1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh quảng bình 2019 quang binh statistical yearbook 2019

433 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 433
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 gặp nhiều khó khăn nên kết quả trên một số lĩnh vực đạ

Trang 2

Chỉ đạo biên soạn:

TRẦN QUỐC LỢI Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình

Biên soạn:

Phòng Thống kê Tổng hợp và các Phòng nghiệp vụ

Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình

Trang 3

Lời nói đầu

Niên giám Thống kê là một ấn phẩm đ-ợc Cục Thống

kê tỉnh Quảng Bình biên soạn hàng năm, phản ánh một cách khái quát thực trạng kinh tế - x∙ hội của tỉnh,

đáp ứng yêu cầu nghiên cứu của các cấp, các ngành

Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Bình năm 2019 bao gồm số liệu chính thức các năm 2015, 2016, 2017, 2018

và 2019, đ∙ đ-ợc bổ sung và chỉnh lý Riêng năm 2019 có một số chỉ tiêu là số liệu sơ bộ

Niên giám đ-ợc sắp xếp theo 12 chuyên đề, phản ánh

điều kiện tự nhiên, cơ sở kinh tế - hành chính, dân số

- lao động, văn hoá - x∙ hội; phản ánh kết quả tổng hợp toàn bộ nền kinh tế và tình hình sản xuất kinh doanh của các ngành, các lĩnh vực chủ yếu của tỉnh

Các chỉ tiêu đ-a vào Niên giám đ-ợc thu thập và tính toán theo đúng ph-ơng pháp quy định hiện hành của ngành Thống kê Việt Nam Nguồn thông tin để tính các chỉ tiêu đ-ợc tổng hợp từ các cuộc điều tra thống kê, các báo cáo thống kê chuyên ngành Một số chỉ tiêu của năm tr-ớc đ-ợc tính toán và chỉnh lý theo số liệu báo cáo thống kê chính thức năm và ph-ơng pháp mới Khi sử dụng số liệu, đề nghị quý độc giả thống nhất sử dụng số liệu đ∙ đ-ợc chỉnh lý của lần xuất bản này

Các ký hiệu nghiệp vụ cần l-u ý:

( ) Có phát sinh nh-ng không thu thập đ-ợc

Trong quá trình sử dụng, nếu thấy có điều gì sơ suất xin bạn đọc góp ý để Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình nghiên cứu bổ sung cho kỳ xuất bản sau

Trang 4

Côc thèng kª tØnh Qu¶ng B×nh

Trang 5

Forewords

Statistical Yearbook is a publication which is annually compiled by Quang Binh Statistics Office It reflects the socio-economic situation of Quang Binh province, in order to meet the needs for research of authority levels, line ministries

The Quang Binh Statistical Yearbook 2019 consists

of the official data for 2015, 2016, 2017, 2018 and

2019 These data are added and adjusted in comparison with previous years Of which, some data for 2019 are preliminary

The Yearbook presents information and data of 12 aspects, reflecting the natural conditions, administrative - economic units, population - labour, culture - society, providing the aggregated outputs of the economy, production and business situation of the major sectors and aspects in the province

The indicators included in the Statistical Yearbook have been collected and calculated in accordance with the methods stated in the current regulations of the Vietnam General Statistics Office Information sources used for calculating the statistical indicators are compiled from the statistical surveys and reports of the relevant specialized sectors Some indicators of the previous years had been calculated and revised based on the data from the statistical report for the year and the new methodology It is recommended that statistical data users should use the revised data in this yearbook

Special symbols used in the book are:

( ) Facts occurred but no information

Trang 6

Mistake may sometimes be unavoidable, thus Quang Binh Statistics Office sincerely looks forward to receiving any comments and ideas from readers and users

in order to help us to improve the next publication

Quang binh statistics office

Trang 7

MỤC LỤC - CONTENTS

Trang Page

Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình năm 2019 7

Overview on socio-economic situation in Quang Binh in 2019 15

I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu

II Dân số và Lao động - Population and Labour force 39III Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

IV Đầu tư và Xây dựng - Investment and Construction 105

V Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể

Enterprises, Cooperatives and Individual business establishments 135

VI Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

X Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

Transport, Postal services and Telecommunication 335

XI Giáo dục, Đào tạo và Khoa học, Công nghệ

Education, Training and Science, Technology

XII Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội,

Tư pháp và Môi trường

Health, Sport, Living standards, Social order, safety,

Trang 9

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI

TỈNH QUẢNG BÌNH NĂM 2019

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm 2019 tăng 7,34% so với năm 2018 Trong đó, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,79%, đóng góp 0,75 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,99%, đóng góp 2,67 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,10%, đóng góp 3,70 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 5,79%, đóng góp 0,21 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung

Năm 2019, quy mô GRDP theo giá hiện hành đạt 39.155,4 tỷ đồng, GRDP bình quân đầu người đạt 43,67 triệu đồng Cơ cấu GRDP: Khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 19,41%, giảm 0,25 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng chiếm 24,51%, tăng 0,93 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ chiếm 54,46%, giảm 0,53 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3,56%, giảm 0,06 điểm phần trăm năm 2018

Trong ba khu vực kinh tế, chỉ có khu vực dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm trước; còn lại khu vực công nghiệp - xây dựng, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt tốc độ tăng trưởng thấp hơn so với năm trước

2 Thu, chi ngân sách Nhà nước và bảo hiểm

Thu ngân sách nhà nước năm 2019 trên địa bàn thực hiện 9.073 tỷ đồng, tăng 43,9% so với năm 2018 Trong đó, thu nội địa thực hiện 5.873 tỷ đồng, đạt 136,3% so với dự toán địa phương giao, tăng 52,3% so với năm 2018; thu hải quan thực hiện 214 tỷ đồng, đạt 112,6% so với dự toán địa phương giao và tăng 6,5% so với năm 2018

Chi ngân sách Nhà nước địa phương năm 2019 đạt 19.495 tỷ đồng, tăng 3,6% so với năm 2018 Trong đó: Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới thực hiện 5.594 tỷ đồng, giảm 5,4%; chi đầu tư phát triển thực hiện 4.908 tỷ đồng, tăng 19,3%; chi thường xuyên thực hiện 6.595 tỷ đồng, tăng 3,5% so với năm 2018 Năm 2019, toàn tỉnh có 81.620 người tham gia bảo hiểm xã hội, tăng 10,7%

so với năm 2018; có 780.164 người tham gia bảo hiểm y tế giảm 5,1% so với năm

2018 và 59.172 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, tăng 3,9% so với năm 2018

Trang 10

Tổng thu bảo hiểm năm 2019 đạt 1.883 tỷ đồng, tăng 10,4% so với năm

2018 Trong đó, thu Bảo hiểm xã hội đạt 1.050 tỷ đồng; thu Bảo hiểm y tế đạt 767

tỷ đồng; thu Bảo hiểm thất nghiệp đạt 66 tỷ đồng

Tổng chi bảo hiểm năm 2019 đạt 3.009 tỷ đồng, giảm 1,1% so với năm

2018, trong đó: chi Bảo hiểm xã hội đạt 2.332 tỷ đồng, chiếm 77,5% tổng số chi bảo hiểm; chi Bảo hiểm y tế đạt 635 tỷ đồng, chiếm 22,1%; chi Bảo hiểm thất nghiệp đạt 41 tỷ đồng, chiếm 1,4%

3 Đầu tư

Khối lượng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2019 thực hiện là 20.450,1 tỷ đồng, tăng 10,2% so với năm 2018 Trong đó, khối lượng vốn khu vực Nhà nước thực hiện là 4.098,5 tỷ đồng, tăng 4,5%; khối lượng vốn khu vực ngoài nhà nước thực hiện là 16.032,8 tỷ đồng, tăng 11,7%; khối lượng vốn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện 318,8 tỷ đồng, tăng 10,1% so với năm 2018

Về thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tính đến 31/12/2019 trên địa bàn tỉnh 24 dự án có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài được cấp giấy phép với tổng

số vốn đăng ký 783,72 triệu USD Riêng trong năm 2019, không có thêm dự án nào được cấp giấy phép mới

Năm 2019, diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành đạt 1.496,7 nghìn m2, tăng 8,2% so với năm 2018 Trong đó, nhà ở riêng lẻ dưới 4 tầng đạt 1.476,2 nghìn m2, tăng 8,4%; nhà ở riêng lẻ 4 tầng trở lên đạt 9,3 nghìn m2, tăng 4,5%; nhà biệt thự đạt 11,2 nghìn m2, tăng 3,7%

4 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), chỉ số giá vàng và chỉ số đô la Mỹ

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trên địa bàn tỉnh Quảng Bình tháng 12/2019 tăng 1,02% so với tháng trước, tăng 4,69% so với cùng kỳ năm trước, tăng 4,69% so với tháng 12 năm trước; tăng 19,59% so với kỳ gốc 2014 CPI bı̀nh quân năm

2019 so với cùng kỳ năm trước tăng 3,43% Cụ thể CPI bình quân năm 2019 so với năm 2018 của một số nhóm hàng chính như sau:

Chỉ số giá hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,83%, trong đó: lương thực giảm 0,81%; thực phẩm tăng 4,25%; ăn uống ngoài gia đình tăng 1,68% Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống đóng góp tăng 0,90% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Trang 11

Chỉ số giá nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 0,93%, nhóm hàng này đóng góp 0,04% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm may mặc, mũ nón, giày dép tăng 3,17%, nhóm này đóng góp 0,23% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 1,74%, nhóm này đóng góp 0,21% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,59%, nhóm này đóng góp 0,14% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 4,17%, nhóm này đóng góp 0,25% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm giao thông giảm 0,69%, nhóm này đóng góp 0,07% vào mức giảm chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 20,98% Nguyên nhân chính do thực hiện Theo nghị quyết số 40/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết số 53/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định một số loại phí, lệ phí, học phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình Nhóm này đóng góp 1,51% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 3,18% Nhóm này đóng góp 0,11% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

Chỉ số giá nhóm hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,19% Nhóm này đóng góp 0,11% vào mức tăng chung của CPI năm 2019

5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Trong năm 2019, đã cấp đăng ký thành lập mới giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho 615 doanh nghiệp với số vốn đăng ký 8.629 tỷ đồng, giảm 10,45% về số lượng và giảm 17,1% về số vốn đăng ký so với năm 2018 Số vốn đăng ký bình quân của một doanh nghiệp năm 2019 đạt 14,03 tỷ đồng, giảm 6,9%

so với doanh nghiệp năm 2018 Tính đến hết năm 2019, tổng số vốn đăng ký là 72.400 tỷ đồng

Trong năm 2019, có 265 doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng hoạt động, 25 doanh nghiệp tiến hành giải thể tự nguyện và 1 doanh nghiệp giải thể do bị Phòng Đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh

Trang 12

nghiệp.Công tác chuẩn hóa và số hóa dữ liệ,u thông tin doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tại Hệ thống Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tiếp tục được hoàn thiện nhằm phục vụ tốt hơn công tác quản lý nhà nước về doanh nghiệp

Số doanh nghiệp thực tế hoạt động của cả nền kinh tế tại thời điểm 31/12/2018 là 3.390 doanh nghiệp, tăng 3,2% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó doanh nghiệp ngoài Nhà nước chiếm 99,3% Số lao động của doanh nghiệp tại thời điểm 31/12/2018 là 43.921 người, trong đó lao động trong doanh nghiệp ngoài Nhà nước là khu vực thu hút nhiều lao động nhất với 41.201 người, chiếm 89,1%

6 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2019 gặp nhiều khó khăn nên kết quả trên một số lĩnh vực đạt thấp Ngành trồng trọt, thời tiết không thuận lợi nên diện tích gieo trồng, năng suất và sản lượng nhiều loại cây trồng giảm, một số cây tăng không đáng kể, sản lượng lương thực giảm so với năm trước Chăn nuôi lợn bị ảnh hưởng do dịch tả lợn châu Phi nên tổng đàn giảm mạnh, theo đó sản lượng thịt hơi xuất chuồng giảm Chăn nuôi trâu, bò, gia cầm tăng khá, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng cao so với các năm trước Sản xuất lâm nghiệp chuyển hướng mạnh sang phát triển gỗ nguyên liệu, theo đó các địa phương tận dụng tối

đa lợi thế để phát triển diện tích rừng trồng Sản xuất thủy sản đã ổn định trở lại

và có tốc độ tăng trưởng cao, đặc biệt là đánh bắt xa bờ Các cơ chế, chính sách hỗ trợ vốn của Nhà nước đã phát huy tích cực nên năng lực khai thác tăng nhanh, diện tích nuôi trồng thủy sản được mở rộng

Bên cạnh những kết quả đạt được, sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản ở một số lĩnh vực, một số địa phương còn có những hạn chế nhất định như: Cơ cấu trồng cây lâu năm thiếu định hướng cụ thể, không bền vững; sản xuất một số sản phẩm chủ lực, mang tính cạnh tranh chưa rõ nét; tiêu thụ hàng nông sản vẫn còn khó khăn, nhất là thị trường và giá cả không ổn định; sản xuất giống nuôi trồng

thủy sản chưa cung cấp đủ cho nhu cầu người nuôi,…

Nông nghiệp 

Nhìn chung, thời tiết năm 2019 không thuận lợi, hết nắng nóng gay gắt kéo dài thì mưa, bão, lũ lụt đến sớm nên ảnh hưởng đến tiến độ gieo trồng và quá trình

Trang 13

sinh trưởng và phát triển cây trồng hàng năm Theo đó, diện tích gieo trồng giảm

và năng suất các loại cây trồng đạt thấp hơn so với năm trước, một số cây tăng không đáng kể

Mặc dù, được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, các ngành; sự nỗ lực của bà con nông dân triển khai nhiều giải pháp để khắc phục nhưng nhìn chung, năm 2019 là năm mất mùa, sản lượng lương thực và sản lượng các loại cây trồng giảm so với năm trước

Diện tích gieo trồng cây hàng năm 83.247 ha, giảm 2,9% so với năm trước Trong đó: Diện tích vụ đông xuân 54.633 ha, giảm 0,2%; diện tích vụ hè thu 28.112 ha, giảm 7,3%; diện tích vụ mùa 502 ha, giảm 9,9% so với năm 2018 Diện tích gieo trồng cây hàng năm giảm là do thời tiết đầu các vụ sản xuất không thuận lợi

Năng suất một số cây trồng cả năm chủ yếu: Cây lúa đạt 49,83 tạ/ha, giảm 5%; cây ngô đạt 51,32 tạ/ha, giảm 4,9%; cây khoai lang đạt 74,15 tạ/ha, tăng 0,3%; cây sắn đạt 180,76 tạ/ha, giảm 1%; cây lạc đạt 22,36 tạ/ha, giảm 3,5%; cây rau các loại đạt 110 tạ/ha, tăng 0,5%; cây đậu các loại đạt 8,7 tạ/ha, giảm 1,3% so với năm trước

Sản lượng lương thực năm 2019 đạt 284.537 tấn, giảm 8,3% so với năm trước Trong đó, sản lượng lúa 260.845 tấn, so với năm trước giảm 8,4%; sản lượng lương thực khác 23.692 tấn, giảm 7,6% so với năm trước

Sản xuất cây lâu năm được phục hồi và phát triển khá so với năm trước Các địa phương đã tập trung chỉ đạo kiểm tra, soát xét lại diện tích và tiếp tục chăm sóc; đồng thời triển khai trồng mới một số cây có hiệu quả, phù hợp điều kiện hiện tại Theo đó, diện tích cây lâu năm tăng và có sự chuyển dịch theo hướng mở rộng diện tích loại cây có thị trường tiêu thụ ổn định, hiệu quả kinh tế cao

Sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh trong năm 2019 cơ bản khá ổn định Riêng chăn nuôi lợn từ đầu năm gặp nhiều khó khăn do dịch tả lợn châu Phi nên tổng đàn giảm mạnh Chăn nuôi trâu, bò, gia cầm tăng khá, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng cao so với các năm trước Công tác kiểm tra, giám sát, phòng trừ dịch bệnh được quan tâm; công tác tiêm phòng được triển khai kịp thời, đồng bộ theo

kế hoạch đề ra,… nhờ đó dịch bệnh được kiểm soát, khống chế kịp thời Chăn nuôi tập trung phát triển khá nhanh theo mô hình trang trại, gia trại nên hệ số xuất chuồng tăng lên, sản lượng xuất chuồng cao hơn năm trước

Trang 14

Đàn gia súc, gia cầm tại thời điểm 01/10/2019: Đàn trâu 32.366 con, giảm 7,4%; đàn bò 100.694 con, giảm 3,8%; đàn lợn 231.362 con, giảm 30,4%; đàn gia cầm 3.975,1 nghìn con, tăng 2,5% so với năm trước, riêng đàn gà có 3.299,8 nghìn con, tăng 6,9% so với năm trước Sản lượng thịt hơi xuất chuồng cả năm đạt 72.587,8 tấn, giảm 8,5% so với năm trước

Lâm nghiệp

Sản xuất ngành lâm nghiệp duy trì mức tăng trưởng và tiếp tục chuyển dịch đúng hướng Công tác trồng rừng sản xuất, rừng phòng hộ được các địa phương triển khai đúng kế hoạch nhằm thay thế diện tích bị thiệt hại do bão số 10 năm

2017 gây ra Nhiều hộ gia đình đã mạnh dạn vay vốn đầu tư và hình thành nhiều trang trại lâm nghiệp; khai thác lâm sản từ rừng tự nhiên được hạn chế đến mức tối đa Theo đó, tiến độ phủ xanh đất trống, đồi trọc của các địa phương đạt khá,

tỷ lệ che phủ đạt cao, góp phần cải thiện môi trường đáng kể

Các sản phẩm thu nhặt khác có sản lượng không biến động lớn, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư địa phương Riêng một số sản phẩm như: Mộc nhĩ, mật ong, nấm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên sản lượng khai thác không ổn định Công tác trồng mới, chăm sóc rừng trồng được thực hiện theo đúng kế hoạch Công tác quản lý và phòng chống cháy rừng được các đơn vị, địa

phương coi trọng nên đã hạn chế thấp nhất thiệt hại do cháy rừng gây ra

Thủy sản

Sản xuất thủy sản năm 2019 đạt kết quả cao cả về khai thác và nuôi trồng thủy sản Thời tiết thuận lợi nên bà con ngư dân tích cực bám biển sản xuất Vì vậy, sản lượng khai thác cả năm tăng khá, đặc biệt là khai thác biển Bên cạnh đó, nuôi trồng thủy sản ở các địa phương phát triển ổn định, diện tích nuôi trồng được

mở rộng, các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nuôi trồng nên năng suất và sản lượng thu hoạch của các địa phương đều tăng

Sản lượng thủy sản năm 2019 đạt 82.631 tấn, tăng 7,7% so với năm trước và đạt 104,6% kế hoạch, trong đó, sản lượng khai thác đạt 69.399 tấn, tăng 8% so với năm trước; sản lượng nuôi trồng đạt 13.232 tấn, tăng 6,2% so với năm trước.

- Công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2019 tăng 7,5% so với năm 2018, trong đó ngành khai khoáng tăng 8,1%; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 7,5%;

Trang 15

ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt tăng 5,2%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,1%

- Thương mại và du lịch

Tổng mức bán lẻ hàng hoá năm 2019 đạt 37.505,0 tỷ đồng, tăng 15,1% so với năm trước Phân theo loại hình kinh tế: kinh tế Nhà nước đạt 1.206,0 tỷ đồng, tăng 5,1%; kinh tế ngoài Nhà nước đạt 36.299,0 tỷ đồng, tăng 15,5% Trong kinh

tế ngoài Nhà nước: kinh tế tập thể đạt 25,1 tỷ đồng, tăng 2,4%; kinh tế tư nhân đạt 12.661,9 tỷ đồng, tăng 13,4%; kinh tế cá thể đạt 23.612,0 tỷ đồng, tăng 16,6% so với năm trước

Tổng doanh thu vận tải năm 2019 đạt 3.924 tỷ đồng, tăng 10,8% so với với năm trước Trong đó, doanh thu vận tải đường bộ đạt 3.424,9 tỷ đồng, tăng 11,0%; doanh thu vận tải đường thủy đạt 69,0 tỷ đồng, tăng 8,0%; doanh thu kho bãi, dịch vụ hỗ trợ vận tải đạt 430,1 tỷ đồng, tăng 9,6% so với năm trước

Tổng số hành khách vận chuyển năm 2019 đạt 26,9 triệu hành khách, tăng 10,2%; tổng số hành khách luân chuyển năm 2019 đạt 1.202,9 triệu hk.km, tăng 10,2% so với năm trước Khối lượng hàng hóa vận chuyển năm 2019 đạt 26,0 triệu tấn, tăng 10,4%; tổng khối lượng hàng hoá luân chuyển năm 2019 đạt 1.357,0 triệu tấn.km, tăng 10,2% so với năm trước

Tiếp tục trên đà phát triển cao của năm 2018, hoạt động lưu trú, ăn uống và

du lịch lữ hành năm 2019 tiếp tục có mức tăng cao Với việc tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động hợp tác, liên kết, quảng bá, xúc tiến du lịch; đa dạng hóa và nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch; tập trung cải thiện, nâng cấp đưa vào hoạt động các cơ

sở lưu trú đã giúp du lịch Quảng Bình không ngừng tăng trưởng Thông qua quảng

bá hình ảnh du lịch Quảng Bình được tổ chức giới thiệu tại nhiều địa phương trong nước và nước bạn

Dịch vụ lưu trú: Doanh thu lưu trú năm 2019 đạt 326,0 tỷ đồng, tăng 23,5%

so với năm 2018 Số lượt khách lưu trú năm 2019 đạt 964.887 lượt khách, tăng 17,5% so với năm 2018

Dịch vụ ăn uống: Doanh thu ăn uống năm 2019 đạt 4.039,2 tỷ đồng, tăng 18,8% so với năm 2018

Dịch vụ lữ hành: Doanh thu du lịch lữ hành năm 2019 đạt 288,0 tỷ đồng,

tăng 7,1% so với năm 2018

Trang 16

7 Một số vấn đề xã hội

- Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2019 của Quảng Bình là 896.610 người, tăng 5.463 người, tương đương tăng 0,61% so với năm 2018, bao gồm dân số thành thị 188.188 người, chiếm 20,99%; dân số nông thôn 708.413 người, chiếm 79,01% Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế năm

2019 của tỉnh Quảng Bình là 510.643 người; trong đó: Lao động khu vực kinh tế nhà nước là 58.693 người, chiếm 11,49% lao động đang làm việc toàn tỉnh; khu vực kinh tế ngoài nhà nước là 450.632 người, chiếm 88,25%; khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài là 1.318 người, chiếm 0,26%

Năm 2019, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ từ sơ cấp nghề trở lên của tỉnh Quảng Bình đạt 24,9%; trong đó: Lao động đã qua đào tạo khu vực thành thị đạt 45,3% và khu vực nông thôn đạt 19,5%; lao động đã qua đào tạo nam giới đạt 26,7% và nữ giới đạt 27,0%

- Đời sống dân cư

Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người 1 tháng là 3.050 nghìn đồng, tăng

292 nghìn đồng, tương đương tăng 10,6% so với năm 2018; trong đó, khu vực thành thị là 3.874 nghìn đồng, tăng 10,5%; khu vực nông thôn là 2.831 nghìn đồng, tăng 11,8% so với năm 2018

Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Quảng Bình đến cuối năm 2019 là 4,98%, giảm 2,0 điểm phần trăm so với năm 2018 (theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều 2016 - 2020 quy định tại Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

- Trật tự và an toàn xã hội

Năm 2019, toàn tỉnh đã xảy ra 205 vụ tai nạn giao thông với 93 người chết

và 155 người bị thương; trong đó, đường bộ 201 vụ với 90 người chết và 154 người bị thương, đường sắt 3 vụ với 3 người chết Toàn tỉnh đã xảy ra 47 vụ cháy nổ, tăng 2 vụ so với năm 2018; giá trị thiệt hại do cháy nổ là 13.788 triệu đồng, giảm 93.512 triệu đồng so với năm 2018

Trang 17

OVERVIEW ON SOCIO-ECONOMIC SITUATION

IN QUANG BINH IN 2019

1 Economic growth

Gross regional domestic product (GRDP) in 2019 increased 7.34% over

2018, of which: the agriculture, forestry and fishery sector increased 3.79%, contributing 0.75 percentage points; the industry and construction sector expanded 10.99%, contributing 2.67 percentage points; the service sector rose 7.10%, contributing 3.70 percentage points; products taxes less subsidies on production grew 5.79%, making up 0.21 percentage point to the general growth rate

In 2019, GRDP at current prices reached 39,155.4 billion VND; GRDP per capita was 43.67 million VND In terms of GRDP structure, the agriculture, forestry and fishery sector made up 19.41%, a fall of 0.25 percentage points, the industry and construction sector accounted for 24.51%, a rise of 0.93 percentage point; the service sector was 54.46%, a fall of 0.53 percentage points; the products taxes less subsidies on production shared 3.56%

Among three economic pillars, service is the only sector recording higher growth rate compared to the previous year The other two sectors: industry - construction and agro-forestry and fishery have lower growth rate

2 State budget revenue, expenditure and insurance

The state budget revenue in 2019 in the province was estimated at 9,073 billion VND, an increase of 43.9% compared to 2018, of which: domestic revenue reached 5,873 billion VND, reaching 136.3%, rise of 52,3% over 2018 and revenue from customs revenue gained 214 billion VND, at 112.6% respectively compared to the allocated budget estimate with the corresponding increases 6.5% over the rates of 2018

The state budget expenditure in 2019 in the province was estimated at 19,495 billion VND, an increase of 3.6% over 2018, of which, additional expenditure for the subordinate budget estimate units was 5,594 billion VND, decreased 5.4%; expenditure for development investment was 4,908 billion VND,

an increase of 19.3%; current expenditure was 6,595 billion VND, a rise of 3.5%

in comparison with 2018

In 2019, in the whole province, there were 81,620 persons engaged in social

Trang 18

insurance, a decrease of 5.1%; equivalence to the previous year and 59,172 persons joined unemployment insurance, a decrease of 3.9% compared to the previous year

Total insurance revenue in 2019 reached 1,883 billion VND, an increase of 10.4% over 2018, of which: social insurance revenue reached 1,050 billion VND; health insurance revenue reached 767 billion VND; unemployment insurance revenue gained 66 billion VND

Total insurance expenditure in 2019 reached 3,009 billion VND, a decrease

of 1.1% over 2018, of which: social insurance expenditure was 2,332 billion VND, accounting for 77.5% of total insurance expenditure; health insurance expenditure reached 635 billion VND, making up 22.1%; and unemployment insurance expenditure was 41 billion VND, sharing 1.4%

3 Investment

Total implementation investment in the province in 2019 reached 20,450.1 billion VND, increased by 10.2% in comparison with 2018, of which: the State sector’s investment gained 4,098.5 billion VND, decreased 4.5%; the Non-state sector’s investment achieved 16,032.8 billion VND, went up 11.7%; Capital quantity of foreign investment undertook 318.8 billion VND, increasing 10.1% in comparison with 2018

Attraction of direct foreign investment, up to 31/12/2019, there were 24 direct foreign investment projects licensed with the total registered capital of 783,72 million USD Particularly in 2019, there are no new licensed projects

4 Consumer price index (CPI), gold price index and USD price index

Consumer price index in Quang Binh province in December 2019 went up 1.02% gainst the previous month; increased 4.69% compared to the same period last year; in creased 4.69% compared to the Dec 2018 and grew up 19.59% in comparison with base year 2014 On average CPI in 2018 rose 3.43% compared

to the same period last year The detailed followings of average CPI in 2019 in comparison with 2018 of some main goods groups as:

CPI of food and foodstuff increased 2.83%, of which: food, foodstuff and catering services rose 0.81%; 4.25% and 1.68%, respectively The food and foodstuff items contributed to an increase of CPI of 0.90% in 2019

CPI of beverage and cigarette items rose 0.93%, contributing to a rise of CPI of 0.04% in 2019

Trang 19

CPI of garment, hat, and footwear items increased 3.17%, contributing to a rise of CPI of 0.23% in 2019

CPI of housing and construction materials went up 1.74%, contributing to

CPI of education increased 20.98%, contributing to a rise of CPI of 0.50%

in 2018 Contributing to a rise of CPI of 1.51% in 2019

CPI of transport items went up 0.69%, contributing to a rise of CPI of 0.07% in 2019

CPI of culture, entertainments and tourism rose 3.18%, mainly due to a rise

of 0.11% in the price of cultural equipment

CPI of other goods and services increased by 3.19%, contributing to a rise

of CPI of 0.11% in 2019

CPI of gold in December 2019 constant in to the previous month, increased 17.58% in comparison to the same period of 2018 On evarage in 2019, this increased 4.89% in comparison to 2018 In December of 2019, CPI of USD decreased 0.12% in comparison to the previous month and decreased 0.66% in comparison to the same period of 2018 On average in 2019, this increased 0.91%

in comparison to 2018

5 Enterprise registration

In 2019, there were 615 newly established enterprises in the whole province with total registered capital of 8,629 billion VND, decreasing of 10.4% in the number of enterprises and 17.1% in the registered capital in comparison to that in 2018; the average registered capital of a newly established enterprise in 2018 reached 14.03 billion VND, decreasing 6.9% in comparison to the same period last year

In 2019, there were 265 enterprises undertook procedures for pausing operation, there were 25 enterprises voluntarily dissolved and 1 enterprises were revoked the enterprise registrations Standardization and digitization of enterprise information are being fully done in order to serve better for government

Trang 20

The number of enterprises actually in active in the province as of December

31st, 2018 was 3,390, an increase of 3.2% over the same period last year, of which the non-state enterprises accounted for 99.3% The number of employees in enterprises as of December 31st, 2018 was 43,921 persons, of which the non-state enterprises were the most labor-intensive area with 41,201 person, accounting for 89.1%

6 Results of production and business in a number of economic activities and sectors

- Agriculture, forestry and fishery

In 2018, the production of agriculture, forestry and fishery achieved many positive results For the cultivation, in the beginning of season, it faced many difficulities causing by hard weather condition so the planting areas of some crops descreased but output of most crops increased in comparison with previous year and the real food output overcame the plan Livestock developed steadily again The concentrated breeding in huge scale has developed day by day so the selling factor of cattle and poultry slightly increased, the output of live weight meat highly increased in comparison with previous years Particularly, the pig breeding slowly recovered Forestry manufactoty strongly shifted to the developing of wooden material, whereby localities make the most of the advantages to develop planting areas Fishery manufactory stabilized again and sped with high growth, especially offshore fishing Mechanisms and policies for capital supporting of government promoted positively so that the capacity of exploitation increased fast, the area of feeding and growing fishery was widened

Agriculture

Annual planting sowing area 83,247 hectares, decreasing 2.9% in comparison

to previous year The area of winter spring season was 54,633 hectares, decreasing 0.2% The area of summer autumn season was 28,112 hectares, decreasing 7.3% The area of third season was 502 hectares, decreasing 9.9% in comparison with 2018 The annual planting sowing decreased due to the unfavorable weather condition in the beginning of planting season

Productivity of some main plants a year: Rice achieved 49.83 quintal/ha, decreasing 2.1%; corn achieved 51.32 quintal/ha, decreasing 4.9%; sweet potato achieved 74.15 quintal/ha, increasing 0.3%; cassava achieved 180.76 quintal/ha, decreasing 1.0%; peanut achieved 23.36 quintal/ha, decreasing 3.5%; other

Trang 21

vegetables achieved 100.00 quintal/ha, increasing 0.5%; other bean achieved 8.70 quintal/ha, decreasing 1.3% in comparison with previous year

In 2019, productivity of food achieved 284,537 tons, decreasing 8.3% in comparison with previous year Productivity of rice grain achieved 260,845 tons, decreasing 8.4% in comparison with previous year Other food productivity achieved 23,692 tons, decreasing 7.6%

The plantation of perennial crops has been revived and developed better than the previous year All localities focus on inspecting and reviewing all plantation area and give proper caring, and at the same time cultivating new plants which are expected be effective and suitable with local conditions Accordingly, perennial tree area increases especially ones having more stable consumption market and higher economic efficiency

In 2019, the husbandry is basically stable except for the pig-raising which has encountered some difficulties under the impact of African swine fever virus leading

to decreased number of herds Cattle and poultry raising saw quite high growth rate with increased live weight meat production The monitoring and prevention of disease are properly concerned; the vaccination is strictly carried out following the set plan, the diseases are therefore timely under control Farm and farm household models quickly develop, which leads to higher slaughter coefficient and quantity.Cattle and poultry counted on 01/10/2019: Buffalo flock was 32,366 heads, decreasing 7.4%; cow flock was 100,694 heads, decreasing 3.8%; pig flock was 231,362 heads, decreasing 30.4%; poultry flock was 3,975.1 thousand heads, increasing 6.9% in comparison with previous year; chicken flock was 3,299.8 thousand heads, increasing 6.9% in comparison to previous year The output of live weight meat reached 72,587.8 tons, decreasing 8.5% in comparison to previous year

The highlight of livestock is widened scale of concentrated breeding; some enterprises are positively implementing high quality cow and buffalo breeding projects, soon gaining the good results Pig breeding tends to pause due to the unstable prices and markets

Forestry

Production of forestry has maintained its own growth rate and kept on reconstructing as planned Many households boldly got loan to invest and build

Trang 22

of this, the progress of replanting on bare lands and bare hills achieved good rate, the coverage rate is high, contributing to the improvement of enviroment

The output of non-timber forest products does not fluctuate much, mainly serving the needs of local people Some productions such as: wood ear, honey, mushrooms… that are depended on the natural condition so the output is not stable New planting and tending of plantation forest are implemented as plan The management and prevention of fire are highly valued by authorities and

localities that minimized the damage caused by forest fire

Fishery

Fishery production in 2019 has good growth rate both in fishing and aquaculture The weather was favorable enabling fishermen to set sail for fishing Fishery productivity therefore went up, especially seawater fishery Additionally, aquaculture see good growth rate both in productivity and yield with expanded aquaculture area and widely-applied technological advance

In 2019, fishery output achieved 82,631 tons, increasing 7.7% in comparison to the previous year, reaching 104.6% as plan, of which: Catching output achieved 69,399 tons, increasing 8.0% in comparison to the previous year, breeding output achieved 13,232 tons, increasing 6.2% in comparison to the previous year

- Industry

The index of industrial production (IIP) in 2019 increased 7.5% compared

to 2018, of which mining increased 8.1%; manufacturing increased 7.5%; electricity production and distribution, gas increased 5.2%; water supply, sewage and waste management and treatment increased 6.1%

- Trade and tourism

Total retail sales of goods in 2019 reached VND 37,505 billion, an increase

of 15.1% compared to the previous year By economic type: The State economy reached 1,206.0 billion VND, up 5.1%; non-state economy reached 36,299.0 billion VND, up 15.5% In non-state economy: Collective economy reached 25.1 billion VND, up 2.4%; private economy reached 12,661.9 billion VND, up 13.4%; household economy reached 23,612.0 billion VND, up 16.6% over the same period

Total turnover of transport in 2019 reached 3,924 billion VND, an increase

of 10.8% over the last year Of which, turnover of transport by roadway reached

Trang 23

3,424.9 billion VND, a rise of 11.0% over the previous year; turnover of transport

by water way reached 69.0 billion VND, an increase of 8.0% compared to the last year; turnover of storage and transportation supporting service reached 430.1 billion VND, a rise of 9.6%

Total number of passenger carried in 2018 reached 24.3 million persons,

an increase of 9.7% in comparison with the previous year Total number of passenger traffic in 2018 reached 1,085.6 million persons.km, a rise of 9.7% over the previous year Volume of freight carried in 2018 reached 23.6 million tons, an increase of 9.8% compared to the previous year Volume of freight traffic in 2018 reached 1,238.9 million tons.km, a rise of 9.4% over the previous year

Total number of passengers carried in 2019 reached 26.9 million persons,

an increase of 10.2% in comparison with the previous year Total number of passengers traffic in 2016 reached 1,202.9 million persons.km, a rise of 10.2% over the previous year

Volume of freight carried in 2019 reached 26.0 million tons, an increase of 10.4% compared to the previous year Volume of freight traffic in 2019 reached 1,357.0 million tons.km, a rise of 10.2% over the previous year

Keeping on the high development of 2018, the activities of accommodation, food and travel continued to increase highly In accordance with the promotion of activities in cooperation, advertisment, diversification and upgrading of travelling products, focusing on improving, upgrading and putting into operation of the accommodations that support the Quang Binh tourism to increase continously The advertisment images of Quang Binh tourism are introduced in many localities

in Viet Nam and neighbourly countries

Accommodation services: In 2019 turnover for accommodation services achieved 326.0 billion VND, an increase of 23.5% over 2018 The number of guests in 2019 reached 964,887 persons, an increase of 17.5% compared to 2018 Food service in 2019: The turnover achieved 4,039.2 billion VND, increased 18.8% in comparison to 2018

Travelling services: Turnover for travelling services in 2019 reached 288.0 billion VND, increasing 7.1% compared to 2018

Trang 24

7 Some social issues

- Population, labor and employment

The average population in 2019 in Quang Binh was estimated at 896,610 persons, an increase of 5,463 persons, and equivalent to an increase of 0.61% in comparison with 2018, of which the urban population was 188,188 persons, accounted for 20.99%; the rural population was 708,413 persons, made up 79.01%

The employed population at 15 years of age and above working in the economic activities in Quang Binh reached 510,643 persons in 2018, of which employees of the state sector were 58,693 persons, accounted for 11.49% of total employed population in the province; the non-state sector was 450,632 persons, made up 88.25%; and the FDI sector was 1,318 persons with the corresponding share of 0.26%

In 2019, the rate of over-15-year-old employees which have been trained and granted with preliminary vocational certificates or higher in Quang Binh province achieved 24.9%, of which trained employees in urban and rural area reached 45.3% and 19.5% in respective; trained male and female employees reached 26.7% and 27.0% in respective

- Living standards

In 2019, monthly income per capita was 3,050 thousand VND, an increase

of 292 thousand VND, equivalent to 10.6% over 2018; of which, monthly income per capita in urban areas and in rural areas was 3,874 thousand VND and 2,831 thousand VND, respectively with the corresponding increase of 10.5% and 11.8% over 2018

The rate of poverty household in Quang Binh by the end of 2019 was 4.98%, a decrease of 2.0 percentage points compared to 2018 (according to the multi-dimensional poverty approach 2016-2020 as stipulated in Decision 59/2015/QĐ-TTg dated November 19th, 2015 by the Prime Minister)

- Social order and safety

In 2019, there were 205 traffic accidents in the province, with 93 deaths and

155 injuries; of which there were 201 road accidents with 90 deaths and 154 injuries, there were 3 railway accidents with 3 death In the province, there were

47 fire and explosion cases, a decrease of 2 case over 2018; explosion was 13,788 million VND, an decreasing of 93,512 million VND over 2018

Trang 25

I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu

Administrative unit, Land and Climate

Biểu

Table

Trang Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo huyện, thị xã, thành phố

Number of administrative units as of 31/12/2019 by district 29

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2018)

Land use (As of 31/12/2018) 30

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện, thị xã, thành phố

(Tính đến 31/12/2018)

Land use by types of land and by district (As of 31/12/2018) 31

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện, thị xã, thành phố

(Tính đến 31/12/2018)

Structure of land use by types of land and by district (As of 31/12/2018) 32

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện, thị xã, thành phố (Tính đến 31/12/2018)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017 by types of land

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại các trạm quan trắc

7 Số giờ nắng tại các trạm quan trắc

8 Lượng mưa tại các trạm quan trắc

9 Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trắc

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations 38

Trang 27

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH

MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI, KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao

gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt

tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng công

trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất

ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng,

bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

Trang 28

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình quân

số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm

1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng cộng

lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng

hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên

trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của độ

ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế và ẩm ký

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển, được

tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một đơn

vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 29

EXPLAINING OF TERMININOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

OF LAND AND CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all types

of land within the boundary line of each administration unit which is determined

in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land for

construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air temperature

of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

Trang 30

(sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m., 13 p.m.,

19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m.,

3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of the

days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall is

the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative humidity of

the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation

vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Average humidity in year is the average of average relative humidity of all

days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation place in

relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 31

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019

phân theo huyện, thị xã, thành phố

Number of administrative units as of 31/12/2019

by district

Total

Chia ra - Of which Phường

Wards

Thị trấn Town under district

Xã Communes

Trang 32

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tính đến 31/12/2018)

Land use (As of 31/12/2018)

(số liệu đến 31/12/2019 chưa có do đang chờ kết quả kiểm kê đất)

Tổng số Total (Ha) Structure (%) Cơ cấu

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 89.749 11,22

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi - Weed land for animal raising

Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 28.267 3,53

Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 626.750 78,34

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 3.299 0,41

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Trang 33

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện, thị xã, thành phố (Tính đến 31/12/2018)

Land use by types of land and by district (As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit : Ha

Tổng diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

Trang 34

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện, thị xã, thành phố (Tính đến 31/12/2018)

Structure of land use by types of land and by district

(As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích Total area

Trong đó - Of which Đất sản xuất

nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

Trang 35

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017

phân theo loại đất và phân theo huyện, thị xã, thành phố

(Tính đến 31/12/2018)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017

by types of land and by district (As of 31/12/2018)

Đơn vị tính - Unit: %

Đất sản xuất nông nghiệp Agricultural production land

Đất lâm nghiệp Forestry land

Đất chuyên dùng Specially used land

Đất ở Homestead land

Trang 36

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại các trạm quan trắc

Mean air temperature at stations

Trang 37

7 Số giờ nắng tại các trạm quan trắc

Monthly sunshine duration at stations

ĐVT: Giờ - Unit: Hour

Trang 38

8 Lượng mưa tại các trạm quan trắc

Monthly rainfall at stations

Trang 39

9 Độ ẩm không khí trung bình tại các trạm quan trắc

Monthly mean humidity at stations

Trang 40

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations

Đơn vị tính

Mực nước sông Gianh

Water level of Gianh river

Trạm quan trắc Mai Hóa

Mực nước sông Kiến Giang

Water lever of Kien Giang river

Trạm quan trắc Lệ Thủy

Le Thuy station

Lưu lượng sông Rào Mây

Flow of Rao May river

Ngày đăng: 21/07/2021, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w