1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Xu hướng tổ chức không gian cộng đồng cho khu ở công nhân tại một số khu công nghiệp vùng ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh trong quá trình phát triển

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 510,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Xu hướng tổ chức không gian cộng đồng cho khu ở công nhân tại một số KCN ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh trong quá trình phát triển” nhằm đánh giá đúng thực trạng và nêu ra một số định hướng tổ chức các không gian cộng đồng tại nơi ở của người công nhân ngoài thời gian làm việc trong nhà máy thuộc các KCN vùng ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh trong quá trình phát triển phù hợp với định hướng của “Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035” của Chính phủ.

Trang 1

74 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

Xu hướng tổ chức không gian cộng đồng

cho khu ở công nhân tại một số khu công nghiệp

vùng ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

trong quá trình phát triển

Organizing trends of worker community space in some industrial zones in the southwest coastal province of Quang Ninh in the development process

Nguyễn Quốc Khánh

Tóm tắt

Tổ chức không gian sinh hoạt cộng đồng tại nơi ở cho người công nhân các khu công

nghiệp (KCN) ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh là vấn đề được đặt ra trong bối

cảnh chung của cả nước và của các tỉnh ven biển phía Bắc, ảnh hưởng không nhỏ đến

hoạt động sản xuất của người lao động Hướng đến cải thiện chất lượng sống và làm

việc của người lao động trong các KCN ven biển phía Bắc Nghiên cứu “Xu hướng tổ

chức không gian cộng đồng cho khu ở công nhân tại một số KCN ven biển phía Tây

Nam tỉnh Quảng Ninh trong quá trình phát triển” nhằm đánh giá đúng thực trạng

và nêu ra một số định hướng tổ chức các không gian cộng đồng tại nơi ở của người

công nhân ngoài thời gian làm việc trong nhà máy thuộc các KCN vùng ven biển phía

TâyNam tỉnh Quảng Ninh trong quá trình phát triển phù hợp với định hướng của

“Chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035”

của Chính phủ.

Căn cứ vào nhu cầu nơi ăn chốn ở, sinh hoạt của người công nhân, vào cơ chế chính

sách của Nhà nước, nghiên cứu này hướng đến xem xét đánh giá thực trạng các không

gian cộng đồng cho công nhân các KCNvùng ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

Từ khóa: Khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển, không gian cộng đồng, đánh giá thực trạng, công

nhân, tiện nghi sống

Abstract

Organizing community living space for employees of industrial zones in the southwest coastal

area of Quang Ninh province is a problem in the general context of the country and the coastal

cities in the North Vietnam It affects much to the working capacities It aims to improve the life

quality and working capacities of the workers in the industrial zones This paper is to properly

assess the status and point out some organizing trends of community overtime in the industrial

zones in the southwest coastal area of Quang Ninh province in the development process in

accordance with the orientation of the “Viet Nam Industrial Development Strategy 2025,

Government vision to 2035”

Based on the requirements of accommodation and living activities of the employees, the State’s

policies and mechanisms, research and evaluation of the implementation of community space

works for workers in coastal areas southwest Quang Ninh province

Key words: industrial zones, coastal economic zones, community spaces, assessment of the

situation, workers, living facilities

ThS Nguyễn Quốc Khánh

Bộ môn Kiến trúc công nghiệp, Khoa Kiến trúc

Email: khanhnq@hau.edu.vn

ĐT: 0913216268

Ngày nhận bài: 21/01/2021

Ngày sửa bài: 26/01/2021

Ngày duyệt đăng: 10/02/2021

Đặt vấn đề

Vùng Bắc bộ với dân số khoảng trên 18 triệu người, có khu vực duyên hải kéo dài, tạo thành một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật, với các cảng biển quốc tế ở Hải Phòng, Quảng Ninh Các KCN trên địa bàn duyên hải góp phần hình thành trung tâm CN lớn, vùng phát triển năng động, tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội cả nước

Thời gian qua nhiều địa phương muốn có các KCN làm đà phát triển kinh tế Vì vậy, đua nhau xin lấp đất nông nghiệp xây dựng KCN Khi đầu tư các KCN lại thiếu sự quan tâm xây các khu ở, khu vui chơi giải trí, sinh hoạt văn hóa, nhà trẻ trường học cho công nhân và gia đình họ Hệ lụy là sự xuất hiện tự phát các khu nhà trọ công nhân, tạo ra sự lộn xộn, mất trật tự an ninh, phá vỡ quy hoạch Thực trạng nhà ở và các khu dịch vụ công cộng cho công nhân KCN-KCX hiện nay đã cấp thiết cần phải được giải quyết

Quảng Ninh được xác định là một trọng điểm phát triển trong tam giác kinh tế đồng bằng Sông Hồng.Tìm hiểu “Xu hướng tổ chức không gian cộng đồng khu ở công nhân tại một

số KCN vùng ven biển Tây Nam tỉnh Quảng Ninh” nhằm đánh giá đúng thực trạng và một

số định hướng tổ chức không gian cộng đồng nơi ở người công nhân, hướng đến chuyển đổi cơ cấu nền kinh tế cho Quảng Ninh là cấp thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1 Thực trạng không gian cộng đồng cho công nhân các khu công nghiệp vùng ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

1.1 Khái quát tình hình phát triển các KCN tỉnh Quảng Ninh

Theo thống kê từ Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh Quảng Ninh, hiện tại Quảng Ninh có 5 khu kinh tế (KKT), 10 KCN được phê duyệt và dần

đi vào hoạt động Trong 10 KCN đó thì hiện

có 6/10 KCN đã có dự án thứ cấp; 4/10 KCN

có chủ đầu tư hạ tầng đang triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, GPMB, nhưng chưa có

dự án thứ cấp Hiện tại, các KCN, KKT của Quảng Ninh đã có 72 dự án FDI có hiệu lực, tổng vốn đầu tư đăng kýtrên 3,2 tỷ USD, chiếm 56,25% tổng số dự án FDI của tỉnh với 44,44% tổng vốn FDI Giai đoạn 2015 - 2020, Quảng

Trang 2

S¬ 40 - 2021

Hình 1 Bản đồ tỉnh Quảng Ninh Hình 2 Vị trí KKT Quảng Yên trên địa bàn Quảng

Ninh

Ninh thu hút được 37 dự án, tổng vốn đầu tư đăng ký1.421

USD, chiếm 43,83% vốn FDI Các KCN, KKT của Quảng

Ninh thu hút được nhiều nhà đầu tư FDI đến từ 15 quốc

gia, vùng lãnh thổ như: Amata (Thái Lan), Rent A Port (Bỉ);

TCL (Trung Quốc), Foxconn (Đài Loan), Bumjin (Hàn Quốc),

Toray, Yazaky (Nhật Bản), Wilmar (Singapore) Các dự án

FDI trong KCN, KKT Quảng Ninhhướng vào một số lĩnh vực,

ngành nghề như: Kinh doanh bất động sản (hạ tầng KCN,

nhà xưởng cho thuê), dệt may, cơ khí chế tạo, lắp ráp thiết

bị điện, điện tử; chế biến thực phẩm và một số ngành nghề

khác (Hình 1)

Quảng Ninh hiện chưa đáp ứng nhu cầu thực tế; hạ tầng

kỹ thuật kết nối ngoài hàng rào KCN và kết nối từ hạ tầng

kỹ thuật động lực đến các KCN, KKT còn chậm, làm hạn

chế cơ hội thu hút vốn Các dự án FDI trong các KCN, KKT

hiện có quy mô vốn nhỏ lẻ Chỉ 15/72 dự án có vốn đăng ký

từ 50 triệu USD trở lên, chiếm 20,83% tổng dự án Quảng

Ninh chưa thu hút được các dự án sản xuất quy mô lớn, có

động lực tạo sức lan toả Dự án FDI thời gian qua chủ yếu

là ngành nghề chưa có giá trị gia tăng cao, đa phần đều sử

dụng nhiều tài nguyên và sức lao động; tiềm ẩn nguy cơ ô

nhiễm; hàm lượng công nghệ cao ít; đóng góp ngân sách

hạn chế (trung bình 1.200 tỷ đồng/năm)

1.2 Khái quát về quy hoạch KCN ven biển phía Tây Nam

tỉnh Quảng Ninh

a Khái quát về quy hoạch KKT ven biển Quảng Yên

phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

Các KCN ven biển phía Tây Nam của tỉnh Quảng Ninh

hiện đang được quy hoạch và phát triển tập trung vào Khu

Kinh tế ven biển Quảng Yên:

Ngày 24-9-2020, Thủ tướng đã ký Quyết định số: 29/2020

QĐ-TTg về việc thành lập Khu Kinh tế ven biển Quảng Yên

- Quảng Ninh, trên địa bàn 2 huyện Quảng Yên và Uông Bí,

nhằm tạo hành lang phát triển ven biển cho Quảng Ninh

Khu Kinh tế ven biển Quảng Yên, theo Quyết định số:

29/2020 QĐ-TTg nêu trên, nằm ở ven biển phía Tây Nam

tỉnh Quảng Ninh, với diện tích 13.303ha, bao gồm:

* Khu phức hợp đô thị, công nghiệp, công nghệ cao tại

thành phố Uông Bí và thị xã Quảng Yên: Diện tích 6.403,7ha,

địa điểm có phạm vi như sau:

- Thành phố Uông Bí: 2.551ha, thuộc 05 phường Phương

Nam, Phương Đông, Yên Thanh, Quang Trung và Trưng

Vương

- Thị xã Quảng Yên: 3.852,7ha, thuộc 08 xã, phường: Đông Mai, Minh Thành, Sông Khoai, Cộng Hòa, Hiệp Hòa, Yên Giang, Tân An và Hoàng Tân

* Khu dịch vụ cảng biển, cảng biển, công nghiệp và đô thị Đầm Nhà Mạc tại thị xã Quảng Yên: Diện tích 6.899,3 ha

; địa điểm: thuộc 07 phường, xã của thị xã Quảng Yên: Nam Hòa, Yên Hải, Phong Cốc, Phong Hải, Tiền Phong, Liên Vị

và Liên Hòa

* Tóm tắt dự kiến mục tiêu phát triển Khu Kinh tế ven biển Quảng Yên - tỉnh Quảng Ninh:

Dự kiến KKT ven biển Quảng Yên phát triển các ngành, lĩnh vực: Công nghiệp công nghệ cao, sinh học, phần mềm, nghiên cứu tái tạo năng lượng, trung tâm nghiên cứu dược phẩm, kinh tế biển, cảng biển quy mô lớn; trung tâm đô thị sinh thái, nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí… Hướng đến đạt tốc

độ tăng trưởng bình quân 14-15%/năm giai đoạn 2021-2030

và 8,5-9% giai đoạn 2031-2035 Tạo việc làm cho khoảng 53.000-55.000 lao động vào năm 2030 và 60.000-63.000 lao động vào năm 2035

b Khái quát về các KCN trong Khu Kinh tế ven biển phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh (KKT ven biển Quảng Yên)

● Khu Công nghiệp Đông Mai – Quảng Yên – Quảng Ninh

- Thông tin chung:

+ Thuộc: phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên; diện tích 160ha (trong đó diện tích đất công nghiệp là 106,43ha) Thời gian hoạt động: 50 năm (2008 - 2058)

+ Các ngành khuyến khích đầu tư: Công nghiệp hỗ trợ; Công nghiệp nhẹ; Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng cao cấp; Công nghiệp điện, điện tử; Công nghiệp cơ khí lắp ráp + Định hướng phát triển KCN: với các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch, ít gây ô nhiễm môi trường, sử công nghệ hiện đại… đáp ứng yêu cầu phát triển trong điều kiện kinh tế hội nhập quốc tế trong tương lai

- Bản đồ quy hoạch: (Hình 2)

● KCN Đầm nhà Mạc – Quảng Yên – Quảng Ninh

- Thông tin chung:

+ Thuộc các xã: Phong Cốc, Yên Hải, Liên Vị, Tiền Phong; TX Quảng Yên; diện tích: 3.710 ha (trong đó diện tích đất KCN là 1.500 ha)

+ Hình thành một KCN - dịch vụ đa năng, hiện đại, kết hợp với khu đô thị mới tạo nên quần thể kiến trúc hài hòa;

Trang 3

76 T„P CHŠ KHOA H“C KI¦N TR”C - XŸY D¼NG

Hình 3 Khu công nghiệp Đông Mai – Quảng Yên Hình 4 Khu công nghiệp Đầm nhà Mạc

Hình thành hệ thống cảng biển, cảng container, xăng dầu

+ Tạo thành trung tâm CN lớn phía Tây Quảng Ninh và

đồng bằng Sông Hồng

+ Là khu vực cửa mở tăng cường quan hệ kinh tế của

VN với các nước

- Bản đồ quy hoạch: (Hình 3)

2 Đánh giá về quy hoạch và tổ chức không gian cộng

đồng cho người công nhân các KCN ven biển phía Tây

Nam tỉnh Quảng Ninh

2.1 Định hướng phát triển không gian cộng đồng cho công

nhân các trong KCN

* Các văn bản pháp luật:

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, 29/11/2013, của Quốc

hội khóa 13;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, ngày 15/6/2014, của

Quốc hội khóa 13;

- Nghị định 82/2018/NĐ-CP, ngày 22/05/2018, “Quy định

về Quản lý KCN và KKT”;

- Nghị định 100/2015/NĐ-CP, ngày 20/10/2015, về “Phát

triển và quản lý nhà ở xã hội”;

- Quyết định: 2127/2011/QĐ-TTg, phê duyệt “Chiến lược

phát triển nhà ở quốc giađến năm 2020 và tầm nhìn đến

năm 2030”

- Quyết định số: 1780/QĐ-TTg, phê duyệt “Đề án xây

dựng đời sống văn hóa công nhân ở các KCN đến năm

2015, định hướng đến năm 2020”;

2.2 Nhận xét ban đầu về những bất cập của không gian

cộng đồng cho người công nhân các KCN vùng ven biển

phía Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

- Về quy hoạch: chỉ nêu về vị trí, quy mô, diện tích các

KCN, khu đô thị mà chưa chú ý quy hoạch hạ tầng xã hội

hoặc các quy hoạch đó chưa phù hợp và ít nhà đầu tư quan

tâm

- Chưa xác định rõ quỹ đất phát triển nhà ở, không gian

cộng đồng cho công nhân hoặc bố trí tại các vị trí không

thuận lợi, chưa GPMB , nên thiếu quỹ đất sạch để triển

khai

- Việc chỉ đạo kế hoạch, chương trình phát triển nhà ở,

không gian cộng đồng công nhân chưa được quan tâm, chỉ

quan tâm các dự án nhà ở thương mại, khách sạn, nghỉ dưỡng ;

- Doanh nghiệp đầu tư nhà ở, không gian cộng đồng cho người công nhân còn khó khăn về nguồn vốn hỗ trợ

2.3 So sánh giữa điểm văn hóa cộng đồng khu dân cư và điểm văn hóa cộng đồng cho công nhân KCN

- Điểm văn hóa cộng đồng địa phương phục vụ mọi tầng lớp dân cư: người lao động nông nghiệp mùa vụ, công nhân viên chức, nghỉ hưu, nhu cầu hoạt động diễn ra nhiều khoảng thời gian trong ngày; Đối tượng đa dạng: người già, người ở độ tuổi lao động, trẻ em; Điểm văn hóa cộng đồng địa phương có đặc trưng vùng miền;…

- Không gian sinh hoạt cộng đồng cho công nhân KCN phục vụ đối tượng chủ yếu là công nhân-những người trong

độ tuổi lao động, đối tượng có gia đình cùng sinh sống chiếm

số lượng không lớn; Thời gian sử dụng không gian cộng đồng phụ thuộc vào ca làm việc; Thời gian nhiều người sử dụng nhất sẽ là sau ca làm buổi chiều (thường sau 17h) và các ngày cuối tuần; Không gian cộng đồng của công nhân KCN không mang đặc trưng vùng miền cụ thể vì người công nhân đến từ nhiều nơi khác nhau;

- Không giansinh hoạt cộng đồng cho người công nhân các KCN này còn có chức năng quảng bá sự phát triển của các KCN

2.4 Xây dựng hệ thống tiêu chí và đánh giá các không gian cộng đồng cho công nhân tại các KCN ven biển Tây Nam tỉnh Quảng Ninh

a Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá Không gian cộng đồng là các không gian phục vụ các hoạt động như các nhu cầu sinh hoạt văn hóa, tinh thần, vui chơi giải trí Đó là: nhà trẻ, trường học, cửa hàng, trung tâm công cộng, các văn phòng, cơ quan hành chính, bệnh viện, nhà ga, rạp chiếu bóng…

Tiêu chí đánh giá các không gian cộng đồng được thực hiện dưới dạng tổng hợp hệ thống các tiêu chí.Trong đó có thể đánh giá với các mức Đạt, Khá, Tốt theo từng tiêu chí

b Nhóm các tiêu chí đánh giá:

* Nhóm các tiêu chí: Lựa chọn địa điểm - tổ chức tổng mặt bằng - hạ tầng kỹ thuật – tổ chức không gian phục vụ công cộng và cộng đồng

Trang 4

S¬ 40 - 2021

Nhóm các tiêu chí này được lập trên cơ sở Điều 20,

26 của Luật Nhà ở: 65/2014/QH13; Điều 4 của Nghị định:

100/2015/NĐ-CP, ngày 20/10/2015; Điều 1; điều 2 của Quyết

định: 655/QĐ-TTg ngày 12/5/2017; Mục 2.1, 2.10 của QCVN

04-1:2015/BXD; Điều 7, 8 của Tiêu chuẩn TCVN 2622:1995

về phòng cháy, chống cháy nhà và công trình; Mục 5 từ 5.1

đến 5.3 của Tiêu chuẩn TCVN 4451:2012;

* Nhóm các tiêu chí: Tổ chức không gian ở - lưu trú

Nhóm các tiêu chí này lập trên cơ sở: Điều 20, 26, 46,

55 của Luật Nhà ở 65/2014/QH13; Điều 4 của Nghị định

100/2015/NĐ-CP, ngày 20/10/2015; Mục 2.1, 2.5, 2.6, 2.7,

2.8, 2.10 của QCVN 04-1:2015/BXD; Điều 5, 6, 7, 8 của Tiêu

chuẩn TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy nhà và

công trình; Mục 4 từ 4.1 đến 4.11, Mục 6 từ 6.1 đến 6.23 của

Tiêu chuẩn TCVN 4451:2012: Nhà ở-Nguyên tắc cơ bản để

thiết kế;

* Nhóm các tiêu chí: Kết cấu – Vật liệu xây dựng

Nhóm các tiêu chí này lập trên cơ sở: Điều 20, 26 của Luật

Nhà ở 65/2014/QH13; Điều 4 của Nghị định số 100/2015/

NĐ-CP, ngày 20/10/2015; Điều 7, 8 của Tiêu chuẩn TCVN

2622:1995 về phòng cháy, chống cháy nhà và công trình-

yêu cầu thiết kế; Mục 4 từ 4.1 đến 4.4 của Tiêu chuẩn TCVN

4451:2012, Nhà ở- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

* Tiêu chí đánh giá về chi phí và một số tiêu chí khác:

Nhóm các tiêu chí này lập trên cơ sở Điều 20, 26 của

Luật Nhà ở 65/2014/QH13; Điều 4 của Nghị định 100/2015/

NĐ-CP; Điều 7, 8 của Tiêu chuẩn TCVN 2622:1995 về phòng

cháy, chống cháy nhà và công trình; Mục 4 từ 4.1 đến 4.4

của Tiêu chuẩn TCVN 4451:2012;

2.5 Tóm tắt tổng hợp kết quả đánh giá theo hệ thống các

tiêu chí nêu trên

a Công nhân tại các nhà máy đã được đưa vào hoạt

động trong các KCN còn chưa đủ chỗ ở, chật vật trong việc

tìm nhà trọ trong khi thu nhập lại không cao, chất lượng nhà

trọ ở cũng chưa tốt, có những nơi không an toàn…

b Đời sống văn hóa, văn nghệ - thể dục thể thao của

công nhân còn chưa được quan tâm

c Tình trạng chung người công nhân rất ít có dịp giao

lưu, tương tác với nhau sau giờ làm việc mà nguyên nhân

khách quan là chưa có các không gian cộng đồng để có chỗ

sinh hoạt

d Điều kiện ở chưa tốt, kết hợp với chưa đảm bảo đời

sống tinh thần và các nhu cầu khác ngoài giờ làm việc nên

làm cho người công nhân không có ý định gắn bó lâu dài

e Thiếu khu vui chơi lành mạnh, an toàn cho trẻ em

3 Kết luận - Kiến nghị

3.1 Kết luận

- Nghiên cứu đã chỉ ra thực trạng phát triển công nghiệp ven biển phía Bắc, cụ thể ở đây là tỉnh Quảng Ninh, với sự bất cập do thiếu đồng bộ trong khi phát triển sản xuất và phát triển đời sống người lao động qua đó chỉ ra yêu cầu hình thành không gian khu ở và không gian cộng đồng cho người công nhân các KCN ven biển tỉnh Quảng Ninh nhằm đáp ứng các điều kiện sống, phù hợp định hướng phất triển của Nhà nước - đồng thời đáp ứng nhu cầu của người công nhân, liên kết tốt với hướng phát triển của địa phương, khu vực

- Nghiên cứu cũng đề xuất việc cần thiết nghiên cứu về

mô hình tổ chức, liên kết các không gian ở, không gian cộng đồng nhằm hình thành các không gian đa chức năng, tìm ra giải pháp tổ chức, cơ cấu và mô hình cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và chức năng phục vụ hoạt động cộng đồng trong

xã hội, để mọi người đân có thể khai thác, nhằm được đáp ứng phục vụ tốt nhất

- Chỉ ra: cùng với việc tạo không gian cho người lao động

sử dụng các không gian cộng đồng nhiều hơn thì đây cũng

sẽ là những địa điểm giao lưu văn hóa các vùng miền khác nhau nhằm tạo ra các giá trị văn hóa mới cho xã hội, phù hợp với quá trình phát triển

3.2 Kiến nghị

- Về cấu trúc, cơ cấu, đề xuất cần có những nghiên cứu tiếp tục và cụ thể hơn về: giáo dục chính trị xã hội (tuyên truyền các chủ trương, chính sách đường lối…); xã hội học (tâm sinh lý, nhu cầu hoạt động văn hóa khách quan, chủ quan…) để có những công trình mang lại hiệu quả thiết thực

về mọi mặt;

- Cần có hướng nghiên cứu đề xuất để cải tạo hiện trạng các công trình đã có nhằm đáp ứng nhu cầu của công nhân đang sinh sống và làm việc, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của KKT ven biển Tây Nam tỉnh Quảng Ninh;

- Không gian cộng đồng thể hiện sự phát triển KCN trong đời sống văn hóa, tinh thần, thể thao…Đồng thời là hệ thống các công trình gắn kết với quá trình phát triển trong tương lai của các KCN, nên nghiên cứu cũng đề xuất cần có sự quan tâm vào cuộc của Đảng, Nhà nước và cả hệ thống chính trị

xã hội mạnh mẽ hơn để nó mang lại hiệu quả thiết thực./

T¿i lièu tham khÀo

1 Nghị quyết 33-NQ/TW, ngày 9/6/2014, Hội nghị Trung ương 9 khóa

XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng

yêu cầu phát triển bền vững đất nước;

2 Luật Đất đai số: 45/2013/QH13, 29/11/2013, của Quốc hội khóa

13;

3 Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13, ngày 15/6/2014, của Quốc hội

khóa 13;

4 Nghị định 164/2013/NĐ-CP: cho phép dành một phần diện tích

KCN đã giải phóng mặt bằng để xây dựng nhà ở cho người lao

động;

5 Nghị định: 82/2018/NĐ-CP, ngày 22/05/2018, của Chính phủ “Quy

định về Quản lý Khu Công nghiệp và Khu Kinh tế”;

6 Nghị định: 69/2008/NĐ-CP, ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

7 Thông tư: 11/2010/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định: mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn, làng, ấp, bản, buôn, plây, phum, sóc…;

8 Quyết định: 1780/QĐ-TTg phê duyệt đề án xây dựng đời sống văn hóa công nhân ở các khu công nghiệp đến năm 2015, định hướng đến năm 2020;

9 Quyết định: 29/2020 QĐ-TTg, ngày 24/9/2020, về việc thành lập Khu Kinh tế ven biển Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w