Bài giảng Vệ sinh phòng bệnh với mục tiêu giúp các bạn có thể trình bày được một số kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khoẻ, mối liên quan giữa môi trường - sức khoẻ và biện pháp nâng cao sức khoẻ. Trình bày được các biện pháp dự phòng bệnh tật; các yếu tố nguy cơ gây bệnh thường gặp có liên quan đến sức khoẻ cá nhân và cộng đồng và đề xuất các biện pháp giải quyết. Trình bày được các biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ và cải tạo môi trường sống, đề phòng tai nạn và phòng bệnh, xử lý ổ dịch.
Trang 1UBND TỈNH LÀO CAI
TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ
BÀI GIẢNG
VỆ SINH PHÒNG BỆNH Tài liệu dùng cho đối tượng Y sỹ - Điều dưỡng trung cấp
Năm 2016
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Để thống nhất nội dung giảng dạy trong Nhà trường, đáp ứng nhu cầu tài liệu học tập và tham khảo cho giáo viên và học sinh, Trường Trung học Y tế Lào Cai tổ chức biên soạn và biên tập giáo trình và bài giảng các môn học sử dụng trong đào tạo các đối tượng học sinh trong Nhà trường
Căn cứ chương trình môn Vệ sinh phòng bệnh trong chương trình đào tạo trung cấp Y sỹ và Điều dưỡng của Trường Trung học Y tế Lào Cai Trường THYT Lào Cai tiến hành biên soạn, biên tập giáo trình Vệ sinh phòng bệnh Giáo trình này là tài liệu chính thức dùng giảng dạy, nghiên cứu, học tập của ngành Y sỹ và Điều dưỡng trung cấp của Trường Giáo trình được biên tập và biên soạn dựa trên các giáo trình Vệ sinh phòng bệnh của Trường THYT Lào Cai, Bộ Y tế và một số trường Đại học, Cao đẳng Y tế, sự tham gia đóng góp ý kiến của các giáo viên trong Trường và các cơ sở y tế tuyến tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Do điều kiện về thời gian có hạn cũng như một số yếu tố khách quan, chủ quan nên giáo trình này không tránh khỏi những khiếm khuyết và hạn chế nhất định Trong quá trình sử dụng rất mong được sự góp ý của đồng ghiệp giáo viên và học sinh để Tài liệu ngày một hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu dạy - học.
THAY MẶT NHÓM TÁC GIẢ
Bs Hồ Kim Dung
Trang 3Học phần 13
VỆ SINH PHÒNG BỆNH
Số tiết học lý thuyết: 30
Số đơn vị học trình: 2Thời điểm thực hiện học phần: Học kỳ II -Năm thứ nhất
3 Trình bày được các biện pháp cơ bản nhằm bảo vệ và cải tạo môi trườngsống, đề phòng tai nạn và phòng bệnh, xử lý ổ dịch
4 Vận dụng các kiến thức đó học vào việc bảo vệ, cải tạo môi trường sống vàgóp phần để phòng tai nạn, phũng chống dịch,
5 Tuyên truyền giáo dục cộng đồng thay đổi hành vi có lợi cho sức khoẻ conngười
II NỘI DUNG
2 Ô nhiễm môi trường và các biện pháp phòng chống 5
7 Phòng và diệt các côn trùng truyền bệnh 2
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HỌC PHẦN
1 Giảng dạy lý thuyết
- Địa điểm : Tại phòng học lý thuyết
- Phương pháp thuyết trình tích cực hoá, kết hợp mô hình vật mẫu, tranh ảnh xembăng video, slide và thảo luận nhóm
2 Đánh giá
- Kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra hệ số 1
- Kiểm tra định kỳ: 1 điểm kiểm tra hệ số 2
Trang 4- Thi kết thúc học phần: Bài thi viết sử dụng câu hỏi truyền thống có cải tiến kếthợp câu hỏi trắc nghiệm.
IV TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ GIẢNG DẠY VÀ HỌC
- Sức khoẻ môi trường - Trường Đại học Ytế công cộng
- Môi trường và sức khỏe cộng đồng - Trường Đại học Y Hà Nội
- Vệ sinh lao động và nghề nghiệp- Trường Đại học Y Hà Nội
- Vệ sinh - Môi trường- Dịch tễ, Trường Đại học Y Hà Nội
- Giáo trình Học phần Vệ sinh phòng bệnh - Trường trung cấp Y tế Lào Cai
Trang 5MỤC LỤC
BÀI 1 MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ 6
BÀI 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG 10
BÀI 3 DỊCH TỄ HỌC ĐẠI CƯƠNG 14
BÀI 4 CUNG CẤP NƯỚC SẠCH 20
BÀI 5 XỬ LÝ CHẤT THẢI 27
BÀI 6 XỬ LÝ PHÂN 29
BÀI 7 PHÒNG VÀ DIỆT CÁC CÔN TRÙNG TRUYỀN BỆNH 34
BÀI 8 VỆ SINH NHÀ Ở, VỆ SINH CÁ NHÂN 37
BÀI 9 VỆ SINH TRƯỜNG HỌC 41
BÀI 10 VỆ SINH BỆNH VIỆN, TRẠM Y TẾ 45
BÀI 11 VỆ SINH LAO ĐỘNG 54
BÀI 12 PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH 56
BÀI 13 PHÒNG DỊCH, BAO VÂY, DẬP TẮT MỘT VỤ DỊCH TẠI CỘNG ĐỒNG 60
Trang 6BÀI 1 MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHOẺ
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được khái niệm và cấu trúc của hệ sinh thái
2 Nêu được khái niệm về môi trường và một số vấn đề cấp bách của môi trườngtoàn cầu và ảnh hưởng của môi trường đến sức khoẻ
3 Trình bày những cấp bách về sức khỏe – môi trường ở Việt Nam
4 Trình bày được chiến lược quốc gia về sức khỏe môi trường ở Việt Nam
1.2 Cấu trúc của hệ sinh thái
- Môi trường: Đáp ứng tất cả các yêu cầu sống và phát triển của mọi sinh vật trong
hệ sinh thái
- Vật sản xuất (sinh vật tự dưỡng): Bao gồm các vi khuẩn có khả năng hoá tổnghợp và cây xanh Đó là những vật có khả năng tổng hợp được chất hữu cơ nhờ nănglượng mặt trời để xây dựng cơ thể của mình
- Vật tiêu thụ: Bao gồm động vật, các vật này dinh dưỡng bằng chất hữu cơ lấy trựctiếp hoặc gián tiếp từ vật sản xuất
- Vật phân giải: Gồm các vi khuẩn và nấm Các vật này phân giải xác chết và chấtthải của các vật sản xuất nói trên và vật tiêu thụ
Giữa các thành phần nói trên luôn luôn có sự trao đổi vật chất, năng lượng và thôngtin theo chuỗi thức ăn, dòng năng lượng và chu trình sinh địa hoá
Chuỗi nối liền các sinh vật, vật này ăn sinh vật kia để sống gọi là chuỗi thức ăn.Chuỗi thức ăn có thể xem như là các ống dẫn dòng năng lượng và chất dinh dưỡng quacác hệ sinh thái
Cuộc sống của mọi vật trên trái đất (kể cả con người) đều dựa trên chu trình này,
do đó việc bảo vệ môi trường, duy trì cân bằng sinh thái và hoạt động tự nhiên của cácchu trình bày có ý nghĩa hết sức quan trọng
Hệ sinh thái tồn tại và hoạt động nhờ 2 chức năng cơ bản: chu trình tuần hoàn vậtchất và dòng năng lượng giữa 4 thành phần của nó
Hệ sinh thái không bao giờ tĩnh tại mà luôn luôn thay đổi, môi trường của hệ sinhthái thay đổi, các thành phần trong hệ cũng luôn luôn biến động
Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh, tức là khả năng tự lập lạicân bằng mỗi khi bị ảnh hưởng bởi một giới hạn nhất định, nếu vượt quá giới hạn hệsinh thái sẽ bị huỷ
Trang 72.2 Một số vấn đề cấp bách của môi trường toàn cầu
2.2.1 Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây nên các bệnh về đường hôhấp như hen, các bệnh dị ứng Sự tích tụ các chất độc trong không khí làm ảnh hưởngrất lớn đến sức khoẻ và hệ sinh thái
- Trái đất ấm dần làm ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của con người, người ta dựbáo vào năm 2100 nhiệt độ trái đất sẽ tăng 20C và mực nước biển tăng khoảng 50 cm.Mực nước biển cao hơn sẽ đe doạ những lục địa thấp bị nhấn chìm làm mất nhà cửa,đất đai Nhiệt độ trái đất tăng lên sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đến nông nghiệp và hệsinh thái, cũng như làm trầm trọng thêm những vấn đề sa mạc hoá và sự thiếu hụtlượng nước
Trang 82.2.3 Sự suy giảm tầng ozon
- Tầng ozon được thấy ở tầng bình lưu, với độ cao hơn 10.000m
- Tầng ozon giữ vai trò quan trọng trong việc hấp thụ tia cực tím của ánh nắng mặttrời
- Tầng ozon bị phá huỷ bởi một số hoá chất do con người tạo ra như CFC3 được sửdụng rộng rãi như các chất làm lạnh trong tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, mạch điện tử, cácchất sủi bọt trong đệm ghế, các chất xịt trong bình xịt phun Ngoài ra các hoá chấtkhác cũng gây phá huỷ tầng ô zôn như Halon (được sử dụng trong chất dập lửa)KCl3CH4 (Triclometan) dùng làm chất tẩy
- CFC3 là những hoá chất ổn định, khi thải vào bầu khí quyển chúng không phânhuỷ, nhưng khi tới tầng bình lưu hấp thụ tia cực tím từ ánh nắng mặt trời, nó phân huỷ
và giải phóng ra các nguyên tử clo Những nguyên tử clo tạo thành một phản ứngchuỗi với hàng triệu phân tử ô zôn Kết quả làm phá huỷ tầng ô zôn
- Khi tầng ô zôn bị phá huỷ làm cho tia tử ngoại chiếu xuống trái đất tăng lên gâyảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ con người và phá huỷ hệ sinh thái
2.2.4 Mưa axit
Mưa axit là hậu quả do khí thải các khí sunfua oxit, nito oxit vào trong không khíqua quá trình đốt cháy các nhiên liệu hoá thạch như dầu và than Những hoá chất nàytan vào trong các đám mây, sau các phản ứng hoá học phức tạp chuyển thành H2SO4
rơi xuống đật tạo thành mưa axit Hậu quả gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinhthái
2.2.5 Ô nhiễm đời sống sinh vật biển
Các chất ô nhiễm xâm nhập đại dương qua nhiều kênh khác nhau làm ảnh hưởngnghiêm trọng đến đời sống sinh vật biển
2.2.6 Sự mất đi của các rừng nhiệt đới
Tổ chức FAO cho thấy rừng nhiệt đới của thế giới đang bị phá với tốc độ nhanh.Vào cuối năm 1990, có khoảng 42 triệu ha rừng nhiệt đới bị phá huỷ Sự mất đi củarừng nhiệt đới đã dẫn đến hậu quả:
- Góp phần vào hiệu ứng nhà kính
- Phá huỷ khả năng làm sạch không khí
- Đe doạ đời sống của các động vật hoang dã
- Tạo ra các vùng bán sa mạc
- Làm tăng tình trạng lụt lội trên quy mô lớn
3 Những vấn đề cấp bách về sức khoẻ - môi trường ở Việt Nam
- Tỷ lệ nhân dân được cung cấp nước sạch chưa đủ để đảm bảo yêu cầu sức khoẻ
- Tình trạng vệ sinh môi trường ngày càng yếu kém
- Việc quản lý vệ sinh thực phẩm còn yếu kém, trình độ nhận thức vệ sinh thựcphẩm của nhân dân chưa cao
- Lượng rác thải ở các đô thị chưa được thu gom và xử lý tốt, đặc biệt là các chấtthải ở các bệnh viện, nhà máy
- Môi trường không khí khu vực đô thị đang bị ô nhiễm ngày càng nặng nề do các
cơ sở công nghiệp ngày càng nhiều, hệ thống giao thông chưa được cải tạo và mật độ ô
tô, xe máy quá cao
Trang 9- Nhiều loại hoá chất độc hại từ công nghiệp, chất tẩy rửa, hóa chất bảo vệ thực vậttrong nông nghiệp đã và đang làm ô nhiễm trầm trọng nguồn nước, đất và thảm thựcvật, bên cạnh đó ảnh hưởng của hóa chất do chiến tranh còn rất nặng nề (các bệnh ungthư đang có chiều hướng gia tăng).
- Nạn phá rừng, săn bắn động vật hoang dã đã và đang làm mất dần đi sự cân bằngsinh thái gây ra các thảm hỏa thiên tai như lũ quét, hạn hán, cháy rừng…
- Số vụ tai nạn giao thông tăng nhanh
- Các bệnh dịch nguy hiểm liên quan đến môi trường như tả, lỵ, thương hàn đang
có chiều hướng quay trở lại và gia tăng
- Các bệnh dịch liên quan đến công nghiệp hóa
- Đội ngũ cán bộ sức khỏe môi trường còn thiếu
- Chưa có nhiều nghiên cứu về nguy cơ sức khỏe môi trường và tác hại của chúnglên sức khỏe nhân dân
- Chưa tuyên truyền sâu rộng để người dân hiểu thêm về sức khỏe – môi trường vàtrách nhiệm của mỗi người trong việc bảo vệ môi trường
- Hệ thống pháp luật về môi trường còn yếu, thiếu, bên cạnh đó công tác thanh tra
về sức khỏe môi trường chưa làm tốt
4 Chiến lược quốc gia về sức khỏe môi trường ở Việt Nam
- Rà soát lại những hoạt động sức khỏe – môi trường của các Bộ, ngành, các tổchức trong nước để phối hợp hành động, trong đó Bộ y tế giữ vai trò trọng tâm, tiến tớithành lập một ban chỉ đạo về sức khỏe môi trường
- Xây dựng một hệ thống đào tạo cán bộ sức khỏe môi trường từ trung học đến sauđại học để đào tạo ra một đội ngũ vững vàng cho tương lai
- Chuyển đổi tổ chức và đào tạo lại cán bộ, chuyên khoa Vệ sinh dịch tễ đang côngtác trong hệ thống Y tế dự phòng thành cán bộ quản lý sức khỏe môi trường
- Từng bước xây dựng đội ngũ thanh tra sức khỏe, môi trường
- Nỗ lực tìm kiếm nguồn lực để hỗ trợ việc đào tạo và nghiên cứu về sức khỏe –môi trường
- Nhanh chóng xây dựng các văn bản pháp luật, các quy định, tiêu chuẩn sức khỏe– môi trường
- Tiếp cận các kiến thức, kinh nghiệm về quản lý sức khỏe môi trường của quốc tế
Lượng giá:
1 Trình bày cấu trúc của hệ sinh thái
2 Trình bày sự mất đi của rừng nhiệt đới
3 Trình bày chiến lược quốc gia về sức khỏe môi trường ở Việt Nam
BÀI 2 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được tác nhân gây ô nhiễm không khí, nước, đất, nội thất
Trang 102 Trình bày được hậu quả và các biện pháp phòng chống ô nhiễm không khí,nước, đất, nội thất.
Nội dung
I Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là khi trong không khí có mặt một chất lạ hoặc có sự biến đổiquan trọng trong thành phần không khí gây nên những tác động có hại hoặc gây ra sựkhó chịu cho con người Chất gây ô nhiễm thường tồn tại dưới dạng hơi, khí, bụi ởnồng độ cao hơn nồng độ bình thường của nó hoặc là chất đó bình thường không cótrong khí quyển
1 Tác nhân gây ô nhiễm không khí
1.1 Tác nhân lý hoá
- Ô nhiễm không khí do bụi
- Ô nhiễm không khí do các tia phóng xạ
1.2 Tác nhân hoá học
Ô nhiễm không khí do các hợp chất chứa Cacbon: CO, CO2
Ô nhiễm không khí do các hợp chất chứa Lưu huỳnh: SO2 SO3
Ô nhiễm không khí do các hợp chất chứa Ni tơ: NO, NO2 N2O5
Ô nhiễm không khí do các hợp chất trừ sâu
1.3 Tác nhân vi sinh vật
Vi sinh vật có nhiều nhất trong không khí vào mùa hè và mùa thu, ngày trời quang
số lượng vi khuẩn nhiều hơn ngày mưa Trực khuẩn dịch hạch sống trong môi trườngkhông khí khô hanh được 5 ngày, trực khuẩn bạch hầu được 30 ngày, trực khuẩn laođược 70 ngày, Nha bào trực khuẩn than 10 năm
2 Nguồn gây ô nhiễm
2.1 Ô nhiễm không khí do sản xuất công nghiệp
- Do đốt cháy nhiên liệu ở nhiệt độ cao
- Do bốc hơi, dò dỉ trên các dây truyền sản xuất
- Do chất thải khí từ các nhà máy
2.2 Ô nhiễm không khí do hoạt động giao thông
- Do đốt cháy nhiên liệu
- Do phát tán bụi đường (gây phát tán vi sinh vật có hại vào không khí gây ônghiễm không khí)
2.3 Ô nhiễm không khí do hoạt động của con người.
- Do các phương tiện đun nấu
- Do các thiết bị điện
- Do các chất thải rắn phân huỷ bốc hơi
- Do sử dụng hoá chất trong nông nghiệp
3 Tác động của ô nhiễm môi trường không khí tới sức khoẻ
3.1 Cơ quan hô hấp
- Bụi thực vật, phấn hoa có thể gây co thắt phế quản, gây hen, giảm chức năng hôhấp
Trang 11- Các khí SO2 , NO2 gây co thắt cơ trơn phế quản, thủng phế nang, có thể gây tửvong (khí CO).
- Bụi gây viêm phế quản mãn tính, gây ung thư phổi
3.2 Cơ quan thần kinh
- Các chất độc hoà tan trong mỡ gây nhiễm độc thần kinh cấp tính như: Benzen,Cácbuahydro
Một số bụi phấn hoa gây bệnh tâm thần theo mùa
3.3 Máu và cơ quan tuần hoàn
- Chì, Asen gây rối loạn chuyển hoá tế bào, co mạch ngoại vi, hoại tử mao mạch
- CO, NO2, S gây gây rối loạn chuyển hoá và quá trình vận chuyển khí của tế bàomáu, gây thiểu dưỡng tế bào máu
- Bụi, hơi thuốc trừ sâu gây viêm mũi, tổn thương giác mạc
- Các tia phóng xạ, Amiăng, Asen gây ung thư phổi, ung thư da, ung thư thực quản
- Không khí bị ô nhiễm gây hội chứng ô nhiễm không khí nội thất (SBS) ảnh hưởngtoàn thân
4 Biện pháp phòng chống
4.1 Quản lý và kiểm soát môi trường
- Thực hiện luật bảo vệ môi trường
- Quản lý và kiểm soát các phương tiện giao thông
4.2 Quy hoạch khu đô thị, khu công nghiệp
Xây dựng vùng cách ly vệ sinh công nghiệp để cách ly giữa khu công nghiệp vàkhu dân cư
4.3 Trồng cây xanh
4.4 Biện pháp công nghệ và làm sạch khí thải
- Thay thế chất độc hại dùng trong sản xuất bằng chất không độc hại
- Áp dụng công nghệ không có chất thải - kín - tự động hoá
- Làm sạch khí thải bằng hệ thông gió, thải độc, hút bụi ở các cơ sở sản xuất
II Ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là khi thành phần của nước bị thay đổi, bị huỷ hoại làm cho nướckhông thể phục vụ cho ăn uống và sinh hoạt của con người và sinh vật Hoặc là khithành phần của nước bị thay đổi khác xa với trạng thái tự nhiên ban đầu của nó và nước
đó không thể phục vụ cho con người và sinh vật
1 Tác nhân gây ô nhiễm nước
1.1 Do tác nhân sinh học
- Các vi sinh vật gây bệnh (tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A) và trứng các loại giunsán Trung bình 1 người sử dụng 100 lít nước/ngày và cũng thải ra một lượng nước
Trang 12tương tự Nước thải chứa các mầm bệnh không được sử lý thải vào các nguồn nước gây
ô nhiễm
1.2 Do chất thải công nghiệp
- Nước thải chứa các kim loại nặng như Thuỷ ngân, Chì, Asen, Kẽm, đồng, Niken,Crom và nước thải chứa các hoá chất độc hại khác như Phenon, các hợp chất chứaNitơ, Axit A min, Cacbuahydro thơm đa vòng …
- Nước thải chứa các loại hoá chất trừ sâu và thuốc diệt cỏ
- Nước thải từ các trại chăn nuôi và hoạt động sản xuất nông nghiệp
1.3 Do tác nhân lý học
Ô nhiễm nước do khai thác các mỏ quặng có tính phóng xạ, các trung tâm nghiêncứu phóng xạ, các bệnh viện có sử dụng các nguyên tố phóng xạ trong chẩn đoán vàđiều trị
2 Các bệnh có liên quan đến nước
2.1 Bệnh do tác nhân sinh học
- Do vi khuẩn: Tả, lỵ, thương hàn …
- Do vi rút: Viêm gan A, Bại liệt, Adenovirut …
- Do ký sinh trùng: Lỵ Amip, các loại giun, sán
2.2 Do tác nhân lý hoá học
- Do các kim loại nặng: gây nhiễm độc Chì, Asen …
- Bệnh do các chất phóng xạ
2.3 Bệnh do các yếu tố vi lượng
- Bệnh bướu cổ do thiếu Iode
- Bệnh do thừa hoặc thiếu Fluo
2.4 Bệnh do nguồn nước nhiễm bẩn
Bệnh mắt hột, viêm phần phụ, ghẻ lở, hắc lào
3 Biện pháp phòng chống ô nhiễm nước
- Đối với nước thải sinh hoạt lý và làm sạch các loại nước thải sinh hoạt trước khithải ra môi trường bằng cách dựa vào quá trình tự làm sạch của các ao hồ sinh học hoặcbằng phương pháp khử khuẩn bằng hoá chất
- Đối với nước thải công nghiệp: Thay đổi dây truyền công nghệ, hạn chế sử dụnghoá chất độc hại, hoặc bằng biện pháp lắng lọc, thu hồi, điện phân, trung hoà làm giảmcác các chất độc hại thải ra môi trường
- Đối với nước thải nông nghiệp: Hạn chế sử dụng hoá chất trừ sâu, diệt cỏ, phânhoá học, chỉ sử dụng các loại hoá chất dễ phân huỷ bới môi trường Xử lý các chất thảichăn nuôi, làm chuồng gia súc xa nguồn nước
- Đối với chất thải phóng xạ cần được chôn sâu, tránh làm ô nhiễm nguồn nướcngầm
- Thiết lập vành đai vệ sinh đối với nguồn nước sinh hoạt của nhân dân
- Tuyên truyền vận động người dân tham gia bảo vệ nguồn nước
- Thực hiện nghiêm luật bảo vệ môi trường
III Ô nhiễm đất
Đất bị ô nhiễm do các chất thải trong xản xuất công nghiệp, nông nghiệp, chất thảisinh hoạt Đất bị ô nhiễm còn do các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống
Trang 131 Tác nhân gây ô nhiễm đất
1.1 Do tác nhân sinh học từ chất thải của người và vật nuôi chia làm 3 nhóm
- Nhóm truyền bệnh Người - Đất - Người: Mầm bệnh từ người thải ra môi trườngrồi lại xâm nhập trở lại người Nhóm này gồm các tác nhân gây bệnh tả, lỵ, thươnghàn, giun, sán
- Nhóm truyền bệnh Vật nuôi - Đất - Người: Tác nhân gây bệnh chủ yếu cho vậtnuôi Nhưng cũng gây bệnh cho người và đất đóng vai trò truyền bệnh Nhóm nàygồm: soắn khuẩn Leptospirose, trực khuẩn than, Rickettsia, viêm da do giun …
- Nhóm truyền bệnh Đất - Người: Mầm bệnh từ đất gây bệnh cho người như cácloại nấm, bệnh uốn ván, virus bại liệt, virus gây viêm màng não và sốt phát ban
1.2 Do tác nhân hoá học:
- Ô nhiễm từ các nhà máy như: Asen, Fluo, Chì
- Ô nhiễm do hoá chất trong sản xuất nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ
1.3 Do tác nhân lý học
Từ các chất thải phóng xạ
2 Nguyên nhân gây ô nhiễm đất
2.1 Do các chất thải trong sản xuất
2.2 Do lạm dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp
2.3 Do chất thải sinh hoạt
- Chất thải lỏng gồm nước phân, nước tiểu, nước chế biến thức ăn, nước tắm rửa,giặt giũ
- Chất thải rắn gồm phân người, phân gia súc, và các loại rác thải sinh hoạt gồm cảrác thải vô cơ và hữu cơ
3.3 Quản lý và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn, hợp lý
3.4 Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh để xử lý mầm bệnh có trong phân, làm chuồngtrại gia súc và xử lý tốt phân gia súc
IV Ô nhiễm nội thất (ô nhiễm môi trường trong nhà)
1 Một số chất gây ô nhiễm nội thất và tác hại của chúng đối với sức khỏe con người
- Các dạng khí Clo: Có thể gây ung thư
- Cacbon oxit: Thải ra từ bếp ga, bếp dầu, bếp than, lò đốt củi, hút thuốc Gây đauđầu, buồn ngủ, kích thích bệnh tim
- Nitơ oxit: Thải ra từ lò sưởi, bếp đốt (củi, than) không thông khí, hút thuốc lá Dễgây bệnh xanh tím
- Amiăng: thường gặp ở nơi sản xuất thủy tinh, thạch anh Có thể gây ung thư
- Ozon: Thải ra từ phòng máy photocopy Gây kích thích đường hô hấp
Trang 14- Formaldehyt: thường dùng tổng hợp amin, làm bia hoặc chất tẩy uế, cho nhữngmục đích bảo quản dự trữ Hơi Formaldehyt gây kích thích niêm mạc mắt, mũi, niêmmạc đường hô hấp trên.
2 Một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí trong nhà
- Không dùng các kết cấu kiện vật liệu được sản xuất từ sợi, bông ami ăng để làmkết cấu bao che nhà, vật liệu ốp trần, tường, sàn nhà hay làm đồ dùng trong nhà
- Không hút thuốc trong phòng kín, nếu có thì phải mở cửa thông thoáng
- Bếp đun nấu, lò sưởi than, dầu, củi phải có ống thông gió hút hơi khí thải rangoài
- Các máy văn phòng cần để ở chỗ thông thoáng
- Sử dụng các loại xà phòng, nước tẩy rửa và các thuốc xịt chứa ít các chất độc hại
- Trao đổi không khí trong và ngoài nhà bằng điều hòa không khí, thông gió nhântạo, thông gió tự nhiên
Lượng giá:
1 Trình bày tác nhân gây ô nhiễm không khí
2 Trình bày các bệnh có liên quan đến nước
3 Trình bày nguyên nhân gây ô nhiễm đất
BÀI 3 DỊCH TỄ HỌC ĐẠI CƯƠNG
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được định nghĩa, mục tiêu của dịch tễ học
Trang 152 Trình bày được các nội dung đề cập, đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học.
3 Trình bày được vai trò của dịch tễ học hiện nay
Nội dung
1 Định nghĩa dịch tễ học
Định nghĩa: Dịch tễ học là một môn khoa học nghiên cứu sự phân bố tần số mắc
hoặc chết, đối với các bệnh trạng cùng với những yếu tố qui định sự phân bố đó
- Sự phân bố các tần số mắc và tần số chết đối với một bệnh trạng nhất định đượcnhìn dưới 3 góc độ của dịch tễ học: Con người - không gian - thời gian và trả lời câuhỏi tỉ lệ mắc bệnh bao nhiêu? ai mắc bệnh? ở đâu? khi nào?
- Nghiên cứu các yếu tố qui định sự phân bố các bệnh trạng bao gồm: Nội môi,ngoại môi, những yếu tố là nguyên nhân, là nguy cơ, là điều kiện thuận lợi của mộtbệnh nào đó đề có biện pháp phòng ngừa
2 Mục tiêu của dịch tễ học
Mọi hoạt động của dịch tễ học nhằm vào những mục tiêu sau:
2.1 Xác định sự phân bố các hiện tượng sức khoẻ - bệnh trạng, sự phân bố các yếu
tố nội sinh, ngoại sinh trong quần thể nhằm định hướng cho sự phát triển các chươngtrình y tế và các dịch vụ sức khoẻ
2.2 Làm bộc lộ các nguy cơ và các yếu tố căn nguyên của tình hình sức khoẻ bệnh trạng đó, nhằm phục vụ cho các kế hoạch chăm sóc sức khoẻ, phòng ngừa, kiểmsoát hoặc thanh toán bệnh trạng
-2.3.Cung cấp những phương pháp đánh giá hiệu lực của các biện pháp áp dụngtrong các dịch vụ y tế giúp cho việc lựa chọn, hoàn thiện các biện pháp phòng chốngbệnh tật để cải thiện sức khoẻ cộng đồng
3 Đề cập của dịch tễ học
Bao gồm những vấn đề sau:
- Đối tượng: Là một bệnh, một hiện tượng sức khoẻ
- Nội dung: Xác định bệnh trong quần thể
- Căn nguyên: Những yếu tố làm xuất hiện, làm lan truyền bệnh trong quần thể
- Mục đích: Khống chế, thanh toán bệnh trong quần thể
- Theo dõi: Phân tích hiệu quả của các biện pháp can thiệp, giám sát dịch tễ học,ngăn ngừa bệnh xuất hiện lại trong quần thể
4 Đối tượng nghiên cứu của dịch tễ học
Nghiên cứu các qui luật phân bố của các bệnh trạng xảy ra trong những quần thểdân chúng nhất định và các nguyên nhân chi phối tình trạng phân bố đó, theo thời giankhông gian và chủ thể là con người
5 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học
5.1 Phương pháp quan sát mô tả
Trang 16Các nghiên cứu mô tả trong dịch tễ học nhằm mô tả những đặc trưng và phân bốnhững bệnh trạng cùng với các nguyên nhân qui định sự phân bố đó.
5.2 Phương pháp phân tích căn nguyên
Nhằm xác định, tìm căn nguyên của bệnh gồm:
- Nghiên cứu bệnh chứng
- Nghiên cứu thuần tập
- Nghiên cứu thực nghiệm
5.3 Phương pháp nghiên cứu can thiệp
Nhằm đưa ra những biện pháp can thiệp để hạn chế, thanh toán một vấn đề sứckhoẻ, một bệnh trạng nhất định
6 Vai trò của dịch tễ học hiện nay
6.1 Góp phần quan trọng trong việc
Xây dựng chủ trương, đường lối, xây dựng các chương trình y tế, đo lường, đánhgiá các vấn đề sức khoẻ, các yếu tố có hại cho sức khoẻ, đánh giá tác động và hiệu củacác biện pháp can thiệp y tế cụ thể là:
- Đo lường và nhận định tầm quan trọng của các vấn đề sức khoẻ, xác định cácnguyên nhân của chúng Mô tả các quần thể có nguy cơ cao đối với từng vấn đề sứckhoẻ
- Thực thi các hoạt động, giám sát và các biện pháp phòng, chống các bệnh trạng
- Vạch ra kế hoạch, phân phối, giám sát và đánh giá các nguồn tài nguyên, việc sửdụng các tài nguyên một cách hợp lí
- Hoạch định và đánh giá các chủ trương đường lối cùng với những biện pháp canthiệp y tế
6.2 Các phương pháp dịch tễ học
Được coi là cơ sở chủ yếu của công tác quản lí hành chính các vấn đề y tế của mộtnước
Lượng giá:
1 Trình bày phương pháp nghiên cứu dịch tễ học
2 Trình bày vai trò của dịch tễ học hiện nay
BÀI 4 CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được vai trò của nước đối với con người
2 Trình bày tác hại của nước đối với con người
Trang 173 Trình bày tiêu chuẩn một mẫu nước sạch
4 Trình bày được các nguồn nước trong thiên nhiên và các hình thức cung cấpnước sạch cho ăn uống và sinh hoạt
5 Trình bày các phương pháp làm sạch nước tại cộng đồng
Nội dung
1 Vai trò của nước đối với con người
Cuộc sống trên trái đất phụ thuộc vào nước Lịch sử văn minh nhân loại cho thấynhu cầu về nước và sự văn minh đi đôi với nhau Ở nhiều nước, đặc biệt là các nướcphát triển đã loại trừ được nhiều bệnh tật truyền qua đường nước sinh hoạt Sự hiểubiết về tính chất và vai trò của nước trong đời sống sẽ giúp ta giải quyết nhiều vấn đềliên quan đến môi trường nước
Nước cũng như không khí và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của con người,những vai trò chính của nước như sau:
- Nước được coi như một thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lý của
cơ thể con người
+ Trong cơ thể con người, nước chiếm một tỷ lệ rất lớn: 63%; ngoài ra ở một vài tổchức của cơ thể, tỷ lệ nước cao hơn (da: 70%, thận 83%, huyết tương: 90%) Dướihình thức hòa tan trong nước, các chất bổ dưỡng được đưa vào cơ thể và cũng do hìnhthức này, các chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ thể Nước còn là yếu tố điều hòathân nhiệt, điều hòa áp lực thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa các chất.+ Mỗi ngày cơ thể cần từ 1,5 - 2 lít nước, bài tiết ra từ 1,5- 2 lít nước qua thận, da,phổi, ruột Những người lao động nặng do thời tiết nóng bức thì nhu cầu cần nước caohơn
- Nước cung cấp cho cơ thể những yếu tố cần thiết như: Fe, I, Mn, Zn Khi thiếuhay thừa những nguyên tố vi lượng này sẽ dẫn đến bệnh lý
- Nước là yếu tố để đảm bảo vệ sinh cá nhân, nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và vệ sinhcông cộng, nước còn cần thiết cho cứu hỏa và sản xuất
2 Tác hại của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người
Năm 1990, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cho biết 80% các bệnh tật của con người cóliên quan đến nguồn nước, với số giường bệnh bằng 1/2 tổng số giường bệnh tại bệnh viện.Tại các nước đang phát triển, các bệnh có liên quan đến nước thường phổ biến, khó khống chếhoặc thanh toán Các bệnh liên quan đến nước thường gặp là:
2.1 Bệnh đường ruột do vi khuẩn trong nước ô nhiễm
Vi khuẩn đường ruột vào cơ thể con người từ nguồn nước ô nhiễm thông qua conđường ăn uống, chế biến thực phẩm… các bệnh thường gặp:
- Dịch tả: do thức ăn, nước uống bị nhiễm phẩy khuẩn tả (Vibrio Cholerae) từphân tươi; loại khuẩn này thường gây bệnh thành dịch lớn, bệnh diễn tiến rất nhanh,gây tiêu chảy cấp mất nước nặng, có thể dẫn đến tử vong trong vài giờ nếu không pháthiện điều trị thích hợp khẩn cấp và ngăn chặn kịp thời Nguồn thải vi khuẩn tả ra phânchính từ những người đang mắc bệnh, người trong thời kỳ hồi phục và người lànhmang trùng
Trang 18- Thương hàn: là một bệnh nhiễm trùng toàn thân do trực khuẩn Salmonella gây
ra, bệnh lây lan qua đường tiêu hóa Những người bệnh, người đang thời kỳ hồi phụchay người lành mang mầm bệnh cũng là nguồn chủ yếu thải trực khuẩn Salmonella ratrong phân Con người có thể bị nhiễm bệnh do thức ăn, nước uống bị nhiễm vi khuẩnthương hàn; gây nên bệnh cảnh lâm sàng kéo dài như sau: sốt từ từ tăng dần trong tuần
lễ đầu và đạt đến mức cao 39 - 410C liên tục vào tuần thứ hai tạo hình ảnh sốt hình caonguyên, kèm theo ớn lạnh và dấu hiệu mạch nhiệt phân li Đau bụng lan tỏa, bụng đầyhơi, tiêu chảy kéo dài phân vàng lỏng lợn cợn Dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc: bệnhnhân có “vẽ mặt thương hàn” như nằm bất động, thờ ơ với ngoại cảnh, mắt nhìn đờđẫn, môi khô, má đỏ, lưỡi dơ bợn trắng Trường hợp nặng nếu không điều trị kịp thờibệnh nhân có thể thủng ruột, nhiễm độc, hôn mê sâu và dẫn đến tử vong
- Lỵ trực trùng: là một bệnh lý viêm nhiễm cấp tính ở đường tiêu hóa chủ yếu là ởruột già, do trực trùng Shigella gây nên Người bệnh, người đang thời kỳ hồi phục hayngười lành mang mầm bệnh là nguồn chủ yếu thải trực trùng Shigella trong phân Biểuhiện lâm sàng của bệnh thường đặc trưng với 2 hội chứng là: (1) Hội chứng lỵ: Đaubụng quặn từng cơn dọc khung đại tràng trước khi đi tiêu; mót rặn nhiều, ngày càngtăng, đau vùng trực tràng có thể dẫn đến sa trực tràng ở người già; tiêu phân nhầy máu,nhiều lần (trường hợp nặng có thể đi tiêu: 20 – 40 lần), lượng phân càng lúc càng ítdần; (2) Hội chứng nhiễm trùng: sốt cao (có thể giảm sau vài ngày), người mệt mỏihốc hác, môi khô, lưỡi vàng nâu, thể trạng suy sụp nhanh chóng
- Tiêu chảy trẻ em (do E.Coli, do Proteus…), đôi khi thành dịch và lan truyền rất nhanh
2.2 Bệnh do virút trong nước ô nhiễm
- Bệnh bại liệt (Polio virus)
- Viêm gan siêu vi A
- Adenovirus
- Echovirus
2.3 Bệnh do giun sán
Bệnh sán lá gan, sán lá ruột, sán máng, sán lá phổi
2.4 Bệnh do côn trùng có liên quan đến nước
Bệnh sốt rét (nước là nơi để muỗi Anophen sinh sản và phát triển, chúng hút
máu người chứa ký sinh trùng sốt rét, là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt rét)
Bệnh Sốt xuất huyết (do muỗi vằn Aedes aegypti truyền bệnh).
Bệnh giun chỉ (do muỗi tulex pipiens sống trong ao tù nước đọng bẩn).
2.5 Các bệnh da, mắt, cháy, rận
Bệnh mắt hột, bệnh viêm màng tiếp hợp, ghẻ lở, hắc lào, chàm, nấm da, cháy,
rận Lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành do thiếu nước sinh hoạt vệ
sinh hàng ngày hay dùng nước không sạch
Trang 192.6 Các bệnh do thiếu vi chất trong nước
Bệnh bướu cổ địa phương (do một số nơi thiếu Iốt trong nước kéo dài).
Bệnh sâu răng (do thiếu Fluor), hoen ố răng và tổn thương xương (do thừa Fluor
trong nước uống kéo dài)
2.7 Bệnh do các độc chất trong nước
Bệnh methemoglobin (MetHb) do Nitrat chuyển thành Nitrit kết hợp với Hb
ngăn cản sự vận chuyển oxy đến các mô
Nitrit còn có thể tác dụng với các acid amin tạo thành Nitrosamin là chất có khả
năng gây ung thư.
Một số chất hữu cơ tổng hợp (nhân thơm, benzen vòng ), thạch tín có khả năng
gây ung thư cao
Các chất phóng xạ, chì, đồng, thủy ngân có trong nước khi vượt quá ngưỡng
an toàn sẽ gây ngộ độc rất trầm trọng
3 Tiêu chuẩn về số lượng
Nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản:
+ Đủ về số lượng: tiêu chuẩn từ 60 – 100 lít cho một người một ngày
+ Đảm bảo an toàn về chất lượng: không có các yếu tố gây độc hại Căn cứ vào nhucầu sử dụng nước, vào khả năng cung cấp nước từng vùng Sau đây là những tiêuchuẩn lượng nước cung cấp cho một người trong một ngày:
- Thành phố 60 – 100 lít/ ngày
- Thị trấn và nông thôn 40 lít/ ngày
4 Tiêu chuẩn một mẫu nước sạch
4.1 Về lý học
- Độ trong: Nước uống buộc phải trong nước, đục là do có những chất lơ lửngtrong nước như đất, cát bụi đối với nước bề mặt, chất Fe đối với nước ngầm
- Màu nước uống được nhìn bằng mắt thường phải không có màu rõ rệt
- Mùi vị: nước uống được phải không có mùi vị lạ nếu có:
+ Do nhiều chất khoáng: muối, Fe
+ Do khí hoà tan : Flo thừa
+ Do thực vật thối rữa trong nước đang bị phân hoá
Trang 20* Tính chất.
- Chất lượng hoá học và vi sinh vật học nước mưa sạch nhất tuy nhiên nướcmưa cũng có thể bị nhiễm bẩn bởi không khí, dụng cụ chứa đựng nước mưa, lượngnước mưa không nhiều chỉ đủ cung cấp nước cho các gia đình trong thời gian 3 - 4tháng/ năm, hàm lượng muối khoáng trong nước mưa thấp, hơi mềm, có vị hơi ngọt( do có CO2 ở dạng hoà tan)
- Hiện nay nước mưa là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các gia đình ởnông thôn Việt Nam, nó không những là nguồn nước ăn tốt mà còn là nguồn cung cấpđạm cho thực vật và gieo trồng
* Sử dụng
- Nước mưa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Tình trạng vệ sinh củakhông khí, mùa khô hay mùa mưa, từng vùng khác nhau, cách hứng chứa và bảo quảnnước mưa,
- Nên bỏ nước mưa trong vài cơn mưa đầu mùa, giữ gìn vệ sinh mái và mánghứng nước mưa, thường xuyên thau bể chứa nước mưa
- Nước sông thường đục vì hoà tan đất phù sa
- Nước sông dễ bị nhiễm bẩn bởi các chất thải sinh hoạt của các khu dân cư, đôthị, các chất thải trong sản xuất của các ngành công nghiệp của các phương tiện giaothông trên sông hồ
- Nói chung không nên sử dụng nước ao hồ làm nước ăn
- Có thể sử dụng nước ao hồ làm nguồn cung cấp nước cho giếng hào lọc,nhưng ao hồ đó phải được bảo vệ chống nhiễm bẩn
Trang 21- Chất lượng tốt vì có nhiều muối khoáng
- Số lượng nước còn phụ thuộc theo mùa trong năm
- Chất lượng nước cũng dễ bị thay đổi và liên quan với nước mặt và các chấtbẩn trên mặt đất
- Dùng để cung cấp nước cho các nhà máy nước
- Phải chế hoá nước trước dùng; như là khử sắt, làm giảm độ cứng, làm trongnước và khử khuẩn
* Tóm lại: 2 loại nước này thường có nhiều chất sắt làm cho nước có màu vàng, mùi
tanh, nhiều cặn.Vì vậy khi dùng nước ngầm để ăn uống và sinh hoạt phải hạ thấp chấtsắt có trong nước ( Khử sắt loại bỏ sắt ra khỏi nước bằng cách)
Làm thoáng đơn giản và lọc: 2 ngăn hoặc 3 ngăn
5.4 Các hình thức cung cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt
Tuỳ theo điều kiện và tình hình cụ thể của từng địa phương về nguồn nước vàchất lượng nước mà lựa chọn những hình thức cung cấp nước cho ăn uống và sinhhoạt
5.4.1 Trạm cấp nước (nhà máy nước)
Thường được áp dụng để cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho các thànhphố và đo thị hoặc những cụm dân cư lớn Trạm cấp nước có thể lấy nước ngầm sâuhay nước mặt làm nguồn cung cấp nước Nước được qua các công đoạn như : Khử sắt,làm trong, tiệt trùng để đạt các tiêu chuẩn vệ sinh qui định Nước được phân phối vàocác đường ống và đến tận các gia đình hoặc các cụm dân cư dưới hình thức vòi nướchay bể chứa nước công cộng
5.4.2 Bể chứa nước mưa áp dụng cho các vùng sau:
- Không có nước máy
- Đào giếng nước bị mặn : vùng ven biển, hải đảo, đồng bằng sông Cửa Long
- Đào sâu mà không có mạch nước ngầm nông, hoặc có những nguồn nước bị ônhiễm không sử dụng được
Khi dùng nước mưa để ăn uống cần quan tâm đến các vấn đề sau :
+ Trước mùa mưa cần tổng vệ sinh mái nhà, ống máng và dụng cụ chứa đựng nướcmưa
+ Hứng nước mưa từ mái ngói, mái bằng hoặc bằng vòm cuốn của bể
+ Không cho nước mưa chảy vào bể ngay trong vòng 10 – 15 phút đầu của cơn mưa đểtránh sự nhiễm bẩn do không khí, do mái nhà, máng thu
Trang 22+ Bể phải có nắp đậy kín không cho muỗi vào sinh sản, có thể thả cá vàng để diết bọgậy, phòng sốt rét, sốt xuất huyết.
5.4.3 Giếng khơi: Là hình thức cung cấp nước phổ biến ở Việt Nam.
5.4.3.1 Giếng khơi xây khẩu: áp dụng cho vùng có nguồn nước ngầm nông cách mặt
đất 5 – 10m Khẩu giếng xây bằng gạch hoặc bằng ống bê tông
* Yêu cầu vệ sinh:
- Giếng nước xa nguồn nhiễm bẩnn từ 5 – 10m
- Có giá để gầu múc nước
- Phải có rãnh thoát nước để tránh nước tù đọng xung quanh giếng
- Hàng năm vào mùa khô giếng được tổng vẹ sinh, vét bùn đáy, sửa chữa chỗ
hư hỏng như sân giếng, thành giếng
- Đối với vùng đất đá ong như vùng trung du, giếng khơi có thể không cần xâykhẩu toàn bộ, chỉ cần xây thành giếng và sân giếng
5.4.3.2 Giếng khoan bơm tay : (thường gọi là giếng khoan bơm tay UNICEF).
* Chú ý khi sử dụng máy bơm tay.
- Không để trẻ em nhét sỏi và đát vào trong bơm
- Khi bơm phải nhấn tay bơm hết tầm, nếu không thì năng suất không cao
- Thường xuyên bảo dưỡng máy bơm tay
- Nên xây cạnh máy bơm tay một bể lọc sắt
- Các máy bơm tay nên bố trí ở những nơi thuận tiện cho nhiều người có thể5
sử dụng và phải giao cho một người trông nom quản lý và bảo dưỡng thường xuyên
* Ưu điểm của máy bơm tay
- Không làm nhiễm bẩn nguồn nước
- Giảm được sức lao động khi lấy nước
- Lượng nước và chất lượng nước ổn định không phụ thuộc theo màu : ít vikhuẩn, tuy nhiên có một số nơi co lượng sắt và muối cao
6 Phương pháp làm sạch nước tại cộng đồng
6.1 Làm trong nước
Trang 23- Đánh phèn: Dùng 1g (1thìa con) phèn cho 20 lít nước, nên dùng phèn nhôm
Sơ đồ bể lọc nước gia đình
Chú ý: Khi dùng, thấy nước chảy chậm (khoảng từ 1-2 tháng) phải lấy cát, sỏi ra để
rửa sạch sau đó lại xếp vào như cũ
6.2 Khử sắt: Làm thoáng đơn giản bằng cách đổ nước vào chum vại rồi khuấy lên
nhiều lần vào buổi tối, sắt sẽ lắng xuống đáy ở trên là nước trong, hoặc dùng bể lọc
6.3 Phương pháp vật lý
- Dùng nhiệt độ: đun sôi là phương pháp đảm bảo nhất
- Tia tử ngoại: không làm thay đổi chất lượng, diệt khuẩn tốt với bề dầy nước 10
- 15 cm, nước phải thật trong suốt
- Dùng tia phóng xạ
- Dùng sóng siêu âm
6.4 Phương pháp hóa học
- Thường dùng hóa chất sinh Clo hay hợp chất của Clo
Ưu điểm: phổ biến, hiệu quả nhất, rẻ tiền, thực hiện với lượng lớn
Nhược điểm: nước có mùi Clo, tạo Clorophenol (rất độc) nếu nước có lẫnphenol (trong nhựa đường, nước thải)
Các hóa chất sinh Clo: Clo lỏng, nước Javen, Clorua vôi, Cloramin B hoặc T,Pantocid
Trang 242 Trình bày các hình thức cung cấp nước sạch
3 Trình bày phương pháp làm sạch nước tại cộng đồng
BÀI 5 XỬ LÝ CHẤT THẢI
Mục tiêu học tập: Sau khi học song học có khả năng:
1 Trình bày được khái niệm chung của xử lý chất thải
1 Trình bày tầm quan trọng của vấn đề xử lý chất thải
2 Trình bày phương pháp xử lý rác
3 Trình bày phương pháp xử lý nước bẩn
Nội dung:
1 Khái niệm chung:
- Chất thải bao gồm rác của nhà ở, cơ quan, xí nghiệp, trường học, bệnh viện,đường phố, xỉ than và tro bếp, phân và nước bẩn
- Về nguồn gốc, người ta phân ra chất thải đặc và chất thải lỏng
+ Chất thải đặc gồm bã thức ăn và nhiên liệu, giấy vụn và giẻ rách, các mấukim loại, thuỷ tinh, rau úa, lá gói, bông băng bẩn, lá rụng, đất bụi xỉ than, tro bếp
+ Chất thải lỏng gồm: Nước hố xí, nước tắm giặt và vệ sinh nhà cửa, vệ sinhcác nơi công cộng
2 Tầm quan trọng của vấn đề xử lý chất thải
2.1 Về mặt y tế:
- Chất thải bỏ làm ô nhiễm môi trường bên ngoài Rác bụi khô bay vào khôngkhí, có mùi hôi thối Cặn bã thức ăn, nước giặt, rửa chứa nhiều chất hữu cơ sinh raAmônac, Hydrôsunfua ( H2S) Phân và nước tiểu làm ô nhiễm không khí, các nguồnnước Trong phân và rác có nhiều loại vi sinh vật gây bệnh cho người
- Chất thải bỏ là nơi sinh sống của ruồi, bọ chét và chuột, tạo điều kiện cho cáctruyền nhiễm như dịch tả, dịch hạch, sốt xuất huyết
2.2 Về mặt kinh tế:
- Chất thải bỏ có giá trị lớn về mặt kinh tế, nếu chúng ta biết cách sử lý
Phân, rác và nước tiểu là chất bón rất quý vì chứa nhiều chất cần thiết cho thực vật nhưNitơ
- Một số chất thải sinh hoạt là những thức ăn thừa để nuôi gia súc
- Thể hiện sự tiết kiệm tận dụng các phế liệu
2.3 Về mặt văn hoá - xã hội.
Xử lý chất thải bỏ góp phần vào việc giữ gìn vệ sinh nhà ở, trường học, cơquan, xí nghiệp, đường phố, quảng trường làm cho mọi người có ý thức xây dựngnếp sống văn hoá mới, ý thức làm chủ tập thể xã hội chủ nghĩa
Trang 25- Ở mỗi đường phố có thùng rác cố định hoặc lưu động Thùng rác cố định xâybằng gạch hoặc bằng kim loại Thùng rác lưu động cần phải dễ mang lên xe để đổ, dễ
cọ rửa Nơi để thùng rác phải thuận tiện với sinh hoạt của nhân dân và với phương tiệnvận tải
Thời gian lưu rác trong thùng là 1 - 3 ngày, tốt nhất là đổ hàng ngày
3.1.2 Đường ống dẫn rác trong nhà ở tập thể.
- Ống dẫn rác nên đặt trong tường Miệng ống đặt ở nhà bếp, có nắp đẩy trángmen, kín đặt cách mặt đất 0,80m - 1mét Ống dẫn rác phải nhẵn, ít đầu mối, không đểkhí thoát ra, không thấm nước, không bị ăn mòn,thường bằng thép hay xi măng (đk0,3 - 0,35m ) phía ống ra hầm chứa rác
- Ưu điểm là không phải đổ rác vào thùng ngoài sâu , rác đựơc thanh toán ngay
và phù hợp với nhà nhiều tầng
3.1.3.vận chuyển rác
- Thường dùng xe chở rác có trọng lượng nhẹ để xe có năng xuất cao
- Khi xe rác tới nhân dân mang rác đổ vào xe tránh đổ ra đường phố , làm mất
mỹ quan và nguy hiểm về mặt phòng bệnh và phòng dịch
- Có loại xe rác chở thùng, chuyển thùng lên hay rỡ thùng xuống đều dùng cầntrục
3.1.4 Thải rác vào cống:
- Rác được nghiền vụn bằng máy nghiền tự động và thải xuống cống
- Ưu điểm là không cần xe chở rác, rác được nghiền vụn làm tăng giá trị củaphân bón
cơ sở sản xuất phân hữu cơ chế biến thành phân hữu cơ
- Rác vô cơ là các loại rác như sành sứ, gạch, xỉ than, nilong, gỗ…Đây là nhữnglọai rác không thể sử dụng được nữa cũng không thể tái chế được mà chỉ có thể mang
ra khu chôn lấp rác thải Loại rác thải này chỉ bị phân hủy hết khi được chôn dưới lòngđất từ 400 – 600 năm
- Rác tái chế như giấy, kim loại, vỏ hộp…sẽ được vận chuyển đến các làngnghề để tái chế thành các loại sản phẩm mới
* Quy trình xử lý chất thải rắn: đốt rác, ủ rác, chôn vùi rác
- Đốt rác: Các chất hữu cơ dễ phân hủy, rác phải khô, dễ cháy, bao gồm giấy, lácây chủ yếu là ở các trường học, chợ, bệnh viện, bến xe,
+ Ưu điểm: Là phương pháp tiện lợi, dễ làm, rẻ tiền, không tốn diện tích
+ Nhược điểm: Gây ô nhiễm không khí Để hạn chế được tối đa nhược điểmcủa phương pháp này thì chúng ta nên khắc phục bằng cách đốt rác tập trung, đốt ráccuối hướng gió và cách xa khu dân cư để tránh gây ô nhiễm không khí
- Chôn vùi rác: rác thải trong quá trình sản xuất công nghiệp, các khuôn mẫuđúc gang, thép, vỏ kim loại, thủy tinh do đó cần có những vùng đất rộng, đào sâuxuống đất nhằm chôn vùi vĩnh viển không đào bới lên
+ Ưu điểm: Dễ làm, đỡ tốn kém kinh tế
Trang 26+ Nhược điểm: Tốn diện tích đất, dễ gây ô nhiễm các nguồn nước ngầm và ônhiễm đất Để hạn chế tối đa được ô nhiễm nguồn nước, đất thì chúng ta nên lót bạtxuống dưới để tránh ô nhiễm Chỉ áp dụng với số lượng rác thải ít
- Ủ rác: đào những hố có diện tích đủ lớn tâp trung rác, khi đổ đầy rác thì đắpkín bằng một lớp bùn dày 20cm Quá trình phân hủy chất hữu cơ nhờ có các vi sinhvật hoại sinh hiếu khí phân hủy do đó rác phải có độ ẩm 70%, và rác là các chất hữu cơ
dễ phân hủy Đối với phương pháp ủ kỵ khí chính là hố xí 2 ngăn ủ phân tại chỗ thìgiờ sau chúng ra nghiên cứu tiếp Làm phân bón tốt cho ruộng và cây trồng Ở một sốnước còn ủ sau đó thu hồi được khí CH4 làm nguồn cung cấp cho đun nấu, thiêu đốt…
+ Ưu điểm: Dễ thực hiện cho các khu vực nghèo, quy mô nhỏ
+ Nhược điểm: mất công vận chuyển thu gom rác, dễ gây ô nhiễm các mạchnước ngầm, tốn diện tích đất để ủ, thời gian quá lâu
- Phòng nhiệt sinh học: Đây là một phương pháp mới Với phương pháp nàychúng ta xây 1 phòng khối lập phương có thể tích tùy theo số lượng rác thực có để xâydựng cho phù hợp đối với từng địa điểm Tường và sàn phòng được lát bằng gạch hoahoặc xi măng cốt thép, sàn không được thấm nước, mặt nền của phòng hơi dốc 5 - 70,mặt trên của phòng có lỗ thông hơi Thời gian ủ 30-40 ngày
+ Ưu điểm: Phương pháp tiện lợi, dễ làm, không phải vận chuyển xa, có thểtiến hành ủ tại trung tâm dân cư, không gây ô nhiễm các mạch nước ngầm, không làm
ô nhiễm đất, tận dụng được nguồn phân bón ruộng, thời gian ủ ngắn không tốn diệntích đất
+ Nhược điểm: Xây dựng tốn kém, giá thành cao
Cách xử lý chất thải: Tại địa phương nơi bạn đang sinh sống, rác thải sinh hoạtđược xử lý theo cách nào
3.2.2 Xử lý chất thải lỏng
3.2.2.1 Thu và thải chất thải lỏng
- Gia đình phải có hố thấm nước thải, thành hố được xây bằng vật liệu không thấmnước, để hở phần đáy Hố thấm nước thải cách nhà tối thiểu 10 -15 m, có nắp đậy, có
lỗ lọc để ngăn rác to xuống hố
- Rác lỏng công cộng, phải có hệ thống cống để thu và dẫn nước thải vào cống chung
và đựơc xử lý bằng Cloramin, thời gian tiếp xúc từ 30 - 60 phút mới cho chảy ra sôngngòi, đặc biệt là chất thải lỏng của bệnh viện phải được xử lý đúng quy trình
- Đối với cơ quan, trường học, xí nghiệp đều phải có hố thấm nước thải
3.2.2 2 Làm sạch nước thải
- Xây dựng quy trình công nghệ xử lý nước thải
- Lọc cơ học: Cho nước chảy qua hệ thống cống, bể cát, bể khử khuẩn có nồng độClorua vôi 2,5%, thời gian khử khuẩn là 30 phút, cho nước chảy vào ao sinh vật sau
đó mới cho chảy ra sông ngòi
- Lọc sinh vật: Cho nước thải chảy vào ao sâu 1m, có bề mặt rộng để làm tăng diệntiếp xúc giữa nước với không khí và các vi sinh vật làm sạch nước thải Áp dụngphương pháp này sau khi đã qua lọc cơ học
Lượng giá:
Trang 271 Trình bày tầm quan trọng của xử lý chất thải
2 Trình bày phương pháp xử lý rác
3 Trình bày phương pháp làm sạch nước thải
Bài 6 XỬ LÝ PHÂN
Mục tiêu học tập:
1- Trình bày được tầm quan trọng của xử lý phân
2- Mô tả được các loại nhà xí hợp vệ sinh áp dụng cho từng vùng
Nội dung
1: Tầm quan trọng của vấn đề xử lý phân
1.1 Về mặt Y tế
1.1.1 Xử lý phân làm cho môi truờng bên ngoài trong sạch
- Phân tươi làm ô nhiễm không khí do khí sinh ra như amoniac, Hydrosunfua,indol, tạo ra mùi hôi thối khó chịu
- Phân tươi làm ô nhiễm đất, nước, thực phẩm
1.1.2 Xử lý phân nhằm tiêu diệt mầm bệnh và môi giới trung gian truyền bệnh
- Phân tươi là môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh: Tả, lỵ, virut bại liệt,trứng giun đũa, giun móc tồn tại và phát triển ở môi trường ủ phân làm cho cácmầm bệnh sẽ bị tiêu diệt
- Phân tươi còn tạo điệu kiện cho ruồi phát triển gieo rắc mầm bệnh đi khắp nơi
Xử lý phân là một biện pháp nhằm tiêu diệt ruồi tận gốc
- Xử lý phân có tác dụng phòng chống dịch, cắt đứt quá trình dịch ở khâu yếu tốtruyền nhiễm, làm cho mầm bệnh bị tiêu diệt ở môi truờng ngoài trước khi chúng độtnhập vào cơ thể
1.2 Về mặt kinh tế
- Xử lý phân tạo ra nguồn phân bón có giá trị làm tăng năng suất cây trồng
1.3 Về mặt văn hóa xã hội
- Xử lý phân nhằm thanh toán các tập quán lạc hậu: phóng uế bừa bãi ở ngoàiđồng, rừng, sông suối
- Hiện nay nhiều nơi vẫn còn tập quán sử dụng phân tươi bón cho hoa màu gây
ô nhiễm môi trường, thực phẩm
2 Các loại nhà xí hợp vệ sinh áp dụng cho từng vùng
2.1 Nhà xí 2 ngăn ủ phân tại chỗ
Trang 28+ Khi ngăn đi đã đầy, phải được ủ kín ngay tại chỗ, các mầm bệnh sẽ tiêu diệt,các chất hữu cơ bị phân hủy.
- Khô: Phải có máng dẫn nước tiểu ra ngoài, không để nước tiểu chảy cào hốphân giữ cho phân khô
- Sạch: Thường xuyên quét dọn, không để phân vương vãi ra ngoài
2.1.2 Cấu trúc xây dựng
- Cấu tạo: nhà xí 2 ngăn gồm hai phần:
+ Phần nhà xí bao gồm bệ xí, mái tre và tường bao quanh
+ Hố tập chung và ủ phân: Gồm hai ngăn riêng biệt, mỗi ngăn có một bệ xí vàmột cửa lấy phân sau khi ủ
Nắp bệ xí: Vững chắc, chịu được sức nặng của người ngồi, bước lên, xuống Lỗ hố
xí tròn, Đường kính 12-14cm, có nắp đậy khít, cán của nắp đậy dài 0,8m Trên nắp bệ
xí có máng dốc để dẫn nước tiểu ra ngoài
Thành bệ xí: Phải vững chắc, không nứt nẻ, cửa lấy phân kín, kích thước 25cm x30cm
Nền bệ xí: Xây cao hơn mặt đất xung quanh, có thể làm bằng bê tông, lát gạch,láng xi măng hoặc đất sét nện dầy 30cm
Kích thước bệ xí: Rộng 1,1- 1,2m dãi 1,5-1,7m, cao 0,7m
2.1.3 Sử dụng và bảo quản
- Chỉ được đi một ngăn còn một ngăn để ủ phân
- Phải giữ cho hố xí kín, khô, sạch
- Đảm bảo thời gian ủ phân trên 4 tháng
2.1.4 Ưu điểm
- Dễ sử dụng và bảo quản
- Tiêu diệt được các mầm bệnh trong phân
- Không gây ô nhiễm môi trường
- Giá thành hạ
2.1.5 Nhược điểm
- Vẫn còn mùi hôi thối, đặc biệt là vào mùa hè
- Không xây dựng được ở những vùng đất trũng
- Không dùng được ở những nơi công cộng
- Cần phải có chất độn đầy đủ sau mỗi lần đại tiện
Trang 29và theo ống L ngược thoát ra hoặc chảy ra hố ga hoặc ngăn lọc hiếu khí.
+ Ngăn lọc hiếu khí: Có nhiều lớp sỏi cuội để lọc nước thải trước khi chảy rangoài
2.2.2 Sử dụng
- Sau khi đi ngoài, dội nước, phân bị đẩy trôi xuống bể kỵ khí
- Giấy chùi nếu là giấy tự tiêu mới được bỏ vào hố xí
- Nếu bệ xí hoặc lỗ xí dính phân phải cọ rửa ngay
- Chú ý bảo quản nút nước, nhất là khi lỗ xí bị tắc
- Bùn và nước phân trong hố ga chỉ được sử dụng lại làm phân bón sau khi bể tựhoại đã hoạt động được trên 12 tháng
2.2.3 Ưu điểm
- Không có mùi hôi thối, không hấp dẫn côn trùng
- Không gây nhiễm bẩn môi trường xung quanh
- Tiêu diệt được mầm bệnh trong phân
Trang 30- Phần nhà xí.
- Bể chứa nước dội sau khi đi
- Bể thấm nên xây dựng cách nguồn nước ngầm từ 1,5 - 3m và cách nguồn nước bềmặt khoảng 10 - 15m Khoảng cách này còn tùy thuộc vào cấu tạo của đất
2.3.2 Sử dụng và bảo quản
- Bảo đảm đủ nước dội (2 lít sau mỗi lần sử dụng)
- Không bỏ giấy vào lỗ bệ xí
Trang 31- Khi tắc dùng áp lực mạnh để thông, không nên dùng que sắt cứng để thông vì dễ
vỡ nút nước
- 2 nắp bể luôn luôn được trát kín
- Chỉ sử dụng bùn phân sau 12 tháng sử dụng hố xí
2.3.3 Ưu điểm
- Không gây ô nhiễm cho đất, nước, không khí
- Không có mùi hôi, không gây hấp dẫn côn trùng nhờ có nút nước ngăn hơi thối
- Tốn ít nước dội
- Địa điểm xây dễ dàng, có thể xây dựng ngay trong nhà, trong bếp hay hành lang
- Dễ bảo quản, sử dụng
2.3.4 Nhược điểm
- Giá thành xây dựng còn cao
- Kỹ thuật đặt xi phông phải tốt
- Cần nghiên cứu thêm về khả năng thấm của đất để ấn định khoảng cách vệ sinh
Lượng giá:
1 Trình bày nguyên tắc nhà xí hai ngăn ủ phân tại chỗ
2 Trình bày ưu, nhược điểm của nhà xí tự hoại
3 Trình bày cấu trúc xây dựng nhà xí thấm dội nước
BÀI 7 PHÒNG VÀ DIỆT CÁC VẬT CHỦ TRUNG GIAN TRUYỀN BỆNH
1 Nguyên tắc chung trong công tác diệt các vật chủ
- Căn cứ vào đặc điểm sinh lý của từng loại vật chủ và ảnh hưởng các nhân tốngoại cảnh đối với chúng, sử dụng các phương pháp rẻ tiền và có hiệu quả nhất
- Căn cứ vào tính chất sát khuẩn của các yếu tố vật lý, các hoá chất mạnh hayyếu, thời gian tối thiểu để các yếu tố đó tác dụng
- Chất dùng để tiêu diệt không được có hại đến người, gia súc và đồ dùng
- Sử dụng lực lượng toàn dân cùng tham gia, có kế hoạch cụ thể, có trọng tâmtrọng điểm theo hoàn cảnh thực tế của địa phương
Trang 322 Phương pháp tiêu diệt cụ thể
Dựa vào tính chất đặc điểm của từng loại vật chủ và cơ chế của thuốc để đề racác phương pháp tiêu diệt cụ thể
2.1 Diệt ruồi
2.1.1 Đặc tính và chu kỳ sinh sản của ruồi
- Có nhiều loại ruồi nhưng chu kì sinh sản của chúng rất giống nhau và chúngphát triển qua 4 giai đoạn
Ruồi trưởng thành
Nhộng Trứng
2.1.2 Tiêu diệt ruồi
Muốn diệt ruồi chúng ta thường căn cứ vào các giai đoạn phát triển của ruồi để
có biện pháp phù hợp
Cần dựa theo 4 giai đoạn của chúng
- Diệt trứng: Bằng các biện pháp quản lý phân, rác để ruồi không có nơi để đẻtrứng
- Diệt dòi: Bằng tro nóng, lá xoan hoặc hoá chất, vôi bột đổ vào nơi có giòi
- Diệt nhộng: Nền hố xí cần xây và nện cho chặt để tránh dòi chui xuống đấtthành nhộng
- Diệt ruồi: áp dụng những biện pháp phổ biến
+ Biện pháp cơ học dùng vỉ ruồi, bẫy dân gian (dùng nhựa dính như nhựa mít,dùng chai đổ nước vào lưng chừng, bôi đường hay mật vào thành cổ chai)
+ Hoá chất: Một số hóa chất sử dụng làm bả diệt ruồi như các hợp chất phosphohữu cơ Malathion Các hóa chất sử dụng để phun tồn lưu hoặc phun không gian nhưPermethrin, Icon
* Tóm lại: Những biện pháp tích cực và hiệu quả nhất là vận động nhân dân làm
hố xí 2 ngăn ủ phân tại chỗ bảo quản tốt tập chung và xử lí phân gia súc hợp vệ sinhkhông phóng uế ra bừa bãi
2.2 Diệt muỗi
2.2.1 Đặc tính và chu kỳ sinh sản của muỗi
- Muỗi là côn trùng trung gian truyền bệnh sang người qua đường máu muỗi cóthể truyền cho người các bệnh: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não
- Chu kì sinh sản của muỗi
Trang 33Cung quăng Trứng
Bọ gậy
2.2.2 Diệt muỗi
Dựa vào chu kỳ sinh sản và sinh lý của muỗi
+ Giai đoạn phát triển dưới nước (Trứng, bọ gậy, cung quăng): Biện pháp cơbản là khơi thông cống rãnh, lấp ao tù nước đọng và hạn chế chứa nước ở các chumvại, thường xuyên thay rửa dụng cụ chứa nước thả cá ăn bọ gậy
+ Diệt muỗi trưởng thành
- Dùng hoá chất: Icon, Permethrin, Fendona
- Dùng một số loài ăn muỗi như: nuôi dơi, thạch sùng, thằn lằn để tiêu diệtmuỗi
- Tránh muỗi đốt bằng cách nằm màn
2.3 Diệt bọ chét: (Bọ nhảy)
2.3.1 Đặc tính và chu kỳ sinh sản của bọ chét
- Điều kiện thuận lợi cho bọ chét phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩmcao của môi trường
- Sức chịu đựng của bọ chét khá cao, thời gian sống được 2 – 3 năm
- Bọ chét thường sống ký sinh trên chuột và các loại gậm nhấm khác và chỉsống và hút máu của các động vật còn sống
- Chu kì sinh sản của bọ chét
- Phun hoá chất để diệt muỗi cũng có tác dụng đuổi bọ chét đi xa
- Xông hơi bằng Oxit lưu huỳnh và Axitcyanhydric Đây là chất độc, vì vậy khixông hơi phải đóng chặt cửa, xông từ 1-2 giờ Sau đó phải mở hết cửa, sau 1 giờ mớiđược vào trong nhà đề phòng ngộ độc
- Vệ sinh gia đình, nhà ở, vệ sinh cá nhân sạch sẽ
Chú ý:
Trang 34- Khi phun phải tránh xa thực phẩm để đề phòng ngộ độc
- Lau sạch nhà, bàn ghế, gường tủ bằng nước lã trước khi dùng để tránh tiếp xúcvới da
- Sơ tán người và gia súc để tránh ngộ độc
2.4 Diệt chuột
- Chuột là 1 loại gặm nhấm chúng có nhiều ở khắp mọi nơi và có nhiều loại
- Trong các loại gặm nhấm chuột cống và chuột nhắt được coi là nguy hiểmnhất vì chúng sống thường xuyên gần người
2.4.1 Tác hại của chuột
- Về kinh tế chuột phá hoại hoa màu ăn mọi thứ
- Về truyền bệnh: chuột cống, chuột nhà có thể truyền cho người các bệnh nhưdịch hạch, viêm gan phát dịch, thương hàn Quan trọng là bệnh Leptospira, do chuộtmang xoắn khuẩn bài tiết theo đường nước tiểu
Chuột gây nhiễm khuẩn, ngộ độc thức ăn do làm thức ăn bị ô nhiễm nước tiểuchuột có Salmonella ty phy murium
Không dùng bả chuột bằng thuốc độc bán ở chợ, có thể gây ngộ độc nguy
hiểm cho người
+ Biện pháp sinh học: Nuôi mèo, chó, rắn, cú mèo
- Đuổi chuột đi xa bằng cách
+ Thu dọn thức ăn kỹ quét sạch thùng rác có nắp đậy kín
1 Trình bày nguyên tắc chung trong diệt các vâtị chủ
2 Nêu được các biện pháp diệt ruồi?
3 Trình bày đặc điểm sinh thái, cách tiêu diệt muỗi?
4 Trình đặc điểm sinh thái, tác hại, cách tiêu diệt chuột?
Trang 35BÀI 8 VỆ SINH GIA ĐÌNH, VỆ SINH CÁ NHÂN
Mục tiêu học tập
1 Trình bày được khái niệm nhà ở
2 Trình bày được các yêu cầu của vệ sinh nhà ở trong thiết kế xây dựng
3 Trình bày được các nội dung của vệ sinh cá nhân
Nội dung
1 Khái niệm về nhà ở
- Nhà ở bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho con người
- Nhà ở hợp vệ sinh phải có đầy đủ ánh sáng thoáng khí, rộng rãi ấm về mùa đôngmát về mùa hè tạo điều kiện ăn ngủ nghỉ ngơi thoải mái phục hồi sức khoẻ mau chóng
- Nhà ở là nơi tập chung cuộc sống của gia đình
- Nhà ở hợp vệ sinh cần có đủ thể tích không khí và diện tích ở
2 Những yêu cầu về vệ sinh của nhà ở trong việc thiết kế xây dựng
2.1 Yêu cầu: về diện tích ở và thể tích không khí cho 1 người
- Tiêu chuẩn về thể chất không khí cần cho 1 người là chỉ số vệ sinh căn bản đểđánh giá nhà ở đảm bảo nồng độ CO2 trong nhà ở không vượt quá giới hạn cho phép,
là 0,07% tiêu chuẩn quy định là 25m3
- Tiêu chuẩn diện tích nhà ở cho mỗi người suy ra từ thể tích không khí cần nóitrên
2.2 Yêu cầu về thoáng khí
- Nồng độ CO2 trong không khí quá giới hạn cho phép chứng tỏ sự nhiễm bẩn củakhông khí và tiêu chuẩn là 25m3 cho 1 người cần 3 lần trao đổi không khí trong 1 giờ
- Sự trao đổi không khí này chỉ cần thực hiện nhờ sự thông gió tự nhiên có tổ chức
- Nóng và ẩm sẽ hạn chế sự bay hơi mồ hôi qua da, làm rối loạn điều hoà nhiệt gây
ra mệt mỏi khó chịu
* Biện pháp chống nóng
- Làm nhà ở phải theo hướng nam và đông nam, ít chịu tác dụng chiếu thẳng của tianắng
- Làm vật liệu xây và lợp nhà, chọn nguyên liệu cho phù hợp
-Tường nhà nên quét vôi màu sáng, nên trồng cây xanh để có bóng mát
* Biện pháp chống ẩm