Đề tài : Khảo sát về vấn đề đi làm thêm của sinh viên đại học Thương mại. Trong xã hội hiện nay, việc làm luôn là một vấn đề nóng bỏng, cấp thiết và không bao giờ lỗi thời đối với mọi người. Không chỉ riêng với báo chí, các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suy nghĩ của rất nhiều sinh viên hiện còn đang ngồi trong ghế nhà trường, họ không ngừng tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để sau này vươn đến một tương lai xa hơn, đẹp hơn.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KHÁCH SẠN- DU LỊCH -✪
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN : LÝ THUYẾT XÁC SUẤT THỐNG KÊ
Đề tài : Khảo sát về vấn đề đi làm thêm của sinh viên đại học Thương mại.
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong xã hội hiện nay, việc làm luôn là một vấn đề nóng bỏng, cấp thiết và không bao giờ lỗi thời đối với mọi người Không chỉ riêng với báo chí, các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp quan tâm mà nó đã ăn sâu vào suy nghĩ của rất nhiều sinh viên hiện còn đang ngồi trong ghế nhà trường, họ không ngừng tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để sau này vươn đến một tương lai xa hơn, đẹp hơn Xét về mặt độ tuổi lao động hiện nay , sinh viên là một phần quan trọng bởi nếu so về năng lực hành vi, sinh viên có trí lực và thể lực rất dồi dào Hiện nay, đa số sinh viên đều nhận thức được rằng những kiến thức học có thể được trao dồi bằng nhiều cách khác nhau, và họ đã chọn cách học với thực tế đó là đi làm thêm Việc làm thêm hiện nay đã không còn là hiện tượng nhỏ lẻ mà đã trở thành một xu thế, gắn chặt với đời sống học tập, sinh hoạt của sinh viên ngay khi vẫn còn ngồi trên ghế giảng đường Sinh viên đi làm thêm ngoài vì thu nhập, họ còn mong muốn tích luỹ được nhiều kinh nghiệm hơn, học hỏi thực tế nhiều hơn
Và việc làm thêm hiện nay đã trở thành một xu thế đối với sinh viên, đặc biệt khi sống trong
xã hội cạnh tranh như hiện nay, kiến thức xã hội và kiến thức thực tế ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tư duy cũng như khả năng làm việc của họ sau tốt nghiệp
Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Thương mại bao gồm hai nhóm, thứ nhất
là nhóm sinh viên đi làm thêm và thứ hai là nhóm sinh viên không đi làm thêm
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, cụ thể là:
1 Nghiên cứu định tính được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu khám phá: nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận nhóm với đối tượng sinh viên có đi làm thêm để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập Từ kết quả đó thiết kế bảng câu hỏi chính thức phục vụ cho nghiên cứu định lượng
2 Nghiên cứu định lượng được sử dụng để xem xét sự khác nhau về kết quả học tập thông qua điểm trung bình học kỳ của hai đối tượng sinh viên bao gồm sinh viên có đi làm thêm và sinh viên không đi làm thêm Song song đó, nghiên cứu còn xem xét sự khác nhau giữa kết quả học tập thông qua điểm trung bình học kỳ của nhóm đối tượng sinh viên đi làm thêm ở 2 thời kỳ là trước và sau khi đi làm Đồng thời xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập từ việc đi làm thêm như số giờ sinh viên dành cho việc làm thêm sẽ ảnh hưởng đến kết quả học tập như thế nào?
Phương pháp thu thập số liệu: đề tài chủ yếu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách làm phiếu khảo sát
Trang 3I.CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Ước lượng các tham số của đại lượng ngẫu nhiên:
1.1 Ước lượng bằng khoảng tin cậy
Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy được tiến hành như sau: Trước hết, từ đám đông ta lấy ra ngẫu nhiên kích thước n : W=(X1, X2,…, Xn) Tiếp đến, dựa vào ước lượng điểm tốt nhất của ϴ ta xây dựng một thống kê G = f(X1, X2,…, Xn, ϴ ) sao cho quy luật phân phối xác suất của G hoàn toàn xác định, không phụ thuộc vào tham số ϴ ( nhưng thống kê G
thì phụ thuộc vào ϴ ) Với xác suất γ=1 -∝ cho trước, ta xác định cặp giá trị ∝1 , ∝2 thỏa mãn
các điều kiện ∝1≥ 0, ∝2≥ 0 và ∝1 + ∝2=∝ Từ quy luật phân phối xác suất của G ta tìm được
các phân vị g 1-∝1 và g∝2
Cuối cùng bằng cách biến đổi tương đương, ta đưa công thức trên về dạng:
P(ϴ*1<ϴ<ϴ*2)= 1-∝
1.2 Ước lượng kì vọng toán của ĐLNN
Vì X N (μ, σ2) nên ta có ´X ¿2/n) Khi đó:
U = X −μ´
σ /√ n N (0,1)
+ Khoảng tin cậy đối xứng (lấy α1=α2=∝/2)
Độ tin cậy của ước lượng là 1 – α
Khoảng tin cậy đối xứng của μ là
(X −ε ; ´X +ε´ ¿
Độ dài của khoảng tin cậy : 2ε
Sai số củe ước lượng là ε, được tính bằng công thức: ε= √ n σ U α
2
+ Khoảng tin cậy phải (lấy ∝1=0; ∝2=∝;dùng để ước lượng giá trị tối thiểu của μ)
¿; +∞)
+ Khoảng tin cậy trái (lấy ∝1=∝; ∝2=0 ;dùng để ước lượng giá trị tối đa của μ)
¿ )
+ Khoảng tin cậy đối xứng (lấy α1=∝2=∝/2¿
P(X´-ε<μ<X´+ε¿=1−α
Độ tin cậy của ước lượng là 1-∝
Khoảng tin cậy đối xứng của μlà ( ´X-ε ; ´X +ε)
Trang 4Độ dài của khoảng tin cậy là 2ε
Sai số của ước lượng là ε, được tính bằng công thức ε= S '
√ n t α /2 n−1
+ Khoảng tin cậy phải (lấy α1=0 ∝2=∝; dùng để ước lượng giá trị tối thiểu của μ )
¿)
+ Khoảng tin cậy trái (lấy α1=∝ ∝2=0; dùng để ước lượng giá trị tối đa của μ )
¿)
n>30
Khoảng tin cậy đối xứng
Vì N= >30 nên ´X ≃ N (μ , σ2
n )
U =
´
X−μ σ
√n
≃ N (0,1)
Với độ tin cậy = 1- ta tìm được phân vị U ∝
2 sao cho:
P(|U|<U α/ 2) ≈ 1- =
Thay biểu thức U vào công thức trên ta được :
P(|X´- | < σ
√n U α /2) ≈ 1- =
P(X´- <<X+) ≈ 1- =
Với : = σ
√n U α /2
Khoảng tin cậy phải (lấy ∝1=0; ∝Khoảng tin cậy đối xứng của μ là ( ´X13
Khoảng tin cậy phải ∝1=0; ∝2=∝;dùng để ước lượng giá trị tối thiểu của μ)
¿; +∞)
Khoảng tin cậy trái (lấy ∝1=∝; ∝2=0 ;dùng để ước lượng giá trị tối đa của μ)
¿)
Nếu σ chưa biết, vì n>30 nên ta có thể lấy σ ≈ s’
Trang 51.3 Ước lượng tỷ lệ của ĐLNN phân phối chuẩn
Xét một đám đông kích thước N, trong đó có M phần tử mang dấu hiệu A Kí hiệu
tỉ lệ các phần tử mang dấu hiệu A trên đám đông là p = M N
Để ước lượng p, từ đám đông ta lấy ra một mẫu kích thước n Kí hiệu là số phần tử mang dấu hiệu A trong mẫu Khi đó f = là tỉ lệ phần tử mang dấu hiệu A trong mẫu Ta dùng f để đi ước lượng cho p
a) Khoảng tin cậy đối xứng
Khi n khá lớn, thì f = N(p; )⇒ U = ≈N(0; 1)
Với α∈ (0; 1) cho trước, tìm được sao cho P(− < U < ) ≈ 1 – α
⇔P(f − ε< p < f + ε) ≈ 1 – α Trong đó: ε =
Vậy, khoảng tin cậy của p là (f − ε; f + ε)
Chú ý:
1 Do p chưa biết, n khá lớn, để tính ε, ta lấy p ≈ f, q ≈ 1 − f
2 Nếu biết p, cần ước lượng f thì ta có : P(p − ε < f < p + ε) ≈ 1 − α
=> Khoảng tin cậy của f là (p − ε; p + ε)
b) Khoảng tin cậy phải (UL cho giá trị tối thiểu)
Với ∝1=0 ;∝2= ∝ tìm được u α sao cho : P(U <u α) ≈ 1 − α ⇔P (p > f −u α
√pq n ) ≈ 1−α.
Ta có, khoảng tin cậy phải của p là (f −u α
√pq n ; +∞)
Chú ý:
Ta có: P( f ¿ p + u α
√pq n ) = 1−α => = p +
u α
√pq n
c)Khoảng tin cậy trái (UL cho giá trị tối đa ).
Với ∝1=∝;∝2=0 tìm được sao cho : P(U > −u α) ≈ 1−α
Ta có, khoảng tin cậy trái của p là ( -∞; f + u α
√pq n )
=> Ước lượng tối đa của p là: f + u α
√pq n
1.4 Ước lượng phương sai của ĐLNN phân phối chuẩn
Giả sử ta cần nghiên cứu một dấu hiệu X có phân phối chuẩn với Var(X)= σ2 chưa biết
Để ước lượng σ2, từ đám đông ta lấy ra mẫu W= (X1,X2, Xn) Từ mẫu này ta tìm được
S’, ta có : χ2 = (n−1) S '
2
σ2 χ 2 (n−1)
*) Khoảng tin cậy 2 phía :
Trang 6 Vì χ2 (n−1) S '
2
σ2 χ 2 (n−1) , với độ tin cậy γ=1 – α cho trước, ta tìm được
χ
1−α 2
2 (n−1)
và χ α
2
2 (n−1)
sao cho:
P( χ1−α
2
2 (n−1)
< χ2 < χ α
2
2 (n−1)
) = 1 –α= γ
Thay biểu thức của χ2 vào công thức trên và biến đổi, ta có :
P((n−1) S '
2
χ α
2
2(n−1) < σ2 < (n−1) S '
2
χ 1− α
2
2(n−1) ) = 1 - α=γ
Khoảng tin cậy của σ2 là ((n−1) S '
2
χ α
2
2(n−1) ; (n−1) S '
2
χ 1− α
2
2(n−1) )
2 Kiểm định giả thuyết thống kê
2.1 Kiểm định kỳ vọng toán ĐLNN X trên đám đông phân phối chuẩn, σ2 đã biết:
Bài toán : Từ một cơ sở nào đó, ta thu được giả thuyết H0 : µ=µo Nghi ngờ tính đúng đắn của H0, ta đưa ra đối thuyết H1 và kiểm định lý :
´
X N(μ , σ2
/n)
XDTCKD :
U = ´X−μ0
σ /√n
Nếu H0đúng thì U N(0,1)
{H0: μ=μ0
H1: μ ≠ μ0
Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được u α /2 sao cho :
P(|U|>u α/ 2 ) = α
Ta có miền bác bỏ :
W α={u tn:|u tn|>u α/ 2}
Quy tắc kiểm định :
Lấy một mẫu cụ thể w = ( x1, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
Nếu u tn ∈W α( tức là |u tn|>u α/2 ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1.
Nếu u tn W α( tức là |u tn|u α /2 ) ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0
Bài toán 2 : {H0: μ=μ0
H1: μ> μ0 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được u αsao cho :
P(U >u α ) = α
Từ đó ta có miền bác bỏ: W α={u tn :u tn>u α}
Quy tắc kiểm định :
Lấy một mẫu cụ thể w = ( x1, … , x n) Từ mẫu này ta tính được utn
Nếu u tn ∈W α ( tức là u tn>u α ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1.
Trang 7Nếu u tn W α ( tức là u tn u α ) ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0.
Bài toán 3 : {H0: μ=μ0
H1: μ<μ0 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được u αsao cho : P(U ←u α) = α
Từ đó ta có miền bác bỏ : W α={u tn :u tn←u α}
Quy tắc kiểm định :
Lấy một mẫu cụ thể w = ( x1, … , x n ) Từ mẫu này ta tính được u tn
Nếu u tn ∈W α( tức là u tn←u α ) ta bác bỏ H0 chấp nhận H1.
Nếu u tn W α ( tức là u tn−u α) ta chưa có cơ sở để bác bỏ H0
2.2 ĐLNN X chưa biết quy luật phân phối, n>30
Bước 1: Xây dựng tiêu chuẩn kiểm định
Vì n>30 nên ´X ≃ N (μ , σ2
n )
XDTCKĐ : U=
´
σ
√n Nếu H0đúng U ≃ N (0,1)
2.3 ĐLNN X tuân theo phân phối chuẩn, σ2 chưa biết
Bước 1 :
Vì X N¿)
XDTCKĐ :
T=
´
X−μ0 σ
√n Nếu H0đúng T T(n−1)
Bước 2 : Bảng tóm tắt
¿=α W α={t tn| |t tn|>t(α/ 2 n−1)
}
μ>μ0 P(T >t(α n−1)
¿=α W α={t tn|t tn>t α(n −1 )
}
¿=α W α={t tn|t tn←t α(n−1)
}
Bước 3 : Tính t tn và kết luận
3.Kiểm định tỷ lệ.
Giả sử trên một đám đông có tỷ lệ phần tử mang dấu hiệu A là p Từ một cơ
sở nào đó người ta tìm được p = nhưng nghi nhờ về điều này Với mức ý nghĩa
Trang 8α cần kiểm định giả thuyết p = Chọn từ đám đông một mẫu kích thước n Gọi f là tỷ lệ phần tử mang dấu hiệu A trên mẫu Như ta đã biết khi kích thước mẫu
n lớn thì f =N ( p ; pq
n )
XDTCKĐ: U =
f − p0
√p0q0 n
, trong đó q0=1− p0
NếuH0đúng thì U=N(0,1)
{H0: p= p0
H1: p≠ p0 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u α
2sao cho:
P(|U|>u α
2) = α
Vì α khá bé, theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ :
Trong đó u tn =
f − p0
√p0q0
n
H0: p= p0
H1: p> p0
Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn sao cho: P(U>u α¿=α.
Lập luận tương tự như trong bài toán 1 ta thu được miền bác bỏ :
H0: p= p0
H1: p< p0 Với mức ý nghĩa α cho trước ta tìm được phân vị chuẩn u α sao cho :
P(U>−u α¿=α
Từ đó ta có miền bác bỏ :
W α={u tn :u tn<−u α}
4 Kiểm định phương sai
Giả sử ta có mẫu ngẫu nhiên cỡ mẫu n được lấy ra từ tập hợp chính tuân theo phân
phối chuẩn có phương sai là σ2 Gọi S2x là phương sai của mẫu , ta có 3 trường hợp kiểm định
σ2 với mức ý nghĩa α
TH1 :
Ho : σ2= σ o2
H1 :σ2
<σ o2 R: bác bỏ Ho nếu χ2
¿χ 1−α 2 (n−1)
Trang 9Với χ n−12 =(n−1)S x2
σ2 χ n−12 tuân theo phân phối X2 với độ tự do n-1
TH2 :
Ho : σ2= σ o2 H1: σ2
>¿ σ o2
R : bác bỏ Ho nếu χ2¿χ α 2 (n−1)
TH3 :
Ho : σ2= σ o2
H1: σ2≠ σ o2 R: bác bỏ Ho nếu χ2>χ α
2
2 (n−1 )
hay χ2¿χ
1−α 2
2 (n−1)
II.BÀI TẬP:
Bài toán ước lượng
1 Ước lượng tỷ tệ
Đề: Điều tra 156 sinh viên Đại học Thương Mại thấy có 127 sinh viên đi làm làm thêm Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng tỷ lệ sinh viên Thương Mại đi làm thêm?
Tóm tắt:
n A=¿ 127 sinh viên
n=¿ 156 sinh viên
γ=¿ 0,95
p=(? ,?)
Bài làm:
Gọi p là tỷ lệ sinh viên đại học Thương Mại đi làm thêm trên đám đông
f là tỷ lệ sinh viên đại học Thương Mại đi làm thêm trên mẫu
Do n= 156 khá lớn → f ≃ N¿)
Thống kê U =
f − p
√pq n
≃N (0,1)
Ta tìm giá trị phân vị: u α
2 sao cho P (|U|<u α
2
¿=1−α
Trang 102
<f −q
√pq n
<u❑
2
¿=1−¿
¿>P(f −ε< p<f +ε )=1−α ( với ε=u α
2
.√pq n )
=> p ∈(f −ε , f +ε)
f = n A
127
156=0,8141
Do n khá lớn ta lấy p f =¿q 1−f =0,1859
=> u α
2
=u0,025=1,96
=>ε=√0,8141.0,1859156 .1,96=0.0311
=> p ∈(0,783 ;0,8452)
Kết luận: Với độ tin cậy 95% thì tỷ lệ sinh viên đi làm thêm nằm trong khoảng
(0,783 ;0,8452)
Bài toán 2: Theo khảo sát lương làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại trong 127 sinh viên và cho bảng số liệu sau: đơn vị: triệu đồng
Với độ tin cậy 0,99 hãy ước lượng về lương trung bình tối đa trong một tháng của sinh viên đại học Thương Mại
Tóm tắt:
n = 127
γ=0,99 μ=(−∞, ?)
Bài làm
Gọi X là lương trong một tháng của sinh viên đại học Thương Mại
´
X là lương trung bình trong một tháng của sinh viên đại học Thương Mại trên mẫu
μ là lương trung bình trong một tháng của sinh viên đại học Thương Mại trên đám đông
Do n > 30 => ´X ≃ N (μ , σ2
n ) và σ ≃ S '
Trang 11=> Thống kê: U =
´X−μ
σ
√n
≃ N (0,1)
Ta tìm giá trị phân vị u α sao cho P(U >−u α¿=1−α
=> P(
´
X−μ σ
√n
>−u α¿=1−α
=> P(μ< ´X + σ
√n .u α¿=1−α
=> μ ∈(−∞ , ´X + σ
√n .u α)
Ta có: ´X =1
i=1
3
n i x i= 1
S '2= 1
i=1
3
n i x i2−n ´X2)= 1
126.(41 1
2
+64.3,52+22 62−3,1262.127)=2,984
→ S '=1.727 => σ ≃ S '= 1,727
Có γ=0,99=¿α=0,01
=> U α=2,33
=> μ ∈(−∞ ;3.483)
Vậy với độ tin cậy 0,99 thì lương trung bình tối đa lương của sinh viên đại học Thương Mại trong một tháng là 3,483 triệu đồng
Bài toán kiểm định
Đề bài 1: Khảo sát 156 sinh viên trường Đại học Thương mại thì có 127 sinh viên đã đi làm
thêm Điểm TBCTL của các sinh viên sau khi đi làm thêm được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Điểm TBCTL (x i¿
1,2 – 1,99 2 – 2,49 2,5 – 3,19 3,2 – 3,59 3,6 - 4
Với mức ý nghĩa 5% thì có thể nói rằng điểm TBCTL trung bình của sinh viên Đại học Thương mại nói trên thấp hơn 3 hay không?
Tóm tắt
n = 127
α = 0,05 Kiểm định:{H0:=❑0
H1:<❑0
Trang 12Giải
Gọi X là điểm TBCTL của sinh viên trường Đại học Thương mại
´Xlà điểm TBCTL trung bình của sinh viên trường Đại học Thương mại trên mẫu
là điểm TBCTL trung bình của sinh viên trường Đại học Thương mại trên đám đông
Do X chưa biết quy luật phân phối, n >30 ´X ≃ N¿, σ2
n )
Ta xây dựng TCKĐ:
U = ´X−❑0
σ
√n
Nếu H0 đúng U N (0,1)
Ta tìm giá trị phân vị u α=u0,05=1,66
P (U< −U α) = α
P (U< -1,66) = α Với α khá bé nên theo nguyên lý xác suất nhỏ trong thực hành ta coi biến cố (U< -1,66) không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử
Miền bác bỏ: W α={u tn :u tn←1,66}
Tacó :u tn=x −´ ❑0
σ
√n
´
i=1
5
n i x i
¿ 1
127(1 ×1,595+19 ×2,25+63 × 2,845+ 31× 3,395+ 13× 3,8)=2,978
s ' 2= 1
i=1
5
n i x i2−n ´x2)
¿ 1
126(1,595
)=0,217
s '=¿0,466
Trang 13Do n > 30 nên ta lấy σ ≈ s ' ≈ 0,466
u tn=2,978−3
0,466
√127
=−0,532Wα
→ Chấpnhận H0, bác bỏ H1
Vậy với mức ý nghĩa 5% điểm TBCTL trung bình của sinh viên Đại học Thương mại nói trên không thấp hơn 3
Đề bài 2: Biết điểm TBCTL của sinh viên phân phối theo quy luật chuẩn Khảo sát 156 sinh
viên trường Đại học Thương mại thì có 127 sinh viên đã đi làm thêm Điểm TBCTL của các sinh viên sau khi đi làm thêm được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Điểm TBCTL (x i¿
1,2 – 1,99 2 – 2,49 2,5 – 3,19 3,2 – 3,59 3,6 - 4
Sinh viên Thương mại được gọi là đạt điểm đủ tiêu chuẩn xếp loại khá nếu phương sai của điểm TBCTL không vượt quá 0,042 Với mức ý nghĩa α = 10% có thể nói rằng sinh viên Thương mại vẫn đạt điểm đủ tiêu chuẩn xếp loại khá hay không?
Tóm tắt
n = 127
α = 0,1 Kiểm định:{H0: σ2=σ02
H1: σ2>σ20
σ2=0.04
Giải
Gọi X là điểm TBCTL của sinh viên trường Đại học Thương mại
Do X~N (0,1) ´X N¿, σ2
n )
Ta xây dựng TCKĐ:
χ2
=(n−1)S '2
σ2
Nếu H0 đúng χ2
χ 2(n−1)
Ta tìm giá trị phân vị χ α 2 n=χ0,12(126)=118,498
Trang 14P ( χ2
>χ 2 (n−1 )
¿ = α
P ( χ2 >118,498) = α
Với α khá bé nên theo nguyên lý xác suất nhỏ trong thực hành ta coi biến cố ( χ2 >118,498) không xảy ra trong một lần thực hiện phép thử
Miền bác bỏ: W α={χ tn2: χ tn2>118,498}
Tacó : χ tn2=(n−1)s ' 2
σ2
´
i=1
5
n i x i
¿ 1
127(1 ×1,595+19 ×2,25+63 × 2,845+ 31× 3,395+ 13× 3,8)=2,978
s ' 2= 1
i=1
5
n i x i2−n ´x2)
¿ 1
126(1,595
)=0,217
χ tn2
=126 ×0,217
0,04 =683,55∈ W α
Vậy với mức ý nghĩa 10% điểm TBCTL của sinh viên Đại học Thương mại nói trên đạt tiêu chuẩn xếp loại khá
III.KẾT LUẬN
1 Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả khảo sát và nghiên cứu đã phản ánh được thực trạng đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương mại hiện nay là tương đối phổ biến, đồng thời cũng cho thấy được tác động của một số yếu tố đến quyết định làm thêm của sinh viên Trong đó, số lượng sinh viên làm tại các nhà hàng, khách sạn, quán cafe,… chiếm tỉ lệ cao nhất với 36,5% Đây đều là những công việc có sự năng động và cần nhiều nguồn nhân lực nhưng lại không yêu cầu quá cao về trình độ chuyên môn, có thể làm theo các ca linh động để phù hợp với thời gian rảnh rỗi của mỗi người Cũng có cùng tính chất công việc và yêu cầu tuyển dụng như vậy, bán hàng tại các shop thời trang cũng là một lựa chọn điển hình cho công việc làm thêm của các bạn sinh viên Tuy nhiên, vì đặc tính liên quan đến thẩm mỹ, và số lượng các cửa hàng kinh doanh mặt hàng thời trang nữ nhiều hơn thời trang nam, công việc này chỉ được một số các bạn nữ lựa chọn, vì vậy chiếm tỉ lệ thấp hơn Các công việc như trợ giảng trung tâm, hướng dẫn viên du lịch,… chỉ chiếm tỉ lệ dưới 1% bởi yêu cầu trình độ chuyên môn, kiến thức và kinh nghiệm nhất định, vậy nên phần đa các bạn sinh