1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh truền hình thanh hoá

75 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá
Tác giả Lê Năng Minh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đinh Xuân Khoa
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2008
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của đào tạo nghề hiện nay ở nớc ta 1.3 Một số vấn đề về quản lý và quản lý công tác TBDH 17 Chơng 2:Thực trạng về quản lý, sử dụng và bảo quản Thiết bị dạy học tại trờng Trung cấp nghề

Trang 1

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Nhàtrờng, Khoa Sau đại học Trờng Đại học Vinh đã tạo điệu kiện thuận lợi chochúng tôi đợc học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu đòi hỏingày một cao của nhiệm vụ mới

Xin chân thành cảm ơn các nhà giáo, các nhà khoa học đã tận tình dạy,giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu vừa qua Đặc biệt,tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đinh Xuân Khoa đã nhiệt tình hớng dẫngiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáodục

Tôi xin chân thành cảm Ban giám đốc đài Phát thanh & Truyền hìnhThanh Hoá và Ban giám hiệu Trờng Trung cấp nghề Phát thanh – Truyềnhình đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, động viên tinh thần và vật chấttrong suốt quá trình học tập

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả anh em, bạn bè đồng nghiệp và gia đình

đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Những nội dung học tập đợc ở trờng thông qua tài liệu đợc các nhà giáolên lớp hớng dẫn nghiên cứu cùng với sự giúp đỡ của các đồng nghiệp đã giúptôi nâng cao nhận thức để hoàn thiện đề tài

“Nâng cao hiệu qủa quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở

trờng Trung cấp Nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Xin chân thành cảm ơn Vinh, tháng 10 năm 2008

Lê Năng Minh

Bảng ký hiệu viết tắtBCH Ban chấp hành

BGH Ban giám hiệu

CBGD Cán bộn giáo dục

CBQL-GD Cán bộ quản lý - giáo dục

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

CNTT Công nghệ thông tin

Trang 2

CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

GD - ĐT Giáo dục và Đào tạo

HS - SV Học sinh - Sinh viên

TTGDTX Trung tâm giáo dục thờng xuyên

P KH - TV Phòng kế hoạch - Tài vụ

9 Cấu trúc luận văn: Gồm 3 phần chính 5

Chơng 1: Những vấn đề lý luận về TBDH và quản lý

công tác TBDH trong lĩnh vực đào tạo nghề

6

1.1 Định hớng phát triển dạy nghề và những đặc điểm cơ bản 6

Trang 3

của đào tạo nghề hiện nay ở nớc ta

1.3 Một số vấn đề về quản lý và quản lý công tác TBDH 17

Chơng 2:Thực trạng về quản lý, sử dụng và bảo quản

Thiết bị dạy học tại trờng Trung cấp nghề

Phát thanh - Truyền hình thanh hoá

26

2.1 Khái quát một số thông tin hệ thống ĐT tỉnh Thanh Hoá 26

2.2 Những thông tin cơ bản về Trờng Trung cấp Nghề

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

302.3 Thực trạng công tác QL sử dụng và bảo quản TBDH tại

Trờng TCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

312.4 Thực trạng công tác quản lý TBDH và TBTH nghề tại tr-

ờng TCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

44

Chơng 3: Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản

lý, sử dụng và bảo quản TBDH ở Trờng Trung cấp

Nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

54

3.1 Cơ sở xác định các biện pháp quản lý 55

3.2 Quan điểm mục tiêu và nguyên tắc về quản lý thiết bị dạy

học tại Trờng Trung cấp Nghề Phát thanh - Truyền hình

Thanh Hoá

55

3.3 Những biện pháp quản lý công tác TBDH góp phần nâng

cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Trung cấp Nghề

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

56

3.4 Tổ chức thực hiện các biện pháp và thời gian thực hiện 72

3.5 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 73

1.1 Đất nớc ta tiến vào thế kỷ XXI trong xu thế hội nhập toàn cầu hoá

Đây là cơ hội để chúng ta tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) đất nớc Việc chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật,

có tay nghề cao đã trở thành một yêu cầu bức thiết Nh Nghị quyết Hội nghiTrung ơng 2 khoá VIII của Đảng ta đã chỉ rõ:

“Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục

đào tạo (GD - ĐT) phát huy nguồn lực con ngời là yếu tố cơ bản của sự pháttriển nhanh và bền vững"

Trang 4

1.2 Lực lợng lao động có tay nghề là động lực phát triển kinh tế đất

n-ớc Nhng trong thế kỷ trớc việc bất cập giữa phân luồng đào tạo và công tác

đào tạo nghề cha đợc chú trọng làm cho thị trờng lao động mất cân đối việc

“thừa thầy, thiếu thợ” ở các ngành, các cấp là phổ biến Việc tiếp cận côngnghệ mới còn lúng túng dẫn đến hiệu quả kinh tế không cao, nguy cơ tụt hậu

so với thế giới là điều hiển nhiên Vì vậy, việc nâng cao chất lợng đội ngũ lao

động kỹ thuật là mục tiêu của các cơ sở đào tạo nghề trong giai đoạn hiện nay:

1.3 Thời gian chơng trình đào tạo: Sơ cấp nghề 9 tháng, trung cấp nghề

02 năm, cao đẳng nghề 3.5 năm và chia làm 2 phần:

- Phần lý thuyết chiếm 30% thời gian

- Phần thực hành chiếm 70% thời gian

Mục tiêu sau đào tạo ngời học đạt đợc tay nghề để áp dụng vào thực tếsản xuất, nên việc sử dụng thiết bị dạy học và thiết bị thực hành làm ra sảnphẩm là đặc trng cơ bản của đào tạo nghề

1.4 Việc chọn chủng loại thiết bị dạy học, thiết bị thực hành khôngnhững phù hợp với nhu cầu sản xuất hiện tại mà còn cần đi trớc đón đầu trình

độ công nghệ thế giới để theo kịp là rất cần thiết Nên bắt buộc các trờng phảinâng cao năng lực quản lý Từ việc lập kế hoạch trang bị, cơ sở đến việc tổchức khai thác phát huy có hiệu quả cũng nh việc bảo quản lâu bền trang thiết

bị, bảo trì, bảo dỡng đúng quy định của nhà chế tạo Khắc phục tình trạng dạychay, hoặc thiếu trang thiết bị dạy học, trang thiết bị thực hành nghề Có nhvậy thì ngời học ra trờng tiếp cận với môi trờng sản xuất mới khỏi bỡ ngỡ, mớilàm ra sản phẩm cho xã hội

1.5 Thực trạng quản lý trang thiết bị dạy học, thiết bị thực hành đangcòn tuỳ tiện, tính thống nhất cha cao, cha tạo nên một hệ thống chung nhất,cha trở thành tiêu chí bắt buộc

1.6 Thanh Hoá là một tỉnh đất rộng, ngời đông giàu tiềm năng với diệntích 11.108km2, có 27 huyện, thị, gồm 7 dân tộc cùng sinh sống, dân số tính

đến ngày 31/12/2007 là 3.702.000 ngời, trong đó 58,8% đang ở độ tuổi lao

động, nhng số lao động qua đào tạo còn ít, cha đáp ứng đợc nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá XVI chỉ rõ: “Tiếp tục

đẩy mạnh công tác giáo dục chuyên nghiệp dạy nghề theo hớng xã hội hoá và

đa dạng hoá các hình thức đào tạo để đáp ứng nguồn nhân lực, nhất là thợ lànhnghề phấn đấu giai đoạn 2006 - 2010 số lao động đợc đào tạo lên 37 - 38%tổng nguồn”

Trang 5

1.7 Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá hơn 35năm phát triển và trởng thành.

Tiền thân của Trờng là Trờng Truyền thanh Qua hai lần đợc UBNDtỉnh đổi tên, năm 1997 là Trờng Kỹ thuật Phát thanh - Truyền hình đến năm

2006 là Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Trờng đợc giao nhiệm vụ đào tạo Trung cấp nghề các chuyên ngành:

Điện tử dân dụng; điện tử Phát thanh truyền hình; Phóng viên - Biên tập; Tinhọc Quy mô đào tạo hàng năm là: 540 học sinh dài hạn Trang thiết bị dạyhọc và thiết bị thực hành cũ nát, lạc hậu Trong những năm gần đây đợc sựquan tâm của các cấp lãnh đạo trong tỉnh nói chung và ngành phát thanh –Truyền hình nói riêng Trờng đã đợc trang bị thêm Tuy vậy, việc quản lý khaithác trang thiết bị dạy học còn nhiều bất cập nh: Kế hoạch dài hạn cha có tầmchiến lợc, kế hoạch ngắn hạn theo năm học cha có căn cứ, còn mang tính thụ

động; Tổ chức thực hiện cha đồng bộ, cha khoa học, chỉ đạo cha kiên quyết.Công tác kiểm tra cha có nề nếp, việc đa thiết bị dạy học và khai thác thiết bị

để dạy học cha triệt để Đặc biệt khai thác thiết bị vào thực hành cha theo

đúng quy trình

Hiện nay Trờng đợc Bộ Lao động TB & XH đa vào một trong những ờng dạy nghề đợc đầu t trọng điểm Trờng đã đợc Chính phủ Nhật Bản cho h-ởng dự án ODA (không hoàn lại) gần 90.000 usd năn 2007 để đầu t thiết bị,qua kiểm tra, Đại sứ quán Nhật đã công nhận bớc đầu đã khai thác đa vàogiảng dạy có hiệu quả và cho hoàn tất hồ sơ để cấp lần 02 Trờng đang hoàntất thủ tục hồ sơ trình UBND tỉnh duyệt đề án nâng cấp lên Trờng Cao đẳngnghề vào năm 2010

tr-Nhng hiện nay, phần lớn giáo viên vẫn dạy theo cách nh đã dạy mấychục năm qua với phơng pháp thuyết trình có kết hợp đàm thoại là chủ yếu vàthực chất là “thầy truyền đạt, trò tiếp nhận ghi nhớ”., cách dạy “thầy đọc, tròghi” Một cách dạy nhồi nhét, dạy chay kết quả là học sinh cha biết tự học,cha học theo hớng tích cực

Trong những năm gần đây trớc yêu cầu đổi mới về nội dung chơng trìnhdạy nghề, các trờng dạy nghề đã có những chuyển biến cơ bản về phơng phápdạy học, đặc biệt tình trạng dạy chay, học chay gần nh chấm dứt Giáo viên lênlớp bắt đầu có thói quen phải sử dụng thiết bị dạy học (TBDH) Cách thức kiểmtra đánh giá các giờ lên lớp của giáo viên có sự đổi mới về tiêu chí, cụ thể chútrọng hơn đến việc sử dụng TBDH trong các tiết dạy học

Trang 6

Tuy nhiên việc sử dụng TBDH hiện nay trong các trờng dạy nghề còn

có nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau: Về cơ sở vật chất, về nănglực và tinh thần của giáo viên và đặc biệt là công tác quản lý, sử dụng và bảoquản của Hiệu trởng về TBDH Chính vì những lý do trên tôi chọn đề tài:

Nâng cao hiệu qủa quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở tr

Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá.”.

2 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biệnpháp nâng cao hiệu qủa quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học nhằmgóp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Trung cấp nghề Phátthanh - Truyền hình Thanh Hoá

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu:

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý thiết bị dạy học và thiết bịthực hành tại Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

3.2 Đối tợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý công tác thiết bịdạy học nhằm nâng cao chất lợng quản lý, góp phần nâng cao chất lợng đàotạo tại Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

4 Giả thiết khoa học:

Nếu áp dụng các biện pháp quản lý, sử dụng và bảo quản thiết bị dạyhọc phù hợp, có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề kỹthuật ở Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về khoa học quản lý và quản lý cơ sở vậtchất s phạm, trang thiết bị, phơng tiện dạy học trong GD - ĐT

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng thiết bị và công tác quản lý khai tháctrang thiết bị phơng tiện dạy học tại Trờng Trung cấp nghề Phát thanh -Truyền hình Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằmgóp phần nâng cao chất lợng đào tạo nghề tại Trờng Trung cấp nghề Phátthanh - Truyền hình Thanh Hoá

6 Phơng pháp nghiên cứu:

7.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lý luận:

- Nghiên cứu lý luận về quản lý, quản lý CSVC và thiết bị dạy nghề

- Nghiên cứu tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ liên quan đến đào tạo nghề,chất lợng đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực trong xu thế hội nhập quốc tế

- Công tác quản lý thiết bị đào tạo nghề

7.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:

Trang 7

- Khảo sát đánh giá thiết bị dạy học, công tác thiết bị dạy học.

- Khảo sát công tác quản lý thiết bị dạy học

- Phơng pháp phỏng vấn, phơng pháp tổng kết kinh nghiệm

Đề tài nghiên cứu góp phần làm rõ thêm khái niệm trang thiết bị dạy học

và công tác quản lý trang TBDH trong đào tạo nghề Vị trí, vai trò của thiết bịdạy học trong quá trình dạy - học và việc nâng cao chất lợng đào tạo nghề

Đề tài góp phần khắc phục những bất cập giữa quy mô và công tác quản lý,

sử dụng và bảo quản TBDH bằng một số biện pháp cụ thể, phù hợp là vấn đề cấpthiết của Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá hiện nay

9 Cấu trúc luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo luận văn gồm

3 chơng

Chơng 1: Những vấn đề lý luận về thiết bị dạy học và quản lý công tác thiết

bị dạy học trong lĩnh vực đào tạo nghề

Chơng 2: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý công tác TBDH tại TrờngTCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Chơng 3: Những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng và bảo quảnTBDH ở Trờng TCN Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Chơng 1 Những vấn đề lý luận về thiết bị dạy học và quản lý công tác thiết bị dạy học trong lĩnh vực đào tạo nghề

1.1 Định hớng phát triển dạy nghề và những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề hiện nay ở nớc ta

1.1.1 Định hớng phát triển dạy nghề đến năm 2010.

Trang 8

Đất nớc ta bớc vào thời kỳ CNH, HĐH trong bối cảnh cuộc cách mạngkhoa học kỹ thuật và công nghệ đang phát triển mạnh mẽ tạo tiền đề cho việchình thành nền kinh tế tri thức.

Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới là xu thế tất yếu khách quan và nhucầu cấp bách đối với một quốc gia Đó vừa là quá trình hợp tác vừa là quá trìnhcạnh tranh về lĩnh vực kinh tế đợc thể hiện ở sự tăng năng suất lao động và chất l-ợng hàng hoá, đổi mới công nghệ nhanh chóng Lợi thế này thuộc về quốc gia nào

có nguồn nhân lực chất lợng cao Vì vậy chú trọng phát triển nguồn nhân lực chấtlợng cao vừa là mục tiêu, vừa là động lực để phát triển nền kinh tế

Nguồn nhân lực chất lợng cao nói chung, công nhân kỹ thuật, nhân viênnghiệp vụ có chất lợng cao nói riêng đang trở thành một yếu tố quan trọng trong sựnghiệp CNH, HĐH đảm bảo sự tăng trởng kinh tế và phát triển bền vững đất nớc,tạo sức cạnh tranh trên thị trờng lao động trong nớc, khu vực và thế giới

Đảng và Nhà nớc ta trong đờng lối phát triển đất nớc đến năm 2010 vàtầm nhìn đến năm 2020 coi phát triển dạy nghề có vị trí quan trọng trongchiến lợc phát triển nguồn nhân lực của đất nớc

Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ nay đến năm 2010

“ Đa đất nớc ta sớm ra khỏi tình trạng kém phát triển, cải thiện rõ rệt

đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân Đạt đợc bớc chuyển biếnquan trọng về phát triển bền vững Tạo đợc nền tảng để đẩy nhanh CNH, HĐH

và phát triển kinh tế tri thức Giữ vững ổn định chính trị và

trật tự trị an toàn XH Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ

và an ninh quốc gia nâng cao vị thế Việt Nam trên trờng quốc tế ”

Về kinh tế: Tốc độ tăng trởng GDP 7,5 - 8%/ năm Đến năm 2010 khuvực nông nghiệp chiếm 15 - 16% GDP, công nghiệp và xây dựng khoảng 42 -43%, dịch vụ 41 - 42% kim ngạch xuất khẩu tăng 14 - 16% năm [7, tr188]

Trong lĩnh vực dạy nghề: Mở rộng mạng lới dạy nghề, nâng tỷ lệ lao

động qua đào tạo là 40% Tổng lao động xã hội vào năm 2010 với mục tiêu:

“Đào tạo nguồn lao động có kiến thức, có kỹ năng nghề nghiệp, ý thức tổ chức

kỷ luật tác phong công nghiệp nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động có khảnăng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học tập nâng cao đào tạo ra lực lợnglao động kỹ thuật trực tiếp có năng lực thực hành nghề tơng xứng với trình độ

đào tạo [10, Điều 33, Mục 3]

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của đào tạo nghề

Trang 9

Theo Luật GD 2005, hệ thống dạy nghề đợc phân 3 cấp độ đào tạogồm:

- Dạy nghề sơ cấp: Nhằm tạo cho ngời lao động năng lực hoàn thànhmột hoặc một số nhiệm vụ của một nghề

- Dạy nghề trung cấp: Nhằm tạo cho ngời lao động năng lực thực hành củacác nhiệm vụ của một nghề, có khả năng làm việc độc lập

- Dạy nghề trình độ cao đẳng: Nhằm tạo cho ngời lao động năng lựcthực hành của các nhiệm vụ và công việc của một nghề, có tính sáng tạo, cókhả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào công việc

Dạy nghề có những đặc điểm sau đây:

a Dạy nghề là hình thành nhân cách ngời lao động mới.

Khác với phổ thông, dạy nghề là đào tạo cho ngời học có đợc các kiếnthức, kỹ năng và kỹ xảo chuyên môn nghề nghiệp ở trình độ nhất định có thểlàm việc theo nghề sau đó khi tốt nghiệp, đồng thời giáo dục cho học sinhphẩm chất nghề nghiệp Lòng yêu nghề, đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức

kỷ luật, tác phong công nghiệp

b Dạy nghề gắn liền với quá trình sản xuất.

Đặc thù cơ bản của dạy nghề là hoạt động dạy - học gắn liền với quátrình sản xuất Vì vậy, ngời học phải biết đợc quá trình sản xuất, biết đợc đốitợng lao động, phơng tiện công cụ lao động, quy trình công nghệ để làm rasản phẩm

c Dạy nghề là dạy thực hành sản xuất

Hoạt động dạy - học nghề bao gồm lý thuyết và thực hành, nhng thựchành chiếm 70% thời gian nhằm đạt đợc mục tiêu đào tạo

+ Có kỹ năng, kỹ xảo để thực hiện quá trình sản xuất

+ Có kỹ năng, kỹ xảo vận hành- thiết bị sản xuất

Trang 10

+ Có kỹ năng, kỷ xảo điều chỉnh kiểm tra khắc phục sai phạm có thể xảy ra.+ Có kỹ năng, kỹ xảo phục vụ quá trình sản xuất và duy trì trạng thái làm việc.Phơng pháp dạy học thực hành sản xuất chia làm 3 giai đoạn:

- Hớng dẫn ban đầu để học sinh hình thành khái niệm về kỹ năng Họcsinh phải nắm đợc nội dung công việc, thiết bị máy móc, tài liệu kỹ thuật, vịtrí làm việc, quy tắc chính trị, cách tiến hành

- Hớng dẫn thờng xuyên: Đây là giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo,học sinh trực tiếp làm giáo viên theo dõi điều chỉnh giúp đỡ học sinh đạt đợcyêu cầu đề ra Học sinh trực tiếp với TBDH, thiết bị thực hành sản xuất

- Hớng dẫn kết thúc: Đây là giai đoạn học sinh nghe giáo viên tổng hợpphân tích đánh giá rút ra những u điểm, nhợc điểm của từng học sinh, từng bàihọc và giải đáp những thắc mắc, đánh giá kết quả qua chất lợng sản phẩm.Học sinh vừa đợc giải quyết những khó khăn trong việc sử dụng TBDH và ph-

ơng pháp bảo quản trang thiết bị dạy nghề

Tóm lại, học nghề không chỉ học lý thuyết mà thời gian thực hànhchiếm 2/3 tổng thời gian, nên vai trò và vị trí của TBDH, TBTHN có tính chấtquyết định đến việc hình thành nhân cách ngời học nó góp phần hình thànhthái độ, kiến thức, kỹ năng và thói quen cho ngời học Trong TBDH, học sinhcàng đợc tiếp cận nhiều với thiết bị thực hành sản xuất, càng đợc rèn luyện kỹnăng, kỹ xảo nghề nghiệp để không những giúp ích trong quá trình học tập màcòn có tác dụng trong suốt quá trình thực hiện nghề nghiệp sau này

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Cơ sở vật chất trờng học:

Cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ngành khoahọc khác, cơ sở vật chất kỹ thuật trờng học ngày càng phong phú Phải nóirằng nội dung, phơng pháp dạy học thay đổi thế nào, phong phú thế nào thì cơ

sở vật chất - thiết bị dạy học (CSVC - TBDH) phong phú nh vậy Nhằm đahoạt động dạy - học đạt mục tiêu mong đợi

Vậy cơ sở vật chất trờng học là tất cả các phơng tiện vật chất đợc sửdụng vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục đào tạokhác để đạt đợc mục đích giáo dục [26, tr254]

1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.

Dựa vào tính năng công dụng, chúng ta có thể phân cơ sở vật chất - thiết

bị dạy học thành 2 loại cơ bản sau đây:

a Cơ sở vật chất đơn thuần:

Bao gồm trờng sở và các công trình thuộc nhà trờng, giảng đờng,

Trang 11

lớp học, phòng thí nghiệm, th viện, phòng học chuyên môn, nhà xởng thực tập sản xuất, sân chơi, đờng xá, cảnh quan môi trờng s phạm.

b Các thiết bị dạy học (TBDH)

* Các trang bị dạy học: bàn ghế lớp học, bảng phấn, tủ văn phòng, dụng

cụ y tế, dụng cụ hành chính, phơng tiện

* Các TBDH, phơng tiện dạy học, thiết bị chuyên dùng, phơng tiệnnghe nhìn, dụng cụ thí nghiệm, mô hình

1.2.3 Vị trí, vai trò của TBDH trong giáo dục đào tạo nói chung.

Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học trong đóCSVC và TBDH là yếu tố không thể tách rời Nh vậy, CSVC và TBDH là bộphận của nội dung, phơng pháp, chúng có thể vừa là phơng tiện để nhận thức,vừa là đối tợng chứa nội dung cần nhận thức

Mục tiêu

CSVCSP TBDH

KQ

Trang 12

1.2.3.2 Vai trò của TBDH trong việc đổi mới giáo dục.

Là phơng tiện để làm sáng tỏ lý thuyết, kiểm nghiệm lại lý thuyết, họcsinh tự chiếm lĩnh tri thức, khám phá ra những tri thức mới

Thực hiện nghiên cứu “ trực quan”., nguyên lý giáo dục “Học đi đôi vớihành, lý luận gắn với thực tiễn” Góp phần thực hiện đổi mới giáo dục thể hiệnqua các tác dụng sau:

- Đảm bảo chất lợng dạy học

- Đa dạng hoá các hình thức dạy học

- Đổi mới phơng tiện dạy học

- Thực hiện phơng pháp “học tập đa giác quan”

- Tăng khả năng truyền tải thông tin, nâng cao hiệu quả s phạm cụ thể:

+ Giảm nhẹ khó khăn trong truyền tải thông tin

+ Mở rộng các khả năng s phạm

+ Tiết kiệm thời gian

+ Lao động s phạm văn minh hợp lý hơn

+ Tạo nên sự trình bày sinh động

+ Giúp tập trung cho ngời học

1.2.3.3 Thiết bị dạy học với Học tập đa giác quan “ ”

Để biết đợc tầm quan trọng tơng đối của các giác quan trong việc duytrì học tập, qua tổng kết quá trình dạy học ngời ta nói: “Tôi nghe - tôi quên;tôi nhìn - tôi nhớ; tôi làm - tôi hiểu” Còn theo cuốn sách “Phơng tiện dạyhọc” của Tô Xuân Giáp (NXB Giáo dục, 1997) thì sự tiếp thu tri thức khoahọc đạt đợc phân theo sơ đồ sau:

TT Giác quan Mức độ tiếp thu (%)

Trang 13

Nói đợc: 70%

Để quá trình nhận thức đạt đợc hiệu quả cao thì phải thông qua quá trìnhnghe, nhìn, nói đợc và thực hành làm đợc Muốn đạt đợc điều đó thì TBHD đóngmột vai trò cực kỳ quan trọng giúp cho quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao

1.2.3.4 Thiết bị dạy học với chất lợng đào tạo

- Khái niệm về chất lợng:

Theo từ điển bách khoa Việt Nam, chất lợng đợc định nghĩa nh sau:

“Chất lợng - phạm trù triết học biểu hiện những thuộc tính, bản chất của sựvật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tơng đối của sự vật phân biệt nó với sự vậtkhác” [30, tr.137]

Theo tác giả Lê Đức Phúc: “Chất lợng là cái tạo nên phẩm chất giá trịcủa một con ngời, một sự vật, một sự việc, đó là tổng thể những thuộc tính cơbản khẳng định sự tồn tại của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác”

Nh vậy: Chất lợng là đặc tính khách quan của sự vật đợc biểu hiện rabên ngoài qua các thuộc tính, là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của sự vật.Thông qua các thuộc tính cơ bản để phân biệt với các sự vật khác

Chất lợng giáo dục: “Là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu giáo dục

đáp ứng ngày càng cao của ngời học và sự phát triển của xã hội” [21, tr.10]

Chất lợng đào tạo: “Chất lợng đào tạo đợc phản ánh là một tiêu thứcphản ánh các mức độ và kết quả hoạt động giáo dục đào tạo có tính liên tục từkhởi đầu quá trình đào tạo cho đến kết thúc quá trình đó” [21, tr.19]

Theo tác giả Trần Khánh Đức, mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo vàchất lợng đào tạo đợc thể hiện nh sau:

Kiến thức

Học sinh tốt nghiệp

Mục tiêu Quá trình đào tạo Chất lợng đào tạo

 Đạo đức phẩm chất

 Giá trị nhân cách, nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp(kiến thức kỹ năng)

- Năng lực thích ứng với thị trờnglao động

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Trang 14

Kỹ năng Thái độ

Sơ đồ: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lợng đào tạo

Để định hớng các yếu tố, các điều kiện trong việc hình thành nên chất ợng đào tạo, ngời ta đã xây dựng hệ thống kiểm định theo các tiêu chuẩn quốc

l-tế và khu vực làm cơ sở để công nhận uy tín chất lợng đào tạo theo các vănbằng của cơ sở đó

Đối với đào tạo nghề, tổ chức ILO/ADB đã đa ra các tiêu chuẩn kiểm

định các điều kiện cụ thể nh sau: (Trần Khánh Đức Phát triển cơ sở hạ tầngtrong giáo dục đào tạo Tạp chí Nghiên cứu GD, 12/1999)

Bảng 1.1 Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo

Nh vậy các điều kiện đảm bảo chất lợng đào tạo là vô cùng quan trọng

và rất cần thiết nên mỗi cơ sở đào tạo phải xây dựng theo tiêu chí trên Quabảng 1.1 ta thấy vị trí của xởng thực hành TBDH đứng thứ ba trong chín tiêuchí đảm bảo chất lợng đào tạo

Quá trình dạy học là quá trình nhận thức ở mức độ cao Vì vậy, TBDHkhông thể thiếu đợc trong quá trình dạy học Trớc đây, ngời ta thờng nói đếncác từ: giáo cụ trực quan, đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học Ngày nay cácchuyên gia nghiên cứu về thiết bị giáo dục thờng quen gọi TBDH Vậy TBDH

là gì? Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nh thế nào? Các chức năng vàchức năng TBDH trong quá trình dạy học ra sao cần phải đợc làm rõ

1.2.3.5 Thiết bị dạy học là gì?

TBDH là hệ thống đối tợng vật chất và tất cả những phơng tiện kỹ thuật

đợc giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học [26, tr 254]

* Thiết bị dạy học (TBDH) trong đào tạo nghề:

Trang 15

trong đào tạo nghề

TBDHdùng chung TBDH thí nghiệmTBDH thực hành

- TB cho việc thực tập cơ bản

- Thao tác mẫu

- TB cho thực tập nâng cao

- TB thực hành sản xuất(TBTHSX)

Biểu diễn TBDH trong đào tạo nghề theo sơ đồ sau:

Nh vậy, TBDH trong đào tạo nghề là tất cả trang thiết bị máy móc, ph

-ơng tiện dụng cụ vật chất để giáo viên và học sinh sử dụng học tập, thực tập,thực hành sản xuất nhằm thực hiện nội dung chơng trình đào tạo

* Vị trí của TBDH trong quá trình dạy học nói chung và dạynghề nói riêng Theo quan điểm của lý luận dạy học hiện đại thì TBDH là mộttrong 6 thành tố chủ yếu của quá trình dạy học bao gồm: Mục tiêu, nội dung,phơng pháp, giáo viên, học sinh, TBDH Nh vậy TBDH chịu sự chi phối củanội dung và phơng pháp học tập Mỗi TBDH phải đợc cân nhắc lựa chọn để

đáp ứng đợc nội dung chơng trình, đồng thời cũng thoả mãn các yêu cầu khoahọc s phạm, kinh tế thẩm mỹ và an toàn cho giáo viên khi sử dụng đạt kết quảmong muốn Đặc biệt là trong đào tạo nghề chính TBDH cũng là nội dung củachơng trình đào tạo Học sinh phải hiểu đợc tính năng tác dụng, nguyên lýhoạt động để vận hành thực tập và làm ra sản phẩm

Hiệu quả của hoạt động giáo dục phụ thuộc một phần rất quan trọngvào TBDH phục vụ lao động s phạm

Thật vậy: Nếu gọi Y là hiệu quả của giáo dục đào tạo S là năng lực sphạm (bao gồm phơng pháp, kỹ năng) của giáo viên C là điều kiện TBDH củatrờng Hai nhân tố tác động trực tiếp vào Y chính là S và C

ta có hàm: Y = F(S.C)

Trang 16

Qua đó ta thấy nếu C quá nghèo nàn dù S có tiên tiến cũng không tạo ra

đợc hiệu quả s phạm tốt mà còn có xu hớng làm cho S mai một đi Nếu C tiêntiến sẽ thúc đẩy S vơn lên để cùng tác động theo một phơng thức nhằm đạthiệu quả cao nhất

* Theo lý luận dạy học, chức năng cơ bản của TBDH trong quá trìnhdạy học thể hiện ở những điểm sau:

1 Sử dụng TBDH đảm bảo đầy đủ chính xác thông tin về các hiện tợng,

đối tợng nghiên cứu, do đó làm cho chất lợng dạy học tăng lên

2 Sử dung TBDH nâng cao đợc tính trực quan, cơ sở của t duy trừu ợng, mở rộng khả năng tiếp cận với các đối tợng và hiện tợng

t-3 Sử dụng TBDH giúp tăng tính hấp dẫn, tính ham thích học tập, pháttriển hứng thú nhận thức của học sinh

4 Sử dụng TBDH giúp tăng cờng độ lao động học tập cho học sinh, do

đó cho phép nâng cao nhịp độ nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa

5 Sử dụng TBDH tạo cho học sinh có điều kiện tự lực chiếm lĩnh trithức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo (tự nghiên cứu tài liệu, tự lắp ráp thí nghiệm,tìm thông tin, lựa chọn phơng pháp và vận dụng trong thực hành nghề, thựchành sản xuất làm ra sản phẩm)

6 Sử dụng TBDH hợp lý hoá quá trình dạy học Tiết kiệm đợc thời gianmô tả Ví dụ mô hình động cơ đốt trong, sơ đồ nguyên lý hoạt động hệ thốngmáy móc, thiết bị điện tử…

7 Sử dụng TBDH gắn bài học với đời sống thực tế, gắn học với hành,nhà trờng gắn với xã hội, gắn với sản xuất hàng hoá cho xã hội

8 Sử dụng TBDH giúp hình thành nhân cách, thế giới quan, nhân sinhquan rèn luyện tác phong công nghiệp, cách ứng xử giao tiếp văn hoá

1.3 Một số vấn đề về quản lý và quản lý công tác TBDH

1.3.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi có phân công lao động xã hội là có sự quản lý Theo Hán tự thìquản lí là chăm sóc giữ gìn, lý là sửa sang sắp xếp

Các nhà lý luận quản lý quốc tế nh: Fredivich Wiliam Taylo (1856 –1915); Henri Faylo (1841 – 1925), Max Weber (1864 – 1920) đều khẳng

định:

Quản lý là một khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy xã hội

Có nhiều cách diễn đạt thuật ngữ “Quản lý” Theo giáo trình: Khoa họcquản lý (Tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1999) thì: “Quản lý là các

Trang 17

hoạt động đợc thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗlực của ngời khác”

- Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những

ng-ời cộng sự khác cùng chung một tổ chức

- Quản lý là sự tác động có ý thức hợp quy luật của chủ thể quản lý lên

đối tợng quản lý và khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý đề ra

Những định nghĩa trên khác nhau về cách diễn đạt nhng nội dung đềucơ bản nh nhau đó là:

- Phải có chủ thể quản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý)

- Phải có đối tợng bị quản lý (ngời hoặc tập thể)

- Phải có mục tiêu và một qũy đạo cho cả đối tợng và chủ thể quản lý.Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra tác động

Hiện nay, quản lý thờng đợc định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt

đến mục tiêu bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hoá, tổchức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra với hệ thống thông tin quản lý

Nh vậy, quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hớng của chủ thểquản lý (ngời quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tợng quảnlý) về các mặt văn hoá, xã hội, kinh tế… bằng hệ thống các luật lệ, chínhsách, các nguyên tắc và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trờng cho sựphát triển của đối tợng.(Đối tợng có thể quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, con ngời hoặc sự vật cụ thể)

Vì vậy trong các công tác quản lý phải hớng đối tợng tự giác hoànthành nhiệm vụ Biến quá trình quản lý thành quá trình tự quản lý

Suy cho cùng mối quan hệ quản lý là mối quan hệ giữa ngời với ngời.Hay nói cách khác là nghệ thuật dùng ngời, nói nh ngời xa: “Dụng nhân nhdụng mộc”

Mô hình hoá mối quan hệ quản lý b /

a Mối liên hệ thông tin thuận

b Mối liên hệ thông tin ngợc (ngoài)

b” Mối liên hệ thông tin ngợc (trong) nó phản ánh khả năng tự điều chỉnh

1.3.2 Các chức năng quản lý

Hệ quản lý(chủ thể quản lý)

Hệ quản lý(khách thể quản lý)b

a

Trang 18

Chức năng quản lý là loại hình đặc biệt của hoạt động có định hớng, có

tổ chức, có điều hành, có kiểm tra đánh giá một cách chuyên môn hoá quá trìnhquản lý

Có 4 chức năng quản lý cơ bản đó là: Kế hoạch hoá; Tổ chức; Chỉ đạo(phối hợp, điều hành, kích thích); Kiểm tra đánh giá

Ngoài ra, thông tin là một chức năng trung tâm trong quản lý

Có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ:

1.3.3 Nội dung các chức năng quản lý.

- Lập kế hoạch: Là khâu quan trọng đầu tiên của chủ thể quản lý nhằm

xác định xem phải làm cái gì? Làm nh thế nào? Thời gian làm? Ai làm?

Đó là quá trình vạch ra mục tiêu và quyết định phơng thức đạt đợc mụctiêu Lập kế hoạch thực chất là bắc nhịp cầu nối trạng thái hiện tại với trạngthái mong muốn trong tơng lai

- Tổ chức: Là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn lực theo những

cách thức nhất định để đạt đợc mục tiêu mong đợi Đó chính là hình thành nêncơ cấu, quan hệ giữa các thành viên, các bộ phận trong một tổ chức nhằm thựchiện tốt kế hoạch lập ra

Đạt đợc mục tiêu của tổ chức tạo nên sức mạnh của tổ chức trong vấn

đề bố trí nguồn nhân lực

- Chỉ đạo (phối hợp + điều hành): Là quá trình tác động gây ảnh hởng

đến các thành viên, liên kết, liên hệ với ngời khác, động viên họ hoàn thànhnhiệm vụ đợc giao để đạt đợc mục tiêu của tổ chức

Thông tinquản lý

Kế hoạchquản lý

Tổ chứcKiểm tra

đánh giá

Chỉ đạo

Trang 19

Chỉ đạo là quá trình giải quyết tốt mối quan hệ giữa các thành viên trong tổchức nhằm làm cho việc thực hiện kế hoạch lập ra nhịp nhàng hợp quy luật kể cảviệc điều hành các nguồn lực đã đợc xác lập hoặc cả những nguồn lực phát sinh.

Công tác chỉ đạo không những bắt đầu khi lập kế hoạch và thiết kế bộmáy mà nó còn tác dụng thúc đẩy để quyết định hai chức năng trên

- Kiểm tra, đánh giá: Là chức năng cuối cùng của chu trình quản lý để

kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của tổ chức nhằm đánh giá mức độ hoànthành và điều chỉnh những sai lệch theo chuẩn mực (nếu có) kể cả đối tợngquản lý và chủ thể quản lý T vấn thúc đẩy để đạt đợc mục tiêu đề ra

1.3.4 Quản lý giáo dục (Quản lý trờng học)

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội Tuỳ vào việc xác

định đối tợng quản lý mà có các cấp độ khác nhau

Nếu hiểu giáo dục và các hoạt động giáo dục diễn ra trong hoạt động xãhội nói chung thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xãhội Khi đó quản lý giáo dục đợc hiểu theo nghĩa rộng nhất

Còn khi nói đến hoạt động trong GD - ĐT diễn ra ở các cơ sở GD -ĐTthì quản lý giáo dục đợc hiểu là quản lý một cơ sở GD - ĐT

Điều 4, Luật GD 2005 quy định hệ thống giáo dục quốc dân gồm:

- Giáo dục chính quy và giáo dục thờng xuyên

- Các cấp học và trình độ đào tạo

Trong hệ thống giáo dục quốc dân có các hệ thống con, ví dụ hệ thốnggiáo dục của một lãnh thổ (xã, huyện, tỉnh…)

Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục ở đây chúng tôi trình bày một

số định nghĩa dễ hiểu:

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục, quản lý trờng học có thểhiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, hệ thống, có kế hoạch)mang tính tổ chức s phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh,

đến những lực lợng giáo dục trong và ngoài nhà trờng nhằm huy động mọi ngờitrong quá trình đào tạo cùng phối hợp, tham gia mọi hoạt động của nhà trờng,nhằm làm cho quá trình này vận hành tối u tới việc hoàn thành những mục tiêu

dự kiến” [32, tr 18]

Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lýmột hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phơng pháp,

tổ chức, giáo dục, ngời dạy, ngời học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy

và học, môi trờng giáo dục, kết quả giáo dục” [18, tr 15]

Trang 20

Theo giáo trình quản lý giáo dục, quản lý nhà trờng (tài liệu dùng chocác lớp cao học quản lý) thì: Quản lý giáo dục (và nói riêng quản lý trờng học)

là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủthể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đờng lối và nguyên

lý giáo dục của Đảng, thực hiện đợc các tính chất của nhà trờng XHCN ViệtNam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đa hệ giáodục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

Quản lý nhà trờng là quản lý một hệ thống s phạm bao gồm những tác

động liên tục có ý thức, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý để đảmbảo cho hệ vận hành đúng, làm cho quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ

đạt mục tiêu dự kiến có bớc phát triển về chất

Quản lý nhà trờng bao gồm quản lý các mối quan hệ giữa nhà trờng vớimôi trờng xã hội và quản lý nội bộ bên trong trờng học

Nh vậy, quản lý nhà trờng là quản lý quá trình dạy học, giáo dục, quản

lý các điều kiện thiết yếu nh: quản lý nhân lực, tài chính CSVC - TBDH…

Trờng học nói chung trờng dạy nghề nói riêng là một tổ chức giáo dụccơ sở của Nhà nớc làm công tác đào tạo Thành tích thực chất của trờng học làkết quả chất lợng đào tạo các mặt của nhà trờng

13.5 Quản lý thiết bị dạy học

1.3.5.1 Yêu cầu và nguyên tắc quản lý TBDH

Quản lý TBDH là tác động có mục đích của ngời quản lý nhằm xâydựng phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH phục vụ cho công tácgiáo dục đào tạo [26 tr 262]

* Yêu cầu: Để quản lý tốt công tác TBDH, ngời quản lý phải nắm chắc

cơ sở lý luận và thực tiễn về lĩnh vực quản lý, các chức năng quản lý Biếtphân lập và phối hợp các nội dung quản lý, các mặt quản lý Phải hiểu rõ mụctiêu chơng trình đào tạo đòi hỏi để tập trung các nguồn lực nhằm đa công tácTBDH phục vụ đắc lực cho giáo dục đào tạo

* Nguyên tắc của quản lý TBDH

- Trang bị đầy đủ và đồng bộ các TBDH theo cấu trúc trờng sở, phơngthức giảng dạy, chơng trình đào tạo, biện pháp khai thác sử dụng và bảo quản

Trang 21

- Bố trí TBDH trong từng bộ môn, từng khoa, trong từng ngành nghềphù hợp, đảm bảo tính tiện lợi, thẩm mỹ.

1.3.5.2 Nội dung quản lý thiết bị dạy học

 Xây dựng và bổ sung thờng xuyên để hình thành một hệ thống hoànchỉnh cơ sở vật chất và TBDH:

- Xây dựng trờng sở, các phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thựchành, sân bãi tập hợp lý đầy đủ đảm bảo tiêu chuẩn ngành đào tạo

- Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chơng trình và kế hoạch trang bị củatrờng không những phục vụ trớc mắt mà phải có tầm nhìn chiến lợc lâu dàibằng việc huy động các nguồn lực tài chính một cách phù hợp, tiết kiệm hiệuquả

 Duy trì bảo quản thiết bị dạy học

Phải thực hiện bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của nhà nớc theoquy chế quản lý tài sản, mua sắm tài sản theo quy định tài chính Thực hiện tốtchế độ kiểm tra, kiểm kê hàng năm

Duy trì và bảo quản theo chế độ kỹ thuật đối với dụng cụ, vật t khoa học

kỹ thuật máy móc, phơng tiện thiết bị bao gồm: Bảo dỡng thờng xuyên, bảo ỡng đột xuất, bảo dỡng định kỳ theo đúng quy trình của nhà chế tạo và cókinh phs cho công tác bảo dỡng

d- Sử dụng TBDH: Quá trình dạy học, đặc biệt là quá trình đào tạo nghề

mà không có TBDH thì không bao giờ đạt đợc mục tiêu, nhng việc sử dụngTBDH không đúng cũng không phát huy đợc hiệu quả của quá trình dạy học.Vì vậy để sử dụng tốt TBDH cần:

- TBDH phải đủ về số lợng, tốt về chất lợng, đợc bảo quản kỹ thuật tốt

Vậy, để sử dụng tốt TBDH phải giải quyết một số vấn đề về quản lý nh

đầu t trang bị tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng, khai thác, nâng caotrình độ nghiệp vụ kỹ thuật và kỹ năng cho giảng viên, cho ngời hớng dẫn.Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, kỹ thuật

Trang 22

Đạt đợc hệ thống TBDH hoàn chỉnh phục vụ cho dạy và học là việc làmlâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến hiện đại, bámsát vào nội dung chơng trình, mục tiêu đào tạo và đổi mới phơng pháp đào tạo thìmới thực hiện đợc Do đặc thù đào tạo nghề nên TBDH không những đầy đủ màcòn phải theo kịp, đón đầu trình độ phát triển công nghệ thế giới và khu vực.Theo nhóm nghề mình đào tạo nhng nhất thiết phải đủ các điều kiện sau đây:

- Xí nghiệp sản xuất (nếu có)

Tóm lại, quản lý TBDH là thực hiện các chức năng quản lý đối với cácmặt cụ thể của công tác TBDH

Giải quyết tốt mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý (cá nhân, tậpthể) Làm cho TBDH thật sự là phơng tiện để đạt đợc mục tiêu đào tạo đề ra

1.3.6 Vai trò của Hiệu trởng trong việc quản lý thiết bị dạy học

Hiệu trởng là ngời chịu trách nhiệm quản lý toàn diện về cơ sở vật chất vàTBDH Vì vậy Hiệu trởng phải có nhận thức đầy đủ về ý nghĩa, vị trí và vai tròcủa CSVC – TBDH trong quá trình s phạm của nhà trờng Đồng thời quán triệtcho các thành viên trong trờng nhận thức rõ đợc vị trí, vai trò của CSVC –TBDH trong mối quan hệ với phơng pháp và chất lợng đạo Đồng thời ngoàinhiệt tình và năng lực, cần phải có kỹ năng chuyên ngành phụ trách

- Trong công việc hàng ngày, Hiệu trởng là ngời giải quyết mọi yêu cầu

về TBDH

- Hiệu trởng có t cách pháp nhân quản lý toàn bộ TBDH: là ngời cótrách nhiệm quản lý việc bảo quản sử dụng và phát huy hiệu quả TBDH trongmọi vấn đề đặt ra bằng mọi biện pháp

- Hiệu trởng tổ chức quản lý công tác TBDH: phân bổ biên chế, tổ chứcsắp xếp nhân lực quản lý TBDH

- Quản lý TBDH đúng nguyên tắc quy định của nhà nớc, có đầy đủ hồsơ sổ sách quản lý

Trang 23

- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất khi có biến động

về nhân sự hoặc khi có những sự cố xảy ra

- Hiệu trởng xây dựng kế hoạch lâu dài, kế hoạch năm về xây dựng, cảitạo, mua sắm TBDH Có kế hoạch huy động các nguồn lực để tăng cờng kinhphí cho TBDH, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi mà chủ trơng xã hội hoágiáo dục đang đợc Đảng và Nhà nớc ta quan tâm Cho phép các thành phầnkinh tế trong xã hội tham gia giáo dục đào tạo, có nh vậy thì mới có cơ hội đểcải thiện một bớc chất lợng đào tạo nghề

- Hiệu trởng phải có biện pháp để nâng cao chất lợng đội ngũ giáo viênnhất là việc học tập khai thác TBDH, TBDN theo công nghệ mới Cũng từ đó

mà xây dựng phong trào đổi mới phơng pháp dạy học

Tóm lại, CSVC - TBDH là điều kiện quan trọng không thể thiếu củaquá trình dạy học Vai trò và những khả năng s phạm của nó đã đợc lý luậndạy học khẳng định

Ngày nay khoa học công nghệ ngày càng phát triển đã sản sinh ra nhiềumáy móc thiết bị hiện đại Lĩnh vực nghề luôn luôn đối mặt với những thay

đổi về thiết bị mẫu mã Đặc biệt trong tiến trình hội nhập WTO và khu vực,

đòi hỏi hệ thống dạy nghề Việt Nam không những đổi mới chơng trình, nângcao trình độ đội ngũ giáo viên, đặc biệt phải không ngừng bổ sung CSVC -TBDH, đổi mới phơng pháp đào tạo thì mới đuổi kịp các nớc trong khu vựccũng nh những thách thức trong tiến trình hội nhập

Để làm đợc việc đó thì phải cải tiến công tác quản lý TBDH thì mới làmcho công tác TBDH có ý nghĩa góp phần nâng cao chất lợng đào tạo đội ngũlao động kỹ thuật có tay nghề cao, góp phần thực hiện công nghiệp hoá, hiệu

đại hoá đất nớc

Trang 24

2.1 Khái quát một số thông tin hệ thống đào tạo tỉnhThanh Hoá.

km đờng sông, 8000km đờng bộ, 3 cảng lớn và 1 sân bay quân sự Tổng diệntớch tự nhiờn toàn tỉnh 11.108Km2, có 27 huyện, thị, gồm 7 dân tộc cùng sinhsống, dân số tính đến ngày 31.12.2007 là 3.702.000 ngời

2.1.2 Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế đến hết năm 2007 (số liệu từ

cục thống kê tỉnh Thanh Hoá):

- Tốc độ tăng trởng GDP là 10%

- GDP bình quân đầu ngời là 471 USD

- Tỷ lệ qua đào tạo là 28 %

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,08%

- Tỷ lệ ngời lao động qua đào tạo có trình độ cao đẳng, đại học là 1,2%.Một số mục tiêu chủ yếu về phát triển KT - XH của tỉnh Thanh Hoá đếnnăm 2010:

- Tốc độ tăng trởng GDP bình quân đạt 12 -13% trở lên GDP đầu ngời

đạt 780 đến 800 USD

- Giá trị tăng hàng năm : Nông - Lâm - Ng nghiệp : 23%; Công nghiệp

- Xây dựng - Giao thông vận tải: 40,6% Các ngành dịch vụ: 36,4%

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2010 đạt 38% trở lên (Đại học,Cao đẳng: 8%: Trung cấp 5% và đạo tạo nghề 25%) Riêng Miền núi đạt 25%trở lên, trong đó đào tạo nghề đạt 17% Phấn đấu đến năm 2010 đạt chỉ tiêuchung cùng với cả nớc có 200 đạt trình độ đại học, cao đẳng trở lên trên 1 vạndân Tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo trong tổng số lao động xã hội55%, giải quyết việc làm 250.000ngời [49- 50,27]

2.1.3 Tình hình Giáo dục - Đào tạo.

Thanh Hoá là một tỉnh có hệ thống GD - ĐT hoàn chỉnh và đồng bộ từtrờng mầm non đến Đại học Trong nhiều năm qua, sự nghiệp GD - ĐT phát

Trang 25

triển cả về quy mô, cả về chất lợng và hiệu quả Thanh Hoá là một trong 10tỉnh dẫn đầu trong cả nớc về GD - ĐT.

Đến ngày 17.6.2008, toàn tỉnh đã có 52.011 cán bộ, giáo viên, tỷ lệ đạtchuẩn và trên chuẩn là 98,61%

Toàn tỉnh hiện có 2171 trờng học, trong đó có 95/648 trờng Mần non,

351 trờng Tiểu học, 67 trờng THCS và 07 trờng THPT đợc công nhận đạtchuẩn Quốc gia

Bảng 2.1 Quy mô Giáo dục tính đến năm học 2007-2008 (Nguồn Sở GD-ĐT)

Nhà

HS HS Trờng HS Trờng HS Trờng HS Trờng HS 29.729 121.292 727 249.660 648 272.508 102 150.543 19 42.394

Thanh Hoá gồm các cơ sở có đào tạo nghề :

- 01 Trờng đại học, 3 trờng Cao đẳng, 4 trờng TC chuyên nghiệp

- 01 Trung tâm GDTX cấp tỉnh

- Hệ thống cơ sở dạy nghề bao gồm 43 cơ sở dạy nghề công lập và 30cơ sở dạy nghề ngoài công lập (số liệu của sở LĐTBXH Thanh Hoá)

- 01 Trờng Cao đẳng nghề

- 06 trờng Trung cấp nghề công lập

- 05 trờng Trung cấp nghề T thục

- 08 trung tâm dạy nghề cấp huyện

- 19 trung tâm GDTX-DN cấp huyện

- 03 Trung tâm dịch vụ việc làm

- 22 cơ sở dạy nghề trong doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

Chất lợng ban đầu dã đợc nâng lên, số học sinh tốt nghiệp đều đạt 95%

so với đầu vào, số học sinh ra trờng xếp loại nh sau: Giỏi chiếm 8.7%; Khá28%,trung bình 61%, yếu 3.3 %, số HS xếp loại đạo đức: tốt 82%, TB 11,5 vàyếu 1.5%

Qua khảo sát ở các trờng nghề, trung tâm dạy nghề thì số ngời học xongtìm đợc việc làm ổn định chiếm 70%, trong đó có một số nghề chiêm tỷ lệ cao

nh cơ khí, mộc, nề và trang trí nội thất, các nghề chế biến thực phẩm, lái máycông trình 85%,

Theo điều tra thực tế ở một số doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tếthì số học sinh học nghề đợc chủ lao động đánh giá về kỹ năng nghề đạt khá

Trang 26

giỏi 30,4%, trung bình 58,7%: về ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong côngnghiệp: tốt, khá 51%, trung bình 34% Thanh Hoá hiện có 1.278 cán bộ giáoviên dạy nghề, trong đó giáo viên dạy nghề 986 ngời, giáo viên có trình độThạc sĩ 22, Đại học 507, Cao đẳng 212; số giáo viên đạt chuẩn chiếm 81.5%.

Bảng 2.2 Kết quả Giáo dục các năm từ 2005 - 2008 (số liệu của sở

Kế hoạch đào tạo 2009: tỷ lệ lao động qua đào tạo là 36,5%, trong đó

đào tạo nghề là 25.2%; chỉ tiêu đào tào nghề cho 48.000 ngời, trong đó:

- Cao đẳng nghề: 1.500 ngời

- Trung cấp nghề: 8.500 ngời

- Sơ cấp nghề: 26.000 ngời

- Dạy nghề thờng xuyên dới 3 tháng: 12.000 ngời

- bồi dỡng, tập huấn nâng cao tay nghề khoảng 220.000 lợt ngời

Mạng lới trờng, lớp, cơ sở đào tạo nguồn nhân lực phát triển ở hầu hếtcác địa bàn bao gồm cả công lập và ngoài công lập tơng đối đa dạng về cơcấu, loại hình, trình độ và hình thức đào tạo Quy mô đào tạọ tăng, cơ sở vậtchất và đội ngũ giáo viên từng bớc đợc tăng cờng Do vậy đã đáp ứng đợc vềnguồn nhân lực qua đào tạo, góp phần vào việc tăng trởng kinh tế và phát triểnxã hội của tỉnh trong thời gian qua

Mục tiêu đến năm 2010 lao động qua đào tạo đạt 38% trở lên, trong đó

đào tạo nghề đạt 27%; định hớng đến năm 2020 là 60% trong đó đào tạo nghề

là 45%

Trong giai đoạn 2006 - 2010 tạo việc làm cho trên 250.000 ngời (có 50.000xuất khẩu lao động), giảm tỷ lệ ngời thất nghiệp ở thị thành dới 4.5%, nâng tỷ lệ sửdụng thời gian lao động ở nông thôn lên 85% vào năm 2010 với cơ cấu lao động:Nông - Lâm - Ng 55%, công nghiệp, xây dựng 25% và dịch vụ 20%

Chỉ tiêu đào tạo nghề giai đoạn 2006 – 2010 là 220.000 ngời:

CĐN 10.000, bình quân mỗi năm 2.000

Trang 27

TCN 35.000, bình quân mỗi năm 7.000.

SCN 175.000, bình quân mỗi năm 35.000

2.2 Những thông tin cơ bản về Trờng Trung cấp Nghề

Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

2.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:

Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá đợc thành lậpngày 01 tháng 3 năm 1973, với số lợng đào tạo ban đầu 50 học sinh nghề kỹ thuậtPhát thanh - Truyền hình phục vụ cho ngành Phát thanh -Truyền hình trong tỉnh

Trụ sở: Km 12 quốc lộ 47 Quảng Thọ - Quảng Xơng - Thanh Hoá.Trờng là đơn vị sự nghiệp cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, cónhiệm vụ đào tạo Trung cấp nghề, tốt nghiệp ra trờng đạt tay nghề trung cấpnghề, có đào tạo sơ cấp nghề gồm các nghề: Điện, Điện tử dân dụng, Điện tửPhát thanh - Truyền hình, Phóng viên biên tập và Tin học

- Bồi dỡng nâng cao trình độ nghề: Điện, Điện tử dân dụng, Điện tử Phátthanh truyền hình, Phóng viên biên tập và Tin học cho các đài cơ sở và xã hôi

- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ kết hợp thực tậpvới sản xuất và dịch vụ

- Tham gia giáo dục nghề nghiệp cho học sinh bổ túc THPT học tại ờng và các trung tâm giáo dục thờng xuyên của các huyện

tr-Quy mô đào tạo hàng năm của trờng: 500 đến 600 học sinh dài hạn,

250 học sinh ngắn hạn các nghề trên

2.2.2 Tổ chức bộ máy và đội ngũ:

Tổng số CBCNV: 81, trong đó có 25 ngời có quỹ lơng, 56 ngời không

có quỹ lơng trờng tự trang trải

a) Cơ cấu tổ chức:

+ Ban Giám hiệu 2 ngời, Hiệu trởng và Phó Hiệu trởng

+ 3 Phòng chức năng:

- Phòng Tổng hợp - Hành chính 17 ngời

- Phòng Đào tạo 4 ngời

- Phòng tài vụ 6 ngời+ 3 Khoa đào tạo:

- Khoa Kỹ thuật 8 ngời

- Khoa Cơ bản - Biên tập 15 ngời

Trang 28

- Khoa CNTT 16 ngời+ Xởng thực hành: 13 ngời

b) Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên:

Bảng 2.3 Trình độ đào tạo đội ngũ cán bộ, giáo viên

2.3 Thực trạng công tác quản lý sử dụng và bảo quản thiết

bị dạy học tại Trờng Trung cấp Nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

2.3.1 Hệ thống tổ chức công tác TBDH tại Trờng Trung cấp Nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Công tác TBDH tại Trờng TC Nghề Phát thanh - Truyền hình bao hàmtất cả công việc lập kế hoạch, đầu t đến khai thác sử dụng thiết bị, công tácsửa chữa TBDH đợc tổ chức một cách hệ thống từ lãnh đạo Trờng đến các bộphận chức năng Các khoa quản lý TBDH, quản lý xởng thực hành phơng tiệndạy học thuộc khoa mình

Thiết bị đợc phân bố theo sơ đồ sau:Thiết bị dạy học

Thiết bị dùng chung Thiết bị các X ởng thực hành và

Nhóm các thiết bị tiên tiến dùng cho giai

đoạn tập huấn lao

động

Nhóm các thiết bị dạy học vạn năng phục vụ thực tập cơ

bảnthực hành các động tác

Nhóm thiết bị chuyên dùng phục vụ thực tập nâng cao thực tập sản xuất Dùng rèn luyện kỹ năng

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ phân bố TBDH của trờng

TBDH đợc phân loại theo tính chất sử dụng: Là một trờng dạy nghề nêntrang thiết bị dạy học đợc phân thành 2 mảng: Thiết bị dùng chung và trangthiết bị dùng cho chuyên môn

 Mảng thứ nhất: TBDH dùng chung gồm trang thiết bị phục vụ cho các

môn giảng dạy lý thuyết chung cho nhiều nghề gồm các môn: khoa học cơbản, khoa học cơ sở, giáo dục chính trị, thể chất quốc phòng, hoặc dạy chochuyên môn nghề nhng thiết bị đó dùng dạy học cho chuyên môn nhiều nghề(nh máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng,…) Trang thiết bị dùng chunggồm có: mô hình, thiết bị vạn năng, thiết bị chuyên dùng, dụng cụ đo

 Mảng thứ hai: TBDH dùng cho chuyên môn: Trang thiết bị cho các

x-ởng thực hành và các phòng thí nghiệm Bao gồm các loại: Tranh ảnh, sơ đồ,mô hình, thiết bị vạn năng, thiết bị chuyên dùng, các thiết bị công nghệ cao,các dụng cụ cầm tay

Trong đó, thiết bị cho học thực hành và các phòng thí nghiệm cao nhằmtạo điều kiện để học sinh hình thành kỹ năng và luyện tập kỹ năng nghề

2.3.2 Thực trạng số lợng, chủng loại và chất lợng TBDH của Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình.

Xuất phát từ chơng trình đào tạo phân thành 2 phần lý thuyết và thựchành, trong thực hành đợc chia ra nhiều giai đoạn thực tập hớng dẫn ban đầu(hình thành kỹ năng) Thực tập chuyên môn (rèn luyện kỹ năng), thực hành sảnxuất (rèn luyện kỹ xảo) Nên các môn lý thuyết cơ bản, cơ sở và thực hành quaban đợc sử dụng các thiết bị dạy học dùng chung cho nhiều khoa, nhiều nghề

Còn từ lý thuyết chuyên môn, thực hành chuyên môn, thực hành sảnxuất học sinh đợc học tập trong chơng trình chuyên môn hẹp nhằm trang bịkiến thức chuyên môn Hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo để khi ra trờng

đáp ứng đợc một công việc, hoặc một số công việc của một nghề Vì vậy,TBDH chuyên môn đợc phân về các khoa, các xởng quản lý và tổ chức khaithác sử dụng, bảo dỡng và sửa chữa

Bảng 2.4: Thống kê thiết bị chuyên dùng

Trang 30

TB thí nghiệm

Máy vạn năng

Máy chuyên dùng

Dụng cụ cầm tay

hình

Vậtthật

T.bị thínghiệm

Máyvạnnăng

Máychuyêndùng

Tỷ lệ cũ sovới tổng sốTBDN (%)

Tỷ lệ còndùng đợc(%)

Tỷ lệ hiệntại so vớinhu cầu (%)

Tỷ lệ cũ so với tổng số TBDN (%)

Trang 31

học sinh

Tóm tắt thực trạng

Phân phối đầu t

NS NN

Chơng trình mục tiêu

Dự án Nhật

Vốn

tự có

Nguồn liên kết

đào tạo

TH

Thiếu 02 phòng SXCT chuyên dụng

(Nguồn từ phòng Kế hoạch- Tài vụ Nhà trờng)

Bảng 2.8b: Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa trong tơng lai gần

và phân phối nguồn đầu t 2008 2010

TT Các khoa

đào tạo

Quy mô

học sinh

Tóm tắt thực trạng

Phân phối đầu t NS

NN

Chơng trình mục tiêu

Dự án Nhật

Vốn

tự có

Nguồn liên kết

2.3.3 Thực trạng đầu t thiết bị dạy học

Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá đợc xâydựng trên 35 năm, qúa trình đổi tên nhiều lần, thực chất TBDH từ năm 1995trở về trớc đợc đầu t hầu nh từ nguồn ngân sách Nhà nớc, chơng trình mục

Trang 32

tiêu và vốn tự có cho ngành điện tử TBDH đã cũ lạc hậu không dùng đợc Từnăm 1996-2008 trờng đã đầu t mua trang thiết bị hiện đại từ nguồn vốn từngân sách Nhà nớc, chơng trình mục tiêu, vốn tự có và bằng nguồn liên kết

đạo tạo với các trờng: Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trờng ĐH S phạm Kỹ thuậtVinh, đồng thời thụ hởng nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Nhật Bản

Từ năm 2000 tới nay đặc biệt là sau khi đại hội đảng bộ tỉnh Thanh Hoálần thứ XVI nhiệm kỳ (2006-2010) Tỉnh uỷ đặc biệt quan tâm đến việc pháttriển mạng lới các trờng dạy nghề, nhằm phát triển và khai thác thế mạnh vềnguồn nhân lực, đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động văn hoá - xã hội nhằmnâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật cho nguồn nhân lực cả về số lợng vàchất lợng Xây dựng hệ thống chính sách cho các trờng đào tạo nghề, giảiquyết việc làm cho ngời lao động đợc đào tạo [3, tr 11], với tỷ lệ lao động qua

đào tạo ngày càng tăng, cụ thể năm 2006: 29%, 2007: 31%, 2008: 33%, 2009:35% và năm 2010: 38% Chính vì vậy Trờng Trung cấp nghề Phát thanh -Truyền hình Thanh Hoá đã đợc phép của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Ngành chủquản đó là: “Củng cố, mở rộng quy mô và nâng cao chất lợng Trờng Trungcấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá Kiện toàn bộ máy quản lý,sàng lọc lại đội ngũ giáo viên, đầu t ngân sách để nâng cấp cơ sở vật chất vàtrang thiết bị dạy học đạt chuẩn trờng dạy nghề cấp tỉnh” Trên cơ sở đó, bộmáy nhà trờng đợc kiện toàn, Ban lãnh đạo mới đã có nhiều đề tài, dự án đợcUBND tỉnh và đài Phát thanh - Truyền hình phê duyệt để tập trung đầu t pháttriển

a Đầu t theo vốn ngân sách Nhà nớc:

- UBND tỉnh phê duyệt “Dự án nâng cấp cải tạo trờng”

Bớc 1: Xây 2100 m2 (nhà 5 tầng) Hiệu bộ và giảng đờng Có 09 phònghọc lý thuyết, 06 phòng học thực hành, 14 phòng làm việc, 1 hội trờng

Bớc 2: Xây 1700 m2 (nhà 4 tầng) có 06 phòng học lý thuyết, 03 phònghọc đa năng, 03 phòng th viện, cùng với TBDH,

Bớc 3: Cải tạo nâng cấp 700m2 nhà Xởng thực hành, nhà ở cho cán bộgiáo viên, ký túc xá và nhà ăn Sinh viên, Nâng chỉ tiêu đào tạo từ 300 họcsinh/ năm lên 500 và năm nay 2008 là 540 học sinh/ khoá và 450 HS - S Vliên kết đào tạo với các trờng Cao đẳng, Đại học nâng lu lợng học sinh lênkhoảng 1200 đến 1300 Vốn kinh phí cấp theo chỉ tiêu nh sau:

Ngân sách Nhà nớc cấp theo các năm (Đơn vị tính: 1000VNĐ)

Năm 2005 2006 2007 2008

Trang 33

Số tiền đầu t 1.183.000 1.388.000 1.923.000 2.108.000

b Đầu t theo vốn chơng trình mục tiêu:

- Từ năm 2005 đến 2008 đợc Tổng cục Dạy nghề đầu t theo chơng trìnhmục tiêu mỗi năm từ 100 đến 200 triệu đồng: đầu t thiết bị cho 03 khoa: Khoa

Kỹ thuật, Khoa điện dân dụng (đang tuyển sinh) và Khoa CNTT Gồm các thiết

bị, các mô hình, các Muđun vạn năng, máy chiếu đa năng, Camera phục vụ chocác bài thực hành

- Từ năm 2009 trở đi Trờng đợc Tổng cục dạy nghề đa vào diện trờng đợc

“đầu t tăng cờng năng lực dạy nghề giai đoạn 2006 - 2010 thuộc chơng trình mụctiêu Quốc gia Giáo dục - Đào tạo” từ 1.5 tỷ đến 2 tỷ/ năm

c Đầu t theo nguồn vốn viện trợ của Nhật Bản:

Với số vốn 90 nghìn USD của Chính phủ Nhật Bản viện trợ năm 2006

và vốn tự có là 350.000.000đ Trờng đã đầu t toàn bộ TBDH, quy mô đào tạocho các nghề: Điện tử 100 HS; Điện lạnh 80 HS ; điện - tự động hoá 80HS

Hiện nay dự án cấp vốn viện trợ của Chính phủ Nhật Bản lần 1 đã kếtthúc, trờng tiếp tục đợc đa vào dự án cấp vốn lần 2 để phát triển năng lực đàotạo nghề điện dân dụng

d Đầu t theo hình thức liên kết đào tạo

- Trờng ĐH Bách khoa Hà Nội đầu t các TBDH : 100 bo mạch điện tử

đa năng 10 Ôxilo 40 MGHZ 2 tia trị giá gần 300 triệu đồng

- Trờng ĐH S phạm Kỹ thuật Vinh đầu t 20 máy tính gần 200 triệu đồng

đ Đầu t theo huy động vốn hiện có của trờng.

Nhà trờng đã đầu t gần 2 tỷ đồng bằng các nguồn thu học phí và từ %trích lại của các trờng liên kết đào tạo cụ thể nh sau:

- Sửa chữa lại toàn bộ nhà ăn của Học sinh, nhà ở của cán bộ giáo viên,Xởng thực hành cơ khí, Ký túc xá cho HS - SV, Hội trờng, do tự xây dựngcách đây gần 20 năm

- Đầu t 20 máy hàn hiện đại cho Xởng Cơ khí và các thiết bị nghe nhìn

nh 40 máy vi tính, 10 máy chiếu đa năng, 6 máy vi tính xách tay,

5 camera kỹ thuật số, 10 máy ảnh

- Trang bị mới 750 bộ bàn ghế học sinh đúng tiêu chuẩn

- Trang bị toàn bộ bàn ghế hội trờng gồm: 120 chỗ ngồi

- Đầu t đổ bê tông đờng đi 3000m2

Trang 34

- Đầu t trang thiết bị cho TT dịch vụ kỹ thuật đào tạo và sửa chữa Điện;

Điện tử; Máy tính

- Đầu t mua:

+ 10 mô hình trải rộng TV + 10 mô hình trải rộng đầu đĩa VCD+10 mô hình trải rộng đầu đĩa DVD+ 10 mô hình trải rộng đầu thu truyền hình mặt đất VTC, + 10 mô hình trải rộng đầu thu truyền hình qua vệ tinh DVD, + 02 máy phát thanh tơng tự 20W, 01 máy phát thanh số 20Wdùng cho vận hành, khai thác và 10 máy công suất nhỏ 1W để Học sinhthực tập sửa chữa

+ 02 máy phát hình tơng tự 20W, 01 máy phát hình số 20W dùngcho vận hành, khai thác và 10 máy công suất nhỏ 1W để Học sinh thựctập sửa chữa

- Hoàn tất hồ sơ xin thêm đất, mở rộng khuôn viên Nhà trờng 15.000m2

về hớng Đông Hiện nay đang chờ UBND tỉnh phê chuẩn

Toàn bộ những thiết bị trên đã đa vào sử dụng trong quá trình đào tạo

có hiệu quả

e Đầu t TBDH tự chế:

Phát động phong trào “Thiết kế, chế tạo dồ dùng dạy học” đã có nhiềukhoa, giáo viên tham gia nh tranh ảnh, biểu đồ, thiết kế phần mềm dạy sửachữa điện tử, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm quản lý th viện, các thiết

bị mô hình trải rộng về điện tử nh TV, Tăng âm, Đầu đĩa, Đầu thu hình kỹthuật số phơng tiện giảng dạy kỹ thuật kết quả đã đạt 01 giải khuyến khíchtoàn quốc trong cuộc thi tại Đồng Nai tháng 9/2005 và 02 giải nhất 01 giảinhì toàn tỉnh tháng 4/2005

g Đánh giá công tác đầu t:

* Ưu điểm: Với một thời gian rất ngắn đã tập trung khai thác các nguồnlực đầu t đạt hiệu quả cao Đã đầu t cho tất cả các ngành nghề mà trờng đàotạo, đảm bảo TBDH cũng nh thiết bị thực hành và công cụ cầm tay

* Hạn chế: Nguồn ngân sách nhà nớc cấp hạn chế, từ 10/2003 trờng đợcgiao hạch toán tự chủ

- Trờng đợc đầu t trọng điểm nhng nguồn của tỉnh thờng không đủ,chậm nên ảnh hởng đến kế hoạch đầu t của trờng

Trang 35

- Mặc dầu trong những năm gần đây (2002 - 2008) trờng tập trung đầu

t nhng do cả một thời gian dài thiếu đầu t nâng cấp nên TBDH đặc biệt làTBTH nghề một số khoa còn thiếu: Điện tử chuyên ngành Phát thanh- Truyềnhình, thiết bị sản xuất chơng trình phát thanh, sản xuất chơng trình truyềnhình, cơ khí, điện dân dụng

- Một số thiết bị đầu t nhng nội dung chơng trình môn học cha điềuchỉnh phù hợp với thực tế

- Phơng pháp dạy học cha đổi mới kịp, một số ít giáo viên cha đợc tậphuấn thao tác thuần thục đối với các thiết bị mới - hiện đại, cha chủ động khaithác thiết bị mới

2.3.4 Thực trạng khai thác và sử dụng TBDH tại Trờng Trung cấp Nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

a Đối với TBDH dùng chung:

Nhà trờng đã có chủ trơng, biện pháp giao nhiệm vụ cho các giáo viêntận dụng khai thác TBDH để thực hiện bài giảng của mình Nhiều giáo viên đã

sử dụng TBDH vào bài giảng của mình thành công, đặc biệt là trong việc sửdụng thiết bị nghe nhìn hiện đại, sử dụng các mô hình điện tử, sử dụng chơngtrình Power point để thiết kế bài giảng hình ảnh động đã kích thích quá trìnhnhận thức của học sinh, làm cho bài giảng đạt kết quả cao

Các thiết bị nh mô hình, tranh ảnh, thiết bị vạn năng đợc sử dụng phổbiến rộng rãi nhất là giai đoạn học lý thuyết cơ sở chuyên môn nghề

Mặt khác, nhà trờng phát động phong trào làm TBDH tự chế trong giáoviên, học sinh nh mô hình, sơ đồ, thiết kế nên bản thân các TBDH đã thểhiện đợc nội dung học tập gắn với thực tiễn và phơng pháp giảng dạy của giáoviên

Tuy vậy để chuẩn bị đợc một bài giảng trên các TBDH hiện đại sử dụngcác phần mềm tin học đòi hỏi thời gian, công sức nên một số giáo viên cònhạn chế về chuyên môn, ngại đầu t thời gian công sức nên cha phổ cập rộngrãi trong giáo viên

Đối với học sinh: Việc đợc học tập dùng TBDH làm cho quá trình nhậnthức trực quan hơn dễ tiếp thu kiến thức hơn Tham gia xây dựng TBDH tự chế

đã kiểm nghiệm lại nhận thức khi học lý thuyết, kích thích niềm đam mêkhám phá của học sinh

b Đối với TBDH chuyên môn:

Trang 36

Mỗi nghề đều gắn với một loại thiết bị, công cụ của nghề đó Vì vậy,việc khai thác thiết bị, phơng tiện đồ dùng dạy học trong giai đoạn thí nghiệm,thị phạm, thực hành thao tác để dần dần đạt đến kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

là rất quan trọng Trong thực hành thực tập sản xuất, giáo viên, học sinh phảithờng xuyên tiếp xúc với công cụ sản xuất, đó cũng là TBDH, là nội dung củaquá trình dạy học - học trong trờng nghề

Việc phân công học tập theo ca kíp, tạo cho 100% học sinh đợc thựchành, thực tập để hình thành kỹ năng Trờng tổ chức thực tập đối với cácnghề: Điện tử phát thanh truyền hình, điện tử dân dụng, dựng chơng trình phátthanh, chơng trình truyền hình, tin học, làm báo

Các thiết bị dùng thực tập đợc sử dụng hết công suất phải bố trí hai ca.Quá trình thực tập để học sinh vận dụng những khái niệm đã đợc học ở phần

lý thuyết để hình thành kỹ năng cơ bản của nghề đợc đào tạo

Quá trình thực tập sản xuất, ngoài việc đa toàn bộ TBDH vào sử dụng theo

ca kíp, trờng còn liên hệ với một số Đài huyện và đơn vị sản xuất để giới thiệu họcsinh đến thực tập Trong quá trình thực tập, hoạt động dạy - học của giáo viên vàhọc sinh đợc cụ thể hoá bằng các quy trình, công nghệ, kế hoạch sản xuất gắn vớithiết bị phơng tiện, yêu cầu kỹ thuật cần đạt đợc cho sản phẩm

Đánh giá kết quả học tập bằng việc xác định chất lợng sản phẩm làm ra

và cách điều chỉnh những sai phạm mắc phải trong quá trình học tập sản xuất

để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

Đối với học sinh học sửa chữa điện tử ngoài việc làm quen với các TBDH

nh mô hình dàn trải, vật thật, sơ đồ nguyên lý… Các phần mềm máy tính chạymô phỏng dòng điện, điện áp, dạng sóng…, sử dụng thành thạo các thiết bị đokiểm tra trong quá trình học lý thuyết Thời gian học thực hành chiếm 2/3 thờigian khoá học, HS đợc làm quen, vận hành khai thác, sửa chữa, thiết kế lắp ráp,cân chỉnh thiết bị, tập luyện từ đơn giản cơ bản đến hình thành kỹ năng, rènluyện kỹ năng, độc lập xử lý và cuối cùng đạt đợc kỹ năng nghề nghiệp

Với tiêu chuẩn 2 học sinh/1 thiết bị, 1 học sinh/1 bộ đồ nghề và cácthiết bị đang đợc sử dụng rộng rãi ngoài xã hội

Việc đánh giá kết quả thông qua quá trình thực hành và đầu ra là sảnphẩm chấm điểm tạo nên chất lợng thực của học sinh ra trờng

Tóm lại, đối với TBDH chuyên dùng đã phát huy tối đa tần suất phục vụ

đào tạo, đây là đặc điểm quan trọng nhất để hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghềnghiệp của học sinh

Trang 37

Tuy vậy dù đã bố trí học tập theo ca kíp, vận dụng thiết bị, phơng tiệncác đơn vị sản xuất vào đào tạo nhng nhìn chung vẫn còn thiếu, học sinh cha

đợc sử dụng nhiều trong thời gian thực tập sản xuất

Mặt khác quá trình sản xuất gắn với nguyên, nhiên, vật liệu linh kiện bịtiêu hao nhiều, trong khi đó đầu t của nhà nớc cho học sinh hiện nay còn thấp(3000.000đ/học sinh/năm), đối với các cơ sở sản xuất, giá thành sản phẩm đợctính vào hiệu quả kinh doanh nên cha thể đáp ứng theo yêu cầu mong muốn

Việc khai thác TBDH phụ thuộc vào sự quan tâm theo dõi kèm cặp, uốnnắn của giáo viên hớng dẫn và năng lực HS, nên ngoài việc đào tạo chuyênmôn thông qua TBDH, HS phải hình thành đợc tác phong công nghiệp, ý thức

tổ chức kỷ luật, ý thức giữ gìn, bảo quản trang thiết bị trong học sinh ch a đợctốt, cha đồng đều, nhất là giai đoạn ban đầu

Việc giáo dục an toàn lao động trong sản xuất khi tiếp xúc với thiết bịgiai đoạn đầu của giáo viên còn chủ quan, tính tuân thủ quy trình thực hiệncủa học sinh cha cao nên vẫn còn để xảy ra một vài trờng hợp làm hỏng thiết

bị đáng tiếc

Trong tổ chức sản xuất cha khoa học cũng làm cho kết quả, hiệu quả

đào tạo giảm, vật liệu linh kiện tiêu hao còn nhiều

Những thiết bị mới, quy trình mới hiện đại có giáo viên còn ngại khaithác, thậm chí có giáo viên cha đầu t thời gian công sức để nắm nội dung,thiết bị mới để có phơng pháp đào tạo đúng cũng dẫn đến chất lợng học sinhcha đáp ứng đợc thực tế sản xuất

2.3.5 Thực trạng bảo quản, sửa chữa trang thiết bị dạy học tại ờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình Thanh Hoá

Tr Một trong những nội dung học tập của học HS nghề là công tác bảoquản, sửa chữa trang TBDH Nhà trờng đã có nội quy, quy định việc bảo dỡngtrang thiết bị nhất là sau mỗi ca thực tập sản xuất, HS phải lau chùi trang thiết

bị sạch sẽ, thực hiện chế độ giao nhận khi thay đổi ca Cụ thể:

+ Đối với thiết bị dùng chung, phòng học chung khi khai thác, sử dụngxong phải bàn giao về số lợng, chất lợng hiện tại nếu h hỏng mất mát phải báocáo với trờng, khoa để có kế hoạch xử lý bổ sung, khắc phục kịp thời phục vụcho đào tạo tiếp theo

+ Đối với các thiết bị chuyên dùng theo nhóm nghề có quy trình bảoquản sửa chữa phù hợp:

Ngày đăng: 20/12/2013, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí th: Chỉ thị số 40 - CT/TW ngày 15/6/2004 (khoá IX) về việc xây dựng, nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác
4. Chính phủ, chiến lợc phát triển giáo dục 2001 - 2010, NXB Giáo dục n¨m 2002 Khác
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), văn kiện Hội nghị lần thứ 3 BCHTWƯ khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001) văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
8. Đặng Quốc Bảo (1999) Quản lý cơ sở vật chất s phạm, quản lý tài chính trong quá trình s phạm. Trờng ĐHSPHN1- Trờng CBQLGD - ĐT Hà Nội Khác
9. Đỗ Huân (2001), sử dụng thiết bị nghe nhìn trong dạy học, NXBĐHQG Hà Nội Khác
10. Giáo trình phần I: Đờng lối chính sách, Trờng Quản lý cán bộ giáo dục và Đào tạo (2002) Hà Nội Khác
11. Giáo trình phần II: Nhà nớc và quản lý hành chính nhà nớc, Trờng Quản lý cán bộ giáo dục và Đào tạo (2002) Hà Nội Khác
12. Chính phủ, 2002, Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
13. PGS.TS Trần Hữu Cát, TS Đoàn Minh Duệ, 1999, Đại cương về khoa học quản lý, Đại học Vinh Khác
14. Vũ Cao Đàm, 2006, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
15. Tô Xuân Giáp, 1997, Phương tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
16. Trần Kiểm, 2004, Khoa học quản lý giáo dục-Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
17. Luật Giáo dục, 2006, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
18. Lưu Xuân Mới, 1998, Kiểm tra, thanh tra, đánh giá trong giáo dục, Hà Nội Khác
19. Thái Xuân Nhi, 2002, Một số giải pháp quản lý công tác thiết bị dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Vinh, Đại học Vinh Khác
20. PGS.TS Trần Quang Quý, 2007, Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên Khác
21. Trần Xuân Sinh, 2006, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, ĐH Vinh Khác
22. TS. Thái Văn Thành, 2007, Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, Nhà xuất bản Đại học Huế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 1.1. Kiểm định các tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo (Trang 17)
Bảng 1.1 ta thấy vị trí của xởng thực hành TBDH đứng thứ ba trong chín tiêu chí - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 1.1 ta thấy vị trí của xởng thực hành TBDH đứng thứ ba trong chín tiêu chí (Trang 18)
Bảng 2.1. Quy mô Giáo dục tính đến năm học 2007-2008 (Nguồn Sở GD-ĐT) - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.1. Quy mô Giáo dục tính đến năm học 2007-2008 (Nguồn Sở GD-ĐT) (Trang 30)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bố TBDH của trờng - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân bố TBDH của trờng (Trang 35)
Bảng 2.4: Thống kê thiết bị chuyên dùng - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.4 Thống kê thiết bị chuyên dùng (Trang 36)
Bảng 2.5: Thống kê các thiết bị dùng chung - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.5 Thống kê các thiết bị dùng chung (Trang 37)
Bảng 2.6: Chất lợng thiết bị dùng chung - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.6 Chất lợng thiết bị dùng chung (Trang 37)
Bảng 2.8a: Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa và phân phối  nguồn đầu t 2006 – 2010 - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.8a Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa và phân phối nguồn đầu t 2006 – 2010 (Trang 38)
Bảng 2.8b: Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa trong tơng lai gần  và phân phối nguồn đầu t 2008 – 2010 - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.8b Tóm tắt thực trạng thiết bị của các khoa trong tơng lai gần và phân phối nguồn đầu t 2008 – 2010 (Trang 38)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ công tác TBDH - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ công tác TBDH (Trang 47)
Bảng 2.10. Trình độ chuyên môn và bồi dỡng sử dụng, quản lý TBDH - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 2.10. Trình độ chuyên môn và bồi dỡng sử dụng, quản lý TBDH (Trang 52)
Sơ đồ 3.1: Ngành nghề và bậc học mới giai đoạn 2008 - 2010 - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Sơ đồ 3.1 Ngành nghề và bậc học mới giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 61)
Sơ đồ 3.2. Các biện pháp quản lý công tác TBDH - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Sơ đồ 3.2. Các biện pháp quản lý công tác TBDH (Trang 75)
Bảng 3.5. Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác TBDH tại Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
Bảng 3.5. Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác TBDH tại Trờng Trung cấp nghề Phát thanh - Truyền hình (Trang 76)
Bảng đăng ký sử dụng TBDH năm học 200... - 200... - Nâng cao hiệu quả quản lí, sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học ở trường trung cấp nghề phát thanh   truền hình thanh hoá
ng đăng ký sử dụng TBDH năm học 200... - 200 (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w