1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Niên giám thống kê tỉnh nghệ an 2019 nghe an statistical yearbook 2019

588 148 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 588
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong năm có các dự án: Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò GĐ1, các dự án tại Cảng Hàng không Quốc tế Vinh ống lồng, sân đỗ, nhà ga T2..., Cảng Cửa Lò bến 6, 7, 8,..., cầu Cửa Hội qua sô

Trang 4

Chỉ đạo biên soạn:

PHAN TRƯỜNG SƠN Phó Cục trưởng, Phụ trách Cục Thống kê tỉnh Nghệ An

Tham gia biên soạn:

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Niên giám thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê tỉnh Nghệ An xuất bản hàng năm Nội dung bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An

Trong "Niên giám Thống kê năm 2019" được xuất bản lần này, bao

gồm hệ thống số liệu chính thức các năm 2015, 2016, 2017, 2018 và số liệu

sơ bộ năm 2019 Ngoài ra số liệu của một số chỉ tiêu cũng được chỉnh lý và chuẩn hoá trên cơ sở sử dụng kết quả các cuộc điều tra tiến hành trong những năm qua Các chỉ tiêu trong Niên giám được in bằng 2 thứ tiếng: Tiếng Việt - Tiếng Anh

Sử dụng Niên giám, các ký hiệu sau đây cần lưu ý:

(-): Không có hiện tượng phát sinh;

(…): Có phát sinh nhưng không thu thập được

Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của bạn đọc và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để Niên giám Thống

kê Nghệ An ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin thống kê

Trong khi sử dụng, nếu có vấn đề cần trao đổi xin vui lòng liên hệ điện thoại số 02383 834 047 - Phòng Thống kê Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An

CỤC THỐNG KÊ TỈNH NGHỆ AN

Trang 6

FOREWORD

The Statistical Yearbook is a printed matter published annually by Nghe An Statistical Office Its contents include basic data reflecting socio - economic situation of Nghe An province

In this "2019 Statistical Yearbook", data have been compiled for year,

2015, 2016, 2017, 2018 are official, 2019 are estimated Moreover, the data

of some indicators are revised and standardized based on the results of surveys in the last few years All indicators write by Vietnamese - English Special symbols uses in the book:

(-): No facts occurred;

(…): Facts occurred but no information

It is impossible to avoid mistakes in the process of compilation, Nghe An Statistical Office would like to express its sincere thank to all readers for their suggestions and criticisms and hope to receive more comments to improve this Nghe An Statistical Yearbook in the next release and better satisfy the demands of data users

In the process of use, for further information, readers are welcome to contact the telephone number 02383 834 047 - General division of Nghe An Statistical Office

NGHE AN STATISTICS OFFICE

Trang 7

Overview on the economic and social situation of Nghe An province in 2019

9

17

I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu Administrative

II Dân số và Lao động - Population and Employment 41 III Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm

IV Đầu tư và Xây dựng - Investment and Construction 113

V Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở SXKD cá thể Enterprise,

VI Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

VIII Thương mại và Du lịch - Trade and Tourism 447

X Vận tải, Bưu chính và Viễn thông

XI Giáo dục, đào tạo và Khoa học, công nghệ

XII Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp

và Môi trường

Health, Sport, Living standards, Social order, Safety, Justice and Environment 551

Trang 9

TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN NĂM 2019

1 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2019 theo giá so sánh 2010 ước đạt 81.862,7 tỷ đồng, tăng 8,20% so với năm 2018, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 17.579,5 tỷ đồng, tăng 5,07%; khu vực công nghiệp - xây dựng 24.698,3 tỷ đồng, tăng 12,19%; khu vực dịch vụ 35.388,4 tỷ đồng, tăng 6,90% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4.196,6

tỷ đồng, tăng 10,19% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nay tăng thấp hơn năm 2018 là 0,53%

Trong 8,20% mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đã đóng góp 1,12 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng đóng góp 3,55 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đóng góp 3,02 điểm phần trăm và thuế sản phẩm đóng góp 0,51 điểm phần trăm

Khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản với mức tăng 5,07%, cao hơn mức tăng của năm 2018 (4,78%) Tổng diện tích các loại cây ăn quả lâu năm ước đạt 22.817 ha, tăng 2,41% (+536 ha) so với chính thức năm 2018 Các sản phẩm cây lâu năm đều tăng hơn cùng kỳ năm trước như cam tăng 15,08%, dứa tăng 11,89%,… và ngành chăn nuôi có nhiều biến động, sản lượng xuất chuồng tăng (trâu xuất chuồng tăng 5,61%, bò xuất chuồng tăng 4,90%, gà xuất chuồng tăng 11,28%) Ngành lâm nghiệp và thủy sản cũng

có mức tăng khá cao, riêng sản lượng thủy sản tăng 10,71%

Khu vực công nghiệp - xây dựng giá trị tăng thêm tăng 12,19% so với năm trước, thấp hơn mức tăng của năm 2018 (16,15%), trong đó ngành công nghiệp tăng 13,39% thấp hơn năm 2018 (21,38%), do trong năm hạn hán xảy ra trên diện rộng gây nên tình trạng thiếu nước cho phục vụ sản xuất điện (giảm 8,94%), tấm lợp bằng kim loại giảm 4,48%, thùng các tông giảm 12,21%…

Trang 10

Khu vực dịch vụ có mức tăng đạt 6,90% so với năm 2018 Trong đó doanh thu của ngành bán buôn, bán lẻ tăng 13,90%; luân chuyển hành khách tăng 15,11%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 13,67%; Ngân hàng hoạt động

có hiệu quả hơn, nợ xấu giảm, những người làm công ăn lương được tăng lương cơ sở từ 1/7/2019

2 Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2019 ước đạt 53.949,0 tỷ đồng, tăng 4.390 tỷ đồng (tăng 8,86%) so với năm 2018, trong

đó, thu nội địa đạt 14.910 tỷ đồng (chiếm 27,64% tổng thu), tăng 19,98%; Nhiều khoản thu đạt dự toán và so với năm trước tăng khá như: thu từ doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ đạt 5.775 tỷ đồng (chiếm 10,70%), tăng 7,75%; Các khoản thu về nhà đất đạt 4.665 tỷ đồng (chiếm 8,65%), tăng 33,75% so với cùng kỳ năm trước

Thu cân đối ngân sách đạt 16.612 tỷ đồng (chiếm 30,79%), tăng 18,68%; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt 33.820 tỷ đồng (chiếm 62,69%), tăng 4,36%

Tổng chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2019 ước tính đạt 45.800 tỷ đồng, giảm 1,62% so với năm 2018, trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 8.638 tỷ đồng (chiếm 18,86% tổng chi); chi thường xuyên đạt 18.183 tỷ đồng (chiếm 39,72%), tăng 3,54% Chi thường xuyên chủ yếu tập trung chi lương và các khoản có tính chất lương, đảm bảo hoạt động có tính chất thường xuyên của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thực hiện chính sách an sinh xã hội cũng như phát triển kinh tế Các khoản chi quan trọng trong chi thường xuyên đều bảo đảm như: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 7.894 tỷ đồng, tăng 8,52%; Chi sự nghiệp kinh tế 1.882 tỷ đồng, tăng 11,42% so với năm 2018

3 Đầu tư

Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2019 đạt 70.123

tỷ đồng, tăng 12,51% (+7.796 tỷ đồng) so với năm trước Trong đó, vốn nhà nước ước đạt 14.878 tỷ đồng, tăng 10,79% (Trung ương quản lý tăng 20,28%), vốn ngoài nhà nước 54.243 tỷ đồng, tăng 12,75%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 1.002 tỷ đồng, tăng 27,16% Nếu phân theo khoản mục đầu

Trang 11

tư thì vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2019 ước đạt 60.594 tỷ đồng, tăng 12,86% so với năm trước; vốn mua sắm tài sản cố định 4.722 tỷ đồng; vốn sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ 3.180 tỷ đồng

Trong năm có các dự án: Đường giao thông nối Vinh - Cửa Lò (GĐ1), các dự án tại Cảng Hàng không Quốc tế Vinh (ống lồng, sân đỗ, nhà ga T2 ), Cảng Cửa Lò (bến 6, 7, 8, ), cầu Cửa Hội qua sông Lam, dự án Hồ chứa nước Bản Mồng, Nhà máy sản xuất gạch Trung Đô… Cùng với đó, tỉnh chỉ đạo tập trung công tác giải phóng mặt bằng các dự án, nhất là dự án

đường bộ cao tốc Bắc Nam đoạn qua tỉnh Nghệ An Và các dự án được thực

hiện bởi nguồn vốn đầu tư nước ngoài

4 Chỉ số giá

Chỉ số giá tiêu dùng bình quân CPI năm 2019 tăng 1,95% so với năm

2018 Một số nhóm tăng khá như: nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng do áp dụng Thông tư 13/2019/TT-BYT ngày 05/07/2019 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám, chữa bệnh trong một số trường hợp, làm cho chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 3,99%; nhóm giáo dục tăng 5,11%; nhóm văn hóa, thể thao, giải trí tăng 3,96%; hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 2,58%

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2019 tăng 4,59% so với cùng

kỳ năm trước Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ có 10 nhóm hàng hóa có chỉ số tăng so với cùng kỳ: Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 8,10%; Đồ uống và thuốc lá tăng 2,23%; May mặc, giày dép, mũ nón tăng 2,77%; Nhà

ở và vật liệu xây dựng tăng 2,81%; Thiết bị và đồ dùng gia đình bằng 100,29%; Thuốc và dịch vụ y tế tăng 2,70%; Giao thông tăng 2,92%; Giáo dục tăng 4,89%; Văn hóa, thể thao, giải trí tăng 4,80%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 3,20% Bên cạnh đó có 01 nhóm có chỉ số giá giảm: Bưu chính viễn thông giảm 0,08%

5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp

Trong năm 2019 đã cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.768 doanh nghiệp, giảm 7,38% so với cùng kỳ, tổng số vốn các doanh nghiệp đăng ký 15.727 tỷ đồng, tăng 49,81% so với cùng kỳ, bình quân khoảng 9,10 tỷ đồng/doanh nghiệp

Trang 12

Trong đó số chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh là 624 đơn

vị, giảm 175 đơn vị; cùng với đó có 612 doanh nghiệp đăng ký hoạt động trở lại sản xuất kinh doanh, tăng 106 doanh nghiệp so với năm 2018 Số lần doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là 2.696 lần, tăng 17,3% Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng đạt 99,73% đứng đầu

cả nước

6 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

Năm 2019, sản xuất nông nghiệp mặc dù có những khó khăn do thời

tiết, dịch bệnh gây bất lợi đến sản xuất, nhưng có sự chỉ đạo điều hành tích

cực của các cấp, các ngành, sự chủ động linh hoạt của người dân nên sản xuất nông nghiệp vẫn đạt kết quả khá, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch đề ra Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2019 đạt 361.683 ha, tăng 1,11% (+3.972 ha) so với năm 2018; cây lương thực gieo trồng ước đạt 229.428 ha, giảm 2,27% (-5.339 ha) bao gồm: Cây lúa diện tích gieo cấy đạt 181.734 ha, giảm 2,48% (-4.625 ha) so với năm 2018 (lúa đông xuân 92.392

ha, lúa hè thu 60.339 ha, lúa mùa 29.003 ha); Vụ xuân năng suất đạt 66,18 tạ/ha, giảm 1,30 tạ/ha so với cùng vụ năm ngoái; Vụ hè thu năng suất đạt 40,19 tạ/ha, giảm 4,53 tạ/ha; Vụ mùa năng suất đạt 31,80 tạ/ha Sản lượng thóc năm 2019 đạt 946.160 tấn, giảm 6,24% (-62.964 tấn) so với năm trước Theo số liệu điều tra chăn nuôi 01/01/2020, tổng đàn trâu có 268.501 con, giảm 1,99% (-5.444 con) so với cùng kỳ năm trước, tổng đàn bò có 471.904 con, tăng 1,31% (+6.085 con) Sản lượng xuất chuồng tăng khá, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 16.505 tấn, tăng 5,61% (+877 tấn) so với năm trước; sản lượng bò xuất chuồng 22.614 tấn, tăng 4,90% (+1.056 tấn) Nguyên nhân sản lượng xuất chuồng tăng khá do nhu cầu tiêu thụ thịt trâu

bò tăng, được giá, mặt khác sức kéo của trâu bò dần được thay thế bằng máy cày, bừa nên chăn nuôi trâu, bò chủ yếu là chăn nuôi vỗ béo lấy thịt

Cũng theo kết quả điều tra, tổng đàn lợn đạt 857.490 con, giảm

17,57% (-182.824 con) so với cùng kỳ năm trước Tổng đàn lợn giảm do ảnh

hưởng từ dịch tả lợn Châu Phi, nhiều hộ chăn nuôi đã chuyển sang đầu tư các loại vật nuôi khác vì vậy tổng đàn gia cầm tăng mạnh so với cùng kỳ

Trang 13

năm ngoái Sản lượng lợn xuất chuồng năm 2019 đạt 129.902 tấn, giảm 3,25% Tổng đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đạt 25.738 nghìn con, tăng 7,09% (+1.704 nghìn con) so với cùng kỳ năm trước Chăn nuôi gia cầm tăng khá do là loại dễ nuôi, chi phí thấp, bán được giá và nhu cầu tiêu dùng nhiều

Diện tích trồng rừng tập trung năm 2019 đạt 18.055 ha, giảm 6,52% so với năm trước Sản lượng khai thác lâm sản năm 2019 đạt khá, gỗ các loại khai thác 1.160.320 m3, tăng 20,02% (+193.518 m3) so với năm trước, trong

đó khai thác gỗ nguyên liệu 907.904 m3, tăng 28,39% Công tác bảo vệ rừng thường xuyên được quan tâm, tuy nhiên trong năm 2019 đã phát hiện và xử

lý 503 vụ vi phạm lâm luật, tịch thu 644 m3 gỗ các loại; thu nộp ngân sách 4.685 triệu đồng

Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2019 đạt 21.401 ha, bằng 100,16% so với năm trước Trong đó diện tích nuôi trồng tôm 2.277 ha, tăng 5,56%; diện tích nuôi cá 18.900 ha, giảm 0,47% và thủy sản khác 224 ha

Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2019 đạt 55.272 tấn, tăng 3,91% so với năm trước Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 168.723 tấn, tăng 12,96% Tính chung tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản năm

2019 đạt 223.995 tấn, tăng 10,71% so với năm 2018

- Công nghiệp

Năm 2019 chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,21% so với năm trước, bao gồm công nghiệp khai khoáng tăng 3,20%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 17,20%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 5,75%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 3,18%

- Thương mại, vận tải và du lịch

Năm 2019, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 88.249 tỷ đồng, tăng 14,74% so với năm trước Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa đạt 63.620 tỷ đồng, chiếm 72,09% tổng mức và

Trang 14

tăng 13,90% so với năm 2018; dịch vụ lưu trú, ăn uống đạt 8.816 tỷ đồng, chiếm 9,99% và tăng 13,68%; du lịch và dịch vụ khác đạt 15.813 tỷ đồng, chiếm 17,92% và tăng 18,89%

Vận tải hành khách năm 2019 đạt 97.271 nghìn lượt khách, tăng 14,95% so với năm trước và 8.036.690 nghìn lượt khách.km, tăng 15,11% Vận tải hàng hóa năm 2019 đạt 86.709 nghìn tấn, tăng 16,31% so với năm trước và 3.563.981 nghìn tấn.km, tăng 16,23%

7 Một số vấn đề xã hội

- Dân số, lao động và việc làm

Dân số trung bình năm 2019 của tỉnh đạt 3.337.207 người, tăng 45.838

người, tương đương tăng 1,39% so với năm 2018, bao gồm dân số thành thị

490.499 người, chiếm 14,70%, dân số nông thôn 2.846.708 người, chiếm 85,30%; dân số nam 1.669.522 người, chiếm 50,03%; dân số nữ 1.667.685

người, chiếm 49,97%

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh năm 2019 là 1.926.086 người, tăng 16.525 người so với năm 2018 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong ngành kinh tế năm 2019 là 1.904.362 người, tăng 11.983 người so với năm 2018, trong đó: Lao động trong nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản có 914,0 nghìn người, chiếm 47,99% tổng số lao động đang làm việc của cả tỉnh; lao động làm việc trong nghề công nghiệp, xây dựng 441,8 nghìn người, chiếm 23,20%; lao động làm trong ngành dịch vụ 548,6 nghìn người, chiếm 28,81%

Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2019 là 1,30%, trong đó khu vực thành thị 3,74%; khu vực nông thôn 0,93% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi là 2,56%, trong đó khu vực thành thị 1,04%; khu vực nông thôn 2,79%

- Đời sống dân cư

Năm 2019, thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh đạt 2.793,9 nghìn đồng, tăng 9,89% so với năm 2018 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận

đa chiều năm 2019 là 12,1%

Trang 15

Trong năm 2019, thiên tai làm 9 người chết và mất tích; 10 người bị thương; 33 ngôi nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 1.582 ngôi nhà bị ngập, sạt lở, tốc mái; 3.933 ha lúa, 5.480 ha hoa màu bị hư hỏng; Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra, ước tính 811,5 tỷ đồng

Năm 2019 kinh tế - xã hội tỉnh nhà mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có bước phát triển và giá cả của hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tăng vừa phải, nên nhìn chung đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện hơn tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những người làm công ăn lương và những người thu nhập thấp

- Trật tự và an toàn xã hội

Trong năm 2019 đã xảy ra 430 vụ tai nạn giao thông, làm chết 175 người, bị thương 360 người, ước giá trị thiệt hại 57.889 triệu đồng So với năm 2018 số vụ tai nạn giao thông giảm 10,79% (-52 vụ), số người chết giảm 21,88% (-49 người), số người bị thương giảm 15,69% (-67 người)

Cả năm xảy ra 89 vụ cháy, 3 người chết, 16 người bị thương, ước giá trị thiệt hại 57,89 tỷ đồng

Khái quát lại: Năm 2019, tình hình nền kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An

còn gặp nhiều khó khăn, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa được mở rộng, sức cạnh tranh của hàng hóa thấp, lãi suất có xu hướng tăng lên, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi Nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với sự cố gắng của cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nhân dân nền kinh tế - xã hội tỉnh nhà vẫn ổn định

và phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,20%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 13,21%, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 13,90%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2019 tăng 1,95% so với năm 2018, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 8,86%, văn hóa xã hội có chuyển biến tích cực, trật tự an toàn xã hội được giữ vững./

Trang 17

OVERVIEW ON THE ECONOMIC AND SOCIAL SITUATION OF

NGHE AN PROVINCE IN 2019

1 Economic growth

The gross regional domestic product (GRDP) of the province in 2019 according to the constant 2010 prices is estimated at 81,862.7 billion VND, increasing by 8.20% compared to 2018, in which the agriculture, forestry and fisheries sector are estimated at 17,579.5 billion VND, increasing by 5.07%; the industry and construction sector gained 24,698.3 billion VND, increasing by 12.19%; service sector gained 35,388.4 billion VND, increasing by 6.90% and product taxex less subsidies on product was 4,196.6 billion VND, increasing by 10.19% The economic growth rate this year increased lower than 2018 by 0.53%

In the 8.20% growth rate, the agriculture, forestry and fishery sectors contributed 1.12 percentage points; the industry - construction contributed 3.55 percentage points; the service sector contributed 3.02 percentage points and the product tax contributed 0.51 percentage points

The agriculture, forestry and fishery increased by 5.07%, higher than the rate of 2018 (4.78%) The total area of perennial fruit trees was estimated at 22,817 hectares, an increase of 2.41% (+536 hectares) compared to the official one in 2018 The perennial crop products increased over the same period last year as orange increased 15.08%, pineapple increased by 11.89%, and the livestock sector thrived, the production of selling (buffalos increased by 5.61%, cows increased by 4.90%, chicken increased by 11.28%) so that the added value of the agricultural sector increased significantly The forestry sector and fishery sector also had a high growth rate, fishery increased by 10.71% due to the exploitation output increased sharply

The added value of the industry - construction sector has increased by 12.19% the same period of last year, low rise than the increase of 2018 (16.15%), in which, industry increased by 13.39% lower than in 2018

Trang 18

(21.38%) due to large-scale drought caused water shortage for electricity production, down 8.94%, metal roofing by 4.48%, cardboard by 12.21% The service sector increased by 6.90% the same period in 2018 In which, the turnover of wholesale and retail industry increases by 13.90%; rotation of passengers increased by 15.11%; accommodation and catering services increased by 13.67%; Banks are more efficient, bad debts are reduced, salaried employees receive a base salary increase from July 1, 2019

2 State budget revenues and expenditures

Total state budget revenue in 2019 was estimated at 53,949 billion VND, increasing by 4,390 billion VND (increasing 8.86%) compared to

2018, of which domestic revenue was 14,910 billion VND (accounted for 27.64% total revenue), increased by 19.98%; Income from enterprises and individuals engaged in production and trading of goods and services reached 5,775 billion VND (accounted for 10.70%), increased by 7.75%; The revenue of housing and land reached 4,665 billion VND (accounting for 8.65%), increased by 33.75% over the same period of last year

Revenues to balance the budget reached 16,612 billion VND (accounting for 30.79%), increased by 18.68%; The additional revenue from the budget of higher level reached 33,820 billion VND (accounting for 62.69%), increased by 4.36%

Total state budget expenditure in 2019 was estimated at 45,800 billion VND, decreased by 1.62% against 2018, of which development investment expenditure was 8,638 billion VND (accounting for 18.86% of total expenditure) Regular expenditures were 18,183 billion VND (accounting for 39.72%), increased by 3.54% The regular expenditures mainly focus on wages and salaries, ensuring the regular operation of state agencies and public service administrative units and the implementation of social security and economic development policies The significant expenses belonging to the regular expenditures are as sure as: expenditure for education and training: 7,894 billion VND, increased by 8.52%; Economic service: 1,882 billion VND, increased by 11.42% compared to 2018

Trang 19

3 Investment

Total investment capital for development of the whole society in 2019

at current prices reached 70,123 billion VND, increased by 12.51% (+7,796 billion VND) against 2018, including state sector reached 14,878 billion VND, increased by 10.79% (central increased 20.28%); Non-state sector reached 54,243 billion VND, increased by 12.75%; Foreign invested sector reached 1,002 billion VND, increased by 27.16% If divided by investment

item, the capital construction investment in 2019 was estimated at 60,594

billion VND, increased by 12.86% over the previous year; the costs for fixed capital procurement is 4,722 billion VND, costs for major repair and upgrade of the fixed assets is 3,180 billion VND

There are projects in the year: roads connecting Vinh - Cua Lo (Phase 1), projects at Vinh International Airport (telescopes, apron, T2 terminal ), Cua Lo Port (Terminal 6, 7, 8, ), Cua Hoi Bridge across the Lam River, Ban Mong Reservoir Project, Trung Do Brick Factory Along with that, the province directs the focus of site clearance projects In particular, the North- South expressway project runs through Nghe An province And the projects are implemented by foreign investment

4 Price index

The average consumer price index (CPI) in 2019 is 1.95% higher than

in 2018 Some groups increased quite well, such as medicine and health services increased due to the application of Circular 13/2019-TT-BYT on regulations on uniform pricing of medical examination and treatment services; the medicine and health care services group increased by 3.99%; education increased by 5.11%; culture, sport and entertainment group increased by 3.96%; food and catering services increased by 2.58%

The consumer price index (CPI) in December 2019 up 4.59% over the same period of last year Among 11 commodity and service groups, there are

10 commodity groups with an increase compared to the same period: Food and catering services, up 8.10%; Beverage and tobacco, up by 2.23%; Garment, hat, footwear, increased by 2.77%; Housing and construction materials went up 2.81%; Household appliances and appliances, equal to

Trang 20

100.29%; Medicine and medical services, up 2.70%; Traffic, up 2.92%; Education, up 4.89%; Culture of entertainment and tourism, up 4.80%; Other goods and services, up 3.20% In addition, there is 01 group that has a decrease in the price index: Posts and Telecommunications down 0.08%

5 Business registration

1,768 new business registration certificates were issued for Enterprises and Companies in 2019, reduction by 7.38% against the same period of last year, the capital registered by enterprises was 15,727 billion VND, increasing 49.81% over the same period, average of 9.10 billion VND per enterprise

In particular, the number of branches and representative offices in the province is 624 units, down 175 units Along with that, 612 enterprises registered to re-operate, increasing 106 enterprises compared to 2018 The number of enterprises registering to change the business registration content was 2,696 times, up 17.3% Online business registration documents reached 99.73%, ranked first in the country

6 Results of production and business in some sectors

- The agriculture, forestry and fisheries

In 2019, agricultural production, despite difficulties due to weather, disease, will cause disadvantages for production However, with the active management of all levels, branches, active mobilization of people so the results were still quite good

Total planted area of annual crops in 2019 reached 361,683 hectares, increased 1.11% (+3.972 hectares) compared to 2018; Food crop cultivation

is estimated at 229,428 hectares, down 2.27% (-5,339 hectares), including: area of rice cultivation of 181,734 hectares, decreased by 2.48% (-4,625 hectares) compared with 2018 (92,392 hectares of winter-spring rice, 60,339

hectares of summer-autumn rice, 29,003 hectares of seasonal rice); Winter

spring crop yields reached 66.18 quintals per hectare, decreased by 1.30

quintals per hectare compared with the same crop of last year;

Summer-autumn crop yield reached by 40.19 quintals per hectare, decreased 4.53

Trang 21

quintals per hectare; seasonal yield was 31.80 quintals/ha The paddy output

in 2019 reached 946,160 tons, decreased by 6.24% (-62,964 tons) over the previous year

The total number of buffaloes was 268,501 heads, down by 1.99% (-5.444 heads) over the same period of last year The total number of cow was 471,904 heads, increased by 1.31% (+6,085 heads) Output of buffalo meat is 16,505 tons, increased by 5.61% (+877 tons) over the previous year;

Output of cows sold out 22,614 tons, increased by 4,90% (+1,056 tons) The

reason for relatively increase is because the demand for buffalo meat and beef increased and had a good price, on the other hand the pull of cattle gradually replaced with agrimotor, harrow so the cattle breeding mainly fattened livestock for meat

According to the survey results, there is total of pigs 857,490 heads, decreased by 17.57% (-182,824 heads) over the same period of last year As the total pig population has decreased due to the impact of the African swine cholera, many farmers have turned to other livestock so the total poultry has increased sharply over the same period last year The output of meat to reach 129,902 tons, decreased 3.25% Total poultry (chicken, duck, goose) reached 25,738 thousand heads, increasing 7.09% (+1,704 thousand heads) over the same period of last year Poultry raising is quite good as it is easy to raise, low cost, high selling price and high demand

Total area of afforestation in 2019 was 18,055 ha, decreased by 6.52%

as compared to the previous year Timber harvested in 2019 was 1,160,320

m3, increasing by 20.02% (+193,518 m3) compared to last year, of which timber exploitation was 907,904 m3, increasing by 28.39%; Forest protection

is often paid attention, however, in 2019, 503 violations of forest law were detected and handled, confiscated 644 m3 of timber of all kinds; budget remittance VND 4,685 million

Aquaculture: The area for aquaculture in 2019 was 21,401 hectares, by 100.16% compared to the previous year Of which shrimp farming area was 2,277 ha, increasing by 5,56%; the area of fish raising was 18,900 ha, decreased by 0,47% and other fishery was 224 ha

Trang 22

Aquaculture production in 2019 reached 55,272 tons, up 3.91% over the previous year Aquaculture production was estimated at 168,723 tons, increasing by 12.96% Overall total of aquaculture production and fishery exploitation in 2019 reached 223,995 tons, increasing by 10.71% compared

to 2018

- Industry

In 2019, the industrial production index increased 13.21% over the previous year, including mining industry increased by 3.20%; processing and manufacturing increased by 17.20%; manufacturing and distribution of electricity, gas, hot water, steam and air conditioning rose decreased by 5.75%; water supply, management and treatment for waste, wastewater was

by increased 3.18%

- Trade, transport and tourism

The total retail sales of goods and services in 2019 were estimated at 88,249 billion VND, increased by 14.74% over the previous year Considering the sectors including business, retail sales of goods reached 63,620 billion VND, accounting for 72.09% of the total level and an increase of 13.90% compared to 2018; catering services reached 8,816 billion VND, accounting for 9.99% and an increase of 13.68%; services and tourism reached 15,813 billion VND, accounting for 17.92% and increased

by 18.89%

Passenger transport in 2019 reached 97,271 thousand passengers, increasing by 14.95% over the previous year and 8,036,690 thousand passengers.km, increasing by 15.11% Cargo transport in 2019 reached 86,709 thousand tons, increasing by 16.31% over the previous year and 3,563,981 thousand tons.km, increasing by 16.23%

7 Some social issues

- Population, labor and employment

Average population in 2019 in Nghe An province reached 3,337,207 persons, increased by 45,838 persons, equivalent to 1.39% over 2018, including urban population 490,499 persons, accounting for 14.70%; The

Trang 23

rural population was 2,846,708 persons, accounting for 85.30%; Male population was 1,669,522 persons, accounting for 50.03%; The female population was 1,667,685 persons, accounting for 49.97%

The number of laborers aged 15 or above in the province in 2019 is 1,926,086 persons, increasing by 16,525 persons compared to 2018 The number of laborers aged 15 and over working in the economic sectors in

2019 was 1,904,362 persons, increasing 11,983 persons compared to 2018,

of which: workers in agriculture, forestry and fisheries had 914.0 thousand persons accounting for 47.99% of total working population of the whole province; 441.8 thousand people employed in industry and construction, accounting for 23.20%; Employment in service sector was 548.6 thousand people, accounting for 28.81%

The unemployment rate of the labor force in the age group in 2019 was 1.30%, of which the urban area was 3.74%; rural area 0.93% The rate of underemployment of the labor force in the age group was 2.56%, in which urban areas 1.04%; rural area 2.79%

- Residential life

In 2019, the monthly per capita income of the province reached 2,793.9 thousand VND, increasing by 9.89% compared to 2018 The rate of poor households in multi-dimensional approach in 2019 was 12.1%

There was 9 people killed and disappeared; 10 wounded; 33 collapsed, washed-away houses; 1,582 flooded, landslided, unroofed, damaged houses; 3,933 ha of damaged rice and 5,480 ha of damaged crops in the natural disasters in 2019 The total value of losses caused by natural disasters in

2019 was estimated at 811.5 billion VND

In 2019, the socio-economic situation in the province was still facing many difficulties However, the development and price of almost all kinds of goods and services have been increasing In general, the living standards of all strata of the population were improved, although they still faced many

difficulties, especially for wage earners and low income earners

Trang 24

- Social order and safety

There were 430 traffic accidents in the province in 2019, killed 175 persons and injured 360 persons Compared to 2018, the number of traffic accidents in 2019 decreased by 10.79% (-52 cases); the number of dead was reduced by 21.88% (-49 persons), the number of injured people decreased

by 15.69% (-67 persons)

During the year, there were 89 fires, 3 people died, injured 16 people, estimated damage worth of VND 57.89 billion

Summary: The socio-economic situation in Nghe An province in 2019

was still facing many difficulties as the economy had not recovered stably, the market for consumption of products had not been expanded, the competitiveness of commodities was low, the interest rates were stable but the capital absorption of enterprises was limited, storms and epidemics occured on plants and animals However, under the leadership of the provincial Party Committee, the active management of the provincial People's Committee, together with the efforts of Enterprise community and the entire people, the provincial socio-economy remained stable and developed: the economic growth was estimated at 8.20%, industrial production index increased by 13.21%, total retail sales increased by 13.90%, the average consumer price index in 2019 increased by 1.95% compared to 2018, total state budget revenue increased by 8.86% The sociocultural had positive changes, social order and safety was maintained./.

Trang 25

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE

Biểu

Table

Trang

Page

1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019 phân theo huyện/thị xã/thành phố

Number of administrative units as of 31 December 2019 by district 31

2 Hiện trạng sử dụng đất (Tại thời điểm 01/01/2019)

Land use (As of 01/01/2019) 32

3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến

01/01/2019)

Land use by types of land and by district (As of 01/01/2019) 33

4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến

01/01/2019)

Structure of used land use by types of land and by district (As of 01/01/2019) 34

5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017 phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017

by types of land and by district (As of 01/01/2019) 35

6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2019

Mean air temperature at stations in 2019 36

7 Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019

Monthly sunshine duration at stations in 2019 37

8 Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019

Monthly rainfall at stations in 2019 38

9 Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019

Monthly mean humidity at stations in 2019 39

10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại các trạm quan trắc

Water level and flow of some main rivers at the stations 40

Trang 27

GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU

ĐẤT ĐAI

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ

diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính

đã được xác định theo quy định của pháp luật

Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao

gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt

tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên

Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng

công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng

Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời

sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử

dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không

có rừng cây

KHÍ HẬU

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ

không khí trung bình của các ngày trong tháng

Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không

khí trung bình các ngày trong năm

• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy

ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời

Trang 28

• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình

quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế

Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng

cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký

Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng

Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên

trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký

Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm

Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của

độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng

• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong

không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế

và ẩm ký

• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp

bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, và 24 giờ của ẩm ký

Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí

tương đối trung bình của các ngày trong năm

Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển, được

tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi

Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một

đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP

Trang 29

EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT

AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS

ON LAND, CLIMATE

LAND

Total land area of an administration unit is the aggregate area of all types

of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law

Agriculture production land is the land used in agricultural production,

including annual crop land and perennial crop land

Forestry land is the land under forests (including natural forests and

planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest

in combination with natural farming

Specially used land includes land for offices of the State agencies, land

for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes

Residential land is the land used for construction of houses and facilities

for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas

Unused land includes all categories of land of which the purposes of use

have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests

CLIMATE

Average air temperature in months is the average of average air

temperature of days in the month

Average air temperature in year is the average of average air

temperature of days in the year

• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum

thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo

Trang 30

graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation

• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer

Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of the

days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph

Total number of sunshine hours in the year is the total number of

sunshine hours of the days in the year

Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall is

the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer

Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year

Average humidity in months is the average of average relative humidity

of the days in the month

• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation

vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph

• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic

mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,

13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m.,

2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph

Average humidity in year is the average of average relative humidity of

all days in the year

The water level is elevation of the water surface at the observation place in

relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level

Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the

river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines

Trang 31

Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2019

phân theo huyện/thị xã/thành phố

Number of administrative units as of 31 December 2019

Trang 32

Hiện trạng sử dụng đất (Tại thời điểm 01/01/2019)

Land use (As of 01/01/2019)

Đất nông nghiệp - Agricultural land 1.457.078,38 88,40

Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 298.642,65 18,12

Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 202.380,05 12,28

Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 90.254,02 5,48

Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 96.262,60 5,84

Đất lâm nghiệp - Forestry land covered by trees 1.146.586,53 69,57

Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 9.826,84 0,60

Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 137.731,58 8,35

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

Land used by offices and non-profit agencies 3.909,90 0,24

Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 6.171,56 0,37

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Land for non-agricultural production and business 8.199,75 0,50

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

Rivers and specialized water surfaces 25.228,44 1,53

Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 38.836,65 2,36

Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 4.896,37 0,31

2

Trang 33

Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)

Land use by types of land and by district (As of 01/01/2019)

Đơn vị tính - Unit: Ha

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

TỔNG SỐ - TOTAL 1.648.141,20 298.642,65 1.146.586,53 78.788,85 26.814,56

Huyện Quế Phong 188.842,91 9.149,25 172.110,98 4.029,26 630,67

Huyện Tương Dương 280.777,67 9.966,90 247.682,16 7.129,03 511,90 Huyện Nghĩa Đàn 61.754,55 31.183,90 21.428,36 5.121,35 987,45 Huyện Quỳ Hợp 93.974,60 20.902,26 60.981,65 4.313,51 2.876,06 Huyện Quỳnh Lưu 44.045,90 18.773,66 14.032,60 5.745,20 1.866,94 Huyện Con Cuông 173.808,39 7.633,91 161.124,31 1.069,52 986,15 Huyện Tân Kỳ 72.581,44 27.560,30 34.974,20 4.731,62 1.042,10

Huyện Diễn Châu 30.690,87 15.371,06 6.927,36 3.945,37 2.052,16 Huyện Yên Thành 54.766,84 23.266,47 20.087,66 6.499,53 1.658,17 Huyện Đô Lương 35.557,19 16.067,43 8.849,76 5.395,61 2.417,81 Huyện Thanh Chương 112.692,87 33.012,98 62.966,76 6.160,77 2.021,96 Huyện Nghi Lộc 34.581,12 15.563,98 8.235,86 5.346,24 2.427,92

Huyện Hưng Nguyên 15.929,17 8.644,32 1.478,20 2.498,73 708,39 Thị xã Hoàng Mai 17.180,53 5.457,89 7.037,82 2.346,11 541,58

3

Trang 34

Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất

và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2019)

Structure of used land use by types of land and by district

(As of 01/01/2019)

Đơn vị tính - Unit: %

Tổng diện tích

Total area

Trong đó - Of which

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Đất chuyên dùng

Specially used land

Đất ở

Homestead land

Trang 35

Chỉ số biến động diện tích đất năm 2018 so với năm 2017

phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố

(Tính đến 01/01/2019)

Change in natural land area index in 2018 compared to 2017

by types of land and by district (As of 01/01/2019)

Đơn vị tính - Unit: %

Đất sản xuất nông nghiệp

Agricultural production land

Đất lâm nghiệp

Forestry land

Trang 36

Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc

năm 2019

Mean air temperature at stations in 2019

Đơn vị tính - Unit: 0 C Tháng - Month

Trang 37

Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019

Monthly sunshine duration at stations in 2019

Đơn vị tính: Giờ - Unit: Hr

Trang 38

Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2019

Monthly rainfall at stations in 2019

Trang 39

Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm

Trang 40

Mực nước và lưu lượng một số sông chính

Ngày đăng: 21/07/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm