Bài giảng Kỹ thuật nhiệt - Chương 6: The 2nd Law of Thermodynamics (Định luật nhiệt động học 2). Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Giới thiệu định luật 2, máy nhiệt và nguồn nhiệt, nội dung định luật 2, quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch, thang nhiệt độ, hiệu suất chu trình Các Nô.
Trang 1Chap06: The 2 nd Law of
› Reversible and Irreversible Processes
› The Carnot Cycle
› The Thermo & IG T-Scales
› Carnot Efficiency
› Giới thiệu định luật 2
› Máy nhiệt và nguồn nhiệt
› Nội dung định luật 2
Trang 2Mục tiêu của chương
› Giới thiệu ĐL 2: Chiều diến ra các quá trình
› Tìm hiểu các quá trình thỏa mãn cả 2 định
luật (bảo toàn năng lượng và chiều diễn ra)
› Làm quen với các khái niệm về nguồn nhiệt,
quá trình thuận nghịch/không thuận nghịch,
các dạng máy nhiệt: Động cơ nhiệt, máy
lạnh, bơm nhiệt
› Mô tả các cách phát biểu ĐL2
› Thảo luận về khái niệm động cơ vĩnh cửu
› Ứng dụng ĐL2 để nghiên cứu các quá trình,
chu trình
› Ứng dụng ĐL2 để phân tích về thang nhiệt
độ động học
› Nghiên cứu chu trình Các nô
› Áp dụng chu trình Các nô cho động cơ nhiệt,
máy lạnh và bơm nhiệt
› Xác định hiệu suất nhiệt, hệ số làm lạnh, hệ
số làm nóng của các chu trình động cơ nhiệt,
máy lạnh và bơm nhiệt
6.1: Giới thiệu định luật 2
› Hiện tượng:
– Cốc coffee tự nguội đi.
– Cấp điện cho may so sinh ra
– Cấp nhiệt cho két-cánh khuấy
không làm cho trục quay để nâng
vật nặng lên.
› Nhận xét 2:
– Các hiện tượng trên đều tuân
theo ĐL 1 – Bảo toàn năng lượng.
– Các quá trình ngược lại không
xảy ra.
Trang 3Giới thiệu định luật nhiệt động 2
› Kết luận:
– ĐL 1:
› Chỉ ra sự bảo toàn năng lượng
› Không chỉ ra được các điều kiện
› Đánh giá khả năng, giới hạn sử
dụng năng lượng trong các thiết
bị như động cơ nhiệt, máy lạnh,
hay bơm nhiệt
– Một quá trình diễn ra cần tuân
theo cả 2 định luật.
6.2: Nguồn nhiệt (Thermal Energy Reservoirs)
› Nguồn nhiệt:
– là môi trường nào đó đủ lớn xung
quanh các hệ thống nhiệt mà khi
trao hay nhận một lượng nhiệt nhất
định với hệ thống thì không làm thay
đổi nhiệt độ
– Thường tận dụng môi trường tự
nhiên xung quanh làm Nguồn nhiệt
– Ví dụ:
› Nước: Sông, hồ, biển.
› Không khí xung quanh.
› 2 loại nguồn nhiệt:
– Nguồn nóng (heat source): có nhiệt
độ cao và truyền nhiệt cho hệ
– Nguồn lạnh (heat sink): có nhiệt độ
thấp và nhận nhiệt từ hệ
› Nhiệt và vấn đề môi trường:
– Nhiệt thải có thể làm tăng nhiệt độ
môi trường, gây ra ô nhiếm (heat
pollution)
Trang 4› Quan sát 1:
– Vật nặng rơi theo trọng lực làm
quay cánh khuấy, sinh nhiệt, tăng
nhiệt độ chất lỏng trong két
– Cấp nhiệt vào cánh khuấy không
làm quay cánh (không nâng được
vật nặng
› Quan sát 2:
– Quay máy khuấy (bằng công
ngoài) làm tăng nhiệt độ chất lỏng
– Cấp nhiệt vào chất lỏng không làm
quay máy khuấy
› Nhận xét:
– Quá trình chỉ diễn ra theo 1 chiều
– Cả 2 quá trình công biến thành
nhiệt; Nhiệt không biến thành
công
Hãy tìm một ví dụ nhiệt có thể
biến thành công?
6.3: Động cơ nhiệt (Heat Engines)
Động cơ nhiệt (Heat Engines)
› Kết luận:
– Công có thể biến trực tiếp và hoàn toàn
thành nhiệt (không cần điều kiện gì)
– Nhiệt chỉ có thể biến thành công khi sử
dụng thiết bị đặc biệt, gọi là HEAT
– Thải phần nhiệt còn lại cho nguồn có
nhiệt độ thấp (Heat sink)
– Hoạt động theo chu kỳ
› Heat engines cần sử dụng môi chất
để thực hiện việc biến hóa năng
lượng (working fluid).
Hãy nhận dạng các thành phần sau với hệ thống
Heat Engine là động cơ xe máy của bạn:
- Heat source, Heat sink, Working fluid
- Q(in), W(net, out), Q(out)
Trang 5Nhận dạng Heat Engines – Nhà máy nhiệt điện
› Cấu tạo:
– Nồi hơi (boiler) để sinh hơi
– Tuabin (Turbine) để lai máy phát điện
– Bình ngưng (condenser) để ngưng tụ
hơi nước sau turbine
– Bơm (pump) để bơm nước trở lại
boiler
Hãy nhận dạng các thành phần sau với hệ thống:
- Heat source, Heat sink, Working fluid
- Q(in), W(in), W(out), Q(out)
Hãy viết phương trình cân bằng năng lượng (ĐL1)?
Hệ thống kín hay hệ thống hở?
∆ 0 →
Công có ích của Heat Engines
› Công trong Heat Engines:
– Công nhận, W(in);
– Công sinh ra, W(out);
– Công có ích, W(net, out):
› Vì sao ?
Hãy nhận dạng các thành phần sau với động cơ
diesel:
- Heat source, Heat sink, Working fluid
- Q(in), W(in), W(out), Q(out)
Trang 6Hiệu suất nhiệt của Heat Engines
› Công có ích:
› Nhận xét:
– Q(out) luôn > 0 (động cơ nhiệt
không thể không thải nhiệt cho heat
sink).
– Công có ích W(net, out) luôn nhỏ
hơn nhiệt cấp cho động cơ.
– Hiệu suất nhiệt của động cơ nhiệt
Trang 7Có thể tận dụng được Q L ?
› Quan sát:
– Cấp nhiệt (QH= 100kJ cho
piston-cylinder ở điều kiện lý tưởng (bỏ
qua ma sát, khối lượng piston,
truyền nhiệt).
– Hệ sinh công nâng vật nặng
(Wnet,out= 15kJ).
– Hỏi: Có thể truyền 85kJ còn lại
ngược cho nguồn nóng để tiếp
– Không thể sinh công mà không
thải một phần nhiệt cho nguồn
lạnh.
Ví dụ: Tính hiệu suất nhiệt của 2 động
cơ nhiệt theo thông số trên 2 sơ đồ
Trang 8The Second Law of Thermodynamics:
Phát biểu của Kelvin–Planck
› Không thể có thiết bị hoạt
động theo chu kỳ mà chỉ
nhận nhiệt từ một nguồn
nhiệt và sinh công.
› Cách khác:
– Không có động cơ nhiệt có
hiệu suất nhiệt 100%.
– Để động cơ nhiệt (nhà máy
nhiệt điện) hoạt động, hệ thống
phải trao đổi nhiệt với cả nguồn
nóng (furnace) và nguồn lạnh
(environment).
6.4: Máy lạnh và Bơm nhiệt
(Refrigerator & Heat Pump)
› Nhiệt truyền tự nhiên từ vật có nhiệt độ cao
đến vật có nhiệt độ thấp
› Quá trình ngược lại cần thiết bị Refrigerator
› Refrigerator là thiết bị hoạt động theo chu
trình
› Môi chất lạnh (Refrigerant) thực hiện chu trình
nén-ngưng tụ-tiết lưu-bay hơi
› Các thiết bị gồm: Máy nén, Bầu ngưng, Van
tiết lưu, Dàn bay hơi
› Nguyên lý:
– Máy nén (tiêu thụ công Wnet, inhút hơi môi chất và
nén đến áp suất cao (superheated vapor)
– Hơi môi chất trao nhiệt QHcho nguồn có nhiệt độ
(nước, không khí), cao ngưng tụ thành lỏng ở Bầu
ngưng.
– Môi chất qua van tiết lưu, hạ nhiệt độ, áp suất.
– Môi chất sôi, nhận nhiệt QLtừ nguồn có nhiệt độ
thấp (không khí trong vùng cần làm lạnh)
Trang 9Refrigerator VERSUS Heat Pump
› Máy lạnh và Bơm nhiệt
Trang 10Air-conditioning: Cooling and Heating Modes
The Second Law of Thermodynamics:
Phát biểu của Clausius
› Không thể chế tạo thiết bị
hoạt động theo chu kỳ
truyền nhiệt từ một nguồn
nhiệt có nhiệt độ thấp đến
nguồn có nhiệt độ cao mà
không tiêu tốn công.
Trang 11› Nếu có thiết bị nào đó mà
ngược với phát biểu của
Kelvin-Planck thì cũng trái
với nguyên lý của Clausius.
6.5: Động cơ vĩnh cửu
(Perpetual-Motion Machines)
› We’ve already known: Một quá trình
bất kỳ nếu xảy ra đều tuân theo ĐL1
và ĐL2:
– ĐL1: ?
– ĐL2: ?
› Perpetual-Motion Machine loại 1:
– Nếu có thiết bị nào có thể hoạt động
ngược với nguyên lý của ĐL1.
› Perpetual-Motion Machine loại 1:
– Nếu có thiết bị nào có thể hoạt động
ngược với nguyên lý của ĐL2.
Trang 12Perpetual-Motion Machines Loại 1
› Nhà máy nhiệt điện hơi nước:
– Điện sản xuất ra được sử dụng một phần để sinh hơi trong nồi hơi và lai bơm cấp nước.
– Hệ thống sinh công ở máy phát W(net,out) và thải nhiệt Q(out) ở bình ngưng.
– Hệ thống không nhận nhiệt
và công từ nguồn ngoài.
› Hệ thống không tuân theo ĐL1.
Perpetual-Motion Machines Loại 1
› Nhà máy nhiệt điện:
– Bỏ qua bình ngưng để không
thải nhiệt ra môi trường:
Q(out) = 0.
– Hơi nước sau turbine được
bơm trực tiếp vào nồi hơi.
– Hệ thống nhận nhiệt Q(in) ở
nồi hơi.
– Hệ thống sinh công
W(net,out) ở turbine.
Trang 136.6: Thuận nghịch và không thuận nghịch
(Reversible and Irreversible)
› Quá trình thuận nghịch: Là quá
trình mà sau khi tiến hành, hệ
thống có thể trở về trạng thái
ban đầu mà không làm thay đổi
gì.
› Ví dụ:
– Quả lắc nếu không có ma sát
– Quá trình nén khí trong
piston-cylinder nếu bỏ qua rò lọt và ma
sát
› Quá trình không thuận nghịch:
là quá trình không trở lại trạng
thái ban đầu.
› Thực tế không có quá trình
thuận nghịch do ma sát, rò lọt.
6.7: Chu trình Carnot (Carnot Cycle)
› Already known: Động cơ
nhiệt:
– Là thiết bị làm việc theo chu kỳ.
– Sinh công trong một phần chu
– Chu trình thuận nghich được tạo bởi các quá trình thuận nghịch.
– Hiệu suất biến đổi năng lượng tốt nhất với các chu trình thuận nghịch.
– Là đích để nghiên cứu phát triển các thiết bị.
– Carnot Cycle là một chu trình tiêu biểu.
Trang 14Chu trình Carnot: Heat Engines
– Giãn nở đẳng nhiệt (Isothermal Expansion): Piston
từ Điểm Chết Trên (ĐCT) được cấp nhiệt QH, môi
chất giãn nở sinh công, TH= const
– Giãn nở đoạn nhiệt (Adiabatic Compression): Dừng
cấp nhiệt, môi chất tiếp tục giãn nở đoạn nhiệt
(Q=0), sinh công, nhiệt độ giảm TH→ TL
– Nén đẳng nhiệt (Isothermal Compression): Piston
đến Điểm Chết Dưới (ĐCD) bắt đầu nén đẳng nhiệt,
tiêu thụ công, TL= const
– Nén đoạn nhiệt (Adiabatic Compression): Tiếp tục
nén, tiêu thụ công, nhiệt độ tăng TL→ TH , piston
đến ĐCT
– Quá trình tiếp tục lặp lại
Chu trình Carnot: P-V diagram
bao bởi chu trình.
Đồ thị P-V gọi là đồ thị gì? Tại sao?
Trang 15Chu trình Carnot: Refrigerator/Heat Pump
› Carnot cycle tạo bởi các
- Chu trình động cơ nhiệt (Heat engine) được biểu diễn
trên các đồ thị có chiều diễn ra cùng chiều kim đồng hồ
- Chu trình máy lạnh/bơm nhiệt, ngược lại, có chiều diễn
biến ngược chiều kim đồng hồ
6.8: Nguyên lý Carnot
› 1 Hiệu suất của các máy nhiệt
không thuận nghịch luôn nhỏ
hơn hiệu suất của các máy
nhiệt thuận nghịch làm việc với
cùng các (2) nguồn nhiệt.
› 2 Hiệu suất của các máy nhiệt
thuận nghịch hoạt động với các
nguồn nhiệt (2) như nhau thì
bằng nhau.
Trang 166.9: Thang nhiệt độ động học
› Nguyên lý Carnot: Hiệu
suất nhiệt chỉ phụ thuộc
nhiệt độ 2 nguồn nhiệt:
› Hiệu suất động cơ nhiệt:
› Hiệu suất động cơ nhiệt thuận nghịch chỉ
phụ thuộc vào nhiệt độ của 2 nguồn nhiệt:
" $%&', &()
Tỷ số giữa nhiệt độ 2 nguồn lạnh phụ thuộc vào tỷ
số lượng nhiệt truyền giữa 2 nguồn nhiệt của 1 máy
nhiệt thuận nghịch và không phụ thuộc tính chất
môi chất, thiết bị sử dụng
Năm 1954, Hội nghị về đo lường thống nhất lấy
điểm 3 thể của nước là 273,16K:
- Temperature Kelvin gọi là thang nhiệt độ động
học
- Nhiệt độ Kelvin gọi là Nhiệt độ tuyệt đối (absolute
temperature)
Trang 176.10: Động cơ nhiệt Carnot
› Động cơ nhiệt Carnot có hiệu suất cao
nhất so với các loại động cơ khác có
› Động cơ Carnot có hiệu suất cao nhất:
Hiệu suất Carnot (Carnot efficiency).
Trang 18Hiệu suất bao nhiêu?
› Hiệu suất nhiệt
› Lượng nhiệt động cơ thải cho
nguồn lạnh
› Công có ích
“Chất lượng” năng lượng
Energy quality
› Khảo sát động cơ Carnot:
– Giữ nguyên nguồn lạnh (TL=
303K)
– Tăng dần nhiệt độ nguồn nóng TH
– Hiệu suất nhiệt tăng dần
Kết luận: Ở nhiệt độ càng cao,
năng lượng càng “chất lượng”
Nghĩa là càng nhiều năng lượng
được biến đổi thành công
Trang 19Chất lượng VERSUS Số lượng
- Năng lượng từ quá trình đốt nhiên liệu
hóa thạch có chất lượng tốt (nhiệt độ
cao 2000K)
› Nhận xét:
– Công (work) quý hơn nhiệt (heat) vì công có thể biến
hoàn toàn thành nhiệt, nhiệt chỉ biến một phần thành
công.
– Khi biến nhiệt thành công (trong các động cơ nhiệt),
một phần nhiệt thải cho nguồn lạnh Phần nhiệt này bị
mất phẩm chất và không sử dụng được.
6.11: Máy lạnh/Bơm nhiệt Carnot
› Là thiết bị làm việc theo chu
Trang 20– R134a là hơi bão hòa ở cuối
quá trình thải nhiệt (điểm 4).
› Findings:
– Độ khô của R134a ở cuối quá
trình bay hơi (nhận nhiệt tự
nguồn lạnh).
– Áp suất cuối quá trình thải nhiệt.
Cách làm: Xem trang 305-306
Summary
› ĐL2: Chiều hướng diễn ra quá trình
› Một quá trình diễn ra phải thỏa mãn cả
2 ĐL
› Các thiết bị trao nhiệt với 2 môi trường
là Heat Source (high temp.) và Heat
Sink (low temp.)
› Công có thể biến hoàn toàn thành
nhiệt Nhiệt biến thành công cần có
Heat Engine
› Hiệu suất của Heat Engines:
› Muốn truyền nhiệt từ vật có nhiệt độ thấp đến vật có nhiệt độ cao cần thiết
bị Refrigerator/Heat Pump:
– Hệ số làm lạnh:
– Hệ số làm nóng:
› Phát biểu ĐL2:
– Của Kelvin-Planck với Heat Engine.
– Của Clausius với Refgigerator.
› Tính thuận nghịch và không thuận nghịch
› Chu trình Carnot thuận nghịch:
– Carnot Heat Engine:
– Carnot heat pump/refrigerator: