¢ Thoi tiét: những thay đôi hàng gio, hang ngày, gitta cac mua, gay ra do su di chuyên khôi không khí trên bê mặt trái đât và sự tái phan bồ lượng nhiệt và độ âm của sự di chuyền này.
Trang 1
Biên đôi khí hậu và những thám 2
họa lién quan tai Viet Nam
Bài thuyết trình tại buổi hội thảo:
Thích ứng với biễn đổi khí hậu, Giảm nhẹ nguy cơ thiên
tai va Phat trién bên vững
Khách sạn La Thành, Hà Nội
19/1/ 2009
Trang 2Thoi tiet va khi hau
„ Khí hậu hôm nay nắng X
- Việt Nam là nước có khí hậu nhiết đới
° Việt Nam là nước có thời tiêt nhiệt đới X
Trang 3Thời tiết là gì?
khí tại địa điểm va thoi gian nhat định được tính bởi các yêu tô nhiệt độ, độ âm, áp suất không
khí, lượng gió, mây, độ ngưng tụ (lượng mưa và tuyét) va anh năng mặt trời (những thay đôi
tronsg khí quyên)
¢ Thoi tiét: những thay đôi hàng gio, hang ngày,
gitta cac mua, gay ra do su di chuyên khôi
không khí trên bê mặt trái đât và sự tái phan bồ
lượng nhiệt và độ âm của sự di chuyền này.
Trang 4Tuân hoàn tự nhiên
e Ngay: Ngay va dém
¢ Mua:
— Xuan, ha, thu, dong
— Gio mua va không gi0 mua
—~ Khé và am
¢ Nhitng tuân hoàn tự nhiên này cho thây những biên đôi tự nhiên (”noIse`).
Trang 5Khí hậu là gì?
‹ Khí hậu - tính trung bình của thời tiết theo
thời g1an (theo WMO tử nhiều tháng cho
đến hàng nghìn hạng triệu năm Thời gian
trước đầy dùng đê đánh giá là 30 năm) và
kh6ng gian cua một khu vực nhất định
°Ö Khí hậu là cái sẵn có còn thời tiết là những
øì bạn cảm nhận
¢ Dữ liệu trước đây về khí hậu có thê được sử dụng dé dự đoán | khí hậu tại một địa điêm cụ
thê.
Trang 6Biến đổi khí hậu là gì?
© “biến đổi khí hậu”: “bất cứ thay đổi nào của khí háu theo thời gian, do đa dạng tự nhiên hay có
° “Biến đổi khí hậu”: “sự thay đổi về khí hậu gây
ra trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cầu thành của khí quyển
trái đất mà, cung vol biến đổi khí hậu tự nhiên,
đã được quan sát trong một thời ki nhất định” (UNFCCC, Chuong 1).
Trang 7Khi hau trai dat da thay d6i theo thoi
gian
Do noi luc cua khi hau (vi du:
ENSO);
(e.ø., núi lửa, bức xạ mặt trời; Quỹ đạo trái đât)
Do tác động của con người (vd: thay đối sự câu thành
khí quyền và việc sự dụng đât)
Yêu tô bên ngoài thay đối khí hậu còn được gọi là lực
khí hậu
Trang 8Phun trào núi lửa: Băng
Trang 9Khi thai nha kinh
Trang 10
Dữ liệu ghi lại tại Mauna Loa, Hawaii,
nông độ CO2 trung bình hàng năm tang 18.8% tu 315.98+ 0.12 ppm vao
thời điểm không khí khô vào 1959 lên đến 383.71 + 0.12 ppm vào 2007
Luong gia tang Co2 vào năm 1996 trong tỷ lệ tăng trung bình hàng năm
là 3.00 ppm cho thấy mực gia tăng lớn nhất trong một năm kế từ thông kê đầu tiên tại Mauna Loa năm 1958 http://www.esrl.noaa.gov/gmd/ccgg/trends/co2_data_mlo.html
Atmospheric CO, at Mauna
| Scripps Institution of Oceanography
NOAA Earth System Research Laboratory
2004 2005 2006 2007 2008 2009
YEAR
Trang 12THE GREENHOUSE EFFECT
antago ì D2aSSaS
through the atmosphere lo Ác |
” rae Radiation is absorbed & re-amittad
by the greenhouse gas molecules
Trang 13Hiên tượng nóng lên toàn câu đang lan rộng
Trend 1979 to 2005
Annual Trend 1901 to 2005
Tông lương nhiệt gia tang tu nam 1850-1899 đến 2001-2005 là 0.76 [0.57 đến
0.95]°C (dựa trên rât nhiêu các dữ liệu đáng tin cậy tiễn hành trong thời gian dài và
trên khắp thế giới bao gồm cả đất liền và đại dương)
Hai thập kỉ cuối cùng nóng nhất trong thê kỉ 20
Ở bán câu Bắc, thế kỉ 20 là thế kỉ nóng nhất trong vòng 1000 năm trở lại đây Chac chan rang không phải không chịu tác động của lực tự nhiên
Càng chắc chắn hơn khi không phải chỉ riêng tác động tự nhiên gây nên
Trang 15Hiệu biệt vê nguyên nhân của biên đôi khí hậu
câu gây ra bởi
¬ pr aée Ễ soL '" mÌ: Fool
= Ị I Ee | L Ee
cua luc tự nhiên 1900 ee 2006 1900 1950 2000 1900 1950 2000
Year Year
Trang 16s Biên đôi khí hậu øây ra
bởi hiện tượng âm lên
toàn câu(“ dâu hiệu”) gây ảnh hưởng nghiêm trọng
đến thiên tai như thê nào?
Trang 17Sự thay đối tuân hoàn khí hậu
° Lác động của cong
người có kửă năng
gậy ra những thay
đôi trong tuân hoàn
khí hậu (dâu hiệu
của bão, ø1ó, nhiệt
độ)
¢ Mua dong âm và
âm hơn ở Na Uy;
Khô hơn ở Tây Ban
Nha (và Băc Mỹ)
(Nguôn: IPCC, 2007) PdVv-LOMA
Trang 18Các hiên tượng tự nhiên khắc nghiệt
‹ Hiện tượng tự nhiên khắc nghiệt gây ra bởi
biên đối tự nhiên
— Bão nhiệt đới
— Lut 161 (do mua lớn theo mùa)
— Han han (do han han dinh ki theo mua)
¢ Các hiên tượng tự nhiên khắc nghiệt xảy ra
hàng năm đã có từ trước khi con người xuất
hiện
‹ Hiện nay biến đôi khí hậu có thêm một
nhân tô mới!
Trang 19Biên đôi khí hậu có thê làm trâm trọng thiên
tai tại Việt Nam như thê nào?
Tăng nhiệt độ không khí (trong thời gian đài)
Mực nước biên tăng (Trong thời gian | đài hơn)
Tăng cường độ các hiên tượng thời tiết khắc
nghiệt (e.g., lốc xoáy, bão tô)? (tức thì đến dài
hạn)
Sự thay đôi về không gian hay thời gian đôi với
lượng mưa (tức thì đên dài hạn)
Thay đôi đôi với nguôn nước là kêt quả của các
dòng sông băng tan chảy ở Cao nguyên tây tạng (
nơi song Mekong bat nguon) va cao nguyén Yunnan
(nơi sông Hồng bắt nguôn ) ở trung Quôc? (Trong
thoi gian dai)
Hệ đông thực vật trên cạn và dưới nước và đa
WMO UNE! EP
Trang 20
Xu hướng nhiệt độ sân đây và dự báo
Quan sát: nhiệt độ trung bình hằng năm tăng lên 0.4°C kế từ 1960,
với tốc độ khoảng 0.09°C / thé ky
Mùa khô (ND và FMA): 0.14-0.15° C / thé ky
Mùa mưa (MJJ va ASO): 0.08-0.11°C / thé ky
Sự âm lên này tăng nhanh ở miên nam Việt Nam hơn là miền bac
và miên trung
Dự báo của GCM: tăng từ 0.8-2.7°C cho đến những năm 2060, và 1.4-4 2°C cho đên những năm 2090
Toc độ âm lên được dự báo sẽ như nhau ở tất cả các mùa và các
khu vực tại Việt Nam
(Nguồn: Thông tin về biên đổi khí hậu quốc gia thuộc đại hoc Oxford UNDP, 2008)
IPCC (2007) dự báo mực tăng nhiệt độ trái đất sẽ từ 1.1 và 6.4°C cho đên 2100
Trang 21Xu hướng về lượng mưa sân đây và dự báo
° Quan sat: Lugng mưa trung bình trên toàn Việt Nam không cho thây
sự tăng lên hay giảm đi một cách thông nhất kế từ năm 1960
* Luong mua trong cac tran mua |6n va cac tran mua kéo dai tu 1-5
ngay không thay đôi đáng kế và thống nhất với thời gian đã quan sát
¢ Du bao của GCM: cho thây sự tăng lên trong lượng mưa, chủ yều là
do sự tặng lượng mưa ÀSO (- 1 to +33% dén những năm 2090), nhưng một phân sẽ được cân băng bởi dự đoán sự giảm xuống trong FMA (-62 to +23%)
e Luong mua phan bo trong các trận mựa lớn dự đoán sẽ tăng thêm từ 2 đên 14% vào những năm 2090, chủ yếu là do tang lugng mua ASO va M]J trong các trận mưa lớn, và một phân được cân băng bởi sự giảm xuong trong NDJ va FMA
¢ Luong mua tu kéo dai tt 1-5 ngay lén dén 43 mm va 52 mm duoc du báo sẽ tăng vào những năm 2090
(Source: UNDP/ Oxford University Climate Change Country Profiles, 2008)
Trang 22Mực nước biên tăng (SLR)
SO 0 T T I 7 T T oT T T wo : T | aan | T TT 1T T T T T T
50oL Estimates |; Instrumental record Projections
| ofthe past | of the future
400Ƒ- 300|- 200|-
đầu thế kỉ 20 là 0.17 m, hầu hết là do các khu lên tới 1 m trong vòng 2-3 thế kỷ, phụ thuộc vào
vực đại dương âm lên, và sự tan chảy sông lượng khí nhà kính thải ra
bang (Alaska, Patagonia, Chau Au " Vậy những quâ trình khác thì sao2 Tốc độ tan
Mực nước biến trên thê giới tăng nhanh Một báo cáo mới đây của Mỹ chỉ ra rằng các
hon trong giai doan 1993-2003 (3.1 [2.4- dong song băng ở Greenland và tây Antartica
3.8] mm/yr) đang tan chảy vào đại dương nhanh hơn rât
So với 1961-2003 nhiêu so với dự đoán đưa ra bởi các mô hình
được nói đên trong bao cao cua IPCC, va diéu
(1.8 [1.3-2.3] mm/yr) (PCC, 2007) đó có thể khiến mực nước biển tăng nhanh hơn
` 1.5 m vào năm 2100
(Nguon: IPCC, 2007)
Trang 23Dự đoán mực nước biên tăng ở Việt Nam
¢ Những vùng đất trũng duyên hải Việt Nam
chịu ảnh hưởng của hiện tượng tăng mực
nước biên Ngập úng xảy ra ở nhiều khu
vực đông băng sông Hồng và sông Cửu
Long sẽ đe dọa nghiêm trọng việc sản xuất
lúa gạo và an ninh lương thực
°« các mồ hình khí hậu dự đoán mực nước
biển ở khu vực này sẽ tăng từ 0.18 đến
0.56m
đến những năm 2090, tương đương với mực
nước biên từ 1980-1999 dự trên 3 kịch bản
về lượng khí thải khác nhau
(Nguồn: Thông tin về Biến đối khí hậu quốc gia, đại học
Oxford UNDP, 2008)
Trang 24tuong duong
với 125 000
năm trước.
Trang 25Mô hình mô phỏng nước biên dâng
Trang 26VIET NAM & TROPICAL STORMTRACKS 1945-2006
Tropical Cyclone Type
¢ Co xu hướng tăng cường dưới tác
động của hiện tượng nóng lên toàn cầu
gây ra bởi nhiệt độ bề mặt nước biên
tăng (nhưng không chắc chắn về tần
xuất cũng như hướng di chuyên của
bao)
© Tinh that thường của những cơn bão
nhiệt đới cũng gây ra tính biên thiên
của lượng mưa trong tương lai
(Nguôn: UNDP/Oxford University Climate Change Country
Trang 27Ecological consequences of climate change
One of the clear effects
(131 Se I l 1©, «1| a i cK See “.= TV ST TN than g : ¡LỄ (1t t1 Wha 8 a oS Z “ —- eo ae ed
(Marcel E Visser)
Trang 28ENSO
¢ M6 hình mô phỏng cho thây nhứng điểm bất đồng trong việc dự đoán thay đôi biên độ trong tương lai của hiện tượng EI Niño
¢ ENSO ảnh hưởng đến độ biến thiên của gió mùa tại Đông Nam
A, liên quan đên đên việc đưa ra các dự đoán không chính xác
về khí hậu cho vùng này
(Nguồn: UNDP/Oxford University Climate Change Country Profiles, 2008)
¢ Trong những năm El Niño, phía nam của Đông Á (Nam Trung
Quốc, Phillipines, Việt Nam, v.v), ít chịu ảnh hưởng bởi bão có
cường độ lớn nhưng vào những năm La Niãña, sô liệu này lại
ngược lại (Nghiên cứu của Johnny C L Chan)
Trang 29Standardized
Chỉ số của 6 nhân tô khác nhau (như áp suất, nhiệt độ không khí và mặt nước
biến, gió và mây) khu vực nhiệt đới Thái Bình Dương được sử dụng để kiêm
tra hiện tượng kép khí quyên vùng đại dương được chúng ta biết đến như là
El Nifio- Southern Oscillation (ENSO) Mién mau d6 voi gid tri chỉ sô dương
miêu tả giai doan nong, con mién mau xanh miéu ta ø1a1 đoạn lạnh của hiện
tượng ENSO [Từ trung tâm dự đoán khí hậu NOAA]
Tân xuất, cường độ và mức độ của El-Niño đã tăng trong 30 năm qua và có xu
hướng tiếp tục tăng.
Trang 30Thay đồi sau sinh trưởng của động, thực vật
Global Warming (1950-2000)
Change in Change in Plant Phenologies Animal Phenologies
(per decade) (per decade)
Leaf Fall Leaf Unfolding Flowering Appearance Spring Fall
1-2 weeks 1-4 weeks ~1 week & Activity Migration Migration
Delayed Advanced Advanced 1-2 weeks 1-2 weeks 4-2 weeks
Advanced Advanced Delayed
v AItered Synchronization between Trophic Levels
Growth sn Noệ vố Breeding
Sự âm lên bắt thường
trong vài thập kỷ qua
của Việt Nam và sản
xuất nông nghiệp?
(Thông tin này được cung cấp bởi
TS Dr Dietrich Schmidt-Vogt,viện khoa học công nghệ Châu A)
Trang 31\A
Thời kì mọc lá của cây sôi (1746 - nay)
- Đối với cây sôi ở Anh, rõ ràng là khi nhiệt độ càng tăng, thì cây càng ra lá sớm Biểu đồ dưới đây cho thấy thời kì mọc lá của cây - bắt đầu tính từ mùa xuân ( được
mô tả bằng đường màu đen phía dưới bắt đầu sớm hơn vài ngày trong suốt giai
đoạn nghiên cứu (Nguồn: Woodland Trust)
Year aa he Marsham record
— Jean Combes’ observations
(http:/Awww.exploratorium.edu/climate/biosphere/data1.htmil)
Trang 32Dự đoán ảnh hưởng của BĐKH ( Stern, 2007)
Biên đổi nhiệt độ toàn câu (liên quan đến thôi kì tiền công nghiệp)
Thực phẩm sản lượng trông trọt giảm ở nhiêu vùn
biệt những vùng đang phát triền
Sản lượng có thể tăng ở sản lượng ain
những vùng vĩ độ cao nhiễu vùng KẾ có
Nước Khối băng nhỏ
mat— nguon nui
vung bi de doa
Nguôn nước giảm đá
nơi như Dia Trung Ha
Mực nước biên t
dọa nhiêu thành
Hiện tượng thời
tiêt cực đoan Tăng cường độ của bão lũ, cháy rừng, hạn hán,
Nguy cơ biến đồi đột ; —
ngột và không thé Tăng nguy cơ trong phản ứn
kiêm soát và hàng loạt của BĐKH
Hệ sinh thái
gia tăng mức
đôi với rặng s
Trang 33Trận lụt lịch sử ở thành phô Hà Nội đâu
tháng 11, năm 2008: Biên đổi khí hậu
° Điêu này là có thê
tượn tương tự trong tương lai ẩƒ
Trang 36
Ngày có tuyết ở Jordan, 01/2008: Biến đổi khí hậu?
Trang 38Số liệu những thiên tai liên quan đến khí hậu do EMDAT
cung câp 1900- 2005 cho thây một sự gia tăng đáng kê
Trang 39Dự báo thời tiêt và những dự đoán mô hình khí hậu
° Những dự báothời tiết hiện nay không thể cung cấp thông tin cho nhiêu ngày sau đó
°- Vậy nên liệuchúng ta có thé trông cậy đên mức nào
vào những dự đoán về mô hình khí hậu viễn cảnh
2050- 2100 liên hệ với biên đồi khí hậu vì chúng ta
không thê kiêm chứng những dự đoán bày chỉ bằng
khả năng quan sát?
°Ò _ Ví dụ, sự gia tăng trong mức độ, cường độ, quy mô
của những hiện tượng tiêu cực này KHÔNG có
nghĩa là nó sẽ xuất hiện hằng năm
°Ò Tuy nhiên sẽ có những trường hợp ngoại lệ do sự
thay đổi khí hậu
Trang 40Thích ứng với biến đổi khí hậu
* Chung ta sé phải thích ứng hiện tượng
biên đổi khí hậu nào?
„ Chúng ta nên tập trung vào kê hoạch dài
hạn hay nên giải quyêt như thê nào với
thay đôi thời tiêt ngăn hạn?
¢ Ca hai déu phải được cân nhắc!
Trang 41Thích ứng với Biên đối khí hậu
¢ Điêu chỉnh hệ sinh thái, điều kiện kinh té, xa hội
ứng phó với biên đối khí hậu (bao gôm thay đôi
khí hậu và thời tiết cực đoan), tác động và ảnh hưởng
- Giảm thiểu nguy cơ dễ bị tốn thương
— Điêu chỉnh các thiệt hại có thê xảy ra
- Đôi phó với hậu quả
— Nhận ra các cơ hội
° Năng lực thích ưng là khả năng của một hệ
thông thực hiện thích ứng