424 tỷ đồng, tăng 18,0% so với cuối năm 2016; hiện nay vốn tự lực tại chổ đáp ứng được 85,5% so với tổng dư nợ, phần chênh lệch hầu hết các chi nhánh ngân hàng phải vay từ trụ sở chính nhằm bổ sung cho nguồn vốn tại chỗ để cho vay phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của

Trang 10

10

tỉnh Doanh số cho vay 55.800 tỷ đồng, tăng 8,2% so với cuối năm 2016 Tổng dư nợ 28.860 tỷ đồng, tăng 16,0% so với cuối năm 2016; tỷ lệ nợ xấu đến thời 31/10/2017 là 5,41%, ước tính đến cuối năm 2017 tỷ lệ nợ xấu 3% trên tổng dư nợ

3 Đầu tư phát triển và xây dựng:

3.1 Vốn đầu tư phát triển:

Ước thực hiện vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh năm 2017

là 9.774,5 tỷ đồng, tăng 16,25% so với năm trước Trong đó, thực hiện từ nguồn vồn nhà nước trên địa bàn 3.333,7 tỷ đồng, tăng 22,69% (thực hiện vốn đầu tư thuộc nguồn vốn tự có của doanh nghiệp nhà nước là 1.797 tỷ đồng, tăng gấp 2,1 lần so với năm trước, chủ yếu tăng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước trung ương thực hiện dự án Trung tâm điện lực Long Phú; riêng thực hiện vốn ngân sách nhà nước 1.162,7 tỷ đồng, giảm 26,33% so với năm trước); vốn ngoài nhà nước 6.362 tỷ đồng, tăng 13,54% so với năm

trước (trong đó, vốn hộ dân cư 5.061,4 tỷ đồng, tăng 13,51%); vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 22 tỷ đồng, giảm 75% so với cùng kỳ năm trước Phân theo khoản mục đầu tư, vốn đầu tư xây dựng cơ bản 7.074,5 tỷ đồng, tăng 17,25% so với năm trước; Vốn đầu tư mua sắm tài sản cố định dùng cho sản xuất không qua XDCB 1.023 tỷ đồng, tăng 11,28%; Vốn đầu tư sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ 1.566,7 tỷ đồng, tăng 15,31%; vốn đầu tư bổ sung vốn lưu động 63,1 tỷ đồng, tăng 21,18%, vốn khác 47,2 tỷ, giảm 3,56%

3.2 Xây d ựng:

Ước tính giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2017 theo giá hiện hành 7.365,6 tỷ đồng; trong đó, doanh nghiệp thực hiện 22,58% giá trị sản xuất, hộ dân cư 74,59% Giá trị xây dựng (tính theo giá so sánh năm 2010) là 5.454,4 tỷ đồng, tăng 0,55% so với năm trước Giá trị xây dựng tăng nhẹ so với năm trước chủ yếu ở công trình nhà

ở tăng 3,9%, nhà không để ở và công trình kỹ thuật dân dung giảm 7,07%, công trình xây dựng chuyên dụng tăng 33,26%

Trang 11

4 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

so với năm trước, tuy nhiên vẫn cao hơn so với kế hoạch đề ra Diện tích gi ảm chủ yếu do người dân chuyên đổi từ đất lúa kém hiệu quả sang trồng cỏ, rau màu và cây ăn trái; một số địa phương khuyến cáo người dân không trồng lúa vụ 3 như huyện Long Phú, Châu Thành, Kế Sách Các ngành chức năng đang tiếp tục chuyển giao khoa học kỹ thuật để

gi ảm dần diện tích lúa kém hiệu quả nhằm tăng thu nhập trên đơn vị diện tích sản xuất

Năng suất bình quân 60,45 tạ/ha, đạt 96,70% kế hoạch năm, tăng 1,14 tạ/ha so với năm trước Trong đó, năng suất gieo trồng vụ mùa 51,02 tạ/ha, tăng 2,1 tạ/ha so với cùng kỳ năm trước; vụ đông xuân 64,48 tạ/ha, tăng 2,05% tạ/ha; vụ hè thu 56,33 tạ/ha, giảm 0,06% tạ/ha

Sản lượng lúa 2.105.075 tấn, đạt 99,05% kế hoạch, giảm 0,47% (giảm 9.957 tấn) so với năm trước Trong đó: lúa mùa 63.955 tấn, giảm 7,0% (giảm 4.810 tấn); lúa đông xuân 1.186.017 tấn, tăng 0,36% (tăng 4.227 tấn) và lúa hè thu 855.103 tấn, giảm 1,09% (giảm 9.374 tấn)

b Cây Màu và cây công nghiệp ngắn ngày

Ước tính diện tích màu và cây công nghiệp ngắn ngày là 59.629

ha, tăng 1,84% (tăng 1.076 ha) so với năm trước Diện tích gieo trồng tăng chủ yếu là cây bắp, câu gia vị (ớt), cỏ voi, riêng cây mía và củ hành tím diện tích gieo trồng giảm

Trang 12

12

c Cây lâu năm

Tình hình s ản xuất cây ăn quả trên địa bàn tỉnh năm 2017 phát triển khá thuận lợi, kỹ thuật sản xuất của người dân ngày càng tiến bộ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất ngày càng phổ biến trên các loại cây khác nhau Cá c địa phương tiếp tục đầu tư cải tạo vườn tạp và chuyển đổi một số diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang các loài cây ăn trái có giá trị kinh tế cao như cam, bưởi, nhãn xuồng, sầu riêng,

Ước thực hiện năm 2017, diện tích cây lâu năm là 41.394 ha, tăng 0,11% (tăng 45 ha) so với năm trước; trong đó, diện tích cây ăn quả 29.107 ha, tăng 0,3% so với năm trước Một số cây lâu năm có diện tích tăng so với năm trước là: cây xoài 1.778 ha (tăng 3,49%), đu đủ 167 ha (tăng gấp 2,17 lần), vú sữa 1.502 ha (tăng 3,44%), nhãn 3.802 ha (tăng 3,37%), cây d ừa 4.086 ha (tăng 232 ha), do cây dừa trong những năm gần đây sản phẩm dừa trái dễ tiêu thụ, đem lại hiệu quả kinh tế nên người dân tận dụng trồng trên một số diện tích bờ bao, trồng phân tán và cải tạo vườn tạp)

d Chăn nuôi

Kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01/10/2017, tổng đàn heo trên địa bàn tỉnh là 279.698 con, đạt 80,86% kế hoạch, giảm 11,5% (giảm 36.354 con) so với cùng kỳ năm 2016; trong đó, đàn heo nái

có 31.037 con, chiếm 11,1% tổng đàn, giảm 32,40% (giảm 14.873 con) Tình hình chăn nuôi heo trong năm 2017 gặp nhiều khó khăn

về thị trường tiêu thụ, giá cả thấp trong thời gian dài làm cho hộ chăn nuôi thua lỗ, do đó số đàn heo ở hầu hết các huyện, thị, thành phố đều giảm; riêng huyện Châu thành tăng 13,89% (tăng 4.785 con) do các trang trại nuôi gia công bắt đầu thả nuôi để phục vụ thị trường cuối năm, còn các hộ nuôi nhỏ lẻ có qui mô đàn thấp giảm mạnh, các gia trại treo chuồng hoặc nuôi cầm đàn để giữ nghề

Đàn gia cầm có đến thời điểm 01/10/2017 là 5.643 ngàn con, đạt 80,61% kế hoạch, giảm 7,96% (giảm 488 ngàn con) so với cùng kỳ năm trước; trong đó, đàn gà có 3.581 ngàn con, chiếm 63,46% tổng

Trang 13

đàn gia cầm, giảm 9,16% (giảm 361 ngàn con); đàn vịt, ngan, ngỗng

có 2.062 ngàn con, giảm 5,8% (giảm 127 ngàn con) so với cùng kỳ năm trước Đàn gà giảm nhiều ở 2 huyện có tổng đàn lớn là Châu Thành giảm 8,4% (giảm 135 ngàn con), huyện Kế sách giảm 18,96% (giảm 194 ngàn con) do giảm các gia trại nuôi gà có qui mô lớn từ 1.000 – 3.000 con ở xã Đại Hải Đàn vịt, ngan, ngỗng giảm chủ yếu đàn vịt ở thị xã Ngã Năm (giảm 144 ngàn con) do chi phí nuôi cao

ng ười nuôi không có lãi nên các hộ nuôi trước đây nhất là hộ có qui

mô nuôi từ 400 – 500 con không tiếp tục nuôi

Đàn bò có đến thời điểm 01/10/2016 là 43.633 con, vượt 11,88% KH, tăng 21,45% (tăng 7.706 con) so với cùng kỳ năm trước Trong đó, bò sữa có 9.905 con, vượt 10,06% KH, tăng 23,63% (tăng 1.893 con); sản lượng sữa đạt 12.305 tấn, tăng 22,17%

so với cùng kỳ năm trước; đàn bò tăng gần như ở các huyện, thị, thành phố trong tỉnh (riêng huyện Kế Sách và Cù Lao Dung số lượng bò giảm) Đàn trâu có đến thời điểm 01/10/2017 là 2.822 con, vượt 12,88% kế hoạch, giảm 23 con so với cùng kỳ năm trước, đàn trâu trong những năm qua có xu hướng giảm do thời gian nuôi kéo dài, lợi nhuận kém

Năm 2017, sản lượng thịt heo hơi xuất chuồng 51.437 tấn, giảm 6,78% (giảm 3.741 tấn) do tình hình chăn nuôi heo gặp khó khăn về thị trường tiêu thụ và giá cả; còn lại sản lượng thịt hơi xuất chuồng các vật nuôi khác như: thịt trâu 125 tấn (tăng 2,46%), thịt bò 1.264 tấn (tăng 21,19%), sản lượng sữa tươi 17.323 tấn (tăng 40,78%), sản lượng thịt gia cầm 21.605 tấn (tăng 2,3%)

4.2 Lâm nghiệp

Diện tích rừng trồng mới tập trung trong năm 2017 là 753 ha, tăng 10,92% (tăng 74,16 ha) so với năm trước Trong đó, rừng sản xuất trồng mới 739 ha, tăng 552 ha so với năm trước, chủ yếu trồng trên diện tích đã khai thác và diện tích rừng đã được quy hoạch do Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Sóc Trăng quản lý; diện tích rừng phòng hộ trồng

Trang 14

14

mới 14 ha, giảm 477 ha, do chưa được trồng bổ sung trên các tuyến đê ven biển, ven sông nhằm phòng chống xói lở đất Diện tích rừng trồng được giao khoán, bảo vệ là 2.590 ha Tổng số cây trồng phân tán trong năm là 4.100 ngàn cây, giảm 9 ngàn cây so với năm trước, chủ yếu do trồng cây phân tán theo dự án và các hộ gia đình trồng trên tuyến lộ nông thôn, xung quanh đất thổ cư là chính Sản lượng khai thác gỗ là 23.066

m3, giảm 28,56% so với năm trước, do những tháng cuối năm triều cường dâng cao Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Sóc Trăng khai thác gỗ không đạt kế hoạch; khai thác củi đạt 169,1 ngàn ste, giảm 0,33%

4.3 Thủy sản:

- Nuôi trồng thủy sản: Ước tính diện tích nuôi trồng thủy sản toàn tỉnh năm 2017 là 74.141 ha, vượt 9,03% kế hoạch, tăng 6,69% (tăng 4.649 ha) so với năm 2016 Trong đó, diện tích tôm nuôi nước lợ là 54.352 ha (tôm sú 20.254 ha, thẻ chân trăng 34.098 ha), vượt 20,78% kế hoạch, tăng 16,84% (tăng 7.832 ha) so với năm trước, do giá tôm nguyên liệu tương đối ổn định, sản xuất đạt hiệu quả, bên cạnh đó thời tiết tương đối thuận lợi nên người nuôi tranh thủ xuống giống; diện tích nuôi cá các loại là 18.627 ha, đạt 84,82% kế hoạch, giảm 14,87% (giảm 3.254 ha) Diện tích nuôi tôm nước lợ năm 2017 có thiệt hại nhưng không gây thành dịch; tính đến 15/12/2017, toàn tỉnh có 8.970 ha tôm nước lợ bị thiệt hại, chiếm 16,50% diện tích thả nuôi (trong đó, tôm thẻ chân trắng 6.247 ha, tôm sú 2.723 ha)

- Sản lượng thủy sản: Ước tính năm 2017, tổng sản lượng khai thác

và nuôi trồng thủy sản đạt 256.884 tấn, vượt 12,67% KH, tăng 8,33% (tăng 19.759 tấn) so với năm 2016

Trong đó:

+ Khai thác biển đạt 63.160 tấn, vượt 1,06% KH, tăng 1,67% (tăng 1.040 tấn); khai thác nội địa 3.570 tấn, giảm 3,33% (giảm 123 tấn) + Nuôi trồng đạt 187.185 tấn, vượt 15,55% KH, tăng 9,26% (tăng 15.873 tấn), chia ra: sản lượng tôm nuôi là 129.682 tấn, vượt 29,62%

KH, tăng 18.206 tấn; cá các loại 57.272 tấn, giảm 2.057 tấn; thủy sản

Trang 15

khác 515 tấn, tăng 8 tấn); sản lượng nuôi trồng tăng do diện tích thả nuôi tăng, nhất là diện tích nuôi tôm sú thâm canh và bán thâm canh

5 Sản xuất công nghiệp:

Sản xuất công nghiệp năm 2017 phát triển tương đối thuận lợi, do nguồn nguyên liệu cung cấp cho chế biến thủy sản ổn định, nhu cầu tiêu thụ xuất khẩu tăng so với năm trước Ước sơ bộ năm 2017, giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá hiện hành) đạt 33.118,07 tỷ đồng, tăng 10,46% so với năm trước; giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh 2010) đạt 27.236 tỷ đồng, vượt 0,87% kế hoạch và tăng 10,35% so với năm trước Trong đó, ngành công nghiệp chế biến chế tạo tăng 10,40%, ngành sản xuất, phân phối điện, nước nóng và hơi nước tăng 12,74%, ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước tăng 5,93% Riêng ngành khai khoáng (muối biển) giảm 74,88% do những tháng đầu năm thời tiết bất thường, mưa trái mùa nên sản lượng thu hoạch giảm so với cùng kỳ Chỉ số sản xuất công nghiệp tháng 12/2017 tăng 0,36% so với tháng trước và tăng 19,78% so với cùng kỳ năm trước Sơ bộ năm 2017, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10,78% so với năm trước; trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,18% (chế biến thực phẩm tăng 12,01%, trang phục tăng 45,21%, chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre tăng 14,67%, giường tủ bàn ghế tăng 10,85%); sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 3,07%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,92%; khai khoáng muối biển giảm 75,53% Một số sản phẩm có chỉ số tăng góp phần vào tăng chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2017 là: tôm đông lạnh tăng 19,41% so với năm trước, đường kết tăng 20,43%, bia các loại tăng 3,11%, quần áo tăng 7,91%,

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2017 giảm 3,14% so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước tăng 20,68% Sơ bộ năm 2017, chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,97% so với năm trước; hầu hết các sản phẩm ngành công nghiệp đều có chỉ số tiêu thụ tăng như: thủy sản

Trang 16

16

đông lạnh tăng 17,69%, do nhu cầu nhập khẩu tôm của các nước như

Mỹ, Australia, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, tăng; trang phục tăng 65,76% do doanh nghiệp đẩy mạnh gia công và kết thúc hợp đồng đúng hạn; giường, tủ, bàn, ghế tăng 20,73% so với năm trước,

Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 12/2017 tăng 1,08% so với tháng trước và tăng 14,15% so với cùng kỳ

Sơ bộ năm 2017, chỉ số tồn kho tăng 16,86% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: thủy sản đông lạnh tăng 14,98%; sản xuất đồ uống tăng 10,39%; sản xuất trang phục tăng 42,54%; sản phẩm từ cao su và plastic tăng 31,79% do có sự cạnh tranh về giá so với các sản phẩm cùng loại của những doanh nghiệp ngoài tỉnh

Chỉ số sử dụng lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tháng 12/2017 tăng 1,04% so với tháng trước và tăng 2,94% so với cùng kỳ năm trước Sơ bộ năm 2017, chỉ số sử dụng lao động tăng 4,97%

so với năm trước Trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 4,65%, doanh nghiệp ngoài nhà nước tăng 4,16%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 13% Chia theo ngành công nghiệp, chỉ số sử dụng lao động ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 4,01%; sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 3,13%; cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 6,41%

6 Tình hình phát triển doanh nghiệp:

Năm 2017, tỉnh Sóc Trăng tổ chức đối thoại, tiếp xúc, giới thiệu cơ hội đầu tư cho khoảng 95 lượt nhà đầu tư; đến nay có 26 dự án đăng ký đầu tư (tăng 12 dự án so cùng kỳ) với tổng vốn đầu tư là 3.960 tỷ đồng (tăng 7,2 lần), trong đó có hai dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với tổng vốn đầu tư là 21,76 triệu USD) Nhìn chung tình hình đăng ký đầu tư năm 2017 trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu khởi sắc, với nhiều dự án quan trọng như: Dự án Đầu tư xây dựng nhà máy điện gió Công Lý giai đoạn 1 (vốn đầu tư 1.683 tỷ đồng), Dự án Đầu tư xây dựng Nhà máy điện gió Lạc Hòa giai đoạn 1 (1.120 tỷ đồng), Dự án Nhà máy sản xuất hàng may

Trang 17

mặc túi xách giày da và nguyên phụ liệu của Công ty TNHH Broadpeak Sóc Trăng (dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với vốn đầu tư 454 tỷ đồng), Dự án Bến tàu cao tốc Trần Đề - Côn Đảo (90 tỷ đồng), Dự án Sản xuất tôm giống Việt Úc (40 tỷ đồng)

Tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết 19-2017/NQ-CP và Nghị quyết số 35/NQ-CP của Chính phủ, trong đó tiếp tục tăng cường triển khai thực hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp và khởi nghiệp; thường xuyên tổ chức đối thoại để hỗ trợ doanh nghiệp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong thực hiện các thủ tục theo quy định Các hoạt động đào tạo nâng cao năng lực, hỗ trợ pháp lý, hỗ trợ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu, xúc tiến thương mại, kết nối thị trường, liên kết sản xuất,… được quan tâm thực hiện; đặc biệt phối hợp với Hiệp hội hàng tiêu dùng Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị kết nối giao thương VACOD - Sóc Trăng năm 2017 với chủ đề "Phát huy thế mạnh Doanh nghiệp trong liên kết vùng miền" với hơn 300 doanh nghiệp tham dự Trong năm

2017, có 360 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới (tăng 10,7% so cùng kỳ) với tổng vốn điều lệ đăng ký là 4.274 tỷ đồng (tăng 11,5% so cùng kỳ); có 108 doanh nghiệp giải thể

7 Thương mại, dịch vụ:

7.1 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ:

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2018

là 64.095,8 tỷ đồng, đạt 97,11% kế hoạch năm, tăng 11,55% so với năm 2016; trong đó, doanh thu bán lẻ hàng hóa 48.782,7 tỷ đồng, tăng 9,64% Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng do nhu cầu mua sắm hàng hóa

và vui chơi giải trí tăng trong các dịp lễ, tết Mặt khác, giá một số mặt hàng như: xăng, dầu, kim loại quý, giá vật liệu xây dựng tăng, đồng thời nhu cầu sử dụng đồ dùng gia đình trong mùa nóng (máy điều hòa, quạt điện, ) tăng làm cho tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2017 tăng Nhìn chung, hàng hóa trên thị trường tại địa phương trong năm tương đối phong phú, đa dạng, giá cả hợp lý theo từng mặt hàng đã kích thích người tiêu dùng mua sắm vào những tháng cuối năm, nhất là dịp lễ Giáng sinh

Trang 18

18

7.2 Giao t hông vận tải, bưu chính và viễn thông:

a Giao thông vận tải

Hoạt động vận tải hành khách và hàng hóa năm 2017 tương đối ổn định; phương tiện vận tải, bến bãi, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người dân Sơ bộ năm 2017, doanh thu vận tải đạt 1.546,5

tỷ đồng, tăng 4,05% so với cùng kỳ năm trước Trong đó, doanh thu vận tải đường bộ là 1.103,5 tỷ đồng, tăng 4,86% so với cùng kỳ năm trước, với lượng hành khách vận chuyển là 14.932 nghìn hành khách, tăng 8,03%, lượng hành khách luân chuyển là 309.713 nghìn HK.Km, tăng 1,79%, k hối lượng vận chuyển hàng hóa là 13.275 nghìn tấn, tăng 10,3%; khối lượng hàng hóa luân chuyển là 170.914 nghìn T.Km, tăng 8,67%; doanh thu vận tải đường thủy là 395,7 tỷ đồng, tăng 1,85% so với cùng k ỳ năm trước, với với lượng hành khách vận chuyển là 2.245 nghìn hành khách, tăng 1,08%, lượng hành khách luân chuyển là 11.214 nghìn HK.Km, tăng 8,25%; khối lượng vận chuyển hàng hóa là 7.864 nghìn tấn, tăng 2,4%, khối lượng hàng hóa luân chuyển là 206.100 nghìn T.Km, tăng 5,47% doanh thu hoạt động kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải là 47,3 tỷ đồng, tăng 4,11% so với cùng kỳ năm trước

b Bưu chính viễn thông

Toàn tỉnh có 150 điểm phục vụ bưu chính, chuyển phát (tăng 09 điểm so với năm 2016): Trong đó, có 37 bưu cục (tăng 05 bưu cục); 55 điểm Bưu điện văn hóa xã (tăng 06 Bưu điện văn hóa xã); 21 đại lý bưu chính, chuyển phát (giảm 02 đại lý); 37 thùng thư công cộng độc lập; bán kính phục vụ bình quân 2,65 km, số dân phục vụ bình quân là 8.749 người/điểm phục vụ Tổng số thuê bao điện thoại cố định và di động trả sau là 63.480 thuê bao (giảm 1.443 thuê bao so với năm trước), đạt mật

độ 4,83 thuê bao/100 dân (trong đó: điện thoại cố định là 35.732 thuê bao (giảm 4.314 thuê bao so với năm trước), mật độ 2,72 thuê bao/100 dân, điện thoại di động trả sau 27.748 thuê bao (tăng 2.871 thuê bao so với năm trước), mật độ 2,11 thuê bao/100 dân); tổng số thuê bao internet 80.969 thuê bao (tăng 24.079 thuê bao so với năm trước), mật độ 6,16

Trang 19

thuê bao/100 dân; tổng số trạm BTS 1.038 trạm BTS; tổng số trạm điều khiển thông tin di động là 03 trạm

Doanh thu ngành Bưu chính - Viễn thông ước thực hiện năm 2017 đạt 1.449 tỷ đồng Trong đó, doanh thu dịch vụ viễn thông đạt 1.340 tỷ

đồng; bưu chính, chuyển phát đạt 109 tỷ đồng

8 Chỉ số giá cả:

8.1 Giá tiêu dùng hàng hóa:

Chỉ số giá tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tháng 12/2017 giảm 0,24% so với tháng trước; so với cùng tháng năm trước tăng 2,01% Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2017 tăng 4,32% so với cùng kỳ năm trước, nguyên nhân chủ yếu do chỉ số giá nhóm hàng thuốc và dịch vụ y tế tăng cao 60,75% (tháng 8/2017 giá dịch vụ y tế điều chỉnh tăng); giá dịch vụ giáo dục tăng 9,73%, do giá sách giáo khoa, giá học phí tăng; giá nhóm giao thông tăng 8,21% do giá xăng, dầu các loại tăng; giá nhóm hàng lương thực tăng 2,62%, do nhu cầu xuất khẩu gạo tăng

8.2 Giá vàng và đô la Mỹ

Chỉ số giá vàng tháng 12/2017 giảm 0,5% so với tháng trước, tăng 6,81% so với tháng 12 năm trước Bình quân năm 2017, chỉ số giá vàng tăng 2,56% so với bình quân cùng kỳ năm trước

Chỉ số Đô la Mỹ tháng 12/2017 tăng 0,02% so với tháng trước

và giảm 0,04% so với tháng 12 năm trước Bình quân năm 2017, chỉ

số Đô la Mỹ tăng 1,62% so với bình quân cùng kỳ năm trước

8.3 Giá bán sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản

Chỉ số giá bán sản phẩm của người sản xuất hàng nông, lâm nghiệp

và thủy sản quí IV/2017 tăng 0,15% so với quí trước, so với cùng quí năm trước tăng 2,64%; Trong quí này, giá bán sản phẩm thóc, gia súc, gia cầm, các loại rau cải, tăng so với quí trước, bên cạnh đó chỉ số giá bán sản phẩm thủy sản giảm do nguồn cung dồi dào Tình hình giá bán sản phẩm của người sản xuất ở một số nhóm hàng như sau:

Trang 20

20

Chỉ số giá bán sản phẩm nông nghiệp tăng 2,88% so với quí trước (chủ yếu ở một số loại như: thóc, mía, rau, ) Trong đó, chỉ số giá bán sản phẩm cây hàng năm tăng 4,18% so với quí trước (thóc tăng 4,27%, rau, đậu tăng 3,87%, mía tăng 8,66%, riêng củ có chất bột giảm 13,18%); sản phẩm cây lâu năm giảm 5,18% so với quí trước, do một số sản phẩm cây ăn quả như nhãn, cam, quýt, xoài, vào vụ thu hoạch nên giá giảm Chỉ số giá bán sản phẩm chăn nuôi tăng 3,48% so với quí trước, chủ yếu tăng ở nhóm chỉ số giá bán sản phẩm chăn nuôi lợn tăng 6,78%; chỉ số giá bán sản phẩm gia cầm tăng 0,15% so với quí trước

Chỉ số giá bán sản phẩm lâm nghiệp, các hoạt động dịch vụ lâm nghiệp ổn định so với quí trước

Chỉ số giá bán sản phẩm thủy sản giảm 4,26% so với quí trước; trong

đó, chỉ số giá bán sản phẩm thủy sản nuôi trồng giảm 4,76%, chủ yếu do giá cá nuôi và tôm nuôi nước lợ giảm; chỉ số giá bán hàng thủy sản khai thác tăng 0,08% so với quí trước (khai thác biển tăng 0,15%, khai thác nội địa giảm 0,32%)

8.4 Giá cước vận tải:

Chỉ số giá cước vận tải chung quí IV/2017 tăng 0,15% so với quí trước, tăng 4,33% so cùng quí năm trước, chủ yếu do một số giá vận chuyển hàng hóa tăng, riêng giá vận chuyển hành khách đường bộ và đường sông giá ổn định Chỉ số giá cước vận chuyển hàng hóa quí IV/2017 tăng 0,22% so với quí trước (đường bộ tăng 0,28%, đường sông giá cước ổn định)

II Các vấn đề xã hội:

Ước tính dân số trung bình năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng là 1.314.279 người, tăng 0,14% so với năm trước Trong đó, lực lượng lao động có 723.190 người, lao động nữ có 307.385 người Tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là 702.647 người, chiếm 97,16% tổng lao động của tỉnh; trong đó lao động nữ đang làm việc là 296.439, chiếm 96,44% lực lượng lao động nữ

Trang 21

Năm 2017, đời sống dân cư trên địa bàn tỉnh nhìn chung được cải thiện, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tăng

so với năm trước do nhà nước tăng mức lương cơ bản (từ tháng 7/2017); sản xuất kinh doanh có bước phát triển tương đối ổn định trên các lĩnh vực: nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp và các dịch vụ khác làm cho đời sống người dân được cải thiện Tuy nhiên, đời sống của một số lao động phổ thông và công chức có thu nhập thấp vẫn còn khó khăn (mức lương

cơ bản tăng thấp); bên cạnh đó tình hình tiêu thụ hàng nông sản, nhất là giá heo xuống thấp làm cho người chăn nuôi bị thua lỗ dẫn đến khó khăn

về kinh tế và đời sống

Trong năm 2017, toàn tỉnh tổ chức dạy nghề cho 15.055 người vượt 15,81% kế hoạch, tăng 8,97% so cùng kỳ; Trong đó, đào tạo nghề theo hình thức kèm cặp, truyền nghề là 6.067 người; đào tạo nghề trình

độ cao đẳng, trung cấp 1.396 người (cao đẳng 890 người, trung cấp 506 người); đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dưới 3 tháng là 7.592 người (đào tạo nghề tại các cơ sở có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp 2.100 người); số người tốt nghiệp nghề trong năm là 14.091 người; số người có việc làm sau đào tạo nghề năm 2017 là 12.210 người Giải quyết việc làm mới cho 25.579 lao động, vượt 8,85% kế hoạch, tăng 7,42% so cùng kỳ; trong đó, có 450 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, thị trường xuất khẩu lao động chủ yếu là Nhật Bản, Hàn Quốc Tỷ lệ lao động qua đào tạo (theo Sở Lao động - Thương binh và

Xã h ội tỉnh) là 54,37%, vượt 0,69% kế hoạch, tăng 4,02% so cùng kỳ; trong đó lao động qua đào tạo nghề là 49,57%, vượt 1,16% so kế hoạch, tăng 5,47% so cùng kỳ Tỷ lệ hộ ngheo năm 2017 theo chuẩn nghèo đa chiều là 11,85%, giảm 3,47%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo là dân tộc Khmer 17,95%, giảm 5,0%

Các chính sách an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm thực hiện như: chính sách đối với người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số Tích cực vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện, đến cuối năm 2017, tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế là 95,60% đạt 100% kế hoạch, trong đó tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình là 70,63% vượt

Trang 22

22

32,71% so kế hoạch, tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc là 99,6% đạt 100%

kế hoạch Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở với 3.610 căn nhà được xây dựng Ngành Giáo dục tích cực triển khai thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học, huy động học sinh đến lớp Kỳ thi tốt nghiệp

Tr ung học phổ thông quốc gia năm 2017 trên địa bàn tỉnh được tổ chức thành công theo quy định, toàn tỉnh có 8.077 thí sinh đăng ký dự thi (trong đó có 555 thí sinh tự do); tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2017 đạt 98,58% (trong đó: hệ giáo dục phổ thông đạt 99,55%, hệ giáo dục thường xuyên đạt 87,83%, thí sinh tự do đạt 64,66%) Công tác khai giảng năm học mới 2017 - 2018 được tổ chức chu đáo, đặc biệt là việc chăm lo cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh con em đồng bào dân tộc thiểu số; tổng số học sinh ra lớp là 268.452 em, đạt 99,32%

kế hoạch; tỷ lệ huy động trong độ tuổi đến trường ở các cấp: nhà trẻ là 6,25% đạt 90,19% kế hoạch, mẫu giáo là 81,64% đạt 100% kế hoạch, tiểu học là 99,24% đạt 99,74% kế hoạch, trung học cơ sở là 93,96% đạt 99,4 % kế hoạch, trung học phổ thông là 48,06% đạt 99,98% kế hoạch Toàn tỉnh có 242/549 trường (công lập) đạt chuẩn Quốc gia, chiếm tỷ lệ 44,08%, vượt 2,51% kế hoạch

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục – thể thao được tổ chức nhân các ngày lễ, ngày kỷ niệm trong năm như: trưng bày triển lãm

“Mừng Đảng - Mừng Xuân Đinh Dậu” năm 2017, tuyên truyền kỷ niệm

50 năm ngày thành lập ASEAN, kỷ niệm 100 năm Cách mạng Tháng Mười Nga (7/11/1917 - 7/11/2017), tuyên truyền APEC Việt Nam 2017,

tổ chức Lễ hội Oóc Om Bóc - đua ghe Ngo Sóc Trăng lần thứ III, khu vực ĐBSCL - 2017, tuyên truyền "Năm hữu nghị Việt Nam - Campuchia", "Năm đoàn kết hữu nghị Việt Nam - Lào"; đặc biệt, là tổ chức thành công Lễ kỷ niệm nhân dịp 25 năm tái lập tỉnh (4/1992 - 4/2017) tại thành phố Sóc Trăng và kỷ niệm 42 năm Ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước (30/4/1975 - 30/4/2017) tại thị

xã Ngã Năm Tổ chức Triển lãm bản đồ và trưng bày tư liệu "Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý" năm 2017; cuộc thi tìm hiểu mối quan hệ đặc biệt Việt Nam - Lào…

Trang 23

Trong hoạt động TDTT, tỉnh đã tổ chức nhiều giải thể dục thể thao quần chúng: các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn đã tổ chức trên 400 giải; cấp huyện tổ chức trên 100 giải; cấp tỉnh phối hợp cùng các tỉnh bạn tổ chức trên 24 giải và Hội thao, thu hút hàng ngàn lượt vận động viên tham

d ự Trong đó, tỉnh đã tổ chức thành công Đại hội Thể dục thể thao cấp cơ

sở xã, phường, thị trấn có 109/109 xã, phường, thị trấn với 775/775 khóm, ấp tham dự, đạt 100% kế hoạch chỉ đạo của tỉnh; tổng số có 50.214 vận động viên tham dự, tăng so với năm 2013 là 5.803 vận động viên; s ố vận động nữ tham dự là 9.321 người, tăng 3.751 người Trong năm tỉnh đã tổ chức và tham dự 54/56 giải trong hệ thống thi đấu quốc gia, kết quả hiện tại đạt 209 huy chương, gồm: 62HCV, 72HCB và 75 HCĐ, đạt và vượt chỉ tiêu so với kế hoạch năm Hoạt động phong trào TDTT quần chúng trong năm 2017, toàn tỉnh số người tập luyện thể thao thường xuyên ước đạt 369.000 người, đạt 100% kế hoạch năm, số hộ gia đình thể thao là 20.819 hộ, đạt 100% kế hoạch

Công tác phòng chống dịch, khám chữa bệnh được chủ động triển khai thực hiện Tiếp tục thực hiện tốt chính sách y tế đối với người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi và các đối tượng xã hội khác; công tác tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh được tăng cường trên các phương tiện thông tin đại chúng Tình hình dịch bệnh ở người cơ bản được kiểm soát, không xảy ra dịch lớn; tuy nhiên, bệnh sốt xuất huyết và tay chân miệng chưa được ngăn chặn hiệu quả, số ca mắc tiếp tục tăng so với năm 2016; Tính đến 30/11/2017 toàn tỉnh phát hiện 2.494 ca sốt xuất huyết (tăng

728 ca), 1.419 ca tay chân miệng (tăng 342 ca), tiêu chảy 4.549 ca (giảm 1.258 ca), lỵ trực trùng 745 ca (giảm 90 ca), cúm 2.291 ca (giảm 549 ca), bệnh do virut Andeno 1.488 ca (tăng 427 ca), quai bị 149 ca (tăng 10 ca), thủy đậu 333 ca (tăng 136 ca) Các huyện, thị có ca mắc bệnh tay chân miệng cao nhất là thị xã Vĩnh Châu, Thạnh Trị, Mỹ Tú, Kế Sách Số người nhiễm HIV trên địa bàn tỉnh cộng dồn đến nay là 3.893 người, chuyển sang AIDS là 1.838 người, số người tử vong là 1.533 người Tình hình an ninh chính trị tiếp tục được giữ vững Các ngành chức năng tăng cường công tác nắm tình hình, quản lý địa bàn cũng như các

Trang 24

24

đối tượng; triển khai các phương án bảo đảm an ninh chính trị trên địa bàn tỉnh, bảo vệ an toàn các sự kiện chính trị tại địa phương Tổ chức chu đáo công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2017, kết quả đã giao 1.170 quân, đạt 100% chỉ tiêu; tổ chức thành công Kế hoạch Diễn tập khu vực phòng thủ năm 2017 trên địa bàn một số huyện (Trần Đề,

Mỹ Xuyên, Long Phú và Cù Lao Dung)

Trật tự an toàn xã hội cơ bản được đảm bảo; tai nạn giao thông giảm trên 02 tiêu chí là số vụ và số người bị thương, cụ thể trong năm 2017 xảy ra 183 vụ tại nạn giao thông (giảm 19 vụ), bị thương 209 người (giảm 29 người), nhưng làm chết 106 người (tăng 07 người) Tình hình phạm pháp hình sự có xu hương tăng, trong 11 tháng xảy ra 540 vụ việc

có dấu hiệu tội phạm hình sự, liên quan 517 đối tượng (tăng 269 vụ), đã điều tra làm rõ 361 vụ, đạt tỷ lệ 66,85%; trong đó đã điều tra làm rõ 36/45 vụ án rất nghiệm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, đạt tỷ lệ khám phá 80% Tình trạng cờ bạc trá hình núp bóng các địa điểm kinh doanh game bắn cá trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố được ngăn chặn đáng kể, hiện chỉ còn một số địa điểm kinh doanh game bắn cá trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, thị xã Vĩnh Châu và huyện Kế Sách

Thiên tai do mưa dông, lốc xoáy và triều cường gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất Trong năm trên địa bàn tỉnh xuất hiện nhiều cơn mưa dông kèm lốc xoáy làm sập 9 căn nhà và tốc mái 19 căn nhà (thuộc huyện Long phú và thị xã Vĩnh Châu) Ước tính tổng giá trị thiệt hại 274 triệu đồng

Khái quát chung, tình hình kinh tế - xã hội ước tính năm 2017

tiếp tục phát triển, tốc độ tăng trưởng kinh tế không đạt kế hoạch đề ra (từ 7-7,5%) Sản xuất nông nghiệp phát triển ổn định, diện tích lúa đặc sản ngày càng được mở rộng và vượt chỉ tiêu kế hoạch năm; sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy hải sản đều tăng so với cùng kỳ; nguồn nguyên liệu tôm đáp ứng tốt nhu cầu chế biến của các doanh nghiệp xuất khẩu trong tỉnh Giá trị sản xuất công nghiệp, tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng xã hội đều tăng khá so cùng kỳ; kết quả thu hút đầu tư có nhiều khởi sắc Các lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều

Trang 25

tiến bộ; hoạt động văn hóa, nghệ thuật phục vụ tốt đời sống tinh thần của người dân; tình hình dịch bệnh ở người cơ bản được kiểm soát, không xảy ra các dịch bệnh lớn Các chính sách an sinh xã hội, chính sách đối với người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số tiếp tục được quan tâm thực hiện; giải quyết việc làm, giảm nghèo vượt chỉ tiêu kế hoạch An ninh chính trị tiếp tục được giữ vững, trật tự, an toàn

xã hội cơ bản được bảo đảm Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong năm 2017 tỉnh Sóc Trăng vẫn còn một số khó khăn, hạn chế đó là:

m ột số sản phẩm sản xuất của người dân giá cả không ổn định, thị trường tiêu thụ khó khăn, đặc biệt giá heo giảm mạnh làm người chăn nuôi thua lỗ kéo dài, dịch bệnh có xu hướng gia tăng, điều kiện thời tiết

bất thường; công tác kết nối sản phẩm hàng hóa nông sản, thực phẩm

với các doanh nghiệp ngoài tỉnh và với siêu thị còn khó khăn./

- Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ;

- Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh;

- Chi cục Thống kê các huyện,TX,TP;

- Lưu (LĐ, TH, LT)

Q CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Thống

Trang 26

26

Trang 27

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2016

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2016 by district 9

2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016

3 Hiện trạng sử dụng đất tính đến 31/12/2016 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Land use by province as of 31 Dec 2016 by types of land

4 Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2016 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Structure of used land by province as of 31 Dec 2016

5 Biến động diện tích đất phân theo loại đất

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc

10 Mực nước trung bình của sông Hậu (Trạm Đại Ngãi)

Trang 28

28

Trang 29

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)

đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh

phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho

đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt

độ không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình các ngày trong năm

Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao

(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không

có trực xạ của bức xạ mặt trời

Trang 30

30

Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được

đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo

nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân

của độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm

kế và ẩm ký

Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương

pháp bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của

24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, và 24 giờ của ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không

khí tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,

được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng

hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 31

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND AND CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all

types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural production, including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation

on forest protection and development, and newly planted forestor plantation

forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and

facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural

areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of

use have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo

Trang 32

32

graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple

arithmetic mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m.,

7 a.m., 13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of

1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of

the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2(≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration

is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month

Rainfall is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water

layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative

humidity of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and

saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Average humidity in year is the average of average relative humidity

of all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation place

in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level Water flow is the amount of water flowing through a cross section of

the river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by

flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 33

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017

phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31 Dec 2017 by district

Tổng số Total

Chia ra - Of which Phường

Wards Town under Thị trấn

districts

Xã Communes

Huyện Cù Lao Dung

Trang 34

Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 50.030 15,11

Đất chuyên dùng - Specially used land 20.722 6,26 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 177 0,05 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 674 0,2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 887 0,27 Đất có mục đích công cộng

Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 414 0,13 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 469 0,14 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 22.692 6,85 Đất phi nông nghiệp khác - Others 11 0,00

Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land 547 0,17 Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land - - Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain - -

2

Trang 35

diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 331.187 213.114 9.807 20.722 5.722 Thành phố Sóc Trăng

Soc Trang city 7.601 5.386 - 1.325 484 Huyện Châu Thành

Chau Thanh district 23.629 19.998 932 1.700 451 Huyện Kế Sách

Ke Sach district 35.283 27.456 39 1.881 810 Huyện Mỹ Tú

My Tu district 36.819 30.052 3.269 1.947 528 Huyện Cù Lao Dung

Cu Lao Dung district 26.482 12.900 1.318 1.088 305 Huyện Long Phú

Long Phu district 26.372 21.392 - 1.808 439 Huyện Mỹ Xuyên

My Xuyen district 37.371 13.063 - 2.726 700 Thị xã Ngã Năm

Nga Nam township 24.215 21.182 662 1.496 338 Huyện Thạnh Trị

Thanh Tri district 28.747 25.906 - 1.485 447 Thị xã Vĩnh Châu

Vinh Chau township 46.871 8.019 2.962 2.905 728 Huyện Trần Đề

Tran De district 37.797 27.760 625 2.361 492

3

Trang 36

36

Cơ cấu đất sử dụng tính đến 31/12/2017

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/

thành phố thuộc tỉnh

Structure of used land as of 31 Dec 2017

by types of land and by district

Đơn vị tính - Unit: % Tổng

diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 64,35 2,96 6,26 1,73 Thành phố Sóc Trăng

Huyện Châu Thành

Chau Thanh district 7,13 6,04 0,28 0,51 0,14 Huyện Kế Sách

Ke Sach district 10,65 8,29 0,01 0,57 0,24 Huyện Mỹ Tú

My Tu district 11,12 9,07 0,99 0,59 0,16 Huyện Cù Lao Dung

Cu Lao Dung district 8,00 3,90 0,40 0,33 0,09 Huyện Long Phú

Long Phu district 7,96 6,46 - 0,55 0,13 Huyện Mỹ Xuyên

My Xuyen district 11,28 3,94 - 0,82 0,21 Thị xã Ngã Năm

Nga Nam township 7,31 6,40 0,20 0,45 0,10 Huyện Thạnh Trị

Thanh Tri district 8,68 7,82 - 0,45 0,13 Thị xã Vĩnh Châu

Vinh Chau township 14,15 2,42 0,89 0,88 0,22 Huyện Trần Đề

Tran De district 11,42 8,38 0,19 0,71 0,16

4

Trang 37

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016 phân theo loại đất (Tính đến 31/12/2017)

Change in natural land area index in 2017 compared to 2016 (As of 31 Dec 2017)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Diện tích Năm 2017

So với năm 2016 Diện tích

năm Tăng (+) giảm (-) TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT - TOTAL AREA 331.187 331.187 0 Phân theo loại đất - By types of land

Trong đó - Of which:

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land 213.114 213.339 -225 Đất lâm nghiệp - Forestry land 9.807 9.807 0 Đất ở - Homestead land 5.722 5.701 21 Đất chuyên dùng - Specially used land 20.722 20.538 184

5

Trang 38

38

Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc

Mean air temperature at stations

6

Trang 39

Số giờ nắng tại trạm quan trắc

Total sunshine duration at stations

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

2010 2014 2015 2016 2017

TỔNG SỐ GIỜ NẮNG

TOTAL SUNSHINE DURATION 2.202,7 2.605,0 2.876,8 2.536,0 2.198,8 Tháng 1 - Jan 227,5 208,0 280,3 271,0 176,0 Tháng 2 - Feb 284,2 265,1 254,9 268,0 216,2 Tháng 3 - Mar 288,2 300,1 300,2 301,0 253,6 Tháng 4 - Apr 298,1 255,6 292,8 315,0 291,2 Tháng 5 - May 245,9 262,7 267,7 214,0 160,5 Tháng 6 - Jun 199,8 148,5 184,5 194,0 153,3 Tháng 7 - Jul - 155,8 204,3 208,0 133,8 Tháng 8 - Aug 193,4 212,4 228,7 190,0 185,6 Tháng 9 - Sep 174,0 183,3 186,1 173,0 178,7 Tháng 10 - Oct 135,5 205,2 204,6 117,0 137,3 Tháng 11 - Nov 3,0 220,7 229,6 178,0 160,1 Tháng 12 - Dec 153,1 187,6 243,1 107,0 152,5

7

Trang 40

40

Lượng mưa tại trạm quan trắc

Total rainfall at stations

8

Ngày đăng: 21/07/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm