Đây là ấn phẩm thứ hai trong bộ sách Hướng dẫn sử dụng do Tổ chức Y tế Thế giới biên soạn với mục đích cụ thể là giúp người sử dụng hiểu cách hoạt động của chương trình HealthMapper và c
Trang 2© Tổ chức Y tế Thế giới, 2005
Tài liệu này không phải là ấn phẩm chính thức nhưng bản quyền của nó thuộc về
Tổ chức Y tế Thế giới Tuy nhiên, tài liệu này có thể được tự do biên soạn lại, tóm tắt, tái bản và biên dịch lại một phần hay toàn bộ nhưng không được phép bán hay
sử dụng vào mục đích kinh doanh
Các tư liệu trình bày trong tài liệu này, bao gồm các bảng, biểu và bản đồ không nhằm thể hiện bất kỳ quan điểm nào của Tổ chức Y tế Thế giới liên quan đến tính pháp lý của bất kỳ quốc gia, lãnh thổ, thành phố hoặc khu vực nào hoặc của cơ quan chức năng nào hoặc liên quan đến sự phân chia biên giới, ranh giới Các đường gạch chấm trên bản đồ minh hoạ cho các đường biên giới một cách tương đối nên có thể vẫn còn những ý kiến chưa hoàn toàn đồng ý với nhận định này Việc đề cập đến một số công ty cụ thể hay sản phẩm của một số nhà sản xuất nào
đó không có nghĩa rằng Tổ chức Y tế Thế giới đánh giá cao và tiến cử với sự ưu tiên hơn những công ty hay sản phẩm khác có cùng tính chất Tất cả các sản phẩm
có đăng ký độc quyền đều được phân biệt bằng chữ cái viết hoa đầu tiên trong tên
sản phẩm đó, ngoại trừ do một số lỗi chính tả trong tài liệu này
Trang 3Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu Mục lục
Lời nói đầu 3
Lời giới thiệu 5
Chương 1 |Nhập dữ liệu vào HealthMapper _7
Bài 1: Cơ sở dữ liệu của HealthMapper 9
Bài 2: Hiệu chỉnh/thêm dữ liệu vào bảng thuộc tính của lớp 11
Bài 3: Kết nối dữ liệu bên ngoài 15
Bài 4: Thêm Shapefile và hình ảnh ngoài 19
Bài 5: Liên kết động với cơ sở dữ liệu ngoài 21
Bài ôn tập 1 – 5 23
Chương 2 |Làm việc với Quản Lý Dữ Liệu 25 Bài 1: Hiểu biết về cơ sở dữ liệu của HealthMapper 27
Bài 2: Tổng quan về giao diện của Data Manager 29
Bài 3: Tạo indicators/categories (chỉ số/hạng) 31
Bài 4: Định nghĩa phụ nhóm dân số & nguồn dữ liệu 33
Bài 5: Nhập dữ liệu chương trình 35
Bài 6: Nhập dữ liệu chương trình theo điểm địa lý 37
Bài 7: Tạo báo cáo 39
Bài 8: Lưu/chuyển giao sự sữa đổi dữ liệu 41
Bài 9: Truy nhập dữ liệu 43
Bài 10: Cập nhật dữ liệu cơ sở 49
Bài ôn tập 1 – 10 53
Trang 5Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu Lời nói đầu
Tài liệu hướng dẫn này được xem như là công cụ hỗ trợ nhằm thu thập các
dữ liệu trọng tâm trong việc tạo bản đồ y tế công cộng cấp quốc gia và khu
vực Đây là ấn phẩm thứ hai trong bộ sách Hướng dẫn sử dụng do Tổ chức
Y tế Thế giới biên soạn với mục đích cụ thể là giúp người sử dụng hiểu cách
hoạt động của chương trình HealthMapper và các thành phần khác nhau của
nó để có thể quản lý dữ liệu về y tế và tạo các bản đồ, biểu đồ và báo cáo
chuyên đề để hỗ trợ việc quản lý chương trình y tế công cộng và trợ giúp
việc ra các quyết định
Bộ tài liệu Hướng dẫn sử dụng HealthMapper bao gồm 4 phần sau đây:
Phần 1 – Giới thiệu và cài đặt HealthMapper
Tài liệu hướng dẫn phần này giới thiệu tổng quan về vai trò của việc tạo bản
đồ y tế công cộng đối với bệnh truyền nhiễm và các chương trình y tế khác
Nó giải thích lý do cơ bản và những ý tưởng tiềm ẩn của việc phát triển
HealthMapper, phác thảo các thành phần và điểm đặc trưng chính của
chương trình này
Phần 2 – Sử dụng giao diện Bản đồ
Giao diện bản đồ được thiết kế và phát triển để hỗ trợ một số các chức năng
được sử dụng phổ biến nhất trong việc tạo bản đồ và phân tích không gian cơ
bản của y tế công cộng Nó cho phép người sử dụng tạo, thể hiện trực quan và
phân tích dữ liệu của mình thông qua các bản đồ và biểu đồ tương tác
Phần 3 – Sử dụng Data Manager (Hướng dẫn phần
này)
Data Manager cho phép người sử dụng liên kết chỉ số chương trình của mình
vào cơ sở dữ liệu địa lý để sau đó phân tích và tạo bản đồ Ví dụ, người sử
dụng có thể nhập số liệu của mình vào bất kỳ khu vực địa lý nào như làng,
cơ sở y tế, huyện, khu vực hoặc quốc gia và tiếp tục cập nhật và duy trì dữ
liệu của mình
Phần 4 – Sử dụng công cụ extensions
Công cụ extensions của HealthMapper được dùng để truy nhập dữ liệu địa lý
ở định dạng Shapefile (tập tin hình ảnh) hoặc truy nhập trực tiếp ở cơ sở dữ
liệu HealthMapper và tạo hoặc sữa đổi một shapefile địa lý
Communicable Diseases World Health Organization
20 Avenue Appia
1211 Geneva 27 Switzerland Tel: (+41) 22 791 38 81 Fax: (+41) 22 791 48 78 Health_mapping@who.int www.who.int/csr/mapping/en
Trang 7Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu Lời giới thiệu
Data Manager được thiết kế và phát triển để hỗ trợ một số chức năng phổ
biến nhất trong quản lý dữ liệu của y tế công cộng Đây là một giao diện dễ
sử dụng cho phép người sử dụng liên kết các chỉ số của chương trình vào cơ
sở dữ liệu địa lý để phân tích và hiển thị trên bản đồ
Data Manager có 3 chức năng cơ bản sau:
X Dễ dàng cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu cơ bản và giữ nguyên dữ
liệu địa lý nền trên một giao diện dễ sử dụng
X Người sử dụng liên kết dễ dàng những chỉ số về y tế công cộng của
mình Ví dụ: Người sử dụng có thể nhập dữ liệu của mình dựa vào bất kỳ đặc tính địa lý nào sẵn có như xã, cơ sở y tế, quận, huyện, vùng hoặc quốc gia và tiếp tục cập nhật cũng như duy trì dữ liệu của
mình
X Cung cấp phương tiện truy nhập (import) và truy xuất (export) dữ
liệu để người sử dụng chuyển giao một cách tự động những chỉ số đã chọn từ cấp này sang cấp khác
Trang 9Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Chương 1
Nhập dữ liệu vào
HealthMapper
Trang 111 | Hiểu biết về cơ sở dữ liệu của HealthMapper
Có nhiều phương pháp khác nhau để “nhập” dữ liệu vào HealthMapper và
hiển thị chúng bằng bản đồ Sử dụng phương pháp nào phụ thuộc vào mức
độ sử dụng HealthMapper để nhập dữ liệu hoặc là thường xuyên hoặc chỉ
thỉnh thoảng để vẽ bản đồ
Nghĩa của từ “nhập” dữ liệu vào HealthMapper đã được liệt kê tóm tắt tại
bảng ở trang sau Chúng được chia thành 2 kiểu sau:
X Nhập dữ liệu từ giao diện bản đồ (HealthMapper)
X Nhập dữ liệu từ giao diện quản lý dữ liệu (Data Manager)
Nhập dữ liệu từ giao diện HealthMapper
Điểm thuận lợi của nhập dữ liệu qua giao diện HealthMapper là cho phép
hiển thị trực quan nhanh chóng những dữ liệu nhập vào Tuy nhiên, dữ liệu
này không được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu chính và do đó những dữ liệu
này chỉ sử dụng giới hạn trong HealthMapper – Ví dụ: Chúng không thể
dùng truy vấn (query) và không hiển thị được ở thời điểm khác khi sử dụng
nút Overlay indicator
Nhập dữ liệu từ giao diện Data Manager
Nhập hoặc truy nhập dữ liệu thông qua giao diện Data Manager sẽ lưu giữ
được dữ liệu ngay lập tức và thường xuyên trong cơ sở dữ liệu cơ bản của
HealthMapper Nếu thường xuyên sử dụng HealthMapper để quản lý dữ liệu
định kỳ và tạo bản đồ, cũng như đánh giá dữ liệu liên tục nên nhập dữ liệu
và truy nhập dữ liệu vào thông qua giao diện Data Manager
Trang 12Giao diện lập bản đồ (HealthMapper)
Hiệu chỉnh và thêm dữ liệu vào bảng thuộc tính của lớp
Nhập dữ liệu không chính thức
Người sử dụng muốn nhập vào nhanh/gõ vào dữ liệu mới và tạo bản đồ ngay lập tức
Dữ liệu được lưu trữ ở một bảng ngoài
Dữ liệu không thể hiển thị được khi dùng nút
Overlay indicator
Kết nối dữ liệu bên ngoài
Kết nối không chính thức Người sử dụng muốn kết nối tạm thời dữ liệu sẵn có ở dạng tập tin khác (ví dụ Excel)
Người sử dụng muốn liên kết nhanh dữ liệu vào
HealthMapper để tạo bản đồ hoặc đồ thị
Đây là kết nối “tạm thời” cơ sở dữ liệu vào HealthMapper để tạo nhanh bản đồ
Dữ liệu vẫn ở dạng tập tin bên ngoài
Dữ liệu không thể hiển thị khi dùng tùy chọn
Overlay indicator
Giao diện quản lý dữ liệu (Data Manager)
Cập nhật dữ liệu chương trình
Nhập dữ liệu thường xuyên Nhập dữ liệu chuẩn hóa vào trong cơ sở dữ liệu của HealthMapper
Người sử dụng cần một cấu trúc cơ sở dữ liệu chuẩn hóa
để giám sát thường xuyên
Dữ liệu được nhập trực tiếp vào trong cơ sở dữ liệu của HealthMapper
và có thể hiển thị được
bằng nút Overlay
indicator
Truy nhập dữ liệu chương trình
Truy nhập dữ liệu Người sử dụng đã có dữ liệu
ở dạng thức tập tin khác (Exel, …) và muốn truy nhập
dữ liệu vào cấu trúc cơ sở dữ
liệu của HealthMapper
Dữ liệu được tự động
mã hóa bằng mã địa lý
và được hợp nhất vào trong cơ sở dữ liệu của HealthMapper
Dữ liệu có thể hiển thị
khi dùng nút Overlay
indicator
Trang 13X Tạo đồ thị của dữ liệu mới
1 |Hiệu chỉnh và thêm dữ liệu mới vào bảng
thuộc tính của lớp
Tạo 2 trường mới trong bảng thuộc tính của của cấp Admin.1 (cấp hành
chính thứ nhất – Đây là cấp hành chính tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung
ương ở Việt Nam):
X Tạo 1 trường mới, kiểu trường số (ví dụ: number of cases = Số mắc)
X Tạo 1 trường mới, kiểu trường chuỗi ký tự, tức là văn bản = text
như: dịch địa phương lớn, vừa, nhỏ)
X Mở vùng địa lý hoặc vùng bạn quan tâm (Ví dụ, ranh giới của
Admin.1)
X Từ Legend area (vùng chú thích), kích hoạt lớp mà bạn muốn nhập
dữ liệu (ví dụ: Admin.1)
X Nhấp chuột vào công cụ bảng thuộc tính của lớp hoạt hóa Hộp
thoại bảng thuộc tính sẽ xuất hiện và liệt kê tất cả các yếu tố địa lý của lớp đã chọn
X Nhấp chuột vào Add field (thêm trường)
X Trong hộp thoại Define New Field (định nghĩa trường mới), gõ vào
tên của trường mới mà bạn muốn tạo ra (ví dụ: malcases98) Trong
hộp thoại Type, chọn numeric (số) hoặc string (chuỗi ký tự)
X Lặp lại thêm trường mới nếu bạn muốn thêm nhiều biến hoặc nhiều năm
X Gõ số liệu vào và khi kết thúc, nhấp vào OK
X Bạn sẽ được nhắc về tên của lớp đã tạo ra Gõ vào tên của của lớp
mới (cần nhớ là đưa ra tính chu kỳ trong tên của lớp mới tạo) và nhấp chuột vào OK
X Dữ liệu mới sẽ được lưu ở Shapefile và dbf tạm thời trong đường
dẫn mặc định là C:\hmap\data (trừ khi chọn vị trí khác)
Khi đặt tên trường mới, phải đảm bảo rằng hiện tại bạn không đang
sử dụng bất kỳ trường nào dành riêng đã đề cập trong hộp thoại định nghĩa trường.
Trang 14– 12 –
HealthMapper 4.1
Tài liệu học tập – Phần 3
Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu 2 |Tạo bản đồ chuyên đề từ lớp dữ liệu mới
Khi trở về bản đồ của mình, lớp bản đồ mới sẽ được vẽ lên bản đồ và tên lớp
sẽ hiện ra ở phần chú giải Bản đồ vẽ theo những thiết đặt hệ thống mặc định Các thiết đặt này sẽ cần thay đổi như sau:
X Hoạt hóa lớp mới
X Nhấp vào Layer Properties/Edit legend
X Chọn kiểu bản đồ
X Chọn Graduated colour, nếu dữ liệu đã định nghĩa là kiểu số
X Chọn Value map, nếu dữ liệu đã định nghĩa là chuỗi ký tự
X Từ hộp kết hợp Choose field, cuộn xuống và nhấp vào tên trường
mới mà bạn vừa tạo ra và nhập dữ liệu
X Thay đổi màu, kích thước v.v
3 |Tạo biểu đồ/đồ thị từ lớp dữ liệu mới
Tạo đồ thị cột từ dữ liệu trường mới
X Hoạt hóa lớp dữ liệu trường mới
X Nhấp vào biểu tượng Graph values
X Từ hộp thoại Field, chọn trường muốn tạo đồ thị
X Biểu đồ cột so sánh sẽ hiện ra theo mặc định
Bản đồ chuyên
đề chỉ có thể vẻ được từ 1
trường mới tạo ra Khi muốn
xem nhiều trường mới trên
cùng một bản đồ thì thêm
mỗi trường mới và lưu
những trường này ở các tên
tập tin khác nhau
Trang 15Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Tạo đồ thị theo thời gian từ dữ liệu của trường mới
X Nếu bạn đã nhập vào một số trường mới trình bày những thời kỳ
khác nhau (ví dụ 3 trường mới là số mắc năm 1998, 1999 và 2000),
bạn có thể tạo một đồ thị theo thời gian
X Nhấp vào View XY chart
X Từ hộp kết hợp Field, chọn khoảng thời gian mà bạn muốn trình bày
bằng cách nhấp vào từng trường để tô sáng và nhấp vào Add để nó
xuất hiện trong hộp Groups
X Để loại bỏ, nhấp chuột vào để tô sáng rồi nhấp vào Remove
X Cuối cùng nhấp vào OK.
Mỗi lần chọn 1 hoặc một số vùng địa lý trước khi tạo biểu đồ theo thời gian là tốt hơn - để quan sát dữ liệu rõ ràng hơn Trừ khi bạn tạo định dạng khác, biểu đồ diễn tiến theo thời gian thường sẽ tạo tất cả các vùng địa lý trên bản đồ mà bạn đã tạo ra
Trang 17Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Kết nối dữ liệu ngoài
Mục tiêu bài học
X Kết nối dữ liệu ngoài
X Tạo bản đồ trên Health Mapper từ dữ liệu ngoài
X Thay đổi chú thích và lưu lại theo mặc định
X Tạo biểu đồ từ dữ liệu mới
Sử dụng tùy chọn này khi bạn đã có sẵn tập tin dữ liệu ở dạng thức khác (ví
dụ: xls, dbf, mdb) và bạn muốn tạo nhanh 1 bản đồ (tức là bạn không muốn
tích hợp hoặc gộp trong cơ sở dữ liệu của HealthMapper)
1 |Kết nối dữ liệu ngoài vào 1 lớp của bản đồ
Kết nối 1 tập tin dữ liệu đã có (.xls, dbf, mdb) vào một lớp
của bản đồ (ví dụ: cấp Admin.1)
X Kích hoạt lớp này và sau đó nhấp chuột vào nút
X Cửa sổ Select file to open hiện lên, điều hướng đến thư mục có chứa
tập tin dữ liệu ngoài đã lưu giữ và hộp thoại Layer features sẽ mở
ra Ở phần bên trái của cửa sổ này, bạn sẽ thấy Attributes table of the active layer (bản thuộc tính của lớp hoạt hóa) có chứa những
tham khảo địa lý mà từ đó tạo nên kết nối (ví dụ: “tên” của cấp
Admin.1) Ở phía phải của cửa sổ này, bạn sẽ thấy Attributes table
of the external table
X Từ Attributes table of the active layer, nhấp chuột vào cột chứa
tên địa lý để tô sáng nó
X Từ Attributes table of the external table, nhấp chuột vào cột chứa
tên địa lý tương ứng (trên đó bạn muốn tạo kết nối) Cột trở thành được tô sáng
X Nhấp chuột vào nút Join
X Kết quả của bản kết nối sẽ xuất hiện
Muốn kết nối dữ liệu từ tập tin Excel, tiến hành như sau:
- Bảng tính (worksheet) có cùng tên với tên tập tin Exel
- Lưu với định dạng dbf (không phải ở định dạng xls) trước khi kết nối
- Bật lên lớp mà bạn muốn kết nối dữ liệu bên ngoài (ví dụ: Admin.1)
Trang 18– 16 –
HealthMapper 4.1
Tài liệu học tập – Phần 3
Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu 2 |Hiệu chỉnh tên địa lý
Nếu một số tên địa lý không khớp nhau (trong quá trình mã hóa địa lý), một
số trường sẽ vẫn còn trống Sử dụng con trỏ, cuộn đến bản đã kết nối để chú thích tên địa lý nào không khớp
X Bây giờ bạn có thể hiệu chỉnh tên ở bản bên ngoài (không phải bản
của lớp hoạt hóa) để trùng tên trong Attributes table of the active layer bằng cách gõ trực tiếp trong cột External_Geo_reference
X Khi bạn kết thúc hiệu chỉnh tên để khớp với tên lớp hoạt hóa, nhấp
chuột vào nút Refresh join
X Sự kết hợp sẽ xử lý lại và kết quả sẽ xuất hiện
X Nhấp chuột vào Save and Exit
X Bạn sẽ được nhắc nhập tên của lớp mới vào và lưu lại tại một thư mục nào đó
X Trở lại bản đồ, bạn sẽ thấy lớp mới xuất hiện với những màu sắc và thiết đặt theo mặc định
X Kích hoạt lớp mới và nhấp chuột vào Layer properties
X Chọn Edit legend
X Chọn Graduated colour map
X Từ Choose field, chọn một trường mà đã chứa bảng ngoài
X Thay đổi màu và thang màu theo ý muốn
3 |Tạo biểu đồ từ dữ liệu ngoài đã kết nối
Tạo biểu đồ từ dữ liệu ngoài đã kết nối
X Kích hoạt dữ liệu trường mới
X Nhấp chuột vào công cụ Graph values
X Từ hộp kết hợp Choose field, chọn trường mà bạn muốn tạo biểu đồ
X Biểu đồ cột sẽ được tạo ra theo mặc định
Xin chú ý tạo cho tập tin một tên khác với
tên của tập tin dbf gốc và
đảm bảo rằng tên tập tin đó
dài TỐI ĐA là 8 ký tự, nếu
không thì tập tin không thể
lưu lại được
Trang 19Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Tạo đồ thị từ dữ liệu ngoài đã kết nối vào.
Nếu bạn đã nhập số liệu vào một vài trường mới trình bày những thời gian
khác nhau (ví dụ 3 trường mới là số mắc năm 1998, 1999 và 2000), bạn có
thể tạo một đồ thị diễn tiến theo thời gian
X Nhấp chuột vào View XY chart
X Từ hộp trường biểu đồ XY, chọn khoảng thời gian mà bạn muốn
hiển thị bằng cách nhấp chuột vào từng thời gian để tô sáng lên và
nhấp chuột vào Add để nó xuất hiện trên hộp Groups
X Để gỡ bỏ, đơn giản nhấp chuột để tô sáng và nhấp chuột vào
Remove
X Sau đó nhấp chuột vào OK
X Phóng to tối đa để xem biểu đồ
Mỗi lần chọn một hoặc vài vùng địa lý trước khi tạo một biểu đồ diễn biến theo thời gian là
tốt hơn
Trang 21HealthMapper Tùy chọn này rất tiện lợi khi bạn có bản đồ kỹ thuật số
không ở trong lớp chuẩn của HealthMapper và bạn muốn hiển thị trong
HealthMapper để kết hợp chúng với bản đồ chuyên đề khác Ví dụ: bạn có
thể muốn hiển thị Shapefile sử dụng đất, diện tích rừng v.v Bạn cũng có
thể sử dụng tùy chọn này để truy nhập hình mành quét hoặc ảnh bitmaps
tham chiếu địa lý
X Nếu đã có, mở một Shapefile ngoài (ví dụ: MARA population risk
maps) hoặc một ảnh ngoài (ví dụ: hình ảnh lượng mưa)
X Từ dải các nút bấm lớp, nhấp chuột vào nút Add other layers
X Trong cửa sổ Open file, điều hướng đến thư mục mà Shapefile hoặc
hình ảnh được lưu lại Chọn tập tin nhấp chuột vào Open
X Shapefile mới sẽ mở ra trên bản đồ Bạn có thể so sánh bản đồ này
với những lớp dữ liệu khác đã kết hợp trong HealthMapper
Trang 23Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Liên kết động với cơ sở dữ liệu ngoài
Mục tiêu bài học
X Liên kết cơ sở dữ liệu ngoài với HealthMapper
Có thể liên kết vào HealthMapper từ cơ sở dữ liệu bên ngoài Tùy chọn này
rất hữu ích nếu bản quản lý dữ liệu trong phần mềm khác (ví dụ: Excel hoặc
Access) và bạn muốn hiển thị chúng trên bản đồ Khi bạn cập nhật dữ liệu
nó sẽ tự động báo cáo trên bản đồ
1 |Tạo một dự án mới
X Nếu dự án đã mở rồi, nhấp chuột vào File/Close project
X Nhấp chuột vào công cụ Create new map
X Thêm một lớp bản đồ bằng nút Add administrative levels
2 |Liên kết dữ liệu ngoài vào một lớp bản đồ
X Tùy chọn này có thể sử dụng để liên kết một tập tin dữ liệu đã có
(.xls, dbf, mdb) vào một lớp bản đồ (Ví dụ Admin.1)
X Bài 3 trong chương này mô tả hướng dẫn từng bước cách liên kết
một dữ liệu ngoài và một lớp bản đồ
3 |Lưu dự án & xem liên kết động
X Khi bạn đã định nghĩa chú thích của một lớp mới, nhấp chuột vào
File/Save project
X Nhấp chuột vào File/Close project và thoát khỏi HealthMapper
X Tạo một số thay đổi của dữ liệu bên ngoài
X Mở lại HealthMapper và mở lại dự án trước đã lưu lại Những thay
đổi của dữ liệu bên ngoài sẽ tự động cập nhập trên bản đồ
Bạn có thể sử dụng tùy chọn này với lớp HealthMapper chuẩn hoặc với Shapefile ngoài
Phần mềm HealthMapper có thể khởi chạy
từ 1 chương trình bên ngoài nếu bạn thêm câu lệnh chương trình như hmap.exe
D:\hmap\projects\myProject.hp
r Nếu HealthMapper đã mở rồi thì khi bạn thực hiện lệnh này thì các bản đồ trong dự án my Project sẽ thêm vào trong dự
án hiện hành Nói cách khác, mỗi lần chỉ một trường hợp HealthMapper sẽ khởi chạy nếu khởi chạy từ 1 phần mềm
bên ngoài
Trang 25X Hiểu biết về cơ sở dữ liệu của HealthMapper
X Hiểu biết các phương pháp khác nhau để nhập dữ liệu
X Hiệu chỉnh/thêm dữ liệu mới vào một bản thuộc tính của lớp
X Kết nối dữ liệu ngoài
X Thêm tập tin hình dạng và ảnh ngoài vào bản đồ
X Tạo liên kết động với 1 cơ sở dữ liệu ngoài
Trang 27Sử dụng Quản Lý Dữ Liệu
Chương 2
Làm việc với Quản Lý Dữ Liệu
(Data Manager)