1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ppt

10 578 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Báo cáo tài chính hợp nhất
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 431,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm lược các chính sách kế toán quan trọng Chuyển đổi ngoại tệ Đồng Việt Nam VND được sử dụng làm tiền tệ hạch toán để lập các báo cáo tài chính hợp nhất.. Vào ngày lập báo cáo tài chí

Trang 1

I Đặc điểm hoạt động của Công ty

Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành (chuyển đổi từ Công ty TNHH Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành thành lập từ năm 2000) là một Công ty cổ phần được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000078 ngày 18 tháng 08 năm 2003 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp và đã đăng ký thay đổi lần thứ 1 vào ngày 10 tháng

02 năm 2004, lần thứ 2 vào ngày 12 tháng 04 năm 2007, thay đổi lần thứ 3 vào ngày 03 tháng 10 năm 2007, thay đổi lần thứ 4 vào ngày 16 tháng 11 năm 2007

Văn phòng và nhà xưởng Công ty được đặt tại DT 743 xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

Ngành nghề hoạt động

- Sản xuất đồ mộc, ván trang trí nội thất;

- Mua bán các sản phẩm mộc;

- Mua bán phụ tùng, phụ kiện ngành chế biến gỗ;

- Mua bán, gia công các sản phẩm nông, lâm, thủy, hải sản;

- Đại lý ký gởi hàng hóa;

- Vận tải hàng hóa đường bộ;

- Mua bán phân bón

Công ty và các công ty con (đến thời điểm 30.06.2008)

• Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành (công ty mẹ) :

Địa chỉ : DT 743 xã Bình Chuẩn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương

• Công ty cổ phần Trường Thành :

- Địa chỉ : Km 86, quốc lộ 14, xã Earal, huyện Eahleo, tỉnh Đăk Lăk

- Tỷ lệ lợi ích/ Quyền biểu quyết của công ty mẹ : 70%

• Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành :

- Địa chỉ : Km 83, quốc lộ 14, xã Earal, huyện Eahleo, tỉnh Đăk Lăk

- Tỷ lệ lợi ích/ Quyền biểu quyết của công ty mẹ : 70%

II Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng

Niên độ kế toán được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND)

III Cơ sở lập các báo cáo tài chính hợp nhất

Chế độ kế toán

Sổ kế toán được ghi chép theo chế độ kế toán Việt Nam và được soạn thảo trên cơ sở quy ước theo giá nguyên thủy

Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất

Trang 2

Các báo cáo tài chính hợp nhất được soạn lập theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam và được soạn thảo trên cơ sở quy ước theo giá gốc

IV Tóm lược các chính sách kế toán quan trọng

Chuyển đổi ngoại tệ

Đồng Việt Nam (VND) được sử dụng làm tiền tệ hạch toán để lập các báo cáo tài chính hợp nhất Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ được chuyển thành đồng Việt Nam theo tỷ giá tại thời điểm phát sinh Chênh lệch do việc chuyển đổi ngoại tệ được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh

Vào ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất, tiền và công nợ bằng ngoại tệ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá tại ngày lập bảng cân đối kế toán Chênh lệch do việc chuyển đổi này được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh

Hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên được sử dụng để xác định số lượng hàng tồn kho cuối

kỳ và giá xuất kho được áp dụng theo phương pháp bình quân gia quyền

Giá thành thành phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

và chi phí sản xuất chung Giá thành được quyết toán theo từng đơn hàng

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được ghi nhận theo giá trị ghi trên hóa đơn trừ dự phòng nợ phải thu khó đòi cho các khoản phải thu được dự tính là không thể thu hồi được

Ghi nhận doanh thu

Doanh thu từ việc bán hàng được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi phần lớn các rủi ro đã được chuyển cho người mua

Tài sản cố định hữu hình

Nguyên giá của một tài sản cố định bao gồm giá mua và các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản đó vào sử dụng Những chi phí cải tiến và làm mới chủ yếu được ghi vào tài sản cố định, những chi phí bảo trì và sửa chữa được ghi vào chi phí của kỳ hiện hành

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với các quy định của Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính ban hành về “Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định”

Riêng đối với một số máy móc sản xuất sản phẩm mộc như máy cưa, máy phay, máy bào …

và lò sấy tại Công ty Cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được áp dụng phương pháp khấu hao theo sản lượng sản xuất

Quyền sử dụng đất

Trang 3

Quyền sử dụng đất liên quan đến phần đất tại tỉnh Đăk Lăk mà Công ty cổ phần Trường Thành sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thời hạn, phần đất tại Bình Dương mà Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành sử dụng theo các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác nhau và hết hạn trong khoảng thời gian từ 20 năm đến

49 năm và phần đất tại tỉnh Đăk Lăk mà Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành sử dụng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian 50 năm Do đó, giá trị quyền

sử dụng đất tại tỉnh Đăk Lăk không được khấu hao Nguyên giá của quyền sử dụng đất tại tỉnh Bình Dương của Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành và tại Đăk Lăk của Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được khấu hao theo phương pháp tuyến tính theo thời gian của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các khoản đầu tư

Các khoản đầu tư được ghi nhận theo giá mua thực tế Dự phòng được lập cho việc giảm giá trị mang tính chất lâu dài của các khoản đầu tư có thể chuyển nhượng được trên thị trường

Chi phí vay

Chi phí vay bao gồm lãi suất và các chi phí liên quan khác và được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh ngoại trừ chi phí đi vay để mua sắm tài sản cố định trong giai đoạn xây dựng và lắp đặt thì được ghi nhận vào nguyên giá của tài sản đó

Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”)

Công ty cổ phần tập đoàn kỹ nghệ gỗ Trường Thành được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 20% Công ty được miễn thuế TNDN trong 02 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và

được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 04 năm tiếp theo

Công ty cổ phần Trường Thành được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong 15 năm Công ty được miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo

Công ty cổ phần chế biến gỗ Trường Thành được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp ưu đãi là 10% trong 15 năm Công ty được miễn thuế TNDN trong 04 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong 09 năm tiếp theo

Ba Công ty được chuyển khoản lỗ của bất kỳ năm tính thuế nào sang năm tính thuế tiếp theo

và được bù khoản lỗ đó bằng lợi nhuận của những năm tiếp theo, nhưng không được quá 5 năm

Số liệu đầu kỳ và số liệu so sánh

Số liệu đầu kỳ được dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính hợp nhất được lập bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài Chính Kế Toán (AFC)

Một vài số liệu được sắp xếp lại cho phù hợp với việc trình bày báo cáo của kỳ tài chính hiện hành

V Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán và Báo cáo

kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 4

1 Tiền

30/06/2008

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

30/06/2008

Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 37.268.372.200 (a)

Cho vay ngắn hạn 62.201.242.380 (b)

Cộng 101.469.614.580

(a) Đây là giá trị cổ phiếu của các công ty niêm yết Công ty nắm giữ vào ngày 30/06/2008

(b) Đây là khoản cho các đơn vị bên ngoài (chủ yếu là Công ty TNHH Kỹ Nghệ Gỗ Trường

Thành vay để mua nguyên liệu dự trữ) và cán bộ công nhân viên Công ty vay với lãi

suất cao hơn lãi suất cao hơn lãi suất hiện hành của ngân hàng được trả bởi Công ty và

trong khoảng thời gian từ 1 tháng đến 6 tháng

Ghi chú:

Theo công văn của HOSE số 1161/SGDHCM-NY ngày 03/06/2008 yêu cầu các công ty niêm

yết thực hiện theo Khoản 4 Mục I của Thông tư số 13/2006/TT-BTC Tuy nhiên, theo Thông

tư 13/2006/TT-BTC thì các công ty niêm yết không bắt buộc thực hiện trích lập dự phòng

đầu tư tài chính ngắn hạn vào giữa niên độ Để tránh việc phải thực hiện trích lập và hoàn

nhập dự phòng nhiều lần Hội Đồng Quản Trị công ty chúng tôi quyết định sẽ thực hiện vào

cuối năm tài chính Hội đồng quản trị công ty chúng tôi cũng cam kết thực hiện nghiêm túc

và đầy đủ các quy định của pháp luật cũng như các yêu cầu của UBCKNN và HOSE

3 Các khoản phải thu

30/06/2008

Các khoản phải thu thương mại 38.002.121.643 (a)

Cộng 105.378.764.388

(a) Các khoản phải thu thương mại chủ yếu là khoản phải thu khách hàng nước ngoài theo

các hợp đồng xuất khẩu sản phẩm

(b) Các khoản phải thu khác chủ yếu là các khoản phải thu các công ty trong Tập đoàn

Trường Thành

4 Hàng tồn kho

30/06/2008

Hàng mua đi đường 25.056.376.389

Trang 5

Vật liệu phụ 18.059.245.674

Công cụ dụng cụ 2.157.840.312

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (**) 237.524.003.744

Thành phẩm 37.758.582.566

Cộng 793.212.446.638

(*): Chi phí nguyên liệu gỗ chiếm trung bình khoảng 55%-60% trên doanh thu Ngoài ra, vòng quay vốn mua nguyên liệu gỗ chỉ khoảng 1 vòng / năm (1 tháng đặt hàng, 1-2 tháng nhà cung cấp chuẩn bị hàng, 1 – 1,5 tháng vận chuyển, 1 tháng xẻ, 2 tháng sấy AD, 1 tháng sấy KD, 1-2 tháng sản xuất…) Vì vậy, Công ty phải dự trữ số nguyên liệu có trị giá ít nhất

bằng 50% doanh thu trong kỳ 12 tháng tiếp theo

(**): Do các công đoạn sản xuất chính kéo dài từ 1 – 2 tháng, và các khách hàng đặt hàng vào nhiều thời điểm khác nhau, trên chuyền sản xuất luôn có rất nhiều đơn hàng cùng một

lúc tại nhiều công đoạn và của nhiều khách hàng

5 Tài sản ngắn hạn khác

30/06/2008

Ký quỹ mở L/C nhập khẩu 3.611.143.595

Tài khoản tiền gửi bảo đảm cho khoản vay 35.370.000.000

-Cộng 52.216.515.220

6 Tài sản cố định hữu hình

Nhà cửa vật kiến trúc

Máy móc thiết bị

Phương tiện vận tải

Dụng cụ

Nguyên giá

Số dư 01/04/2008 60.834.412.123 52.699.377.288 6.263.180.769 1.725.898.685 121.522.868.865

- Tăng trong kỳ 24.547.504 4.010.483.058 14.642.000 68.140.755 4.117.813.317

- Thanh lý 1.372.393.096 1.372.393.096

Số dư 30/06/2008 60.858.959.627 58.082.253.442 6.277.822.769 1.794.039.440 124.268.289.086

Khấu hao lũy kế

Số dư 01/04/2008 9.019.746.731 10.780.013.517 1.060.718.250 700.001.066 21.560.479.564

- Khấu hao trong kỳ 1.215.114.465 1.190.961.446 160.729.289 79.999.203 2.646.804.403

- Thanh lý 543.263.903 543.263.903

Số dư 30/06/2008 10.234.861.196 11.427.711.060 1.221.447.539 780.000.269 23.664.020.064

Vào 01/04/2008 51.814.665.392 41.919.363.771 5.202.462.519 1.025.897.619 99.962.389.301 Vào 30/06/2008 50.624.098.431 46.654.542.382 5.056.375.230 1.014.039.171 100.604.269.022

Trang 6

7 Tài sản cố định vô hình

Nguyên giá

Số dư 01/04/2008 6.870.999.909 505.798.144 7.376.798.053

-Số dư 30/06/2008 6.870.999.909 505.798.144 7.376.798.053

Khấu hao lũy kế

Số dư 01/04/2008 827.876.705 110.604.108 938.480.813

- Khấu hao trong kỳ 28.656.860 17.766.130 46.422.990

-Số dư 30/06/2008 856.533.565 128.370.238 984.903.803

Vào 01/04/2008 6.043.123.204 395.194.036 6.438.317.240

Vào 30/06/2008 6.014.466.344 377.427.906 6.391.894.250

8 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

30/06/2008

Mua nhà làm văn phòng cho Cty Trồng Rừng tại

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 4.417 m2 đất tại

Thuận An, Bình Dương để xây nhà cho cán bộ công nhân viên 2.650.200.000

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng 10.320 m2 đất

tại Dĩ An, Bình Dương để xây dựng siêu thị đồ gỗ 31.500.000.000

9 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết

Hợp đồng hợp tác trồng rừng với Lâm trường Phước An 12.317.896.253

Đầu tư vào Cty CP Trồng rừng Trường Thành (Dak Lak) 25.309.360.000

Đầu tư vào Cty CP Trường Thành – TNXP (Phú Yên) 18.036.391.700

Đầu tư vào Công ty CP Trường Thành Xanh (Phú Yên) 4.000.000.000

Cộng 62.163.647.953

10 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác

Trang 7

Đầu tư vào : 30/06/2008

Cty CP công nghiệp và thương mại Lidovit

(Đây là nhà cung cấp vật tư cho Trường Thành) 1.348.000.000

Công ty CP Phú Hữu Gia (bất động sản) 88.808.000.000

Công ty CP chế biến thực phẩm Sông Hậu 12.226.720.000

Quỹ đầu tư chứng khoán y tế Bản Việt 30.000.000.000

Trái phiếu chính phủ (đến hạn 14/09/2010) 35.000.000

Mua lại Xí nghiệp chế biến gỗ và Nhà máy ván xốp tại Phú Yên 20.600.000.000 (*)

Cty CP chế biến gỗ Trường Thành (Tân Uyên, Bình Dương) 81.000.000.000

Công ty TNHH kỹ nghệ gỗ Trường Thành (Thủ Đức) 8.400.000.000

Cộng 241.689.720.000

(*) Đây là khoản ứng mua lại Nhà máy ván xốp và nhà máy gỗ đặt tại Khu công nghiệp

Hòa Hiệp, tỉnh Phú Yên Hiện nay, dự án 2 nhà máy này đang trong giai đoạn triển khai và

sản xuất chạy thử sản phẩm

Ghi chú:

Căn cứ vào Khoản 2.1.b Mục II Thông tư 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài

Chính nêu rõ:

"Đối với các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp vào tổ chức kinh tế là đơn vị thành viên,

công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở

lên, công ty cổ phần, hợp danh, liên doanh, liên kết và các khoản đầu tư dài hạn khác phải

trích lập dự phòng nếu tổ chức kinh tế mà doanh nghiệp đang đầu tư bị lỗ (trừ trường hợp

lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư)"

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn mà Công ty TTF chúng tôi đang đầu tư vào các công ty

thành viên trực thuộc và các doanh nghiệp khác thì dưới dạng góp vốn thành lập (hầu hết

bằng mệnh giá) và các đơn vị này đều đang có kết qủa họat động kinh doanh có lãi hoặc

mới thành lập/ đang đầu tư xây dựng chưa đi vào hoạt động Vì vậy Công ty TTF chúng tôi

cũng không có cơ sở chính xác để thực hiện việc trích lập đối với các khoản đầu tư tài chính

dài hạn được Riêng với khoản đầu tư vào Quỹ Đầu Tư Y Tế Bản Việt thì đây là khoản đầu

tư đang có lãi Vì Quỹ này được thành lập vào đầu năm 2008, riêng Quý I và Quý 2 năm

2008 công ty đã có lãi từ hoạt động tài chính (tiền lãi từ ngân hàng) vì chưa giải giải ngân

đầu tư nhiều Theo báo cáo của Quý I thì Quỹ chỉ mới giải ngân 5% cho việc đầu tư Đó đó

chúng tôi cũng chưa có cơ sở để trích lập dự phòng từ khoản đầu tư này

11 Tài sản dài hạn khác

30/06/2008

Ký quỹ tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk 800.000.000 (*)

(*) Đây là khoản ký quỹ tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk, dưới dạng hợp đồng tiền gởi với

thời hạn 3 năm (từ ngày 12/12/2006 đến 12/12/2009), lãi suất là 8,52%/năm, được dùng làm

tài sản bảo đảm cho các khoản vay tại đây

Trang 8

12 Vay ngắn hạn

30/06/2008

13 Thuế phải nộp

30/06/2008

Thuế thu nhập doanh nghiệp 276.451.000 Thuế thu nhập cá nhân phải nộp 333.457.286

14 Các khoản phải trả khác

30/06/2008

Kinh phí công đoàn 77.968.000

Phải trả các công ty trong tập đoàn Trường Thành 8.151.647.500 Phải trả tiền mua cổ phần 557.957.568

15 Vay dài hạn

30/06/2008

NH Ngoại thương Việt Nam - Đăk Lăk 36.547.238.172

- Khoản vay dài hạn tại Quỹ đầu tư phát triển Đăk Lăk theo hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư phát triển, thời hạn vay 7 năm, lãi suất 0,45%/tháng, hoàn trả vốn gốc cho khoản vay này đến tháng 12 năm 2008 là 624.000.000

- Khoản vay dài hạn tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Đăk Lăk theo các hợp đồng tín dụng theo dự án đầu tư phát triển, thời hạn vay 3 năm đến 6 năm, lãi suất 0,97%/tháng, hoàn trả vốn gốc đến tháng 12 năm 2008 là 7.590.000.000

16 Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu

16.1 Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu và các giao dịch về vốn với các chủ sở hữu

Trang 9

01/04/2008 Tăng Giảm 30/06/2008

16.2 Cổ phiếu phổ thông

Số lượng cổ phiếu lưu hành đầu năm 15.000.000

17 Lợi nhuận chưa phân phối

Lợi nhuận chưa phân phối vào ngày 01/04/2008 46.957.438.588

Lợi nhuận quí II năm 2008 phân chia cho cổ đông của công ty mẹ 7.542.964.206

Lợi nhuận chưa phân phối vào ngày 30/06/2008 33.973.462.493

18 Lợi ích của nhà đầu tư thiểu số

Lợi ích của cổ đông thiểu số là phần giá trị ròng từ hoạt động kinh doanh và giá trị thuần của

tài sản của hai công ty con (Công ty cổ phần Trường Thành và Công ty cổ phần chế biến gỗ

Trường Thành) tính trên tỷ lệ cổ phần không do Công ty nắm giữ

19 Doanh thu thuần

Quí II năm 2008

Doanh thu xuất khẩu 100.320.059.720

Doanh thu nội địa 32.906.438.583

Cộng 133.226.489.303

20 Doanh thu hoạt động tài chính

21 Chi phí tài chính

Quí II năm 2008

Trang 10

Lỗ chênh lệch tỷ giá 5.811.162.024

22 Chi phí bán hàng

Quí II năm 2008

23 Chi phí quản lý

Quí II năm 2008

13.424.598.938

24 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

Quí II năm 2008

Trong đó :

- Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của Công ty mẹ 7.366.176.072

Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu

Số lượng cổ phiếu phổ thông đang lưu hành

Lãi cơ bản trên cổ phiếu 491

Bình Dương, ngày 22 tháng 07 năm 2008

Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc

ĐỖ NGỌC NAM NGUYỄN VĂN HẬU VÕ TRƯỜNG THÀNH

Ngày đăng: 20/12/2013, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6. Tài sản cố định hữu hình - Tài liệu THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT ppt
6. Tài sản cố định hữu hình (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w