DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG POPULATION AND LABOUR Biểu 11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh Area, population and population density in 2017
Trang 1NIÊN GIÁM THỐNG KÊ QUẢNG NINH 2017
Trang 2Chỉ đạo biên soạn:
PHẠM VĂN CHÍNH
Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh
Biên soạn:
TẬP THỂ PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP CÙNG SỰ THAM GIA CỦA CÁC PHÒNG NGHIỆP VỤ
Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh là ấn phẩm được
Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh biên soạn hàng năm, nội dung bao gồm những số liệu thống kê cơ bản, phản ánh thực trạng tình hình kinh tế -
xã hội của tỉnh Quảng Ninh qua các năm
Bên cạnh các biểu số liệu và phần giải thích thuật ngữ, nội dung, phương pháp tính một số chỉ tiêu thống kê chủ yếu, niên giám còn bao gồm nội dung đánh giá khái quát những nét chính về tình hình kinh tế -
xã hội tỉnh Quảng Ninh và một số ngành, lĩnh vực năm 2017
C ục Thống kê tỉnh Quảng Ninh chân thành cảm ơn ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân về nội dung cũng như hình thức đối với ấn phẩm Chúng tôi mong tiếp tục nhận được góp ý để Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh ngày càng hoàn thiện và đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê
CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG NINH
Trang 4FOREWORDS
Quang Ninh Statistical Yearbook has been compiled and
published annually by Quang Ninh Statistics Office Its content includes basic statistical indicators, reflects a general socio-economic situation of Quang Ninh province in some years
Beside data tables, explainations of terminologies, contents and methodologies of some key statistical indicators, statistical yearbook
2017 also assesses overview of socio-economic situation in Quang Ninh and main features for some sectors in 2017
Quang Ninh Statistics Office would like to thank all the comments and help of agencies, units and individuals both for the content as well
as form of the book We look forward to continuous receiving any comments to perfect Quang Ninh Statistical Yearbook to better satisfy the demands of data users
QUANG NINH STATISTICS OFFICE
Trang 5MỤC LỤC - CONTENTS
Phần
I ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
III TÀI KHOẢN QUỐC GIA, NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ BẢO HIỂM
NATIONAL ACCOUNTS, STATE BUDGET AND INSURANCE 69
V DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ VÀ CƠ SỞ SXKD CÁ THỂ
ENTERPRISE, COOPERATIVE AND INDIVIDUAL BUSINESS
VI NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
X VẬN TẢI, BƯU CHÍNH VÀ VIỄN THÔNG
TRANSPORT, POSTAL SERVICES AND TELECOMMUNICATIONS 351
XI GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ
EDUCATION, TRAINING AND SCIENCE, TECHNOLOGY 367 XII Y TẾ, THỂ THAO, MỨC SỐNG DÂN CƯ, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI,
TƯ PHÁP VÀ MÔI TRƯỜNG - HEALTH, SPORT, LIVING STANDARD,
SOCIAL ORDER, SAFETY, JUSTICE AND ENVIRONMENT 411
Trang 7TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH
NĂM 2017
1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2017 tăng 10,2% so với năm 2016, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,5%, đóng góp 0,3 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp
và xây dựng tăng 8,2% thấp hơn mức tăng 10,7% của năm trước, đóng góp 4,1 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực dịch vụ tăng 13,6% tăng cao hơn mức tăng 11,8% của năm trước, đóng góp 4,6 điểm phần trăm vào mức tăng chung Năm 2017 trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến động, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, tình hình thời tiết không thuận mưa nhiều, hoạt động kinh tế biên mậu chưa phục hồi cũng như những khó khăn nội tại của các doanh nghiệp thì đạt được mức tăng trưởng như trên là một thành công
Quy mô GRDP năm 2017 theo giá hiện hành đạt 129.634 tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người 103,04 triệu đồng, tương đương 4.593 USD (tăng 324 USD so với năm 2016) Về cơ cấu kinh tế năm 2017, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 6,3%; khu vực công nghiệp
và xây dựng chiếm 51,3%; khu vực dịch vụ chiếm 31,7%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 10,7%
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và bảo hiểm
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 ước tính đạt 55.936 tỷ đồng, tăng 1.147 tỷ đồng (tăng 2,1%) so với năm 2016 Tổng chi ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 ước tính đạt 32.337 tỷ đồng, giảm 5,6% so với năm 2016 do chi ngân sách đã được quản lý chặt chẽ, chi thường xuyên đảm bảo tiết kiệm, đúng chính sách, chế độ quy định
Trang 8Tổng số thu bảo hiểm năm 2017 đạt 4.798,5 tỷ đồng, trong đó thu
b ảo hiểm xã hội (BHXH) đạt 3.249,1 tỷ đồng; Bảo hiểm y tế (BHYT) đạt 1.311,3 tỷ đồng; Bảo hiểm thất nghiệp đạt 238,1 tỷ đồng Tổng số chi bảo hiểm năm 2017 đạt 7.059,9 tỷ, trong đó chi BHXH đạt 5.144 tỷ, chi BHYT đạt 1.841 tỷ, chi BHTN đạt 74,9 tỷ đồng
3 Đầu tư
Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2017 theo giá hiện hành đạt 60.597 tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm 2016 và bằng 46,7% GRDP, bao gồm: Vốn khu vực nhà nước đạt 22.886 tỷ đồng, chiếm 37,8% tổng vốn và tăng 7,3%; khu vực ngoài nhà nước đạt 25.666 tỷ đồng, chiếm 42,3% tổng vốn và tăng 15,5%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 12.045 tỷ đồng, chiếm 19,9% tổng vốn và tăng 4,8%
Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài năm 2017 có 9 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 65,8 triệu USD
4 Chỉ số giá
Năm 2017 được coi là năm thành công trong việc kiểm soát lạm phát Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2017 tăng 0,39% so với tháng 12/2016 CPI bình quân năm 2017 tăng 1,81% so với bình quân năm trước Chỉ số giá vàng trong nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng biến động theo giá vàng thế giới Chỉ số giá vàng tháng 12/2017 giảm 0,65% so với tháng trước, tăng 5,48% so với cùng kỳ năm 2016; bình quân năm 2017 tăng 1,5% so với năm 2016 Chỉ số giá đô la mỹ tháng 12/2017 không tăng so với tháng trước và giảm 0,2% so với cùng kỳ năm 2016; bình quân năm 2017 tăng 1,43% so với năm 2016
Trang 9động, tăng 43,6%, nâng tổng số doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn tỉnh lên 14.900 doanh nghiệp, tổng số vốn đăng ký đạt 147.990 tỷ đồng Tuy nhiên trong năm có 278 doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh, (tăng 20%) so với năm 2016; có 750 doanh nghiệp khó khăn, buộc phải tạm ngừng hoạt động (tăng 21%) so với năm 2016
6 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
Năm 2017, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn, bất lợi do tác động của thời tiết khắc nghiệt, diễn biến thất thường như: rét ít, nắng nóng kéo dài đã ảnh hưởng đến điều kiện phát triển bình thường của cây trồng, vật nuôi
Năm 2017 sản lượng lúa đạt 195,9 nghìn tấn, giảm 7,5% so với năm
2016 (giảm 15,9 nghìn tấn so với năm 2016) Sản lượng cây lương thực có hạt đạt 219,3 nghìn tấn giảm 6,9% so với năm 2016
Năm 2017, diện tích trồng rừng mới tập trung của toàn tỉnh đạt 12,3 nghìn ha, tăng 0,7% so với năm 2016, trong đó rừng sản xuất đạt 11,9 nghìn ha, tăng 0,9% Sản lượng gỗ khai thác đạt 371 nghìn m3, tăng 1,2%
so với năm 2016
Năm 2017, sản lượng thủy sản đạt 117,1 nghìn tấn, tăng 7,6% so với năm 2016, trong đó sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 54,2 nghìn tấn, tăng 9,3%; sản lượng thủy sản khai thác đạt 62,9 nghìn tấn, tăng 6,1% so với năm 2016
- Công nghiệp
Chỉ số toàn ngành công nghiệp năm 2017 ước tính tăng 3,77% so với năm trước, cao hơn mức tăng 0,88 của năm 2016 do có sự phục hồi của ngành khai khoáng Trong đó, ngành chế biến, chế tạo tăng 4,98%; ngành sản xuất phân phối điện tăng 8,09%; ngành cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 9,56%; ngành khai khoáng phục hồi ở mức nhẹ giảm 0,23% so với mức giảm 2,87 của năm 2016 (khai thác than cứng và than non giảm 0,35% so với mức giảm 2,87% của năm 2016)
Trang 10Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2017 tăng 19,31% so với năm 2016 Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thời điểm tháng 12 năm 2017 tăng 0,13% so với cùng thời điểm năm 2016
- Thương mại và du lịch
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng năm 2017 đạt 73.333 tỷ đồng, tăng 16,9% so với năm trước (năm 2016 tăng 13,6%) Vận tải hành khách năm 2017 đạt 71,673 triệu lượt khách, tăng 14,2%
so với năm trước và 6.738,5 triệu lượt khách.km, tăng 15,3% Vận tải hàng hóa năm 2017 đạt 57,03 triệu tấn, tăng 17,5% so với năm trước và 6.865,5 triệu tấn.km, tăng 18,4%
Năm 2017, khách du lịch đạt 9.872 nghìn lượt người, tăng 18,2% so với năm 2016 (tăng hơn 1.122 nghìn lượt khách) Trong đó khách trong nước đạt 5.588 nghìn lượt khách, tăng 15,2% so với năm trước; khách quốc tế đạt 4.284 nghìn lượt khách, tăng 22,4%
7 Một số vấn đề xã hội
- Dân số lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2017 toàn tỉnh đạt 1.258,1 nghìn người, tăng 12,9 nghìn người, tương đương với tăng 1,0% so với năm 2016, bao gồm dân số thành thị 806,3 nghìn người, chiếm 64,1%; dân số nông thôn 451,8 nghìn người, chiếm 35,9%; dân số nam 634,8 nghìn người, chiếm 50,5%; dân số nữ 623,3 nghìn người, chiếm 49,5%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên toàn tỉnh năm 2017 ước tính là
745 nghìn người, tăng 11,5 nghìn người so với năm 2016 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo loại hình kinh tế năm 2017 ước tính
720 nghìn người, tăng 10 nghìn người so với năm 2016, trong đó khu vực
Trang 11Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 3,36%, trong đó khu vực thành thị là 4,65%; khu vực nông thôn là 1,72%
Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 0,35%, trong đó khu vực thành thị là 0,15%; khu vực nông thôn là 0,60%
Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người một tháng chung toàn tỉnh theo giá hiện hành đạt 3.883 nghìn đồng, tăng 27,22% so với năm 2014 Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, tỷ
lệ hộ nghèo năm 2017 ước tính là 3,7%
Trong năm 2017, thời tiết diễn biến thất thường, bất lợi, nắng nóng, mưa nhiều, bão lũ, ngập lụt,… đã ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của dân cư Theo số liệu sơ bộ thiên tai làm 01 người chết và mất tích; 03 ngôi nhà bị sập đổ và cuốn trôi; 57 ngôi nhà bị ngập, sạt lở, tốc mái, hư hại;
79 ha diện tích lúa và hoa màu bị thiệt hại Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra trong năm 2017 ước tính 43 tỷ đồng
Năm 2017, trên địa bàn toàn tỉnh đã xảy ra 123 vụ tai nạn giao thông, trong đó đường bộ là 118 vụ làm 72 người chết, 99 người bị thương; đường sắt 2 vụ làm 2 người bị thương; đường thủy nội địa 3 vụ làm 2 người bị thương
Năm 2017, toàn tỉnh xảy ra 46 vụ cháy, nổ nhưng không gây thiệt hại
về người, so với năm trước số vụ cháy, nổ giảm 4 vụ, thiệt hại ước tính 8.693 triệu đồng
Khái quát lại, năm 2017 trong bối cảnh kinh tế thế giới nhiều biến
động, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn, tình hình thời tiết không thuận, nhưng tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh phát triển ổn định
và đạt được kết quả tích cực, quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực, tốc
độ tăng trưởng kinh tế đạt khá, khu vực công nghiệp - xây dựng mặc dù chịu ảnh hưởng của ngành khai khoáng nhưng vẫn đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế Khu vực dịch vụ tăng trưởng cao, góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ
Trang 12Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển ổn định Thu ngân sách nhà nước có nhiều cố gắng, đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đầu năm, chi ngân sách được kiểm soát chặt chẽ, niềm tin của doanh nghiệp và nhà đầu
tư vào môi trường đầu tư, kinh doanh tiếp tục được củng cố, cải thiện, số doanh nghiệp khởi nghiệp thành lập mới tăng cao, an sinh xã hội được đảm bảo, phúc lợi xã hội và đời sống của người dân tiếp tục được cải thiện, các chương trình nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, các hoạt động văn hóa, thể thao, giáo dục đào tạo, y tế tiếp tục được đẩy mạnh, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được được đảm bảo, giữ vững Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội trong tỉnh vẫn đứng trước nhiều khó khăn, thách thức: hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghệp vừa và nhỏ, chất lượng hiệu quả sức cạnh tranh còn thấp Tăng trưởng khu vực công nghiệp - xây dựng thấp hơn so với cùng kỳ, chỉ số sản xuất ngành khai khoáng tăng trưởng âm, ngành than tiếp tục phải đối diện với nhiều thách thức, lượng than tồn kho lớn Các khu công nghiệp, nhất là khu công nghiệp Texhong Hải Hà khó khăn trong việc thu hút lao động Tình hình dịch bệnh, tai nạn lao động, đuối nước, an toàn thực phẩm, buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm, tệ nạn xã hội, khiếu nại, tố cáo còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp
Trang 13ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31/12/2017 by district 19
2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 (Tính đến 31/12/2017)
3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Land use by types of land and by district (As of 31/12/2017) 21
4 Cơ cấu sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Structure of used land by types of land and by district (As of 31/12/2017) 22
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016
phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016
by types of land and by district (As of 31/12/2017) 23
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Bãi Cháy
7 Số giờ nắng tại trạm Bãi Cháy
Monthly sunshine duration at Bai Chay station 25
8 Lượng mưa tại trạm Bãi Cháy
9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm Bãi Cháy
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations 28
Trang 15GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH
MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ
diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp,
bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng)
đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng
và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời
sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân
cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận
là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình của các ngày trong tháng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không
khí trung bình các ngày trong năm
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao
(thủy ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có
Trang 16• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình
quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế
Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng
cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá
trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được
đo bằng nhật quang ký
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo
nên trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của
độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong
không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế
và ẩm ký
• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí
tương đối trung bình của các ngày trong năm
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển,
được tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng
hệ thống cọc, thước và máy tự ghi
Trang 17EXPLAINING OF TERMININOLOGY, CONTENT
AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS
ON LAND, CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of all
types of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law
Agriculture production land is the land used in agricultural production,
including annual crop land and perennial crop land
Forestry land is the land under forests (including natural forests and
planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming
Specially used land includes land for offices of the State agencies, land
for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes
Residential land is the land used for construction of houses and
facilities for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas
Unused land includes all categories of land of which the purposes of use
have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month
Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
Trang 18thermograph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation
• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m, 7 a.m,
13 p.m, 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of
1 a.m, 2 a.m, 3 a.m, 24 p.m of the thermometer
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of
the days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration
is measured by heliograph
Total number of sunshine hours in the year is the total number of
sunshine hours of the days in the year
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall
is the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain- gauge/pluviometer
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year
Average humidity in months is the average of average relative
humidity of the days in the month
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and
saturation vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph
• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph
Average humidity in year is the average of average relative humidity of
all days in the year
The water level is elevation of the water surface at the observation place
in relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of
Trang 19Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Number of administrative units as of 31/12/2017 by district
Total Chia ra - Of which
Phường Wards Town under Thị trấn
district
Xã Communes
Thành phố Hạ Long - Ha Long city 20 20
Huyện Bình Liêu - Binh Lieu district 8 1 7 Huyện Tiên Yên - Tien Yen district 12 1 11
Huyện Hoành Bồ - Hoanh Bo district 13 1 12 Thị xã Đông Triều - Dong Trieu town 21 6 15
1
Trang 20Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2017)
Land use (As of 31/12/2017)
Tổng số Total (Ha) Structure (%)Cơ cấu
Đất nông nghiệp - Agricultural land 461.090 74,6 Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 61.084 9,9 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 39.769 6,5
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising 7.737 1,3 Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land
Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 21.315 3,4 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 372.830 60,3 Rừng sản xuất - Productive forest 239.770 38,8 Rừng phòng hộ - Protective forest 109.468 17,7 Rừng đặc dụng - Specially used forest 23.592 3,8 Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 26.895 4,4 Đất làm muối - Land for salt production 1 0,0
Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 85.853 13,9
Đất chuyên dùng - Specially used land 44.782 7,3 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Land used by offices and non-profit agencies 1.446 0,2 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 4.963 0,8 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 15.816 2,6 Đất có mục đích công cộng - Public land 22.557 3,7 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 215
Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 1.910 0,3 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Rivers and specialized water surfaces 30.748 5,0
2
Trang 21Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Land use by types of land and by district (As of 31/12/2017)
diện tích Total area
Trong đó - Of which Đất sản xuất
nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp Forestry land
Đất chuyên dùng Specially used land
Đất ở Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 617.821 61.084 372.830 44.782 8.185
Thành phố Hạ Long
Ha Long city 27.558 1.860 6.907 11.099 1.049 Thành phố Móng Cái
Mong Cai city 51.959 6.293 27.260 2.184 638 Thành phố Cẩm Phả
Cam Pha city 38.652 1.452 19.305 9.974 1.350 Thành phố Uông Bí
Uong Bi city 25.546 4.405 13.528 2.923 588 Thị xã Quảng Yên
Quang Yen town 30.185 7.133 3.068 2.388 1.049 Huyện Bình Liêu
Binh Lieu district 47.013 4.066 33.967 749 240 Huyện Tiên Yên
Tien Yen district 65.208 4.394 43.238 1.295 391 Huyện Đầm Hà
Dam Ha district 32.691 4.369 20.463 967 304 Huyện Hải Hà
Hai Ha district 51.156 6.365 31.691 2.097 370 Huyện Ba Chẽ
Ba Che district 60.652 2.051 52.176 491 128 Huyện Vân Đồn
Van Don district 58.183 1.943 35.141 2.661 359 Huyện Hoành Bồ
Hoanh Bo district 84.355 4.351 66.263 2.935 415 Thị xã Đông Triều
Dong Trieu town 39.658 12.050 17.409 3.919 1.254 Huyện Cô Tô
3
Trang 22Cơ cấu sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2017)
Structure of used land by types of land and by district
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 100,0 9,9 60,3 7,2 1,3 Thành phố Hạ Long
Trang 23Chỉ số biến động diện tích đất năm 2017 so với năm 2016
phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
(Tính đến 31/12/2017)
Change in natural land area index in 2017 compared to 2016
by types of land and by district (As of 31/12/2017)
Đất sản xuất nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở
Homestead land
Thành phố Hạ Long - Ha Long city 99,5 98,0 101,4 102,7 Thành phố Móng Cái - Mong Cai city 99,9 100,0 100,2 102,2 Thành phố Cẩm Phả - Cam Pha city 100,6 99,8 100,9 101,3 Thành phố Uông Bí - Uong Bi city 99,6 99,8 100,4 107,7 Thị xã Quảng Yên - Quang Yen town 99,3 99,1 103,5 100,4 Huyện Bình Liêu - Binh Lieu district 99,9 100,0 101,1 100,1 Huyện Tiên Yên - Tien Yen district 99,9 101,2 100,2 100,4 Huyện Đầm Hà - Dam Ha district 99,9 100,0 100,5 101,4 Huyện Hải Hà - Hai Ha district 100,0 100,0 100,0 100,6 Huyện Ba Chẽ - Ba Che district 99,9 100,0 101,6 100,6 Huyện Vân Đồn - Van Don district 95,4 98,4 137,4 100,0 Huyện Hoành Bồ - Hoanh Bo district 100,0 100,0 100,4 101,1 Thị xã Đông Triều - Dong Trieu town 99,7 99,7 101,5 99,9 Huyện Cô Tô - Co To district 99,5 100,0 100,1 101,9
5
Trang 24Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm Bãi Cháy
Mean air temperature at Bai Chay station
Trang 25Số giờ nắng tại trạm Bãi Cháy
Monthly sunshine duration at Bai Chay station
Trang 26Lượng mưa tại trạm Bãi Cháy
Monthly rainfall at Bai Chay station
Trang 27Độ ẩm không khí trung bình tại trạm Bãi Cháy
Monthly mean humidity at Bai Chay station
Trang 28Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations
Đơn vị tính
Unit 2010 2015 2016 2017
Mực nước sông Tiên Yên
Water level of Tien Yen River
Trạm Bình Liêu - Binh Lieu station
Cao nhất - Deepest Cm 8.000 8.065 8.024 7.937 Thấp nhất - Most shallow " 7.662 7.665 7.668 7.660
Mực nước sông Đá Bạch
Water level of Da Bach River
Trạm Đồn Sơn - Don Son station
Thấp nhất - Most shallow " -140 -116 -117 -107
Mực nước sông Kinh Thầy
Water level of Kinh Thay River
Trạm Bến Triều - Ben Trieu station
Thấp nhất - Most shallow " -73 -45 -53 -44
Lưu lượng sông Tiên Yên
Flow of Tien Yen River
Trạm Bình Liêu - Binh Lieu station
10
Trang 29DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
POPULATION AND LABOUR
Biểu
11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017
phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
Area, population and population density in 2017 by district 51
12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
13 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh
18 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân
Population at 15 years of age and above by marital status 58
19 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population 58
20 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
21 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính
In-migration, out-migration and net-migration rates by sex 60
22 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính
23 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính
Trang 30Biểu
24 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Percentage of literate population at 15 years of age and above
25 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Labour force at 15 years of age and above by sex and by residence 63
26 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo loại hình kinh tế
Annual employed population at 15 years of age and above
27 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo thành thị, nông thôn
Annual employed population at 15 years of age and above by residence 65
28 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
Annual employed population at 15 years of age and above by sex 66
29 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Percentage of trained employed worker at 15 years of age and above
30 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi
phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Unemployment rate of labour force at working age by sex and by residence 67
31 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Underemployment rate of labour force at working age by sex and by residence 68
Trang 31GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG
DÂN SỐ
Dân s ố trung bình là số lượng dân số tính bình quân cho cả một thời
kỳ (thường là một năm), được tính theo công thức sau:
Pt = P0 × ert
Trong đó:
- Pt: Dân số trung bình năm cần tính;
- P0: Dân số năm gốc;
- e: Cơ số lô-ga-rit tự nhiên, e = 2,71828;
- r: Tỷ lệ tăng dân số của thời điểm cần tính so với thời điểm gốc;
- t: Thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần tính (số năm cần tính)
Dân số thành thị là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước quy
định là khu vực thành thị (phường và thị trấn)
Dân số nông thôn là dân số của các đơn vị lãnh thổ được Nhà nước
quy định là khu vực nông thôn (xã)
M ật độ dân số là số dân tính bình quân trên một kilômét vuông diện
tích lãnh thổ, được tính bằng cách chia dân số (thời điểm hoặc bình quân) của một vùng dân cư nhất định cho diện tích lãnh thổ của vùng đó Mật độ dân số
có thể tính cho từng tỉnh, từng huyện, từng xã, v.v nhằm phản ánh tình hình phân b ố dân số theo địa lý vào một thời gian nhất định
M ật độ dân số (người/km2) = Dân số (người)
Di ện tích lãnh thổ (km2)
T ỷ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100
n ữ giới Tỷ số giới tính của dân số được xác định theo công thức sau:
Tỷ số giới tính của dân số =
Tổng số nam
× 100 Tổng số nữ
Trang 32T ỷ suất sinh thô là chỉ tiêu đo lường mức sinh của dân số, một trong
hai thà nh phần của tăng tự nhiên dân số Tỷ suất sinh thô lớn hay nhỏ có ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng dân số Tỷ suất sinh thô cho biết cứ
1000 dân, có bao nhiêu trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 P
B
Trong đó:
CBR: Tỷ suất sinh thô;
B: Tổng số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu
Tổng tỷ suất sinh (TFR) phản ánh số con đã sinh ra sống tính bình
quân trên một phụ nữ (hoặc một nhóm phụ nữ) trong suốt thời kỳ sinh đẻ nếu người phụ nữ (hoặc nhóm phụ nữ) đó trải qua các tỷ suất sinh đặc trưng của thời kỳ nghiên cứu đã cho trong suốt thời kỳ sinh đẻ (15 tuổi đến 49 tuổi) Trong trường hợp tỷ suất sinh đặc trưng được tính cho các nhóm (khoảng tuổi của mỗi nhóm là 5 tuổi) thì số “i” biểu thị 7 nhóm tuổi, gồm: 15-19, 20-24, 25-29, 30-34, 35-39, 40-44 và 45-49 Tổng tỷ suất sinh được
tí nh theo công thức:
1000 W
B 5 TFR
71
Wi: S ố phụ nữ ở nhóm tuổi thứ i có đến thời điểm nghiên cứu
ệ số 5 trong công thức trên nhằm áp dụng cho tỷ suất bình quân của
Trang 33dân số Tỷ suất chết thô cho biết cứ 1000 dân, có bao nhiêu người bị chết trong thời kỳ nghiên cứu Công thức tính:
1000 P
D
Trong đó:
CDR: Tỷ suất chết thô;
D: Tổng số người chết trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em
trong năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 1 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 B
D IMR = 0× Trong đó:
IMR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi;
D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 1 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu; B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi là số đo mức độ chết của trẻ em
trong 5 năm đầu tiên của cuộc sống, được định nghĩa là số trẻ em dưới 5 tuổi chết tính bình quân trên 1000 trẻ em sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
1000 B
D MR 5
Trong đó:
U5MR: Tỷ suất chết của trẻ em dưới 5 tuổi;
5D0: Số trẻ em chết ở độ tuổi dưới 5 tuổi trong thời kỳ nghiên cứu; B: Tổng số trường hợp sinh ra sống trong thời kỳ nghiên cứu
T ỷ lệ tăng dân số tự nhiên là tỷ lệ phần nghìn giữa mức chênh lệch của
số sinh và số chết so với dân số trong thời kỳ nghiên cứu, hoặc bằng hiệu số
gi ữa tỷ suất sinh thô với tỷ suất chết thô của dân số trong thời kỳ nghiên cứu
CDR CBR
1000 D B
Trang 34Trong đó:
NIR: T ỷ lệ tăng dân số tự nhiên;
B: Số sinh trong thời kỳ nghiên cứu;
D: Số chết trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu;
CBR: T ỷ suất sinh thô;
CDR: T ỷ suất chết thô
T ỷ lệ tăng dân số chung (hoặc "Tỷ lệ tăng dân số") phản ánh mức
tăng/giảm dân số trong thời kỳ nghiên cứu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm
Tỷ suất nhập cư phản ánh số người từ đơn vị lãnh thổ khác (nơi xuất
cư) nhập cư đến một đơn vị lãnh thổ trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên
1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó (nơi nhập cư)
1000 P
I
IR = × Trong đó:
IR: T ỷ suất nhập cư;
I: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
T ỷ suất xuất cư phản ánh số người xuất cư của một đơn vị lãnh thổ
trong kỳ nghiên cứu tính bình quân trên 1000 dân của đơn vị lãnh thổ đó
1000 P
O
Trong đó:
OR: T ỷ suất xuất cư;
O: S ố người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P : Dân số có đến thời điểm nghiên cứu
Trang 351000 P
O I
Trong đó:
NR: T ỷ suất di cư thuần;
I: Số người nhập cư trong thời kỳ nghiên cứu;
O: S ố người xuất cư trong thời kỳ nghiên cứu;
P: Dân s ố có đến thời điểm nghiên cứu
Trong đó:
NR: T ỷ suất di cư thuần;
IR: Tỷ suất nhập cư;
OR: Tỷ suất xuất cư
Số liệu các tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần của Toàn quốc, 06 vùng kinh tế - xã hội và 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ tính cho di cư nội địa (không bao gồm di cư quốc tế)
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phản ánh triển vọng một người
mới sinh có thể sống được bao nhiêu năm nếu như mô hình chết hiện tại được tiếp tục duy trì, đây là chỉ tiêu thống kê chủ yếu của Bảng sống
0
00
l
T
e = Trong đó:
e0: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh (đơn vị tính: năm);
T0: Tổng số năm của những người mới sinh trong Bảng sống sẽ tiếp tục sống được;
l0: Số người sống đến độ tuổi 0 của Bảng sống (tập hợp sinh ra sống ban đầu được quan sát);
Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh là một trong những chỉ tiêu tổng
h ợp được tính từ Bảng sống
B ảng sống là bảng thống kê bao gồm những chỉ tiêu biểu thị khả năng sống của dân số khi chuyển từ độ tuổi này sang độ tuổi khác và mức độ chết
Trang 36c ủa dân số ở các độ tuổi khác nhau Bảng sống cho biết từ một tập hợp sinh ban đầu (cùng một đoàn hệ), sẽ có bao nhiêu người sống được đến 1 tuổi,
2 tuổi, , 100 tuổi,…; trong số đó có bao nhiêu người ở mỗi độ tuổi nhất định
bị chết và không sống được đến độ tuổi sau; những người đã đạt được một độ tuổi nhất định sẽ có xác suất sống và xác suất chết như thế nào; tuổi thọ trung
bì nh trong tương lai là bao nhiêu
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phản ánh trình độ về biết đọc
bi ết viết của dân số, phục vụ việc đánh giá trình độ phát triển của một quốc gia, m ột vùng hay một địa phương
Chỉ tiêu này được tính là tỷ lệ giữa số người từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm nhất định biết chữ (có thể đọc, viết và hiểu được một câu đơn giản bằng
ch ữ quốc ngữ, chữ dân tộc hoặc chữ nước ngoài) so với tổng dân số từ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên
bi ết chữ (%) =
S ố người từ 15 tuổi trở lên biết chữ
× 100 Tổng số dân số từ 15 tuổi trở lên
Tuổi kết hôn trung bình lần đầu: Chỉ tiêu phản ánh số năm độc thân
trung bình của một đoàn hệ giả định đã sống độc thân trước khi kết hôn lần đầu, với giả định rằng tỷ trọng độc thân theo độ tuổi của đoàn hệ này giống như kết quả thu được tại thời điểm điều tra
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
Lực lượng lao động bao gồm những người từ đủ 15 tuổi trở lên có việc
làm (đang làm việc) hoặc thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước
thời điểm quan sát)
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế: Chỉ tiêu phản ánh
những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm trong thời kỳ tham chiếu (7 ngày trước thời điểm quan sát)
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế là những người từ 15 tuổi
Trang 37Người đang làm việc bao gồm cả những người không làm việc trong tuần nghiên cứu nhưng đang có một công việc và vẫn gắn bó chặt chẽ với công việc đó (vẫn được trả lương/công trong thời gian không làm việc hoặc chắc chắn sẽ quay trở lại làm sau thời gian không quá 1 tháng)
Bên cạnh đó, những trường hợp cụ thể sau đây đều được coi là người đang làm việc (có việc làm):
(1) Những người đang tham gia các hoạt động tập huấn, đào tạo hoặc các hoạt động nâng cao kỹ năng do yêu cầu của công việc trong cơ sở tuyển dụng;
(2) Những người học việc, tập sự (kể cả bác sĩ thực tập) làm việc và có nhận được tiền lương, tiền công;
(3) Những người làm việc trong các hộ/cơ sở kinh tế của chính họ để sản xuất ra các sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ;
(4) Những người làm việc vì mục đích tiền công, tiền lương hoặc lợi nhuận nhưng các khoản tiền lương, tiền công và lợi nhuận đó có thể không trả trực tiếp cho họ mà được tích lũy vào thu nhập chung của gia đình họ Những người này bao gồm:
(i) Người làm việc trong các đơn vị kinh doanh được tổ chức bởi 1
th ành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ;
(ii) Người thực hiện các phần việc, nhiệm vụ của 1 công việc làm công
ăn lương được tổ chức bởi 1 thành viên gia đình đang sống cùng hộ hoặc khác hộ
Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là chỉ
tiêu phản ánh tỷ lệ so sánh số lao động đang làm việc đã qua đào tạo với tổng
số lao động đang làm việc trong kỳ
Tỷ lệ lao động đang làm
việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo (%) =
Số người đang làm việc
đã qua đào tạo
× 100 Tổng số lao động đang làm việc
Số lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo bao gồm những người thỏa mãn cả hai điều kiện sau đây:
Trang 38- Đang làm việc trong nền kinh tế;
- Đã được đào tạo ở một trường hay một cơ sở đào tạo chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ thuộc Hệ thống giáo dục quốc dân từ 3 tháng trở lên, đã tốt nghiệp, được cấp bằng/chứng chỉ chứng nhận đã đạt một trình độ chuyên môn,
kỹ thuật, nghiệp vụ nhất định, bao gồm: sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học và trên đại học (thạc sỹ, tiến sỹ, tiến sỹ khoa học)
Số người thất nghiệp là những người từ 15 tuổi trở lên, trong kỳ tham
chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (i) hiện không làm việc; (ii) đang tìm kiếm việc làm; (iii) sẵn sàng làm việc
Số người thất nghiệp còn bao gồm những người hiện không có việc làm
và sẵn sàng làm việc nhưng trong kỳ tham chiếu không tìm việc do:
- Đã chắc chắn có được công việc hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh
để bắt đầu làm việc sau thời kỳ tham chiếu;
- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn quay trở lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;
- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;
- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm, đau tạm thời
Tỷ lệ thất nghiệp: Chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp
với lực lượng lao động
Tỷ lệ thất nghiệp
Số người thất nghiệp
× 100 Lực lượng lao động
Số người thiếu việc làm là những người làm việc dưới 35 giờ, mong
muốn và sẵn sàng làm thêm giờ trong kỳ tham chiếu Trong đó:
Trang 39Sẵn sàng làm thêm giờ, nghĩa là: Trong thời gian tham chiếu (một tuần) nếu có cơ hội làm thêm giờ thì họ sẵn sàng làm ngay
Làm việc dưới 35 giờ, nghĩa là: Họ đã làm việc dưới ngưỡng thời gian
35 giờ đối với tất cả các công việc đã làm trong tuần tham chiếu
Tỷ lệ thiếu việc làm là chỉ tiêu phản ánh tỷ lệ so sánh số người thiếu
việc làm với tổng số người đang làm việc trong nền kinh tế
Trang 40EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT AND
CALCULATION METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS ON POPULATION AND LABOUR
POPULATION
Average population is the number of people on average for an entire
period (usually a solar calendar year), calculated by the following formula:
Pt = P0 × ert
In which:
- Pt: Average population of calculated year;
- P0: Base year population;
Urban population is the population of the territorial units which is
designated as urban areas by the State (wards, town)
Rural population is the population of the territorial units which is
designated as rural areas by the State (communes)
Population density is the average number of people per square
kilometer of the territorial area, calculated by dividing the population (time point or average) of a certain residential area to the area of that territory Population density can be calculated for each province, district, commune, etc
to reflect the population distribution by geography at a given time