1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Viết đọc tên thuốc - Trường Trung học Y tế Lào Cai

84 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Viết đọc tên thuốc cung cấp cho người học những kiến thức như: Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin; Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin; Sơ lược về ngữ pháp tiếng Latin và Các từ viết tắt thường dùng trong ngành dược...

Trang 1

UBND TỈNH LÀO CAI TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ LÀO CAI

BÀI GIẢNG

VIẾT ĐỌC TÊN THUỐC

Tài liệu dùng cho đối tượng Dược sỹ trung cấp

Năm 2017

Trang 2

Bài 1 Cách viết và đọc các nguyên âm , phụ âm trong tiếng LaTIN Mục tiêu học tập:

1 Nêu được bảng chữ cái tiếng Latin

2 Trình bày được cách viết và đọc các nguyên âm trong tiếng Latin

3 Trình bày được cách viết và đọc các phụ âm trong tiếng Latin

4 Viết và đọc đúng tên các nguyên tố, hóa chất, tên thuốc thông dụng bằng tiếng Latin

5 Thuộc được nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học

Nội dung

Hiện nay tiếng latin vẫn coi là quốc tế ngữ được sử dụng trong nghành y dược, thực vật học Trong chương trình DSTH cần phải học tiếng La tin để viết, đọc tên thuốc theo thuật ngữ Quốc tế tiếng Latin để kiểm tra đơn thuốc, nhãn thuốc, tên cây, họ thực vật bằng tiếng Latin

I Bảng chữ cái:

Tên latin có 24 chữ cái, xếp theo thứ tự trong bảng sau:

Trang 3

Các chữ cái latin chia làm 2 loại:

- Nguyên âm: có 6 nguyên âm là a,e,i,o,u,y

- Phụ âm: có 18 phụ âm là b,c,d,f,g,h,k,l,m,n,p,q,r,s,t,v,x,z

Ngoài ra còn gặp các chữ:

j (i-ô-ta) đọc như chữ i

w (vê kép) đọc như u hoặc v

II Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm

1 Đọc và viết các nguyên âm và bán nguyên âm:

- Chữ a,u,i đọc như a,u,i tiếng việt

Kalium (ka-li-um): Kali

Acidum (A-xi-đum): Acid

- Chữ e đọc như chữ ê tiếng việt:

Bene (bê-nê): tốt

Dividere (đi-vi-đê-rê): chia

- Chữ o đọc như ô tiếng việt

Cito (xi-tô): nhanh

Bibo (bi-bô): tôi uống

- Chữ y đọc như uy tiếng việt

Amylum (a-muy-lum): tinh bột

Pyramidonum (puy-ra-mi-đô-num): Pyramidon

- Chữ j đọc như chữ i tiếng việt:

Injectio (in-i-ếch-xi-ô): thuốc tiêm

Jucundus (i-u-cun-đu-xơ): dễ chịu

2 Đọc và viết các phụ âm

- Những phụ âm đọc và viết giống tiếng việt là b,h,k,l,m,n,p,v:

Bonus (bô-nu-xờ): tốt

Hora (hô-ra): giờ

Kalium (ka-li-um): kali

Liquor (li-cu-ô-rờ): dung dịch

Mel (mê-lờ): mật ong

Neriolinum (nê-ri-ô-li-num): Neriolin

Purus (pu-ru-xờ): tinh khiết

Vitaminum (vi-ta-mi-num): Vitamin

Trang 4

- Chữ c trước a,u,o thì đọc như chữ k; trước e,i,y,ae,oe thì đọc như chữ x tiếng việt:

Calor (ka-lô-rờ): nhiệt lượng

Color ( kô-lô-rờ) màu

Cutis (ku-ti-xờ): da

Cera (xê-ra): sáp

Cito (xi-tô): nhanh, khẩn

Cyaneus (xuy-a-nê-u-xờ): màu lam

Caecus (xê-cu-xờ): mù

Coelia (xơ-li-a): phần bụng

- Chữ d đọc như đ tiếng việt

Da (đa): cho, cấp, phát, đóng gói

Decem (đê-xêm): mười

- Chữ f đọc như ph tiếng việt:

Folium (phô-li-um): lá

Flos (phờ-lô-xờ): hoa

- Chữ g đọc như gh tiếng việt:

Gutta(ghút-ta): giọt

Gelatinum (ghê-la-ti-num): gelatin

- Chữ q thường đi kèm với chữ u và đọc như qu tiếng việt

Aqua (a-qua): nước

Quinquies (qu-in-qu-ê-xờ): năm lần

- Chữ r đọc như r tiếng việt (uốn lưỡi khi đọc)

Rutinum (ru-ti-num): rutin

Recipe (rê-xi-pê): hãy lấy

- Chữ s đọc như chữ x ( trừ khi s đứng giữa hai nguyên âm hoặc giữa một

nguyên âm và chữ m hay n thì đọc như chữ d tiếng việt):

Serum (xê-rum): huyết thanh

Rosa ( rô-da): hoa hồng

Dosis (đô- di-xờ): liều

Gargarisma (ga-rờ -ga-ri-dờ-ma): thuốc xúc miệng

Mensura (mên-du-ra): sự đo

- Chữ t đọc như t tiếng việt Khi t đứng trước i và kèm theo một nguyên âm nữa

thì đọc như chữ x, nhưng trước t,i và một nguyên âm nữa lại có một trong ba chữ t,s,x thì vẫn đọc là t:

Talcum (ta-lờ-cum): bột talc

Potio (pô-xi-ô): thuốc nước ngọt

Mixtio (mich-xờ-ti-ô): hỗn hợp, sự trộn lẫn

- Chữ X:

+ Đứng đầu từ đọc như x tiếng việt:

Trang 5

Xylenum (xuy-lê-num): Xylen

Xanthium strumrium (xan-thi-um- xờ-tờ-ru-ma-ri-um): cây ké đầu ngựa + Đứng sau nguyên âm hoặc cuối từ thì đọc như Kx:

Radix (ra-đich-xờ): rễ

Excipiens(ếch-xờ-xi-pi-ên-xờ): tá dược

+ Đững giữa 2 nguyên âm thì đọc như Kd:

Exemplum (êch-dêm-pờ-lum): ví dụ

Exocarpium (ếch-dô-ca-rờ-pi-um): vỏ quả ngoài

- Chữ z đọc như d tiếng việt:

Zinci sulfas ( din - xi- xu(lơ) - phát-xơ): kẽm sulfat

Trang 7

1 Acidum aceticum Acid acetic

2 Acidum ascorbicum Acid ascorbic

3 Acidum benzoicum Acid benzoic

4 Acidum boricum acid boric

5 Acidum citricum Acid citric

6 Acidum arsenicum Acid arsenic

7 Acidum glutamicum Acid glutamic

8 Acidum hydrochloricum Acid hydrochloric

9 Acidum hydrobromicum Acid hydrobromic

10 Acidum lacticum Acid lactic

11 Acidum nitricum Acid nitric

12 Acidum nicoticicum Acid nicotinic

13 Acidum oxalicum Acid oxalic

Trang 8

14 Acidum phosphoricum Acid phosphoric

15 Acidum picricum Acid picric

16 Acidum salicylicum Acid salicylic

17 Acidum sulfuricum Acid sulfuric

18 Acidum tartricum Acid tartric

19 Acidum hypochlorosum Acid hypocloro

20 Nitrogenium peroxydatum Nitrogen dioxyd

21 Nitrogenium pentoxydum Nitrogen pentoxyd

22 Arsenicum pentoxydum Arsenic pentoxyd

23 Chromium oxydatum Crom oxyd

24 Manganum peroxydatum Mangan dioxyd

25 Natrii bromidum Natri bromid

26 Natrii chloridum Natri chlorid

27 Hydrargyrum chloratum Thuỷ ngân I clorid

28 Aethylis chloridum Ethyl chlorid

29 Natrii sulfis Natri sulfit

30 Argentum nitrosum Bac nitrit

31 Natrium sulfuricum Natri sulfat

32 Kaliiet aluminii sulfas Kali nhôm sulfat

Trang 9

3 Aminazinum aminazin

5 Amonii chloridum Amonichlorid

7 Argenti nitras Bạc nitrat

8 Arsenici trioxydum Arsenic trioxyd

10 Atropini sulfas Atropin sulfat

13 Bismuthi subcarbonas Bismuth carbonatbase

14 Bismuthi subnitras Bismuth nitrat base

15 Calcii bromidum Calci bromid

16 Calcii chloridum Calci chlorid

17 Calcii gluconas Calci gluconat

18 Calcii glycerophosphas Calci glycerophosphat

Trang 10

26 Deltacortisonum Deltacortison

28 Diethyl stilboestrolum Diethyl stilboestrol

30 Ephedrini hydrochloridum Ephedrin hydrochlorid

31 Emetini hydrochloridum Emetin hydrochlorid

33 Hydrocortisonum Hydrocortison

36 Kalii bromidum Kali bromid

39 Morphini hydrochloridum Morphin hydrochlorid

40 Natrii benzoas Natri benzoat

41 Natrii glycerophosphat Natri glycerophosphat

Trang 11

Đánh giá:

1 Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Latin

2 Điền vào chỗ trống cách đọc các chữ cái Latin sau:

- Chữ c trước ae,oe đọc như trong tiếng Việt

- Chữ s đọc như trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm

- Chữ t đọc như trong tiếng Việt , nhưng nếu trước t lại có chữ s hay x thì đọc là

- Chữ x sau nguyên âm đọc như trong tiếng Việt, đứng giữa 2 nguyên âm đọc như

3 Cách đọc các chữ cái như sau đúng hay sai

- Viết là e đọc là ơ của tiếng Việt Đ S

- Viết là o đọc là o của tiếng Việt Đ S

- Viết là q đọc là q của tiếng Việt Đ S

- Viết là d đọc d của tiếng Việt Đ S

Trang 12

- Viết là r đọc là d của tiếng Việt Đ S

- Viết là g đọc là gh của tiếng Việt Đ S

- Viết là f đọc là p của tiếng Việt Đ S

4 Điền tên tiếng Việt của các nguyên tố viết bằng tiếng Latin sau:

Aluminium

Aurum

Plumbum

Zincum

Cuprum

Ferrum

5 Viết các từ đã phiên âm sau ra tiếng Latin

Kẽm iodid Adrenalin

Bạc nitrat Acid acetic

Calciclorid Acid citric

Cloramphenicol Acid picric

6 Viết, đọc đúng và thuộc nghĩa các từ Latin đã học

Trang 13

Bài 2 Cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm

đặc biệt trong tiếng Latin

Mục tiêu học tập:

1 Trình bày đựoc cách viết và đọc các nguyên âm đặc biệt trong tiếng Latin

2 Trình bày được cách viết và đọc các phụ âm đặc bịêt trong tiếng Latin

3 Viết và đọc đúng các từ thực vật, tên cây thuốc thông dụng bằng tiếng Latin

4 Đọc và thuộc nghĩa tiếng Việt các từ Latin đã học

Nội dung

I Cách viết và đọc các nguyên âm kép, nguyên âm ghép

1 Nguyên âm kép là 2 nguyên âm đứng liền nhau và đọc thành một âm:

Ví dụ:

+ ae đọc như e tiềng việt

Aetherum (e- thê-rum): ether

Aequalis (e-qua-li-xơ): bằng nhau

+ oe đọc như ơ tiếng việt

Oedema (ơ-đê-ma): bệnh phù

Foetidus (phơ-ti-đu-xơ): có mùi hôi thối

+ au đọc như au tiếng việt:

Aurum (au-rum): vàng

Lauraceae (lau-ra-xê-e): Họ long não

+ eu đọc như êu tiếng việt

Neuter (nêu-tê-rờ): trung tính

Seu (sêu): hoặc

2 Những nguyên âm kép như aở, oởkhi có hai dấu chấm ở trên chữ e

(ở)phải đọc riêng từng nguyên âm:

aởr (a-ê-rờ): không khí

Aloở (a-lô-ê): lô hội

3 Nguyên âm ghép là 2 nguyên âm đi liền nhau, đọc thành hai âm nhưng nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài:

opium (ô-pi-um): thuốc phiện

Unguentum (un-gu-ên-tum): thuốc mỡ

II Cách viết và đọc các phụ âm kép, phụ âm ghép, phụ âm đôi:

1- Phụ âm kép là hai phụ âm đi liền nhau, nếu phụ âm sau là h thì đọc như một phụ âm tương đương:

+ Chữ ch đọc như kh tiếng việt:

Ochrea (ô-khờ-rê-a): bẹ chìa

Trang 14

Chinium (khi-ni-um): qui nin

+ Chữ ph đọc như ph tiếng việt:

Camphora (cam-phô-ra): long não, camphor

Phiala (phi-a-la): chai

+ Chữ rh đọc như r tiếng việt (rung lưỡi):

Rheum (rê-um): đại hoàng

Rhizoma (ri-dô-ma): thân rễ

+ Chữ th đọc như th tiếng việt:

Anthera (an-thê-ra): bao phấn

Thermometrum(thê-rờ-mô-mê-tờ-rum): nhiệt kế

2 - Phụ âm ghép là hai phụ âm đi liền nhau đọc thành hai âm: phụ âm đầu đọc nhẹ và lướt nhanh sang phụ âm sau:

Bromum (bờ-rô-mum): brom

Natrium (na-tờ-ri-um): natri

Drasticum (đờ-ra-xờ-ti-cum): thuốc tẩy mạnh

Drupa (đờ-ru-pa): quả hạch

Chlorophyllum (khờ-lô-rô-phuy-lờ-lum) Chất diệp lục

Riboflavinum (Ri-bô-phờ-la-vi-num) Riboflavin (Vitamin B2)

3 - Phụ âm đôi là hai phụ âm giống nhau đi liền nhau thì đọc một phụ âm cho

âm tiết trước, một phụ âm cho âm tiết sau:

Ampulla (am-pu-lờ-la): ống tiêm

Gramma (ghờ-ram-ma): gam

Gutta (ghút-ta): giọt

Ferrum (phêr- rum) Sắt

* Chú ý: chữ w (vê kép) thường đứng trước nguyên âm thì đọc là v, đứng trước

phụ âm đọc là u:

Rauwolfia (rau-vô-lờ-phi-a): ba gạc

Fowler (phô-u-lê-rờ): fowler

III Bài tập đọc (theo nhóm nhỏ)

1 Tập đọc một số vần Latin

Bae boe bau beu bra bre bri bro bru

Pae poe pau peu pra pre pri pro pru

Tae toe tau teu tra tre tri tro tru

Cae coe cau ceu cra cre cri cro cru

Trang 15

Gae goe gau geu gra gre gri gro gru

Gaở goở daở doở coở foở toở voở

Psa pse psi pso psu

Spa spe spi spo spu

Sta ste sti sto stu

Stra stre stri stro stru

Scra scre scri scro scru

Trang 17

39 Fabaceae Họ Đậu

3.Tập đọc một số tên cây thuốc

1 Aconitum fortunei Cây ô đầu- Phụ tử Việt nam

2 Achyran thes aspera Cây cỏ xước

Trang 18

3 Achyran thes bidentata Cây ngưu tất

4 Aetheroleum Eucalypti Tinh dầu khuynh diệp

5 Aetheroleum Menthae Tinh dầu bạc hà

6 Alisma plantago Cây trạch tả

8 Amomum xanthioides Cây sa nhân

10 Armeniaca vulgaris Cây mơ

11 Artemisia annua Cây thanh hao hoa vàng

12 Artemisia vulgaris Cây ngải cứu

13 Brunella vulgaris Cây hạ khô thảo

14 Caesalpinia sappan Cây tô mộc

15 Carthamus tinctorius Cây hồng hoa

16 Chenopodium ambrosioides Cây dầu giun

17 Chrysanthemum indicum Cây cúc hoa vàng

18 Cinnamomum obtusifolium Cây quế

22 Dioscorea persimilis Cây hoài sơn

23 Erythrina indica Cây vông nem

24 Fibraurea tinctoria Cây hoàng đằng

25 Gardenia florida Cây dành dành

Trang 19

26 Glycyrrhiza uralensis Cây cam thảo bắc

27 Holarrhena antidysenterica Cây mộc hoa vàng

29 Kaempferia galanga Cây địa liền

30 Leucaena glauca Cây keo dậu

31 Lonicera japonica Cây kim ngân

32 Mentha arvensis Cây bạc hà nam

33 Momordica cochinchinensis Cây gấc

34 Morinda officinalis Cây ba kích

36 Ophiopogon japonicus Cây mạch môn

37 Papaver somniferum Cây thuốc phiện

38 Passiflora foetida Cây lạc tiên

39 Polygonum multiflorum Cây hà thủ ô đỏ

40 Punica granatum Cây lựu

41 Rauwolfia verticillata Cây ba gạc

42 Rehmania glutinosa Cây địa hoàng

44 Siegesbeckia orientalis Cây hy thiêm

45 Sophora japonica Cây hoè

46 Stephania rotunda Cây bình vôi

47 Stemona tuberosa Cây bách bộ

48 Thevetia neriifolia Cây thông thiên

Trang 20

49 Typhonium divaricatum Cây bán hạ

50 Uncaria tonkinensis Cây câu đằng

51 Verbena officinalis Cỏ roi ngựa

52 Vitex heterophylla Cây chân chim

53 Wedelia calendulacea Cây sài đất

54 Xanthium strumarium Cây ké đầu ngựa

55 Zingiber officinale Cây gừng

56 Zizyphus jujuba Cây táo ta

Đánh giá

1 Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm đặc biệt trong tiếng Latin?

2 Điền vào chỗ trống các chữ đúng với cách viết, đọc của tiếng Latin:

- Chữ ch đọc như tiếng việt

- Chữ đọc như e tiếng việt

- Chữ oe đọc như tiếng việt

- Chữ aở đọc là

- Chữ oở đọc là

3 Đánh dấu (x) vào dòng đúng hay sai tương ứng về đọc và viết một số nguyên

âm và phụ âm đặc biệt của tiếng Latin trong bảng kiểm " đúng - sai" sau:

Trang 21

4 Điền nghĩa tiếng việt vào dòng tương ứng với các từ la tin trong bảng sau:

Trang 22

Bài 3

Sơ lược về ngữ pháp tiếng Latin

và Các từ viết tắt thường dùng trong ngành dược

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được cách dùng các loại từ trong tiếng Latin và sử dụng danh từ, tính từ trên nhãn thuốc, đơn thuốc

2 Đọc và viết đúng các từ viết tắt thường dùng trong ngành bằng tiếng la tin

3 Thuộc nghĩa tiếng Việt các từb viết tắt thông dụng trên đơn thuốc, nhãn thuốc

và phiếu giới thiệu thuốc

Nội dung chính

I Các loại từ trong tiếng Latin

1 Danh từ (Nomen substantivum, viết tắt là N.)

Danh từ là loại từ dùng để chỉ tên người, vật hoặc sự vật

Ví dụ:

Rosa Hoa hồng

Aegrota Nữ bệnh nhân

2 Tính từ (Nomen adjectivum, viết tắt là adj.)

Tính từ là loại từ dùng để chỉ tính chất và đặc điểm của người và sự vật

4 Số từ ( Numerale, viết tắt là Num.)

Số từ là loại từ dùng để chỉ số lượng , số lần hoặc số thứ tự của các sự vật

Trang 23

Phó từ là loại từ dùng để làm rõ nghĩa cho động từ, tính từ và phó từ khác

8 Giới từ (Prepositio, viết tắt là prep.)

Giới từ là loại từ chỉ mối quan hệ giữa hành vi và sự vật, hay nói một cách khác

là mối quan hệ giữa động từ với danh từ, đại từ, số từ

Ví dụ:

In vào, trong

Ad để, tới

Post sau

9 Thán từ ( Interjectio, viết tắt là inter.)

Thán từ là loại từ dùng để biểu hiện tình cảm: vui, buồn, giận, ngạc nhiên

Ví dụ:

Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ có vần tận cùng thay đổi theo nhiệm vụ của từng câu Đó là những loại từ biến đổi Còn phó từ, giới từ, liên từ, thán từ là những từ loại không biến đổi

II Cách sử dụng danh từ, tính từ Latin trong ngành dược

1 Danh từ

a đặc điểm:

- Giống (genus) Có 3 giống

+ Giống đực {genus masculinum (m)}

Ví dụ: Fructus, us (m.) quả

Liber, bri (m.) sách + Giống cái { genus femininum (f.)}

Ví dụ: Dies, ei (f.) ngày

Gutta,ae (f.) giọt + Giống trung { genus neutrum (n.)}

Ví dụ:

Oxydum,i (n.) oxyd Genu,us (n.) Đầu gối

- Số (numerus):

+ Số ít {singularis (sing.)

Ví dụ:

Trang 24

Folium lá Rosa hoa hồng + Số nhiều { pluralis (pl.)}

Ví dụ:

Folia nhiều lá Rosae nhiều hoa hồng

- Cách (casus) Có 6 cách:

+ Cách 1 (chủ cách) là cách của chủ ngữ

+ Cách 2 (sinh cách) chỉ sở hữu

+ Cách 3 (dữ cách) là cách của bổ ngữ gián tiếp

+ Cách 4 (đối cách) là cách của bổ ngữ trực tiếp

+ Cách 5 (tạo cách) chỉ sự bị động

+ Cách 6 ( xưng cách) dùng để gọi ; thường chỉ dùng trong văn học

Tên thuốc, thường sử dụng danh từ ở cách 1 và cách 2

- Loại biến cách (declinatio) có 5 loại Muốn biết một danh từ thuộc loại biến cách nào, người ta dựa vào đuôi từ của cách 2 số ít

b Từ nguyên dạng:

Trong từ điển Latin danh từ được ghi ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng cách

2 số ít và chú thích giống của danh từ

Ví dụ:

Febris, is (f.) Sốt Zin cum, i (n.) kẽm Sirupus, i (m.) Siro

c áp dụng:

Trên một số nhãn thuốc thì dạng thuốc, bộ phận dùng làm thuốc của cây, tên muối viết ở cách 1 (C1), còn tên chất thuốc, tên cây thuốc, tên kim loại của muối phải viết ở cách 2 (C2)

Trang 25

Trong một đơn thuốc người ta thường viết " Hãy lấy: một lượng nhất định của một hóa chất hay vị thuốc nào đó " vì vậy, hóa chất hay vị thuốc đó phải viết ở cách 2, còn số lượng thì viết ở cách 4

Ví dụ:

Recipe: Kalii bromidi 2 g

Sirupi codeini 4 g Aquae destillatae 30 g Hãy lấy:

Kali bromid 2 g Siro codein 4 g Nước cất 30 g

Pilulae Aloes compositae (nhiều) viên kép lô hội

Tinctura Opii composita Cồn thuốc phiện kép

- Tính từ phù hợp với danh từ về cách:

Ví dụ:

Purus, a, um tinh khiết

Talcum purum (c1) bột talc tinh khiết

Talci puri (c2) của bột talc tinh khiết

b Từ nguyên dạng:

- Trong từ điển Latin , tính từ được ghi ở bậc nguyên số ít, giống đực, cách 1 kèm theo vần tận cùng của giống cái và giống trung ở cách 1 số ít và chú thích từ loại bằng chữ viết tắt (adj.)

Ví dụ:

Destillatus, a, um (adj.) chưng cất

Siccus, a, um (adj.) khô

Trang 26

- Những tính từ có vần tận cùng giống đực và giống cái giống nhau, trong từ điển chỉ ghi vần tận cùng giống trung

Simplex, icis (adj.) đơn giản

Par, paris (adj.) bằng

c áp dụng vào ngành dược

- Tính từ phải phù hợp với danh từ về giống, số và cách Vì vậy tên nhãn thuốc

và trong đơn thuốc phải xem tính từ đi kèm với danh từ nào để viết cho phù hợp

Ví dụ:

Mollis, is, e (adj.) mềm

Capsula mollis viên nang mềm

Paraffinum molle Parafin mềm

Chú ý:

 Khi một tính từ chỉ đặc điểm của một hóa chất, nó chỉ phù hợp về giống, số, cách với anion, còn tên cation kim loại vẫn viết ở cách 2

Ví dụ :

Natrii chloridum purum Natri clorid nguyên chất

Natrii chloridi puri Natri clorid nguyên chất

 Khi một tính từ chỉ đặc điểm của một dạng thuốc, nó phải phù hợp với danh

từ chỉ dạng thuốc đó, còn danh từ chỉ tên cây hay tên nguyên liệu để chế dạng thuốc vẫn để ở cách 2

Ví dụ:

Extractum stemonae fluidum cao lỏng bách bộ

Tinctura opii simplex cồn thuốc phiện đơn

III Các từ viết tắt thường dùng trên nhãn thuốc, đơn thuốc

Viết tắt Viết đầy đủ Nghĩa tiếng Việt

ad usum externum aequalis

Như nhau, đồng lượng acid

để dùng ngoài bằng nhau

Trang 27

cochleatim collutorium collyrium dentur Da decoctum divide divide in partes aequales

dentur tales doses emulsio

extractum fiat,fiant fiat secundum artem regulas

fiat secundum artem gargarisma

gutta guttatim

ống tiêm trước bữa ăn nước cất ngày 2 lần nang giấy sáp cấp phát khẩn thìa

từng thìa 1 thuốc rà miệng thuốc nhỏ mắt cấp phát đóng gói thuốc sắc

hãy chia hãy chia thành các phần bằng nhau

cấp những liều như thế nhũ dịch

cao thuốc chế thành,làm thành hãy làm theo nguyên tắc của ngành nghề

Làm đúng kỹ thuật thuốc súc miệng giọt

từng giọt một

Trang 28

in dies linimentum misce Misce, Da,Signa mixtura

numero oleum post cibos pulveratus,a,um pulvis

quaque, quinsque quater in die quantum satis recipe

repete, repetatur

si opus sit siccus,a,um simplex,icis sirupus solutio species spiritus sterilisa! Sterilisetur!

suppositorium

lúc đi ngủ thuốc hãm hàng ngày thuốc xoa hãy trộn hãy trộn, đóng gói, ghi nhãn hỗn dịch

số dầu sau khi ăn tán thành bột thuốc bột mỗi

ngày 4 lần lượng vừa đủ hãy lấy

làm lại, pha lại nếu cần

khô đơn giản siro dung dịch loài

cồn, rượu hãy tiệt khuẩn, đã tiệt khuẩn thuốc đạn

Trang 29

ut dictum verte

ngay tức khắc thuốc phiến ngày 3 lần cồn thuốc

đã giã viên ngậm thuốc mỡ dùng trong dùng ngoài chai, lọ như đã chỉ dẫn quay, đảo ngược

IV Một số đơn thuốc kê bằng tiếng la tin

1 Rp:

Acidi borici pulverati 10g Zinci oxydi pulverati 10g Talci puri 100g M.f.pulv.D S ad.us.ext

Nghĩa tiếng việt

Hãy lấy:

Acid boric tán thành bột 10g Kẽm oxyd tán thành bột 10g Bột talc tinh khiết 100g

Trộn, chế thành thuốc bột đóng gói Ghi nhãn: Thuốc để dùng ngoài

2 Rp:

Trang 30

Zinci oxydi 5g Vaselini puri 100g M.f.ung D.S ad.uc.ext

Nghĩa tiếng việt

Aq Dest 100,00 ml M.f.sol.D.S 10gutt T.i.d

Nghĩa tiếng việt:

Hãy lấy:

Iod tinh khiết 0,05g Kali iodid 0,10g Nước cất 100,00 ml

Trộn , chế thành dung dịch Đóng gói: Ghi nhãn: uống x giọt, ngày 3 lần

4 Rp:

Aspirini 7,00g Phenacetini 5,00g Cofeini 1,00g Codeini sulfatis 0,50g

M fiant Caps 30 Signa: 1vel 2si op sit

Trang 31

Nghĩa tiếng việt:

Hãy lấy :

Aspirin 7,00g Phenacetin 5,00g Cafein 1,00g Codein sulfat 0,50g Trộn, đóng thành 30 nang ghi nhãn: Uống 1 hay 2 nang nếu cần

5 Rp

Codeini phosphatis 0,015 g Natrii bicarbonatis 0,300 g M.f.pulv D.t.d N0 12, S.1, t.i.d

Nghĩa tiếng việt:

Hãy lấy:

Codein phosphat 0,015g Natri bicarbonat 0,300 g Trộn, pha chế thành thuốc bột

Cấp phát những liều như thế thành gói , số 12

Cách dùng: uống 1 gói , ngày 3 lần

6 Rp

Iodi puri 0,06g Kalii iodidi 0,60g Phenobarbitali 1,20g Natrii bromidi 3,00 g Massae pilularum quantum satis ut fiant pilulae N0 60 D.S 1 Pilula, t.i.d

Nghĩa tiếng Việt:

Hãy lấy:

Iod tinh khiết 0,06g

Trang 32

Kali iodid 0,60g Phenobarbital 1,20g

Bánh viên vừa đủ để chế thành viên tròn, số 60 đóng gói

Cách dùng: uống một viên tròn, ngày 3 lần

7 Rp

Kalii iodidi 6 g Aquae destillatae 200ml

M Da in vitro nigro S 18 ml, t.i.d

Nghĩa tiếng Việt:

Trang 33

Aq Dest ad 200 ml M.D.S 15 ml T.i.d

Nghĩa tiếng Việt:

Hãy lấy:

Kali bromid Amoni bromid như nhau 4 g Natri bromid

Nước cất vừa đủ 200 ml Trộn đóng gói ghi nhãn uống 15 ml ngày uống 3 lần

10 Rp

Essentiae Menthae 2 ml Essentiae Eucalypti 1 ml Essentiae Cinnamomi 1 g Camphorae 1 g

Parafin rắn vừa đủ 10 g

Trộn Làm đúng kỹ thuật Đóng vào hộp bằng sắt

Trang 34

Ghi nhãn để dùng ngoài

Đánh Giá:

1 Trình bày cách dùng các loại từ trong tiếng Latin?

2 Cách sử dụng danh từ, tính từ trên nhãn thuốc, đơn thuốc như thế nào?

3 Đọc đúng và thuộc nghĩa các từ bằng tiếng Latin trong bài học?

4 Đọc đúng và thuộc nghĩa các đơn thuốc kê bằng tiếng Latin đã học?

5 Đọc và viết tắt đúng các từ sau bằng tiếng la tin

ana recipe

ampuna simplex

antecibos bis in die

aqua destillata ter in die

capsula quarter in die

den tur usus interpus

fiat usus externus

gutta

6 Viết đầy đủ các từ sau và dịch ra tiếng Việt:

Collut mixt supp

Collyr pulv tinc

Emuls S.A ung

Extr F.S.A M.S.D

Garg F.S.A.R M.fpulv

Linim sol M.f.ung

M.f.sol

7 Bạn đánh dấu (x) vào các ô tương ứng với các từ viết tắt và viết đầy đủ bằng tiếng la tin trong bảng kiểm "đúng- sai" sau:

Trang 35

STT Viết Tắt Viết đầy đủ Đúng Sai

simpl

Ad usum extecnum Capsula

Collyrium Mixtura Soluxio Simplex

7 Sử dụng bảng kiểm "có- không" để tự kiểm tra cách viết, cách đọc các từ viết tắt bằng tiếng Latin đã học?

Trang 36

Bài 4 Cách viết tên thuốc bằng tiếng việt theo thuật ngữ quốc tế tiếng la tin

Mục tiêu học tập

1 Trình bày được cách viết tên thuốc hóa chất bằng tiếng việt theo thuật ngữ

Quốc tế tiếng La tin

2 Kể được cách viết các thuật ngữ tiếng Việt quen dùng theo quy tắc phiên âm thuật ngữ của Tổng cục đo lường chất lượng Nhà nước

3 Viết đúng tên qui định các nguyên tố hóa học, hóa chất, tên thuốc thường dùng trong danh mục thuốc thiết yếu do Bộ y tế quy định

Nội dung chính

Bộ y tế đã ban hành thuật ngữ dùng trong công tác tiêu chuẩn hoá của ngành để việc đọc và viết tên thuốc bằng tiếng việt hoà nhập với cộng đồng thế giới theo thuật ngữ quốc tế tiếng la tin

Trang 37

Acidum acetium viết là acid acetic (a- xit a xê- tic)

Aluminii sulfat viết là nhôm sul fat (nhôm- sul- fat)

- Khi phụ âm nhắc lại 2 lần thì bỏ một như ll, cc, mm, nn nhưng không được gây nhầm lẫn:

Penicillinum viết là penicilin ( pe- ni-ci- lin)

Ammonia viết là amoniac (a-mô- ni- ac)

Stannum viết là stan ( thiếc)

- Chữ h vẫn đọc được theo phát âm tiếng Việt thì để nguyên( trừ h trong từ chlorum )

Theophyllinum là Theophylin( thê- ô- phy - lin)

Chlorum viết là clor( clo- rờ)

- Nguyên âm kép như ae, oe đổi thành e:

Aetherum viết là ether (ê- the)

Aethylis chloridum viết là ethyl clorid( ê- thyl- clo- rid)

Oestronum viết là estron

- Tên các đường có âm cuối osum đổi thành ose

Glucosum viết là glucose( glu- cô-dờ)

Lactosum viết là ( lac- tô- dờ)

- Giữ nguyên các phần sau trong tiếng la tin: ci, cy, ce, y, ol, al, ul,ar, er, or, ur,

id, od, ig, ph, au, eu

Eugenolum viết là eugenol (ê- u- gê- nol)

Aethylis chloridum viết là ethylclorid ( ê- thyl- clo-rid)

Alcohol amylicus viết là alcol amylic (cồn a- my- lic)

- Các đơn vị khối lượng viết kèm theo tên thuốc thường dùng là : g, mg, g ( không viết là gamma), đơn vị quốc tế (UI) viết tắt là đv

Ví dụ:

Vitamin B12 100 g

Trang 38

Penicillin 500 000 đv

2.2 Viết tên dược liệu

- Viết tên chính của cây, con và, họ cây, con bằng tiếng Việt và có kèm tiếng La tin

Cây thuốc phiện ( papaver somniferum Lin)

Họ thuốc phiện ( papaveraceae)

Con Tắc kè (Gekko gekko L.), họ Tắc kè (Gekkonidae)

- Khi viết riêng bộ phận dùng làm thuốc của cây, con cũng có kèm theo tên La tin

Thảo quyết minh (semen Cassiae torae)

Sài đất(herba wedeliae)

Sinh địa (radix Rehmanniae)

Xuyên sơn giáp (squama Manitis)

2.3 Tên các dạng bào chế

- Tiếp tục dùng tên các dạng bào chế đã quen dùng

Sirop viết là siro (si- ro)

Capsulae viết là nang

- Các tên khác khi dùng phải việt hoá

Collutorium viết là collutori( col- lu- to - ri) : thuốc rà miệng

Emulsio viết là Emulsio (ê- mu- si- ô): nhũ dịch

2.4 Viết tên riêng: các tên riêng( người, địa danh .) kèm theo tên thuốc, cây thuốc phải viết nguyên chữ, không được phiên âm

Thuốc thử Fehling (Fe- ling)

Thuốc thử Dragendorff( Dra-gen- đooc)

Dung dịch Lugol

Thuốc bột Dover

2.5 Viết tên hoá chất:

Trang 39

- Tên các nguyên tố hóa học quen dùng thì giữ nguyên như đồng, sắt, bạc, kẽm các nguyên tố khác thì bỏ đuôi um của tiếng latin

Zincum viết là kẽm

Ferrum viết là sắt

Kalium viết là Kali (ka- li)

Barium viết là ba ri(ba- ri)

- Các hợp chất vô cơ:

+ Viết tên các nguyên tố đã Việt hóa quen dùng với gốc muối của chúng

CuSo4 viết là đồng sul fat(đồng sul- fat)

AgNO3 viết là bạc nitrat( bạc-ni-trat)

+ Các nguyên tố Oxy, hydro, nitơ nếu viết riêng lẻ thì vẫn dùng, nếu là hợp chất thì viết oxygen, hydrogen, nitrogen

NO viết là Nitrogen oxyd( ni- trô- gien- ô- xid)

NO2 viết là nitrogen dioxyd(ni- trô -gien- đi- ô- xid)

+ Các gốc Halogenid trước viết là clorua, bromua, iodua nay viết là clorid, bromid, iodid

Kalii bromidum viết là kali bromid (Ka- li- clo- rid)

Calcii chloridum viết là calci clorid (cal(ờ)- xi- clo- rid)

+ Các oxyd: trong cùng một loại có nhiều oxyd thì dùng số oxy để phân biệt

CO viết là Các bon oxyd (các - bon- ô- xyd)

CO2 viết là carbon dioxyd (các- bon- di- ô- xyd)

+ Các acid có tận cùnglà osum viết là o, icum viết là ic

Acidum hypochlorosum viết là acid hypocloro( acid- hy-po- clo-rô)

Acidum phosphoricum viết là acid phosphoric( acid- phos- pho- ric)

+ Các muối của acid có tận cùng là osum viết là it, tận cùng icum viết là at

Natri sulfurosum hoặc natrii sulfis viết là natri sulfis( na- tri- sul- fis) Natri sulfuricum viết là natrii sulfat (natri- sul- fat)

Trang 40

+ Các acid không có oxy như acid clohydric, acid bromhydric, acid iod hydric, nay viết là acid hydrocloric, acid hydro bromic, acid hydro iodic

+ Các muối của acid có hydro, nếu có 1 hydro thì không viết số ion, nếu có nhiều hydro thì viết số ion của chúng

NaHCO3 viết là natri hydro carbonat( na- tri- hy- dro- các- bo- nat)

NaH2PO4 viết là natri dihydro phosphas( natri- di- hy- dro- phot- phat)

Na2HPO4 viết là dinatri hydro phosphat( di- natri- hy- dro- phot- phat) + Các anhydric viết là oxyd và dùng số oxy để phân biệt

SO2 viết là lưu huỳnh oxyd ( lưu- huỳnh- ô- xyd)

As2O3 viết là Arsenic trioxyd ( ac- sê- nic- tri- ô- xyd)

- Các hợp chất hữu cơ: viết theo quy ước của hiệp hội quốc tế hoá học thuần ứng dụng:

Barbital viết là acid5,5- diethyl barbituric (a- cid- 5,5- di- ê-thyl- bac- bi- tu- ric)

Antipyrin viết là 1 Phenyl 2,3 dimethylpyrazolon-5 (1 phê- nyl-2,3di- thyl- py- ra- zô- lon-5)

me Viết các chỉ thị màu: Viết tên màu đứng trước, tên hóa chất đứng sau

Xanh thymol

Đỏ methyl

Đen eriocrom T

3 Bài tập viết ( theo nhóm nhỏ)

3.1 Viết tên một số nguyên tố:

Tên la tin Tên đang dùng Tên quy định

Arsenic Bạc Bari Bismut Brom Carbon

Ngày đăng: 21/07/2021, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Nêu được bảng chữ cái tiếng Latin - Bài giảng Viết đọc tên thuốc - Trường Trung học Y tế Lào Cai
1. Nêu được bảng chữ cái tiếng Latin (Trang 2)
4. Điền nghĩa tiếng việt vào dòng tương ứng với các từ latin trong bảng sau: STT Từ Latin Nghĩa tiếng việt  - Bài giảng Viết đọc tên thuốc - Trường Trung học Y tế Lào Cai
4. Điền nghĩa tiếng việt vào dòng tương ứng với các từ latin trong bảng sau: STT Từ Latin Nghĩa tiếng việt (Trang 21)
7. Sử dụng bảng kiểm "có- không" để tự kiểm tra cách viết, cách đọc các từ viết tắt bằng tiếng Latin đã học?  - Bài giảng Viết đọc tên thuốc - Trường Trung học Y tế Lào Cai
7. Sử dụng bảng kiểm "có- không" để tự kiểm tra cách viết, cách đọc các từ viết tắt bằng tiếng Latin đã học? (Trang 35)
5. Các bạn sử dụng bảng kiểm đúng sai để tự kiểm tra về viết các tên một số nguyên tố hóa học, hóa chất, tên thuốc thiết yếu theo danh mục thuốc của Bộ y tế  ban hành - Bài giảng Viết đọc tên thuốc - Trường Trung học Y tế Lào Cai
5. Các bạn sử dụng bảng kiểm đúng sai để tự kiểm tra về viết các tên một số nguyên tố hóa học, hóa chất, tên thuốc thiết yếu theo danh mục thuốc của Bộ y tế ban hành (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w