1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CA TỪ TRONG CÁC BÀI HÁT TIẾNG ANH GIAI ĐOẠN 1980-2000 VỚI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT (CHỦ ĐỀ TÌNH YÊU)

24 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 566,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CA TỪ TRONG CÁC BÀI HÁT TIẾNG ANH GIAI ĐOẠN 1980-2000 VỚI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT... Với những lý do

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGHIÊN CỨU ĐỐI CHIẾU CA TỪ

TRONG CÁC BÀI HÁT TIẾNG ANH GIAI ĐOẠN 1980-2000 VỚI BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT

Trang 2

Hà Nội 2020

Công trình được hoàn thành tại:

Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn

Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 3

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp cơ sở đào tạo họp

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội

Những bản dịch của các bài hát tiếng Anh giai đoạn 1980-2000 về chủ đề tình yêu cũng được đông đảo người Việt nghe nhạc đón nhận Những nhạc sĩ tiêu biểu dịch lời Việt cho những bài hát tiếng Anh giai đoạn này gồm Phạm Duy, Lê Hựu Hà, Nguyễn Hoàng Đô, Quốc Bảo, Anh

Trang 4

Bằng, Trường Kỳ… Những nhạc phẩm dịch nghĩa, dịch sao phỏng của họ đã thu hút đại bộ phận người nghe trong nước và đồng bào ở hải ngoại bởi phần chất liệu ngôn ngữ trong bản dịch có giá trị nghệ thuật, vừa mang chức năng biểu cảm, mang đặc trưng phong cách của ngôn ngữ nghệ thuật vừa mang giá trị thông tin của bản gốc để truyền tải thông điệp tới người nghe nhạc

Sở dĩ những bài hát tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt hấp dẫn được công chúng và có tác dụng đối với xã hội bởi ca từ hấp dẫn Muốn cảm nhận được bài hát theo chiều sâu thì người nghe nhạc phải hiểu được nội dung và ý nghĩa được truyền tải trong ca từ Với những lý do trên,

chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài “Nghiên cứu đối chiếu ca từ trong các bài hát tiếng Anh giai đoạn 1980-2000 với bản dịch tiếng Việt (chủ đề tình yêu)” để đối chiếu ca từ bản gốc và

ca từ bản dịch về mặt ngữ nghĩa, ngữ dụng, phong cách của các kết hợp từ ngữ và ngữ âm (vần) trong ca từ để thấy được điểm giống và khác nhau của ca từ ở hai ngôn ngữ Việc nghiên cứu đối chiếu ca từ trong các bài hát tiếng Anh giai đoạn 1980-2000 với bản dịch tiếng Việt (chủ

đề tình yêu) sẽ có những đóng góp thiết thực, hữu ích, cung cấp tư liệu và phương pháp mới trong việc nghiên cứu, hỗ trợ cho việc dạy và học ngoại ngữ tiếng Anh một cách hiệu quả

2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án có mục đích là tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa ca từ của hai thứ tiếng và rút ra những nhận xét mang tính đề xuất về phương pháp dịch bài hát, phương pháp dạy tiếng Anh qua bài hát Để thực hiện được mục đích trên, luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

1 Những điểm tương đồng và khác biệt giữa ca từ bản gốc tiếng Anh và ca từ trong bản dịch tiếng Việt về mặt ngữ nghĩa, ngữ dụng là gì?

2 Những điểm tương đồng và khác biệt giữa ca từ bản gốc tiếng Anh và ca từ trong bản dịch tiếng Việt về mặt phong cách là gì?

3 Những điểm tương đồng và khác biệt giữa ca từ bản gốc tiếng Anh và ca từ trong bản dịch tiếng Việt về mặt ngữ âm là gì?

Để trả lời cho câu hỏi trên, nhiệm vụ nghiên cứu của luận án là:

- Tổng quan tình hình nghiên cứu về ca từ trên thế giới và ở Việt Nam

Trang 5

- Miêu tả, đối chiếu các đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ dụng của ca từ trong bản gốc với bản dịch để tìm ra điểm giống nhau và khác nhau về mặt ngữ nghĩa, ngữ dụng giữa hai loại văn bản (áp dụng chiến lược dịch dụng học của Peter Newmark)

- Khảo sát, miêu tả, phân tích và đối chiếu phong cách của các kiểu kết hợp từ ngữ trong bản gốc và bản dịch để tìm ra điểm giống và khác nhau, để xem bản dịch giữ lại các đặc điểm phong cách đó như thế nào

- Khảo sát, miêu tả đối chiếu vần để tìm ra điểm giống và khác nhau về vần, để xem bản dịch giữ lại các đặc điểm của vần như thế nào

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là ca từ trong các bài hát tiếng Anh và ca từ trong các bản dịch tiếng Việt (bản dịch hát được)

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là ca từ trong các bài hát tiếng Anh ở giai đoạn 1980-2000 về tình yêu đôi lứa và ca từ trong các bản dịch tiếng Việt

4 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện luận án này, chúng tôi sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp miêu tả, một số thủ pháp nghiên cứu khác như thủ pháp phân tích từ vựng ngữ nghĩa, thủ pháp phân tích thành tố trực tiếp và thủ pháp thống kê

5 Nguồn tư liệu nghiên cứu

Nguồn tư liệu tiếng Anh được lấy từ các ấn bản do Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội và Nxb Đại học Phương Đông xuất bản và Nguồn tư liệu tiếng Việt được lấy từ trang web có uy tín:

lyric.karaoke.com/Album/nhac_ngoai_loi_viet và hopamviet.vn, được các nhạc sĩ nổi tiếng người Việt và nhạc sĩ người Việt sống ở nước ngoài dịch

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

Về ý nghĩa lý luận: Các kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần củng cố và làm sáng tỏ một

số vấn đề lý thuyết về ngôn ngữ nghệ thuật, lý thuyết về phong cách, lý thuyết về đối chiếu, lý

Trang 6

thuyết dịch thuật, lý thuyết dịch bài hát Luận án sẽ góp phần thúc đẩy việc nghiên cứu khuynh hướng lý thuyết đối chiếu những văn bản nghệ thuật (bài hát) ở Việt Nam

Về ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận án không chỉ là tài liệu tham khảo ở phạm vi nghiên cứu dịch thuật nói chung và dịch ca từ nói riêng mà còn trợ giúp cho công tác dạy, học ngoại ngữ

7 Bố cục luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, phần nội dung luận án có 04 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 2: Đối chiếu ca từ trong các bài hát tiếng Anh với bản dịch tiếng Việt (chủ đề tình yêu)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Tổng quan những tài liệu liên quan đến tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ca từ trên thế giới

Trên thế giới hiện nay chưa có ai nghiên cứu về đối chiếu ca từ Việt - Anh, Anh - Việt, chỉ có các nghiên cứu ca từ tiếng Anh Muốn thực hiện được nghiên cứu đối chiếu ca từ thì cần xem xét ca

từ đã được nghiên cứu ở một số góc độ Những công trình nghiên cứu này cho đến nay chủ yếu tập trung vào các khuynh hướng chính: sáng tác, ngôn ngữ học và dịch thuật trong đó đã có một vài nghiên cứu rất gần với hướng đối chiếu

Những công trình nghiên cứu ca từ ở góc độ sáng tác trên thế giới xuất hiện chưa nhiều Chúng

tôi thấy có hai ấn phẩm khá thú vị và đặc biệt là “New definition of lyric, theory, technology, and culture” của Mark Jeffreys (1998) và “The Arts of Writing Great Lyrics” của Pamela Phillips Oland

(2001)

Trang 7

Nghiên cứu ca từ ở góc độ ngôn ngữ học được nhiều học giả trên thế giới quan tâm, từ những công trình nghiên cứu cơ bản cho tới những công trình nghiên cứu chuyên sâu về ngữ nghĩa Tiêu biểu là các nghiên cứu của các tác giả sau: Travis K (2008) nghiên cứu về ca từ nhạc Funk,

Dwiki Rifardi (2017) nghiên cứu ngữ nghĩa ca từ của Bob Marley, Janne Harpela (2015)

Johansson (2016), Wiji Lestari (2017) Lydia Ankuno (2018) nghiên cứu hình ảnh ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong ca từ

Những nghiên cứu về dịch ca từ rất gần với hướng đối chiếu được khá nhiều học giả trên thế

giới quan tâm, tiêu biểu phải kể đến các nghiên cứu của Low (2005) với công trình “Song and Significance, Franzon (2008) với công trình “Choices in Song Translation: Singability in print, Subtitles and Sung Performances” và những học giả đã ứng dụng các thành quả nghiên cứu của

các học giả trên như Damla Kaleg, Nantaporn Sangroj, Chrisna Leni và Athriyana Santye

Pattiwael

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ca từ ở Việt Nam

Ở Việt Nam chưa có ai nghiên cứu về đối chiếu ca từ Việt - Anh, Anh - Việt Những công trình nghiên cứu về ca từ nhạc nhẹ ở Việt Nam cho đến nay cũng chủ yếu tập trung vào các khuynh hướng chính: âm nhạc, ngôn ngữ học và dịch thuật

Người đi tiên phong trong nghiên cứu ca từ dưới góc độ âm nhạc ở Việt Nam là Dương Viết Á

(2005) với công trình “Ca từ trong âm nhạc Việt Nam, tiếp theo là Luận án tiến sĩ của Trần Thị

Ngọc Lan (2010) và Võ Văn Lý (2011)

Những công trình nghiên cứu ca từ ở góc độ ngôn ngữ học được khá nhiều tác giả Việt Nam quan tâm hiện nay là công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Hạnh, Trần Anh Tư, Trần Kim Phượng, Phan Ngọc Ánh, Ngô Hữu Hoàng, Đào Thị Đông Hợp và Phạm Văn Tình Nguyễn Thị

Bích Hạnh (2009) (2014) quan tâm tới “Biểu tượng ngôn ngữ trong ca từ của Trịnh Công Sơn” và

“Ẩn dụ tri nhận trong ca từ Trịnh Công Sơn” Trần Anh Tư (2018) lại đi sâu nghiên cứu về “Mối quan hệ giữa thanh điệu trong ca từ với giai điệu của hát ví nghệ tĩnh” Ngoài ra, có một số bài báo về ca từ nhạc nhẹ đăng trên tạp chí chuyên ngành, cụ thể là “Tiến Quân ca dưới góc nhìn phân tích diễn ngôn phản biện” của Ngô Hữu Hoàng (2019) và Đào Thị Đông Hợp, “Những kết hợp bất thường trong ca từ nhạc Trịnh Công Sơn dưới góc độ ngữ pháp” của Trần Kim Phượng

(2011), Danh từ chỉ thời gian – mùa trong ca từ Trịnh Công Sơn của Trần Kim Phượng và Phan

Ngọc Ánh (2011) và “Ca từ trong ca khúc hiện nay đôi điều suy nghĩ” của Phạm Văn Tình (2003)

Trang 8

Nghiên cứu ca từ ở góc độ dịch thuật cũng mới xuất hiện ở Việt Nam Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu của Lê Hùng Tiến (2010) đã đề cập một phần nhỏ tới vấn đề dịch ca từ qua phần bàn về thiết lập tương đương trong dịch bài hát, Nguyễn Ninh Bắc (2014) và Ngô Tự Lập (2016) bàn luận sâu về cách dịch ca từ

Điểm qua các công trình nghiên cứu trên, có thể thấy ở Việt Nam và trên thế giới vẫn chưa có học giả nào đề cập tới nghiên cứu đối chiếu ca từ Việt-Anh, Anh-Việt Vì vậy, việc chúng tôi lựa

chọn nghiên cứu đối chiếu ca từ trong các bài hát tiếng Anh giai đoạn 1980-2000 với bản dịch tiếng Việt (chủ đề tình yêu) là mới, là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Cơ sở lý thuyết

1.2.1Lý thuyết về đối chiếu

Bùi Mạnh Hùng (2008) đã đưa ra 5 nguyên tắc đối chiếu: các hiện tượng cần đối chiếu phải được miêu tả đầy đủ, chính xác và sâu sắc, các hiện tượng cần đối chiếu phải được xem xét trong hệ thống của nó, các hiện tượng ngôn ngữ đưa ra đối chiếu phải được xem xét về mặt ngữ dụng, các khái niệm được sử dụng trong đối chiếu phải nhất quán và phải chú ý tới các đặc điểm loại hình giữa các ngôn ngữ cần được đối chiếu

Khi đối chiếu, chúng ta cần tuân thủ ba bước: Miêu tả những cái liên quan trong các ngôn ngữ đối chiếu, xác định những cái có thể đối chiếu được với nhau và đối chiếu để tìm điểm giống và khác biệt

Trong đối chiếu gồm đối chiếu hai chiều và đối chiếu một chiều Luận án nghiên cứu đối chiếu ca

từ trong bản gốc với bản dịch là so sánh đối chiếu một chiều, ca từ tiếng Anh là ngôn ngữ nguồn, ca từ tiếng Việt là ngôn ngữ đích

Trang 9

Ca từ có ba chức năng: chức năng tác động, chức năng biểu cảm và chức năng thi ca Các chức năng này thuộc về chức năng dụng học

1.2.2.3 Một số đặc điểm phong cách của ca từ

Theo Richard Gill (1995), phong cách trong ngôn ngữ nghệ thuật thể hiện sự lựa chọn từ ngữ và việc kết hợp từ ngữ của tác giả trong quá trình sáng tác tác phẩm của mình

Giá trị phong cách phong cách của các kết hợp từ ngữ trong ca từ được thể hiện ở: Phong cách của các kết hợp theo trật tự ngược, phong cách của các kết hợp từ theo phong cách khẩu ngữ

tự nhiên, phong cách của các kết hợp “lạ” có sử dụng biện pháp tu từ Các kết hợp của các đơn

vị ngôn ngữ khác nhau trong các ngôn ngữ khác nhau

1.2.2.3 Một số đặc điểm của vần trong ca từ

-Vần trong tiếng Anh

Đơn vị của vần: Đơn vị cơ sở của vần trong tiếng Anh là âm tiết (đối với vần của từ đơn) và khối

âm tiết (đối với vần của từ đa tiết)

Các loại vần: Theo Thompson (2006), dựa theo vị trí của vần, người ta phân thành vần giữa dòng thơ (internal rhymes) và vần cuối dòng thơ (end rhymes), dựa vào số lượng âm tiết của vần được hiệp với nhau, vần được phân chia thành vần đơn (single-syllable rhymes), vần đôi (double-syllable rhymes) và vần ba (triple-syllable rhymes) Dựa vào chức năng hoà âm của các vần được hiệp với nhau, vần được phân chia thành vần hoàn hảo (perfect rhymes), vần không hoàn hảo (imperfect rhymes) và vần chính tả (sight rhymes/ eye rhymes)

-Vần trong tiếng Việt

Đơn vị của vần: Đơn vị cơ sở của vần thơ trong tiếng Việt là âm tiết (âm tiết trong tiếng Việt trùng với hình vị và trùng với từ)

Các loại vần: Theo Mai Ngọc Chừ (2005), dựa theo vị trí của vần, người ta phân thành vần lưng

và vần chân; dựa theo mức độ hoà âm của vần, người ta phân thành vần chính, vần thông và vần ép; dựa theo sự biến thiên của thanh điệu ở âm tiết mang vần, người ta phân chia thành vần bằng và vần trắc

1.2.2.4 Mối quan hệ giữa ca từ với âm nhạc và với thơ

Trang 10

Ca từ, âm nhạc và thơ có mối quan hệ rất chặt chẽ bởi vì quá trình vận động từ lời nói đến lời ca chịu tác động của ba quy luật: Quy luật của ngôn ngữ, quy luật của thơ ca và quy luật của âm nhạc

1.2.3 Lý thuyết về dịch thuật và dịch bài hát

1.2.3.1 Lý thuyết về dịch thuật

Mô hình dịch thuật của Peter Newmark (1988): Peter Newmark đề ra 8 biện pháp dịch gồm dịch đối từ (word-for-word translation), dịch nghĩa đen (literal translation), dịch trung thành (faithful translation), dịch ngữ nghĩa (semantic translation), dịch thông báo (communicative translation), dịch thành ngữ (idiomatic translation), dịch tự do (free translation) và phỏng dịch (adaption) được trình bày theo sơ đồ dưới dạng hình chữ V, hướng về hai chiến lược dịch ngữ nghĩa và dịch thông báo

Để đối chiếu ca từ nhạc nhẹ tiếng Anh với bản dịch tiếng Việt về mặt ngữ ngữ nghĩa, ngữ dụng, chúng tôi áp dụng mô hình dịch thuật của Peter Newmark để xem các đơn vị từ ngữ, câu trong

ca từ được bảo lưu bằng bằng chiến lược dịch thuật nào

1.2.3.2 Lý thuyết dịch bài hát

Mô hình dịch bài hát của Peter Low (2005)

Low đưa ra ba biện pháp dịch bài hát: dịch nghĩa, dịch sao phỏng và dịch thoát ly Low cũng phân loại các bản dịch bài hát theo thứ tự ưu tiên về nội dung ngữ nghĩa được dịch Ông đề xuất nguyên lý Pentathlon gồm 5 yếu tố đi kèm trong dịch bài hát đó là giai điệu (singability), nội dung ngữ nghĩa (sense), độ tự nhiên (naturalness), nhịp điệu (rhythm) và vần điệu (rhymes) Và đối với biện pháp dịch bài hát, dịch giả dịch một bài hát có thể tự quyết định tính năng nào của văn bản gốc quan trọng và cần giữ lại

Luận án đề xuất ba loại bản dịch bài hát: dịch nghĩa, dịch sao phỏng gần và sao phỏng xa

CHƯƠNG 2: ĐỐI CHIẾU CA TỪ TRONG CÁC BÀI HÁT TIẾNG ANH VỚI BẢN DỊCH TIẾNG

VIỆT VỀ MẶT NGỮ NGHĨA, NGỮ DỤNG

Chúng tôi áp dụng mô hình dịch thuật của Peter Newmark để đối chiếu đại từ nhân xưng, tiêu đề

và nội dung chính trong 62 bài hát bản gốc và 62 bài hát bản dịch về mặt ngữ nghĩa, ngữ dụng

Trang 11

2.1 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa, ngữ dụng của của ca từ trong bản gốc với bản dịch

2.1.1 Đối chiếu đại từ nhân xưng thể hiện nhân vật trong ca từ bản gốc với bản dịch

Các ĐTNX trong bản gốc được dịch sang bản dịch bằng các ĐTNX và nhóm danh từ/danh ngữ được thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.2: Bảng thống kê kết quả đối chiếu ĐTNX

Kiểu dịch ĐTNX trong bản gốc sang bản dịch bằng các ĐTNX lâm thời, ĐTNX gộp, danh ngữ hay ĐTNX chuyên dụng mang giá trị lớn về mặt dụng học vì ĐTNX trong tiếng Việt có chức năng biểu cảm, tạo sức biểu cảm lớn, có giá trị liên nhân cao

2.1.2 Đối chiếu tiêu đề trong ca từ bản gốc với bản dịch

Các tiêu đề của bản gốc được dịch sang bản dịch được thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.3: Bảng thống kê kết quả đối chiếu tiêu đề

Nhận xét: Bảng 2.3 cho thấy những tiêu đề được bảo lưu chiếm tỉ lệ rất lớn 87,09%, tiêu đề không được bảo lưu chiếm tỉ lệ nhỏ 12,90% Trong 62 tiêu đề được đối chiếu có 54 tiêu đề được

bảo lưu, trong đó 51 tiêu đề bảo lưu được dịch (Love story – chuyện tình…), 3 tiêu đề bảo lưu không dịch (Donna-Donna…) 8 tiêu đề không được bảo lưu (Unchained melody - Đợi anh

Trang 12

về…) Phần đa tiêu đề bảo lưu được dịch đều được dịch bằng chiến lược dịch thông báo nên có

chức năng tác động rất lớn đối với người nghe nhạc

2.2.3 Đối chiếu nội dung chính ca từ bản gốc với bản dịch

Các câu hát trong bản gốc được dịch sang bản dịch được thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.4: Bảng thống kê kết quả đối chiếu nội dung chính trong ca từ bản gốc với bản dịch

Câu được bảo

lưu

Bảo lưu được dịch 424

42,80%

Bảo lưu không dịch 82

Bảng 2.4 cho thấy kết quả đối chiếu 62 bài hát bản gốc và 62 bản dịch ở nội dung có 424/1182

câu hát được bảo lưu được dịch (She fills my heart with very special things / Lòng ta đầy kín, là muôn nghìn chuyện yêu đương), 82/1182 câu hát bảo lưu không dịch (giữ nguyên bản tiếng

Anh) và 676/ 1182 câu hát không được bảo lưu (Life is a moment in space/ Kiếp sống sẽ cô đơn

muôn vàn) Hầu hết những câu hát bảo lưu được dịch đều được dịch bằng chiến lược dịch

thông báo nên có chức năng tác động rất lớn đối với người nghe nhạc

2.2 Vận dụng kết quả đối chiếu vào việc phân loại các bản dịch bài hát

Từ kết quả đối chiếu ca từ về mặt ngữ nghĩa về nội dung, luận án tiến hành phân loại bản dịch, gồm 17 bản dịch nghĩa, 32 bản dịch sao phỏng gần và 13 bản dịch sao phỏng xa Như vậy, chúng tôi có thể kết luận rằng các dịch giả dịch ca khúc tiếng Anh giai đoạn 1980-2000 sang tiếng Việt theo xu hướng chính là dịch sao phỏng gần

CHƯƠNG 3: ĐỐI CHIẾU CA TỪ TRONG CÁC BÀI HÁT TIẾNG ANH VỚI BẢN DỊCH TIẾNG

VIỆT MẶT PHONG CÁCH CỦA CÁC KẾT HỢP TỪ NGỮ

Chúng tôi lựa chọn 46 bài hát bản gốc và 46 bài hát bản dịch - những bản dịch được dịch đầy

đủ, có số đoạn và số câu hát tương đương với bản gốc để đối chiếu các đặc điểm phong cách của các kiểu kết hợp từ ngữ

3.1 Khảo sát và miêu tả đặc điểm phong cách ca từ bản gốc và ca từ bản dịch

Ngày đăng: 20/07/2021, 23:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w