Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực - Nông, lâm nghiệp và thủy sản Năm 2017, sản xuất nông nghiệp diễn ra trong điều kiện không được thuận lợi, nhất là ảnh hưởng của cơ
Trang 22
Trang 44
Chỉ đạo biên soạn:
NGUYỄN HỮU VĨNH Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
Tham gia biên soạn:
PHÒNG THỐNG KÊ TỔNG HỢP
VÀ CÁC PHÒNG THỐNG KÊ NGHIỆP VỤ
Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Niên giám thống kê là ấn phẩm được Cục Thống kê tỉnh Nghệ An biên soạn và xuất bản hàng năm Nội dung bao gồm những số liệu cơ bản phản ánh thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An
Cuốn "Niên giám Thống kê tỉnh Nghệ An năm 2017" được biên soạn
lần này bao gồm hệ thống số liệu chính thức các năm 2010, 2014, 2015,
2016 và số sơ bộ 2017 Ngoài ra, số liệu của một số chỉ tiêu cũng được chỉnh lý và chuẩn hoá trên cơ sở sử dụng kết quả các cuộc điều tra tiến hành trong những năm qua Các chỉ tiêu trong Niên giám được in bằng 2 thứ tiếng Việt - Anh
Sử dụng Niên giám, các ký hiệu sau đây cần lưu ý:
(-): Không có hiện tượng phát sinh;
(…): Có phát sinh nhưng không thu thập được
Trong quá trình biên soạn không tránh khỏi những thiếu sót, Cục Thống kê tỉnh Nghệ An chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của bạn đọc và mong tiếp tục nhận được nhiều ý kiến xây dựng để Niên giám Thống
kê tỉnh Nghệ An ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các đối tượng
sử dụng thông tin thống kê
Trong khi sử dụng, nếu có vấn đề cần trao đổi xin vui lòng liên hệ điện thoại số 02383 834 047 - Phòng Thống kê Tổng hợp - Cục Thống kê tỉnh Nghệ An
CỤC THỐNG KÊ TỈNH NGHỆ AN
Trang 66
FOREWORD
The Statistical Yearbook is a publication that are compiled and published annually by Nghe An Statistics Office Its contents include basic data reflecting socio - economic situation of Nghe An province
In this "Nghe An Statistical Yearbook 2017", the data system includes
the official data of year 2010, 2014, 2015, 2016 and preliminary data of
2017 Moreover, the data of some indicators are revised and standardized based on the results of surveys in the last few years All indicators in the yearbook are written in bilingual by Vietnamese - English
Special symbols uses in the book:
(-): No facts occurred;
(…): Facts occurred but no information
It is impossible to avoid mistakes in the process of compilation Nghe An Statistics Office would like to express its sincere thank to all readers for their suggestions and criticisms and hope to receive more comments to improve Nghe An Statistics Yearbook in the next release and better satisfy the demands of data users
In the process of use, for further information, readers are welcome to contact the telephone number 02383 834 047 - General division of Nghe An Statistics Office
NGHE AN STATISTICS OFFICE
Trang 7Overview on the economic and social situation of Nghe An province in 2017
9
16
I Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu
II Dân số và Lao động - Population and Employment 39
III Tài khoản quốc gia, Ngân sách Nhà nước và Bảo hiểm
IV Đầu tư và Xây dựng - Investment and Construction 111
V Doanh nghiệp, Hợp tác xã và Cơ sở SXKD cá thể
Enterprise, cooperative and Individual business establishment 143
VI Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
VIII Thương mại và Du lịch - Trade and Tourism 435
X Vận tải, Bưu chính và Viễn thông
XI Giáo dục, đào tạo và Khoa học, công nghệ
XII Y tế, thể thao, mức sống dân cư, trật tự, an toàn xã hội, tư pháp
và môi trường
Health, sport, living standards, social order, safety and environment 535
Trang 88
Trang 9TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
NĂM 2017
1 Tăng trưởng kinh tế
Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2017 theo giá so sánh 2010 ước đạt 75.813,8 tỷ đồng, tăng 8,25% so với năm 2016, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản ước đạt 15.954,6 tỷ đồng, tăng 4,33%; khu vực công nghiệp
- xây dựng 21.870,6 tỷ đồng, tăng 13,5%; khu vực dịch vụ 33.956,6 tỷ đồng, tăng 7,14% và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 4.032 tỷ đồng, tăng 6,56% Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nay cao hơn tốc độ tăng của năm 2016 (6,98%)
Cả 3 khu vực của nền kinh tế đều có mức tăng cao hơn so với năm 2016
Trong 8,25% mức tăng trưởng chung, khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản
đã đóng góp 0,95 điểm phần trăm; khu vực công nghiệp - xây dựng đóng góp 3,71 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ đóng góp 3,23 điểm phần trăm và thuế sản phẩm đóng góp 0,36 điểm phần trăm
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản với mức tăng 4,33%, trong đó, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng hơn 80% của toàn khu vực, tăng 2,78% do sản phẩm nông nghiệp được mùa, hầu hết sản lượng của các cây trồng chủ yếu đều tăng hơn cùng kỳ năm trước, thóc tăng 0,77%, rau tăng 3,12%, cam tăng 27,98%, chè búp tăng 9,50% và ngành chăn nuôi phát triển mạnh, sản lượng xuất chuồng tăng (trâu xuất chuồng tăng 6,22%, bò xuất chuồng tăng 7,03%, gà xuất chuồng tăng 11,28%) và sản lượng sữa tươi tăng 9,51%, do đó giá trị tăng thêm của ngành nông nghiệp tăng khá Ngành lâm nghiệp và thủy sản cũng có mức tăng khá cao, trong đó, ngành lâm nghiệp tăng 6,91% do trong kỳ sản lượng lâm sản khai thác tăng khá (sản lượng gỗ tăng 22,20%) so với năm trước
và ngành thủy sản tăng 14,44% do sản lượng khai thác tăng mạnh (sản lượng thủy sản tăng 11,97%)
Khu vực công nghiệp - xây dựng giá trị tăng thêm tăng 13,5% so với cùng
kỳ năm trước, cao hơn mức tăng của năm 2016 (10,93%), trong đó ngành công nghiệp tăng 15,89% cao hơn năm 2016 (10,96%) do trong kỳ có một số sản phẩm mới như Tôn Hoa sen Đông Hồi, Xi măng Đô Lương nên giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp đạt khá Cùng với ngành xây dựng phát triển khá
do trong kỳ đã đẩy nhanh tiến độ và khánh thành được nhiều dự án có quy mô lớn nên giá trị tăng thêm của ngành này đã tăng 10,12%
Trang 1010
Khu vực dịch vụ vẫn phát triển khá so với cùng kỳ năm trước do tổng mức bán lẻ hàng hóa, luân chuyển hành khách, dịch vụ lưu trú và ăn uống đều tăng khá, ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn, nợ xấu giảm, những người làm công
ăn lương được tăng lương cơ sở từ 01/7/2017 Do đó mức tăng của khu vực này ước đạt 7,14% (năm 2016 tăng 5,62%) Trong đó giá trị tăng thêm của ngành bán buôn, bán lẻ tăng 8,26%; vận tải kho bãi tăng 8,36%; dịch vụ lưu trú và ăn uống tăng 19,33%; tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tăng 7,72%; hoạt động đảng, quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội tăng 7,03%
2 Thu, chi ngân sách Nhà nước
Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh ước năm 2017 đạt 42.339 tỷ đồng, tăng 2.536 tỷ đồng (tăng 6,37%) so với năm 2016, trong đó, thu nội địa đạt 11.056 tỷ đồng (chiếm 26,11% tổng thu), tăng 12,01%; Nhiều khoản thu đạt dự toán và so với năm trước tăng khá như: thu từ doanh nghiệp, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ đạt 5.275 tỷ đồng (chiếm 12,46%), tăng 4,98%; Các khoản thu về nhà đất đạt 3.124 tỷ đồng (chiếm 7,38%), tăng 23,04% so với cùng kỳ năm trước
Thu cân đối ngân sách đạt 12.592 tỷ đồng (chiếm 29,74%), tăng 14,59%; thu
bổ sung từ ngân sách cấp trên đạt 27.594 tỷ đồng (chiếm 65,17%), tăng 4,77% Tổng chi ngân sách Nhà nước trên địa bàn năm 2017 ước tính đạt 39.351
tỷ đồng, tăng 3,03% so với năm 2016, trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 7.389
tỷ đồng (chiếm 18,7% tổng chi); chi thường xuyên đạt 16.400 tỷ đồng (chiếm 41,66%), tăng 8,3% Chi thường xuyên chủ yếu tập trung chi lương và các khoản có tính chất lương, đảm bảo hoạt động có tính chất thường xuyên của các
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và thực hiện chính sách an sinh xã hội cũng như phát triển kinh tế Các khoản chi quan trọng trong chi thường xuyên đều bảo đảm như: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo 6.830 tỷ đồng, tăng 10,15%; Chi
sự nghiệp kinh tế 1.548,0 tỷ đồng, tăng 17,7%; chi đảm bảo xã hội 1.245 tỷ đồng, tăng 11,07% so với năm 2016
3 Đầu tư
Ước tính tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn năm 2017 đạt 55.381 tỷ đồng, tăng 14,85% (+7.160 tỷ đồng) so với năm trước Trong đó, vốn nhà nước ước đạt 14.219 tỷ đồng, giảm 7,84% (Trung ương quản lý giảm 13,15%); vốn ngoài nhà nước 40.247 tỷ đồng, tăng 25,66%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
915 tỷ đồng, tăng 19,92% Nếu phân theo khoản mục đầu tư thì vốn đầu tư xây
Trang 11dựng cơ bản năm 2017 ước đạt 49.137 tỷ đồng, chiếm 88,73% tổng vốn, tăng 14,91% so với năm trước; vốn mua sắm tài sản cố định 2.436 tỷ đồng, tăng 55,45%; vốn sửa chữa lớn, nâng cấp TSCĐ 1.530 tỷ đồng Nguyên nhân vốn nhà nước giảm chủ yếu do nguồn vốn từ trái phiếu chính phủ đạt thấp
Trong năm Tập đoàn TKV - Hàn Quốc đã động thổ Dự án nhà máy sản xuất container với tổng số vốn đầu tư 550 tỷ đồng, dự kiến mỗi năm cung cấp
6000 sản phẩm container, dự kiến hoàn thành tháng 6/2018 Tập đoàn Cienco4 phối hợp với Thị xã Thái Hòa tổ chức lễ khởi công Dự án Đầu tư xây dựng Cầu Hiếu 2 và đường hai đầu cầu; Cầu Hiếu 2 có chiều dài 333,5 m, rộng 18 m, được thiết kế vĩnh cửu; đường dẫn dài 664 m Tổng vốn đầu tư 210,3 tỷ đồng, thời gian hoàn thành sau 18 tháng
Trong năm đã khánh thành một số công trình như Trạm nghiền xi măng Nghi Thiết thuộc Công ty CP xi măng Sông Lam; tuyến đường N5, D4 Khu kinh tế Đông Nam từ Quốc Lộ 7 đi Nghi Thiết; Tổ hợp khách sạn vui chơi giải trí, biệt thự nghỉ dưỡng Vinpearl Cửa Hội; Cảng The Vissai
Một số dự án lớn được cấp mới trong năm như: Dự án đầu tư KCN WHA Hemaraj (2.056 tỷ đồng); Nhà máy sản xuất gỗ ván sợi MDF (1.754 tỷ đồng); Khu du lịch, dịch vụ hỗn hợp và nghỉ dưỡng Cầu Cau (1.532 tỷ đồng);
4 Chỉ số giá
Chỉ số giá tiêu dùng bình quân CPI năm 2017 tăng 4,60% so với năm
2016 Một số nhóm tăng khá như: nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 76,77% do
áp dụng thông tư 37/2015-TTLT-BYT-BTC về quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh; nhóm giáo dục tăng 5,16%; nhóm giao thông tăng 6,48%; hàng ăn uống ngoài gia đình tăng 2,58%
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12 năm 2017 tăng 1,18% so với cùng kỳ năm trước Trong 11 nhóm hàng và dịch vụ có 8 nhóm hàng có chỉ số tăng so với cùng kỳ: may mặc, giày dép, mũ nón tăng 3,69%; giao thông tăng 6,85%; hàng hóa dịch vụ khác tăng 3,27%; đồ uống và thuốc lá tăng 1,94%; thiết bị và
đồ dùng gia đình tăng 1,67%; nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,68%; thuốc và dịch vụ y tế tăng 1,13%; giáo dục tăng 10,44% Có 3 nhóm hàng có chỉ số giảm: hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 1,74%; văn hóa, thể thao, giải trí giảm 1,71%; bưu chính viễn thông giảm 0,49%
Trang 1212
5 Tình hình đăng ký doanh nghiệp
Trong năm 2017 đã cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho 1.777 doanh nghiệp, tăng 14,13% so với cùng kỳ, tổng số vốn các doanh nghiệp đăng ký 9.920,9 tỷ đồng, tăng 35,86% so với cùng kỳ, bình quân khoảng 5,6 tỷ
đồng/doanh nghiệp Năm 2017 có 603 doanh nghiệp tạm ngừng sản xuất kinh
doanh; 277 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ giải thể; số doanh nghiệp trở lại hoạt động 411 doanh nghiệp
Số doanh nghiệp thực tế hoạt động tại thời điểm 31/12/2017 là 9.239 doanh nghiệp, tăng 10,77% so với năm 2016, trong đó doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 10,95%; Riêng doanh nghiệp Nhà nước giảm 4,05% do cổ phần hóa các doanh nghiệp khu vực này; Lao động trong các doanh nghiệp năm 2016 là 196.607 người, trong đó: doanh nghiệp nhà nước 20.471 người; doanh nghiệp ngoài nhà nước 155.508 người; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 20.628 người
6 Kết quả sản xuất, kinh doanh một số ngành, lĩnh vực
- Nông, lâm nghiệp và thủy sản
Năm 2017, sản xuất nông nghiệp diễn ra trong điều kiện không được thuận lợi, nhất là ảnh hưởng của cơn bão số 2, bão số 10 nhưng có sự chỉ đạo điều hành tích cực của các cấp, các ngành, sự chủ động linh hoạt của người dân nên sản xuất nông nghiệp vẫn đạt kết quả khá, nhiều chỉ tiêu vượt kế hoạch đề ra Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm 2017 đạt 369.323 ha, giảm 0,21% (-776 ha) so với năm 2016; cây lương thực gieo trồng ước đạt 244.658 ha, giảm 0,05% (-119 ha) bao gồm: Cây lúa diện tích gieo cấy đạt 188.654 ha, tăng 1,40% (+2.603 ha) so với năm 2016 (lúa đông xuân 92.128 ha, lúa hè thu 59.546 ha, lúa mùa 36.980 ha); Vụ đông xuân năng suất đạt 65,85 tạ/ha, tăng 0,16 tạ/ha so với cùng vụ năm ngoái; Vụ hè thu năng suất đạt 48,67 tạ/ha, giảm 0,77 tạ/ha; Vụ mùa năng suất đạt 32,08 tạ/ha, giảm 2,02 tạ/ha Sản lượng thóc năm 2017 đạt 1.015.096 tấn, tăng 0,77% (+7.709 tấn) so với năm trước
Tổng đàn trâu có 282.942 con, giảm 2,72% (-7.921 con) so với cùng kỳ năm trước, tổng đàn bò có 454.658 con, tăng 1,84% (+8.236 con), trong đó bò sữa 64.420 con, tăng 3,25% (+2.027 con) Sản lượng xuất chuồng tăng khá, sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng 10.330 tấn, tăng 6,22% (+604 tấn) so với năm trước; sản lượng bò xuất chuồng 16.370 tấn, tăng 7,03% (+1.076 tấn) Nguyên nhân sản lượng xuất chuồng tăng khá do nhu cầu tiêu thụ thịt trâu, thịt bò tăng,
Trang 13được giá, mặt khác sức kéo của trâu bò dần được thay thế bằng máy cày, bừa nên chăn nuôi trâu, bò chủ yếu là chăn nuôi vỗ béo lấy thịt
Cũng theo kết quả điều tra tổng đàn lợn đạt 889.332 con, giảm 0,67% (-6.037 con) so với cùng kỳ năm trước Đàn lợn năm nay giảm chủ yếu ở vùng đồng bằng (-5,01%) do dịch bệnh trên đàn lợn thường hay xảy ra nên ảnh hưởng đến tâm lý không muốn nuôi, giá con giống, thức ăn chăn nuôi tăng cao, giá thịt lợn hơi không ổn định, dẫn đến lợi nhuận thấp hoặc lỗ, mặt khác nuôi lợn ảnh hưởng đến môi trường nên tỷ lệ hộ nuôi ít hơn Số lợn xuất chuồng đạt 2.133,62 nghìn con, giảm 0,78% so với năm 2016, tương đương sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 128.712 tấn, tăng 0,16% Tổng đàn gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng) đạt 22.002 nghìn con, tăng 3,14% (+669 nghìn con) so với cùng kỳ năm trước Chăn nuôi gia cầm tăng khá do là loại dễ nuôi, chi phí thấp, bán được giá
và nhu cầu tiêu dùng nhiều
Diện tích trồng rừng tập trung năm 2017 đạt 18.112 ha, giảm 7,2% so với năm trước, diện tích trồng rừng giảm, do chịu ảnh hưởng của cơn bão số 2 và số
10 đã làm thiệt hại diện tích rừng trồng nguyên liệu, một số diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng (làm thủy điện, khu công nghiệp)
Sản lượng khai thác lâm sản năm 2017 đạt khá, gỗ các loại khai thác 516.315 m3, tăng 22,20% (+93.645 m3) so với năm trước, trong đó khai thác gỗ nguyên liệu 262.943 m3, tăng 44,47%; sản lượng gỗ khai thác tăng mạnh chủ yếu từ rừng trồng đã đến kỳ cho thu hoạch để làm ván ép, dăm gỗ, nguyên liệu giấy và phục vụ nhu cầu xây dựng
Nuôi trồng thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2017 đạt 21.393 ha, tăng 3,30% (+684 ha) so với năm trước Trong đó diện tích nuôi trồng tôm 2.125 ha, tăng 192 ha; diện tích nuôi cá 19.051 ha, tăng 611 ha và thủy sản khác
217 ha
Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2017 đạt 50.253 tấn, tăng 4,8% (+2.302 tấn) so với năm trước, trong đó cá đạt 39.789 tấn, tăng 3,31%; tôm 6.582 tấn, tăng 8,31% (+505 tấn) và thủy sản khác 3.882 tấn, tăng 15,6% Sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 132.474 tấn, tăng 14,96%, trong đó khai thác từ biển 126.425 tấn, tăng 15,66% Tính chung tổng sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản năm 2017 đạt 182.727 tấn, tăng 11,97% (+19.537 tấn) so với năm 2016
- Công nghiệp
Năm 2017 chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,88% so với năm trước, bao gồm công nghiệp khai khoáng tăng 7,10%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng
Trang 1414
15,93%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước
và điều hòa không khí tăng 18,60%; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 11,39% Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2017 tăng khá, vượt kế hoạch đề ra
- Thương mại, vận tải và du lịch
Năm 2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước tính đạt 69.388,4 tỷ đồng, tăng 12,4% so với năm trước Xét theo ngành kinh doanh, bán lẻ hàng hóa đạt 47.565,3 tỷ đồng, chiếm 68,55% tổng mức và tăng 11,4% so với năm 2016; dịch vụ lưu trú ăn uống đạt 6.845,6 tỷ đồng, chiếm 9,87% và tăng 23,3%; dịch vụ và du lịch đạt 14.977,5 tỷ đồng, chiếm 21,58%
và tăng 11,2%
Vận tải hành khách năm 2017 đạt 76.366 nghìn lượt khách, tăng 11,01%
so với năm trước và 6.182.521 nghìn lượt khách.km, tăng 11,25% Vận tải hàng hóa năm 2017 đạt 64.753 nghìn tấn, tăng 13,46% so với năm trước và 2.783.284 nghìn tấn.km, tăng 9,46%
7 Một số vấn đề xã hội
- Dân số, lao động và việc làm
Dân số trung bình năm 2017 của tỉnh đạt 3.131.292 người, tăng 25.775
người, tương đương tăng 0,83% so với năm 2016, bao gồm dân số thành thị
472.334 người, chiếm 15,08%, dân số nông thôn 2.658.958 người, chiếm 84,92%; dân số nam 1.562.534 người, chiếm 49,9%; dân số nữ 1.568.758 người,
chiếm 50,1%
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của tỉnh năm 2017 là 1.879.010 người, tăng 175 người so với năm 2016 Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong ngành kinh tế năm 2017 có 1.861.059 người, giảm 2.573 người so với năm 2016, trong đó: Lao động trong nghề nông, lâm nghiệp và thủy sản có 960,1 nghìn người, chiếm 51,59% tổng số lao động đang làm việc của cả tỉnh; lao động làm việc trong nghề công nghiệp, xây dựng 416,2 nghìn người, chiếm 22,36%; lao động làm trong ngành dịch vụ 484,8 nghìn người, chiếm 26,05%
Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi năm 2017 là 1,1%, trong đó khu vực thành thị 2,88%; khu vực nông thôn 0,83% Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi là 1,75%, trong đó khu vực thành thị 1,41%; khu vực nông thôn 1,80%
Trang 15- Đời sống dân cư
Năm 2017, thu nhập bình quân đầu người một tháng của tỉnh đạt 2.035,2 nghìn đồng, tăng 11,12% so với năm 2016 Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2017: 8,81%
Trong năm 2017, thiên tai làm 12 người chết và mất tích; 15 người bị thương; 162 ngôi nhà bị sập đổ, cuốn trôi; 10.223 ngôi nhà bị ngập, sạt lở, tốc mái; 6.689,4 ha lúa, 12.542 ha hoa màu bị hư hỏng; Tổng giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra, ước tính 1.099,08 tỷ đồng
Năm 2017, kinh tế - xã hội tỉnh nhà mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có bước phát triển và giá cả của hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tăng vừa phải, nên nhìn chung đời sống của các tầng lớp dân cư được cải thiện hơn tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những người làm công ăn lương và những người thu nhập thấp
- Trật tự và an toàn xã hội
Trong năm 2017 đã xảy ra 380 vụ tai nạn giao thông, làm chết 178 người,
bị thương 385 người, ước giá trị thiệt hại 8.120 triệu đồng So với năm 2016 tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí, số vụ tai nạn giao thông giảm 26,64% (-138 vụ), số người chết giảm 17,97% (-39 người), số người bị thương giảm 28,31% (-152 người)
Cả năm xảy ra 39 vụ cháy, 1 vụ nổ làm 1 người chết, 2 người bị thương, ước giá trị thiệt hại 14,36 tỷ đồng; 198 vụ vi phạm môi trường, đã xử phạt 4,3
tỷ đồng, chủ yếu không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, kinh doanh vận chuyển hàng hóa không rõ nguồn gốc
Khái quát lại: Năm 2017, tình hình nền kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An còn
gặp nhiều khó khăn như kinh tế chưa phục hồi ổn định, thị trường tiêu thụ sản phẩm chưa được mở rộng, sức cạnh tranh của hàng hóa thấp, lãi suất ổn định nhưng sự hấp thu vốn của các doanh nghiệp còn hạn chế, mưa bão, dịch bệnh xảy ra trên cây trồng, vật nuôi Nhưng dưới sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự điều hành tích cực của Ủy ban nhân dân tỉnh cùng với sự cố gắng của cộng đồng doanh nghiệp và toàn thể nhân dân nền kinh tế - xã hội tỉnh nhà vẫn ổn định và phát triển: tốc độ tăng trưởng kinh tế ước đạt 8,25%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 15,88%, tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng 11,38%, chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2017 tăng 4,60% so với năm 2016, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 6,37% (trong đó thu nội địa tăng 12,01%), văn hóa xã hội có chuyển biến tích cực, trật tự an toàn xã hội được giữ vững./
Trang 16In the 8.25% growth rate, the agriculture, forestry and fishery sectors contributed 0.95 percentage points; the industry - construction contributed 3.71 percentage points; the service sector contributed 3.23 percentage points and the product tax contributed 0.36 percentage points
The agriculture, forestry and fishery increased by 4.33%, in which, the agriculture sector accounted for more than 80% of the whole region by 2,78% due to the agricultural products are seasonally, most of the production of crops mainly increased by 0.77% over the same period of last year, vegetable
increased by 3.12%, oranges increased by 27.98%, tea buds increased by 9.50%
and the livestock sector thrived, the production of selling (buffalos increased by
6.22%, cows increased by 7.03%, chicken increased by 11.28%) and the
production of fresh milk increased by 9.51%, so that the added value of the
agricultural sector increased significantly The forestry sector and fishery sector
also had a high growth rate, in which the forestry sector increased by 6.91% as
a result of the increase in forest product exploitation (wood production increased by 22.20%) compared to previous year and fishery increased by 14.44% due to the exploitation output increased sharply (seafood production increased by 11.97%)
The added value of the industry - construction sector has increased by 13.5% over the same period of last year, higher than the increase of 2016 (10.93%), in which the industry increased by 15.89% higher than 2016 (10.96%) due to some new products in the period such as Hoa Sen Corrugated plate of Dong Hoi, Do Luong Cement, so the added value of the industry was quite good Together with the development of the construction industry, due to
it has accelerated the progress and inaugurated many large-scale projects, the added value of this industry has increased 10.12%
Trang 17The service sector is still growing well over the same period of last year, as the total retail sales, passenger traffic, accommodation and catering services have increased significantly, banks are operating more efficiently, bad debts are declining, the salaried employees are increased their basic salary from July 1,
2017 Therefore, the growth rate of this sector is estimated at 7.14% (it increased
by 5.62% in 2016) In which, the added value of wholesale and retail trade increased by 8.26%; yard and transportation increased by 8.36%; accommodation and food services increased by 19.33%; finance, banking, insurance increased by 7.72%; activity of the Party, State management, socio- political organizations increased by 7.03%
2 State budget revenues and expenditures
Total state budget revenue in 2017 was estimated at 42.339 billion VND, increasing by 2,536 billion VND (increasing 6.37%) compared to 2016, of which domestic revenue was 11,056 billion VND (accounted for 26.11% total revenue), increased by 12.01%; Income from enterprises and individuals engaged in production and trading of goods and services reached 5,275 billion VND (accounted for 12.46%), increased by 4.98%; The revenue of housing and land reached 3,124 billion VND (accounting for 7.38%), increased by 23.04% over the same period of last year
Revenues to balance the budget reached 12,592 billion VND (accounting for 29.74%), increased by 14.59%; The additional revenue from the budget of higher level reached 27.594 billion VND (accounting for 65.17%), increased
by 4.77%
Total state budget expenditure in 2017 was estimated at 39,351 billion VND, increased by 3.03% against 2016, of which development investment expenditure was 7,389 billion VND (accounting for 18.7% of total expenditure) Regular expenditures were 16,400 billion VND (+41.68%), increased by 8.3% The regular expenditures mainly focus on wages and salaries, ensuring the regular operation of state agencies and public service administrative units and the implementation of social security andeconomic development policies The significant expenses belonging to the regular expenditures are as sure as: expenditure for education and training: 6,830 billion VND, increased by 10.15%; Economic service: 1,548.0 billion VND, increased by 17.7%; Social security expenditure is 1,245 billion VND, increased by 11.07% compared to 2016
3 Investment
Total investment capital for development of the whole society in 2017 at current prices reached 55,381 billion VND, increased by 14.85% (+7,160 billion VND) against 2016, including state sector reached 14,219 billion VND,
Trang 1818
decreased by 7.84% (central decreased 13.15%); Non-state sector reached 40,247 billion VND, increased by 25.66%; Foreign invested sector reached 915
billion VND, increased by 19.92% If divided by investment item, the capital
construction investment in 2017 was estimated at 49,137 billion VND, accounting for 88.73% of total capital, increased by 14.91% over the previous year; the costs for fixed capital procurement is 2,436 billion VND, increased by 55.45%; costs for major repair and upgrade of the fixed assets is 1,530 billion VND The decline in state capital was mainly due to the low level of government bonds
During the year, TKV Group - South Korea has commenced and broken ground on the project of container factory with total investment capital of 550 billion VND, which is expected to supply 6,000 container products each year
and is expected to be completed in June 2018 Cienco4 has cooperated with
Thai Hoa town to commence the construction of Hieu 2 Bridge and two-way bridge; Hieu 2 bridge has a length of 333.5 m, width 18m, designed eternally; a track with 664m length Total investment is 210.3 billion VND, completion time is after 18 months
In the year, some projects such as Nghi Thiet Cement Grinding Station of Song Lam Cement JSC; Road N5, D4 South East Economic Zone from Highway 7 to Nghi Thiet; Complex of hotels, entertainment resort, Vinpearl Cua Hoi; Vissai Port were inaugurated
Some new projects were granted in the year such as WHA Hemaraj Industrial Park Investment Project (2,056 billion VND); MDF fiber board production factory (1,754 billion VND); Cau Cau resort and mixed tourist, service zone (1,532 billion VND);
4 Price index
The average consumer price index (CPI) in 2017 is 4.60% higher than in
2016 Some groups increased quite well, such as medicine and health services increased by 76.77% due to the application of Circular 37/2015-TTLT-BYT- BTC on regulations on uniform pricing of medical examination and treatment services; the education group increased by 5.16%; transport increased by 6.48%; Group of meals and drinking out increased 2.58%
The consumer price index (CPI) in December 2017 up 1.18% over the same period of last year Within 11 commodity groups and services, there are 8
commodity groups with index increasing over the same period: garment,
footwear, hats increased 3.69%; transportation increased 6.85%; other goods and services increased 3.27%; beverages and cigarettes increased 1.94%; household appliances and equipment increased 1.67%; housing and construction materials increased by 0.68%; medicine and medical services had an increase
of 1.13%; education increased by 10.44% There are 3 commodity groups
Trang 19with index decreased: Group of food and catering services decreased 1.74%; culture, sports, entertainment decreased 1.71%; Posts and telecommunication fell by 0.49%
5 Business registration
1,777 new business registration certificates were issued for Enterprises and Companies in 2017, increased by 14.13% against the same period of last year, the capital registered by enterprises was 9,920.9 billion VND, increasing 35.86% over the same period, average of about 5.6 billion VND per enterprise There was 603 enterprises stopped operation in 2017; 277 enterprises stopped operation for waiting for dissolution; 411 enterprises returned their operation There were 9,239 enterprises and Companies actually operating at the periof of 31 December 2017, increasing 10.77% compared to 2016, in which non-state enterprises increased by 10.95%; State owned enterprises decreased
by 4.05% due to equitization of enterprises in this area The number of employees in enterprises in 2016 is 196,607 persons, in which 20,471 persons worked in the State enterprises; 155,508 persons in non-state enterprises; 20,628 persons in foreign-invested enterprises
6 Results of production and business in some sectors
- The agriculture, forestry and fisheries
In 2017, although the agricultural production was facing many difficulties due to the impact of severe weather, such as the impact of the storm No 2 and
No 10 However, with the active management of all levels, branches, active mobilization of people so the results were still quite good
Total planted area of annual crops in 2017 reached 369,323 hectares, down 0.21% (-776 hectares) compared to 2016; Food crop cultivation is estimated at 244,658 hectares, down 0.05% (-119 hectares), including: area of rice cultivation
of 188,654 hectares, increased by 1.40% (+2,603 hectares) compared with 2016 (92,128 hectares of winter-spring rice, 59,546 hectares of summer-autumn rice,
36,980 hectares of seasonal rice); Winter spring crop yields reached 65.85
quintals per hectare, increased by 0.16 quintals per hectare compared with the
same crop of last year; Summer-autumn crop yield reached by 48.67 quintals
per hectare, decreased 0.77 quintals per hectare; seasonal yield was 32.08 quintals/ha, decreased 2.02 quintals/ha The paddy output in 2017 reached 1,015,096 tons, increased by 0.77% (+7,709 tons) over the previous year
The total number of buffaloes was 282,942 heads, down by 2.72% (-7,921 heads) over the same period of last year The total number of cow was 454,658 heads, increased by 1.84% (+8,236 heads), in which 64,420 dairy
cows, increased by 3,25% (+2,027 heads) Sale quantity increased relatively
well, output of buffalo meat is 10,330 tons, increased by 6.22% (+604 tons) over the previous year; Output of cows sold out 16,370 tons, increased by 7.03%
Trang 2020
(+1,076 tons) The reason for relatively increase is because the demand for
buffalo meat and beef increased and had a good price, on the other hand the pull
of cattle gradually replaced with agrimotor, harrow so the cattle breeding mainly fattened livestock for meat
According to the survey results, there is total of pigs 889,332 heads, decreased by 0.67% (-6,037 heads) over the same period of last year This year, the number of pigs decreased mainly in the delta (-5.01%) due to the disease in
pigs often occur Therefore, it affects the psychology that they do not want to
raise livestock, the price of breeding animals, feeds is high The price of hog is unstable, resulting in low profit or loss, on the other hand, pig farming affects the environment, so the rate of farming is less The sales volume reached 2,133.62 thousand heads, decreasing 0.78% compared to 2016 equivalent to the
output of meat to reach 128,712 tons, increasing 0.16% Total poultry (chicken,
duck, goose) reached 22,002 thousand heads, increasing 3.14% (+669 thousand
heads) over the same period of last year Poultry raising is quite good as it is
easy to raise, low cost, high selling price and high demand
Total area of afforestation in 2017 was 18,112 ha, decreasing by 7.2% as compared to the previous year The area of afforestation decreased due to the impact of the storm No 2 and No.10 had damaged the area of material plantation, some areas used for conversion (hydropower, industrial zones) Timber harvested in 2017 was 516,315 m3, increasing by 22.16% (+93,645 m3) compared to last year, of which timber exploitation was 262,943 m3, increasing by 44.47%; Timber production increased sharply from planted forest
to harvested for plywood, wood chips, pulp and paper materials for construction Aquaculture: The area for aquaculture in 2017 was 21,393 hectares, increasing by 3.30% (+684 hectares) compared to the previous year Of which shrimp farming area was 2,125 ha, increasing by 192 ha; the area of fish raising was 19,051 ha, increasing by 611 ha and other fishery was 217 ha
Aquaculture production in 2017 reached 50,253 tons, up 4.8% (+2.302 tons) over the previous year, of which fish reached 39,789 tons, up 3.31%; Shrimp was 6,582 tons, increasing by 8.31% (+505 tons) and other seafood products were 3,882 tons, increasing by 15.6% Aquaculture production was estimated at 132,474 tons, increasing by 14.96%, in which extraction from the sea was 126,425 tons, increasing by 15.66% Overall total of aquaculture production and fishery exploitation in 2017 reached 182,727 tons, increasing by 11.97% (+19,537 tons) compared to 2016
- Industry
In 2017, the industrial production index increased 15.88% over the previous year, including mining industry increased by 7.1%; processing and
Trang 21manufacturing increased by 15.93%; manufacturing and distribution of electricity, gas, hot water, steam and air conditioning rose by 18.6%; water supply, management and treatment for waste, wastewater was 11.39% The industrial production index in 2017 increased quite well, exceeding the planned target
- Trade, transport and tourism
The total retail sales of goods and services in 2017 were estimated at 69,388.4 billion VND, increased by 12.4% over the previous year Considering the sectors including business, retail sales of goods reached 47,565.3 billion VND, accounting for 68.55% of the total level and an increase of 11.4% compared to 2016; catering services reached 6,846 billion VND, accounting for 9.87% and an increase of 23.3%; services and tourism reached 14,977.5 billion VND, accounting for 21.58% and increased by 11.2%
Passenger transport in 2017 reached 76,366 thousand passengers, increasing by 11.01% over the previous year and 6,182.5 thousand passengers.km, increasing by 11.25% Cargo transport in 2017 reached 64,753 thousand tons, increasing by 13.46% over the previous year and 2,783.3 thousand tons.km, increasing by 9.46%
7 Some social issues
- Population, labor and employment
Average population in 2017 in Nghe An province reached 3,131,292 persons, increased by 25,775 persons, equivalent to 0.83% over 2016, including urban population 472,334 persons, accounting for 15.08%; The rural population was 2,658,958 persons, accounting for 84.92%; Male population was 1,562,534 persons, accounting for 49.9%; The female population was 1,568,758 persons, accounting for 50.1%
The number of laborers aged 15 or above in the province in 2017 is 1,879,010 persons, increasing by 175 persons compared to 2016 The number
of laborers aged 15 and over working in the economic sectors in 2017 was 1,861,059 persons, decreasing 2,573 persons compared to 2016, of which: workers in agriculture, forestry and fisheries had 960.1 thousand persons accounting for 51.59% of total working population of the whole province; 416.2 thousand persons employed in industry and construction, accounting for 22.36%; Employment in service sector was 484.8 thousand persons, accounting for 26.05%
The unemployment rate of the labor force in the age group in 2017 was 1.1%, of which the urban area was 2.88%; rural area 0.83% The rate of underemployment of the labor force in the age group was 1.75%, in which urban areas 1.41%; rural area 1.80%
Trang 2222
- Residential life
In 2017, the monthly per capita income of the province reached 2,035.2 thousand VND, increasing by 11.12% compared to 2016 The rate of poor households in multi-dimensional approach in 2017 was 8.81%
There was 12 people killed and disappeared; 15 wounded; 162 collapsed, washed-away houses; 10.223 flooded, landslided, unroofed, damaged houses; 6,689.4 ha of damaged rice and 12,542 ha of damaged crops in the natural disasters in 2017 The total value of losses caused by natural disasters in 2017 was estimated at 1,099.08 billion VND
In 2017, the socio-economic situation in the province was still facing many difficulties However, the development and price of almost all kinds of goods and services have been increasing In general, the living standards of all strata
of the population were improved, although they still faced many difficulties, especially for wage earners and low income earners
- Social order and safety
There were 380 traffic accidents in the province in 2017, killed 178 persons and injured 385 persons Compared to 2016, traffic accidents reduced all three criteria: the number of traffic accidents in 2017 decreased by 26.64% (-138 cases); the number of dead was reduced by 17.97% (-39 persons), the number of injured people decreased by 28.31% (-152 persons)
During the year, there were 39 fires, killed one person and injured two people, estimated damage worth of 14.36 billion VND, 198 cases of environmental violations, sanctioned 4.3 billion VND, mainly reason without ensure the food hygiene and safety, business transportation of goods of unknown origin
Summary: The socio-economic situation in Nghe An province in 2017 was
still facing many difficulties as the economy had not recovered stably, the market for consumption of products had not been expanded, the competitiveness of commodities was low, the interest rates were stable but the capital absorption of enterprises was limited, storms and epidemics occured on plants and animals However, under the leadership of the provincial Party Committee, the active management of the provincial People's Committee, together with the efforts of Enterprise community and the entire people, the provincial socio-economy remained stable and developed: the economic growth was estimated at 8.25%, industrial production index increased by 15.88%, total retail sales increased by 11.38%, the average consumer price index in 2017 increased by 4.60% compared to 2016, total state budget revenue increased by 6.37% (of which domestic revenue increased by 12.01%), social culture Positive changes, social order and security are maintained The sociocultural had positive changes, social order and safety was maintained./
Trang 23ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ADMINISTRATIVE UNIT, LAND AND CLIMATE
Biểu
Table
Trang Page
1 Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017 phân theo huyện/thị xã/thành phố
Number of administrative units as of 31 December 2017 by district 29
2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Tính đến 01/01/2017)
3 Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố
(Tính đến 01/01/2017)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2017) 31
4 Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính
đến 01/01/2017)
Structure of used land use by types of land and by district (As of 01/01/2017) 32
5 Chỉ số biến động diện tích đất năm 2016 so với năm 2015 phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2017)
Change in natural land area index in 2016 compared to 2015
by types of land and by district (As of 01/01/2017) 33
6 Nhiệt độ không khí trung bình tại trạm quan trắc năm 2017
Mean air temperature at stations in 2017 34
7 Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2017
Monthly sunshine duration at stations in 2017 35
8 Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2017
9 Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm 2017
Monthly mean humidity at stations in 2017 37
10 Mực nước và lưu lượng một số sông chính tại các trạm quan trắc
Water level and flow of some main rivers at the stations 38
Trang 2424 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Trang 25GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ ĐẤT ĐAI VÀ KHÍ HẬU
ĐẤT ĐAI
Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính được xác định gồm toàn bộ
diện tích các loại đất trong phạm vi đường địa giới của từng đơn vị hành chính
đã được xác định theo quy định của pháp luật
Đất sản xuất nông nghiệp là đất đang dùng vào sản xuất nông nghiệp, bao
gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng (gồm rừng tự nhiên và rừng trồng) đạt
tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng và đất mới được trồng rừng hoặc trồng kết hợp khoanh nuôi tự nhiên
Đất chuyên dùng bao gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước; đất xây dựng
công trình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng
Đất ở là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời
sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng, bao gồm đất bằng chưa sử dụng; đất đồi núi chưa sử dụng; núi đá không
có rừng cây
KHÍ HẬU
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng là số bình quân của nhiệt độ
không khí trung bình của các ngày trong tháng
Nhiệt độ không khí trung bình năm là số bình quân của nhiệt độ không
khí trung bình các ngày trong năm
• Nhiệt độ không khí được đo bằng nhiệt kế thường, nhiệt kế tối cao (thủy
ngân), nhiệt kế tối thấp (rượu) và nhiệt ký (bộ phận cảm ứng là một tấm lưỡng kim) đặt trong lều khí tượng ở độ cao 2m cách mặt đất nơi không có trực xạ của bức xạ mặt trời
Trang 2626 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
• Nhiệt độ không khí trung bình ngày được tính theo phương pháp bình
quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,… và 24 giờ của nhiệt kế
Số giờ nắng trong các tháng là tổng số giờ nắng các ngày trong tháng
cộng lại Số giờ nắng là số giờ có cường độ bức xạ mặt trời trực tiếp với giá trị bằng hay lớn hơn 0,1 kw/m² (≥ 0,2 calo/cm² phút) Thời gian nắng được đo bằng nhật quang ký
Tổng số giờ nắng trong năm là tổng số giờ nắng các ngày trong năm Lượng mưa trong tháng là tổng lượng mưa của các ngày trong tháng
Lượng mưa là độ dày tính bằng milimét (mm) của lớp nước nổi do mưa tạo nên
trên một bề mặt phẳng tại một địa điểm được đo bằng vũ kế và vũ ký
Tổng lượng mưa trong năm là tổng lượng mưa của các ngày trong năm
Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm là số bình quân của
độ ẩm không khí tương đối trung bình của các ngày trong tháng
• Độ ẩm không khí tương đối là tỷ số giữa sức trương hơi nước có trong
không khí và sức trương hơi nước bão hòa (tối đa) ở cùng một nhiệt độ Nó được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%) Độ ẩm không khí được đo bằng ẩm kế
và ẩm ký
• Độ ẩm không khí tương đối trung bình ngày được tính theo phương pháp
bình quân số học giản đơn từ kết quả của 4 lần quan trắc chính trong ngày tại thời điểm 1 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ, hoặc được tính từ kết quả của 24 lần quan trắc tại các thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, và 24 giờ của ẩm ký
Độ ẩm không khí trung bình năm là số bình quân của độ ẩm không khí
tương đối trung bình của các ngày trong năm
Mực nước là độ cao của mặt nước nơi quan sát so với mặt nước biển, được
tính theo centimét (cm) Để quan trắc mực nước người ta thường dùng hệ thống cọc, thước và máy tự ghi
Lưu lượng nước là lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một
đơn vị thời gian, đơn vị tính lưu lượng nước thường là m³/s Lưu lượng trung bình tháng là trị số bình quân của lưu lượng các ngày trong tháng Dụng cụ đo lưu lượng nước là máy lưu tốc kế, phao trôi hoặc máy chuyên dụng ADCP
Trang 27EXPLANATION OF TERMINOLOGY, CONTENT
AND METHODOLOGY OF SOME STATISTICAL INDICATORS
ON LAND, CLIMATE
LAND
Total land area of an administration unit is the aggregate area of all types
of land within the boundary line of each administration unit which is determined in accordance with the provisions of law
Agriculture production land is the land used in agricultural production,
including annual crop land and perennial crop land
Forestry land is the land under forests (including natural forests and
planted forests) that meet the forest standards prescribed by the legislation on forest protection and development, and newly planted forestor plantation forest
in combination with natural farming
Specially used land includes land for offices of the State agencies, land
for construction of for-profit facilities; land for security and national defense purposes; land for non-agricultural production and business, and land used for public purposes
Residential land is the land used for construction of houses and facilities
for living activities; garden and pond attached to house in the same residential land plot (including garden and pond attached to detached house) which is recognized as residential land It includes residential land in rural areas, residential land in urban areas
Unused land includes all categories of land of which the purposes of use
have not been yet determined, including unused plain land; unused hilly land; rocky mountains without forests
CLIMATE
Average air temperature in months is the average of average air
temperature of days in the month
Average air temperature in year is the average of average air
temperature of days in the year
• Air temperature is measured by normal thermometer, maximum
thermometer (mercury), minimum thermometer (alcohol liquid) and thermo
Trang 2828 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
graph (sensor is a bi-metal plate) exposed to the air in a meteor bust at altitude 2m away from the ground, sheltered from direct solar radiation
• Daily average air temperature is calculated using the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the thermometer
Number of sunshine hours in months is the sum of sunshine hours of the
days in the month Numbers of sunshine hours are hours with direct solar radiation equal or exceed 0.1 kw/m2 (≥ 0.2 cal/cm2 min.) Sunshine duration is measured by heliograph
Total number of sunshine hours in the year is the total number of
sunshine hours of the days in the year
Rainfall in months is the total rainfall of the days in the month Rainfall is
the thickness measured in millimeters (mm) of the floating water layer made by rain on a flat surface at a site, which measured by rain-gauge/ pluviometer
Total rainfall in year is the total rainfall of the days in the year
Average humidity in months is the average of average relative humidity
of the days in the month
• Relative humidity is the ratio between the vapor in the air and saturation
vapor (maximum) at the same temperature It is indicated in percentage (%) Humidity is measured by hygrometer and hygrograph
• Daily average relative humidity is calculated by the simple arithmetic
mean from the results of 4 main observations in the day at: 1 a.m., 7 a.m.,
13 p.m., 19 p.m or from the results of 24 observations at the time of 1 a.m., 2 a.m., 3 a.m., 24 p.m of the hygrograph
Average humidity in year is the average of average relative humidity of
all days in the year
The water level is elevation of the water surface at the observation place in
relation to the sea surface, measured in centimeters (cm) A system of piles, rulers and self-recording machines are used to monitor the water level
Water flow is the amount of water flowing through a cross section of the
river in a unit of time, measured in m³/s Monthly average flow is the average value of flow of the days in the month Water flow is measured by flowmeters, drifting buoys or ADCP machines
Trang 29Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2017
phân theo huyện/thành phố/thị xã
Number of administrative units as of 31 December 2017
by district
Tổng số Total
Chia ra - Of which Phường
Wards
Thị trấn Town under district
Xã Communes
TỔNG SỐ - TOTAL 480 32 17 431 Thành phố Vinh 25 16 - 9
Thị xã Thái Hoà 10 4 - 6 Huyện Quế Phong 14 - 1 13 Huyện Quỳ Châu 12 - 1 11 Huyện Kỳ Sơn 21 - 1 20 Huyện Tương Dương 18 - 1 17 Huyện Nghĩa Đàn 25 - 1 24 Huyện Quỳ Hợp 21 - 1 20 Huyện Quỳnh Lưu 33 - 1 32 Huyện Con Cuông 13 - 1 12 Huyện Tân Kỳ 22 - 1 21 Huyện Anh Sơn 21 - 1 20 Huyện Diễn Châu 39 - 1 38 Huyện Yên Thành 39 - 1 38 Huyện Đô Lương 33 - 1 32 Huyện Thanh Chương 40 - 1 39 Huyện Nghi Lộc 30 - 1 29 Huyện Nam Đàn 24 - 1 23 Huyện Hưng Nguyên 23 - 1 22 Thị xã Hoàng Mai 10 5 - 5
1
Trang 3030 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 (Tính đến 01/01/2017)
Land use 2016 (As of 01/01/2017)
Tổng số Total (Ha) Structure (%) Cơ cấu
TỔNG SỐ - TOTAL 1.648.156,74 100,00 Đất nông nghiệp - Agricultural land 1.461.634,08 88,68 Đất sản xuất nông nghiệp - Agricultural production land 302.013,00 18,32 Đất trồng cây hàng năm - Annual crop land 206.113,81 12,51 Đất trồng lúa - Paddy land 113.462,91 6,88 Đất trồng cây hàng năm khác - Other annual crop land 92.650,90 5,62 Đất trồng cây lâu năm - Perennial crop land 95.899,19 5,82 Đất lâm nghiệp có rừng - Forestry land covered by trees 1.148.265,72 69,67 Rừng sản xuất - Productive forest 610.563,97 37,05 Rừng phòng hộ - Protective forest 365.911,78 22,20 Rừng đặc dụng - Specially used forest 171.789,97 10,42 Đất nuôi trồng thuỷ sản - Water surface land for fishing 9.625,64 0,58 Đất làm muối - Land for salt production 885,23 0,05 Đất nông nghiệp khác - Others 844,49 0,05 Đất phi nông nghiệp - Non-agricultural land 132.833,24 8,06 Đất ở - Homestead land 24.729,79 1,50 Đất ở đô thị - Urban 2.778,32 0,17 Đất ở nông thôn - Rural 21.951,47 1,33 Đất chuyên dùng - Specially used land 75.685,73 4,59 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Land used by offices and non-profit agencies 3.884,91 0,24 Đất quốc phòng, an ninh - Security and defence land 5.749,81 0,35 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Land for non-agricultural production and business 7.579,14 0,46 Đất có mục đích công cộng - Public land 58.471,87 3,55 Đất tôn giáo, tín ngưỡng - Religious land 706,96 0,04 Đất nghĩa trang, nghĩa địa - Cemetery 6.261,28 0,38 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Rivers and specialized water surfaces 25.433,05 1,54 Đất phi nông nghiệp khác - Others 16,43 0,00 Đất chưa sử dụng - Unused land 53.689,42 3,26 Đất bằng chưa sử dụng - Unused flat land 9.507,92 0,58 Đất đồi núi chưa sử dụng - Unused mountainous land 39.295,39 2,38 Núi đá không có rừng cây - Non tree rocky mountain 4.886,11 0,30
2
Trang 31Hiện trạng sử dụng đất phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2017)
Land use by types of land and by district (As of 01/01/2017)
Đơn vị tính - Unit: Ha
Tổng diện tích Total area
Trong đó - Of which Đất sản xuất
nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp Forestry land
Đất chuyên dùng Specially used land
Đất ở Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 1.648.156,74 302.013,00 1.148.265,72 75.685,73 24.729,79 Thành phố Vinh 10.499,96 4.195,63 108,91 2.919,50 1.844,60 Thị xã Cửa Lò 2.793,52 733,77 58,51 1.103,70 488,75 Thị xã Thái Hoà 13.492,99 7.217,91 3.068,82 1.798,30 497,11 Huyện Quế Phong 188.842,91 9.178,93 172.272,47 3.925,76 632,65 Huyện Quỳ Châu 105.746,78 5.977,41 94.944,19 936,18 615,51 Huyện Kỳ Sơn 208.783,23 5.396,91 180.667,27 911,44 601,30 Huyện Tương Dương 280.777,68 9.967,83 247.684,43 7.126,20 511,52 Huyện Nghĩa Đàn 61.754,55 31.271,00 21.431,60 5.079,09 967,40 Huyện Quỳ Hợp 93.974,59 21.662,51 61.192,31 3.916,36 2.403,81 Huyện Quỳnh Lưu 44.068,89 19.008,99 14.287,24 5.047,06 1.645,25 Huyện Con Cuông 173.808,39 7.761,92 161.149,28 1.071,27 988,71 Huyện Tân Kỳ 72.581,48 27.570,02 34.974,24 4.727,90 1.036,39 Huyện Anh Sơn 60.441,76 18.438,42 32.797,08 2.952,48 900,82 Huyện Diễn Châu 30.690,87 15.627,37 6.928,12 3.734,68 1.935,56 Huyện Yên Thành 54.766,84 23.303,00 20.108,79 6.492,86 1.632,10 Huyện Đô Lương 35.557,96 16.807,79 8.902,58 5.208,86 1.883,55 Huyện Thanh Chương 112.692,83 33.256,04 63.339,10 5.905,36 1.937,82 Huyện Nghi Lộc 34.581,18 16.123,35 8.665,45 4.701,88 2.047,11 Huyện Nam Đàn 29.198,91 14.454,38 7.152,53 3.542,45 955,07 Huyện Hưng Nguyên 15.929,16 8.783,49 1.478,80 2.368,56 689,28 Thị xã Hoàng Mai 17.172,26 5.276,33 7.054,00 2.215,84 515,48
3
Trang 3232 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Cơ cấu đất sử dụng phân theo loại đất
và phân theo huyện/thị xã/thành phố (Tính đến 01/01/2017)
Structure of used land use by types of land and by district
(As of 01/01/2017)
Đơn vị tính - Unit: %
Tổng diện tích Total area
Trong đó - Of which Đất sản xuất
nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp Forestry land
Đất chuyên dùng Specially used land
Đất ở Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 100,00 18,32 69,67 4,59 1,50 Thành phố Vinh 100,00 39,96 1,04 27,80 17,57 Thị xã Cửa Lò 100,00 26,27 2,09 39,51 17,50 Thị xã Thái Hoà 100,00 53,49 22,74 13,33 3,68 Huyện Quế Phong 100,00 4,86 91,23 2,08 0,34 Huyện Quỳ Châu 100,00 5,65 89,78 0,89 0,58 Huyện Kỳ Sơn 100,00 2,58 86,53 0,44 0,29 Huyện Tương Dương 100,00 3,55 88,21 2,54 0,18 Huyện Nghĩa Đàn 100,00 50,64 34,70 8,22 1,57 Huyện Quỳ Hợp 100,00 23,05 65,12 4,17 2,56 Huyện Quỳnh Lưu 100,00 43,13 32,42 11,45 3,73 Huyện Con Cuông 100,00 4,47 92,72 0,62 0,57 Huyện Tân Kỳ 100,00 37,98 48,19 6,51 1,43 Huyện Anh Sơn 100,00 30,51 54,26 4,88 1,49 Huyện Diễn Châu 100,00 50,92 22,57 12,17 6,31 Huyện Yên Thành 100,00 42,55 36,72 11,86 2,98 Huyện Đô Lương 100,00 47,27 25,04 14,65 5,30 Huyện Thanh Chương 100,00 29,51 56,21 5,24 1,72 Huyện Nghi Lộc 100,00 46,62 25,06 13,60 5,92 Huyện Nam Đàn 100,00 49,50 24,50 12,13 3,27 Huyện Hưng Nguyên 100,00 55,14 9,28 14,87 4,33 Thị xã Hoàng Mai 100,00 30,73 41,08 12,90 3,00
4
Trang 33Chỉ số biến động diện tích đất năm 2016 so với năm 2015
phân theo loại đất và phân theo huyện/thị xã/thành phố
(Tính đến 01/01/2017)
Change in natural land area index in 2016 compared to 2015
by types of land and by district (As of 01/01/2017)
Đơn vị tính - Unit: %
Đất sản xuất nông nghiệp Agricultural production land
Đất lâm nghiệp Forestry land
Đất chuyên dùng Specially used land
Đất ở Homestead land
TỔNG SỐ - TOTAL 99,37 99,98 101,03 109,46 Thành phố Vinh 99,51 100,01 100,04 101,06 Thị xã Cửa Lò 98,70 76,68 102,78 102,59 Thị xã Thái Hoà 99,84 100,00 100,26 101,49 Huyện Quế Phong 99,96 99,99 100,73 100,06 Huyện Quỳ Châu 99,96 99,98 102,35 99,99 Huyện Kỳ Sơn 99,98 100,00 100,05 100,12 Huyện Tương Dương 99,26 100,40 100,03 100,04 Huyện Nghĩa Đàn 99,90 99,96 100,66 101,61 Huyện Quỳ Hợp 96,73 98,98 95,96 228,54 Huyện Quỳnh Lưu 98,96 99,73 103,67 107,60 Huyện Con Cuông 99,97 100,00 100,19 100,03 Huyện Tân Kỳ 99,94 99,98 100,44 100,28 Huyện Anh Sơn 99,97 100,00 100,08 100,55 Huyện Diễn Châu 97,76 99,25 104,85 114,08 Huyện Yên Thành 99,90 99,84 100,59 100,79 Huyện Đô Lương 99,35 99,99 100,84 104,50 Huyện Thanh Chương 100,41 99,66 97,84 102,74 Huyện Nghi Lộc 98,60 99,21 102,62 109,81 Huyện Nam Đàn 99,79 100,00 100,69 100,59 Huyện Hưng Nguyên 98,00 100,00 107,43 102,54 Thị xã Hoàng Mai 100,03 99,30 108,66 102,89
5
Trang 3434 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại trạm quan trắc
3 Mar
4 Apr
5 May
6 Jun
7 Jul
8 Aug
9 Sep
10 Oct
11 Nov
12 Dec
Trang 35Số giờ nắng các tháng tại các trạm quan trắc năm 2017
Monthly sunshine duration at stations in 2017
3 Mar
4 Apr
5 May
6 Jun
7 Jul
8 Aug
9 Sep
10 Oct
11 Nov
12 Dec
Trang 3636 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Lượng mưa các tháng tại các trạm quan trắc năm 2017
Monthly rainfall at stations in 2017
Đơn vị tính - Unit: mm Tháng - Month
1
Jan
2 Feb
3Mar
4 Apr
5 May
6 Jun
7 Jul
8Aug
9Sep
10 Oct
11 Nov
12 Dec
Trang 37Độ ẩm không khí trung bình các tháng tại các trạm quan trắc năm
3 Mar
4 Apr
5 May
6 Jun
7 Jul
8 Aug
9 Sep
10 Oct
11 Nov
12 Dec
Trang 3838 Đơn vị hành chính, đất đai và khí hậu - Administrative unit, land and climate
Mực nước và lưu lượng một số sông chính
Trang 3911 Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2017 phân theo huyện/thị xã/thành phố
Area, population and population density in 2017 by district 59
12 Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn
Average population by sex and by residence 60
13 Dân số trung bình phân theo huyện/thị xã/thành phố
14 Dân số trung bình nam phân theo huyện/thị xã/thành phố
15 Dân số trung bình nữ phân theo huyện/thị xã/thành phố
16 Dân số trung bình thành thị phân theo huyện/thị xã/thành phố
17 Dân số trung bình nông thôn phân theo huyện/thị xã/thành phố
18 Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo tình trạng hôn nhân
Population at 15 years old of age and above by marital status 66
19 Tỷ số giới tính của dân số phân theo thành thị, nông thôn
Sex ratio of population by residence 66
20 Tỷ suất sinh thô, tỷ suất chết thô và tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số
Crude birth rate, crude death rate and natural increase rate of population 67
21 Tổng tỷ suất sinh phân theo thành thị, nông thôn
22 Tỷ suất chết của trẻ em dưới một tuổi phân theo giới tính
23 Tỷ suất chết của trẻ em dưới năm tuổi phân theo giới tính
24 Tỷ suất nhập cư, xuất cư và di cư thuần phân theo giới tính
In-migration, out-migration and net-migration rates by sex 69
25 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh phân theo giới tính 70
Trang 4040 Dân số và lao động - Population and employment
Biểu
Trang Page Life expectancy at birth by sex
26 Tuổi kết hôn trung bình lần đầu phân theo giới tính
27 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ phân theo giới tính và theo thành thị, nông
thôn - Percentage of literate population at 15 years of age and above
28 Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Labour force at 15 years of age and above by sex and by residence 72
29 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo loại hình kinh tế
Annual employed population at 15 years of age and above by types of ownership 73
30 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm
phân theo thành thị, nông thôn
Annual employed population at 15 years of age and above by residence 74
31 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo giới tính
Annual employed population at 15 years of age and above by sex 75
32 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo nghề nghiệp
và theo vị thế việc làm - Annual employed population at 15 years of age and
above by occupation and by status in employment 76
33 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế
đã qua đào tạo phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
Percentage of trained employed worker by sex and by residence 77
34 Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn
Unemployment rate of labour force at working age by sex and by residence 77
35 Tỷ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo giới tính
và theo thành thị, nông thôn - Underemployment rate of labour force at working
36 Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc, tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên
đang làm việc đã qua đào tạo và thu nhập bình quân của người lao động làm
công ăn lương trong khu vực Nhà nước phân theo ngành kinh tế năm 2017
Annual employed population at 15 years, percentage of trained employed
workers at 15 years of age and above and average income of employeed
workers in state sector by kinds of economic activity in 2017 79