Trong năm có các dự án: Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò GĐ1, các dự án tại Cảng Hàng không Quốc tế Vinh ống lồng, sân đỗ, nhà ga T2..., Cảng Cửa Lò bến 6, 7, 8,..., cầu Cửa Hội qua sô
Trang 4Chỉ đạo biên soạn:
PHAN TRƯỜNG SƠN Phó Cục trưởng, Phụ trách Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
Tham gia biên soạn:
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê tỉnh Nghệ An xuất bản hàng năm Nội dung bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An
Trong "Niên giám Thống kê năm 2019" được xuất bản lần này, bao
gồm hệ thống số liệu chính thức các năm 2015, 2016, 2017, 2018 và số liệu
sơ bộ năm 2019 Ngoài ra số liệu của một số chỉ tiêu cũng được chỉnh lý và chuẩn hoá trên cơ sở sử dụng kết quả các cuộc điều tra tiến hành trong những năm qua Các chỉ tiêu trong Niên giám được in bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt - Tiếng Anh
Sử dụng Niên giám, các ký hiệu sau đây cần lưu ý:
(-): Không có hiện tượng phát sinh;
(…): Có phát sinh nhưng không thu thập được
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của bạn đọc và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để Niên giám Thống
kê Nghệ An ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê
Trong khi sử dụng, nếu có vấn đề cần trao đổi xin vui lòng liên hệ điện thoại số 02383 834 047 - Phòng Thống kê Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
CỤC THỐNG KÊ TỈNH NGHỆ AN
Trang 6FOREWORD
The Statistical Yearbook is a printed matter published annually by Nghe An Statistical Office Its contents include basic data reflecting socio - economic situation of Nghe An province
In this "2019 Statistical Yearbook", data have been compiled for year,
2015, 2016, 2017, 2018 are official, 2019 are estimated Moreover, the data
of some indicators are revised and standardized based on the results of surveys in the last few years All indicators write by Vietnamese - English Special symbols uses in the book:
(-): No facts occurred;
(…): Facts occurred but no information
It is impossible to avoid mistakes in the process of compilation, Nghe An Statistical Office would like to express its sincere thank to all readers for their suggestions and criticisms and hope to receive more comments to improve this Nghe An Statistical Yearbook in the next release and better satisfy the demands of data users
In the process of use, for further information, readers are welcome to contact the telephone number 02383 834 047 - General division of Nghe An Statistical Office
NGHE AN STATISTICS OFFICE
Trang 7Overview on the economic and social situation of Nghe An province in 2019
9
17
I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu Administrative
II Dân số và Lao động - Population and Employment 41 III Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm
IV Đầu tư và Xây dựng - Investment and Construction 113
V Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở SXKD cá thể Enterprise,
VI Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản
VIII Thương mại và Du lịch - Trade and Tourism 447
X Vận tải, Bưu chính và Viễn thông
XI Giáo dục, đào tạo và Khoa học, công nghệ
XII Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp
và Môi trường
Health, Sport, Living standards, Social order, Safety, Justice and Environment 551
Trang 9TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2019
1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 81.862,7 tỷ đồng, tăng 8,20% so với năm 2018, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 17.579,5 tỷ đồng, tăng 5,07%; khu vực công nghiệp - xây dựng 24.698,3 tỷ đồng, tăng 12,19%; khu vực dịch vụ 35.388,4 tỷ đồng, tăng 6,90% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4.196,6
tỷ đồng, tăng 10,19% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nay tăng thấp hơn năm 2018 là 0,53%
Trong 8,20% mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đã đóng góp 1,12 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng đóng góp 3,55 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đóng góp 3,02 điểm phần trăm và thuế sản phẩm đóng góp 0,51 điểm phần trăm
Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản với mức tăng 5,07%, cao hơn mức tăng của năm 2018 (4,78%) Tổng diện tích các loại cây ăn quả lâu năm ước đạt 22.817 ha, tăng 2,41% (+536 ha) so với chính thức năm 2018 Các sản phẩm cây lâu năm đều tăng hơn cùng kỳ năm trước như cam tăng 15,08%, dứa tăng 11,89%,… và ngành chăn nuôi có nhiều biến động, sản lượng xuất chuồng tăng (trâu xuất chuồng tăng 5,61%, bò xuất chuồng tăng 4,90%, gà xuất chuồng tăng 11,28%) Ngành lâm nghiệp và thủy sản cũng
có mức tăng khá cao, riêng sản lượng thủy sản tăng 10,71%
Khu vực công nghiệp - xây dựng giá trị tăng thêm tăng 12,19% so với năm trước, thấp hơn mức tăng của năm 2018 (16,15%), trong đó ngành công nghiệp tăng 13,39% thấp hơn năm 2018 (21,38%), do trong năm hạn hán xảy ra trên diện rộng gây nên tình trạng thiếu nước cho phục vụ sản xuất điện (giảm 8,94%), tấm lợp bằng kim loại giảm 4,48%, thùng các tông giảm 12,21%…
Trang 10Khu vực dịch vụ có mức tăng đạt 6,90% so với năm 2018 Trong đó doanh thu của ngành bán buôn, bán lẻ tăng 13,90%; luân chuyển hành khách tăng 15,11%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 13,67%; Ngân hàng hoạt động
có hiệu quả hơn, nợ xấu giảm, những người làm công ăn lương được tăng lương cơ sở từ 1/7/2019
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2019 ước đạt 53.949,0 tỷ đồng, tăng 4.390 tỷ đồng (tăng 8,86%) so với năm 2018, trong
đó, thu nội địa đạt 14.910 tỷ đồng (chiếm 27,64% tổng thu), tăng 19,98%; Nhiều khoản thu đạt dự toán và so với năm trước tăng khá như: thu từ doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ đạt 5.775 tỷ đồng (chiếm 10,70%), tăng 7,75%; Các khoản thu về nhà đất đạt 4.665 tỷ đồng (chiếm 8,65%), tăng 33,75% so với cùng kỳ năm trước
Thu cân đối ngân sách đạt 16.612 tỷ đồng (chiếm 30,79%), tăng 18,68%; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt 33.820 tỷ đồng (chiếm 62,69%), tăng 4,36%
Tổng chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2019 ước tính đạt 45.800 tỷ đồng, giảm 1,62% so với năm 2018, trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 8.638 tỷ đồng (chiếm 18,86% tổng chi); chi thường xuyên đạt 18.183 tỷ đồng (chiếm 39,72%), tăng 3,54% Chi thường xuyên chủ yếu tập trung chi lương và các khoản có tính chất lương, đảm bảo hoạt động có tính chất thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thực hiện chính sách an sinh xã hội cũng như phát triển kinh tế Các khoản chi quan trọng trong chi thường xuyên đều bảo đảm như: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 7.894 tỷ đồng, tăng 8,52%; Chi sự nghiệp kinh tế 1.882 tỷ đồng, tăng 11,42% so với năm 2018
3 Đầu tư
Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2019 đạt 70.123
tỷ đồng, tăng 12,51% (+7.796 tỷ đồng) so với năm trước Trong đó, vốn nhà nước ước đạt 14.878 tỷ đồng, tăng 10,79% (Trung ương quản lý tăng 20,28%), vốn ngoài nhà nước 54.243 tỷ đồng, tăng 12,75%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.002 tỷ đồng, tăng 27,16% Nếu phân theo khoản mục đầu
Trang 11tư thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019 ước đạt 60.594 tỷ đồng, tăng 12,86% so với năm trước; vốn mua sắm tài sản cố định 4.722 tỷ đồng; vốn sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ 3.180 tỷ đồng
Trong năm có các dự án: Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò (GĐ1), các dự án tại Cảng Hàng không Quốc tế Vinh (ống lồng, sân đỗ, nhà ga T2 ), Cảng Cửa Lò (bến 6, 7, 8, ), cầu Cửa Hội qua sông Lam, dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, Nhà máy sản xuất gạch Trung Đô… Cùng với đó, tỉnh chỉ đạo tập trung công tác giải phóng mặt bằng các dự án, nhất là dự án
đường bộ cao tốc Bắc Nam đoạn qua tỉnh Nghệ An Và các dự án được thực
hiện bởi nguồn vốn đầu tư nước ngoài
4 Chỉ số giá
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân CPI năm 2019 tăng 1,95% so với năm
2018 Một số nhóm tăng khá như: nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng do áp dụng Thông tư 13/2019/TT-BYT ngày 05/07/2019 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số trường hợp, làm cho chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 3,99%; nhóm giáo dục tăng 5,11%; nhóm văn hóa, thể thao, giải trí tăng 3,96%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,58%
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2019 tăng 4,59% so với cùng
kỳ năm trước Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có 10 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng so với cùng kỳ: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 8,10%; Đồ uống và thuốc lá tăng 2,23%; May mặc, giày dép, mũ nón tăng 2,77%; Nhà
ở và vật liệu xây dựng tăng 2,81%; Thiết bị và đồ dùng gia đình bằng 100,29%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 2,70%; Giao thông tăng 2,92%; Giáo dục tăng 4,89%; Văn hóa, thể thao, giải trí tăng 4,80%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,20% Bên cạnh đó có 01 nhóm có chỉ số giá giảm: Bưu chính viễn thông giảm 0,08%
5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Trong năm 2019 đã cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.768 doanh nghiệp, giảm 7,38% so với cùng kỳ, tổng số vốn các doanh nghiệp đăng ký 15.727 tỷ đồng, tăng 49,81% so với cùng kỳ, bình quân khoảng 9,10 tỷ đồng/doanh nghiệp
Trang 12Trong đó số chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh là 624 đơn
vị, giảm 175 đơn vị; cùng với đó có 612 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại sản xuất kinh doanh, tăng 106 doanh nghiệp so với năm 2018 Số lần doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là 2.696 lần, tăng 17,3% Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 99,73% đứng đầu
cả nước
6 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Năm 2019, sản xuất nông nghiệp mặc dù có những khó khăn do thời
tiết, dịch bệnh gây bất lợi đến sản xuất, nhưng có sự chỉ đạo điều hành tích
cực của các cấp, các ngành, sự chủ động linh hoạt của người dân nên sản xuất nông nghiệp vẫn đạt kết quả khá, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch đề ra Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2019 đạt 361.683 ha, tăng 1,11% (+3.972 ha) so với năm 2018; cây lương thực gieo trồng ước đạt 229.428 ha, giảm 2,27% (-5.339 ha) bao gồm: Cây lúa diện tích gieo cấy đạt 181.734 ha, giảm 2,48% (-4.625 ha) so với năm 2018 (lúa đông xuân 92.392
ha, lúa hè thu 60.339 ha, lúa mùa 29.003 ha); Vụ xuân năng suất đạt 66,18 tạ/ha, giảm 1,30 tạ/ha so với cùng vụ năm ngoái; Vụ hè thu năng suất đạt 40,19 tạ/ha, giảm 4,53 tạ/ha; Vụ mùa năng suất đạt 31,80 tạ/ha Sản lượng thóc năm 2019 đạt 946.160 tấn, giảm 6,24% (-62.964 tấn) so với năm trước Theo số liệu điều tra chăn nuôi 01/01/2020, tổng đàn trâu có 268.501 con, giảm 1,99% (-5.444 con) so với cùng kỳ năm trước, tổng đàn bò có 471.904 con, tăng 1,31% (+6.085 con) Sản lượng xuất chuồng tăng khá, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 16.505 tấn, tăng 5,61% (+877 tấn) so với năm trước; sản lượng bò xuất chuồng 22.614 tấn, tăng 4,90% (+1.056 tấn) Nguyên nhân sản lượng xuất chuồng tăng khá do nhu cầu tiêu thụ thịt trâu
bò tăng, được giá, mặt khác sức kéo của trâu bò dần được thay thế bằng máy cày, bừa nên chăn nuôi trâu, bò chủ yếu là chăn nuôi vỗ béo lấy thịt
Cũng theo kết quả điều tra, tổng đàn lợn đạt 857.490 con, giảm
17,57% (-182.824 con) so với cùng kỳ năm trước Tổng đàn lợn giảm do ảnh
hưởng từ dịch tả lợn Châu Phi, nhiều hộ chăn nuôi đã chuyển sang đầu tư các loại vật nuôi khác vì vậy tổng đàn gia cầm tăng mạnh so với cùng kỳ
Trang 13năm ngoái Sản lượng lợn xuất chuồng năm 2019 đạt 129.902 tấn, giảm 3,25% Tổng đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đạt 25.738 nghìn con, tăng 7,09% (+1.704 nghìn con) so với cùng kỳ năm trước Chăn nuôi gia cầm tăng khá do là loại dễ nuôi, chi phí thấp, bán được giá và nhu cầu tiêu dùng nhiều
Diện tích trồng rừng tập trung năm 2019 đạt 18.055 ha, giảm 6,52% so với năm trước Sản lượng khai thác lâm sản năm 2019 đạt khá, gỗ các loại khai thác 1.160.320 m3, tăng 20,02% (+193.518 m3) so với năm trước, trong
đó khai thác gỗ nguyên liệu 907.904 m3, tăng 28,39% Công tác bảo vệ rừng thường xuyên được quan tâm, tuy nhiên trong năm 2019 đã phát hiện và xử
lý 503 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 644 m3 gỗ các loại; thu nộp ngân sách 4.685 triệu đồng
Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2019 đạt 21.401 ha, bằng 100,16% so với năm trước Trong đó diện tích nuôi trồng tôm 2.277 ha, tăng 5,56%; diện tích nuôi cá 18.900 ha, giảm 0,47% và thủy sản khác 224 ha
Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2019 đạt 55.272 tấn, tăng 3,91% so với năm trước Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 168.723 tấn, tăng 12,96% Tính chung tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản năm
2019 đạt 223.995 tấn, tăng 10,71% so với năm 2018
- Công nghiệp
Năm 2019 chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,21% so với năm trước, bao gồm công nghiệp khai khoáng tăng 3,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,20%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 5,75%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 3,18%
- Thương mại, vận tải và du lịch
Năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 88.249 tỷ đồng, tăng 14,74% so với năm trước Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa đạt 63.620 tỷ đồng, chiếm 72,09% tổng mức và
Trang 14tăng 13,90% so với năm 2018; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 8.816 tỷ đồng, chiếm 9,99% và tăng 13,68%; du lịch và dịch vụ khác đạt 15.813 tỷ đồng, chiếm 17,92% và tăng 18,89%
Vận tải hành khách năm 2019 đạt 97.271 nghìn lượt khách, tăng 14,95% so với năm trước và 8.036.690 nghìn lượt khách.km, tăng 15,11% Vận tải hàng hóa năm 2019 đạt 86.709 nghìn tấn, tăng 16,31% so với năm trước và 3.563.981 nghìn tấn.km, tăng 16,23%
7 Một số vấn đề xã hội
- Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2019 của tỉnh đạt 3.337.207 người, tăng 45.838
người, tương đương tăng 1,39% so với năm 2018, bao gồm dân số thành thị
490.499 người, chiếm 14,70%, dân số nông thôn 2.846.708 người, chiếm 85,30%; dân số nam 1.669.522 người, chiếm 50,03%; dân số nữ 1.667.685
người, chiếm 49,97%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh năm 2019 là 1.926.086 người, tăng 16.525 người so với năm 2018 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong ngành kinh tế năm 2019 là 1.904.362 người, tăng 11.983 người so với năm 2018, trong đó: Lao động trong nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản có 914,0 nghìn người, chiếm 47,99% tổng số lao động đang làm việc của cả tỉnh; lao động làm việc trong nghề công nghiệp, xây dựng 441,8 nghìn người, chiếm 23,20%; lao động làm trong ngành dịch vụ 548,6 nghìn người, chiếm 28,81%
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2019 là 1,30%, trong đó khu vực thành thị 3,74%; khu vực nông thôn 0,93% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi là 2,56%, trong đó khu vực thành thị 1,04%; khu vực nông thôn 2,79%
- Đời sống dân cư
Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh đạt 2.793,9 nghìn đồng, tăng 9,89% so với năm 2018 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận
đa chiều năm 2019 là 12,1%
Trang 15Trong năm 2019, thiên tai làm 9 người chết và mất tích; 10 người bị thương; 33 ngôi nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 1.582 ngôi nhà bị ngập, sạt lở, tốc mái; 3.933 ha lúa, 5.480 ha hoa màu bị hư hỏng; Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra, ước tính 811,5 tỷ đồng
Năm 2019 kinh tế - xã hội tỉnh nhà mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có bước phát triển và giá cả của hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tăng vừa phải, nên nhìn chung đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện hơn tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những người làm công ăn lương và những người thu nhập thấp
- Trật tự và an toàn xã hội
Trong năm 2019 đã xảy ra 430 vụ tai nạn giao thông, làm chết 175 người, bị thương 360 người, ước giá trị thiệt hại 57.889 triệu đồng So với năm 2018 số vụ tai nạn giao thông giảm 10,79% (-52 vụ), số người chết giảm 21,88% (-49 người), số người bị thương giảm 15,69% (-67 người)
Cả năm xảy ra 89 vụ cháy, 3 người chết, 16 người bị thương, ước giá trị thiệt hại 57,89 tỷ đồng
Khái quát lại: Năm 2019, tình hình nền kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An
còn gặp nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa được mở rộng, sức cạnh tranh của hàng hóa thấp, lãi suất có xu hướng tăng lên, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi Nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với sự cố gắng của cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nhân dân nền kinh tế - xã hội tỉnh nhà vẫn ổn định
và phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,20%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,21%, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 13,90%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2019 tăng 1,95% so với năm 2018, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 8,86%, văn hóa xã hội có chuyển biến tích cực, trật tự an toàn xã hội được giữ vững./
Trang 17OVERVIEW ON THE ECONOMIC AND SOCIAL SITUATION OF
NGHE AN PROVINCE IN 2019
1 Economic growth
The gross regional domestic product (GRDP) of the province in 2019 according to the constant 2010 prices is estimated at 81,862.7 billion VND, increasing by 8.20% compared to 2018, in which the agriculture, forestry and fisheries sector are estimated at 17,579.5 billion VND, increasing by 5.07%; the industry and construction sector gained 24,698.3 billion VND, increasing by 12.19%; service sector gained 35,388.4 billion VND, increasing by 6.90% and product taxex less subsidies on product was 4,196.6 billion VND, increasing by 10.19% The economic growth rate this year increased lower than 2018 by 0.53%
In the 8.20% growth rate, the agriculture, forestry and fishery sectors contributed 1.12 percentage points; the industry - construction contributed 3.55 percentage points; the service sector contributed 3.02 percentage points and the product tax contributed 0.51 percentage points
The agriculture, forestry and fishery increased by 5.07%, higher than the rate of 2018 (4.78%) The total area of perennial fruit trees was estimated at 22,817 hectares, an increase of 2.41% (+536 hectares) compared to the official one in 2018 The perennial crop products increased over the same period last year as orange increased 15.08%, pineapple increased by 11.89%, and the livestock sector thrived, the production of selling (buffalos increased by 5.61%, cows increased by 4.90%, chicken increased by 11.28%) so that the added value of the agricultural sector increased significantly The forestry sector and fishery sector also had a high growth rate, fishery increased by 10.71% due to the exploitation output increased sharply
The added value of the industry - construction sector has increased by 12.19% the same period of last year, low rise than the increase of 2018 (16.15%), in which, industry increased by 13.39% lower than in 2018
Trang 18(21.38%) due to large-scale drought caused water shortage for electricity production, down 8.94%, metal roofing by 4.48%, cardboard by 12.21% The service sector increased by 6.90% the same period in 2018 In which, the turnover of wholesale and retail industry increases by 13.90%; rotation of passengers increased by 15.11%; accommodation and catering services increased by 13.67%; Banks are more efficient, bad debts are reduced, salaried employees receive a base salary increase from July 1, 2019
2 State budget revenues and expenditures
Total state budget revenue in 2019 was estimated at 53,949 billion VND, increasing by 4,390 billion VND (increasing 8.86%) compared to
2018, of which domestic revenue was 14,910 billion VND (accounted for 27.64% total revenue), increased by 19.98%; Income from enterprises and individuals engaged in production and trading of goods and services reached 5,775 billion VND (accounted for 10.70%), increased by 7.75%; The revenue of housing and land reached 4,665 billion VND (accounting for 8.65%), increased by 33.75% over the same period of last year
Revenues to balance the budget reached 16,612 billion VND (accounting for 30.79%), increased by 18.68%; The additional revenue from the budget of higher level reached 33,820 billion VND (accounting for 62.69%), increased by 4.36%
Total state budget expenditure in 2019 was estimated at 45,800 billion VND, decreased by 1.62% against 2018, of which development investment expenditure was 8,638 billion VND (accounting for 18.86% of total expenditure) Regular expenditures were 18,183 billion VND (accounting for 39.72%), increased by 3.54% The regular expenditures mainly focus on wages and salaries, ensuring the regular operation of state agencies and public service administrative units and the implementation of social security and economic development policies The significant expenses belonging to the regular expenditures are as sure as: expenditure for education and training: 7,894 billion VND, increased by 8.52%; Economic service: 1,882 billion VND, increased by 11.42% compared to 2018
Trang 193 Investment
Total investment capital for development of the whole society in 2019
at current prices reached 70,123 billion VND, increased by 12.51% (+7,796 billion VND) against 2018, including state sector reached 14,878 billion VND, increased by 10.79% (central increased 20.28%); Non-state sector reached 54,243 billion VND, increased by 12.75%; Foreign invested sector reached 1,002 billion VND, increased by 27.16% If divided by investment
item, the capital construction investment in 2019 was estimated at 60,594
billion VND, increased by 12.86% over the previous year; the costs for fixed capital procurement is 4,722 billion VND, costs for major repair and upgrade of the fixed assets is 3,180 billion VND
There are projects in the year: roads connecting Vinh - Cua Lo (Phase 1), projects at Vinh International Airport (telescopes, apron, T2 terminal ), Cua Lo Port (Terminal 6, 7, 8, ), Cua Hoi Bridge across the Lam River, Ban Mong Reservoir Project, Trung Do Brick Factory Along with that, the province directs the focus of site clearance projects In particular, the North- South expressway project runs through Nghe An province And the projects are implemented by foreign investment
4 Price index
The average consumer price index (CPI) in 2019 is 1.95% higher than
in 2018 Some groups increased quite well, such as medicine and health services increased due to the application of Circular 13/2019-TT-BYT on regulations on uniform pricing of medical examination and treatment services; the medicine and health care services group increased by 3.99%; education increased by 5.11%; culture, sport and entertainment group increased by 3.96%; food and catering services increased by 2.58%
The consumer price index (CPI) in December 2019 up 4.59% over the same period of last year Among 11 commodity and service groups, there are
10 commodity groups with an increase compared to the same period: Food and catering services, up 8.10%; Beverage and tobacco, up by 2.23%; Garment, hat, footwear, increased by 2.77%; Housing and construction materials went up 2.81%; Household appliances and appliances, equal to
Trang 20100.29%; Medicine and medical services, up 2.70%; Traffic, up 2.92%; Education, up 4.89%; Culture of entertainment and tourism, up 4.80%; Other goods and services, up 3.20% In addition, there is 01 group that has a decrease in the price index: Posts and Telecommunications down 0.08%
5 Business registration
1,768 new business registration certificates were issued for Enterprises and Companies in 2019, reduction by 7.38% against the same period of last year, the capital registered by enterprises was 15,727 billion VND, increasing 49.81% over the same period, average of 9.10 billion VND per enterprise
In particular, the number of branches and representative offices in the province is 624 units, down 175 units Along with that, 612 enterprises registered to re-operate, increasing 106 enterprises compared to 2018 The number of enterprises registering to change the business registration content was 2,696 times, up 17.3% Online business registration documents reached 99.73%, ranked first in the country
6 Results of production and business in some sectors
- The agriculture, forestry and fisheries
In 2019, agricultural production, despite difficulties due to weather, disease, will cause disadvantages for production However, with the active management of all levels, branches, active mobilization of people so the results were still quite good
Total planted area of annual crops in 2019 reached 361,683 hectares, increased 1.11% (+3.972 hectares) compared to 2018; Food crop cultivation
is estimated at 229,428 hectares, down 2.27% (-5,339 hectares), including: area of rice cultivation of 181,734 hectares, decreased by 2.48% (-4,625 hectares) compared with 2018 (92,392 hectares of winter-spring rice, 60,339
hectares of summer-autumn rice, 29,003 hectares of seasonal rice); Winter
spring crop yields reached 66.18 quintals per hectare, decreased by 1.30
quintals per hectare compared with the same crop of last year;
Summer-autumn crop yield reached by 40.19 quintals per hectare, decreased 4.53
Trang 21quintals per hectare; seasonal yield was 31.80 quintals/ha The paddy output
in 2019 reached 946,160 tons, decreased by 6.24% (-62,964 tons) over the previous year
The total number of buffaloes was 268,501 heads, down by 1.99% (-5.444 heads) over the same period of last year The total number of cow was 471,904 heads, increased by 1.31% (+6,085 heads) Output of buffalo meat is 16,505 tons, increased by 5.61% (+877 tons) over the previous year;
Output of cows sold out 22,614 tons, increased by 4,90% (+1,056 tons) The
reason for relatively increase is because the demand for buffalo meat and beef increased and had a good price, on the other hand the pull of cattle gradually replaced with agrimotor, harrow so the cattle breeding mainly fattened livestock for meat
According to the survey results, there is total of pigs 857,490 heads, decreased by 17.57% (-182,824 heads) over the same period of last year As the total pig population has decreased due to the impact of the African swine cholera, many farmers have turned to other livestock so the total poultry has increased sharply over the same period last year The output of meat to reach 129,902 tons, decreased 3.25% Total poultry (chicken, duck, goose) reached 25,738 thousand heads, increasing 7.09% (+1,704 thousand heads) over the same period of last year Poultry raising is quite good as it is easy to raise, low cost, high selling price and high demand
Total area of afforestation in 2019 was 18,055 ha, decreased by 6.52%
as compared to the previous year Timber harvested in 2019 was 1,160,320
m3, increasing by 20.02% (+193,518 m3) compared to last year, of which timber exploitation was 907,904 m3, increasing by 28.39%; Forest protection
is often paid attention, however, in 2019, 503 violations of forest law were detected and handled, confiscated 644 m3 of timber of all kinds; budget remittance VND 4,685 million
Aquaculture: The area for aquaculture in 2019 was 21,401 hectares, by 100.16% compared to the previous year Of which shrimp farming area was 2,277 ha, increasing by 5,56%; the area of fish raising was 18,900 ha, decreased by 0,47% and other fishery was 224 ha
Trang 22Aquaculture production in 2019 reached 55,272 tons, up 3.91% over the previous year Aquaculture production was estimated at 168,723 tons, increasing by 12.96% Overall total of aquaculture production and fishery exploitation in 2019 reached 223,995 tons, increasing by 10.71% compared
to 2018
- Industry
In 2019, the industrial production index increased 13.21% over the previous year, including mining industry increased by 3.20%; processing and manufacturing increased by 17.20%; manufacturing and distribution of electricity, gas, hot water, steam and air conditioning rose decreased by 5.75%; water supply, management and treatment for waste, wastewater was
by increased 3.18%
- Trade, transport and tourism
The total retail sales of goods and services in 2019 were estimated at 88,249 billion VND, increased by 14.74% over the previous year Considering the sectors including business, retail sales of goods reached 63,620 billion VND, accounting for 72.09% of the total level and an increase of 13.90% compared to 2018; catering services reached 8,816 billion VND, accounting for 9.99% and an increase of 13.68%; services and tourism reached 15,813 billion VND, accounting for 17.92% and increased
by 18.89%
Passenger transport in 2019 reached 97,271 thousand passengers, increasing by 14.95% over the previous year and 8,036,690 thousand passengers.km, increasing by 15.11% Cargo transport in 2019 reached 86,709 thousand tons, increasing by 16.31% over the previous year and 3,563,981 thousand tons.km, increasing by 16.23%
7 Some social issues
- Population, labor and employment
Average population in 2019 in Nghe An province reached 3,337,207 persons, increased by 45,838 persons, equivalent to 1.39% over 2018, including urban population 490,499 persons, accounting for 14.70%; The
Trang 23rural population was 2,846,708 persons, accounting for 85.30%; Male population was 1,669,522 persons, accounting for 50.03%; The female population was 1,667,685 persons, accounting for 49.97%
The number of laborers aged 15 or above in the province in 2019 is 1,926,086 persons, increasing by 16,525 persons compared to 2018 The number of laborers aged 15 and over working in the economic sectors in
2019 was 1,904,362 persons, increasing 11,983 persons compared to 2018,
of which: workers in agriculture, forestry and fisheries had 914.0 thousand persons accounting for 47.99% of total working population of the whole province; 441.8 thousand people employed in industry and construction, accounting for 23.20%; Employment in service sector was 548.6 thousand people, accounting for 28.81%
The unemployment rate of the labor force in the age group in 2019 was 1.30%, of which the urban area was 3.74%; rural area 0.93% The rate of underemployment of the labor force in the age group was 2.56%, in which urban areas 1.04%; rural area 2.79%
- Residential life
In 2019, the monthly per capita income of the province reached 2,793.9 thousand VND, increasing by 9.89% compared to 2018 The rate of poor households in multi-dimensional approach in 2019 was 12.1%
There was 9 people killed and disappeared; 10 wounded; 33 collapsed, washed-away houses; 1,582 flooded, landslided, unroofed, damaged houses; 3,933 ha of damaged rice and 5,480 ha of damaged crops in the natural disasters in 2019 The total value of losses caused by natural disasters in
2019 was estimated at 811.5 billion VND
In 2019, the socio-economic situation in the province was still facing many difficulties However, the development and price of almost all kinds of goods and services have been increasing In general, the living standards of all strata of the population were improved, although they still faced many
difficulties, especially for wage earners and low income earners
Trang 24- Social order and safety
There were 430 traffic accidents in the province in 2019, killed 175 persons and injured 360 persons Compared to 2018, the number of traffic accidents in 2019 decreased by 10.79% (-52 cases); the number of dead was reduced by 21.88% (-49 persons), the number of injured people decreased
by 15.69% (-67 persons)
During the year, there were 89 fires, 3 people died, injured 16 people, estimated damage worth of VND 57.89 billion
Summary: The socio-economic situation in Nghe An province in 2019
was still facing many difficulties as the economy had not recovered stably, the market for consumption of products had not been expanded, the competitiveness of commodities was low, the interest rates were stable but the capital absorption of enterprises was limited, storms and epidemics occured on plants and animals However, under the leadership of the provincial Party Committee, the active management of the provincial People's Committee, together with the efforts of Enterprise community and the entire people, the provincial socio-economy remained stable and developed: the economic growth was estimated at 8.20%, industrial production index increased by 13.21%, total retail sales increased by 13.90%, the average consumer price index in 2019 increased by 1.95% compared to 2018, total state budget revenue increased by 8.86% The sociocultural had positive changes, social order and safety was maintained./.
Trang 25ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
Table
Trang
Page
1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo huyện/thị xã/thành phố
Number of administrative units as of 31 December 2019 by district 31
2 Hiện trạng sử dụng đất (Tại thời điểm 01/01/2019)
Land use (As of 01/01/2019) 32
3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến
01/01/2019)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2019) 33
4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến
01/01/2019)
Structure of used land use by types of land and by district (As of 01/01/2019) 34
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017 phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)
Change in natural land area index in 2018 compared to 2017
by types of land and by district (As of 01/01/2019) 35
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2019
Mean air temperature at stations in 2019 36
7 Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019
Monthly sunshine duration at stations in 2019 37
8 Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019
Monthly rainfall at stations in 2019 38
9 Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019
Monthly mean humidity at stations in 2019 39
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại các trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations 40
Trang 27GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ
diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính
đã được xác định theo quy định của pháp luật
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao
gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt
tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời
sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không
có rừng cây
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình của các ngày trong tháng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không
khí trung bình các ngày trong năm
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy
ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời
Trang 28• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình
quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế
Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng
cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên
trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của
độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong
không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế
và ẩm ký
• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, và 24 giờ của ẩm ký
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí
tương đối trung bình của các ngày trong năm
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển, được
tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một
đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP
Trang 29EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT
AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS
ON LAND, CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of all types
of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law
Agriculture production land is the land used in agricultural production,
including annual crop land and perennial crop land
Forestry land is the land under forests (including natural forests and
planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest
in combination with natural farming
Specially used land includes land for offices of the State agencies, land
for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes
Residential land is the land used for construction of houses and facilities
for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas
Unused land includes all categories of land of which the purposes of use
have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month
Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo
Trang 30graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation
• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,
2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of the
days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph
Total number of sunshine hours in the year is the total number of
sunshine hours of the days in the year
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall is
the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year
Average humidity in months is the average of average relative humidity
of the days in the month
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation
vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph
• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,
2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph
Average humidity in year is the average of average relative humidity of
all days in the year
The water level is elevation of the water surface at the observation place in
relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level
Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the
river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines
Trang 31Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019
phân theo huyện/thị xã/thành phố
Number of administrative units as of 31 December 2019
Trang 32Hiện trạng sử dụng đất (Tại thời điểm 01/01/2019)
Land use (As of 01/01/2019)
Đất nông nghiệp - Agricultural land 1.457.078,38 88,40
Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 298.642,65 18,12
Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 202.380,05 12,28
Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 90.254,02 5,48
Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 96.262,60 5,84
Đất lâm nghiệp - Forestry land covered by trees 1.146.586,53 69,57
Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 9.826,84 0,60
Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 137.731,58 8,35
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Land used by offices and non-profit agencies 3.909,90 0,24
Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 6.171,56 0,37
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 8.199,75 0,50
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Rivers and specialized water surfaces 25.228,44 1,53
Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 38.836,65 2,36
Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 4.896,37 0,31
2
Trang 33Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2019)
Đơn vị tính - Unit: Ha
Tổng diện tích
Total area
Trong đó - Of which
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở
Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 1.648.141,20 298.642,65 1.146.586,53 78.788,85 26.814,56
Huyện Quế Phong 188.842,91 9.149,25 172.110,98 4.029,26 630,67
Huyện Tương Dương 280.777,67 9.966,90 247.682,16 7.129,03 511,90 Huyện Nghĩa Đàn 61.754,55 31.183,90 21.428,36 5.121,35 987,45 Huyện Quỳ Hợp 93.974,60 20.902,26 60.981,65 4.313,51 2.876,06 Huyện Quỳnh Lưu 44.045,90 18.773,66 14.032,60 5.745,20 1.866,94 Huyện Con Cuông 173.808,39 7.633,91 161.124,31 1.069,52 986,15 Huyện Tân Kỳ 72.581,44 27.560,30 34.974,20 4.731,62 1.042,10
Huyện Diễn Châu 30.690,87 15.371,06 6.927,36 3.945,37 2.052,16 Huyện Yên Thành 54.766,84 23.266,47 20.087,66 6.499,53 1.658,17 Huyện Đô Lương 35.557,19 16.067,43 8.849,76 5.395,61 2.417,81 Huyện Thanh Chương 112.692,87 33.012,98 62.966,76 6.160,77 2.021,96 Huyện Nghi Lộc 34.581,12 15.563,98 8.235,86 5.346,24 2.427,92
Huyện Hưng Nguyên 15.929,17 8.644,32 1.478,20 2.498,73 708,39 Thị xã Hoàng Mai 17.180,53 5.457,89 7.037,82 2.346,11 541,58
3
Trang 34Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)
Structure of used land use by types of land and by district
(As of 01/01/2019)
Đơn vị tính - Unit: %
Tổng diện tích
Total area
Trong đó - Of which
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Đất chuyên dùng
Specially used land
Đất ở
Homestead land
Trang 35Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017
phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố
(Tính đến 01/01/2019)
Change in natural land area index in 2018 compared to 2017
by types of land and by district (As of 01/01/2019)
Đơn vị tính - Unit: %
Đất sản xuất nông nghiệp
Agricultural production land
Đất lâm nghiệp
Forestry land
Trang 36Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc
năm 2019
Mean air temperature at stations in 2019
Đơn vị tính - Unit: 0 C Tháng - Month
Trang 37Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019
Monthly sunshine duration at stations in 2019
Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr
Trang 38Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019
Monthly rainfall at stations in 2019
Trang 39Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm
Trang 40Mực nước và lưu lượng một số sông chính