Bài giảng Y học cổ truyền cung cấp cho người học những kiến thức như: Học thuyết âm dương ngũ hành và ứng dụng trong y học cổ truyền; Nguyên nhân gây bệnh; Tạng phủ và hội chứng tạng phủ; Phương pháp chẩn đoán và điều trị theo y học cổ truyền; Đại cương và kỹ thuật châm cứu;...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Để thống nhất nội dung giảng dạy trong Nhà trường, đáp ứng nhu cầu nhu cầu tài liệu học tập và tham khảo của học sinh trường trung học
Y tế lào cai tổ chức biên soạn và biên tập các giáo trình, bài giảng môn học dùng cho học sinh trong Nhà trường
Tập bài giảng Y học cổ truyền dùng cho học sinh trung học Y tế được biên soạn dựa trên nội dung, mục tiêu chương trình giáo dục môn Y học cổ truyền do Bộ Y tế ban hành được cập nhật một số thông tin kiến thức mới về lĩnh vực Y học cổ truyền, Tập bài giảng có đổi mới phương pháp biên soạn tạo tiền đề sư phạm để giáo viên và học sinh
có thể áp dụng phương pháp dạy - học tích cực Mỗi bài gồm ba phần : mục tiêu hoc tập, nội dung chính và phần tự lượng giá Tập giáo trình này dùng cho học sinh Y sỹ trung học Như vậy cuốn sách sẽ thay cho việc chép bài trên lớp, nhằm dành cho học sinh sự chủ động trong học tập và có nhiều thời gian để rèn luyện kỹ năng tay nghề Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của một số thầy cô giáo kiêm nhiệm của bệnh viện Yhọc cổ truyền tỉnh, tham gia đóng góp ý kiến biên soạn tập bài giảng Y Học cổ truyền; xin trân trọng cảm ơn Hội đồng nghiệm thu tập bài bài giảng môn học trường trung học Y tế Lào Cai đã đánh giá, nhận xét và thông qua tập giáo trình để đưa vào sử dụng chính thức trong nhà trường
Tập bài giảng môn học Y học cổ truyền mới được biên soạn lần đầu nên còn nhiều thiếu sót rất mong được sự đóng góp của các thầy cô giáo và học sinh trong quá trình dạy và học cố gắng phát hiện và đóng góp nhiều ý kiến bổ ích Đồng thời rất mong nhận được những chỉ dẫn, đóng góp ý kiến qúi báu của các bạn đồng ngiệp để tập Bài giảng ngày càng hoàn chỉnh
THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ
ThsBs Hoàng Thị Hường
Trang 2TÊN MÔN HỌC: Y HỌC CỔ TRUYỀN
Đối tượng: Điều dưỡng đa khoa
Số tiết học:
- Tổng số tiết: 45
+ Số tiết lý thuyết : 15 + Số tiết thực hành: 30
Nội dung môn học
lý thuyết
Số tiết thực hành
Ghi chú
01 Học thuyết âm dương ngũ hành và ứng
Trang 315 30
1 Hướng dẫn thực hiện môn học
Lý thuyết: Tại trường.Thuyết trình, thực hiện phương pháp dạy - học
tích cực
- Thực hành: Thực tập tại phòng thực hành, vườn cây thuốc nam của nhà trường sử dụng qui trình kỹ thuật để dạy thực hành, xem Video, Slide
- Đánh giá:
+ Kiểm tra thường xuyên: 2 điểm + Kiểm tra định kỳ: 1 điểm + Thi kết thúc môn học: Bài kiểm tra viết, sử dụng câu hỏi thi truyền thống cải tiến và câu hỏi thi trắc nghiệm
2 Tài liệu dùng để dạy và học
1 Sách Y học cổ truyền Bộ Y tế - Vụ khoa học đào tạo
Trang 4Lời nói đầu 1
Phần I: lý lụân
Học thuyết âm dương ngũ hành ứng dụng trong Y học cổ truyền 5
Các phương pháp chẩn đoán và chữa bệnh trong Y học cổ truyền 17
Phần II: châm cứu và xoa bóp bấm huyệt dưỡng sinh
Phần III; Thuốc đông dược
PHẦN LÝ LUẬN
Trang 5BÀI 1: HỌC THUYẾT ÂM DƯƠNG - NGŨ HÀNH ỨNG DỤNG
b Một số thuộc tính cơ bản
- Âm: ở phía dưới, ở bên trong, có xu hướng tích tụ, yên tĩnh
- Dương: ở phía trên, ở bên ngoài, hoạt động, có xu hướng phân tán
c Phân định âm dương
Phân định âm dương là qui ước nên mang tính tương đối
Ví Dụ: - Ngực so với lưng thì ngực thuộc âm
- Nếu ngực so với bụng thì ngực thuộc dương
1.2 Những qui luật âm dương
1.2.1 Âm dương đối lập
Đối lập là sự mâu thuẫn, chế ước và đấu tranh giữa hai mặt âm dương
Ví Dụ: - Như ngày và đêm là mâu thuẫn mang tính tương đối
- Sống và chết là mâu thuẫn mang tính tuyệt đối
1.2.2 Âm dương hỗ căn
Hỗ căn là sự nương tựa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương tuy đối lập với nhau nhưng phải nương tựa vào nhau mới tồn tại được mới có ý nghĩa Âm Dương không tách biệt nhau mà hòa hợp thống nhất với nhau
Ví Dụ: có số âm mới có số dương
1.2.3 Âm dương tiêu trưởng
- Tiêu là sự mất đi, trưởng là sự phát triển nói lên sự vận động không ngừng, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương
Trang 6Ví Dụ: Khí hậu 4 mùa trong một năm luôn thay đổi từ nóng sang lạnh,
từ lạnh sang nóng
+ Nếu từ lạnh chuyển sang nóng là âm tiêu dương trưởng
+ Nếu từ nóng chuyển sang lạnh là dương tiêu âm trưởng
do đó có khí hậu mát lạnh và ấm
- Vận động của hai mặt âm dương có tính chất giai đoạn tới một mức nào đó nó sẽ chuyển hóa sang nhau gọi là; âm cực sinh dương, dương cực sinh âm, hàn cực sinh nhiệt, nhiệt cực sinh hàn
Ví Dụ: Bệnh thuộc phần dương(sốt cao) có khi gây ảnh hưởng tới phần âm(mất nước và điện giải) Tới mức nào đó sẽ ảnh hưởng đến phần dương như trụy mạch, choáng
Trang 7- Các tạng: Tâm, can, tỳ, phế,
thận
- Các kinh: Thái âm, thiếu âm,
quyết âm, mạch nhâm
- Các kinh: Dương minh, thái dương, thiếu dương, mạch đốc
b Trong quá trình phát triển của bệnh, tính chất của bệnh còn chuyển hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương Như bệnh ở phần dương ảnh hưởng tới phần âm (dương thắng tắc âm bệnh); bệnh ở phần âm ảnh hưởng tới phần dương(âm thắng tắc dương bệnh)
c Sự mất thăng bằng âm dương gây ra các chứng bệnh ở những vị trí khác nhau của cơ thể tùy theo vị trí đó ở phần âm hay dương Như
;dương thịnh sinh ngoại nhiệt: Sốt, người và chân tay nóng, vì phần dương của cơ thể thuộc biểu, thuộc nhiệt; âm thịnh sinh nội hàn; ỉa chảy, người sợ lạnh, nước tiểu trong dài vì phần âm thuộc lý, thuộc
hàn
Hình 2 Sự thịnh suy âm dương
Trang 81.4.3 Về chẩn đoán bệnh tật
- Dựa vào 4 phương pháp khám bệnh: Nhìn hoặc trông(vọng), nghe(văn), hỏi(vấn), xem mạch(thiết) để khai thác các triệu chứng thuộc hàn hay nhiệt, hư hay thực của các tạng phủ kinh lạc
- Dựa vào 8 cương lĩnh để đánh giá vị trí nông sâu của bệnh, tính chất của bệnh, trạng thái người bệnh và xu thế chung nhất của bệnh (biểu
lý, hư thực, hàn nhiệt và âm dương trong đó âm và dương là 2 cương lĩnh tổng quát nhất gọi là tổng cương
1.5 Về chữa bệnh và các phương pháp chữa bệnh
a, Chữa bệnh: là sự điều hòa lại sự mất thăng bằng về âm dương của
cơ thể tùy theo tình trạng hư thực, hàn nhiệt của bệnh bằng các phương pháp khác nhau: thuốc, châm cứu, xoa bóp, khí công vv
b Về thuốc được chia làm 2 loại
- Thuốc lạnh, mát (hàn, lương) thuộc âm để chữa bệnh nhiệt thuộc dương
- Thuốc nóng ấm (nhiệt, ôn) thuộc dương để chữa bệnh hàn thuộc âm
Trong y học, học thuyết ngũ hành được ứng dụng để quan sát, qui nạp
và nêu lên sự tương quan trong hoạt động sinh lý, bệnh lý của các tạng phủ; để chẩn đoán bệnh tật; để tìm tính năng và tác dụng của thuốc; để tiến hành công tác bào chế men thuốc
Trang 9Và đem các hiện tượng trong thiên nhiên và trong cơ thể con người và tiếp theo 5 loại vật chất gọi là ngũ hành Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa
là sự vận động, chuyển hóa của các vật chất trong thiên nhiên và của tạng phủ trong cơ thể
2.2.2 Sự quy loại ngũ hành trong cơ thể và ngoài tự nhiên
Hành Tạng Phủ Khiếu Thể Tính Mùa Khí Màu Vị Hướng Mộc Can Đởm Mắt Cân Giận Xuân Phong Xanh Chua Đông
Hỏa Tâm Tiểu
2.2.3 Các qui luật hoạt động của ngũ hành;
a Trong điều kiện bình thường hay sinh lý
Vật chất trong thiên nhiên và các hoạt động của cơ thể liên quan mật thiết với nhau, thúc đẩy nhau để vận động không ngừng bằng cách tương sinh (hành nọ sinh hành kia, tạng nọ sinh tạng kia) hoặc chế ước lẫn nhau để giữ được thế quân bình bằng cách tương khắc (hành hoặc tạng này ứơc chế hành hoặc tạng kia)
* Qui luật ngũ hành tương sinh: Tương sinh mang ý nghĩa giúp đỡ để sinh trưởng
Mộc đốt cháy sinh ra lửa(hỏa): lửa thiêu mọi vật thành tro bụi, thành đất (thổ)
trong lũng đất sinh kim loại (kim) là thể rắn chắc, thể rắn chắc sinh thể lỏng; là nước (thủy); có nước sinh ra cây cối (mộc) Như vậy; mộc sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc
*Qui luật ngũ hành tương khắc: Tương khắc mang ý nghĩa hạn chế để ngăn ngừa sự thái quá
Mộc khắc thổ như rễ cây ăn sâu vào trong lòng đất, thổ khắc thủy như đắp đê, đắp đất trị thủy ngăn sông; thủy khắc hỏa để chữa cháy; hỏa khắc kim đề nấu kim loại; kim khắc mộc dùng dụng cụ kim loại
để cưa, chặt gỗ
Trang 10Trong cơ thể con người: can mộc khắc tỳ thổ; tỳ thổ khắc thận thủy; thận thủy khắc tâm hỏa; tâm hỏa khắc phế kim; phế kim khắc can mộc
b Trong điều kiện bất thường hay bệnh lý ngũ hành tương thừa, tương vũ
* Quan hệ tương thừa: Tương thừa là mối quan hệ của "kẻ thắng
" thừa thế lấn át "kẻ thua"
Ví dụ về tương thừa: bình thường can mộc khắc tỳ thổ, nếu can khắc
tỳ quá mạnh sẽ gây hiện tượng đau dạ dày, ỉa chảy do thần kinh, khi chữa phải bình can và kiện tỳ
* Quan hệ tương vũ:Tương vũ là mối quan hệ của "kẻ thua" đánh ngược lại "kẻ thắng"
Ví dụ về tương vũ: bình thường tỳ thổ khắc thận thủy, nếu tỳ không khắc được thận thủy sẽ gây ứ nước như trong bệnh ỉa chảy kéo dài gây phù dinh dưỡng khi chữa phải kiện tỳ, lợi niệu
Hình 3 Qui luật tương sinh, tương khắc 2.3 Ứng dụng trong y học
2.3.1 Về quan hệ sinh lý: Sự sắp sếp các tạng phủ theo ngũ hành và
liên quan của chúng đến ngũ vị, ngũ sắc, ngũ quan thể chất và hoạt động về tình chí giúp cho ta học về các hiện tượng sinh lý, các tạng phủ dẽ dàng và dễ nhớ
Ví dụ: Can có quan hệ biểu lý với đởm, chủ về cân, khai khiếu ra mắt
Trang 112.3.2 Về quan hệ bệnh lý: Căn cứ vào ngũ hành tìm vị trí phát sinh 1
chứng bệnh của 1 tạng hay 1 phủ nào, để đề ra 1 phương pháp chữa
Đề ra nguyên tắc chữa bệnh: hư thì bổ mẹ, thực thì tả con
Ví dụ: + Bệnh phế khí hư, phế lao phải kiện tỳ vì tỳ thổ sinh phế kim (hư thì bổ mẹ)
+ Bệnh cao huyết áp do can dương thịnh phải chữa vào tâm ví can mộc sinh tâm hỏa (thực thì tả con)
2.3.5 Về thuốc
Người ta tìm kiếm và xét các tác dụng của thuốc đối với bệnh tật các tạng phủ trên cơ sở liên quan giữa vị sắc, với tạng phủ
Vị chua, màu xanh vào can
Vị đắng, màu đỏ vào tâm
Vị ngọt, màu vàng vào tỳ
Vị cay, màu trắng phế
Vị mặn, màu đen vào thận
Người ta còn vận dụng ngũ vị để bào chế làm vị thuốc thay đổi tính năng và tác dụng cho đi vào các tạng phủ theo yêu cầu chữa bệnh: sao với dấm cho vị thuốc vào can; sao với muối cho vị thuốc vào thận, vv
Câu hỏi đánh giá
1 Tìm 1 ví dụ trong y học để minh họa qui luật âm dương đối lập và
hỗ căn?
2 Sốt 40, mặt đỏ mạch nhanh, thuộc chứng dương hay âm?
3 Sau khi mất máu nhiều thì âm hư hay dương hư ?
4 Muốn thuốc đi vào tỳ nên tẩm với một trong những vị thuốc nào sau đây : Nước muối, nước gừng, nước đường, dấm ?
5 Kể đủ 4 qui luật cơ bản của học thuyết âm dương
A B
Trang 12C Âm dương tiêu trưởng D Âm dương bình hành
6 Một số thuộc tính cơ bản của dương là
C Trung tâm D Tây E Bắc
BÀI 2: NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH
Người xưa qua quá trình nghiên cứu lâu dài trên lâm sàng đã xác định những nguyên nhân gây bệnh và qui nạp chúng thành 3 loại:
- Nguyên nhân bên ngoài (Ngoại nhân)
- Nguyên nhân bên trong (Nội nhân)
- Nguyên nhân khác (Bất nội ngoại nhân)
2 Phân loại nguyên nhân
2.1 Những nguyên nhân bên ngoài( ngoại nhân ) Lục dâm, lục tà
Là những yếu tố khí hậu thời tiết thay đổi bất thường
2.1.1 Phong (Gió)
a Đặc tính
+ Là dương tà hay đi lên trên và ra ngoài, nên thường gây bệnh ở phần trên và phần ngoài cơ thể
+ Bệnh phát nhanh và lui nhanh
+ Bệnh thường di chuyển từ nơi này qua nơi khác
Trang 13+ Gây ho, hắt hơi, sổ mũi, ngứa
b Kết hợp một số ngoại tà khác
+ Phong hàn: Bệnh cảm mạo, đau dây thần kinh
+ Phong nhiệt: Cảm sốt, viêm đường hô hấp
+ Thử nhiệt: Bệnh sốt cao về mùa hè
+ Thử thấp : Rối loạn tiêu hóa ỉa chảy về mùa hè
2.1.4 Thấp (ẩm ướt)
a Đặc tính
+ Là âm tà gây bệnh nửa người dưới, bệnh dai dẳng
+ Gây cảm giác nặng nề, đau nhiều về buổi sáng
+ Là dương tà, hay làm tổn thương tân dịch
+ Gây tổn thương chức năng tạng phế
+ Gây sốt
b Kết hợp một số ngoại tà khác
+ Táo nhiệt: Bệnh sốt cao về mùa thu
+ Lương táo: Bệnh cảm lạnh về mùa thu
2.1.6 Hỏa ( Nhiệt)
a Đặc tính
Trang 142.2 Nguyên nhân bên trong ( Nội nhân ) Do các tạng phủ gây ra
Là những nguyên nhân do hoạt động tinh thần, quan hệ gia đình gây nên
2.3 Những nguyên nhân khác (Bất nội ngoại nhân)
2.3.1 Do ăn uống
+ Do ăn uống quá nhiều gây rối loạn tiêu hóa
+ Ăn nhiều thức ăn sống lạnh ôi thiu gây tổn thương tỳ vị
+ Ăn thiếu dẫn đến âm hư, huyết hư
" Hiếu sắc hại tâm
Đa dâm hại thận "
Tiết chế tình dục là một biện pháp bảo vệ sức khỏe
2.3.4 Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác: Bẩm sinh, côn trùng
Trang 15Lượng giá
1 Trong một vụ dịch có người mắc bệnh, người không, có người nặng người nhẹ Hãy giải thích theo YHCT
2 Nêu những đặc điểm gây bệnh do phong và chứng bệnh do phong
3 Câu hỏi tình huống
Sau một chấn thương tinh thần quá mạnh (con chết) ngời mẹ trở lên điên dại, lúc khóc, lúc cười, múa hát rên la Hãy xác định xem bệnh ảnh hưởng tới tạng phủ nào:
1 Trình bày được chức năng và biểu hiện bệnh lý của các tạng phủ
2 Chẩn đoán được hội chứng bệnh thuộc từng tạng phủ
Trang 162 Các tạng
2.1 Tạng tâm (Phụ là tâm bào)
a Chức năng
- Đứng đầu các tạng phủ.Tâm có tâm bào lạc bao bọc bên ngoài
- Tâm chủ thần chí, chủ các hoạt động về tinh thần, là nơi ở của thần (Tâm tàng thần)
- Tâm chủ huyết mạch Tâm khí thhúc đẩy huyết dịch trong lòng mạch
đi nuôi dưõng cơ thể
- Tâm khai khiếu ra ở lưỡi (Phản ánh ở lưỡi)
b Biểu hiện bệnh lý
- Tâm hư: Hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ, hay quên
- Tâm hàn: Đau thắt vùng tim, chân tay lạnh
- Tâm thực: tâm thần rối loạn, cười nói linh tinh
- Tâm nhiệt: Lưỡi loét, mắt đỏ, trong lòng bộn rộn
- Can hư: Thị lực giảm, gân co rút, móng tay móng chân khô
- Can thực: Giận giữ, cáu gắt, ợ chua, đau tức mạng sườn
- Can nhiệt: Mắt đỏ, tai ù, đầu váng Khi nhiệt quá cao biến thành can hỏa vượng can hỏa bốc lên gây đau đầu choáng váng
- Tỳ thống huyết: Giúp huyết đi đúng trong mạch
- Tỳ khai khiếu ra môi miệng
b Biểu hiện bệnh lý
- Tỳ hư: Chân tay mềm yếu, cơ bắp teo nhẽo, chảy máu, sa nội tạng
Trang 17- Tỳ thực: Bụng đầy ấm ách, chướng hơi
- Tỳ hàn: Đau bụng, ỉa chảy, chân tay lạnh
- Thận chủ cốt tủy: Tạo xương, phát triển hệ xương
- Thận khai khiếu ra tai và nhị âm, vinh nhuận ra tóc
a Chức năng: Đởm bám vào gan, công năng sinh lý của đởm vừa có
quan hệ tới sự tiêu hóa thức ăn, vừa quan hệ tới hoạt động tinh thần Đởm chứa tinh chất mật nước mật có vị đắng, cho nên khi đởm khí nghịch lên thì có chứng miệng đắng
b Biểu hiện bệnh lý
- Đởm hàn: Nôn mửa, chóng mặt, mất ngủ, rêu lưỡi cáu nhờn
- Đởm nhiệt: Đắng miệng, ù tai, đau sườn, sốt rét, sốt nóng
- Đởm thực: Hay cáu gắt, tức mạng sườn
Trang 18a Chức năng: Nhận thức ăn từ vị xuống, hấp thụ phần tinh hoa, phần
còn lại chuyển xuống đại trường
b Biểu hiện bệnh lý
- Tiểu trường hàn: Nước tiểu trong, dài
- Tiểu trường nhiệt: Nước tiểu đỏ xẻn, đau nhức bộ phận sinh dục
3.4 Đại trường
a Chức năng: Chứa đựng và bài tiết các chất cặn bã
b Biểu hiện bệnh lý
- Đại trường hàn: Bụng đau, sôi réo, đại tiện lỏng
- Đại trường nhiệt: Táo bón, ỉa máu, phân khẳn
3.5 Bàng quang
a Chức năng: Bài tiết nước tiểu và cất giữ tân dịch
b Biểu hiện bệnh lý
- Bàng quang hàn: Nước tiểu trong, hay đái, số lượng nhiều
- Bàng quang nhiệt: Nước tiểu đỏ sẻn, són đái, đái máu, nóng trong niệu đạo
4 3 Tinh
Tinh có hai thứ:
Tinh tiên thiên là bẩm tố của cha mẹ truyền lại qua các tế bào sinh dục
Trang 19Tinh hậu thiên do tạng tỳ chuyển hóa từ thức ăn đồ uống
4 Câu hỏi tình huống:
Một bệnh nhân có các triệu chứng: Đau đầu, mất ngủ, trí nhớ giảm, ăn kém, ngủ hay mơ, lưỡi nhạt, mạch hư nhược Hãy xác định bệnh nhân thuộc trạng thái bệnh nào ?
A: Tâm tỳ hư
B: Can thận hư
C: Can dương vượng
BÀI 4: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN VÀ CHỮA BỆNH
THEO YHCT
* Mục tiêu bài học
1 Trình bày được phương pháp tứ chẩn trong YHCT
2 Trình bày được các chứng bệnh theo Bát cương
3 Nêu được chỉ định, chống chỉ định của 8 phương pháp chữa bệnh theo YHCT
* Nội dung
Trang 201.11.Xem thần: Là sự hoạt động về tinh thần, ý thức và sự hoạt động
của các tạng phủ bên trong biểu hiện ra bên ngoài
+ Thần tốt: tỉnh táo, tiếp xúc tốt, mắt hoạt sáng
+ Thần yếu: vẻ mặt u uất, tiếp xúc chậm chạp
1.1.2 Xem sắc: Thường xem sắc ở mặt, người bình thường sắc mặt
tươi nhuận khi có bệnh sắc thường biến đổi
+ Sắc đỏ bệnh thuộc tâm
+ Sắc trắng do hư hàn bệnh thuộc phế
1.1.3.Xem lưỡi: Để biết tình trạng hư thực của của tạng phủ, khí
huyết, tân dịch con người, sự biến hóa nông sâu, nặng nhẹ của bệnh tật
Bình thường lưỡi mềm mại, hoạt động tự nhiên, màu hơi hồng, rêu lưỡi mỏng trắng hoặc ít rêu, không khô, ướt vừa phải Khi có bệnh
chất lưỡi thay đổi về màu sắc, hình dáng và cử động
a Rêu lưỡi: Là chất bám trên bề mặt của lưỡi
+ Rêu vàng: bệnh thuộc lý nhiệt
+ Rêu khô: bệnh thuộc nhiệt cao mất tân dịch
b Chất lưỡi: Là tổ chức cơ và niêm mạc của lưỡi
+ Chất lưỡi đỏ: bệnh thuộc chứng nhiệt
+ Chất lưỡi nhạt: bệnh thuộc hư hàn, khí huyết hư
1.2 Nghe và ngửi (văn chẩn) Khí vị
1.2 1 Nghe âm thanh
a Nghe tiếng nói
+ Nói nhỏ yếu: Hư chứng, to mạnh là thực chứng
+ Ho khan yếu là phế âm hư
+ Ho kèm theo hắt hơi là phong hàn
Trang 211.2.2 Ngửi mùi vị: mùi của người bệnh ở mũi, mồm, đờm, phân,
nước tiểu có thể giúp người thầy thuốc phân biệt tình trạng hư, thực,
hàn, nhiệt của bệnh
+ Mùi phân tanh, loãng do tỳ hư
+ Phân chua hoặc thối khẳn do thực tích
+ Nước tiểu khai hoặc đục do thấp nhiệt vv
+ Sốt nhẹ nhức đầu, sổ mũi, sợ lạnh: Cảm phong hàn
+ Sốt cao ra mồ hôi nhiều, khát nước mặt đỏ, lưỡi đỏ, vật vã: Lý thực nhiệt
+ Sốt cao lâu ngày, sốt nhẹ về chiều và đêm, gò má đỏ, mồ hôi trộm rức trong xương lòng bàn tay, bàn chân nóng: Âm hư hỏa vượng
+ Đau 1/2 đầu vùng thái dương thuộc kinh thái dương
+ Đau vùng chẩm, gáy, vai: thuộc kinh thái dương
+ Đau khắp đầu như bó chặt: Tỳ thấp
b Đau ngực
+ Ngực sườn đầy tức: Can khí uất
+ Đau lâu ngày hay tái phát là đàm ẩm
c Đau lưng
+ Đau nặng nề, ngủ dậy đau: do phong thấp
+ Đau đã lâu, thể trạng yếu, lao động nặng đau: Thận hư
d Đau bụng
+ Kèm chứng đầy hơi: thực tích
Trang 22+ Có liên quan đến bữa ăn, giảm đau sau ăn, sợ xoa ấn, thích chườm lạnh: Thực nhiệt
1.3.4 Hỏi về ăn uống và khẩu vị
a Hỏi về miệng khát và uống nước
+ Khát thích uống nước mát: Thực nhiệt
+ Khát mà không muốn uống: Thuộc chứng thấp, hư hàn
b Thèm ăn và ăn
+ Thèm ăn, ăn nhiều mau đói: Vị hỏa mạnh
+ Đói mà không muốn ăn là vị âm hư
c Cảm giác trong miệng
+ Miệng đắng: Nhiệt ở can, đởm
+ Miệng chua, hôi: Nhiệt ở vị trường
+ Miệng hôi: Vị hỏa
+ Miệng mặn: Thận hư
1.3.5 Hỏi về ngủ
+ Mất ngủ kèm hồi hộp hay mê: Tâm huyết hư
+ Trằn trọc khó ngủ: Âm hư hỏa vượng
1.3.6 Hỏi về đại tiện
+ Táo bón: do thực nhiệt, người già yếu, do âm hư, hưyết hư, khí hư + Ỉa lỏng: do hàn, tỳ vị hư hàn, thận dương hư
1.3.7 Hỏi về tiểu tiện
+ Nước tiểu ít, nóng màu đậm: Thực nhiệt
+ Nước tiểu trong, dài: Hư hàn
+ Đái buốt, đái dắt, tiểu đậm: Thấp nhiệt ở bàng quang
1.3.8 Hỏi về kinh nguyệt
+ Kinh sớm trước kỳ, màu đỏ tươi, lượng nhiều: Huyết nhiệt
+ Kinh muộn sau kỳ, máu thẫm có cục, đau truớc kinh: Do hàn, huyết
+ Biết vị trí nông sâuvà tính chất hàn nhiệt của bệnh
+ Biết tình trạng hư thực của khí huyết
1.4.3 Nơi bắt mạch
Thường ta xem mạch thốn khẩu; Thốn khẩu chia làm 3 bộ vị; Thốn, quan, xích
Trang 23- Bộ quan ngang mỏm trâm trụ
- Bộ thốn lui về phía bàn tay
- Bộ xích lui về phía khuỷu tay
1.4.4 Cách xem mạch
+ Người bệnh để ngửa bàn tay để tựa trên 1 gối mỏng
+ Thầy thuốc dùng ngón tay giữa đặt vào bộ quan, ngón trỏ vào bộ thốn, ngón nhẫn vào bộ xích Tay trái bắt mạch tay phải và ngược lại ( Trước khi xem mạch nên để bệnh nhân nghỉ ngơi 15'; thầy thuốc tập trung tư tưởng)
1.4.5 Các loại mạch
a Mạch bình thường: Là mạch ấn vừa đập rõ nhất
b Mạch phù(Mạch nổi) ấn nhẹ mạch đập rõ nhất, ấn vừa mạch đập yếu, ấn mạnh mạch không đập Bệnh ở biểu
c Mạch trầm: ấn mạnh mạch mới đập; Bệnh phần lý
d Mạch sác: Mạch nhanh trên 90 lần /1' Bệnh thuộc nhiệt
e Mạch trì: Mạch chậm dưới 60 lần /1'
1.4.6 Sờ nắn: sờ nắn để xem vị trí và tính chất của bệnh, thường xem
tại da, thịt, tay, chân ,và bụng
a Xem phần da thịt
- Da khô ráo: tân dịch giảm, ứ huyết
- Lòng bàn tay nóng, cảm thấy da nóng bừng nhưng không sốt do hư nhiệt vv
b Sờ tay chân: chủ yếu xem về hàn nhiệt
- Tay chân lạnh, sợ lạnh là dương hư
- Tay chân nóng nhiều là nhiệt thịnh
- Nóng ở mu bàn tay là do biểu nhiệt
2 Tám cương lĩnh để chẩn đoán (Bát cương)
Bát cương gồm có âm dương, biểu lý, hàn nhiệt, hư thực Đó là 8 cương lĩnh để qui nạp các triệu chứng
2.1 Chứng biểu; Là bệnh còn ở phần ngoài cơ thể như kinh lạc, da,
cân, cơ, xương, khớp
Trang 24a Biểu hiện: phát sốt, sợ gió, sợ lạnh, đau người, ngạt mũi, hắt hơi, sổ mũi, nhức đầu, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù
b ý nghĩa: Bệnh mới mắc chưa vào sâu trong tạng phủ
2.2 Chứng lý; Bệnh đã vào sâu trong cơ thể ở tạng, huyết dịch
a Biểu hiện: Sốt cao, khát nhiều, nôn, táo bón, tiểu đậm, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng dày, mạch trầm
b ý nghĩa: Bệnh mắc lâu ngày
b ý nghĩa: Dùng thuốc âm dược để dưỡng âm
3 Các phương pháp chữa bệnh theo YHCT
3.1, Phép hãn ( Làm ra mồ hôi )
Là phép chữa đưa tà khí ra ngoài bằng con đường mồ hôi
a Chỉ định
Trang 25- Ngoại tà còn ở phần biểu
b Chống chỉ định
- Ỉa chảy mất nước
- Bệnh vào phần lý
3.2 Phép thổ (Làm nôn, gây nôn)
Là phép gây nôn để tống chất độc ở dạ dày hoặc đàm ẩm trong cơ thể
- Táo bón do âm hư
- Nhiệt tích ở đại trường
b Chống chỉ định
- Bệnh ở biểu
- Phụ nữ có thai, người già yếu
3.4 Phép hòa (Hòa hoãn)
Là phép chữa bệnh ở bán biểu bán lý
a Chỉ định
- Suy nhược thần kinh do sang chấn tinh thần
- Thống kinh, kinh nguyệt không đều
a Chỉ định
- Sốt cao
b Chống chỉ định
- Chứng hàn
Trang 26- Chân hỏa suy
b Bổ dương: Chữa chứng dương hư; như bệnh hen suyễn, lão suy
c Bổ khí: Chữa chứng khí hư; như bệnh sa các nội tạng, viêm đại tràng mãn
d Bổ huyết: Chữa chứng huyết hư; suy nhược cơ thể, thiếu máu sau
+ Đau dạ dày thể thực thể can khí phạm vị
+ Suy nhược thần kinh , mất ngủ cáu gắt
+ Đau tức mạng sườn, hay thở dài
2 Rêu lưỡi khô thể hiện bệnh lý ở 3 trạng thái chính:
4 Chọn 1/5 (Khoanh tròn vào câu đúng)
Bệnh nhân bị sốt nóng, rét qua lại thuộc chứng bệnh nào:
Trang 27* Lịch sử châm cứu Việt Nam
Châm cứu là phương pháp phòng bệnh và chữa bệnh đã có rất lâu đời
ở Việt Nam (Từ thời kỳ đồ đá)
Đời Hùng Vương đã có An Kỳ Sinh, người ở Đông Triều - Hải Dương dùng cây ngải để cứu chữa bệnh cho Thôi Văn Tử
Thế kỷ 15 (nhà Hồ) Nguyến Đại Năng viết châm cứu tiệp hiệu diễn ca
để phổ cập châm cứu
Thế kỷ 17 Lý Công Tuân có châm cứu thủ đồ huyệt
Thế kỷ 18 Hải Thượng lãn Ông Lê Hữu Trác có ghi các phương pháp chữa bệnh cho trẻ em bằng châm cứu
Đời Nguyễn đầu thế kỷ 20 có Vũ Bình Phủ hiệu là Nam Dương Định biên soạn bộ sách "Y thư lược sao" nói nhiều chữa bệnh bằng châm cứu
Sau Cách mạng tháng Tám Đảng và nhà nước ta chủ trương xây dựng một nền yhọc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trên cơ sở thừa kế phát huy YHCT kết hợp với YHHĐ Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh
cổ truyền ngày càng được trân trọng khai thác và phát triển
Trang 28Hiện nay châm cứu Việt Nam đã có tiếng vang trên thế giới Nhiều nhà châm cứu giỏi Việt Nam đã có những đóng góp lớn với châm cứu thế giới Nhiều chuyên gia châm cứu Việt Nam được mời sang các nước Châu Âu, Châu Phi, để chữa bệnh và đào tạo cán bộ châm cứu cho các nuớc
Năm 1957, khoa châm cứu việt nam được thành lập trong viện Đông y
Năm 1983 Viện châm cứu được thành lập
Những năm gần đây chúng ta đẫ phát triển tân châm để chữa một số chứng bệnh hiểm nghèo mà từ xưa đến nay vẫn cho là khó chữa hoặc không chữa được như: câm, điếc, di chứng bại liệt Đặc biệt chúng ta cũng đã dùng châm tê trong phẫu thuật
Châm cứu với dụng cụ đơn giản, dễ ứng dụng dã thực sự góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe ban đầu
* Cơ chế tác dụng của châm cứu
Châm cứu là một phương pháp chữa bệnh có nhiều kết quả, nhưng cách giải thích cơ chế tác dụng chưa thống nhất
Để giúp cho việc học tập dễ dàng xin giới thiệu cách giả thích theo hai quan niệm: Học thuyết thần kinh của YHHĐ và học thuyết kinh lạc của YHCT
+ Giải thích theo YHHĐ
Châm cứu là một kích thích tạo ra một cung phản xạ mới có tác dụng
ức chế hoặc dập tắt cung phản xạ bệnh lý;
- Phản ứng tại điểm châm
Là phản ứng đột trục của tế bào thần kinh, cơ co lại (mút kim), các mao mạch co giãn (thay đổi màu da ở kim châm) Histamin được tiết
ra, bạch cầu được tập trung Do đó làm giảm đau, mềm cơ tại chỗ Dựa vào phản ứng này, ta chọn dùng các huyệt tại chỗ, đặc biệt là huyệt a thị để chữa các chứng đau cấp
- Phản ứng theo tiết đoạn thần kinh
Thần kinh tủy sống có 31 đôi dây, mỗi đôi dây chia ra ngành trước và ngành sau chi phối vận động và cảm giác cho một vùng cơ thể gọi là tiết đọan
Mỗi tiết đoạn thần kinh chi phối cho cảm giác ở một vùng da nhất định của cơ thể có liên quan đến hoạt động của nội tạng nằm tương ứng với nó
Trang 29Khi nội tạng bị bệnh, người ta thấy có sự tăng cường cảm giác vùng
da cùng tiết đoạn với nó, như cảm giác đau, thay đổi điện sinh vật Hiện tượng sảy ra do những sợi thần kinh giao cảm bị kích thích xung động dẫn truyền vào tủy lan tỏa vào các tế bào cảm giác sừng sau tủy sống gây ra ngưỡng thay đổi cảm giác vùng da, ở cơ (co rút gây đau) Châm cứu vào những huyệt thuộc tiết đoạn có thể điều chỉnh những rối lọan trong tiết đoạn, làm mất co thắt và giảm đau
Dựa vào phản ứng tiết đoạn, ta dùng các huyệt du ở lưng, huyệt trên kinh giáp tích và huyệt mộ để chẩn đoán và điều trị
- Phản ứng toàn thân
Khi điều trị 1 số bệnh, người ta dùng 1 số huyệt không ở cùng với vị trí nơi đau và cũng không ở cùng tiết đoạn với cơ quan bị bệnh, vì vậy tác dụng điều trị của nó thông qua phản ứng toàn thân
Bất cứ 1 kích thích nào, từ ngoài cơ thể hoặc từ trong các nội tạng đều được truyền lên vỏ não
Theo nguyên lý về hiện tượng chiếm ưu thế của ''Utomski" trong cùng
1 thời điểm, nếu trên vỏ não có 2 điểm hưng phấn, ổ hưng phấn nào
do luồng kích thích mạnh hơn và đều đặn hơn sẽ thu hút các kích thích
ở ổ hưng phấn kia về nó, và dập tắt ổ hưng phấn kia
Dựa vào phản ứng toàn thân ở vỏ đại não, ta chọn dùng những huyệt ở
xa vùng bệnh nhưng có tác dụng đặc hiệu tới vùng bệnh
Khi châm vào huyệt cần đạt cảm giác đắc khí (căng, tê, tức, nặng) đó
là dấu hiệu báo kích thích đã đến mức độ cần thiết (ngưỡng kích thích)
* Giải thích theo y học cổ truyền
Lý luận y học cổ truyền với các học thuyết Âm dương, Ngũ hành, tạng phủ kinh lạc là cơ sở cho việc thực hành chữa bệnh bằng châm cứu
+ Sự mất cân bằng âm dương
Dẫn tới sự phát sinh ra bệnh tật chữa bệnh bằng châm cứu có tác dụng điều hòa âm dương
- Hư là chính khí suy giảm
- Thực là tà khí quá mạnh
- Hàn là sức nóng của cơ thể giảm sút
- Nhiệt là sức nóng của cơ thể quá tăng
Dựa vào trạng thái trên để định phép châm cứu
- Hư thì châm bổ (châm sâu, để lâu, kích thích nhẹ)
- Thực thì tả (châm nông, nhanh, kích thích mạnh)
Trang 30- Hàn thì cứu hoặc ôn châm
- Nhiệt không cứu, châm tả hoặc châm nặn máu
1 Kỹ thuật châm
Châm là dùng kim châm vào huyệt để kích thích sự phản ứng của cơ thể gây được tác dụng điều khí (điều hòa các chức năng toàn thân và giảm đau) để đạt được mục đích phòng bệnh và chữa bệnh
1.1 Dụng cụ châm
Hình 4 Các loại kim châm thông thường
1.1.1 Kim châm
Có nhiều loại kim châm
- Kim nhỏ (hào châm): Kim mảnh, dẻo làm bằng thép không gỉ, chiều dài từ 1-6 cm Mỗi cây kim có 3 phần: mũi kim, thân kim và cán kim, cán kim được cuộn vòng để dễ cầm
- Kim dài (hoàn khiêu): dài 7-20 cm
- Kim 3 cạnh (tam lăng): mũi nhọn có 3 cạnh dùng để châm nặn máu
- Kim mai hoa (còn gọi là Bì phu châm): dùng 7 kim nhỏ buộc thành
bó, cắm lên một cán gỗ để gõ nhẹ trên mặt da Kim không gỉ, các mũi kim phải ở cùng trên một mặt phẳng và thẳng góc với mặt da
1.1.2 Hộp đựng kim: Nên có 2 hộp (một hộp đựng kim sạch đã diệt khuẩn và một hộp đựng kim đã dùng)
1.1.3 Panh gắp kim và bông sát trùng da
1.1.4 Cốc sành hoặc cốc thủy tinh để đựng riêng bông cồn sạch và bông đã dùng
1.1.5 Khay men trắng to vừa đủ để đựng các dụng cụ trên
Trang 311.2 Chỉ định và chống chỉ định khi châm
1.2.1 Chỉ định
- Một số bệnh cơ năng và các triệu chứng của một số bệnh: Đau các dây thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh tọa, liệt dây 7, nhức đầu, mất ngủ
- Hệ tuần hoàn: Tim đập nhanh, cao huyết áp,
- Hệ tiêu hóa: Cơn đau dạ dày, nôn mửa, táo bón, ỉa lỏng,
- Hệ tiết niệu: Bí đái, đái dầm,
- Hệ sinh dục: Rong kinh, rong huyết, thống kinh, di tinh,
- Một số bệnh do viêm nhiễm: Viêm tuyến vú, chắp, lẹo,
1.2.2 Chống chỉ định
- Không nên giữ để chữa các bệnh thuộc diện cấp cứu bằng châm đơn thuần
- Các cơn đau bụng cần theo dõi về ngoại khoa
- Người sức khỏe yếu, thiếu máu, mắc bệnh tim, trạng thái tinh thần không ổn định
- Cơ thể ở trạng thái không bình thường: vừa lao động mệt nhọc, mệt, đói
- Cấm châm vào các huyệt ở vị trí rốn, đầu vú và không được châm sâu vào các huyệt
- Thầy thuốc phải ở tư thế thuận lợi nhất
- Bệnh nhân phải thoải mái, chịu đựng được lâu Thường có mấy tư thế
+ Ngồi: (Ngồi tựa ghế, ngồi cúi nghiêng, ngồi duỗi tay) khi châm ở vùng đầu cổ, gáy, vai, cánh tay
+ Nằm ngửa: Khi châm (mặt, bụng, mặt trước đùi, chân, mặt trong cánh tay)
+Nằm nghiêng: Châm phía bên ngoài, mặt ngoài cánh tay, chân
+ Nằm sấp: Châm ở gáy, lưng, mặt sau đùi
Trang 32Hình 6 Tư thế châm a) Ngồi tựa ghế; b) Ngồi chống cằm; c) Ngồi cúi hơi nghiêng d) Ngồi cúi sấp; e) Ngồi duỗi tay; f) Ngồi co khuỷu tay
1.3.3 Độ sâu của kim
- Độ sâu của kim tùy thuộc vào các vị trí có nhiều hay ít cơ và các tạng phủ ở dưới mà quyết định
1.4 Thủ thuật châm
1.4.1 Luyện tập châm kim thành thạo
Trang 33- Trước khi châm phải tự luyện tập lực của các ngón tay và cách châm cho thành thạo, tránh gây đau cho bệnh nhân
- Phải tập châm nhiều lần
+ Châm vào một miếng xà phòng
+ Châm vào một cái túi vải có nhét nhiều bông
Hình 7 a) Cách cầm kim; b) Tay trái ấn vào huyệt tay phải châm kim c) Châm kim dài qua một miếng bông; d) Véo da châm kim
1.4.2 Các giai đoạn tiến hành khi châm
- Gây hiện tượng "đắc khí"
+ Cảm giác tay thầy thuốc: Thấy như kim bị da thịt bám chặt lấy Khi vê hoặc tiến kim đều thấy có sức cản trở
+ Cảm giác của bệnh nhân: Thấy căng, nặng, tức, tê tại nơi châm hoặc lan rộng ra xung quanh nhiều hay ít
1.5 Tai biến và cách xử trí
1.5.1 Choáng (Vựng châm)
Trang 34- Do bệnh nhân sợ, sức khỏe yếu, trạng thái cơ thể không bình thường (đói, vừa lao động nặng, ) thiếu máu
- Hiện tượng: Da tái, toát mồ hôi, mạch nhanh, tim đập yếu, chân tay lạnh,
- Xử trí
+ Rút kim ngay
+ Đặt bệnh nhân nằm ngửa, đầu thấp
+ Nếu tỉnh lại cho uống nước chè nóng, nằm nghỉ 10-15 phút Tiêm thuốc trợ tim nếu cần thiết
- Do châm kim vào tĩnh mạch, khi rút kim gây chảy máu
- Lấy ngay bông ấn chặt vào nơi chảy máu, máu sẽ cầm lại Nếu bị bầm tím dùng ngón tay di nhẹ trên miếng bông, chỗ bầm tím tan dần 1.5.3 Gãy kim
- Do kim cong, kim gỉ, và thủ thuật quá mạnh, thường gãy ở cán kim
- Dùng kẹp cặp kim ra không để bệnh nhân giãy giụa khi gãy kim
- Trước khi châm phải vuốt kim cho thẳng, loại bỏ kim gỉ không châm lút cán kim, bệnh nhân thở đều không phản ứng gây co cứng cơ
2 Phương pháp cứu
Cứu là dùng sức nóng tác động lên huyệt để kích thích phản ứng của
cơ thể; nhằm gây được tác dụng điều khí giảm đau, để đạt mục đích phòng bệnh và chữa bệnh
Theo các sách và kinh nghiệm dân gian có 2 loại cứu
- Cứu trực tiếp: bằng ngải hoặc điếu ngải đốt trực tiếp lên da
- Cứu gián tiếp: dùng mồi ngải đốt qua miếng gừng, tỏi hay cách muối
2.1 Nguyên liệu và dụng cụ cần thiết
Trang 35- Lá ngải cứu phơi khô tán nhỏ, bỏ những xơ lá, cuống là (ngải nhung)
- Ngải nhung cuộn thành điếu như điếu thuốc lá: điếu ngải
- Gừng được thái mỏng từng miếng dày độ 2mm
- Diêm và ít que hương
- Không được cứu trong trường hợp thực nhiệt: sốt cao, mạch nhanh
và cứu gián tiếp và gây 1 kích thích nhẹ sẽ làm tăng hưng phấn ở bệnh nhân
- Không nên cứu ở mặt, vùng có nhiều gân, như cổ tay vì sợ bỏng thành sẹo
2.3 Thời gian và mức độ nóng
3.1 Mức độ nóng
- Khi bệnh nhân cảm thấy nóng thì lót thêm miếng gừng khác
- Tránh động viên chịu nóng đến mức tối đa, sẽ gây bỏng
3.2 Thời gian
- Đối với người lớn mỗi huyệt được chỉ định sẽ cứu 3 mồi, trung bình
15 phút
- Đối với người già, trẻ em thì cứu ít hơn
2.4 Tai nạn, cách giải quyết
2.4.1 Bỏng Do bị nóng quá thường bỏng độ 1, dùng thuốc mỡ và dán băng dính tránh nhiễm trùng
2.4.2 Cháy
- Do bệnh nhân giãy dục khi bị bỏng, làm đổ mồi cháy chăn, quần áo
- Đề phòng bỏng và cháy: tránh động viên bệnh nhân chịu nóng, khi nóng lót thêm gừng; không được cứu nhiều huyệt và trên nhiều người cùng 1lúc không được rời bệnh nhân khi cứu
2 5 Thủ thuật cứu
2.5.1 Cách chế mồi ngải, điếu ngải
- Lấy 1 ít ngải nhung, để lên miếng ván lấy 3 đầu ngón tay cái, trỏ, giữa ấn mạnh thành hình tháp Thường nhỏ như hạt ngô hoặc to hơn một chút
Trang 36- Cuốn ngải thành điếu bằng giấy và ngải nhung như cuốn điếu thuốc
lá
2 5.2 Khi đốt
+ Mồi ngải
- Châm hương cháy
- Đặt mồi ngải lên miếng gừng để đầu cháy que hương lên đỉnh mồi ngải, thổi cho tắt lửa, đặt lên huyệt
- Ngải cháy, khi nóng lót miếng gừng khác, khi cháy hết mồi ngải gạt tàn vào khay, lại làm mồi ngải khác trên miếng gừng và tiếp tục như trên
a) Mồi cứu cháy trên miếng gừng; a1) Cứu ở tay; a2) Cứu ở bụng
b và b1) Chữa gián tiếp bằng điếu ngải; c) Ôn châm
3 Phối hợp giữa châm và cứu
Thông thường trên 1 bệnh nhân hoặc dùng phương pháp châm hoặc dùng phương pháp cứu, nhưng cũng có trường hợp vừa châm vừa cứu Thường có 2 phương pháp:
3.1 Có huyệt châm, huyệt cứu
Thường căn cứ và nguyên tắc chữa bệnh có ngọn và gốc (trị bệnh có tiêu, bản) ngọn bệnh thì châm, gốc bệnh thì cứu, một số bệnh chân hàn giả nhiệt (thực chất là hàn, hiện tượng là nhiệt)
3.2 Dùng ôn châm
Dùng kim châm, nhưng trên cán kim lắp 1 thỏi ngải nhỏ và đốt cháy,
áp dụng cho các bệnh có thiên hướng hàn nhưng chưa rõ rệt
Trang 37Lượng giá
1 Nêu những tai biến có thể xảy ra do châm và do cứu ?
2 Thủ thuật châm tả là (châm tả)
A: Châm kim nhanh
B:
C:
3 Chọn 1/5 (Khoanh tròn vào câu đúng)
Khi chọn huyệt để châm cứu dựa vào
A: Huyệt tại chỗ
B: Huyệt toàn thân
C: Huyệt trên đường kinh
D: Chỉ A và B
E: Cả A, B và C
BÀI 6: HỆ KINH LẠC
Mục tiêu
1 Trình bày được tác dụng và cấu tạo của hệ kinh lạc
2 Trình bày được hướng đi nổi của 14đường kinh mạch
2 Tác dụng của hệ kinh lạc
2.1 Về sinh lý và bệnh lý
Kinh lạc là nơi tuần hành của khí huyết để duy trì sự sống, nuôi dưỡng toàn thân, thúc đẩy hoạt động chức năng của các tạng phủ, làm cơ thể thành 1 khối thống nhất và con người thích ứng được với thiên nhiên
Trang 38Kinh lạc đồng thời cũng là đường xâm nhập và truyền bệnh vào cơ thể Những rối loạn bên trong cơ thể cũng do kinh lạc phản ánh ra ngoài
2.2 Về chẩn đoán và chữa bệnh
Dựa vào điểm đau và hướng dẫn truyền tin, có thể biết kinh nào, tạng phủ nào bị bệnh (kinh lạc chẩn) Ví dụ: nhức đầu 2 bên thái dương, bệnh ở kinh thiếu dương Trong điều trị, kinh lạc là đường dẫn truyền các kích thích của châm và dẫn thuốc vào các tạng phủ (quy kinh của
vị thuốc)
3 Cấu tạo hệ kinh lạc
3.1 12 đường kinh chính
3 kinh âm ở tay: thái âm phế, thiếu âm tâm, quyết âm tâm bào
3 kinh dương ở tay: dương minh đại trường, thái dương tiểu trường, thiếu dương tam tiêu
3 kinh dương ở chân: dương minh vị, thái dương bàng quang, thiếu dương đởm
3 kinh âm ở chân: thái âm tỳ thiếu âm thận, quyết âm can
3.3 Các lạc: Có 15 lạc lớn, các lạc tiếp tục phân chia thành những lạc
vừa, nhỏ, rất nhỏ, có thể đi tới mọi nơi trong cơ thể
4 Hướng đi khái quát của 12 đường kinh chính
- 3 kinh âm ở tay; Đi từ trong ngực đi dọc mặt trước chi trên tận cùng
ở đầu các ngón tay cái, giữa và út
- 3 kinh dương ở tay; đi từ đầu các ngón trỏ, nhẫn và ngón út đi dọc mặt sau chi trên lên tận cùng ở mặt
- 3 kinh dương ở chân; đi từ mặt đi dọc mặt sau bên cơ thể, dọc mặt ngoài đùi, cẳng chân, tận cùng của đầu ngón 2, 4 và út
- 3 kinh âm ở chân; từ bàn chân dọc mé trong cẳng chân đùi và lên tận cùng ở bụng, ngực
4 Hướng đi khái quát của mạch nhâm, đốc
4.1 Mạch nhâm
Là kinh âm, bắt đầu từ đáy mình ngược lên phía trước, thẳng đường giữa bụng, ngực họng, môi dưới vòng quanh lên miệng, lên mắt
Trang 39Mạch nhâm đảm nhiệm sự hoạt động của các kinh âm
4.2 Mạc đốc
Là kinh dương cũng bắt đầu từ đáy mình , ngược lên phía sau theo chính giữa cột sống, gáy, vòng qua giữa đỉnh đầu ra giữa trán, dọc sống mũi, rãnh nhân trung vào lợi, răng cửa trên và nối liền với mạch nhâm
Mạch đốc cai quản sự hoạt động của các kinh dương
*Lượng giá
1 Châm cứu không cần biết hệ kinh lạc có được không ? tại sao ?
2 Trả lời ngắn: Kể đủ 4 chức năng sinh lý của hệ kinh lạc
A: Là nơi tuần hành của khí huyết
4 Kể tên 3 kinh âm ở chân
A: Thiếu âm thận B: C:
BÀI 7; HUYỆT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH HUYỆT VỊ
1 Đại cương về huyệt
1.1 Định nghĩa: Huyệt là nơi thần khí hoạt động ra vào, nó được
phân bố khắp phần ngoài (biểu), nhưng không phải là hình thái tại chỗ của da, cơ, gân, xương
Huyệt không những có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động sinh lý và các biểu hiện bệnh lý của cơ thể, mà còn giúp cho vệc chẩn đoán bệnh
và phòng chữa bệnh một cách kịp thời
1.2 Tác dụng của huyệt
Trang 40- Mặt khác khi tạng phủ , kinh lạc bị bệnh cũng phản ánh ra ở huyệt
- Đơn vị đo gọi là tấc đồng thân (thốn) trung bình 2,0 - 2,2 cm
- Thốn là gì ? Người bệnh co ngón tay giữa và ngón tay cái, áp hai đầu ngón tay vào nhau, hai ngón tay cong thành một hình vòng tròn; đọan dài giữa hai đầu nếp đốt giữa của ngón giữa là một tấc
2.2 Nhìn để xác định huyệt vị
- Dựa vào mốc giải phẫu
- Dựa vào tư thế
- Dựa vào sờ nắm để xác định huyệt vị