1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh quảng ngãi 2019 quang ngai statistical yearbook 2019

610 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 610
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất công nghiệp Sản xuất công nghiệp năm 2019 có mức tăng trưởng khá là do trong năm Công ty CP Thép Hoà Phát Dung Quất đã đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm với sản lượng đạt gần

Trang 3

Lêi nãi ®Çu

Để cung cấp thông tin số liệu, đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội tại địa phương, Cục Thống kê Quảng Ngãi biên soạn

và xuất bản cuốn “Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi 2019”

Niên giám bao gồm số liệu chính thức các năm 2015 - 2018 và số liệu sơ

bộ của năm 2019, trong đó có một số chỉ tiêu được bổ sung, chỉnh lý so với niên giám các năm trước Trường hợp có sự thay đổi, đề nghị thống nhất sử dụng số liệu trong cuốn niên giám này

Sử dụng niên giám, các ký hiệu sau đây cần lưu ý:

(-): Không có hiện tượng phát sinh

(…): Có hiện tượng phát sinh nhưng không thu thập được số liệu (0,0): Nhỏ hơn 0,1 đơn vị tính

Trong quá trình biên soạn khó tránh khỏi những thiếu sót, Cục Thống kê tỉnh Quảng Ngãi chân thành cám ơn ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ của các cơ quan, đơn vị và cá nhân để Cục nghiên cứu chỉnh lý cho kỳ xuất bản lần sau được tốt hơn

CỤC THỐNG KÊ TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 4

Special symbols used in the book:

(-) : No facts occurred

( ) : Facts occurred but no information

(0,0) : Smaller than 0,1 calculating unit

In the process of compiling, mistake is unavailable, Quang Ngai Statistics Office thanks to all agencies, units and individuals for ther comments

and help, so that we could revise and improve to the next release better

QUANG NGAI STATISTICS OFFICE

Trang 5

Overview on socio-economic situation in Quang Ngai in 2019 15

I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu

II Dân số và Lao động

III Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

National accounts, State budget and Insurance 85

IV Đầu tư và Xây dựng

V Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Enterprise, Cooperative and Individual establishment 157

VI Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

X Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Transport, Postal services and Telecommunication 501

XI Giáo dục, Đào tạo và Khoa học, Công nghệ

Education, Training and Science, Technology 519 XII Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội,

Tư pháp và Môi trường

Health, Sport, Living standards, social order, Safety,

Trang 7

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2019

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 tăng 6,50% so với năm

2018, trong đó: Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,96%, thấp hơn mức 5,15% của năm 2018, đóng góp 0,83 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,61%, đóng góp 4,03 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ và thuế nhập khẩu tăng 5,41%, đóng góp 1,64 điểm phần trăm Mức tăng trưởng GRDP năm 2019 thấp hơn mức tăng năm 2018 (năm 2018 tăng 11,28%), nguyên nhân chính là do Nhà máy Lọc dầu Dung Quất đóng góp

tỷ trọng lớn trong GRDP của tỉnh, năm 2018 và 2019 nhà máy hoạt động bình thường trong cả năm, do đó năm 2019 mức đóng góp của nhà máy vào tăng trưởng GRDP là không có Còn trong năm 2017, nhà máy tạm dừng hoạt động gần 02 tháng để bảo trì, bảo dưỡng tổng thể nên sản lượng của nhà máy bị sụt giảm, vì vậy năm 2018 sản phẩm lọc hoá dầu có mức tăng cao so với năm 2017,

đã đóng góp vào mức tăng trưởng GRDP trong năm là rất lớn

Quy mô GRDP giá hiện hành năm 2019 đạt 80.599,37 tỷ đồng, tương đương 3.429,8 triệu USD; bình quân đầu người đạt 65,43 triệu đồng, tương đương 2.784 USD, tăng 77 USD so với năm 2018 Cơ cấu nền kinh tế vẫn chưa có sự chuyển dịch rõ nét, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 18,28%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 51,93%; khu vực dịch vụ và thuế nhập khẩu chiếm 29,79% (Cơ cấu tương ứng của năm

2018 là: 17,55%; 53,71% và 28,74%)

2 Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

Sản xuất nông nghiệp năm 2019 gặp nhiều khó khăn do thời tiết diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến năng suất và sản lượng cây trồng; dịch tả lợn châu Phi lây lan trên diện rộng Đầu vụ đông xuân 2018 - 2019 do ảnh hưởng của đợt không khí lạnh kéo dài, liên tục có mưa lớn làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, một số diện tích lúa ở vùng trũng bị ngập úng phải gieo sạ muộn Vụ hè thu, nắng hạn kéo dài đầu vụ làm một số

Trang 8

nơi thiếu nước sản xuất Tuy nhiên, nhờ hệ thống kênh mương thủy lợi, các hồ chứa nước được nâng cấp phục vụ tưới tiêu ổn định và hiệu quả, đảm bảo tưới cho cây trồng; sử dụng giống tốt, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất ngày càng sâu rộng, góp phần nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng Công tác dự báo sâu bệnh được duy trì thường xuyên, liên tục, cảnh báo kịp thời khả năng gây hại của sâu bệnh; hướng dẫn, giúp nông dân chủ động phòng trừ có hiệu quả, hạn chế thiệt hại do sâu, bệnh gây ra…

Diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt cả năm đạt 83.420 ha, giảm 1.773 ha so với năm 2018, trong đó diện tích gieo trồng lúa đạt 73.089 ha, giảm 1.672 ha, diện tích gieo trồng ngô đạt 10.331 ha, giảm 101 ha Sản lượng lương thực có hạt toàn tỉnh đạt 490.767 tấn, giảm 9.869 tấn so với năm 2018, trong đó sản lượng lúa đạt 431.365 tấn, giảm 8.866 tấn; ngô đạt 59.402 tấn, giảm 1.003 tấn Sản lượng lương thực có hạt bình quân đầu người đạt 398,4

kg, giảm 8,4 kg so với năm 2018

Một số cây hàng năm có sản lượng giảm mạnh so với năm trước do diện tích gieo trồng giảm: Sản lượng mía năm 2019 đạt 121.834 tấn, giảm 26,7% (diện tích giảm 25,3%); sản lượng đậu tương đạt 96 tấn, giảm 33,0% (diện tích giảm 32,7%); sản lượng vừng đạt 159 tấn, giảm 10,1% (diện tích giảm 10,0%) Tuy nhiên, một số cây công nghiệp hàng năm vẫn giữ được xu hướng phát triển: sản lượng sắn đạt 349.609 tấn, tăng 0,3% (diện tích giảm 2,0%); sản lượng lạc đạt 13.810 tấn, tăng 0,4% (diện tích giảm 1,2%)

Một số cây lâu năm có sản lượng tăng: Cao su đạt 819 tấn, tăng 11,9%; hồ tiêu đạt 160 tấn, tăng 1,7%; dừa đạt 15.764 tấn, tăng 2,5% Một số cây lâu năm

có sản lượng giảm so với năm trước: Điều đạt 19 tấn, giảm 5,93%

Trong năm 2019, dịch tả lợn châu Phi lây lan trên diện rộng trong cả nước, trong đó có tỉnh Quảng Ngãi, tác động tiêu cực đến kết quả sản xuất của ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi lợn Tại thời điểm 01/10/2019, đàn trâu toàn tỉnh có 69.143 con, giảm 2,2%; đàn bò 277.333 con, giảm 0,2%; đàn lợn 370.685 con, giảm 7,8%; đàn gia cầm có 5.507,8 nghìn con, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm

2018 Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng trong năm 2019 tăng 8,1%; sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng tăng 4,3%; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng giảm 9,0%; sản lượng thịt gia cầm hơi giết, bán tăng 7,8% so với năm 2018

Trang 9

Năm 2019, diện tích rừng trồng mới tập trung đạt 23.460 ha, tăng 11,3%

so với năm 2018, trong đó rừng sản xuất đạt 22.804 ha, tăng 11,5%; rừng phòng

hộ đạt 656 ha, tăng 6,5% Sản lượng gỗ khai thác đạt 1.761.112 m3, tăng 34,1%, trong đó gỗ rừng trồng đạt 1.760.371 m3, tăng 34,1%

Ngành thuỷ sản vẫn duy trì được nhịp độ tăng trưởng trong năm 2019 nhờ tăng cường đầu tư cho khai thác, giá đầu ra những mặt hàng chủ yếu thuỷ sản tương đối cao, giá xăng dầu có biến động nhưng không đáng kể; dịch bệnh nuôi trồng tuy có xảy ra nhưng chỉ mang tính cục bộ, quy mô nhỏ

Sản lượng thủy sản năm 2019 đạt 254.694 tấn, tăng 6,1% so với năm

2018 Trong đó, sản lượng thủy sản khai thác đạt 247.419 tấn, tăng 6,2%; sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 7.275 tấn, tăng 2,1%

3 Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp năm 2019 có mức tăng trưởng khá là do trong năm Công ty CP Thép Hoà Phát Dung Quất đã đi vào hoạt động và cho ra sản phẩm với sản lượng đạt gần 800 ngàn tấn; đồng thời một số ngành vẫn duy trì nhịp

độ tăng trưởng cao Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2019 đạt 126.145,1 tỷ đồng (theo giá so sánh 2010), tăng 8,54% so với năm 2018; trong đó ngành khai khoáng giảm 12,24%; ngành chế biến, chế tạo tăng 8,59%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 9,47%; ngành cung cấp nước, xử lý rác thải, nước thải tăng 11,87%

Một số sản phẩm công nghiệp đạt mức tăng cao so với năm trước như: sữa các loại (trên địa bàn tỉnh) đạt 104.268 nghìn lít, tăng 12,24%; nước khoáng và nước tinh khiết đạt 109,0 triệu lít, tăng 19,11%; tinh bột mỳ (trên địa bàn tỉnh) đạt 63,44 nghìn tấn, tăng 40,59%; dăm gỗ nguyên liệu giấy đạt 1.150,35 nghìn tấn, tăng 39,83%; giày da đạt 6.933 nghìn đôi, tăng 119,89%; thép đạt 796,8 nghìn tấn, gấp 89,8 lần; sợi đạt 39.090 tấn, tăng 110,47%; điện thương phẩm đạt 1.550,69 triệu Kwh, tăng 37,19%; nước máy đạt 15.528 nghìn m3, tăng 9,08% Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm so cùng kỳ năm trước như: đường các loại (trên địa bàn tỉnh) đạt 9.713 tấn, giảm 24,68%; bánh kẹo các loại đạt 13.725 tấn, giảm 2,65%; nước ngọt đạt 29,5 triệu lít, giảm 10,72%; sản phẩm lọc hoá dầu đạt 6.942,34 nghìn tấn, giảm 1,0%; quần áo may sẵn đạt 16.283 nghìn cái, giảm 0,28%; tai nghe đạt 14.133nghìn cái, giảm 62,8%; cuộn cảm

Trang 10

đạt 85.496 nghìn cái, giảm 31,3%; đá xây dựng các loại đạt 1.344 nghìn m3, giảm 6,28%

4 Tình hình đăng ký và hoạt động của doanh nghiệp

Trong năm 2019 (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/2019), toàn tỉnh có 856 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký là 8.967,33 tỷ đồng, tăng 8,9% về số doanh nghiệp nhưng giảm 18,5% về số vốn đăng ký so với năm 2018 Số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp năm 2019 đạt 10,48 tỷ đồng, giảm 25,2% so với năm trước Bên cạnh đó, trong năm 2019 có 157 doanh nghiệp hoạt động trở lại, tăng 24,6% so với năm 2018; có 277 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động, tăng 37,8%; có 104 doanh nghiệp giải thể, tăng 38,7%

Số doanh nghiệp thực tế hoạt động trên địa bàn tỉnh tại thời điểm 31/12/2018 đã tiến hành điều tra thu thập thông tin là 4.227 doanh nghiệp (chưa tính HTX), tăng 11,6% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó doanh nghiệp Nhà nước chiếm 0,59%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước chiếm 98,89%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 0,52% Số lao động trong toàn

bộ doanh nghiệp tại thời điểm trên là 77,37 nghìn người, trong đó lao động trong doanh nghiệp ngoài nhà nước là khu vực thu hút nhiều lao động nhất với 57,87 nghìn người, chiếm 74,80%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 12,39 nghìn người, chiếm 16,01%; doanh nghiệp Nhà nước 7,11 nghìn người, chiếm 9,19%

5 Đầu tư

Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2019 theo giá hiện hành sơ bộ đạt 37.732,77 tỷ đồng, giảm 14,2% so với năm 2018 và bằng 46,82% so với GRDP, bao gồm: Vốn khu vực Nhà nước đạt 5.129,71 tỷ đồng, chiếm 13,59% tổng vốn, giảm 24,51% so với năm trước; vốn khu vực ngoài nhà nước 28.079,82 tỷ đồng, chiếm 74,42% tổng vốn, giảm 18,75%; vốn khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 4.523,24 tỷ đồng, chiếm 11,99% tổng vốn, tăng 72,41%

Trong tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội năm 2019, nguồn vốn đầu tư

từ khu vực ngoài nhà nước là nguồn vốn quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, tuy nhiên nguồn vốn này giảm so với năm 2018

Trang 11

chủ yếu là do dự án Khu liên hợp gang thép của Tập đoàn Hoà Phát làm chủ đầu tư triển khai mạnh trong năm 2018, đến năm 2019 đã xong giai đoạn I và

đi vào sản xuất tuy vẫn còn tiếp tục đầu tư Nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực Nhà nước trong năm giảm chủ yếu là do vốn dự án Mở rộng quốc lộ 1A chỉ còn một phần vốn được tiếp tục đầu tư kéo dài bổ sung trong năm 2019; dự án Đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi đã hoàn thành trong năm 2018 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng mạnh do có nhiều dự án FDI triển khai xây dựng trong năm, trong đó có những dự án lớn như: Nhà máy sản xuất tròng mắt kính Hoyalens Việt Nam 2 - Dung Quất 1.062 tỷ đồng; Nhà máy Điện mặt trời Bình Nguyên 996,4 tỷ đồng; Nhà máy gia công và sản xuất nệm Gesin Việt Nam - Dung Quất 186,70 tỷ đồng; Mở rộng xưởng sản xuất sợi, xây mới xưởng vải của Công ty TNHH Xindadong Textiles Việt Nam 892,29 tỷ đồng; Nhà máy tách và hoá lỏng khí công nghiệp Messer Hải Phòng - Dung Quất 398,21 tỷ đồng; Công ty TNHH King Maker III (Việt Nam) Footwear 221,60

tỷ đồng Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là nguồn vốn có ý nghĩa, trong năm 2019, tổng vốn đăng ký đạt 49.500 nghìn USD, bằng 13,5% so với năm 2018 Số lượng dự án cấp mới đạt 04 dự án, bằng 25,0% số dự án cấp mới năm 2018 Lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo là lĩnh vực thu hút đầu tư nhiều nhất với 04 dự án và vốn đăng ký 49.500 nghìn USD Trong số 04 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Quảng Ngãi có 01 nhà đầu tư đến từ Trung Quốc với số vốn đăng ký 1.500 nghìn USD; 01 nhà đầu tư Hàn Quốc, vốn đăng ký 20.000 nghìn USD; 01 nhà đầu tư Hồng Kông, vốn đăng ký 2.000 nghìn USD; 01 nhà đầu tư Xin-ga-po, vốn đăng ký 26.000 nghìn USD

6 Thương mại và du lịch

Năm 2019, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá hiện hành đạt 55.551,3 tỷ đồng, tăng 8,85% so với năm trước Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hoá đạt 40.486,85 tỷ đồng, chiếm 72,88% tổng mức và tăng 8,02%; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 10.787,07 tỷ đồng, chiếm 19,42% và tăng 11,75%; du lịch lữ hành và dịch vụ khác đạt 4.277,38 tỷ đồng, chiếm 7,70% và tăng 9,55%

Tính đến thời điểm 31/12/2019, toàn tỉnh có 146 chợ được xếp hạng, tăng

2 chợ so với năm 2018; có 8 siêu thị, giữ nguyên như năm 2018

Trang 12

Tổng lượt khách du lịch đến Quảng Ngãi năm 2019 đạt 1.140 nghìn lượt người, tăng 14,0% so với năm trước, trong đó khách trong nước đạt 1.041 nghìn lượt người, tăng 13,89%; khách quốc tế đạt 99 nghìn lượt người, tăng 15,12%

7 Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2019 tăng 4,78% so với cùng kỳ năm trước, bình quân mỗi tháng CPI tăng 0,398% CPI bình quân năm 2019 tăng 2,98% so với bình quân năm 2018, đây là mức tăng bình quân năm thấp nhất trong 4 năm qua (Tốc độ tăng CPI bình quân năm so với năm trước một số năm như sau: năm 2016 tăng 3,04%; năm 2017 tăng 5,82%; năm 2018 tăng 3,02%; năm 2019 tăng 2,98%)

Trong mức tăng 2,98% của CPI bình quân năm 2019 so với bình quân năm 2018 có 9/11 nhóm hàng hoá và dịch vụ có chỉ số giá tăng: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,97% (trong đó, lương thực tăng 0,34%, thực phẩm tăng 5,83%; ăn uống ngoài gia đình tăng 1,69%); đồ uống và thuốc lá tăng 3,54%; may mặc, mũ nón, giày dép tăng 3,02%; nhà ở, điện nước, chất đốt và VLXD tăng 4,14%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 3,15%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 4,28%; giáo dục tăng 4,45%; văn hoá, giải trí và du lịch tăng 5,01%; hàng hoá

và dịch vụ khác tăng 0,47% Có 2/11 nhóm hàng hoá và dịch vụ có chỉ số giá giảm: Giao thông giảm 1,36%; bưu chính viễn thông giảm 0,66%

Giá vàng trong năm 2019 tăng cao theo biến động của giá vàng thế giới Chỉ số giá vàng tháng 12/2019 tăng 15,43% so với tháng 12 năm trước; bình quân cả năm tăng 7,84% so cùng kỳ năm trước Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2019 giảm 0,51% so với tháng 12 năm trước; bình quân cả năm tăng 1,04%

so cùng kỳ năm trước

8 Vận tải và bưu chính, viễn thông

Năm 2019, vận tải hành khách đạt 7.009 nghìn lượt khách, tăng 7,22% và 1.579.368 nghìn lượt khách.km, tăng 7,97% so với năm 2018, trong đó: Vận tải hành khách đường bộ đạt 6.516 nghìn lượt khách, tăng 7,28% và 1.564.590 nghìn lượt khách.km, tăng 7,98%; đường biển đạt 493 nghìn lượt khách, tăng 6,48% và 14.778 nghìn lượt khách.km, tăng 6,48% Vận tải hàng hóa năm

Trang 13

2019 đạt 13.811 nghìn tấn, tăng 8,08% và 2.129.662 nghìn tấn.km, tăng 9,27%

so với năm trước, trong đó: Vận tải hàng hoá đường bộ đạt 13.629 nghìn tấn, tăng 7,87% và 2.124.191 nghìn tấn.km, tăng 9,24%; đường biển đạt 182 nghìn tấn, tăng 26,39% và 5.471 nghìn tấn.km, tăng 26,55%

Doanh thu hoạt động bưu chính, viễn thông năm 2019 ước tính đạt 3.695,46 tỷ đồng, tăng 7,73% so với năm 2018 Tổng số thuê bao điện thoại đạt 975,91 nghìn thuê bao, giảm 1,51% so với năm 2018 và đạt bình quân 79,2 thuê bao/100 dân Số thuê bao Internet ước tính đạt 609,0 nghìn thuê bao, tăng 16,52% so với năm 2018, đạt bình quân 49,4 thuê bao/100 dân

9 Một số vấn đề xã hội

- Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2019 của tỉnh Quảng Ngãi đạt 1.231,89 nghìn người, tăng 1,33 nghìn người, tương đương tăng 0,11% so với năm 2018, bao gồm dân số thành thị 201,51 nghìn người, chiếm 16,36%; dân số nông thôn 1.030,38 nghìn người, chiếm 83,64%; dân số nam 608,93 nghìn người, chiếm 49,43%; dân số nữ 622,96 nghìn người, chiếm 50,57% Tổng tỷ suất sinh năm

2019 đạt 2,130 con/phụ nữ, bằng mức sinh thay thế (Mức sinh thay thế là mức sinh mà phụ nữ trong cùng một đoàn hệ có vừa đủ số con gái (tính trung bình)

để thay thế mình trong dân số Mức sinh thay thế đạt được khi TFR nằm trong khoảng từ 2,1 đến 2,2 con) Tỷ số giới tính chung của dân số năm 2019 là 97,75 nam/100 nữ; tỷ suất sinh thô là 14,28‰; tỷ suất chết thô là 5,99‰ Tuổi thọ trung bình của dân số toàn tỉnh năm 2019 là 72,5 năm, trong đó nam là 69,9 năm và nữ là 75,3 năm

Năm 2019, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh đạt 739,73 nghìn người, giảm 6,97 nghìn người so với năm 2018, trong đó lao động nam chiếm 51,22%; lao động nữ chiếm 48,78%; lực lượng lao động ở khu vực thành thị chiếm 15,44%; lực lượng lao động ở nông thôn chiếm 84,56% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm 2019 đạt 725,6 nghìn người, giảm 4,94 nghìn người so với năm 2018, trong đó: Lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản 357,46 nghìn người, chiếm 49,26% tổng số lao động đang làm việc của toàn tỉnh; khu vực công nghiệp và xây dựng 143,47 nghìn người, chiếm 19,77%; khu vực dịch vụ 224,67 nghìn người, chiếm 30,96%

Trang 14

Năm 2019, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo

có bằng cấp, chứng chỉ đạt 21,17%, trong đó khu vực thành thị đạt 41,25%; khu vực nông thôn đạt 17,72% Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong

độ tuổi năm 2019 là 1,91%, trong đó khu vực thành thị 2,25%; khu vực nông thôn 1,86% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi là 1,59%, trong đó khu vực thành thị 0,04%; khu vực nông thôn 1,89%

- Đời sống dân cư

Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người một tháng chung toàn tỉnh theo giá hiện hành sơ bộ đạt 3.084,4 nghìn đồng, trong đó khu vực thành thị đạt 4.814 nghìn đồng, khu vực nông thôn đạt 2.697 nghìn đồng Thu nhập bình quân đầu người toàn tỉnh năm 2019 tăng 6,45% so với năm 2018, trong đó khu vực thành thị tăng 3,82%, khu vực nông thôn tăng 9,15%

Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều đã giảm từ 9,39% năm 2018 xuống còn 7,69% năm 2019, trong đó thành thị giảm từ 3,43% xuống còn 2,31% và nông thôn giảm từ 10,39% xuống còn 8,63%, khu vực miền núi giảm từ 31,44% xuống còn 26,41% và đồng bằng giảm từ 4,69% xuống còn 3,73%

- Trật tự và an toàn xã hội

Trong năm 2019, toàn tỉnh đã xảy ra 135 vụ TNGT (các vụ có hậu quả từ

ít nghiêm trọng trở lên), chết 139 người, bị thương 63 người Trong đó tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 130 vụ, chết 134 người, bị thương 59 người; tai nạn giao thông đường sắt: xảy ra 05 vụ, chết 05 người, bị thương 04 người; tai nạn giao thông đường thủy nội địa không xảy ra So với năm 2018, số vụ tai nạn giao thông năm 2019 giảm 3,57%; số người chết giảm 5,44%; số người bị thương không tăng không giảm

Cũng trong năm 2019, toàn tỉnh đã xảy ra 205 vụ va chạm giao thông, làm bị thương 269 người So với năm trước, số vụ giảm 50 vụ, số người bị thương giảm 103 người

Khái quát lại, kinh tế - xã hội năm 2019 của tỉnh đạt được những kết quả

đáng ghi nhận: ngành công nghiệp tăng trưởng khá, phần lớn các sản phẩm công nghiệp đều tăng và có những sản phẩm mới xuất hiện; ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn giữ được mức tăng trưởng khá mặc dù gặp nhiều khó

Trang 15

khăn do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi, từng bước hình thành các khu vực chuyên canh sản phẩm nông sản sạch, theo hướng hữu cơ và theo tiêu chuẩn VietGap Sản lượng khai thác thủy sản, diện tích rừng trồng tập trung, sản lượng gỗ khai thác tăng cao Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, hoạt động vận tải tăng trưởng khá Công tác xúc tiến thu hút đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp luôn được quan tâm; môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, thu hút đầu tư vẫn được duy trì Huy động mạnh mẽ nguồn lực từ xã hội đầu tư hạ tầng đô thị, khu dân cư, góp phần hình thành bộ mặt đô thị và nông thôn mới

Công tác đền ơn đáp nghĩa, an sinh xã hội được quan tâm triển khai với nhiều hoạt động thiết thực, ý nghĩa; giáo dục và đào tạo tiếp tục được cải thiện chất lượng dạy và học Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, tạo việc làm cho người lao động có chuyển biến tích cực Các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch được đẩy mạnh An ninh chính trị, trật tư an toàn xã hội được đảm bảo Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế, trong đó nổi lên một số vấn đề cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo để khắc phục, cụ thể: sản xuất công nghiệp tuy có tăng trưởng khá nhưng thu thuế giảm (do giá dầu giảm), ảnh hưởng đến tăng trưởng GRDP của tỉnh; tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm xảy ra ở nhiều nơi trên địa bàn tỉnh, gây khó khăn cho chăn nuôi; tình hình nắng nóng kéo dài trong thời gian qua đã làm ảnh hưởng đến giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, cháy rừng liên tiếp xảy ra; thu ngân sách giảm so với cùng kỳ và không đạt dự toán năm; công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều khó khăn, vướng mắc làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và hoàn thành các dự án, công trình Những hạn chế, yếu kém sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả thực hiện phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh, đòi hỏi các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư nỗ lực, chủ động, sáng tạo hơn nữa trong thời gian tới

Trang 16

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

IN QUANG NGAI IN 2019

1 Economic growth

The province's gross domestic product (GRDP) in 2019 increased by 6.50% compared to 2018, of which: agriculture, forestry and fishery grew by 4.96%, lower than the rise of 5.15% in 2018, contributing 0.83 percentage points

to the overall increase; industry and construction went up 7.61%, sharing 4.03 percentage points; services and import taxes increased by 5.41%, accounting for 1.64 percentage points The GRDP growth rate in 2019 was lower than the increase of 11.28% in 2018, the main reason is that Dung Quat oil refinery contributes a large proportion in the province's GRDP, in 2018 and 2019 the plant operates normally throughout the year, so in 2019 the plant's contribution

to GRDP growth is very low; Meanwhile, in 2017, the plant temporarily stopped operating for nearly 02 months for overall maintenance, so the output of the plant decreased, so in 2018 petrochemical products had a high increase compared to 2017, has contributed to a huge GRDP growth for the year

The GRDP size in 2019 at current prices was 80,599.37 billion VND, equivalent to 3,429.8 million USD; GRDP per capita reached 65.43 million VND, equivalent to 2,784 USD, an increase of 77 USD compared to 2018 The economic structure did not had a clear shift, of which agriculture, forestry and fishery accounted for 18.28%; industry and construction contributed 51.93%; services and import taxes shared 29.79% (corresponding structure of 2018 was: 17.55%; 53.71% and 28.74%)

2 Agriculture, forestry and fishery

Agricultural production faced many difficulties in 2019 due to complicated weather conditions affecting crop production and yield; African swine fever was widespread At the beginning of winter-spring crop 2018-

2019 due to the influence of prolonged cold air, continuous heavy rains, the growth and development of crops were affected, some paddy cultivation areas

in the low-lying areas were flooded, so farmers had to sow lately In terms of summer-autumn crop, long-lasting drought at the beginning of the crop made some areas lack of production water However, the system of irrigation canals and the reservoirs were upgraded to stably, efficiently serve irrigation and ensure irrigation for crops; along with the use of good seeds and application of

Trang 17

advanced technologies in production contributed to improvement of crop productivity and yield The pest and disease forecasting was maintained to regularly, continuously, promptly alert the harmful ability of pests and diseases; guide and help farmers proactively effectively prevent them, limit damages caused by pests and diseases, etc

The cultivated area of cereal crops in the year reached 83,420 hectares, going down 1,773 hectares compared to 2018, of which the area for paddy cultivation reached 73,089 hectares, reducing by 1,672 hectares, the area of maize cultivation reached 10,331 hectares, declining by 101 hectares The province's cereal production attained 490,767 tons, going down 9,869 tons compared to 2018, of which paddy production gained 431,365 tons, dropping 8,866 tons; maize production reached 59,402 tons, falling by 1,003 tons Cereal production per capita reached 398.4 kg, declining by 8.4 kg compared to 2018 Some annual crops saw a sharp decrease in production compared to the previous year due to a decrease in planted area: Sugarcane production in 2019 reached 121,834 tons, going down 26.7% (the area decreased by 25.3%); soybean production was 96 tons, declining by 33.0% (the area dropped 32.7%); sesame output reached 159 tons, reducing by 10.1% (the area went down 10.0%) However, some annual industrial plants still kept the development trend: cassava production reached 349,609 tons, going up 0.3% (the area decreased by 2.0%); peanut production reached 13,810 tons, rose by 0.4% (the area fell by 1.2%)

Some perennial crops witnessed an increase in output: Rubber reached

819 tons, going up 11.9%; pepper gained 160 tons, climbing up 1.7%; coconut attained 15,764 tons, edging up 2.5% Some perennial plants saw a decrease in production compared to the previous year: Cashew nuts reached 19 tons, going down 5.93%, etc

In 2019, African swine fever spread across the country, including Quang Ngai province, negatively affecting the production results of the livestock production, especially pig production As of October 1st, 2019, the province's buffalo population was 69,143 heads, going down 2.2%; cattle population was 277,333 heads, reducing by 0.2%; pig population was 370,685 heads, declining

by 7.8%; poultry population was 5,507.8 thousand heads, an increase of 15.9% over the same period in 2018 Living weight buffalo production in 2019 increased by 8.1%; living weight cattle production rose by 4.3%; living weight pig production decreased by 9.0%; living weight poultry production increased slightly by 7.8% compared to 2018

Trang 18

In 2019, the newly planted forest area reached 23,460 ha, an increase of 11.3% compared to 2018, of which production forest area reached 22,804 ha, going up 11.5%; protection forest area reached 656 ha, rising by 6.5% The wood production was 1,761,112 m3, an increase of 34.1%, of which production

of wood in planted forest area reached 1,760,371 m3, an increase of 34.1% The fishery still maintained a growth rate in 2019 thanks to increased investment in aquatic capture, the output prices of key aquatic products were relatively high, petroleum prices did not fluctuate significantly; aquaculture diseases occurred only in local and small-scale

Fishery production in 2019 reached 254,694 tons, going up 6.1% compared to 2018 In particular, fishing production reached 247,419 tons, rising by 6.2%; aquaculture production reached 7,275 tons, growing by 2.1%

3 Industry

Industrial production in 2019 saw a good growth because in the year Hoa Phat Dung Quat steel joint stock company went into operation and produced products with an output of nearly 800 thousand tons; at the same time, some industrial activities still maintained high growth rates Value of industrial production in 2019 reached 126,145.1 billion VND (at constant prices 2010), going up 8.54% compared to 2018; of which mining and quarrying decreased

by 12.24%; manufacturing increased by 8.59%; electricity production and distribution rose by 9.47%; water supply, sewerage, waste management and remediation services grew by 11.87%

Some industrial products achieved a high increase over the previous year such as: milk of all kinds (in the province) reached 104,268 thousand liters, going up 12.24%; mineral water and purified water reached 109.0 million liters, rose by 19.11%; wheat starch (in the province) gained 63.44 thousand tons, grew by 40.59%; wood chips for paper attained 1,150.35 thousand tons, expanded by 39.83%; leather shoes reached 6,933 thousand pairs, surged up 119.89%; steel gained 796.8 thousand tons, 89.8 times higher than that in the previous year; fiber reached 39,090 tons, soaring by 110.47%; commercial electricity reached 1,550.69 million Kwh, jumping up 37.19%; tap water reached 15,528 thousand m3, an increase of 9.08%

Some products increased slightly or decreased over the same period last year such as: sugar of all kinds (in the province) reached 9,713 tons, going down 24.68%; confectionery of all kinds reached 13,725 tons, declining by 2.65%; fresh water reached 29.5 million liters, reducing by 10.72%;

Trang 19

petrochemical products gained 6,942.34 thousand tons, falling by 1.0%; made clothes attained 16,283 thousand pieces, dropping 0.28%; headphones reached 14,133 thousand pieces, decreasing by 62.8%; inductors reached 85,496 thousand pieces, going down 31.3%; construction stone of all kinds reached 1,344 thousand m3, decreasing by 6.28%, etc

ready-4 Enterprise registration and operation

In 2019 (from January 1st to December 31st, 2019), the province had 856 newly registered enterprises with a total registered capital of 8,967.33 billion VND, going up 8.9% in the number of enterprises but decreased by 18.5% in the registered capital compared to 2018 The average registered capital per enterprise in 2019 reached 10.48 billion VND, declining by 25.2% against the previous year Besides, in 2019, there were 157 re-operating enterprise, an increase of 24.6% compared to 2018; 277 enterprises registered to temporarily cease, growing by 37.8%; 104 dissolved enterprises, rising by 38.7%

The number of acting enterprises in the province as of December 31st,

2018 that participated in enterprise survey was 4,227 enterprises (excluding cooperatives), an increase of 11.6% compared to the same period last year, of which State enterprises accounted for 0.59%; non-state enterprises accounted for 98.89%; FDI enterprises accounted for 0.52% The number of employees

in the enterprise at the above mentioned time point was 77.37 thousand persons, of which non-state enterprises attracted the most employees with 57.87 thousand persons, accounting for 74.80%; FDI enterprises possessed 12.39 thousand employees, sharing 16.01%; State-owned enterprises had 7.11 thousand employees, contributing 9.19%

by 18.75%; FDI capital reached 4,523.24 billion VND, contributing 11.99% to the total capital, soaring by 72.41%

In the total investment capital of the province in 2019, investment capital from the non-state sector was an important source, accounting for a large share

of the total social investment capital However, this capital source decreased

Trang 20

compared to 2018 mainly because the iron and steel Complex project whose investor was Hoa Phat Group was strongly deployed in 2018, until 2019, Phase

I was completed and the project was put into production, although it was continuously invested The investment capital of the State sector in the year reduced mainly because only one part of the capital of the National Highway 1A project continued to be extended for additional investment in 2019; Da Nang - Quang Ngai Expressway project was completed in 2018 FDI capital increased sharply thanks to the implementation of many FDI projects in the year, including large projects such as the lens factory HOYA Lens Vietnam 2 - Dung Quat with a capital of 1,062 billion VND; Binh Nguyen Solar Power Plant with a capital of 996.4 billion VND; Gesin Vietnam - Dung Quat Mattress Manufacturing and Processing Plant with a capital of 186.70 billion VND; Expansion of a yarn production factory, construction of a new fabric factory of Xindadong Textiles Vietnam Co., Ltd with a capital of 892.29 billion VND; Hai Phong - Dung Quat industrial gas separator and liquefaction plant with a capital of 398.21 billion VND; project of King Maker III Company (Vietnam) Footwear Co., Ltd with a capital of 221.60 billion VND FDI capital was a significant source in 2019 with the total registered capital of 49,500 thousand USD, equaling 13.5% of that in 2018 The number of newly licensed projects was 04 projects, equaling 25.0% of that in 2018 Processing and manufacturing was the activity attracting the most investment with 04 projects and registered capital of 49,500 thousand USD Among 04 countries and territories investing in Quang Ngai province, there was 1 investor from China with registered capital of 1,500 thousand USD; 01 South Korean investor with registered capital of 20,000 thousand USD; 01 Hong Kong investor with registered capital of 2,000 thousand USD; 01 Singaporean investor with registered capital of 26,000 thousand USD

6 Trade and tourism

In 2019, the gross retail sales of consumer goods and services at current prices reached 55,551.3 billion VND, going up 8.85% compared to the previous year By economic activities, retail sales of goods reached 40,486.85 billion VND, accounting for 72.88% of the total revenue and edging up 8.02%; accommodation and catering services reached 10,787.07 billion VND, sharing 19.42% and increasing by 11.75%; tourism and other services attained 4,277.38 billion VND, contributing 7.70% and rising by 9.55%

As of December 31st, 2019, the whole province had 146 ranked markets, an increase of 2 markets compared to 2018; there were 8 supermarkets, the same as in 2018

Trang 21

The total number of tourists coming to Quang Ngai province in 2019 reached 1,140 thousand, increasing by 14.0% over the previous year, of which domestic visitors reached 1,041 thousand persons, growing by 13.89%; international visitors reached 99 thousand persons, increasing by 15.12%

7 Price indexes

The consumer price index (CPI) in December 2019 increased by 4.78% over the same period last year, the average monthly CPI increased by 0.398% Average CPI in 2019 increased by 2.98% compared to the average in 2018, this was the lowest annual increase in the past 4 years (average annual CPI growth rate compared to that in the previous year of some years was as follows: in 2016 rose by 3.04%; in 2017 grew by 5.82%; in 2018 went up 3.02%; in 2019 expanded by 2.98%)

In the growth rate of 2.98% of the average CPI in 2019 compared to the average in 2018, CPI of 9 groups out of 11 groups of goods and services increased: Food and catering services rose by 3.97% (of which, food increased

by 0.34%, foodstuff grew by 5.83%; eating-out services edged up 1.69%); beverage and cigarette rose by 3.54%; garment, hat, footwear climbed up 3.02%; housing, water, electricity, fuel and construction materials increased by 4.14%; household appliances expanded by 3.15%; medicine and medical service rose by 4.28%; education went up 4.45%; culture, entertainment and tourism increased by 5.01%; other goods and services rose by 0.47% CPI of 2 groups out of 11 groups of goods and services decreased: Transport declined

by 1.36%; Post and telecommunication reduced by 0.66%

The domestic gold price in 2019 increased sharply due to the fluctuations

of world gold prices Gold price index in December 2019 increased by 15.43% compared to December 2018; the average gold price index in 2019 increased by 7.84% over the same period last year The US dollar price index in December

2019 decreased by 0.51% compared to December 2018; the average US dollar price index in 2019 increased by 1.04% over the same period last year

8 Transport, post and telecommunication

In 2019, passenger transport reached 7,009 thousand passengers, going

up 7.22% and 1,579,368 thousand passengers.km, rising by 7.97% compared

to 2018, of which: passenger transport by roadway reached 6,516 thousand passengers, increasing by 7.28% and 1,564,590 thousand passengers.km, growing by 7.98%; passenger transport by seaway reached 493 thousand

Trang 22

passengers, edging up 6.48% and 14,778 thousand passengers.km, expanding

by 6.48% Freight transport in 2019 reached 13,811 thousand tons, going up 8.08% and 2,129,662 thousand tons.km, rising by 9.27% over the previous year, of which: freight transport by roadway reached 13,629 thousand tons, expanding by 7.87% and 2,124,191 thousand tons.km, jumping up 9.24%; freight transport by seaway reached 182 thousand tons, climbing up 26.39% and 5,471 thousand tons.km, rising by 26.55%

The revenue of post and telecommunication in 2019 was estimated at 3,695.46 billion VND, going up 7.73% compared to 2018 The total number of telephone subscribers was 975.91 thousand subscribers, going down 1.51% compared to 2018 and reached an average of 79.2 telephone subscribers per

100 inhabitants The number of Internet subscribers was estimated at 609.0 thousand subscribers, jumping up 16.52% compared to 2018, reaching an average of 49.4 subscribers per 100 inhabitants

9 Some social issues

- Population, labor and employment

The average population in 2019 of Quang Ngai province was 1,231.89 persons, an increase of 1.33 thousand persons, equivalent to an increase of 0.11% compared to 2018, of which urban population was 201.51 thousand persons, accounting for 16.36%; rural population was 1,030.38 thousand persons, sharing 83.64%; male population was 608.93 thousand persons, contributing 49.43%; the female population was 622.96 thousand persons, representing 50.57% The total fertility rate (TFR) in 2019 was 2.130 children per woman, equaled to the replacement-level fertility (replacement-level fertility

is the fertility rate that women in the same cohort have just enough daughters (on average) to replace themselves in population The replacement-level fertility

is achieved when TFR is in the range of 2.1 to 2.2 children per woman) The sex ratio of the population in 2019 was 97.75 males per 100 females; crude birth rate was 14.28‰; crude death rate was 5.99‰ The average life expectancy of population in the province in 2019 was 72.5 years, of which average life expectancy of males was 69.9 years and females was 75.3 years

In 2019, the labor force aged 15 and above in the province reached 739.73 thousand persons, going down 6.97 thousand persons compared to

2018, of which male employees accounted for 51.22%; female employees contributed 48.78%; labor force in urban areas accounted for 15.44%; labor force in rural areas represented 84.56% The number of employees aged 15

Trang 23

and above working in economic sectors in 2019 was 725.6 thousand persons, going down 4.94 thousand persons compared to 2018, of which: Labor in agriculture, forestry and fishery reached 357.46 thousand persons, accounting for 49.26% of the total labor force in the province; industry and construction reached 143.47 thousand persons, sharing 19.77%; service sector reached 224.67 thousand persons, representing 30.96%

In 2019, the rate of trained employees aged 15 years and older with diplomas and certificates reached 21.17%, of which urban areas gained 41.25%; rural areas attained 17.72% The unemployment rate of the labor force in 2019 in working age was 1.91%, of which this rate in urban areas was 2.25%; rural areas was 1.86% The underemployment rate of the labor force in the working age was 1.59%, of which this rate in urban areas was 0.04%; rural areas was 1.89%

- Living standards

In 2019, the monthly income per capita of the province at the current prices reached 3,084.4 thousand VND, of which the urban area reached 4,814 thousand VND and the rural area reached 2,697 thousand VND The monthly income per capita in the province in 2019 increased by 6.45% compared to

2018, of which the urban area rose by 3.82%, the rural area grew by 9.15% The proportion of multi-dimensional poor households decreased from 9.39% in 2018 to 7.69% in 2019, of which urban areas decreased from 3.43%

to 2.31% and rural areas reduced from 10.39% to 8.63%, mountainous areas fell from 31.44% to 26.41% and delta areas dropped from 4.69% to 3.73%

- Social order and safety

In 2019, there were 135 traffic accidents in the whole province (accidents from less serious to more), causing 139 deaths and 63 injuries Of which, there were 130 traffic accidents by roadway causing 134 deaths and 59 injuries; 05 railway traffic accidents causing 05 deaths and 04 injuries; and no inland waterway traffic accident Compared to 2018, the number of traffic accidents

in 2019 decreased by 3.57%; the number of deaths reduced by 5.44%; the number of injuries remained unchanged

Also in 2019, 205 traffic collisions occurred in the province, injuring 269 persons Compared to the previous year, the number of cases decreased by 50 cases, the number of injuries decreased by 103 persons

Trang 24

In summary, the province achieved remarkable socio-economic results in

2019: the industry grew well, turnover of most of the industrial products increased and new products appeared Agriculture, forestry and fishery sector still maintained good growth despite difficulties due to the impact of African swine fever, and gradually established agricultural areas specializing in clean products towards organic and VietGap standards Fishing production, concentrated planted forest area and wood production increased significantly Gross retail sales of consumer goods and services, transport grew sharply The promotion of investment attraction and business support was always concerned; investment and business environment was improved and investment attraction was maintained The resources of the society were strongly mobilized to invest in urban infrastructure and residential areas, contributing to form the new face of urban and rural areas

The work of gratitude and social security was concerned with many practical and meaningful activities Education and training continued to improve the quality of teaching and learning Health, community healthcare and job creation had positive changes Cultural activities, sports and tourism were promoted Political security, social order and safety were guaranteed

In addition to the achieved results, the province's socio-economic situation also revealed a number of limitations and disadvantages, of which the leadership and direction to overcome a number of problems needed to be paid more attention In particular, although industrial production grew well, tax revenues decreased (due to decreased oil price), affecting GRDP growth of the province; disease in cattle and poultry occurred in many places in the province, causing difficulties for livestock, the prolonged hot weather affected the agricultural production; forest fire happened continuously; budget revenue decreased over the same period last year and did not reach the annual estimate; ground clearance still faced many difficulties and obstacles affecting the progress of implementation and completion of projects and constructions, etc Constraints and weaknesses greatly affected the results, directions and tasks of the province's 5-year socio-economic development plan 2016-2020, requiring further proactively and creatively efforts of authorities at all levels, sectors, business community and people in all strata in the future

Trang 25

I Đơn vị Hành chính, Đất đai và Khí hậu

Administrative unit, Land and Climate

Biểu

Table

Trang

Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2018)

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

(Tính đến 31/12/2018)

Structure of land use by types of land and by district (As of 31/12/2018) 34

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017 by types of land

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Trang 27

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao

gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt

tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng công

trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất

ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng,

bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

Trang 28

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân

số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm

1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng cộng

lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng

hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên

trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của độ

ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển, được

tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một đơn

vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 29

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all types

of land within the boundary line of each administration unit which is determined

in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land for

construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air temperature

of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermograph

Trang 30

(sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m.,

19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m.,

3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of the

days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall is

the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative humidity of

the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation

vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Average humidity in year is the average of average relative humidity of all

days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation place in

relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 31

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

Number of administrative units as of 31/12/2019 by district

Trang 32

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 150.896,51 29,27

Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 98.613,75 19,13

Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 54.215,09 10,52

Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 52.282,76 10,14

Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 298.752,83 57,95

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 1.129,08 0,22

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 1.397,89 0,27

Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 725,44 0,14

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 3.258,14 0,63

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 14.144,97 2,74

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 5.423,02 1,05

Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 162,83 0,03

* Ghi chú: Số liệu chính thức về đất đai năm 2019 hiện nay chưa công bố, do đó số liệu về đất đai là số liệu của năm 2018

Trang 33

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)

Land use by types of land and by district (As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

11 Huyện Sơn Tây 38.563,37 6.998,62 28.785,06 1.171,64 184,85

12 Huyện Minh Long 23.719,87 3.778,81 18.902,85 292,84 164,89

13 Huyện Ba Tơ 113.796,99 11.417,89 97.382,34 1.366,10 512,22

III Khu vực hải đảo

Island district 1.039,85 448,98 160,23 155,74 71,80

Trang 34

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)

Structure of land use by types of land and by district

(As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

III Khu vực hải đảo

Island district 100,00 43,18 15,41 14,98 6,90

Trang 35

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017

phân theo loại đất và phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh (Tính đến 31/12/2018)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017

by types of land and by district (As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

III Khu vực hải đảo

Island district 100,00 99,10 99,12 99,64 101,30

Trang 36

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

Mean air temperature at Quang Ngai station

7 Số giờ nắng tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

Monthly sunshine duration at Quang Ngai station

ĐVT: Giờ - Unit: Hour

Trang 37

8 Lượng mưa tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

Total rainfall at Quang Ngai station

9 Độ ẩm không khí trung bình tại trạm quan trắc TP Quảng Ngãi

Mean humidity at Quang Ngai station

Trang 38

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations

Đơn vị tính

Unit 2015 2016 2017 2018 2019

Mực nước sông Trà Khúc (Tại cầu Trà Khúc)

Water level of Tra Khuc river

Mực nước sông Trà Khúc (Tại trạm Sơn Giang)

Water level of Tra Khuc river

Thấp nhất - Most shallow " 2.780 2.781 2.802 2.780 2.790

Mực nước sông Trà Bồng (Tại cầu Châu Ổ)

Water level of Tra Bong river

Mực nước sông Vệ (Tại cầu sông Vệ)

Water level of Ve river

Mực nước sông Vệ (Tại trạm An Chỉ)

Water level of Ve river

Lưu lượng sông Trà Khúc (Tại trạm Sơn Giang)

Flow of Tra Khuc river

Trang 39

II Dân số và Lao động

Population and Labour

Biểu

Table

Trang

Page

11 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2019

phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

13 Dân số trung bình phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thành phố thuộc tỉnh

18 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn

19 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population 66

20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số

phân theo thành thị, nông thôn

Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population

21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn

22 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Percentage of literate population at 15 years of aged and above

23 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính

24 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo giới tính

Trang 40

Biểu

Table

Trang

Page

25 Tỷ lệ tăng dân số chung của dân số phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

26 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

In-migration, out-migration and net-migration rates by sex and by residence 72

27 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính

28 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính

29 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân

30 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Labour force at 15 years of age and above by sex and by residence 75

31 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế

Annual employed population at 15 years of age and above by types of ownership 76

32 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm

phân theo thành thị, nông thôn

Annual employed population at 15 years of age and above by residence 77

33 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính

Annual employed population at 15 years of age and above by sex 78

34 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo ngành kinh tế

Annual employed population at 15 years of age and above

35 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo nghề nghiệp

và phân theo vị thế việc làm

Annual employed population at 15 years of age and above by occupation

36 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn

37 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Unemployment rate of labour force at working age by sex and by residence 83

38 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo giới tính

và phân theo thành thị, nông thôn

Underemployment rate of labour force at working age by sex and by residence 84

Ngày đăng: 21/07/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm