(NB) Giáo trình Kỹ thuật an toàn cung cấp cho người học những kiến thức như: Kỹ thuật an toàn điện; Công tác phòng chống cháy nổ; Kỹ thuật an toàn áp lực; Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao; Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng; Giới thiệu một số mẫu công tác, thao tác và các loại biển báo dùng trong nhà máy.
Trang 1GIÁO TRÌNH NỘI BỘ
MÔN HỌC: KỸ THUẬT AN TOÀN NGHỀ ĐÀO TẠO: VẬN HÀNH NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐLC ngày thảng năm
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai
Lào Cai, năm 2017
Trang 2Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiểu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
Trang 33
LỜI GIỚI THIỆU
Hiện nay ở nước ta điện đã được sử dụng rộng rãi trong các xí nghiệp, công trường, nông trường, từ thành thị đến nông thôn, từ sản xuất đến sinh hoạt…số người sử dụng điện ngày càng nhiều Vì vậy vấn đề an toàn điện đang trở thành một trong những vấn đề quan trọng của công tác bảo hộ lao động
Thiếu các hiểu biết về an toàn điện, không chấp hành các quy tắc về kỹ thuật an toàn điện có thể gây ra tai nạn Khác với các loại nguy hiểm khác nguy hiểm về điện nhiều khi khó phát hiện được bằng giác quan như nghe, nhìn, ngửi mà chỉ có thể biết được khi tiếp xúc với các phần tử mang điện, xong lúc đó có thể bị chấn thương trầm trọng, thậm chí chết người Chính vì thế cần thiết có kiến thức cơ bản về an toàn điện
Cấu trúc Giáo trình Kỹ thuật an toàn này gồm 6 chương:
1 Chương 1: Kỹ thuật an toàn điện
2 Chương 2: Công tác phòng chống cháy nổ
3 Chương 3: Kỹ thuật an toàn áp lực
4 Chương 4: Kỹ thuật an toàn khi làm việc trên cao
5 Chương 5: Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng
6 Chương 6: Giới thiệu một số mẫu công tác, thao tác và các loại biển báo dùng trong nhà máy
Trong quá trình biên soạn mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song khó tránh khỏi những sai sót, nhầm lẫn và khiếm khuyết Tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý đồng nghiệp và các bạn Học sinh - Sinh viên trong toàn Trường để Giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về theo địa chỉ: Văn phòng Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng Lào cai; E-mail: Khoadiencdnlc@gmail.com
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp, cảm ơn Khoa Điện-Điện tử, Trường Cao đẳng Lào Cai đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thành giáo trình này
Lào Cai, ngày 05 tháng 02 năm 2017
BIÊN SOẠN
Chủ biên: Nguyễn Thị Thanh Tú
Trang 4
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học/mô đun: Kỹ thuật an toàn
Mã môn học/mô đun: MH11
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
- Vị trí môn học: Là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo vận hành nhà máy
thuỷ điện, môn học này được được học song song các môn học cơ sở khác
- Tính chất của môn học: Là môn học cơ sở bắt buộc
Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức
+ Xác định được các nguyên nhân và nguy cơ có thể gây ra mất an toàn;
+ Xác định được các thông số tiêu chuẩn về an toàn điện, an toàn áp lực
+ Phân tích được các trường hợp gây nên tai nạn lao động;
+ Đảm bảo an toàn điện, an toàn áp lực cho người và thiết bị;
- Về kỹ năng
+ Thực hiện sơ cứu, cấp cứu nạn nhân bị điện giật và tai nạn lao động
+ Sử dụng bình chữa cháy MFZ chữa đám cháy nhỏ
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Vận dụng được các kiến thức đã học vào thực tế; xử lý được các trường hợp sự
cố xảy ra trong quá trình vận hành
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Trang 55
MỤC LỤC
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN 2
LỜI GIỚI THIỆU 3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 4
MỤC LỤC 5
CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 7
1.1 Những biện pháp an toàn khi vận hành thiết bị điện 7
1.1.1 Biện pháp an toàn khi công tác ở trạm biến áp 7
1.1.2 Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện 7
1.1.3 Biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện 8
1.1.4 Biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp 9
1.2 Cấp cứu người bị điện giật 10
1.2.1 Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện 10
1.2.2 Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách ra khỏi mạch điện 11
1.2.3 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo 11
1.2.4 Phương pháp hô hấp nhân tạo hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực (là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay) 13
1.3 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn và các biển báo an toàn về điện 14
1.3.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn 14
1.3.2 Các biển báo an toàn về điện 15
THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT 20
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 23
2.1 Những quy định chung 23
2.2 Các biện pháp phòng chống cháy nổ 23
2.2.1 nguyên nhân gây ra cháy, nổ 23
2.2.2 biện pháp phòng và chống cháy nổ 25
2.3 Tổ chức phòng chữa cháy ở nhà máy 27
THỰC HÀNH 29
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 30
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT AN TOÀN ÁP LỰC 31
3.1 Khái niệm, phân loại các thiết bị chịu áp lực 31
3.2 Hiện tượng và công sinh ra khi nổ vỡ thiết bị chịu áp lực 31
3.3 Ngu yên nhân gây ra hư hỏng, nổ vỡ thiết bị chịu áp lực 32
3.4 Tổ chức bảo hộ lao động đối với các thiết bị chịu áp lực 33
3.5 Các quy định về biện pháp an toàn đối với thiết bị chịu áp lực 34
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3 36
CHƯƠNG 4: KỸ THUẬT AN TOÀN KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO 37
4.1 quy định chung 37
4.2 Các biện pháp an toàn khi làm việc ở trên cao 37
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 39
CHƯƠNG 5: KỸ THUẬT AN TOÀN VỚI THIẾT BỊ NÂNG 40
Trang 66
5.1 Khái niệm và phân loại thiết bị nâng 40
5.2 Những qu y định trước khi đưa thiết bị nâng vào vận hành 40
5.4 Những quy định khi hết ca làm việc 41
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 42
CHƯƠNG 6: GIỚI THIỆU MỘT SỐ MẪU PHIẾU THAO TÁC, CÔNG TÁC VÀ CÁC LOẠI BIỂN BÁO TRONG NHÀ MÁY 43
6.1 Các loại mẫu phiếu công tác 43
6.2 Các loại mẫu phiếu thao tác 51
6.3 Các loại biển báo thường dùng trong nhà máy 54
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 77
CHƯƠNG 1: KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN
1.1 NHỮNG BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI VẬN HÀNH THIẾT BỊ ĐIỆN
1.1.1 Biện pháp an toàn khi công tác ở trạm biến áp
- Phải có phiếu công tác và phải có ít nhất hai người thực hiện
- Phải cắt hết phụ tải phía hạ áp (cắt các máy ngắt, cầu dao, áp tô mát nhánh và tổng) Phải cắt máy cắt hoặc cầu dao phân đoạn đầu nguồn, khoá tay thao tác cầu dao cách ly
- Dùng bút thử điện có cấp điện áp tương ứng, kiểm tra đã hết điện, làm tiếp địa tại đầu nhánh rẽ vào trạm hoặc tại cột kề với trạm; nếu cần thì tách lèo để đóng lại điện cho các phụ tải khác, hạn chế thời gian cắt điện toàn tuyến
- Dùng bút thử điện có cấp điện áp tương ứng, kiểm tra đã hết điện và làm một bộ tiếp địa tại 3 đầu cực cao thế của MBA Đồng thời kiểm tra thiết bị đóng cắt hạ áp ( Đã cắt hết các máy ngắt, áp-tô-mát và cầu dao của phụ tải phía hạ áp); khoá cửa tủ phân phối
hạ áp lại (Nếu phía hạ áp có các lộ ra được đóng cắt bằng cầu dao, nhìn rõ khoảng cách cắt; tủ hạ thế đã khóa và treo biển “cấm đóng điện có người đang làm việc” thì không phải làm bộ tiếp địa tại cực cao áp của MBA)
- Chỉ sau khi cắt điện và kiểm tra đã hết điện, mới được trèo lên để bảo dưỡng; sửa chữa hoặc thay thế thiết bị
- Tuân thủ các biện pháp an toàn khi làm việc trên cao
- Sau khi sửa chữa xong, lần lượt tháo bỏ bộ tiếp địa đầu cực MBA, rồi đến bộ phía đường dây đến trạm Làm thủ tục khoá phiếu công tác và đóng điện trở lại
1.1.2 Biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện
- Trong chế độ bình thường, các thao tác ở thiết bị điện cao áp đều phải lập và thực
hiện theo phiếu thao tác quy định trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia Cho phép thực hiện các thao tác trên sơ đồ nối điện chính bằng các “Phiếu thao tác mẫu” Phiếu thao tác mẫu phải được các cấp có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực thi hành
- Trong chế độ sự cố, thao tác các thiết bị điện thực hiện theo Quy trình Xử lý sự
cố hệ thống điện quốc gia
- Thao tác đóng, cắt điện ở thiết bị điện cao áp, ít nhất phải do hai người thực hiện (trừ trường hợp thiết bị được trang bị đặc biệt và có quy trình thao tác riêng) Những người này phải hiểu rõ sơ đồ và vị trí của thiết bị tại hiện trường, một người thao tác và một người giám sát thao tác Người thao tác phải có bậc 3 an toàn điện trở lên, người giám sát thao tác phải có bậc 4 an toàn điện trở lên
- Cấm đóng, cắt điện bằng sào thao tác và dao cách ly thao tác trực tiếp tại chỗ
hoặc thay dây chì đối với thiết bị ở ngoài trời trong lúc mưa to nước chảy thành dòng trên
thiết bị, dụng cụ an toàn hoặc đang có giông sét
- Dao cách ly được phép thao tác không điện hoặc thao tác có điện khi dòng điện thao tác nhỏ hơn dòng điện cho phép theo quy trình vận hành của dao cách ly đó do đơn
Trang 88
vị quản lý vận hành ban hành Các trường hợp dùng dao cách ly để tiến hành các thao tác
có điện được quy định cụ thể trong Quy trình Thao tác hệ thống điện quốc gia
- Trường hợp đặc biệt được phép đóng, cắt dao cách ly khi trời mưa, giông ở những đường dây không có điện và thay dây chì của máy biến áp, máy biến điện áp vào lúc khí hậu ẩm, ướt sau khi đã cắt dao cách ly cả hai phía cao áp và hạ áp của máy biến
áp, máy biến điện áp
- Nếu xảy ra tai nạn, sự cố hoặc có thể gây ra mất an toàn cho người và hư hỏng thiết bị thì nhân viên vận hành được phép cắt các máy cắt, dao cách ly mà không phải có lệnh hoặc phiếu, nhưng sau đó phải báo cáo cho nhân viên vận hành cấp trên và người phụ trách trực tiếp của mình biết nội dung những việc đã làm, đồng thời phải ghi đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành
- Phiếu thao tác thực hiện xong phải được lưu ít nhất 03 tháng Trường hợp thao tác có liên quan đến sự cố, tai nạn thì các phiếu thao tác có liên quan phải được lưu trong
hồ sơ điều tra sự cố, tai nạn lao động của đơn vị
1.1.3 Biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện
- Phải là người trong độ tuổi lao động; đã qua khám tuyển sức khỏe bởi cơ quan y tế; được đào tạo chuyên môn, được huấn luyện an toàn lao động định kỳ hàng năm
- Sử dụng đúng và đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát theo chế độ, đặc biệt là các phương tiện cách điện khi làm việc
- Phải nắm vững sơ đồ phân phối điện do trạm phụ trách, qui trình vận hành và qui trình kỹ thuật an toàn điện
- Nhật ký vận hành phải được ghi chép đầy đủ và bàn giao cho ca sau đúng qui định
- Khi cần sửa chữa các thiết bị điện trong trạm đang hoạt động phải có phiếu công tác ghi rõ nội dung công việc người được phân công thực hiện, điều kiện bảo đảm an toàn khi làm việc Phải treo biển "Không nhiệm vụ không được vào trạm" ở cửa ra vào
- Trước khi cho máy làm việc phải: Xem xét phát hiện hư hỏng bên ngoài của
máy; Kiểm tra xiết chặt; Kiểm tra xem cầu dao tổng có ở vị trí cắt mạch không; Đưa núm điều chỉnh kích thích về vị trí điện áp thấp nhất Chỉ khi sự kiểm tra cho thấy máy đang ở tình trạng hoàn hảo và sẵn sàng làm việc mới cho phép khởi động máy
- Khi kích thích máy phát phải làm từ từ bằng cách xoay dần núm điều chỉnh điện
áp cho đến khi điện áp đạt trị số định mức (nếu điều chỉnh bằng tay) Việc tăng tải máy
cũng phải làm từ từ tránh cho nhiệt độ máy tăng lên đột ngột
- Trong quá trình làm việc công nhân trực máy phải luôn luôn có mặt, chú ý kiểm tra hoạt động của máy
- Điện áp làm việc dài hạn của máy phát không được vượt quá 110% điện áp định mức của máy
- Dòng điện các pha không được chênh lệch quá 15% Thời gian cho phép quá tải của máy đối với các trị số quá tải tương ứng phải nằm trong giới hạn qui định của nhà chế tạo
Trang 99
- Khi dừng máy bình thường phải cắt tải, giảm tốc độ động cơ từ từ đến tốc độ tối thiểu và cho tiếp tục làm việc một thời gian trước khi ngừng hẳn cho đến khi nhiệt độ nước làm mát đã đạt 50-600C
- Phải định kỳ kiểm tra điện trở cách điện ở máy đang vận hành sao cho trị số của chúng không nhỏ hơn trị số qui định ở cả hai trạng thái nóng và nguội Nếu cách điện của máy phát không bảo đảm phải sấy lại, trong khi sấy nhiệt độ cao nhất ở bất kỳ chỗ nào của máy cũng không được vượt quá 800C
- Phải ngừng máy phát ngay trong các trường hợp sau:
+ Nhiệt độ của ổ bi và máy phát điện tăng quá giới hạn cho phép
+ Áp suất vượt quá trị số giới hạn
+ Tốc độ quay tăng hay giảm quá mức qui định
+ Có tiếng gõ và tiếng khua kim khí hoặc rung ngày càng tăng
+ Xuất hiện tia lửa hoặc khói trong máy phát điện
+ Phóng điện quá nhiều và không bình thường của chổi than và cổ góp
Sau đó phải báo cáo lên cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo khắc phục
- Công việc chuyển mạch trong các thiết bị phân phối, bảng phân phối, trạm phân phối, có điện thế dưới 1KV cũng như trong các thiết bị chỉnh lưu được phép thực hiện bởi
một trong những nhân viên bảo dưỡng có bậc thợ không dưới bậc 3 Khi đóng và ngắt
thực hiện ở trên cao hay trong những điều kiện khó khăn thì công việc đó phải tiến hành với sự hiện diện của người thứ hai với tư cách là người giám sát
- Kết thúc ca làm việc phải bàn giao ca theo đúng thủ tục qui định, làm vệ sinh cá
nhân trước khi ra về
1.1.4 Biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp
- Đóng, cắt động cơ do những nhân viên chuyên nghiệp thực hiện
- Nếu tiếp xúc với thiết bị khởi động của động cơ điều khiển bằng tay thì phải đeo găng tay cách điện
- Cấm làm bất cứ công việc gì trong mạch của động cơ đang quay, trừ công việc thí nghiệm thực hiện theo chương trình đặc biệt được phòng kỹ thuật của đơn vị phê duyệt
- Biện pháp an toàn khi sửa chữa
a) Cắt điện và có biện pháp để tránh đóng nhầm điện trở lại (như: khoá bộ phận truyền động của máy cắt và dao cách ly; treo biển cảnh báo “Cấm đóng điện! Có người đang làm việc” tại máy cắt và dao cách ly cấp điện cho động cơ);
b) Nếu động cơ có đặt chung điểm trung tính thì phải tách điểm trung tính ra khỏi
hệ thống;
c) Nếu đầu cáp của động cơ điện đã tháo rời thì các công việc tiến hành trên động
cơ phải theo phương án đã được phòng kỹ thuật của đơn vị phê duyệt, không phải có Phiếu công tác
Trang 1010
1.2 CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT
Trong điều kiện bình thường con người tiếp xúc trực tiếp với điện áp xoay chiều trên 42V là nguy hiểm đến tính mạng
Theo thống kê, nếu bị tai nạn điện giật mà được cấp cứu kịp thời và đúng phương pháp thì tỉ lệ nạn nhân được cứu sống rất cao
Bảng 1-1 dưới đây cho thấy, nếu nạn nhân được cứu chữa ngay trong phút đầu tiên thì khả năng cứu sống đến 98% Còn đến phút thứ 5 thì cơ hội cứu sống chỉ còn 25%
Có 2 bước cơ bản để cứu người bị tai nạn điện, bao gồm:
1 Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện
2 Cứu chữa nạn nhân tại chỗ
1.2.1 Tách nạn nhân ra khỏi mạch điện
Nếu thấy có người bị tai nạn điện giật thì phải tìm mọi cách để tách nạn nhân ra khỏi mạch điện Để cứu nạn nhân và tránh không bị điện giật, người cứu nạn nhân phải thực hiện, như sau:
1.2.1.1 Trường hợp cắt được mạch điện
Cắt điện bằng những thiết bị đóng, cắt ở gần nhất, như: công tắc điện, cầu chì, cầu dao, máy cắt, hoặc rút phích cắm v.v
Khi cắt điện phải chú ý:
a) Nếu mạch điện bị cắt không có cấp cho đèn chiếu sáng lúc trời tối thì phải chuẩn bị ngay nguồn sáng khác để thay thế;
b) Nếu người bị nạn ở trên cao thì phải chuẩn bị để hứng, đỡ khi người đó rơi xuống
1.2.1.2 Trường hợp không cắt được mạch điện
Trong trường hợp này, phải phân biệt người bị nạn đang chạm vào mạch điện hạ
áp hay cao áp để áp dụng những cách như sau:
a) Nếu là mạch điện hạ áp thì người cứu phải đứng trên bàn, ghế hoặc tấm gỗ khô,
đi dép hoặc ủng cao su (cách điện), đeo găng cao su (cách điện) để dùng tay kéo nạn nhân tách ra khỏi mạch điện Nếu không có các phương tiện trên thì dùng gậy gỗ, tre khô gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân để tách ra, hoặc dùng tay khô hay có bọc lót ni lon, bìa giấy khô v.v để nắm vào áo, quần khô của nạn nhân kéo ra Nếu có kìm cách điện, búa, rìu cán bằng gỗ v.v thì sử dụng những dụng cụ này để cắt, chặt đứt dây điện đang gây ra tai nạn
Tuyệt đối không chạm trực tiếp vào người nạn nhân, vì như vậy người đi cứu cũng
bị điện giật;
Bảng 1-1: Thời gian cấp cứu nạn nhân sau khi bị điện giật
Trang 1111
b) Nếu là mạch điện cao áp thì người cứu phải có ủng, găng tay cách điện và dùng sào cách điện để gạt hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi mạch điện Nếu không có dụng cụ cách điện nói trên thì dùng sợi dây kim loại tiếp đất một đầu và ném đầu kia vào cả 3 pha làm ngắn mạch để đường dây bị cắt điện rồi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện
1.2.2 Cứu chữa nạn nhân sau khi đã tách ra khỏi mạch điện
Ngay sau khi nạn nhân được tách khỏi mạch điện phải căn cứ vào tình trạng của nạn nhân để xử lý cho thích hợp, cụ thể như sau:
1.2.2.1 Nạn nhân chưa mất tri giác
Nếu nạn nhân chỉ bị hôn mê trong giây lát, tim còn đập, thở yếu thì phải để nạn nhân ra chỗ thoáng khí, yên tĩnh chăm sóc cho hồi tỉnh Sau đó, mời y, bác sỹ hoặc nhẹ nhàng đưa đến cơ quan y tế gần nhất để theo dõi chăm sóc
1.2.2.2 Nạn nhân mất tri giác
Nếu nạn nhân vẫn còn thở nhẹ, tim đập yếu thì đặt nạn nhân nơi thoáng khí, yên tĩnh (trời rét phải đặt ở nơi kín gió), nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm, đặt nạn nhân về tư thế nằm nghiêng, ma sát toàn thân cho nóng lên và mời y, bác sỹ đến
để chăm sóc
1.2.2.3 Nạn nhân đã tắt thở
Nếu tim nạn nhân ngừng đập, toàn thân co giật giống như chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, nới rộng quần, áo, thắt lưng, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào) Tiến hành làm hô hấp nhân tạo, hà hơi thổi ngạt ngay, phải làm liên tục, kiên trì cho đến khi có ý kiến của y, bác sỹ quyết định mới thôi
1.2.3 Phương pháp làm hô hấp nhân tạo
Làm hô hấp nhân tạo có hai phương pháp như sau:
1.2.3.1 Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi (nếu lưỡi thụt vào) Người làm hô hấp ngồi trên lưng nạn nhân, 2 đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông nạn nhân, hai bàn tay
Hình 1-1: Tách nạn nhân ra khỏi lưới điện
Trang 1212
để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái để sát sống lưng, ấn tay đếm nhẩm “1-2-3” rồi lại từ từ thả tay, thẳng người đếm nhẩm “4-5-6” Cứ làm như vậy 12 lần trong 01 phút, đều đều theo nhịp thở của mình, làm cho đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này thường được áp dụng khi chỉ có một người cứu
1.2.3.2 Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới thắt lưng đặt gối mềm hoặc quần, áo vo tròn lại, để đầu hơi ngửa, kéo mồm há ra, moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra, một người ngồi bên cạnh giữ lưỡi Nếu mồm mím chặt thì lấy que cứng (không sắc) để cậy ra Người cứu ngồi phía đầu, cách đầu (2030) cm, 2 tay cầm lấy 2 tay nạn nhân (chỗ gần khuỷu), từ từ đưa lên phía trên đầu sao cho hai bàn tay nạn nhân gần chạm vào nhau Sau (23) giây nhẹ nhàng đưa tay nạn nhân gập lại và lấy sức mình ép 2 tay nạn nhân lên ngực Sau (23) giây lặp lại các động tác trên và làm từ (1618) lần trong một phút Làm thật đều
và đếm “1-2-3” cho lúc hít vào, “4-5-6” cho lúc thở ra Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được bình thường hoặc có ý kiến quyết định của y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này không khí đưa vào phổi được nhiều hơn phương pháp nằm sấp, nhưng phải có 2 người
Hình 1-2: Phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp
Hình 1-3: Phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa
Trang 1313
1.2.4 Phương pháp hô hấp nhân tạo hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng
ngực (Là phương pháp cứu chữa có hiệu quả phổ biến nhất hiện nay)
Để nạn nhân nằm ngửa, nới rộng quần, áo, thắt lưng, nghiêng đầu nạn nhân sang một bên, moi rớt rãi trong mồm, kéo lưỡi, đặt đầu nạn nhân hơi ngửa ra phía sau để cho cuống lưỡi không bịt kín đường hô hấp Người cứu đứng (hoặc quỳ) bên cạnh nạn nhân,
đặt chéo 2 bàn tay lên 1/3 dưới xương ức, giữa ngực nạn nhân rồi dùng cả sức mạnh thân
người ấn nhanh, mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị nén xuống (35)cm Sau khoảng 1/3 giây, buông tay ra để lồng ngực nạn nhân trở lại bình thường Làm như vậy, khoảng từ 80-100 lần/phút Đồng thời với động tác ép tim phải hà hơi, thổi ngạt Dùng miếng gạc (nếu có) đặt lên mồm nạn nhân, người cứu ngồi bên cạnh đầu, lấy một tay bịt mũi nạn nhân, một tay giữ cho mồm nạn nhân há ra (nếu thấy lưỡi bị tụt vào thì kéo ra), hít thật mạnh để lấy nhiều không khí vào phổi rồi ghé sát mồm vào mồm nạn nhân mà thổi cho lồng ngực phồng lên (hoặc bịt mồm để thổi vào mũi khi không thổi vào mồm được) Nếu chỉ có một người thì cứ 15 lần ép tim chuyển sang hà hơi, thổi ngạt 02 lần Nếu có 02 người thì một người làm động tác ép tim, người còn lại hà hơi, thổi ngạt Cứ 05 lần ép tim lại thổi ngạt 01 lần Điều quan trọng là phải kết hợp 02 động tác nhịp nhàng với nhau, nếu không thì động tác này sẽ phản lại động tác kia Sau 2-3 phút, dừng lại 01 giây để kiểm tra Làm liên tục cho đến khi nạn nhân tự thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi
Việc cứu chữa người bị tai nạn điện giật là một công việc khẩn cấp, càng nhanh càng tốt, tuỳ theo hoàn cảnh mà phải chủ động dùng phương pháp cấp cứu cho thích hợp Phải hết sức bình tĩnh và kiên trì để cứu, chữa Chỉ được phép cho là nạn nhân đã chết rồi khi thấy bị vỡ sọ, bị cháy toàn thân Ngoài ra phải coi như nạn nhân chưa chết
Để nhân viên có được kinh nghiệm, hàng năm, kết hợp với huấn luyện quy trình, các đơn vị phải tổ chức huấn luyện thực hành hô hấp nhân tạo bằng hình nhân điện tử với các phương pháp được cặp nhật thường xuyên của cơ quan y tế
Hình 1.4: Hà hơi thổi ngạt Hình 1.5: Ép tim ngoài lồng ngực
Trang 1414
1.3 TIÊU CHUẨN CẤP BẬC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ CÁC BIỂN BÁO AN
TOÀN VỀ ĐIỆN
1.3.1 Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn
Bậc an toàn điện được phân thành 5 bậc, từ bậc 1/5 đến 5/5
1.3.1.1 Yêu cầu đối với từng bậc an toàn điện
a) Đối với bậc 1/5:
- Kết quả huấn luyện lần đầu về lý thuyết và thực hành đạt 80% trở lên;
- Biết những quy định chung để đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc được giao;
- Sử dụng và quản lý trang thiết bị an toàn, phương tiện, dụng cụ làm việc được giao đúng quy định
- Biết phương pháp tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện;
- Biết sơ cứu người bị điện giật
c) Đối với bậc 3/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 2/5;
- Có khả năng phát hiện vi phạm, hành vi không an toàn;
- Biết cách kiểm tra, giám sát người làm việc ở đường dây hoặc thiết bị điện
d) Đối với bậc 4/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 3/5;
- Hiểu rõ trách nhiệm, phạm vi thực hiện của từng đơn vị công tác khi cùng tham gia thực hiện công việc;
- Biết lập biện pháp an toàn để thực hiện công việc và tổ chức giám sát, theo dõi công nhân làm việc;
- Có khả năng phân tích, điều tra sự cố, tai nạn điện
e) Đối với bậc 5/5:
- Yêu cầu như đối với bậc 4/5;
- Biết phối hợp với các đơn vị công tác khác, lãnh đạo công việc, tổ chức tiến hành các biện pháp an toàn và kiểm tra theo dõi thực hiện công việc
1.3.1.2 Những công việc được làm theo bậc an toàn
a) Bậc 1/5 được làm những phần công việc sau:
- Được làm các công việc không tiếp xúc với thiết bị hoặc dây dẫn mang điện;
- Tham gia phụ việc cho đơn vị công tác làm việc trên thiết bị điện, đường dây dẫn điện
Trang 1515
b) Bậc 2/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 1/5
- Làm việc tại nơi đã được cắt điện hoàn toàn
c) Bậc 3/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 2/5;
- Làm việc tại nơi được cắt điện từng phần;
- Làm việc trực tiếp với đường dây dẫn điện, thiết bị điện hạ áp đang mang điện;
- Thực hiện thao tác trên lưới điện cao áp;
- Kiểm tra trạm điện, đường dây điện đang vận hành;
- Cấp lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên lưới điện hạ áp
d) Bậc 4/5 được làm những phần công việc sau:
- Làm phần công việc của bậc 3/5;
- Làm việc trực tiếp với đường dây dẫn điện, thiết bị điện hạ áp, cao áp đang mang điện;
- Cấp phiếu công tác, lệnh công tác, chỉ huy trực tiếp, cho phép đơn vị công tác
vào làm việc, giám sát đơn vị công tác làm việc trên đường dây dẫn điện, thiết bị điện
e) Bậc 5/5 làm toàn bộ công việc thuộc phạm vi được giao
1.3.2 Các biển báo an toàn về điện
Phân loại biển báo an toàn điện
1 Biển báo an toàn điện được chia thành biển cấm, biển cảnh báo và biển chỉ dẫn,
Viền và hình tia chớp màu đỏ tươi, nền màu trắng, chữ màu đen
b Cấm vào! Điện áp cao nguy
Trang 163 Biển chỉ dẫn
a Làm việc tại đây Hình 7 Nền phía ngoài màu xanh lá cây,
nền phía trong màu trắng, chữ màu đen
2 Ngoài những biển báo an toàn điện quy định đơn vị có thể xây dựng biển báo với nội dung khác để sử dụng nội bộ, phù hợp với tính chất công việc
MẪU BIỂN BÁO AN TOÀN ĐIỆN
(Đơn vị đo: mm)
Mẫu số 01 Biển cấm
Bảng 1-2: Phân loại biển báo an toàn
Trang 1717
Trang 1818
Mẫu số 02 Biển cảnh báo
Trang 1919
Mẫu số 03 Biển chỉ dẫn
Trang 2020
THỰC HÀNH SƠ CẤP CỨU NẠN NHÂN BỊ ĐIỆN GIẬT
(Thực hành các phương pháp hô hấp nhân tạo)
a Mục tiêu
- Hình thành được kỹ năng hô hấp nhân tạo trường hợp: đặt nạn nhân nằm ngửa; đặt nạn nhân nằm sấp; hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực
b Dụng cụ, vật tư
- Tấm ni long (hoặc chiếu đơn), khăn tay, thìa, gối
c Nội dung thực hiện
Thực hành phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp Iếp đấtCác bước thực hiện Tiêu chuẩn thực hiện
1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng, được tiếp đất
3 Moi rớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra Sạch rớt rãi, lưỡi không bị tụt vào
4 Quỳ phía trên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế
5 Thực hiện các động tác hô hấp Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân
Trang 2121
3 Vệ sinh miệng nạn nhân Sạch rớt rãi, lưỡi không bị tụt vào
4 Phủ gạc lên miệng nạn nhân Phủ kín miệng nạn nhân
5 Thực hiện các động tác hô hấp
- Bịt mũi nạn nhân
- Thổi qua mồm nạn nhân
Đúng động tác đúng thời gian, nạn nhân thở được
6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ, đúng các ưu khuyết điểm các
Trang 2222
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Câu 1: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi công tác ở trạm biến áp?
Câu 2: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thiết bị điện?
Câu 3: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi làm việc với máy phát điện?
Câu 4: Em hãy nêu các biện pháp an toàn khi làm việc với động cơ điện cao áp?
Câu 5: Em hãy nêu cách tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện
Câu 6: Em hãy nêu phương pháp làm hô hấp nhân tạo?
Câu 7: Em hãy nêu phương pháp hà hơi thổi ngạt kết hợp ép tim ngoài lồng ngực? Câu 8: Em hãy nêu các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật an toàn và các biển báo an toàn về điện?
Trang 2323
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
2.1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
- Tất cả các công nhân làm việc trên công trường đều phải được huấn luyện và
hướng dẫn về an toàn phòng chống cháy nổ
- Đảm bảo đủ ánh sáng tại khu vực làm việc
- Đảm bảo vệ sinh, thông thoáng tại khu vực làm việc
- Phải có biển báo, rào chắn tại khu vực làm việc
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho người lao động
- Kiểm tra an toàn lao động trước khi vào khu vực làm việc
- Trang bị đầy đủ các bình chữa cháy và phương tiện chữa cháy
- Tất cả các thiết bị liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an toàn lao động như: Tủ điện thi công phải có thiết bị chống rò và được kiểm tra cách điện; bơm
nước, máy hàn, máy cắt… phải được kiểm tra cách điện
2.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
2.2.1 Nguyên nhân gây ra cháy, nổ
- Hiện tượng tĩnh điện: tĩnh điện sinh ra do sự ma sát giữa các vật thể Hiện tượng này rất hay gặp khi bơm, rót các chất lỏng, nhất là các chất lỏng có chứa những hợp chất
có cực như xăng, dầu… hiện tượng tĩnh điện tạo ra một lớp điện tích kép trái dấu Khi điện áp giữa các lớp điện tích đạt tới một giá trị nhất định sẽ phát sinh tia lửa điện và gây cháy
- Nguồn nhiệt gây cháy cũng có thể sinh ra do hồ quang điện, do chập mạch điện,
do đóng cầu dao điện Năng lượng giải phóng ra của các trường hợp trên thường đủ để gây cháy nhiều hỗn hợp Tia lửa điện là nguồn nhiệt gây cháy khá phổ biến trong mọi lĩnh vực sử dụng điện Tia lửa điện có thể sinh ra do ma sát và va đập giữa các vật rắn ví
dụ như trong các băng truyền, băng tải, như ma sát giữa băng và tay quay, giữa băng và khung băng, kẹt băng…
- Trong công nghiệp hay dùng các thiết bị nhiệt có nhiệt độ cao như lò đốt, lò nung, các thiết bị phản ứng làm việc ở áp xuất cao, nhiệt độ cao Các thiết bị này thường
sử dụng các nguyên liệu và các chất cháy như than, sản phẩm dầu mỏ, các loại khí cháy
tự nhiên và nhân tạo, sản phẩm của nhiều quá trình sản xuất cũng như các chất cháy dạng khí hay dạng lỏng
- Các ống dẫn khí cháy, chất lỏng dễ bay hơi và dễ cháy nếu bị hở vì một nguyên nhân nào đó sẽ tạo với không khí một hỗn hợp cháy nổ Các bể chứa khí cháy trong công nghiệp nếu bị ăn mòn và thủng, khí cháy thoát ra ngoài tạo hỗn hợp nổ Tại kho chứa xăng, nồng độ xăng, dầu trong không khí nếu lớn hơn giới hạn nổ dưới cũng gây cháy,
nổ Trong các bể chứa xăng, dầu trên bề mặt chất lỏng bao giờ cũng là hỗn hợp hơi xăng, dầu và không khí dễ gây cháy nổ Khi cần sửa chữa các bình chứa khí hay chứa xăng, dầu , mặc dù đã tháo hết khí, xăng, dầu ra ngoài nhưng trong bình vẫn còn hỗn hợp giữa chất cháy và không khí cũng dễ gây cháy nổ Môi trường không khí trong khai thác than hầm
lò luôn có bụi than và các chất cháy như mêtan, ôxit, cacbon Đó là các hỗn hợp nổ trong
Trang 2424
không khí Các thiết bị chứa chất cháy dạng khí và dạng lỏng (bình khí nén, bình chứa khí hoá lỏng, bể chứa xăng dầu, các đường ống …) nếu trước khi sửa chữa không được làm sạch bằng hơi nước, nước hoặc bằng khí trơ cũng dễ gây cháy nổ
- Khi sử dụng than, bụi trong sản xuất và dùng không khí vận chuyển bụi vào lò
như nhiệt điện, xi măng … thì nồng độ bụi trong hỗn hợp (không khí + bụi) nhiệt độ và
độ ẩm của bụi, tốc độ vận chuyển bụi trong đường ống không hợp lý cũng gây nổ bụi
- Cháy, nổ có thể xảy ra do độ bền của thiết bị không đảm bảo, chẳng hạn các bình khí nén để gần các thiết bị phát nhiệt hoặc các thiết bị phản ứng trong công nghiệp do tăng áp suất đột ngột ngoài ý muốn
- Trong sản xuất nếu nhiệt độ gia nhiệt của một chất cháy nào đó lớn hơn nhiệt độ bùng cháy cũng gây cháy, nổ Một số chất khi tiếp xúc với nước như cacbua canxi (CaC2) cũng gây cháy, nổ Nhiều chất khí tiếp xúc với ngọn lửa trần hoặc tàn lửa có thể gây cháy, nổ như thuốc nổ, clorat kali ( KCl3) … ngọn lửa trần và tàn lửa còn dở là các nguồn nhiệt gây cháy nguy hiểm Khi đun sôi dầu có chứa một trong các thiết bị hở làm bắn dầu
ra các vùng xung quanh cũng có thể gây cháy
- Cháy và nổ xảy ra do người sản xuất thao tác không đúng quy trình ví dụ dùng chất dễ cháy để nhóm lò gây cháy, sai trình tự thao tác trong một khâu sản xuất nào đó gây cháy, nổ cho phân xưởng Bảo quản các chất ôxi hoá mạnh cùng các chất cháy mạnh trong cùng một nơi như clorat kali với bột than, gỗ, bột lưu huỳnh, axit nitric đậm đặc với các hợp chất amin…
Qua các ví dụ trên cho thấy nguyên nhân cháy, nổ trong thực tế rất nhiều và rất đa dạng Cũng cần phải lưu ý rằng nguyên nhân cháy, nổ còn xuất phát từ sự không quan tâm đầy đủ trong thiết kế công nghệ, thiết bị cũng như sự thanh tra, kiểm tra của người quản lý và ý thức của mỗi người về công tác PCCC Do đó những nguyên nhân gây ra cháy nổ rất phức tạp bao gồm một số nguyên nhân chủ yếu sau
a Do phản ứng hoá học
Một số chất nào đó khi tác dụng với nhau sẽ phát sinh cháy nổ, phản ứng cháy nổ
có thể xảy ra nhanh chóng; cũng có thể kéo dài Ví dụ: Na, K trộn với phốt pho
b Do điện
- Do cách điện của các thiết bị điện bị hư hỏng do thiết bị làm việc quá tải, ngắn mạch
- Do hồ quang điện phát sinh do đóng cắt thiết bị, do đứt dây chảy cầu chì…
- Do sét đánh
c Do sức nóng của tia nắng mặt trời
Khi các tia bức xạ nhiệt, các nguồn lửa như mẩu thuốc lá hút rở, hòn than đang cháy dở… và tia nắng mặt trời đều có khả năng gây cháy nổ khi nó tiếp xúc với hỗn hợp cháy nổ
Vì vậy khi bố trí các bình ôxi, các hỗn hợp cháy nổ gần nơi hàn hoặc các nguồn nhiệt là rất nguy hiểm
d Do ma sát va chạm
Trang 2525
Các ổ trượt, ổ bi khi hết dầu mỡ sẽ sinh ra ma sát khô làm cho nhiệt độ tăng cao Nếu nó được đặt trong môi trường dễ cháy, nổ thì cũng chính là nguồn nhiệt gây cháy nổ Ngoài ra còn do các tia lửa phát sinh khi va chạm các vật rắn với nhau như mài, đục kim loại… cũng là nguyên nhân gây cháy nổ
e Do áp lực thay đổi
Khi có chất lỏng nào đó đựng trong bình kín mà áp lực trong bình thay đổi sẽ gây
nổ bình, hiện tượng này dễ gây nổ hơn cháy Ví dụ: dầu trong máy biến áp có áp lực tăng đột ngột sẽ gây ra cháy, nổ máy biến áp
2.2.2 Biện pháp phòng và chống cháy nổ
* Biện pháp hành chính, pháp lý
- Ngày 29/06/2001 “Luật phòng cháy chữa cháy” đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua Trong luật này quy định rõ: + Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình
và cá nhân trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu
+ Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Luật này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật
- Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy chữa cháy đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XlII, kỳ họp thứ
6 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Trang 26• Cơ khí và tự động hoá quá trình sản xuất có tính nguy hiểm về cháy, nổ
• Thiết bị phải đảm bảo kín, để hạn chế thoát hơi, khí cháy ra khu vực sản xuất
• Dùng thêm các chất phụ gia trơ, các chất ức chế, các chất chống nổ để giảm tính cháy nổ của hỗn hợp cháy
• Cách ly hoặc đặt các thiết bị hay công đoạn dể cháy nổ ra xa các thiết bị khác và những nơi thoáng gió hay đặt hẳn ngoài trời
• Loại trừ mọi khả năng phát sinh ra mồi lửa tại những chỗ sản xuất có it quan đến các chất dể cháy nổ
Các chất chữa cháy là chất đưa vào đám cháy nhằm dập tắt nó như:
• Nước: Nước có ẩn nhiệt hoá hơi lớn làm giảm nhanh nhiệt độ nhờ bốc hơi Nước
được sử dụng rộng rãi để chống cháy và có giá thành rẻ Tuy nhiên không thể dùng nước
để chữa cháy các kim loại hoạt động như K, Na, Ca hoặc đất đèn và các đám cháy có nhiệt độ cao hơn 17000C
• Bụi nước: Phun nước thành dạng bụi làm tăng đáng kể bề mặt tiếp xúc của nó
với đám cháy Sự bay hơi nhanh các hạt nước làm nhiệt độ đám cháy giảm nhanh và pha loãng nồng độ chất cháy, hạn chế sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bụi nước chỉ được sử dụng khi dòng bụi nước trùm kín được bề mặt đám cháy
• Hơi nước: Hơi nước công nghiệp thường có áp suất cao nên khả năng dập tắt
đám cháy tương đối tốt Tác dụng chính của hơi nước là pha loãng nồng độ chất cháy và ngăn cản nồng độ ôxy đi vào vùng cháy Thực nghiệm cho thấy lượng hơi nước cần thiết phải chiếm 35% thể tích nơi cần chữa cháy thì mới có hiệu quả
• Bọt chữa cháy: còn gọi là bọt hoá học Chúng được tạo ra bởi phản ứng giữa 2
chất: sunphát nhôm Al2(S04)3 và bicacbonat natri (NaHCO3) Cả 2 hoá chất tan trong nước và bảo quản trong các bình riêng Khi sử dụng ta trỗn 2 dung dịch với nhau, khi đó
ta có các phản ứng:
Al2(S04)3 + 6H2O → 2Al(OH)3↓ + 3H2SO4
H2SO4 + 2NaHCO3 → Na2SO4 +2H2O + 2CO2↑ Hydroxyt nhôm Al(OH)3 là kết tủa ở dạng hạt màu trắng tạo ra các màng mỏng và nhờ có CO2 là một loại khí mà tạo ra bọt Bọt có tác dụng cách ly đám cháy với không khí bên ngoài, ngăn cản sự xâm nhập của ôxy vào vùng cháy Bọt hoá học được sử dụng
để chữa cháy xăng dầu hay các chất lỏng khác
• Bột chữa cháy: là chất chữa cháy rắn dùng để chữa cháy kim loại, các chất rắn
và chất lỏng Ví dụ để chữa cháy kim loại kiềm người ta sử dụng bột khô gồm 96%
Trang 2727
CaCO3 + 1% graphit + 1% xà phòng …
• Các chất halogen: loại này có hiệu quả rất lớn khi chữa cháy Tác dụng chính là
kìm hãm tốc độ cháy Các chất này dể thấm ướt vào vật cháy nên hay dùng chữa cháy các chất khó hấm ướt như bông, vải, sợi v.v Đó là Brometyl (CH3Br) hay Tetraclorua cacbon (CCl4)
• Phương tiện chữa cháy:
Xe chữa cháy chuyên dụng: được trang bị cho các đội chữa cháy chuyên nghiệp
của thành phố hay thị xã Xe chữa cháy loại này gồm: xe chữa cháy, xe it ơ tin và ánh sáng, xe phun bọt hoá học, xe hút khói… Xe được trang bị dụng cụ chữa cháy, nước và dung dịch chữa cháy (lượng nước đến 400 – 5000 lít, lượng chất tạo bọt 200 lít.)
Phương tiện báo và chữa cháy tự động: Phương tiện báo tự động dùng để phát
hiện cháy từ đâu và báo ngay về trung tâm chỉ huy chữa cháy Phương tiện chữa cháy tự động là phương tiện tự động đưa chất cháy vào đám cháy và dập tắt ngọn lửa
Các trang bị chữa cháy tại chỗ: đó là các loại bình bọt hoá học, bình CO2, bơm tay, cuốc, xẻng, thùng, xô đựng nước, câu liêm v.v…Các dụng cụ này chỉ có tác dụng
chữa cháy ban đầu và được trang bị rộng rãi cho các cơ quan, xí nghiệp, nhà máy 2.3 TỔ CHỨC PHÒNG CHỮA CHÁY Ở NHÀ MÁY
- Giới thiệu luật phòng cháy chữa cháy (PCCC), các kiến thức cơ bản về PCCC, những nguyên nhân cháy, nổ và các biện pháp phòng chống cháy nổ
- Sau khi học lý thuyết, cần thực hành sử dụng các phương tiện cháy tại chỗ: cách
sử dụng vòi phun nước chữa cháy, cách sử dụng các phương tiện bình bột, bình CO2 để dập tắt đám cháy và cách thức xử lý nhanh các tình huống có thể xảy ra
- Đặc biệt thông qua các tình huống thực tế theo phương án phối hợp chữa cháy giữa đội PCCC cơ sở với lực lượng chuyên nghiệp của Phòng cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy
- Tổ chức diễn tập thực hiện giả định vụ cháy xảy ra tại nhà máy Khi có báo cháy, các thành viên tham gia diễn tập nghiêm túc, thực hiện đúng và đầy đủ các nhiệm vụ được phân công:
+ Tổ chức cắt điện khu vực cháy và các khu lân cận, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các lực tham gia chữa cháy
+ Dùng bình chữa cháy xách tay để dập tắt đám cháy
+ Hướng dẫn nhân viên thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm, cứu người bị nạn
+ Tổ chức di dời tài sản chưa bị cháy ra nơi an toàn và cử người trông coi
+ Gọi điện thoại báo cho lực lượng chuyên nghiệp số 114 và gọi các lực lượng chức năng khác đến hỗ trợ
+ Báo cáo tóm tắt tình hình diễn biến đám cháy, vị trí đám cháy, chất cháy và số người bị nạn còn kẹt trong Nhà máy, những khó khăn và thuận lợi cho Chỉ huy chữa cháy chuyên nghiệp nắm và thực hiện các nhiệm vụ do Ban chỉ huy chữa cháy thống nhất phân công
Trang 2828
+ Phối hợp với các lực lượng có liên quan đảm bảo an ninh trật tự trong và ngoài
nhà máy, bảo vệ hiện trường cháy