Ứng dụng cho các hệ thống HVAC, hệ thống máy nén lạnh, cấp đông, cung cấp nước, xử lý nước thải, điểu khiển qui trình sản xuất trong các ngành công • SCADA giám sát, điều khiển và thu th
Trang 1NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Long MSSV: 1511812
Lớp: DD15TD01 Ngành: Điện – Điện tử
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
2 Nhận xét:
2.1 Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
………
……… ……… ………
… …… ……… ……… ………
… ……… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
2.2 Những kết quả đạt được của sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp ………
……… ……… ………
… …… ……… ……… ………
… ……… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng 8 năm 2018
Cán bộ hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THỰC TẬP TN
1 Họ và tên sinh viên: Nguyễn Hoàng Long MSSV: 1511812
Lớp: DD15TD01 Ngành: Điện – Điện tử
Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa
2 Nhận xét:
2.1 Về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên:
………
……… ……… ………
… …… ……… ……… ………
… ……… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
2.2 Những kết quả đạt được của sinh viên trong quá trình thực tập tốt nghiệp ………
……… ……… ………
… …… ……… ……… ………
… ……… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
2.3 Đánh giá kết quả ………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
………… ……… ……… ………
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng 8 năm 2018
Cán bộ hướng dẫn (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
LỜI CẢM ƠN 2
1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỰC TẬP 3
1.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY 3
1.2 NỘI DUNG CỦA CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 3
1.2.1 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG 3
1.2.2 TỦ ĐIỆN PHÂN PHỐI 5
1.2.3 TỰ ĐỘNG HÓA 6
1.2.4 NHÀ PHÂN PHỐI VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG 7
2 TÌM HIỂU MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHIỆP 8
2.1 BỘ ĐO ĐA NĂNG PM1200 8
2.1.1 CHỨC NĂNG 8
2.1.2 ỨNG DỤNG 8
2.1.3 CÁCH ĐẤU NỐI 8
2.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ E5CC 11
2.3 PLC SIEMEN 12
2.3.1 PLC S7-200 12
2.3.2 PLC S7-300 14
2.3.3 PLC S7-1200 15
2.4 TÌM HIỄU SINK/SOURCE 16
2.4.1 SINK/SOURCE LÀ GÌ 16
2.4.2 SINK/SOURE TRONG PLC 17
2.5 PLC SCHNEIDER 18
2.5.1 PLC TM221C24 18
2.5.2 MICRO820 19
2.6 BIẾN TẦN 20
2.6.1 PowerFlex 525 20
2.6.2 PowerFlex 4M 21
Trang 43 TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG TRONG CÔNG NGHIỆP
HIỆN NAY… 23
3.1 MÔ HÌNH OSI 7 LỚP 23
3.1.1 TỔNG QUAN 23
3.1.2 MÔ HÌNH 23
3.1.3 CÁC LỚP 23
3.1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH OSI 25
3.2 GIAO THỨC PROFIBUS 26
3.2.1 ĐỊNH NGHĨA 26
3.2.2 KIẾN TRÚC GIAO THỨC 27
3.2.3 Profibus DP và Profibus PA 28
3.3 PROFINET 29
3.4 MODBUS 31
3.4.1 KHÁI NIỆM 31
3.4.2 PHÂN LOẠI 32
3.4.3 MODBUS RTU 33
4 THAM GIA MỘT SỐ DỰ ÁN THỰC TẾ CỦA CÔNG TY 34
4.1 TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG – DỰ ÁN 1 34
4.1.1 THAM KHẢO BẢN VẼ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN, ĐỌC VÀ NẮM RÕ BẢN VẼ 34
4.1.2 THAM KHẢO BẢN VẼ TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, ĐỌC VÀ NẮM RÕ BẢN VẼ 35
4.1.3 LẬP DỰ TOÁN CHO DỰ ÁN 38
4.1.4 HỖ TRỢ XÂY DỰNG GIAO DIỆN HMI CỦA DỰ ÁN 1 40
4.2 THAM GIA HỖ TRỢ SỬA CHỮA - DỰ ÁN 2 42
4.3 THAM GIA HỖ TRỢ SỮA CHỮA – DỰ ÁN 3 47
4.4 THAM GIA HỖ TRỢ SỮA CHỮA – DỰ ÁN 4 51
4.4.1 NHIỆM VỤ CẦN LÀM 51
4.4.2 TIẾN HÀNH THỰC HIỆN 51
5 DỰA VÀO CÁC KIẾN THỨC TÌM HIỂU ĐƯỢC, THỰC HIỆN DỰ ÁN THỨC ĂN CHĂN NUÔI 56
5.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT VÀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH 56
5.1.1 SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT 56
Trang 55.1.2 QUY TRÌNH VẬN HÀNH 57
5.2 DỰ TOÁN VÀ CHỌN THIẾT BỊ 57
5.3 SƠ ĐỒ ĐẤU DÂY 57
5.4 CHƯƠNG TRÌNH PLC 58
5.4.1 GIỚI THIỆU SOMACHIEN BASIC V1.6 58
5.4.2 CHƯƠNG TRÌNH PLC 58
5.5 GIAO DIỆN SCADA 61
5.5.1 GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CITECT STUDIO 61
5.5.2 LẬP TRÌNH SCADA 62
5.5.3 LIÊN KẾ GIỮA MÔ PHỎNG PLC SOMACHINE VỚI CITECT SCADA 65
5.5.4 KẾT QUẢ CHẠY CHƯƠNG TRÌNH 67
6 AN TOÀN ĐIỆN NĂNG 68
6.1 CÁC QUY TẮC ĐẢM BẢO AN TOÀN ĐIỆN 68
6.2 CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN 68
6.3 AN TOÀN LAO ĐỘNG KHI LÀM VIỆC TRÊN CAO 69
6.3.1 VỀ TỔ CHỨC 69
6.3.2 NGUY CƠ TAI NẠN 69
6.3.3 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC 70
6.3.4 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 71
7 PHỤ LỤC 73
7.1 BẢNG CHẤM CÔNG 73
7.2 KẾ HOẠCH CÔNG VIỆC HÀNG TUẦN 73
8 TÀI LIỆU THỰC TẬP VÀ THAM KHẢO 75
Trang 6MỞ ĐẦU
Hôm nay, báo cáo này được viết ra nhằm tổng kết lại những quá trình và kết quả đạt được của cá nhân em trong 2 tháng vừa rồi, những kiến thức về tự động hóa công nghiệp cũng như kiến thức thực tế đạt được trong quá trình thực tập, những kinh nghiệm quý báu và những khó khăn còn gặp phải Đồng thời, em xin được gửi tới Thầy Phan Nguyễn Phục Quốc và Ban giám đốc công ty An Dương bản báo cáo này để có để đánh giá kiến thức và quá trình phát triển của em trong việc công việc và học tập Qua đó em có thể rút ra những kinh nghiệm quý báu để
có thể tiếp tục phát triển bản thân trong tương lai để phần nào sớm đáp ứng được nhu cầu của Công nghiệp 4.0
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Long MSSV: 1511812
Công ty thực tập: CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG AN DƯƠNG – ADE
Nhóm thực tập: 8h → 17h vào các ngày Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6
Thành viên: Võ Thanh Phong – 1512464 Nguyễn Hoàng Long – 1511812
Nguyễn Vũ Nguyên – 1512217 Lê Thành Khoa – 1511575
(3 thành viên còn lại của nhóm cũng là sinh viên ở trường ĐH Bách Khoa và cùng học huyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa)
- Được giao lưu, gặp gỡ và học hỏi các anh chị trong công ty về cách lập trình PLC, HMI, thiết
kế bản vẽ tủ điện với AutoCAD, cài đặt cho một biến tần thực tế
- Được tìm hiểu và nâng cao kiến các thiết bị có trên Panel Demo của Công ty cung cấp cho sinh viên bọn em
- Được tham gia các thí nghiệm nhỏ thực tế trong từ 1 dự án của một số thiết bị như đồng hồ nhiệt độ số, truyền thông Modbus RS485 giữa 2 thiết bị, thiết kế giao diện HMI
- Được tham gia các dự án thực tế với vai trò hỗ trợ sửa chữa và cài đặt chương trình PLC cho tủ điện của một số dự án
Trang 7LỜI CẢM ƠN!
Thực tập là một giai đoạn không thể thiếu đối với một sinh viên trước khi ra trường nhất là sinh viên ngành kỹ thuật Quá trình thực tập là một cơ hội để tiếp xúc với công việc sắp tới và định hướng cho mình những bước đi sau khi ra trường Quá trình thực tập cũng là một thử nghiệm trong quá trình tìm việc sau này Những kiến thức học ở trường là chưa đủ để bước vào những thử thách trong công việc cũng như trong cuộc sống Thực tập là một cơ hội tốt để có thêm những hiểu biết nhất định về ngành nghề mình đang theo học và cho công việc sau này Vì vậy, em thực sự cảm ơn Ban giám đốc Công ty đã tạo điều kiện và cơ hội để em được thực tập tại công ty An Dương
Được sự quan tâm của nhà trường đặc biệt là khoa Điện – Điện tử cùng sự hướng dẫn của Thầy Phan Nguyễn Phục Quốc em đã có khoảng thời gian thực tập tại CTY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG AN DƯƠNG khá thuận lợi Vì thời gian thực tập có hạn mà ngành Điện là một lĩnh vực rất rộng nên em đã cố gắng tìm hiểu về lĩnh vực là áp dụng biến tần và PLC vào thực tế đây là lĩnh vực rất gần với ngành công nghệ kỹ thuật điện mà em đang theo học
Trong quá trình thực tập có nhiều khó khăn nhưng được sự hướng dẫn tận tình của anh Võ Văn Trọng cùng với sự quan tâm giúp đỡ và được sự chỉ bảo của các anh chị trong công
ty đã giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình Qua đó em cũng đã củng cố được rất rất nhiều kiến thức chuyên ngành còn thiếu và hơn nữa qua đợt thực tập em cũng học được rất nhiều kiến thức thực tế mà em không được học trên lớp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 81 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY THỰC TẬP
2
Địa chỉ: 26 Trần Quang Quá - P Hiệp Tân - Q.Tân Phú TP.HCM
ĐT: 028 3860 6830/ 3860 6832/ 390 98 930 - Fax: 028 3860 6831
Website: www.anduong.vn Email: ade@anduong.vn
2.1 SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY:
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT TỰ ĐỘNG AN DƯƠNG - ADE thành lập năm 2005
là công ty có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực cung cấp và thực thi giải pháp tiết kiệm năng lượng, hệ thống đo và giám sát điện năng - PMS, Cung cấp và lắp đặt hệ thống điện - tự động trong công nghiệp, cải tạo hệ thống theo hướng tiết kiệm, nhà phân phối thiết bị điện - tự động
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:
Khảo sát - Tư vấn - Thiết kế và đưa ra phương án thực thi tiết kiệm năng lượng, lắp đặt
hệ thống đo và giám sát điện năng - PMS, giải pháp tiết kiệm điện cho doanh nghiệp
Tư vấn- thiết kế - Cung cấp - Lắp đặt thiết bị điện công nghiệp, thiết bị điện tự động, tủ bảng điện, thang máng cáp
Cung cấp tủ phân phối MSB, tủ DB, tủ ATS, tủ điều khiển động cơ - MCC, tủ biến tần,
tủ bù công suất, PLC, SCADA v.v.v
CÔNG TY AN DƯƠNG là nhà phân phối các hãng thiết bị điện - tự động: Schneider
Electric, Eaton, Moeller, gồm các thiết bị: MCB, MCCB, ACB, RCCB, tụ bù, ATS, Contactor, Rờ le nhiệt, biến tần, khởi động mềm, cảm biến áp lực, cảm biến quang, nút nhấn, đèn báo, PLC, màn hình, SCADA v.v.v
2.2 NỘI DUNG CỦA CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
2.2.1 GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
2.2.1.1 TƯ VẤN VÀ THỰC THI GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
Đo đạt, phân tích, cung cấp giải pháp tiết giảm lượng điện tiêu thụ từ các thiết
bị do lắp đặt dư công suất, quá giá trị cài đặt, sử dụng lãng phí và các yếu tố làm giảm hiệu suất máy và thiết bị Các giải pháp của chúng tôi được ứng dụng rộng rãi trong các toà nhà thương mại, các ngành công nghiệp, cho các phụ tải:
Trang 9• Xác định rõ chi phí điện cho từng ca, bộ phận, phân xưởng, sản phẩm
• Đưa trách nhiệm tiết kiệm đến từng bộ phận sản xuất
• Quyết định đầu tư hợp lý trên cơ sở đồ thị phụ tải
• Xác định tính hợp lý của các giải pháp cải tiến, mạnh dạn đầu tư
• Chuẩn đoán và giảm thời gian dừng máy sự cố một cách tích cực, theo dõi liên tục hoạt động hệ thống
• Xác định chính xác lọai sự cố chất lượng điện năng, thời gian, vị trí của sự
cố
• Gửi các cảnh báo để đề phòng trước khi sự cố xảy ra
• Phân tích nguyên nhân, hỗ trợ xác định nguyên nhân sự cố nhanh và xử lý triệt để
• Xác định nguyên nhân sự cố là do thiết bị hay do nguồn điện
2.2.1.3 BIẾN TẦN LẮP CHO HỆ THỐNG BƠM BÙ ÁP
Hệ thống bơm bù áp luân phiên tối ưu hóa năng lượng sử dụng cho hệ thống điều khiền nhiều bơm bằng giải pháp biến tần trong các nhà máy công nghiệp hay các hệ thống cung cấp nước sinh hoạt cho cao ốc như khách sạn, trung tâm thương mại, văn phòng, căn hộ cao cấp.v.v
Trang 102.2.2 TỦ ĐIỆN PHÂN PHỐI
2.2.2.1 THIẾT KẾ, THI CÔNG, LẮP ĐẶT TỦ PHÂN PHỐI CHÍNH - MSB LÊN ĐẾN 6300A
• Cung cấp dãy sản phẩm đa dạng phục vụ theo yêu cầu khách hàng:
• Tủ điều khiển hệ thống & PLC v.v
2.2.2.2 CUNG CẤP TỦ AN TOÀN VÀ MODULE LẮP GHÉP
Loại tủ thiết kế dạng 2 lớp cửa đảm bảo độ tin cậy cao:
• An toàn cho người
• Ngăn ngừa tình trạng thao tác ngoài ý muốn
• Ngăn ngừa tình trạng hư hỏng thiết bị
• Mở rộng và tăng thêm tải dễ dàng
• Dễ dàng tháp lắp và bảo trì, có khả năng mỡ rộng 2.2.2.3 TỦ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM (MCC)
Tủ điều khiển trung tâm (MCC) được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất và chi phí cho các ứng dụng đòi hỏi phải có sự kiểm soát của nhiều động cơ
ADE kiểm soát làm giảm thiểu kích thước tủ điều khiển MCC, giảm không gian và chi phí lắp đặt trong khi vẫn duy trì tính năng và sự linh hoạt, dễ bảo trì
và lắp đặt thêm khi cần ADE cung cấp và lắp đặt giải pháp điều khiển hệ
Trang 11thống hoàn chỉnh
• Thiết bị lắp đặt trong tủ được thiết kế giảm thiểu đấu nối dây, giảm không gian tủ, và đơn giản hóa máng cáp hạn chế phát nhiệt trong tủ điện
• Giảm thời gian đấu nối và bảo trì
• Tiết kiệm thời gian đấu nối tủ, giảm 30% chi phí lắp đặt nhờ việc sử dụng các khớp nối động lực
Chức năng:
Tủ MCC dùng cho các bộ khởi động mềm, bộ biến tần, bộ khởi động trực tiếp,
bộ khởi động sao / tam giác, và các thiết bị bảo vệ, lập trình điều khiển và hiển thị Tủ được chế tạo và hoàn thiện bằng sơn tĩnh điện hoặc INOX 304 tùy theo yêu cầu
Ứng dụng cho các hệ thống HVAC, hệ thống máy nén lạnh, cấp đông, cung cấp nước, xử lý nước thải, điểu khiển qui trình sản xuất trong các ngành công
• SCADA giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu của hệ thống bơm tại các trạm
• Điều áp thông qua biến tần, ổn định áp suất đầu ra
• Giảm tối đa chi phí vận hành nhờ vào tiết kiệm và tối ưu hóa qui trình điều khiển, cải thiện việc quản lý quy trình vận hành các nhà máy xử lý, và hệ thống
Trang 12trạm bơm, cấp nước
• Kéo dài tuổi thọ thiết bị
• Giảm kích thước tủ và việc đi dây cáp của các thiết bị
• Dễ thay đổi tùy theo công suất nhà máy
• Đảm bảo sự tin cậy trong quá trình hoạt động
• Mở rộng hoặc kết nối hệ thống hiện hữu 2.2.3.3 SCADA - ĐIỀU KHIỂN GIÁM SÁT VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
SCADA điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu là một hệ thống kiểm soát quy
mô lớn cho quá trình tự động hóa công nghiệp như các nhà máy sản xuất thức
ăn, bia, nước giải khát, nhà máy xi măng, nhà máy điện, nhà máy sản xuất thép, giấy, khí đốt và đường ống dẫn dầu, Nhà máy cấp nước, nhà máy xử lý nước thải, hệ thống bao gồm các trạm bơm, trạm khử trùng bằng clo, điều khiển van, trạm bơm vv
Hệ thống SCADA đầy đủ bao gồm phần cứng tín hiệu đầu vào / đầu ra, thiết bị điều khiển, giao diện người dùng (đôi khi được gọi là các giao diện người máy hoặc HMI), thiết bị truyền thông và phần mềm đi kèm, hệ thống điều khiển trung tâm của SCADA Hệ thống trung tâm thường ở xa các thiết bị điều khiển,
vì vậy, hệ thống cũng cần cảm biến lắp trên hệ thống để theo dõi và thu thập
dữ liệu
2.2.4 NHÀ PHÂN PHỐI VÀ TÍCH HỢP HỆ THỐNG
• Schneider Electric
Trang 133 TÌM HIỂU MỘT SỐ THIẾT BỊ TRONG CÔNG NGHIỆP
3.1 BỘ ĐO ĐA NĂNG PM1200
Hình PM1200
3.1.1 CHỨC NĂNG
• Đo được nhiều thông số, tiết kiệm không gian tủ, thời gian lắp đặt
• Đảm bảo tính ổn định và vận hành liên tục cho lưới điện bằng cách phát hiện sớm các bất thường để khắc phục trước khi trở thành 1 sự cố
3.1.2 ỨNG DỤNG
• Thiết bị đo trên tủ cung cấp điện
• Phân tích biểu đồ tải và tối ưu hoá tiêu thụ điện
• Giám sát và điều khiển thiết bị điện Bảo trì ngăn ngừa sự cố
3.1.3 CÁCH ĐẤU NỐI
Kết nối và thiết lập nhanh trong khi bật nguồn:
Hình Kết nối nhanh
Kết nối WYE 3 pha 4 dây với ba CT và 3 PT
Kết nối điện áp trực tiếp cho điện áp đầu vào L-L lên đến 480 VAC
Trang 14Hình Kết nối WYE 3 pha 4 dây
Chú ý: Đảm bảo WYE / Star được lập trình trong menu PROG của đồng hồ đo điện- Set up
Cho chân High kết nối (theo chuẩn US):
L1 - N = 120 V
L2 - N = 208 V
L3 - N = 120 V
3 pha 3 dây đấu nối tam giác với 2 CTs và 3 PTs
Kết nối điện áp trực tiếp cho điện áp đầu vào L-L lên đến 480 VAC
Hình Ba pha, ba dây đấu tam giác
Chú ý: Đảm bảo Delta được lập trình trong menu PROG- setup Đưa Vn ra khỏi thiết bị đầu
cuối bị ngắt kết nối
Trang 153 pha 3 dây đấu nối tam giác với 2 CTs và 2 PTs
Kết nối điện áp trực tiếp cho điện áp đầu vào L-L lên đến 480 VAC
Hình.Ba pha, ba dây đấu tam giác
2 pha 3 dây đấu nối tam giác với 2 CTs
Kết nối điện áp trực tiếp cho điện áp đầu vào L-L lên đến 480 VAC Nếu không thì 2 PTs
Hình Hai pha, ba dây đấu nối
Chú ý: Đảm bảo 2 pha được thiết lập trong menu PROG – set up
Trang 16Kết nối một pha với 1 CT
Kết nối điện áp trực tiếp cho điện áp lên đến 480 VAC LL Nếu không, sử dụng một PT
1.Thiết lập đồng hồ ở chế độ một pha Tuy nhiên, điện áp chính và phụ cần được lập trình thành Line to Line
2 Kết nối điện áp và đầu vào hiện tại chỉ với điện áp V1 và A1 và thiết bị đầu cuối hiện tại của đồng hồ điện
3 Các đầu cuối hiện tại không sử dụng (A2 và A3) phải được rút ngắn lại với nhau để giảm tiếng
ồn nhấc lên trong đồng hồ đo điện
Hình Đấu nối 1 pha
3.2 BỘ ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ E5CC
Hình E5CC
Chức năng:
Ngõ vào các loại cảm biến
Trang 17 Đầu ra điều khiển có thể là rơle, điện áp (cho SSR) hoặc đầu ra hiện tại, tùy thuộc vào mô hình
Cảnh báo: Theo tiêu chuẩn, cảnh báo HS (heater system) và HB (heater break), cảnh báo tích hợp
Với bất kỳ mô hình E5CC / E5EC nào hỗ trợ giao tiếp, bạn có thể sử dụng giao tiếp qua CompoWay / F hoặc Modbus
Trang 18Hình S7-200
Ứng dụng:
PLC S7-200 chỉ có thể quản lý các hệ thống với một số lượng đầu vào/ra ít, bộ nhớ chương trình
và dữ liệu nhỏ Chẳng hạn ứng dụng điều khiển thời gian dài hay các ứng dụng mà việc điều khiển phụ thuộc vào thời gian trong ngày (như điều khiển đèn giao thông) hay có thể theo mùa trong năm (đèn chiếu sáng)
Cách đấu nối:
Hình.PLC S7-200 kết nối biến tần điều khiển động cơ KĐB 3 pha
(Sử dụng biến tần của Siemens là SINAMICS 0037-G110-FB: 0,37 kW, vận hành ở điện áp
1 pha 200V đến 240V AC) (Tham khảo: http://daotaotudonghoa.weebly.com/t7921-2737897ng-hoacutea-v7899i-s7-200.html )
Trang 193.3.2 PLC S7-300
Hình S7-300
Tính năng tích hợp:
• Khả năng tương thích điện từ cao và khả năng chống sốc và rung cao
• Xử lý lệnh tốc độ cao: Thời gian thực hiện lệnh từ 4 ns
• Số học dấu chấm động: Với số học dấu phẩy động, thậm chí các hàm số học phức tạp cũng có thể được sử dụng hiệu quả
• Hệ điều hành SIMATIC S7-300 xử lý việc truyền tải tự động Và tất cả đều có biểu tượng và cơ sở dữ liệu thống nhất
• Chức năng chẩn đoán: Hệ thống chẩn đoán thông minh liên tục kiểm tra chức năng của
hệ thống (ví dụ: lỗi thời gian, lỗi mô-đun, v.v.) Các sự kiện được lưu trữ trong bộ đệm vòng và được đóng dấu thời gian để khắc phục sự cố trong tương lai
• Bảo vệ mật khẩu: Bảo vệ mật khẩu cho phép người dùng bảo vệ bí quyết của họ hiệu quả chống lại việc sao chép và sửa đổi trái phép
Ứng dụng:
Các lĩnh vực ứng dụng của SIMATIC S7-300 bao gồm: Máy móc đặc biệt, Máy dệt, Máy đóng gói, Sản xuất thiết bị cơ khí tổng hợp, Xây dựng bộ điều khiển, Sản xuất máy công cụ, Hệ thống cài đặt, Ngành công nghiệp điện / điện tử và các ngành nghề có tay nghề cao
Cách đấu nối:
Trang 20(Dùng motor A.C: 0.25KW) Hình Ứng dụng S7-300
Trang 21phẩm
- 13 module tín hiệu số và tương tự khác nhau
- 2 module giao tiếp RS232/RS485 để giao tiếp thông qua kết nối PTP
- Bổ sung 4 cổng Ethernet
- Module nguồn PS 1207 ổn định, dòng điện áp 115/230 VAC và điện áp 24 VDC
Ứng dụng:
Ứng dụng trong công nghiệp và dân dụng, tự động hóa từ cấp độ nhỏ đến trung bình như:
- Hệ thống băng tải, điều khiển đèn chiếu sáng, điều khiển bơm cao áp
Trang 22Hình Sơ đồ Sink/Source
Source hoặc sinks được xác định bởi người quan sát
• Source (NPN): Dòng chảy của các điện tích dương từ "không nhìn thấy" đến khoảng "nhìn thấy được" (tức là về phía mắt), hoặc… Một dòng chảy của các điện tích âm từ "có thể nhìn thấy" đến "không nhìn thấy" (tránh xa mắt)
• Sink (PNP): Một dòng chảy các điện tích dương (tránh xa mắt), hoặc Một dòng chảy của các điện tích âm (tức đi về phía mắt)
3.4.2 SINK/SOURE TRONG PLC
Trang 232 Đầu ra khối thiết bị đầu cuối di động
3 Khóa gắn kẹp cho đường ray phía trên (35 mm) (đường kính 1.38 in.)
Trang 24Ứng dụng:
3.5.2 MICRO820
Trang 25Tính năng:
• Cung cấp 20 điểm điều khiển
• Cung cấp 0 10V không cô lập đầu vào 4 kênh analog và đầu ra 1 kênh analog để điều khiển tốc độ của ổ đĩa AC
• Cung cấp truyền thông qua cổng nối tiếp không bị cô lập (đối với truyền thông RS-232
và RS-485) và cổng Ethernet
• Giao tiếp qua EtherNet / IP
• Cung cấp khe cắm microSDTM để truyền chương trình, dữ liệu và quản lý công thức
• Cung cấp hỗ trợ cho tối đa bốn đầu vào nhiệt độ thermistor 10k
• Hỗ trợ tải xuống chương trình qua USB với tùy chọn 3.5-in LCD từ xa
• Hỗ trợ tối đa 2 Mô-đun Plug-in Micro800®
Ứng dụng:
3.6 BIẾN TẦN
3.6.1 POWERFLEX 525
Cách đấu nối:
Trang 26(4): I / O: 5 đầu vào kỹ thuật số, 1 đầu ra relay, 1 đầu vào tương tự, và 1 đầu vào PTC
(5): IGBT phanh bên trong trong ổ C
Cách đấu nối:
Tương tự Powerflex 525
Trang 273.6.3 ATV312HU15N4
(1.5kW, 4.2kVA, nguồn 380 500 V 3 pha)
Trang 284 TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRUYỀN THÔNG
TRONG CÔNG NGHIỆP HIỆN NAY
4.1 MÔ HÌNH OSI 7 LỚP
4.1.1 TỔNG QUAN
Mô hình OSI (Open system interconnection – Mô hình kết nối các hệ thống mở) là một thiết
kế dựa vào nguyên lý tầng cấp, lý giải một cách trừu tượng kỹ thuật kết nối truyền thông giữa các máy vi tính và thiết kế giao thức mạng giữa chúng Mô hình này được phát triển thành một phần trong kế hoạch OSI (Open Systems Interconnection) do ISO và IUT-T khởi xướng
Nó còn được gọi là Mô hình bảy tầng của OSI
• Xây dựng 1 đường truyền vật lý
• Quy định các đặc điểm đường truyền vật lý về cơ, điện, quang, các thủ tục chức năng … để làm sao có thể truyền 1 dòng bits nhị phần trên 1 đường truyền vật lý
Làm các nào để dữ liệu từ các lớp bên trên có thể truy nhập vào đường truyền vật lý, chia
sẻ đường truyền vật lý này…?
Trang 29=> người ta dùng lớp datalink để giải quyết vấn đề này
Datalink:
• Điều khiển việc truy nhập vào đường truyền vật lý, giao tiếp với lớp bên trên
• Định dạng dữ liệu làm thế nào để dữ liệu được quyền truy nhập và truyền trên đường truyền vật lý
• Nó thực hiện đóng khung dữ liệu, cấu trúc hóa dữ liệu, điều tiết dữ liệu… làm sao
để các lớp trên có thể join vào đường truyền vật lý
• cung cấp cơ chế dò lỗi chính là trường kiểm tra lỗi FCS
Network:
• Chịu trách nhiệm phân bố dữ liệu từ điểm này đến điểm kia 1 cách tối ưu nhất bằng cách định tuyến dữ liệu để chọn ra 1 đường đi tối ưu nhất
• Muốn tìm đường đi thì phải biết địa chỉ đi từ đâu đến đâu ?
Ex : bạn muốn tìm đường đi trên bản đồ bạn phải biết địa chỉ mà bạn xuất phát và địa chỉ
mà bạn cần đến
• Lớp network định nghĩa ra địa chỉ logic dùng cho công việc định tuyến Loại địa chỉ logic address hay dùng là IP
Transport:
• Quản lý các kết nối đầu cuối đến đầu cuối
• xử lý truyền tải giữa các host
• đảm bảo dữ liệu truyền đang tin cậy từ điểm này đến điểm kia trong mạng
• đảm bảo, duy trì, kết thúc các đường mạch ảo( virtual circuits) lớp transport coi như kết nối điểm điểm là trực tiếp trong khi thực tế nó đi qua rất nhiều điểm mà các lớp dưới đã lo cho nên được gọi là virtual circuits
• cung cấp cơ chế sửa lỗi tin cậy, dò lỗi tin cậy, phục hồi thông tin bằng cơ chế điều khiển luồng
Session:
• Chức năng đóng mở port
• thiết lập quản lý giải phóng các session cho ứng dụng
• Sau 5 lớp trên thì dữ liệu từ host này đến host kia có thể truyền đi được
Trang 30Nhưng chưa chắc dữ liệu của ứng dụng này truyền đi mà ứng dụng đầu kia hiểu được? lớp Presentation
Presentation:
Để đảm bảo dữ liệu truyền từ ứng dụng đến ứng dụng khác có thể hiểu được Nó thực hiện
• định dạng lại dữ liệu, cấu trúc hóa
• thương lượng cú pháp truyền cho tầng ứng đụng
• cung cấp cơ chế mã hóa
Ex: định dạng file hình : mpeg, jpg hay mã hóa văn bản
Application:
• Giao tiếp trực tiếp với người dùng
• Cung cấp các ứng dụng mạng, các dịch vụ mạng cho tầng ứng dụng ( email, file transfer )
• Cung cấp cơ chế xác thưc người dùng
4.1.4 HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH OSI:
Quá trình đóng gói dữ liệu gửi (Data Encapsulation)
Quá trình mở gói dữ liệu (Data Decapsulation)
Trang 31Quá trình truyền thông ngang hàng (peer to peer)
4.2.1 ĐỊNH NGHĨA:
PROFIBUS (Process Field Bus) là một hệ thống bus trường được phát triển tại Đức từ năm
1987 PROFIBUS được đưa vào trong chuẩn IEC 61784 – một chuẩn mở rộng trên cơ sở IEC
61158 cho các hệ thống sản xuất công nghiệp Không chỉ dừng lại là một hệ thống truyền
thông, mà còn được coi là một công nghệ tự động hóa
Trang 32PROFIBUS định nghĩa các đặc tính của một hệ thống bus cho phép kết nối nhiều thiết bị khác nhau, từ các thiết bị trường cho tới vào/ra phân tán, các thiết bị điều khiển và giám sát PROFIBUS định nghĩa ba loại giao thức là PROFIBUS-FMS, PROFIBUS-DP và PROFIBUS-PA
• FMS là giao thức nguyên bản của PROFIBUS, được dùng chủ yếu cho việc giao tiếp giữa các máy tính điều khiển và điều khiển giám sát
• DP - một giao thức đơn giản và nhanh hơn nhiều so với FMS PROFIBUS-DP được xây dựng tối ưu cho việc kết nối các thiết bị vào/ra phân tán và các thiết bị trường với các máy tính điều khiển
• PROFIBUS-PA là kiểu đặc biệt được sử dụng ghép nối trực tiếp các thiết bị trường trong các lĩnh vực tự động hóa các quá trình có môi trường dễ cháy nổ, đặc biệt trong
công nghiệp chế biến
4.2.2 KIẾN TRÚC GIAO THỨC:
PROFIBUS chỉ thực hiện các lớp 1, lớp 2 và lớp 7 theo mô hình qui chiếu OSI, như minh
họa trên Hình 4.1 Tuy nhiên, PROFIBUS-DP và -PA bỏ qua cả lớp 7 nhằm tối ưu hóa việc
trao đổi dữ liệu quá trình giữa cấp điều khiển với cấp chấp hành
Giao diện sử dụng FMS-Profiles
Các chức năng DP mở
rộng Các chức năng DP cơ sở
Specification (FMS)
Hình Kiến trúc giao thức của PROFIBUS
Lớp ứng dụng của FMS bao gồm hai lớp con là FMS (Fieldbus Message Specification) và LLI (Lower Layer Interface), trong đó FMS chính là một tập con của chuẩn MMS (xem chi tiết
trong chương 5)
Lớp FMS đảm nhiệm việc xử lý giao thức sử dụng và cung cấp các dịch vụ truyền thông, trong khi LLI có vai trò trung gian cho FMS kết nối với lớp 2 mà không phụ thuộc vào các thiết bị riêng biệt
Lớp LLI còn có nhiệm vụ thực hiện các chức năng bình thường thuộc các lớp 3-6, ví dụ tạo
và ngắt nối, kiểm soát lưu thông
Trang 33PROFIBUS-FMS và PROFIBUS-DP sử dụng cùng một kỹ thuật truyền dẫn và phương pháp truy nhập bus, vì vậy có thể cùng hoạt động trên một đường truyền vật lý duy nhất
Lớp liên kết dữ liệu ở PROFIBUS được gọi là FDL (Fieldbus Data Link), có chức năng
kiểm soát truy nhập bus, cung cấp các dịch vụ cơ bản (cấp thấp) cho việc trao đổi dữ liệu một cách tin cậy, không phụ thuộc vào phương pháp truyền dẫn ở lớp vật lý
• PROFIBUS PA (Tự động hóa quá trình - Process Automation) được sử dụng để giám sát các thiết bị đo thông qua một hệ thống điều khiển quá trình trong các ứng dụng tự động hóa quá trình Biến thể này được thiết kế để sử dụng trong các khu vực dễ nổ/độc hại (Ex-zone 0 và 1) PA có tốc độ truyền tải dữ liệu là 31.25 kbit/s Tuy nhiên, PA sử dụng giao thức tương tự như DP, và có thể được liên kết với một mạng DP sử dụng một bộ ghép DP hoạt động nhanh hơn nhiều giống như một mạng đường trục để truyền tín hiệu quá trình cho bộ điều khiển Điều này có nghĩa rằng DP và PA có thể làm việc chặt chẽ với nhau, đặc biệt là trong các ứng dụng lai nơi mà mạng quá trình và mạng tự động hóa nhà máy hoạt động song song với nhau
Profibus-DP
- Truy cập dữ liệu tốc độ cao
- Liên kết đến 32 thiết bị (lên đến 126 repeater) trên mạng 4 dây; (2 dây cho tín hiệu và 2 dây nguồn)
- Mạng lưới có thể kéo dài tới 4.000 feet (1220 mét) trên mỗi đoạn
- Cắt giảm đáng kể chi phí đấu dây và vận hành thử trên các ứng dụng thông thường
- Giao diện dễ dàng vào các hệ thống điều khiển mới hơn
- Được sử dụng rộng khắp khắp châu Âu với sự hỗ trợ ở Bắc Mỹ
- Profibus-DP được công nhận là một mạng bus hiệu suất cao có khả năng truyền hàng ngàn I /
O trong vòng chưa đầy vài ms Vì lý do đó nó đã được sử dụng rộng rãi cho các ứng dụng điều khiển phản ứng nhanh như các tuabin servo và các ổ đĩa tốc độ biến thiên
Profibus-PA
• Được thiết kế để thay thế cho HART và truyền tín hiệu 4 đến 20mA trong các ngành công nghiệp Nó sử dụng các khối chức năng được thiết kế xung quanh các yêu cầu của ngành công nghiệp chế biến và sử dụng lớp vật lý IEC 61158-2, làm cho nó tương thích với các mạch an toàn nội tại
• Profibus-PA liên kết với kiến trúc điều khiển thông qua Profibus-DP với một bộ ghép phân
Trang 34đoạn hoặc liên kết như được hiển thị Bộ ghép phân đoạn là bộ chuyển đổi tín hiệu thích nghi với tín hiệu RS-485 với mức tín hiệu 61158-2 Chúng trong suốt từ quan điểm giao thức
bus Nếu sử dụng bộ ghép đoạn, tốc độ truyền trên đoạn DP (RS-485) phải được giới hạn ở mức 45 Kbit / giây Bộ ghép phân đoạn cũng bơm nguồn vào mạng PA cho thiết bị phân đoạn
• Các liên kết là các nô lệ độc lập trên mạng DP đại diện cho tất cả các thiết bị được kết nối với phân đoạn 61158-2 Khi các đoạn PA được kết nối bằng cách sử dụng các liên kết, không
có giới hạn tốc độ truyền trên đoạn DP cho phép hiệu suất mạng xe buýt tổng thể nhanh hơn
4.3 PROFINET
Hãy xem xét một cấu trúc mạng tiêu biểu:
Chúng ta có các thiết bị kết nối thông qua mạng Ethernet như PC, PG, PLC và dưới nó
là một mạng kết nối với các thiết bị trường như PLC, I/O, các loại devices
Trang 35Vậy profiniet là gì và profinet có ưu điểm gì?
Chúng ta hãy xem hình sau sẽ rõ sự ra đời của Profinet
Như hình trên chúng ta thấy được profinet ra đời dựa trên nhưng ưu điểm của mạng
Trang 36Ưu điểm của mạng Ethernet là gì?
- Tốc độ truyền dữ liệu cao
- Tính không dây
- Cấu hình mềm dẻo
Ưu điểm của mạng trường Profibus là gì?
- Tốc độ truyền thông với các I/O cao
tự với mạng Profinet
Vậy tại sao lại phải dùng Profinet? Nếu muốn mở rộng thêm node đối với mạng Profibus,
TA không thể làm được điều đó vì mạng Profibus giới hạn ở 128 node mạng Còn với Ethernet, một lớp mạng có bao nhiêu node thì bạn cũng đã biết rồi
Bạn muốn ngồi ở USA, hay ở một quán cafe hay đang ở một bãi biển nào đó nhưng bạn muốn biết tình hình sản xuất, máy móc ở nhà chạy như thế nào thì chỉ có Profinet mà thôi
Vậy người dùng mạng trường Profibus nay muốn chuyển sang dùng Profinet thì cần gì?
- CPU: Nếu không hỗ trợ Ethernet thì có thể dùng một CP nào đó được CPU hỗ trợ kết nối Ethernet
- Các Bộ Remote I/O: Đơn giản là bạn chỉ cần thay module truyền thông mà thôi Còn tất
cả các I/O module để giữ lại mà không cần phải thay thế
- Bạn muốn có một mạng Redundancy? Đơn giản hãy hãy dùng Profinet
Như trên đã nói, mạng profinet cho chúng ta nhiều lợi ích mà trên mạng Profibus không có Ngoài ra, Profinet còn cung cấp các Proxy dùng để kết nối chuyển đổi giao tiếp giữa các thiết bị
Profinet và các bus trường khác
4.4 MODBUS
4.4.1 KHÁI NIỆM
- MODBUS là một phương tiện truyền thông với nhiều thiết bị thông qua một cặp dây xoắn đơn Ban đầu, hoạt động trên RS232, nhưng sau đó nó sử dụng cho cả RS485 để đạt tốc độ cao hơn, khoảng cách dài hơn, và mạng đa điểm (multi-drop)
- MODBUS là một hệ thống “chủ - tớ”, “chủ” được kết nối với một hay nhiều “tớ” “Chủ” thường là một PLC, PC, DCS, hay RTU “Tớ” MODBUS RTU thường là các thiết bị hiện trường, tất cả được kết nối với mạng trong cấu hình multi-drop Khi một chủ MODBUS RTU muốn có thông tin từ thiết bị, chủ sẽ gửi một thông điệp về dữ liệu cần, tóm tắt dò lỗi
Trang 37tới địa chỉ thiết bị Mọi thiết bị khác trên mạng sẽ nhận thông điệp này nhưng chỉ có thiết bị nào được chỉ định mới có phản ứng
- Các thiết bị trên mạng MODBUS không thể tạo ra kết nối; chúng chỉ có thể phản ứng Nói cách khác, chúng “lên tiếng” chỉ khi được “nói tới” Một số nhà sản xuất đang phát triển các thiết bị lai ghép hoạt động như các tớ MODBUS, tuy nhiên chúng cũng có “khả năng viết”,
do đó làm cho chúng trở thành các thiết bị chủ ảo
- Modbus được coi là giao thức truyền thông hoạt động ở tầng "Application", cung cấp khả năng truyền thông Master/Slave giữa các thiết bị được kết nối thông qua các bus hoặc
network Trên mô hình OSI, Modbus được đặt ở lớp 7 Modbus được xác định là một giao thức hoạt động theo "hỏi/đáp" và sử dụng các "function codes" tương ứng để hỏi đáp
4.4.2 PHÂN LOẠI
Hiện nay, có 03 chuẩn modbus đang được sử dụng phổ biến trong công nghiệp - tự động hóa là: Modbus RTU, Modbus ASCII, Modbus TCP
Vậy, 03 chuẩn này có gì giống và khác nhau?
Tất cả thông điệp được gửi dưới cùng một format Sự khác nhau duy nhất giữa 3 loại MODBUS là cách thức thông điệp được mã hóa Cụ thể:
• Modbus ASCII: Mọi thông điệp được mã hóa bằng hexadeci-mal, sử dụng đặc tính ASCII 4 bit Đối với mỗi một byte thông tin, cần có 2 byte truyền thông, gấp đôi so với MODBUS RTU hay MODBUS/TCP Tuy nhiên, MODBUS ASC II chậm nhất trong số 3 loại protocol, nhưng lại thích hợp khi modem điện thoại hay kết nối sử dụng sóng radio do ASC II sử dụng các tính năng phân định thông điệp Do tính năng phân định này, mọi rắc rối trong phương tiện truyền dẫn sẽ không làm thiết bị nhận dịch sai thông tin Điều này quan trọng khi đề cập đến các modem chậm, điện thoại di động, kết nối ồn hay các phương tiện truyền thông khó tính khác Modbus ASCII có ưu điểm là có thể dễ dàng để người dùng
Trang 38hiểu được dữ liệu đang truyền Thông thường thì giao thức Modbus ASCII được sử dụng trong việc kiểm tra và giới thiệu cho giao thức mạng Modbus
• Modbus RTU: Dữ liệu được mã hóa theo hệ nhị phân, và chỉ cần một byte truyền thông cho một byte dữ liệu Đây là thiết bị lí tưởng đối với RS 232 hay mạng RS485 đa điểm, tốc
độ từ 1200 đến 115 baud Tốc độ phổ biến nhất là 9600 đến 19200 baud MODBUS RTU là protocol công nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất, do đó hầu như trong bài viết này chỉ tập trung đề cập đến cơ sở và ứng dụng của nó Modbus RTU thường được sử dụng trong việc truyền thông thông thường
• Modbus TCP: MODBUS/TCP đơn giản là MODBUS qua Ethernet Thay vì sử dụng thiết
bị này cho việc kết nối với các thiết bị tớ, do đó các địa chỉ IP được sử dụng Với MODBUS/TCP, dữ liệu MODBUS được tóm lược đơn giản trong một gói TCP/IP Do đó, bất cứ mạng Ethernet hỗ trợ MODBUS/ IP sẽ ngay lập tức hỗ trợ MODBUS/TCP
4.4.3 MODBUS RTU
Giao thức Modbus RTU là một giao thức mở, sử dụng đường truyền vật lý RS-232 hoặc RS485 và mô hình dạng Master-Slave
So sánh RS-232 và RS-485
• RS-232 cho phép sử dụng tối thiểu 3 dây: Tx ( truyền), RX ( nhận) và GND ( đất) Trong
đó, trạng thái logic của tín hiệu sử dụng mức chênh áp giữa TX và RX so với dây đất GND Truyền theo phương thức điểm – điểm
• RS-485 sử dụng chênh lệch điện áp giữa 2 dây A và B để phân biệt logic 0 và 1, chứ không so với đất Đặc biệt, khi truyền tín hiệu xa, nếu có sụt áp thì đồng thời sụt trên cả 2
dây nên tín hiệu vẫn đảm bảo Truyền liên kết đa điểm
Trang 395 THAM GIA MỘT SỐ DỰ ÁN THỰC TẾ CỦA CÔNG TY
5.1 TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG – DỰ ÁN 1
5.1.1 THAM KHẢO BẢN VẼ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN, ĐỌC
Hình Một phần sơ đồ khối quy trình xử lý nước thải (file dwg)
Trang 40Hình Một phần sơ đồ công nghệ của quy trình xử lý nước thải (file dwg)
Vì đây thuộc phần làm việc của đối tác công ty nên em không tiện dẫn link của file dwg này được Nếu cô/thầy muốn xem có thể liên hệ em để xin phép người hướng dẫn và ban quản lý dự án phía công ty Tóm lại, ở bước đầu em đã nắm được nguyên lí hoạt động của dây chuyền và chức năng của từng thiết bị trong bản vẽ thông qua người hướng dẫn thực tập
5.1.2 THAM KHẢO BẢN VẼ TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI, ĐỌC VÀ NẮM RÕ BẢN VẼ
Sau khi đã nắm sơ lược về quy trình công nghệ, ta sẽ tiến hành xây dựng bản vẽ tủ điều khiển các thiết bị tải có trong sơ đồ công nghệ Một bản vẽ tủ điện cho một hệ thống thường đảm bảo các tiêu chí như: có cả 2 chế độ điều khiển bằng tay và điều khiển tự động (mục đích là khi có sự cố xảy ra ở 1 thiết bị tải, chế độ điều khiển bằng tay sẽ giúp ta kiểm tra riêng biệt được biết bị đó mà không làm ảnh hưởng đến những thiết bị tải khác), thiết kế đảm bảo kích thước các thiết bị điều khiển phải phù hợp với kích thước tủ chứa thực tế, kết cấu và đi dây chính xác cho các thiết bị tại các mức điện áp 380V, 220V, 24VDC… thiết bị điều khiển phải phù hợp với thiết
bị tải tương ứng tránh trong trường hợp quá dòng dẫn tới gián đoạn dây chuyền sản xuất, thiết kế với cấu trúc giúp bộ phận thi công tủ điện dễ dàng lắp đặt, sử dụng