1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Y học cơ sở - Trường Trung học Y tế Lào Cai

232 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Y học cơ sở cung cấp cho người học những kiến thức như: Đại cương về vi sinh vật y học và một số vi sinh vật gây bệnh thường gặp; Đại cương về ký sinh trùng y học và một số ký sinh trùng gây bệnh thường gặp; Miễn dịch và tiêm chủng mở rộng; Xử lý phân rác;...

Trang 1

UBND TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI

BÀI GIẢNG

Y HỌC CƠ SỞ Tài liệu dùng cho đối tượng Dược sỹ trung cấp

Năm 2017

Trang 2

PHẦN 1: VỆ SINH DỰ PHÒNG

BÀI 1 ĐẠI CƯƠNG VỀ VI SINH VẬT Y HỌC

VÀ MỘT SỐ VI SINH VẬT GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được các hình thái và cấu tạo tế bào vi khuẩn

2 Mô tả được sinh lý của vi khuẩn, virus

3 Phân biệt được 3 loại vi sinh vật về hình thái, cấu tạo và sinh sản

4 Trình bày được tác hại của vi sinh vật gây bệnh

NỘI DUNG

Vi sinh vật là những sinh vật rất nhỏ bé mắt thường không thể nhìn thấytrong giới tự nhiên Chúng sống và tồn tại khắp mọi nơi trong thiên nhiên nhưtrong đất, trong nước, không khí và ngay cả cơ thể người và động vật

Có rất nhiều loại vi sinh vật, song chỉ một số ít có khả năng gây bệnh chongười và động vật

Có 3 loại vi sinh vật: Vi khuẩn, virus và Ricketsia

Ví dụ: Nha bào trực khuẩn uốn ván

1.1.3 Vi khuẩn hình xoắn: Là vi khuẩn có hình dạng như cái lò xo, gồm 2 loại:

- Phẩy khuẩn: Là vi khuẩn có hình dạng là một phần của vòng xoắn, ví dụphẩy khuẩn tả

- Xoắn khuẩn: Là vi khuẩn có nhiều vòng xoắn giống như lò xo, ví dụ xoắnkhuẩn giang mai

1.2 Cấu tạo của vi khuẩn

Vi khuẩn có cấu tạo như một tế bào hoàn chỉnh, gồm 4 phần: màng (vỏ),vách tế bào, nguyên sinh chất và nhân

1.2.1 Màng (vỏ vi khuẩn)

Vỏ vi khuẩn bao bọc mặt ngoài vi khuẩn, là một màng nhầy, dày, mỏngkhác nhau, dễ tan trong nước và mang tính chất kháng nguyên

1.2.2 Vách tế bào vi khuẩn:

Trang 3

Là một cấu trúc bảo vệ và là khung giữ cho vi khuẩn có hình thái ổn định.Dựa vào cấu trúc hoá học của vách tế bào vi khuẩn mà khi nhuộm bằng phươngpháp Gram người ta phân biệt làm 2 loại vi khuẩn là vi khuẩn Gram dương (+) và

vi khuẩn Gram âm (-)

Vi khuẩn Gram dương bắt m àu của tím Genthian và bền vững khi cố địnhbằng dung dịch Lugol, còn vi khuẩn Gram âm không bắt màu của tím genthian

mà bắt màu đỏ của fuchsin

- Vi khuẩn thường phát triển qua 4 giai đoạn:

+ Giai đoạn thích ứng: trong giai đoạn này vi khuẩn chưa sinh sản mà tìmhiểu môi trường sống mới, tương ứng trên lâm sàng là thời kỳ ủ bệnh

+ Giai đoạn số lượng vi khuẩn tăng theo bội số, tương ứng trên lâm sàng

1.3.2 Chuyển hoá của vi khuẩn

- Trong quá trình phát triển, vi khuẩn sinh ra men phân giải các chất hữu cơphức tạp thành những chất đơn giản để hấp thụ như men phân giải đường đathành đường đơn, men phân giải protid thành amino acid

- Một số vi khuẩn sinh ra độc tố, đó là chất độc gây bệnh cho người và có 2loại:

+ Nội độc tố: là chất độc nằm ở thân vi khuẩn, chỉ được giải phóng khi vikhuẩn chết Nội độc tố thường có độc lực yếu như nội độc tố thương hàn, cần đến

400 mg mới gây chết cho một người trưởng thành

+ Ngoại độc tố: là độc tố được giải phóng ra môi trường khi vi khuẩn cònđang sống Ngoại độc tố có độc lực rất mạnh như chỉ cần 0,002 mg ngoại độc tốbạch hầu đã gây chết một người trưởng thành

- Chí nhiệt tố là chất do vi khuẩn sinh ra hoặc là xác vi khuẩn có khả nănggây sốt cho người và động vật Chí nhiệt tố có đặc điểm chịu được nhiệt độ cao,

vì vậy muốn loại trừ chí nhiệt tố phải lọc qua màng siêu lọc

Ví dụ nước cất để lâu ngày có chí nhiệt tố, nếu đem pha dung dịch tiêmtruyển cho người sẽ gây phản ứng sốt

1.3.3 Hô hấp của vi khuẩn:

Trang 4

Là khả năng trao đổi ôxy của vi khuẩn Dựa vào khả năng này người ta chialàm 3 loại vi khuẩn:

- Vi khuẩn hiếu khí (ái khí): là vi khuẩn chỉ sống được ở môi trường có oxy

tự do, ví dụ như phế cầu, vi khuẩn thương hàn

- Vi khuẩn kỵ khí (yếm khí): là vi khuẩn chí sống được ở môi trường không

có oxy tự do như vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn hoại thư sinh hơi

- Ngoài ra vi khuẩn có thể sống được ở môi trường có oxy tự do và môitrường không có oxy tự do như liên cầu, tụ cầu người ta gọi đó là vi khuẩn tuỳtiện

2 VIRUS (SIÊU VI KHUẨN)

- Hầu hết virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh

- Virus dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao, ethanol, acid, tia tử ngoại

2.2 Hình thái và cấu tạo

- Hình thái: Virus có hình cầu, hình khối đối xứng, hình sợi

- Cấu tạo: Virus có cấu tạo rất đơn giản, thành phần chủ yếu của virus làacid nucleic (ADN, ARN) đặt trong một cái vỏ cấu tạo bởi protein

2.3 Sinh sản

Virus sinh sản bằng cách nhân lên ở trong tế bào Đầu tiên acid nucleic xâmnhập vào nhân tế bào để hình thành các acid mới Mỗi acid lại kết hợp với mộtprotein, lipid của nguyên sinh chất tế bào hình thành virus mới Virus mới pháhuỷ tế bào rồi lại xâm nhập vào các tế bào khác và tiếp tục sinh sản

3 RICKETSIA

- Ricketsia là một loại vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn và lớn hơn virus

- Ricketsia có kích thước từ 0,5 đến 2 micromet

- Ricketsia có hình cầu, hình thoi hoặc hình que ngắn

- Cấu tạo và sinh sản của Ricketsia gần giống virus

- Ricketsia có thể gây ra một số bệnh sốt phát ban cho người thông quansinh vật trung gian là chấy, rận, bọ chét

4 TÁC HẠI CỦA VI SINH VẬT

4.1 Gây nhiễm trùng

Nhiễm trùng là sự xâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể gây nên những biếnđổi và rối loạn chức năng hoạt động các cơ quan ở mức độ khác nhau Bằngnhiều đường xâm nhập vào cơ thể như đường tiêu hoá, hô hấp, máu, da các visinh vật vào cơ thể tạo ra 2 khả năng:

- Có nhiễm trùng song cơ thể thích ứng được, không có biểu hiện triệuchứng cận lâm sàng gọi là nhiễm trùng ẩn tính

- Có nhiễm trùng mà cơ thể không thích ứng được, có biểu hiện, triệu chứnglâm sàng, đó là trạng thái mắc bệnh Các vi sinh vật là nguyên nhân chính gây

Trang 5

nên các bệnh truyền nhiễm như cúm, sởi, ho gà, lao, phong và dễ dẫn đến tửvong.

4.2 Nhiễm độc

Trong quá trình phát triển ở cơ thể người, vi sinh vật sinh ra độc tố gây rốiloạn hoạt động các cơ quan ở mức độ khác nhau

4.3 Gây phản ứng sốt cho cơ thể người và động vật.

4.4 Gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của tế bào hoặc làm tê liệt chức ăng của tế bào cơ thể như virus gây ung thư, AIDS.

LƯỢNG GIÁ

* Trả lời ngắn các câu từ 1- 7:

1 Kể tên 3 loại vi sinh vật?

2 Nêu 4 giai đoạn phát triển của vi khuẩn?

3 Liệt kê đủ 4 tác hại của vi sinh vật gây bệnh?

4 Vi sinh vật là những sinh vật mà mắt thường trong giới tự nhiên

5 Trong quá trình phát triển vi khuẩn sinh ra để phân giải các chất phức tạp thành đơn giản để hấp thu

6 Độc tố là do vi khuẩn sinh ra để cho người

7 Vỏ vi khuẩn là màng bao bọc vi khuẩn và mang tính chất

* Phân biệt đúng sai các câu sau bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu đúng, cột S cho câu sai:

1 Vi khuẩn sinh sản bằng cách song phân

2 Nha bào thường gặp ở cầu khuẩn

3 Nội độc tố là độc tố nằm ở thân vi khuẩn

4 Nhân tế bào vi khuẩn chứa nhiều ADN

5 Virus có cấu tạo như một tế bào hoàn chỉnh

6 Vi khuẩn yếm khí là vi khuẩn chỉ sống được ở môi trường có

oxy tự so

7 Virus bị tia tử ngoại tiêu diệt

8 Ricketsia là vi sinh vật nhỏ nhất trong các vi sinh vật

Trang 6

BÀI 2 ĐẠI CƯƠNG VỀ KÝ SINH TRÙNG Y HỌC

VÀ MỘT SỐ KÝ SINH TRÙNG GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Phân biệt được ký sinh vật với vật chủ

2 Mô tả được đặc điểm sinh lý của ký sinh vật

3 Trình bày được tác hại của ký sinh vật

Ký sinh vật có thể cấu tạo đa bào như các loài giun, sán Trong loại đa bào,

cơ thể có thể cấu tạo bởi những bộ phận phức tạp như giun có cơ quan bài tiết, cơquan tiêu hoá, sinh dục riêng biệt

Đặc điểm của ký sinh vật có cấu tạo đa bào là: có những bộ phận cần thiêtcho việc ký sinh thì phát triển rất mạnh như giun móc có móc bám chắc vào niêmmạc ruột, sán dây có hấp khẩu

Những bộ phận không cần thiết cho việc ký sinh thì bị thoái hoá như giunkhông có cơ quan thính giác, thị giác

3 ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CỦA KÝ SINH VẬT

3.1 Sinh sản

Ký sinh vật sinh sản rất nhanh và có nhiều phương thức

3.1.1 Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản không có sự kết hợp giữa giao tử

đực và giao tử cái như ký sinh vật amibe sinh sản bằng cách tách đôi, nấm sinhsản bằng cách nảy chồi

Trang 7

3.1.2 Sinh sản hữu tính: Là sinh sản cần có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao

tử cái, sinh sản hữu tính có thể đẻ ra trứng như giun đũa, có thể đẻ ra ấu trùngnhư giun chỉ

3.1.3 Sinh sản lưỡng tính: Bản chất cũng là sinh sản hữu tính, song trên một cơ

thể có cả 2 bộ phận sinh dục đực và cái như sán dây có cấu tạo nhiều đốt, mỗi đốt

có cấu tạo một cơ quan sinh dục đực hoặc cái

3.1.4 Sinh sản đa phôi: Bản chất cũng là sinh sản hữu tính song một trứng có

thể nở ra nhiều ấu trùng như sán lá gan kí sinh ở gan

3.2 Chu kỳ của ký sinh vật

Khi ký sinh ở cơ thể vật chủ, ký sinh vật có quá trình phát triển, biến hoá,sinh sản

Quá trình phát triển của ký sinh vật từ trứng thành ấu trùng rồi thành ký sinhvật trưởng thành gọi là chu kỳ của ký sinh vật Chu kỳ của ký sinh vật có thể cónhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn cần môi trường và vật chủ khác nhau Ví dụ như

sự phát triển của sán lá gan bắt đầu từ trứng theo phân người ra ngoài, vào môitrường nước trứng phát triển thành ấu trùng lông, ấu trùng lông vào cơ thể ốcbiến thành ấu trùng đuôi thoát ra khỏi cơ thể ốc vào cá biến thành ấu trùng nang.Người hoặc chó, mèo, trâu, bò ăn phải cá có ấu trùng nang chưa chín sẽ mắc bệnhsán lá gan

Ký sinh vật có 2 loại vật chủ:

- Vật chủ chính: là vật chủ mang ký sinh vật ở thể trưởng thành hoặc giai

đoạn sinh sản hữu tính Ví dụ người là vật chủ chính của sán lá gan

- Vật chủ phụ: là vật chủ mang ký sinh vật ở thể chưa trưởng thành hoặc ở

giai đoạn sinh sản vô tính như muỗi mang ký sinh vật sốt rét ở giai đoạn sinh sảnhữu tính, muỗi là vật chủ chính của ký sinh vật sốt rét Người mang ký sinh vậtsốt rét ở giai đoạn sinh sản vô tính, người là vật chủ phụ của ký sinh vật sốt rét

- Vật chủ trung gian: Ngoài 2 loại vật chủ trên, người ta còn phân biệt vật

chủ trung gian Đó là loại vật chủ làm trung gian truyền bệnh từ người này sangngười khác Vật chủ trung gian có thể là vật chủ chính (như muỗi truyền ký sinhvật sốt rét) hoặc có thể là vật chủ phụ (như ốc truyền sán lá gan)

Ngoài các vật chủ, ký sinh vật còn được các sinh vật khác mang tạm thời vàtruyền từ người này sang người khác Các sinh vật đó gọi là sinh vật môi giới Ví

dụ ruồi nhặng mang trứng giun sán

4 TÁC HẠI CỦA KÝ SINH VẬT

Trang 8

- Ký sinh vật ký sinh ở cơ quan nội tạng ruột, gan, phổi như hầu hết các loàigiun sán: giun đũa, giun móc, sán lá, sán dây

- Ký sinh vật ký sinh ở trong máu như ký sinh vật sốt rét, giun chỉ

- Ký sinh vật ký sinh ở da và các hốc tự nhiên (lỗ tai, mũi, họng, âm đạo)như nấm, trùng roi

4.2 Tác hại truyền bệnh

Một số ký sinh vật trong quá trinhd ký sinh còn truyền cho người vi khuẩn,virus, Ricketsia và ký sinh vật khác như muỗi hút máu người, đồng thời truyềncho người virus gây viêm não, sốt xuất huyết, ký sinh vật sốt rét hoặc chấy rậnhút máu người, đồng thời truyền Ricketsia gây sốt phát ban cho người

5 VẤN ĐỀ PHÒNG BỆNH KÝ SINH VẬT

Bệnh do ký sinh vật gây tác hại âm thầm, nhưng ảnh hưởng lớn đến sứckhoẻ con người Sự phát triển của bệnh gắn liền với đời sống xã hội Vì vậymuốn phòng bệnh ký sinh vật có hiệu quả phải thực hiện tốt những biện phápsau:

- Cải tạo hoàn cảnh sống đặc biệt chú ý xử lý phân, nước, rác đúng quy cáchhợp vệ sinh để diệt mầm bệnh

- Diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, chấy rận

- Giáo dục toàn dân nâng cao ý thức phòng bệnh như nằm màn, ăn chín,uống nước đã đun sôi

LƯỢNG GIÁ

* Trả lời ngắn các câu:

1 Nêu tên 2 loại vật chủ của ký sinh vật?

2 Chỉ ra 3 biện pháp chính để đề phòng bệnh ký sinh vật?

3 Kể 4 phương thức sinh sản của ký sinh vật?

4 Liệt kê 4 tác hại của ký sinh vật gây bệnh?

5 Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ vào những sinh vật khác sửdụng các chất dinh dưỡng của các sinh vật đó để

6 Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh còn truyền cho người vikhuẩn , Ricketsia và khác

7 Đặc điểm cấu tạo của ký sinh vật là rất với điều kiện sống kýsinh

8 Chu kỳ của ký sinh vật là quá trình phát triển của ký sinh vậttừ đến rồi đến

9 Mỗi giai đoạn phát triển của ký sinh vật đều cần đến vànhờ khác nhau

10 Đa số ký sinh vật sống ở cơ thể người đều và tiếtra

Trang 9

BÀI 3 MIỄN DỊCH VÀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG

1.2.2 Kháng thể:

- Là sản phẩm đặc hiệu của cơ thể được sinh ra dưới sự kích thích củakháng nguyên tưng ứng Kháng thể có tác dụng chống lại kháng nguyên nhằmbảo vệ cơ thể Nếu cơ thể có nhiều kháng nguyên và kháng thể mạnh thì khả năngmiễn dịch tốt và phòng được nhiều bệnh

2 CÁC LOẠI MIỄN DỊCH

2.1 Miễn dịch tự nhiên

2.1.1 Miễn dịch tự nhiên chủng loài

Mỗi loài có khả năng miễn dịch với một số bệnh nhất định của loài khác

Ví dụ: Trâu bò không mắc bệnh thương hàn của người, người không mắcbệnh Niucatson của gà

2.1.2 Miễn dịch tự nhiên do mẹ truyền cho con

Trẻ em dưới 6 tháng tuổi thường có kháng thể của mẹ truyền qua nhau thainên ít mắc bệnh truyền nhiễm Miễn dịch loại này yếu ớt và mất dần theo thờigian

2.1.3 Miễn dịch tự nhiên mang tính chủ động

Đây là loại miễn dịch xuất hiện sau khi mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó.Thời gian miễn dịch lâu hay chóng tuỳ thuộc theo từng bệnh Có bệnh miễn dịchrất bền vững như sởi, đậu mùa Có bệnh miễn dịch rất ngắn như bệnh cúm

2.2 Miễn dịch nhân tạo: Có 2 loại

2.2.1 Miễn dịch thụ động do dùng huyết thanh

- Nguyên lý: Dùng huyết thanh là đưa vào cơ thể một loại kháng thể đã cósẵn của người hay động vật, cơ thể sử dụng kháng thể đặc hiệu này chống lạikháng nguyên gây bệnh

- Tác dụng: Miễn dịch dùng huyết thanh xuất hiện sớm (ngay sau khi tiêm)

và nhanh chóng bị thải trừ (sau từ 10 - 15 ngày) Vì vậy loại này dùng để chữa

Trang 10

bệnh và phòng bệnh tức khắc Khi dùng để điều trị thường phối hợp với khángsinh, vaccin để diệt mầm bệnh và tạo miễn dịch lâu dài Ví dụ dùng SAT chữabệnh uốn ván, dùng SAD chữa bệnh bạch hầu, dùng SAR phòng bệnh dại, dùngSAT phòng bệnh uốn ván

- Các loại huyết thanh: Có 4 loại

+ Huyết thanh chống độc tố: là huyết thanh được cấu tạo từ độc tố của vikhuẩn như SAT, SAD

+ Huyết thanh chống vi khuẩn như huyết thanh chống vi khuẩn hoại thưsinh hơi

+ Huyết thanh chống virus như huyết thanh SAR

+ Huyết thanh chống nọc như huyết thanh chống nọc rắn

- Tác dụng của vaccin: Miễn dịch dùng vaccin xuất hiện chậm (từ 10 - 15ngày sau khi tiêm) và có thể kéo dài từ 1 đến nhiều năm, vì vậy vaccin chủ yếudùng để phòng bệnh là chính, nó giúp cho cơ thể tự tạo ra miễn dịch và không bịmắc bệnh khi có nhiễm trùng tái phát Rất ít vaccin có thể dùng để chữa bệnh trừmột số ít trường hợp như chữa bệnh bạch hầu, uốn ván Khi dùng để chữa bệnhthường phải phối hợp với huyết thanh, kháng sinh

- Các loại vaccin:

Dựa vào tính chất kháng nguyên có thẻ phân loại:

+ Vaccin sống: Là các vi sinh vật đã được làm giảm hoặc mát khả năng gâybệnh như vaccin Sabin, vaccin phòng đậu mùa

+ Vaccin chết: Là các vi sinh vật đã được giết chết chỉ còn tính chất khángnguyên như vaccin phòng tả, vaccin phòng bệnh thương hàn

+ Vaccin chứa các độc tố (giải độc tố) là độc tố của vi sinh vật nhưng đãđược làm mất độc tính song vẫn còn khả năng gây miễn dịch như vaccin phòngbệnh bạch hầu

Dựa vào hiệu lực tác dụng phân loại:

+ Vaccin đơn giá là vaccin chỉ có tác dụng phòng một bệnh như vaccinBCG phòng bệnh lao, vaccin Sabin phòng bệnh bại liệt

+ Vaccin đa giá là vaccin có tác dụng phòng được nhiều bệnh do phối hợpnhiều loại kháng nguyên như vaccin tả - TAB, phòng được 4 bệnh

- Cách sử dụng vaccin

+ Đối tượng dùng vaccin: Chỉ dùng cho những người khoẻ mạnh, khôngdùng cho những người đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính hay vừa khỏi bệnh.Không dùng cho những người mắc bệnh mãn tính nặng như bệnh lao, bệnh đáiđường, suy tim, suy thận, suy gan, suy dinh dưỡng

Trang 11

+ Cách đưa vaccin vào cơ thể: Có thể đưa vaccin vào cơ thể bằng cách tiêmtrong da, tiêm dưới da, tiêm bắp thịt hoặc đường uống Hiện nay người ta thườngdùng cách tiêm bắp thịt.

+ Phạm vi sử dụng:

Về địa dư càng tiêm rộng càng tốt

Về dân số càng tiêm nhiều càng tốt

- Các loại vaccin thường dùng (6 loại vaccin thường dùng cho trẻ em)

+ Vaccin BCG (Bacillus Calmette Guerin): Là vaccin phòng bệnh lao, có 2loại BCG sống hiện nau ít dùng BCG chết hiện nay hay dùng Vaccin ở dạngđông khô trước khi sử dụng phải pha với dung môi Tiêm 0,1 ml vào trong da chotrẻ sơ sinh, tiêm nhắc lại khi 7 tuổi và 13 tuổi

+ Vaccin Sabin là vaccin phòng bại liệt chứa hỗn dịch virus bại liệt sống đãlàm giảm độc lực Vaccin ở dạng dung dịch màu hồng Uống 2 giọt/lần cho trẻ 2tháng, 3 tháng, 4 tháng tuổi

+ Vaccin phòng bệnh sởi là một chủng virus sởi đã làm giảm độc lực.Vaccin sởi ở dạng đông khô, trước khi sử dụng phải pha với dung môi Tiêmdưới da 0,5 ml/lần cho trẻ dưới 9 tháng tuổi Tiêm 2 lần có khả năng miễn dịchlâu dài Khi dùng miễn dịch này có thể tạo ra một bệnh sởi nhẹ sau khi tiêm.+ Vaccin bạch hầu - ho gà - uốn ván (DPT)

Vaccin DPT gồm có: Giải độc tố bạch hầu, vaccin ho gà là hỗn dịch vikhuẩn ho gà đã bị giết chết, giải độc tố uốn ván

Là dung dịch để lâu sẽ tách làm 2 phần khác nhau, ở phía dưới trông như cócặn Khi sử dụng phải lắc đều

Tiêm 3 lần, mỗi lần 0,5 ml vào bắp thịt khi trẻ được 2 tháng, 3 tháng và 4tháng tuổi

+ Vaccin viêm gan B: Ở dạng dung dịch đóng thành liều trong lọ, trước khitiêm phải lắc đều

Tiêm 3 liều: mỗi liều 0,5 ml vào bắp thịt vào các thời điểm: 24 giờ đầu saukhi sinh, 2 tháng tuổi, 4 tháng tuổi

+ Vaccin viêm não Nhật Bản B: Là dung dịch chứa virus viêm não NhậtBản đã bất hoạt Vaccin trong suốt, không màu, bảo quản ở nhiệt độ +40C đến+80C Tiêm trong da

Sơ chủng: 3 liều:

Liều 1 tiêm 0,5 ml khi còn dưới 5 tuổi

Liều 2 tiêm 1 ml khi trên 5 tuổi: 0,5 ml x 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1tuần

Liều 3: tiêm 0,5 ml sau liều 2 là 1 năm

Trang 12

Tái chủng: Cứ 4 năm tiêm 1 liều 0,5 ml để duy trì miễn dịch.

Lịch tiêm chủng

Viêm gan B 24h đầu sau khi sinh

2, 4 tháng tuổi

Tiêm bắp thịt

Viêm não Nhật Bản - Dưới 5 tuổi

- Trên 5 tuổi

- Sau liều 2 là 1 năm

Tiêm dưới da

ĐÁNH GIÁ

* Trả lời ngắn các câu sau:

1 Kể tên 2 loại miễn dịch nhân tạo?

2 Kể 3 loại vaccin dựa vào tính chất kháng nguyên?

3 Liệt kê 4 loại huyết thanh thường dùng miễn dịch?

4 Liệt kê đủ 6 loại vaccin thường dùng cho trẻ em hiện nay?

5 Miễn dịch là khả năng của cơ thể khi bị các vi sinh vật, ký sinhvật xâm nhập vào

6 Kháng nguyên khi vào cơ thể, kích thích cơ thể sinh ra đặc hiệu

7 Kháng thể là sản phẩm của cơ thể được sinh ra dưới sự kích thíchcủa tương ứng

* Phân biệt đúng sai các câu sau bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu đúng, cột S cho câu sai:

1 Huyết thanh SAD để phòng bệnh uốn ván

2 Đưa huyết thanh vào cơ thể chủ yếu bằng đường tiêm dưới

da

3 Trước khi tiêm vaccin phải thử phản ứng

4 Vaccin Sabin là hỗn dịch virus bại liệt còn sống

5 Vaccin ho gà là hỗ dịch trực khuẩn ho gà còn sống

6 Vaccin phòng uốn ván dùng để tiêm dưới da

7 Vaccin DPT được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da

8 Vaccin viêm gan B được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm

trong da

9 Bảo quản vaccin viêm não Nhật Bản ở nhiệt độ từ 4 đến 8

độ C

Trang 13

BÀI 4 XỬ LÝ PHÂN RÁC

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được ảnh hưởng của phân, rác đối với sức khoẻ con người vàlợi ích của việc xử lý phân, rác đúng kỹ thuật

2 Phân biệt được 2 phương pháp ủ phân hiếu khí và kỵ khí

3 Kể được các nguyên tắc kỹ thuật và chỉ dẫn việc quản lý và sử dụng hố

xí 2 ngăn, hố xí tự hoại

NỘI DUNG

1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC XỬ LÝ PHÂN RÁC

1.1 Ảnh hưởng của phân rác đối với sức khoẻ của con người

- Phân rác làm ô nhiễm không khí bởi các chất khi phân huỷ: H2S, CO2,

1.2 Lợi ích của xử lý phân rác

- Tiêu diệt được các mầm bệnh có trong phân, hạn chế được sự phát triểncủa ruồi nhặng, làm giảm được tỷ lệ mắc các bệnh đường tiêu hoá

- Tận dụng được nguồn phân và vô cơ hoá phân làm thức ăn tốt cho câytrồng, góp phần tăng năng suất trong nông nghiệp

- Thanh toán được các tập quán lạc hậu, bảo vệ môi trường trong sạch, cótác dụng tốt về mặt văn hoá xã hội, xây dựng nếp sống văn minh

2 XỬ LÝ PHÂN

2.1 Các phương pháp ủ phân (xử lý phân các loài trâu, bò, lợn, gà )

2.1.1 Phương pháp ủ phân hiếu khí (còn gọi là ủ xốp, ủ nóng)

- Nguyên tắc: Phương pháp này lợi dựng hoạt động của các vi sinh vật hiếu

khí hút oxy, nhả CO2, toả ra nhiệt lượng làm cho nhiệt độ đống phân lên cao tới

60 - 700C, phân được vô cơ hoá đồng thời các vi sinh vật, ký sinh vật gây bệnh bịtiêu diệt

- Điều kiện kỹ thuật: Trộn phân với các chất độn xốp như mùn rơm, rạ hoặc

lá cây băm nhỏ rồi trát bùn xung quanh nên cần các điều kiện sau:

+ Chất độn để ủ phải là chất độn xốp như rơm rạ hoặc lá cây băm nhỏ

+ Không được nén chặt phân và chất độn để có đủ oxy cho vi khuẩn hiếukhí phát triển

+ Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh bằng trấu hoặc rơm rạ

+ Phải trát 1 lớp bùn mỏng ở ngoài để khỏi bay hơi chất đạm

Kết quả: sau khi ủ từ 15 20 ngày nhiệt độ đống phân có thể lên tới 60

-700C Sau 1 tháng rưỡi đến 2 tháng phân được vô cơ hoá hoàn toàn đồng thời các

vi sinh vật và ký sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt

2.1.2 Phương pháp ủ phân kỵ khí (còn gọi là ủ nén, ủ nguội)

Trang 14

- Nguyên tắc: Phương pháp ủ phân này lợi dụng sự phát triển của vi sinh

vật kỵ khí để phân giải các chất hữu cơ trong phân thành vô cơ, các vi sinh vật và

ký sinh vật gây bệnh bị ngạt vì thiếu oxy

- Điều kiện kỹ thuật: Trộn phân với các chất độn mịn rồi đem ủ nên cần các

điều kiện sau:

+ Chất độn phải là độn mịn như: tro bếp, vôi bột, đất bột

+ Phải nén thật chặt phân với chất độn để giảm oxy đến mức tối thiểu trongđống phân

+ Phải trát một lớp bùn dày bên ngoài để tạo môi trường kỵ khí trong đốngphân và để khỏi bay hơi chất đạm

- Kết quả: Sau từ 2 - 3 tháng phân sẽ được vô cơ hoá, các vi sinh vật, ký

sinh vật được tiêu diệt

2.2 Hố xí 2 ngăn

2.2.1 Nguyên tắc kỹ thuật

- Nguyên tắc: Hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có 2 ngăn,

1 ngăn sử dụng, 1 ngăn để ủ luân phiên nhau, thời gian ủ ít nhất là 2 tháng

- Yêu cầu kỹ thuật:

+ Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trường đát, nước, không khí, để các chấtbẩn của hố xí không thấm vào các nguồn nước và không làm ô nhiễm không khí.Nên hố xí phải được xây và có nắp đậy kín, đồng thời phải bịt kín cửa sau hố xí.+ Hố xí 2 ngăn phải đảm bảo nguyên tắc khô, để hạn chế sự phát triển củadòi và trứng giun sán nên hố xí phải có rãnh thoát nước tiểu riêng

+ Hố xí phải sạch sẽ để hạn chế mùi hôi thối, tạo điều kiện thoải mái khi sửdụng Vì vậy phải quét dọn hố xí thường xuyên và dự trữ chất độn đầy đủ

2.2.2 Kích thước của hố chứa phân

- Hố xí tròn đường kính 70 cm, chiều cao 70 cm

- Hố xí vuông mỗi cạnh 70 cm

- Lỗ phóng đường kính 15 cm, lỗ thông hơi đường kính 6 xm 2 viên gạch

để ngồi: góc sau cách nhau 12 cm, góc trước cách nhau 28 cm Miệng lỗ phóngcách 2 viên gạch 6 cm, có nắp đậy kín, có rãnh thoát nước tiểu riêng

2.2.3 Hướng dẫn sử dụng hố xí 2 ngăn

- Tôn trọng nguyên tắc 1 ngăn sử dụng, 1 ngăn để ủ phân luân phiên nhau

- Hố xí phải kín: cửa sau phải bịt kín và có nắp đậy

- Phải dự trữ chất độn đầy đủ như tro bếp, đất bột Sau mỗi lần đi tiêu, bỏ đủtro với tỷ lệ 2/1 để hấp phụ hơi thối

- Khi phân đầy hố, bỏ đủ tro, trát kín lỗ phóng để ủ phân, thời gian ủ ít nhất

Trang 15

- Trong bể lọc vi sinh vật hiếu khí phát triển và phân giải tiếp chất hữu cơthành chất vô cơ, lớp lọc giữ lại chất hữu cơ, nước phân được lọc trong rồi theo

hệ thống ống dẫn vào cống thoát nước thải

2.3.3 Hướng dẫn sử dụng hố xí tự hoại

- Phải dội nước ngay sau khi đi tiêu

- Không dội nước xà phòng, các chất sát trùng, bỏ giấy, rác, lá cây hoặc cácvật cứng vào lỗ phóng

- Không cậy nắp ga để lấy phân tươi

- Hàng năm rửa bể tự hoại 1 lần

- Ở mỗi đường phố có thùng rác cố định hoặc lưu động Thùng rác cố địnhxây bằng gạch hoặc bằng kim loại Thùng rác lưu động cần phải dễ mang lên xe

để đổ, dễ cọ rửa Nơi để thùng rác phải thuận tiện với sinh hoạt của nhân dân vàvới phương tiện vận tải

Thời gian lưu rác trong thùng là 1 - 3 ngày, tốt nhất là đổ hàng ngày

3.1.2 Đường ống dẫn rác trong nhà ở tập thể.

- Ống dẫn rác nên đặt trong tường Miệng ống đặt ở nhà bếp, có nắp đẩytráng men, kín đặt cách mặt đất 0,80m - 1mét Ống dẫn rác phải nhẵn, ít đầumối, không để khí thoát ra, không thấm nước, không bị ăn mòn,thường bằngthép hay xi măng (đk 0,3 - 0,35m ) phía ống ra hầm chứa rác

- Ưu điểm là không phải đổ rác vào thùng ngoài sâu , rác đựơc thanh toánngay và phù hợp với nhà nhiều tầng

3.1.3.vận chuyển rác

- Thường dùng xe chở rác có trọng lượng nhẹ để xe có năng xuất cao

- Khi xe rác tới nhân dân mang rác đổ vào xe tránh đổ ra đường phố , làmmất mỹ quan và nguy hiểm về mặt phòng bệnh và phòng dịch

- Có loại xe rác chở thùng, chuyển thùng lên hay rỡ thùng xuống đều dùngcần trục

3.1.4 Thải rác vào cống:

- Rác được nghiền vụn bằng máy nghiền tự động và thải xuống cống

- Ưu điểm là không cần xe chở rác, rác được nghiền vụn làm tăng giá trịcủa phân bón

Trang 16

- Rác ủ là một chất xốp , màu nân xẫm , không có mùi hôi thối.Thời gian ủrác trung bình 6 tháng

LƯỢNG GIÁ

* Trả lời ngắn các câu sau:

1 Kể 3 lợi ích của việc xử lý phân đúng quy cách?

2 Nêu 3 điều kiện kỹ thuật của phương pháp ủ phân kỵ khí?

3 Nêu 4 điều kiện kỹ thuật của phương pháp ủ phân hiếu khí?

4 Phân, rác là nguồn tập trung các gây bệnh đường

5 Hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có 1 ngăn vàmột ngăn luân phiên nhau

6 Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trường: đất, nước, không khí để các chấtbẩn của hố xí vào các nguồn nước, đồng thời không làm không khí

* Phân biệt đúng sai các câu sau bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu đúng, cột S cho câu sai:

1 Phải dội nước vào hố xí 2 ngăn sau mỗi lần đi tiêu

2 Ủ phân theo phương pháp ủ xốp là lợi dụng sự phát triển của

vi sinh vật kỵ khí làm vô cơ hoá phân

3 Trong phương pháp ủ phân hiếu khí, các vi sinh vật và ký

sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt do nhiệt độ cao kéo dài nhiều

ngày

4 Trong phương pháp ủ phân hiếu khí nhiệt độ đống phân lên

cao 60 - 700C sau thời gian từ 1,5 đến 2 tháng

Trang 17

BÀI 5 CUNG CẤP NƯỚC SẠCH

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được vai trò của nước đối với con người

2 Trình bày tác hại của nước đối với con người

3 Trình bày tiêu chuẩn một mẫu nước sạch

4 Trình bày được các nguồn nước trong thiên nhiên và các hình thức cungcấp nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt

5 Trình bày các phương pháp làm sạch nước tại cộng đồng

Nội dung

1 Vai trò của nước đối với con người

Cuộc sống trên trái đất phụ thuộc vào nước Lịch sử văn minh nhân loại chothấy nhu cầu về nước và sự văn minh đi đôi với nhau Ở nhiều nước, đặc biệt làcác nước phát triển đã loại trừ được nhiều bệnh tật truyền qua đường nước sinhhoạt Sự hiểu biết về tính chất và vai trò của nước trong đời sống sẽ giúp ta giảiquyết nhiều vấn đề liên quan đến môi trường nước

Nước cũng như không khí và thực phẩm rất cần thiết cho sự sống của conngười, những vai trò chính của nước như sau:

- Nước được coi như một thực phẩm cần thiết cho đời sống và nhu cầu sinh lýcủa cơ thể con người

+ Trong cơ thể con người, nước chiếm một tỷ lệ rất lớn: 63%; ngoài ra ở mộtvài tổ chức của cơ thể, tỷ lệ nước cao hơn (da: 70%, thận 83%, huyết tương:90%) Dưới hình thức hòa tan trong nước, các chất bổ dưỡng được đưa vào cơ thể

và cũng do hình thức này, các chất cặn bã được đào thải ra khỏi cơ thể Nước còn

là yếu tố điều hòa thân nhiệt, điều hòa áp lực thẩm thấu, ảnh hưởng đến quá trìnhchuyển hóa các chất

+ Mỗi ngày cơ thể cần từ 1,5 - 2 lít nước, bài tiết ra từ 1,5- 2 lít nước quathận, da, phổi, ruột Những người lao động nặng do thời tiết nóng bức thì nhu cầucần nước cao hơn

- Nước cung cấp cho cơ thể những yếu tố cần thiết như: Fe, I, Mn, Zn Khithiếu hay thừa những nguyên tố vi lượng này sẽ dẫn đến bệnh lý

- Nước là yếu tố để đảm bảo vệ sinh cá nhân, nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và vệsinh công cộng, nước còn cần thiết cho cứu hỏa và sản xuất

2 Tác hại của ô nhiễm nước đến sức khỏe con người

Năm 1990, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã cho biết 80% các bệnh tật củacon người có liên quan đến nguồn nước, với số giường bệnh bằng 1/2 tổng sốgiường bệnh tại bệnh viện Tại các nước đang phát triển, các bệnh có liên quan

Trang 18

đến nước thường phổ biến, khó khống chế hoặc thanh toán Các bệnh liên quanđến nước thường gặp là:

2.1 Bệnh đường ruột do vi khuẩn trong nước ô nhiễm

Vi khuẩn đường ruột vào cơ thể con người từ nguồn nước ô nhiễm thông quacon đường ăn uống, chế biến thực phẩm… các bệnh thường gặp:

- Dịch tả: do thức ăn, nước uống bị nhiễm phẩy khuẩn tả (Vibrio Cholerae) từphân tươi; loại khuẩn này thường gây bệnh thành dịch lớn, bệnh diễn tiến rấtnhanh, gây tiêu chảy cấp mất nước nặng, có thể dẫn đến tử vong trong vài giờnếu không phát hiện điều trị thích hợp khẩn cấp và ngăn chặn kịp thời Nguồnthải vi khuẩn tả ra phân chính từ những người đang mắc bệnh, người trong thời

kỳ hồi phục và người lành mang trùng

- Thương hàn: là một bệnh nhiễm trùng toàn thân do trực khuẩn Salmonellagây ra, bệnh lây lan qua đường tiêu hóa Những người bệnh, người đang thời kỳhồi phục hay người lành mang mầm bệnh cũng là nguồn chủ yếu thải trực khuẩnSalmonella ra trong phân Con người có thể bị nhiễm bệnh do thức ăn, nước uống

bị nhiễm vi khuẩn thương hàn; gây nên bệnh cảnh lâm sàng kéo dài như sau: sốt

từ từ tăng dần trong tuần lễ đầu và đạt đến mức cao 39 - 410C liên tục vào tuầnthứ hai tạo hình ảnh sốt hình cao nguyên, kèm theo ớn lạnh và dấu hiệu mạchnhiệt phân li Đau bụng lan tỏa, bụng đầy hơi, tiêu chảy kéo dài phân vàng lỏnglợn cợn Dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc: bệnh nhân có “vẽ mặt thương hàn”như nằm bất động, thờ ơ với ngoại cảnh, mắt nhìn đờ đẫn, môi khô, má đỏ, lưỡi

dơ bợn trắng Trường hợp nặng nếu không điều trị kịp thời bệnh nhân có thểthủng ruột, nhiễm độc, hôn mê sâu và dẫn đến tử vong

- Lỵ trực trùng: là một bệnh lý viêm nhiễm cấp tính ở đường tiêu hóa chủyếu là ở ruột già, do trực trùng Shigella gây nên Người bệnh, người đang thời kỳhồi phục hay người lành mang mầm bệnh là nguồn chủ yếu thải trực trùngShigella trong phân Biểu hiện lâm sàng của bệnh thường đặc trưng với 2 hộichứng là: (1) Hội chứng lỵ: Đau bụng quặn từng cơn dọc khung đại tràng trướckhi đi tiêu; mót rặn nhiều, ngày càng tăng, đau vùng trực tràng có thể dẫn đến satrực tràng ở người già; tiêu phân nhầy máu, nhiều lần (trường hợp nặng có thể đitiêu: 20 – 40 lần), lượng phân càng lúc càng ít dần; (2) Hội chứng nhiễm trùng:sốt cao (có thể giảm sau vài ngày), người mệt mỏi hốc hác, môi khô, lưỡi vàngnâu, thể trạng suy sụp nhanh chóng

- Tiêu chảy trẻ em (do E.Coli, do Proteus…), đôi khi thành dịch và lantruyền rất nhanh

Trang 19

2.2 Bệnh do virút trong nước ô nhiễm

- Bệnh bại liệt (Polio virus)

- Viêm gan siêu vi A

- Adenovirus

- Echovirus

2.3 Bệnh do giun sán

Bệnh sán lá gan, sán lá ruột, sán máng, sán lá phổi

2.4 Bệnh do côn trùng có liên quan đến nước

Bệnh sốt rét (nước là nơi để muỗi Anophen sinh sản và phát triển, chúng

hút máu người chứa ký sinh trùng sốt rét, là vật chủ trung gian truyền bệnh sốtrét)

Bệnh Sốt xuất huyết (do muỗi vằn Aedes aegypti truyền bệnh).

Bệnh giun chỉ (do muỗi tulex pipiens sống trong ao tù nước đọng bẩn).

2.5 Các bệnh da, mắt, cháy, rận

Bệnh mắt hột, bệnh viêm màng tiếp hợp, ghẻ lở, hắc lào, chàm, nấm da,

cháy, rận Lây truyền trực tiếp từ người bệnh sang người lành do thiếu nước

sinh hoạt vệ sinh hàng ngày hay dùng nước không sạch

2.6 Các bệnh do thiếu vi chất trong nước

Bệnh bướu cổ địa phương (do một số nơi thiếu Iốt trong nước kéo dài) Bệnh sâu răng (do thiếu Fluor), hoen ố răng và tổn thương xương (do thừa

Fluor trong nước uống kéo dài)

2.7 Bệnh do các độc chất trong nước

Bệnh methemoglobin (MetHb) do Nitrat chuyển thành Nitrit kết hợp với Hb

ngăn cản sự vận chuyển oxy đến các mô

Nitrit còn có thể tác dụng với các acid amin tạo thành Nitrosamin là chất

có khả năng gây ung thư.

Một số chất hữu cơ tổng hợp (nhân thơm, benzen vòng ), thạch tín có khả

năng gây ung thư cao

Các chất phóng xạ, chì, đồng, thủy ngân có trong nước khi vượt quá

ngưỡng an toàn sẽ gây ngộ độc rất trầm trọng

3 Tiêu chuẩn về số lượng

Nước dùng để ăn uống và sinh hoạt phải đảm bảo hai yêu cầu cơ bản:

+ Đủ về số lượng: tiêu chuẩn từ 60 – 100 lít cho một người một ngày

Trang 20

+ Đảm bảo an toàn về chất lượng: không có các yếu tố gây độc hại Căn cứvào nhu cầu sử dụng nước, vào khả năng cung cấp nước từng vùng Sau đây lànhững tiêu chuẩn lượng nước cung cấp cho một người trong một ngày:

- Thành phố 60 – 100 lít/ ngày

- Thị trấn và nông thôn 40 lít/ ngày

4 Tiêu chuẩn một mẫu nước sạch

4.1 Về lý học

- Độ trong: Nước uống buộc phải trong nước, đục là do có những chất lơ lửngtrong nước như đất, cát bụi đối với nước bề mặt, chất Fe đối với nước ngầm

- Màu nước uống được nhìn bằng mắt thường phải không có màu rõ rệt

- Mùi vị: nước uống được phải không có mùi vị lạ nếu có:

+ Do nhiều chất khoáng: muối, Fe

+ Do khí hoà tan : Flo thừa

+ Do thực vật thối rữa trong nước đang bị phân hoá

- Hiện nay nước mưa là nguồn cung cấp nước quan trọng cho các gia đình

ở nông thôn Việt Nam, nó không những là nguồn nước ăn tốt mà còn là nguồncung cấp đạm cho thực vật và gieo trồng

* Sử dụng

- Nước mưa chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Tình trạng vệ sinh củakhông khí, mùa khô hay mùa mưa, từng vùng khác nhau, cách hứng chứa và bảoquản nước mưa,

- Nên bỏ nước mưa trong vài cơn mưa đầu mùa, giữ gìn vệ sinh mái vàmáng hứng nước mưa, thường xuyên thau bể chứa nước mưa

5 2 Nguồn nước bề mặt

5.2.1 Nước suối.

Trang 21

- Nước sông thường đục vì hoà tan đất phù sa.

- Nước sông dễ bị nhiễm bẩn bởi các chất thải sinh hoạt của các khu dân

cư, đô thị, các chất thải trong sản xuất của các ngành công nghiệp của cácphương tiện giao thông trên sông hồ

- Nói chung không nên sử dụng nước ao hồ làm nước ăn

- Có thể sử dụng nước ao hồ làm nguồn cung cấp nước cho giếng hào lọc,nhưng ao hồ đó phải được bảo vệ chống nhiễm bẩn

- Chất lượng tốt vì có nhiều muối khoáng

- Số lượng nước còn phụ thuộc theo mùa trong năm

- Chất lượng nước cũng dễ bị thay đổi và liên quan với nước mặt và cácchất bẩn trên mặt đất

Trang 22

Nước ngầm sâu ở giữa 2 lớp đất không thấm nước, nằm sâu dưới đất 45 100m

Trữ lượng nước tốt ít thay đổi

* Sử dụng.

- Dùng để cung cấp nước cho các nhà máy nước

- Phải chế hoá nước trước dùng; như là khử sắt, làm giảm độ cứng, làmtrong nước và khử khuẩn

* Tóm lại: 2 loại nước này thường có nhiều chất sắt làm cho nước có màu vàng,

mùi tanh, nhiều cặn.Vì vậy khi dùng nước ngầm để ăn uống và sinh hoạt phải hạthấp chất sắt có trong nước ( Khử sắt loại bỏ sắt ra khỏi nước bằng cách)

Làm thoáng đơn giản và lọc: 2 ngăn hoặc 3 ngăn

5.4 Các hình thức cung cấp nước cho ăn uống và sinh hoạt

Tuỳ theo điều kiện và tình hình cụ thể của từng địa phương về nguồn nước

và chất lượng nước mà lựa chọn những hình thức cung cấp nước cho ăn uống vàsinh hoạt

5.4.1 Trạm cấp nước (nhà máy nước)

Thường được áp dụng để cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho cácthành phố và đo thị hoặc những cụm dân cư lớn Trạm cấp nước có thể lấy nướcngầm sâu hay nước mặt làm nguồn cung cấp nước Nước được qua các công đoạnnhư : Khử sắt, làm trong, tiệt trùng để đạt các tiêu chuẩn vệ sinh qui định Nướcđược phân phối vào các đường ống và đến tận các gia đình hoặc các cụm dân cưdưới hình thức vòi nước hay bể chứa nước công cộng

5.4.2 Bể chứa nước mưa áp dụng cho các vùng sau:

- Không có nước máy

- Đào giếng nước bị mặn : vùng ven biển, hải đảo, đồng bằng sông CửaLong

- Đào sâu mà không có mạch nước ngầm nông, hoặc có những nguồn nước

bị ô nhiễm không sử dụng được

Khi dùng nước mưa để ăn uống cần quan tâm đến các vấn đề sau :

+ Trước mùa mưa cần tổng vệ sinh mái nhà, ống máng và dụng cụ chứa đựngnước mưa

+ Hứng nước mưa từ mái ngói, mái bằng hoặc bằng vòm cuốn của bể

+ Không cho nước mưa chảy vào bể ngay trong vòng 10 – 15 phút đầu của cơnmưa để tránh sự nhiễm bẩn do không khí, do mái nhà, máng thu

+ Bể phải có nắp đậy kín không cho muỗi vào sinh sản, có thể thả cá vàng để diết

bọ gậy, phòng sốt rét, sốt xuất huyết

5.4.3 Giếng khơi: Là hình thức cung cấp nước phổ biến ở Việt Nam.

5.4.3.1 Giếng khơi xây khẩu: áp dụng cho vùng có nguồn nước ngầm nông

cách mặt đất 5 – 10m Khẩu giếng xây bằng gạch hoặc bằng ống bê tông

* Yêu cầu vệ sinh:

- Giếng nước xa nguồn nhiễm bẩnn từ 5 – 10m

- Có giá để gầu múc nước

- Phải có rãnh thoát nước để tránh nước tù đọng xung quanh giếng

Trang 23

- Hàng năm vào mùa khô giếng được tổng vẹ sinh, vét bùn đáy, sửa chữachỗ hư hỏng như sân giếng, thành giếng.

- Đối với vùng đất đá ong như vùng trung du, giếng khơi có thể không cầnxây khẩu toàn bộ, chỉ cần xây thành giếng và sân giếng

5.4.3.2 Giếng khoan bơm tay : (thường gọi là giếng khoan bơm tay UNICEF).

* Chú ý khi sử dụng máy bơm tay.

- Không để trẻ em nhét sỏi và đát vào trong bơm

- Khi bơm phải nhấn tay bơm hết tầm, nếu không thì năng suất không cao

- Thường xuyên bảo dưỡng máy bơm tay

- Nên xây cạnh máy bơm tay một bể lọc sắt

- Các máy bơm tay nên bố trí ở những nơi thuận tiện cho nhiều người cóthể5 sử dụng và phải giao cho một người trông nom quản lý và bảo dưỡngthường xuyên

* Ưu điểm của máy bơm tay

- Không làm nhiễm bẩn nguồn nước

- Giảm được sức lao động khi lấy nước

- Lượng nước và chất lượng nước ổn định không phụ thuộc theo màu : ít vikhuẩn, tuy nhiên có một số nơi co lượng sắt và muối cao

6 Phương pháp làm sạch nước tại cộng đồng

Trang 24

Bao tải ngăn cách

Sơ đồ bể lọc nước gia đình

Chú ý: Khi dùng, thấy nước chảy chậm (khoảng từ 1-2 tháng) phải lấy cát, sỏi

ra để rửa sạch sau đó lại xếp vào như cũ

6.2 Khử sắt: Làm thoáng đơn giản bằng cách đổ nước vào chum vại rồi khuấy

lên nhiều lần vào buổi tối, sắt sẽ lắng xuống đáy ở trên là nước trong, hoặc dùng

bể lọc

6.3 Phương pháp vật lý

- Dùng nhiệt độ: đun sôi là phương pháp đảm bảo nhất

- Tia tử ngoại: không làm thay đổi chất lượng, diệt khuẩn tốt với bề dầynước 10 - 15 cm, nước phải thật trong suốt

- Dùng tia phóng xạ

- Dùng sóng siêu âm

6.4 Phương pháp hóa học

- Thường dùng hóa chất sinh Clo hay hợp chất của Clo

Ưu điểm: phổ biến, hiệu quả nhất, rẻ tiền, thực hiện với lượng lớn

Nhược điểm: nước có mùi Clo, tạo Clorophenol (rất độc) nếu nước có lẫnphenol (trong nhựa đường, nước thải)

Các hóa chất sinh Clo: Clo lỏng, nước Javen, Clorua vôi, Cloramin Bhoặc T, Pantocid

6.5 Khử mùi

Trong quá trình làm thoáng nước, mùi có thể bay đi hay giảm bớt Sau đócho nước có mùi chảy qua lớp than hoạt được xếp xen vào giữa lớp đá cuội vàlớp cát

Trang 25

BÀI 6 AIDS VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG AIDS

- Khi bị AIDS hệ thống miễn dịch của con người bị phá huỷ, dễ mắc cácbệnh khác nhau, đe doạ tính mạng nghiêm trọng

1.2 Nguyên nhân gây AIDS

Nguyên nhân gây AIDS do loại virus gây suy giảm miễn dịch ở người cótên HIV "Human Immuno Deficiency Virus" Virus HIV xâm nhập vào cơ thểphá huỷ tế bào lympho Tcd4 là loại tế bào đơn nhân giúp cho cơ thể tạo kháng thểchống lạo các kháng nguyên gây bệnh

- HIV là loại virus nhỏ, kém bền vững với môi trường ngoại cảnh Virus nàyđược phát hiện vào năm 1983 do các nhà khoa học Pháp và được các nhà khoahọc Mỹ khẳng định vào năm 1984

- HIV tấn công phá hoại cơ thể bằng cách:

+ Làm tê liệt hệ thống miễn dịch nên cơ thể không còn sức đề kháng+ Xâm nhập hệ thống thần kinh trung ương, phá huỷ não và tuỷ sống gâyrối loạn nghiêm trọng vận động và nhận thức

+ Làm hao mòn cơ thể nặng nề dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễm trùng cơhội

2 TÍNH NGHIÊM TRỌNG CỦA ĐẠI DỊCH AIDS

2.1 Số người nhiễm HIV ngày càng tăng

- Nhiễm HIV là quá trình nhiễm trùng chậm, tồn tại suốt đời, không biểuhiện triệu chứng nếu chưa tiến triển thành AIDS Những người nhiễm HIV này

là nguồn lây nguy hiểm

- Những người nhiễm HIV không biết mình bị nhiễm nên không có biệnpháp phòng ngừa cho gia đình, cho cộng đồng và xã hội

- Có người nhiễm HIV/AIDS bi quan, chán nản hoặc muốn trả thù cuộcsống bằng cách sống buông thả, dấn sâu vào tệ nạn xã hội

2.2 Số người nhiễm HIV tiến triển thành AIDS là điều khó tránh khỏi và sẽ tử

vong Thời gian bị nhiễm HIV đến khi thành AIDS rất thay đổi, thường từ 8 - 9năm và 90% số bệnh nhân này sẽ chết sau từ 5-10 năm

Cứ một trường hợp AIDS sẽ có:

- Từ 3 - 5 trường hợp có triệu chứng nhiễm HIV

- Từ 50 - 100 trường hợp nhiễm HIV âm thầm

Trang 26

Trên thế giới hàng ngày có khoảng 6.000 - 8.000 người nhiễm HIV Hiệnnay AIDS trở thành đại dịch gây chết người hàng đầu.

Ở Châu Á, AIDS được phát hiện năm 1987 Các nước láng giềng như TháiLan, Malaixia, Trung Quốc đều có tỷ lệ người nhiễm HIV cao

Ỏ Việt Nam phát hiện bệnh nhân AIDS đầu tiên vào tháng 12-1990 Đếntháng 8-1997 có trên 6635 người nhiễm HIV và hàng trăm bệnh nhân chết vìAIDS

3 CÁC ĐƯỜNG LÂY TRUYỀN CỦA AIDS

3.1 Đường máu

Là đường lây truyền nguy hiểm nhất, tỷ lệ lây nhiễm cao nhất (>90%), bệnhtiến triển nhanh nhất

Sự kây truyền HIV qua đường máu thường do:

- Truyền máu, truyền huyết thanh

- Ghép cơ quan (thận, da)

- Dùng kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật không được tiệt trùng cẩn thận

3.2 Đường tình dục

Là đường lây nhiễm phổ biến nhất Người mang HIV càng quan hệ tình dụcvới nhiều người thì nguy cơ lây nhiễm càng cao

3.3 Lây nhiễm từ mẹ sang con

Khoảng 30% trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV từ người mẹ mang HIV, mẹ truyềncho con trong thời kỳ mang thai, khi đẻ hoặc sau đẻ một thời gian ngắn

Hậu quả: Với người mẹ, nhanh tiến triển thành AIDS Với con, thường chếttrước lần sinh nhật thứ 2 hoặc chết trước 5 tuổi Qua nghiên cứu người ta thấykhông có yếu tố di truyền qua tinh trùng hoặc trứng, song tinh dịch và dịch tiết

âm đạo đóng vai trò quan trọng trong lây nhiễm HIV

4 TRIỆU CHỨNG CỦA AIDS

- Nhiễm HIV là giai đoạn đầu của AIDS, còn gọi là thời kỳ đầu ủ bệnh, cóthể từ 1 đến 10 năm Trong thời kỳ này, cơ thể vẫn khoẻ mạnh và sinh hoạt bìnhthường, chỉ phát hiện được bệnh bằng cách xét nghiệm máu

- AIDS là giai đoạn biểu hiện cuối cùng của quá trình nhiễm HIV, triệuchứng rất đa dạng song thường gặp là:

+ Sút cân nhanh > 10% trọng lượng cơ thể

+ Ỉa chảy kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng

+ Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân > 1 tháng

- Ngoài ra còn có các triệu chứng phụ như:

+ Ho dai dẳng, viêm da ngứa toàn thân, chốc mép

+ Sưng hạch toàn thân, ung thư da

+ 100% người được phát hiện đều tử vong

5 THUỐC PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ

Hiện nay chưa có vaccin để phòng bệnh, và cũng chưa có thuốc điều trị đặchiệu mà chỉ có biện pháp làm hạn chế sự phát triển HIV để kéo dài thời gian sốngcho người bệnh hơn 1 chút Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, các bệnh ungthứ thứ phát cho bệnh nhân

6 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG AIDS

WHO đưa ra một số điểm và biện pháp chính như sau:

Trang 27

6.1 Phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đường tình dục: giáo dục mọi người dân làmthay đổi hành vi tình dục, WHO đã đưa ra 5 khuyến cáo.

6.2 Phòng chống lan truyền HIV qua đường máu

* Thực hiện truyền máu đảm bảo 2 nguyên tắc:

- Không dùng máu của người có nguy cơ cao như gái mại dâm, ngườinghiện ma tuý

- Những người cho máu phải được xét nghiệm làm HIV, nếu có phải loạitrừ Tốt nhất là lấy máu của người cùng gia đình

* Tất cả dụng cụ, trang thiết bị phẫu thuật tiêm chích phải được tiệt trùngcẩn thận trước khi dùng

6.3 Phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con

- Vận động các cặp vợ chồng kiểm tra máu trước khi kết hôn

- Vận động những phụ nữ nhiễm HIV không nên có con

6.4 Làm giảm nhiễm HIV với cá nhân và tập thể bằng cách quản lý, tư vấn chongười nhiễm HIV

7 TÁC HẠI CỦA AIDS

7.1 Đối với cá nhân

Người bị nhiễm HIV/AIDS mất đi tương lai cuộc sống và tính mạng củachính bản thân mình Từ hoang mang, sợ hãi dẫn đến suy sụp về tinh thần, từ biquan, tiêu cực dẫn đến rút ngắn khoảng cách nhiễm HIV đến bị AIDS

Cần thiết phải động viên, che chở, giúp đỡ người bệnh để họ vượt lên trêncuộc sống của chính mình

7.2 Đối với gia đình

Mất đi những người thân, phá vỡ hạnh phúc và sự ổn định của gia đình Ởgiai đoạn đầu nhiễm HIV có thể lây nhiễm cho gia đình nếu không biết hoặcthiếu trách nhiệm giữ gìn

Con trẻ mồ côi bố hoặc mẹ, thiếu sự chăm sóc nuôi dưỡng

Vợ hoặc chồng goá bụa

Cha mẹ già mất con cái, thiếu người phụng dưỡng

7.3 Đối với xã hội

Bệnh AIDS thường tập trung ở lứa tuổi sung sức nhất của xã hội (75% ởlứa tuổi từ 20 - 40) vì vậy AIDS gây hậu quả nghiêm trọng với sự phát triển kinh

tế, đời sống văn hoá, chính trị và xã hội của một đất nước

AIDS gắn liền với hai tệ nạn của xã hội là ma tuý, mại dâm AIDS gây tốnrất nhiều tiền của để phòng ngừa và chạy chữa Người ta đã tính được ở Mỹ điềutrị 1 bệnh nhân AIDS phải tốn từ 25.000 đến 150.000 USD Cả nước Mỹ 1 nămphải chi khoảng 16 tỷ USD cho việc phòng chống AIDS

7.4 Đối với nhân loại

AIDS làm suy giảm nòi giống các dân tộc (nếu bị nhiều người mắc)

AIDS làm tăng tỷ lệ mắc các bệnh nhiễm trùng khác, rút ngắn tuổi thọ củacon người, ảnh hưởng tới các chương trình Y tế khác

ĐÁNH GIÁ

* Trả lời ngắn các câu sau:

1 Liệt kê 3 cách tấn công của HIV vào cơ thể?

2 Liệt kê 3 triệu chứng chính thường gặp của AIDS?

Trang 28

3 Kể 3 đường lây truyền của AIDS?

4 Nêu 4 biện pháp phòng chống AIDS?

5 AIDS theo nghĩa tiếng Việt là ?

6 Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con người bị

7 Thời gian từ khi bị nhiễm HIV đến khi bị AIDS thường từ đến

8 Khi bị AIDS sẽ có % bệnh nhân chết sau 5 năm đến 10 năm

9 Cứ 1 trường hợp bị AIDS sẽ có trường hợp mang HIV âm thầm

* Phân biệt đúng sai các câu sau bằng cách đánh dấu (x) vào cột Đ cho câu đúng, cột S cho câu sai:

1 HIV lây qua đường sinh dục là nguy hiểm nhất

2 Có yếu tố di truyền HIV qua tinh trùng hoặc trứng

3 Hiện nay chưa tìm được vaccin phòng AIDS

4 Không dùng máu của gái mại dâm và người nghiện ma tuý

* Khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất:

1 HIV lây nhiễm phổ biến nhất:

Trang 29

BÀI 7 DỊCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được quá trình dịch

2 Trình bày được các biện pháp điều tra, bao vây dập tắt dịch tại cộng đồng

1.2 Ổ dịch là nơi bệnh nhiễm khuẩn có nguy cơ lan tràn tới khu vực xungquanh ở một cụm dân cư và có từ một người mắc bệnh dịch trở lên

2 Các yếu tố liên quan của quá trình dịch

2.1.1.2 Nguồn truyền nhiễm là người

* Người bệnh

- Người bệnh thể điển hình : bệnh diễn biến theo 3 thời kỳ

+ Thời kỳ ủ bệnh:

 Đa số không lây

 Một số bệnh do virut cúm gây ra có thể lây từ cuối thời kỳ ủ bệnh ( sởi,thủy đậu , viêm gan virut A )

+ Thời kỳ phát bệnh

 Lây lan mạnh

 Vi sinh vật đào thải ra nhiều

 Thời kỳ lây kết thúc trước khi hết các triệu chứng lâm sàng ( ho gà) + Thời kỳ lui bệnh

 Đa số bệnh truyền nhiễm đã hết lây

 Một số bệnh lây kéo dài sau thời kỳ lui bệnh như : bạch hầu, thươnghàn, tả, lỵ, amip

- Người bệnh thể không điển hình: khả năng lây lan tùy thuộc vào từng bệnh,từng thể lâm sàng khác nhau

* Người mang mầm bệnh

- Người khỏi mang mầm bệnh: Một số bệnh tryền nhiễm, người bệnh đã khỏi

về mặt lâm sàng, song vẫn còn lưu giữ vi sinh vật trong cơ thể và tiếp tục thải visinh vật gây bệnh, làm lây cho người xung quanh (Thương hàn, tả, lỵ, bại liệt,bạch hầu, viêm màng não)

Trang 30

- Người lành mang mầm bệnh Là người bị nhiễm khuẩn không có triệu chứnglâm sàng, nhưng họ vẫn đào thải vi sinh vật làm gây bệnh cho những người xungquan

* Vai trò của các loại nguồn truyền nhiễm

+ Người bệnh:

 Bài tiết nhiều mầm bệnh

 Dễ lây cho người xung quanh

 Dễ phát hiện do vậy được bao vây, cách ly ngay từ đầu

+ Người mang mầm bệnh

 Khó phát hiện do vậy không được bao vây, cách ly ngay từ đầu

 Nguồn lây lan làm cho dịch lan rộng

 Mức độ lan rộng tùy thuộc vào nghề nghiệp của họ

2.1.1.3 Nguồn truyền nhiễm là động vật:

* Bệnh truyền từ súc vật sang người:

- Súc vật là vật chủ tự nhiên của các tác nhân gây bệnh đó:

+ Bệnh sốt làn sóng: Bò, dê

+ Bệnh dại: Chó, cáo, dơi và động vật hoang dại khác

+ Bệnh dịch hạch: Động vật gặm nhấm (chuột)

+ Bệnh Leptospirose: Động vật gặm nhấm (chuột)

+ Bệnh viêm não Nhật Bản: Loài chim, lợn

- Nguồn truyền nhiễm: Có thể là cả thú hoang dại và cả gia súc (chó sói vàchó nhà là nguồn của bệnh dại)

+ Động vật sống gần người có vai trò là nguồn truyền nhiễm cho ngườiphổ biến hơn các động vật hoang dại (chó, lợn, trâu, chuột nhà )

+ Động vật ốm, động vật mang mầm bệnh

Nói chung bệnh không lây từ người sang người (ngoại lệ dịch hạch thể phổi)

- Bệnh lây từ động vật sang người theo những phương thức sau:

+ Động vật hoang dại lây sang động vật gần người, rồi từ động vật gầnngười lây sang người (dịch hạch, dại )

+ Người đi săn ăn thịt, lột da thú (dịch hạch, than)

+ Người bị động vật cắn (bệnh dại)

+ Người làm nghề chăn nuôi động vật thường xuyên tiếp xúc với phân,nước tiểu và những chất bài tiết khác của động vật (bệnh than, sốt làn sóng, bệnhLeptospirose)

+ Người ăn thịt, sữa động vật ốm xử lý không tốt (Lao, nhiễm độc, nhiễmtrùng thức ăn)

* Ổ thiên nhiên của những bệnh nhiễm trùng:

- Đặc điểm của các bệnh này là chúng có một kho dự trữ các tác nhân gâybệnh trong thiên nhiên ( các động vật hoang dại, chủ yếu là loại gặm nhấm vàchim)

- Dịch lan truyền bằng động vật tiết túc hút máu:

+ Động vật - Môi giới truyền nhiễm - Động vật

+ Dịch phụ thuộc vào mật độ động vật cảm nhiễm và số lượng môi giới.+ Đặc điểm dịch tễ học của các bệnh có ổ thiên nhiên là:

Trang 31

 Bệnh xẩy ra theo mùa

 Bệnh có mối liên hệ với lãnh thổ nhất định

- Bệnh có ổ thiên nhiên: Bệnh dịch hạch, viêm não Nhật bản, bệnh dại, viêmnão do ve, bệnh sốt xuất huyết do virut, bệnh Ricketsia do ve

- Bệnh truyền từ súc vật sang người: được lan truyền và bảo toàn trong thiênnhiên ở những loài động vật máu nóng hoang dại nhất định và xẩy ra trong nhưngđiều kiện địa lý nhất định

2.1.2 Đường truyền nhiễm

- Yếu tố truyền nhiễm: Là các yếu tố của môi trường bên ngoài tham gia vàoviệc vận chuyển vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm đến cơ thể cảm thụ

Ví dụ; đất, nước, không khí, thực phẩm, muỗi, bụi

- Đường truyền nhiễm: Là sự vận động của các yếu tố truyền nhiễm đưa visinh vật gây bệnh từ một nguồn truyền nhiễm sang một cơ thể cảm thụ

+ Bốn loại đường truyền nhiễm: Hô hấp, tiêu hóa, máu, da và niêm mạc:

 Bệnh lây truyền theo một đường:

Đường hô hấp như bệnh sởi

Đường tiêu hóa: bệnh thương hàn

Đường máu: bệnh sốt rét

Đường niêm mạc: bệnh lậu

 Bệnh lây truyền theo nhiều đường như bệnh than ( tiêu hóa, hô hấp, da)

- Phương thức truyền nhiễm: Tùy theo sức đề kháng của vi sinh vật gây bệnh,

có hai phương thức truyền nhiễm

+ Trực tiếp: Vi sinh vật gây bệnh từ nguồn truyền nhiễm sang cơ thể cảmnhiễm không qua các yếu tố của môi trường bên ngoài

Ví dụ: bệnh dại, một số bênh lây truyền qua đường tình dục ( bệnh giang mai,lậu…)

+ Gián tiếp: Trong trường hợp cơ thể cảm nhiễm tiếp xúc với nguồn truyềnnhiễm thông qua hoàn cảnh bên ngoài Nguồn truyền nhiễm tiếp xúc với yếu tốtruyền nhiễm ( đất, nước, không khí, thức ăn, đồ dùng), động vật tiết túc và yếu

tố truyền nhiễm lại tiếp xúc với cơ thể cảm nhiễm

2.1.3 Khối cảm nhiễm

* Tính cảm nhiễm

- Tính cảm nhiễm của một cá thể: Tính cảm nhiễm là khả năng của con người( hay động vật) tiếp thu nhiễm khuẩn nếu đưa tác nhân gây bệnh vào cơ thể tínhcảm nhiễm có tính chất loài và được truyền lại qua di truyền

- Tính cảm nhiễm tập thể: Mức độ cảm nhiễm khác nhau tùy từng người,nhưng có môt số bệnh mà mọi người đều cảm nhiễm Ví dụ: Bất cứ ai cũng đềumắc bệnh sởi, nếu trước đây chưa mắc bệnh đó và bao giờ nhiễm khuẩn cũngbiểu hiện bằng triệu chứng lâm sàng rõ rệt

- Một số bệnh khác, tính cảm nhiễm có thể không hoàn toàn, cho nên chỉ cómột số người bị nhiễm khuẩn trở nên ốm, còn số người chỉ bị nhiễm khuẩn không

có triệu chứng và trở thành người khỏe mang mầm bệnh

Trang 32

- Sức đề kháng không đặc hiệu đối với tính cảm nhiễm: Mức độ tiếp thu bệnhdao động tùy thuộc theo người, trạng thái sinh lý của cơ thể: Trẻ em, người già,chế độ ăn uống.

* Tính miễn dịch: Miễn dịch là tính không cảm nhiễm bệnh, là phản ứng đặc hiệu

của cơ thể đối với vi sinh vật gây bệnh

- Miễn dịch tự nhiên thụ động: Trẻ nhỏ còn bú sữa mẹ hoặc trẻ nhỏ mới sinh

- Miễn dịch tự nhiên chủ động: Hình thành sau khi bị nhiễm khuẩn, có triệuchứng hay không có triệu chứng lâm sàng

- Miễn dịch nhân tạo thụ động: Như khi dùng các loại kháng huyết thanh chếsẵn, kháng độc tố, gam ma- globulin đặc hiệu Sau 10 - 30 ngày miễn dịch nàyhết tác dụng

- Miễn dịch nhân tạo chủ động: Khi đưa các kháng nguyên vào cơ thể để tạo

ra kháng thể ( tiêm vac xin phòng bệnh)

2.2 Hai yếu tố gián tiếp

- Yếu tố tự nhiên: Thời tiết, khí hậu, điều kiện địa lý, điều kiện sinh thái…đều có sự ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển, giảm hoặc thanh toán một bệnhtruyền nhiễm nhất định

- Yếu tố xã hội: Như các tổ chức xã hội, khả năng công tác chăm sóc y tế,trình độ văn hoá, dân trí của một cộng đồng, một quốc gia…cúng có ảnh hưởngđến sự xuất hiện, duy trì hoặc thanh toán một bệnh truyền nhiễm

II Phòng dịch và bao vây dập tắt vụ dịch

1 Khái niệm về vụ dịch

- Là nơi có nguồn truyền nhiễm và một vùng xung quanh có nguy cơ bịlây

- Qui định tạm thời vụ dịch là nơi có một người bệnh trở lên tính theo địa

dư xã, phường, khu phố

2 Phương pháp điều tra:

Là một công tác quan trọng hàng đầu khi có một vụ dịch xảy ra, vì nó là

cơ sở khoa học chính xác cho việc phòng chống dịch kịp thời

Bất cứ một biểu hiện dịch nào trên thực địa cũng cần điều tra để chứng minh:

- Nguồn gốc tác nhân gây dịch và hoàn cảnh xảy ra dịch

- Phương thức lây truyền dịch

- Sự phân bố dịch theo thời gian, không gian, đối tượng cảm nhiễm

Để đi đến xây dựng được biện pháp phòng chống dịch thích hợp

2.1 Xác minh nguồn truyền nhiễm:

Phương pháp chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng và dịch tễ học

Trong quá trình điều tra chú ý khai thác triệu chứng sớm và đặc hiệu

Thăm hỏi tỉ mỉ người ốm và người xung quanh

2.2 Điều tra tình hình vệ sinh:

Nguồn nước, tình hình vệ sinh thực phẩm

2.3 Kết hợp nghiên cứu tình hình bệnh ở địa phương thông qua:

- Báo cáo bệnh truyền nhiễm ở nơi đó

- Số bệnh nhân ra vào viện ở khoa lây

- Bản đồ dịch tễ bệnh

Trang 33

- Tình hình tiêm chủng ở địa phương.

3 Biện pháp bao vây và dập tắt dịch

- Khi đã xác định là dịch thì việc đầu tiên phải làm là khai báo lên tuyếntrên

- Cách tiến hành biện pháp chống dịch

3.1 Đối với người ốm: Cách ly và điều trị kịp thời.

* Đối với dịch tối nguy hiểm: Dịch tả, dịch hạch,

Phải tiến hành tại chỗ cách ly và điều trị không được di chuyển bệnh nhântránh gieo rắc mầm bệnh

* Đối với dịch khác:

- Cũng cách ly tai chỗ áp dụng với những bệnh nhẹ: cúm, sởi, ho gà và

áp dụng với những người bệnh mãn tính ở thời kỳ không đào thải mầm bệnh

- Cách ly tại bệnh viện, tại trạm Y tế cơ sở áp dụng cho những người bịbệnh nặng hoặc có biến chứng và áp dụng với những người bị bệnh nhẹ nhưngkhông có điều kiện cách ly tại chỗ

- Nguồn truyền nhiễm là gia súc, gia cầm: Tiêu diệt đối với những loại rẻtiền hoặc cách ly, điều trị, tiêm phòng đối với những loại đắt tiền

- Khám, phân loại, điều trị triệt để người bệnh; quản lý, điều trị dự phòngcho người lành mang mầm bệnh

* Tiêu chuẩn ra viện:

Phải khỏi hẳn về lâm sàng và hết mầm bệnh trừ những bệnh điều trị lâu khikhông còn khả năng đào thải mầm bệnh cho điều trị ngoại trú, thông báo chotrạm Y tế cơ sở quản lý

3.2 Đối với người tiếp xúc:

- Tạm thời cách ly tất cả những người tiếp xúc sau đó tiến hành khámbệnh, phân loại, theo dõi và quản lý

- Người khoẻ cũng phải cách ly

- Người có triệu chứng nghi ngờ: cách ly như người bệnh

- Người mang mầm bệnh: Cách ly và điều trị thực sự cho tới khi hết mầmbệnh

3.3 Biện pháp đối với các yếu tố truyền nhiễm:

- Môi trường: Phải tiến hành điều tra, khử trùng, tẩy uế tổng vệ sinhchung

- Côn trùng và súc vật: tiêu diệt côn trùng và các súc vật có giá trị kinh tếthấp

Trang 34

- Điều trị dự phòng đối với những bệnh chưa có vaccin phòng bệnh, áp dụngcác biện pháp phòng bệnh khác như hướng dẫn ngủ màn, tẩm màn, phun thuốcdiệt muỗi phòng bệnh sốt rét.

- Giáo dục vệ sinh lao động, nghỉ ngơi hợp lý, dinh dưỡng tốt, vệ sinh cá nhân

và môi trường tốt

- Giáo dục sức khoẻ về nếp sống văn minh, vệ sinh phòng bệnh đối với cánhân, gia đình và cộng đồng

3.4.2 Đối với môi truờng và vật trung gian truyền bệnh

Tuỳ theo từng loại bệnh mà lựa chọn các biện pháp thích hợp như sát khuẩn,tẩy uế nguồn nước, khử khuẩn nước, thực hiện 3 sạch, 4 diệt, vệ sinh môi trường

Câu hỏi tự lượng giá

1 Trình bày nguồn truyền nhiễm là người

2 Trình bày phương pháp điều tra

3 Trình bày biện pháp đối với khối cảm thụ

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: (QCVN 01: 2009/ BYT)

ST

T Tên chỉ tiêu

Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử

Mức độ giám sát

I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

TCVN 6185 - 1996(ISO 7887 - 1985) hoặc SMEWW 2120

A

Trang 35

mùi, vị lạ SMEWW 2150 B và 2160 B

TCVN 6184 - 1996(ISO 7027 - 1990)hoặc SMEWW 2130 B

A

-Trongkhoảng 6,5-8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500

A

6. Hàm lượng Nhôm(*) mg/l 0,2 TCVN 6657 : 2000 (ISO 12020 :1997) B

8. Hàm lượng Asen tổng

TCVN 6626:2000 hoặc SMEWW 3500

C

11. Hàm lượng Cadimi mg/l 0,003

TCVN6197 - 1996(ISO 5961 - 1994) hoặc SMEWW 3500 Cd

C

12. Hàm lượng Crom

TCVN 6222 - 1996(ISO 9174 - 1990) hoặc SMEWW 3500

- Cu

C

14. Hàm lượng Florua mg/l 1,5 TCVN 6195 - 1996

(ISO10359 - 1 - 1992) hoặc

B

Trang 36

- Fe

A

TCVN 6193 - 1996 (ISO 8286 - 1986) SMEWW 3500 - Pb A

B

18. Hàm lượng Mangan

TCVN 6002 - 1995 (ISO 6333 - 1986) A

19. Hàm lượng Thuỷ

TCVN 5991 - 1995 (ISO 5666/1-1983 - ISO 5666/3 -1983)

B

20. Hàm lượng Nitrat mg/l 50 TCVN 6180 - 1996

(ISO 7890 -1988) A

21. Hàm lượng Nitrit mg/l 3 TCVN 6178 - 1996 (ISO 6777-1984) A

22. Hàm lượng Natri mg/l 200 TCVN 6196 - 1996 (ISO 9964/1 - 1993) B

C

Trang 37

SMEWW 4500Cl hoặc US EPA 300.1 A

VI Vi sinh vật

40. Coliform tổng số

Vikhuẩn/100ml

0

TCVN 6187 - 1,2 :1996(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

41. E.coli hoặc Coliform

chịu nhiệt

Vikhuẩn/100ml

0

TCVN6187 - 1,2 : 1996

(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

Ghi chú:

- (*) Là chỉ tiêu cảm quan

- (**) Áp dụng đối với vùng ven biển và hải đảo.

- Hai chất Nitrit và Nitrat đều có khả năng tạo methaemoglobin Do vậy, trong trường hợp hai chất này đồng thời có mặt trong nước ăn uống thì tỷ lệ nồng độ (C) của mỗi chất so với giới hạn tối đa (GHTĐ) của chúng không được lớn hơn 1 và được tính theo công thức sau:

Cnitrat/GHTĐ nitrat + Cnitrit/GHTĐnitrit < 1

Trang 38

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: (QCVN 02: 2009/ BYT)

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị

tính

Giới hạntối đa cho phép

2160 B

A

(ISO 7027 - 1990)hoặc SMEWW 2130 B

A

khoảng 0,3-0,5

Trong khoảng6,0 - 8,5

TCVN 6492:1999 hoặc SMEWW 4500

B

Trang 39

1,2:1996(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

100ml

1,2:1996(ISO 9308 - 1,2 - 1990) hoặc SMEWW 9222

A

Ghi chú:

- (*) Là chỉ tiêu cảm quan

- Giới hạn tối đa cho phép I: Áp dụng đối với các cơ sở cung cấp nước.

- Giới hạn tối đa cho phép II: Áp dụng đối với các hình thức khai thác nước của

cá nhân, hộ gia đình (các hình thức cấp nước bằng đường ống chỉ qua xử lý đơn giản như giếng khoan, giếng đào, bể mưa, máng lần, đường ống tự chảy)

Trang 40

Bài 8 CHĂM SÓC SỨC KHOẺ BAN ĐẦU

MỤC TIÊU HỌC TẬP

Sau khi học, học sinh có khả năng:

1 Trình bày được định nghĩa sức khoẻ theo quan điểm của tổ chức y tế thếgiới

2 Trình bày được định nghĩa chăm sóc sức khoẻ ban đầu và các nguyên tắcthực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu

3 Liệt kê tên và nêu được những điểm cơ bản của 10 nội dung chăm sócsức khoẻ ban đầu tại Việt Nam

của Tổ chức Y tế Thế giới: "Sức khỏe là một trạng thái thoải mái hoàn toàn về thể

chất, tâm thần và xã hội Sức khỏe không chỉ là không có bệnh tật hoặc tàn phế,

mà là sự toàn vẹn về cấu trúc và chức năng của các cơ quan và hệ thống con người, là khả năng thích nghi cao nhất của cơ thể đối với điều kiện bên trong và bên ngoài"

Khỏe mạnh là trạng thái của một người có đầy đủ các yếu tố sức khỏe sau:

- Sức khỏe thể lực (Physical health): đây là yếu tố cần thiết nhất của sứckhỏe, liên quan đến những chức năng cơ học của cơ thể

- Sức khỏe tâm thần (Mental health): khả năng suy nghĩ sáng sủa, rõ ràng,mạch lạc và kiên định

- Sức khỏe cảm xúc (Emothional health): khả năng cảm nghĩ, xúc động và

sợ hãi, thích thú, vui buồn, tức giận và khả năng thể hiện các cảm nhận đó mộtcách thích hợp; đồng thời cũng là khả năng đương đầu với các stress, sự căngthẳng, nỗi thất vọng và lo lắng

- Sức khỏe xã hội (Social health): khả năng tạo lập và duy trì mối quan hệlành mạnh với những người khác trong xã hội

- Sức khỏe tâm linh (Spiritual health): ở một số người yếu tố này liên quanđến niềm tin, tín ngưỡng; một số người khác liên quan đến niềm tin của cá nhân,các nguyên tắc liên quan đến hành vi thực hành để đạt được sự thoải mái về tâmlinh

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w