1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh đồngtháp

104 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Tác giả Phan Thị Quyến
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Lương Bằng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Đồng Tháp
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 645 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHPHAN THỊ QUYẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CÁC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN THỊ QUYẾN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG, ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CÁC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH – 2010

Lêi c¶m ¬n

Trang 2

Xin chõn thành cảm ơn Khoa Giáo dục Chính trị, Khoa Sau Đại học - Trờng Đại học Vinh, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy v à giỳp đỡ tôi trong suốt quỏ trỡnh học tập và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc PGS TS Nguyễn Lơng Bằng, đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn, đóng góp những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.

Xin chõn thành cảm ơn: Lónh đạo Sở Giỏo dục và Đào tạo Đồng Thỏp và cỏc phũng ban chức năng của Sở Giỏo dục - Đào tạo tỉnh Đồng Thỏp; Khoa sau Đại học và Lónh đạo Trường Đại học Đồng Thỏp; lónh đạo Đảng ủy, UBND, Ban quản lý Trung tõm học tập cộng đồng xó, phường, thị trấn của Tỉnh Đồng Thỏp; gia đỡnh, bạn bố, đồng nghiệp đó động viờn, khớch lệ giỳp đỡ tụi trong suốt thời gian qua.

Mặc dự đó cú nhiều cố gắng trong quỏ trỡnh thực hiện đề tài, song những hạn chế thiếu sút trong luận văn là khụng thể trỏnh khỏi Rất mong nhận được ý kiến đúng gúp để luận văn hoàn thiện hơn

CHXHCNVN Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HĐND Hội đồng nhân dân KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trờng LĐTB-XH Lao động thơng binh và xã hội LHPN Liên hiệp phụ nữ

Trang 3

NN&PTNT N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

7

1 1 Phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật củaNhà nước trong giai đoạn hiện nay tại trung tâm học tập cộngđồng các phường, xã, thị trấn là một yêu cầu khách quan

7

1.2 Hoạt động phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước trong giai đoạn hiện nay tại trung tâm

20

Trang 4

học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnhĐồng Tháp

Chương 2: Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại TTHTCĐ phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

52

2.1 Nâng cao nhận thức và vai trò lãnh đạo của các cấp uỷĐảng, chính quyền về các hoạt động tại TTHTCĐ trên địa bàntỉnh Đồng Tháp

54

2.2 Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý của TTHTCĐ Đảm

bảo các điều kiện cơ sở vật chất cho TTHTCĐ

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

là một hệ thống những quan điểm dựa trên những luận cứ khoa học, kết tinhtrí tuệ của dân tộc, phản ánh tồn tại của xã hội Việt Nam qua những bướcthăng trầm của lịch sử Nó định hướng tư tưởng, kim chỉ nam cho hoạt độngcủa chúng ta Tuy nhiên, để đưa những quan điểm đó vào cuộc sống là mộtcông việc hết sức khó khăn, lâu dài, phải huy động cả cộng đồng tham gia,

cả hệ thống chính trị vào cuộc mới có hiệu quả Trong hệ thống giáo dục củachúng ta các trung tâm học tập cộng đồng tại các phường, xã, thị trấn có vaitrò đặc biệt quan trọng trong việc phổ biến chủ trương chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước cho các tầng lớp nhân dân Trung tâm học tập cộngđồng là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, phường, thị trấn có

sự quản lí hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phát huy mạnh mẽ sự tham gia,đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển

trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm” [2,2] Nhưng sức

mạnh tiềm ẩn của nó cho đến nay chúng ta chưa khai thác được bao nhiêu

Trang 6

Trung tâm học tập cộng đồng là nơi người dân trong xã, phường, thịtrấn có thể đến để học đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước, học nghề, học văn hoá, dự các lớp tập huấn, nghe phổ biến kiến thức

về nâng cao chất lượng cuộc sống, tham gia hoạt động văn nghệ, thể dục thểthao Là nơi các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với nhau nhằm thực hiệnthành công các chương trình chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh ởđịa phương góp phần đắc lực vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nướctrong thời bình Có thể ví sức mạnh của nó như bộ đội địa phương, dân quân

du kích trong thế trận chiến tranh nhân dân thời kỳ chống Mỹ cứu nước.TTHTCĐ là mô hình giáo dục mới ở Việt Nam, ngoài nhà trường được tổchức trên địa bàn các xã, phường, thị trấn, thì TTHTCĐ tập trung vào việc tổchức các hình thức học tập đa dạng, cho đối tượng là toàn thể nhân dân DoTTHTCĐ có chức năng vai trò quan trọng như vậy nên Đảng cộng sản ViệtNam và của chủ tịch Hồ Chí Minh đã chủ trương xây dựng một nền giáo dụccho mọi người ngay từ sau cách mạng tháng tám với quan điểm: “Ai cũngđược học hành”; vì theo Hồ Chí Minh “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.Văn kiện Đại Hội đại biểu toàn quốc lần thứ V đã chỉ rõ: “Các cơ quan Nhànước phối hợp chặt chẽ với các đoàn thể, vận động quần chúng thực hiệnđường lối, chính sách của Đảng, kế hoạch và pháp luật của Nhà nước” Nghịquyết Trung ương IV (khóa VII) đã cụ thể hóa quan điểm trên trong điềukiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta là phải: “Lập nhiềuloại trường lớp, thực hiện nhiều cách học, tạo nhiều cơ hội học tập cho mọingười ” Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VIII đã chỉđạo đẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo, mở rộng và đa dạnghóa các hình thức đào tạo, phát triển đa dạng về qui mô, loại hình trường lớphọc, chú trọng đầu tư cho giáo dục vùng nông thôn, vùng sâu; phát huy hoạtđộng của các trung tâm giáo dục cộng đồng ở xã, phường, thị trấn Tỉnh uỷĐồng Tháp đã “Chỉ đạo xây dựng và phát triển mô hình trung tâm học tập

Trang 7

cộng đồng xã, phường, thị trấn” Dưới sự chỉ đạo của Đảng, Chính quyền đầunăm 2002 tỉnh đã tổ chức xây dựng điểm đối với trung tâm học tập cộng đồng

xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự, trung tâm học tập cộng đồng xã TânKhánh Đông, Thị xã SaĐéc Giữa năm 2003 có 96 TTHTCĐ được thành lập.Cuối năm 2004 có 139/139 TTHTCĐ Giữa năm 2005 có thêm 3 trung tâmmới được thành lập Hiện nay toàn tỉnh Đồng Tháp có 142 phường, xã, thịtrấn có trung tâm học tập cộng đồng, đạt tỷ lệ 100 % Trung tâm học tập cộngđồng các phường, xã, thị trấn với chức năng thực hiện các chương trình giáodục như: giáo dục chính trị và pháp luật, chuyển giao khoa học kỹ thuật, chămsóc sức khoẻ cộng đồng, văn hóa giáo dục Trong đó việc tuyên truyền phổbiến chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhằm giáo dụcchính trị tư tưởng thường xuyên cho mọi người dân có vai trò đặc biệt quantrọng Hình thức tuyên truyền, phổ biến thông qua các TTHTCĐ là một trongnhững hình thức thiết thực để đưa chủ trương của Đảng chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước vào đời sống tinh thần, tư tưởng và hành động của quần chúngnhân dân Việc thành lập và đi vào hoạt động của TTHTCĐ tại các phường,

xã, thị trấn trên địa bàn Tỉnh Đồng Tháp trong những năm qua đã tạo điềukiện cho nhân dân được học tập những tri thức mới Trước hết là việc tuyêntruyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước

đã đạt được kết quả đáng kể Mỗi năm các TTHTCĐ đã tổ chức được 7.500chuyên đề, thu hút 320.000 lượt người tham gia

Nhưng việc phổ biến, tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luậttại các TTHTCĐ kết quả chưa cao, chưa thu hút được đông đảo nhân dântrong cộng đồng tham dự Nâng cao chất lượng của các trung tâm học tậpcộng đồng phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp nói chung vàphương pháp tuyên truyền chưa được đổi mới, đa dạng, chất lượng phổ biếnchủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước nói riêng là yêu cầucấp thiết Trước yêu cầu của các TTHTCĐ hiện nay, chúng tôi chọn vấn đề:

Trang 8

“Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phư- ờng, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp” làm đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Cho đến nay nhiều nhà khoa học đã có những công trình nghiên cứu

về vấn đề này Các cấp, các ngành đang thực hiện chủ trương của Đảng về

đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm “xây dựng và phát triển hệ thốnghọc tập cho mọi người và những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đápứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhaucho người học, đảm bảo sự công bằng xã hội trong giáo dục” Liên quan đếnnội dung của đề tài có thể chia thành nhóm các vấn đề sau:

Thứ nhất: Nhóm vấn đề về lý luận chung được thể hiện ở quan điểmcủa các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, Chủ tịch Hồ Chí Minh,một số văn bản của Đảng và Nhà nước, cùng một số bài viết của các tác giả

về việc xây dựng và phát triển các TTHTCĐ nhằm xây dựng cả nước thànhmột xã hội học tập Bài viết của tác giả Đỗ Đức Hinh đăng trên Tạp chí

Cộng sản số 18 (tháng 9/2006 Tr 16): “Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí

Minh về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại” Bài viết của TS.

Nguyễn Lương Bằng “Công bằng xã hội về giáo dục ở Việt Nam trong lịch

sử và hiện nay” đăng trong tập sách”Công bằng xã hội trách nhiệm xã hội

và đoàn kết xã hội” Bài viết đã phân tích sự công bằng về giáo dục trong

lịch sử của nước ta, những ưu điểm, hạn chế của xã hội cũ và sự tiến bộ,bình đẳng trong giáo dục của nước ta hiện nay, giáo dục cho mọi người, nềngiáo dục “Của dân, do dân và vì dân”

Thứ hai: Nhóm vấn đề về giáo dục thường xuyên trong giai đoạn hiện

nay, bao gồm: Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành “Quy chế tổ chức và

hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn” Bài

Trang 9

viết của GS TS Trịnh Minh Tứ, đăng trên Tạp chí Cộng sản số 16 (tháng

7/2002 Tr 33): “Giáo dục thường xuyên với sự nghiệp công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước”, bài viết trên Tạp chí Cộng sản số 13 (tháng

7/2006 Tr 33): “Phát triển giáo dục từ xa góp phần đẩy mạnh công

nghiệp hóa, hiện đại hóa” “Sổ tay thành lập và quản lý các trung tâm học tập cộng đồng” (2003), Vụ giáo dục thường xuyên, Bộ Giáo dục & Đào tạo -

Hiệp hội quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản Năm 2003 Tỉnh ủy ĐồngTháp đã có công văn về việc lãnh đạo thực hiện mô hình trung tâm học tậpcộng đồng; Năm 2007 Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có đề án về côngtác khuyến học khuyến tài, xây dựng xã hội học tập tỉnh Đồng Tháp đếnnăm 2010

Thứ ba: Nhóm vấn đề liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài có luậnvăn thạc sĩ của Bùi Thị Kim Ngân về “Nâng cao hiệu quả việc phổ biến chủtrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trungtâm học tập cộng đồng các phường xã trên địa bàn thành phố Vinh – Nghệ

An” Bài báo của Sơn Vinh (Nguyễn Lương Bằng) – Bùi Thị Kim Ngân Về

việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật tại trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn thành phố Vinh

Sở Giáo dục Đào tạo Đồng Tháp có báo cáo đánh giá sơ kết hoạt độngcủa các TTHTCĐ về việc phổ biến tuyên truyền chủ trương, chính sách,pháp luật dựa trên báo cáo của các phường, xã, thị trấn Cho đến nay chưa

có một chuyên khảo nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống và đánh giáđầy đủ, khách quan về thực chất các hoạt động tại TTHTCĐ nói chung, cũngnhư việc phổ biến, tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng, pháp luậtcủa Nhà nước nói riêng tại các TTHTCĐ các phường, xã, thị trấn Kết quảnhững nghiên cứu trên là cơ sở, luận cứ để chúng tôi nghiên cứu nội dungcủa đề tài

Trang 10

3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn

Mục đích

Khảo sát, nghiên cứu thực tế và đề xuất các giải pháp về nâng caohiệu quả công tác phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng,pháp luật của Nhà nước tại các trung tâm học tập cộng đồng phường, xã, thịtrấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Phân tích cơ sở lý luận của công tác giáodục cộng đồng và xây dựng xã hội học tập trên địa bàn các phường, xã, thịtrấn, tỉnh Đồng tháp

Nhiệm vụ

- Phổ biến các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luậtcủa Nhà nước, văn bản các cấp và việc thực hiện triền khai tại các trung tâmhọc tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

- Điều tra công tác phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, phápluật của Nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấntrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tạitrung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh ĐồngTháp trong giai đoạn hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng phổ biến chủ trương, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng cácphường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước tại TTHTCĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháptrong giai đoạn hiện nay

5 Cơ sở lý luận và Phương pháp nghiên cứu

Trang 11

- Đề tài được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước về giáo dục

- Luận văn sử dụng phương pháp điều tra, tổng hợp, phân tích, lôgic,phỏng vấn, so sánh để nghiên cứu thực trạng làm cơ sở cho việc đề xuấtcác giải pháp

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiển của luận văn

- Góp phần làm giàu thêm lý luận về công tác phổ biến chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại các trung tâmhọc tập cộng đồng phường, xã, thị trấn

- Củng cố và nâng cao chất lượng phổ biến chủ trương, đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại các trung tâm học tập cộngđồng phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nộidung của luận văn gồm 2 chương 7 tiết

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CÁC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN

1.1 PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG, CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CÁC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN

1.1.1 Các khái niệm cơ bản trong nội dung đề tài

Trang 12

Trong quá trình lãnh đạo cách mạng Đảng và Nhà nước ta đã căn cứvào lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể của

Việt Nam qua từng giai đoạn cách mạng đã đề ra những Chủ trương, chính

sách, pháp luật v.v định hướng cho hoạt động của quần chúng nhân dân, đểnhững nội dung đó đi vào cuộc sống cần phải có những giải pháp và hệthống tổ chức chặt chẽ nhằm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trong mọi tầng

lớp dân cư mới đem lại hiệu quả thiết thực Chủ trương là quyết định về

phương hướng hành động về công việc chung nào đó trong một giai đoạnnhất định của cách mạng: chẳng hạn chủ trương của Đảng về cải cách nềnhành chính Hoặc chủ trương của Đảng về xoá đói giảm nghèo v.v Các chủ

trương đều phải căn cứ vào đường lối của Đảng Phổ biến chủ trương của

Đảng được hiểu là sự truyền đạt rộng khắp những quan điểm và phương

hướng của Đảng để mọi người dân biết ủng hộ và thực hiện Đường lối của

Đảng là hệ thống lí luận, quan điểm, chủ trương, chính sách để lãnh đạo, chỉđạo hoạt động thực tiễn Đường lối là sự phản ánh nhận thức lí luận về cácquy luật vận động khách quan của quá trình cách mạng Sự phản ánh có thểđúng hoặc có thể sai, hoặc đúng nhưng chưa đầy đủ, nó không ngừng đượchoànthiệntrong quá trình cách mạng Có đường lối chung xuyên suốt cả quátrình cách mạng như đường lối kết hợp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hộihoặc đường lối chiến tranh nhân dân trong kháng chiến chống Pháp và đượchoàn thiện trong thời kỳ chống Mỹ, hay đường lối kinh tế của Đảng trongthời kỳ qúa độ lên chủ nghĩa xã hội Đường lối được thể hiện trong cácCương lĩnh, Nghị quyết, Chỉ thị hoặc các Văn kiện , có đường lối vạch racho một thời kỳ hay một lĩnh vực nhất định như đường lối công nghiệp hóa,hiện đại hóa Khi đã có đường lối, chủ trương cho một lĩnh vực nào đó,Đảng căn cứ vào tình hình thực tiễn và vạch ra chính sách, “Chính sách là

những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ, chính sách được

Trang 13

thực hiện trong một thời gian nhất định trên những lĩnh vực cụ thể nào đó.”[18, tr 475] Chính sách là sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mụcđích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề

ra, chính sách tuỳ thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hoá, xã hội vào tình hình thực tiễn trong từng lĩnh vực, từnggiai đoạn Một chính sách đúng phải vừa giữ vững mục tiêu, phương hướngđược xác định trong đường lối, nhiệm vụ chung, vừa linh hoạt vận dụng vàohoàn cảnh và điều kiện cụ thể, chẳng hạn chính sách khoa học, giáo dục, đốingoại; chính sách kinh tế, chính sách dân tộc; chính sách tôn giáo; chínhsách kế hoạch hóa gia đình; chính sách xóa đói, giảm nghèo v.v

Để duy trì xã hội ổn định về mọi mặt, mỗi quốc gia đều phải có một

hệ thống pháp luật Pháp luật là một hệ thống các quy tắc buộc mọi ngườitrong xã hội phải tuân theo Pháp luật quy định các hành vi cụ thể, được thựchiện bằng các biện pháp cưỡng chế, pháp luật là yêu cầu Đạo đức tối thiểu

Tuyên truyền pháp luật cung cấp thông tin pháp luật, giải thích phápluật cho người lao động, định hướng hành vi của mình trong những điềukiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu trước Trong bối cảnh hội nhập quốc tếđang ngày một sâu và rộng, các quốc gia thường xuyên ký kết các hiệp địnhthương mại song phương với nhau Trong kinh doanh, những quy định phápluật về kinh doanh là vô cùng phức tạp, nhiều người lao động chưa coitrọng yếu tố pháp luật Hiện nay ở các tập đoàn kinh doanh lớn trên thế giới

ở các doanh nghiệp trong các nước phát triển, họ có thói quen tuân thủ phápluật, Vì, nếu làm trái pháp luật thì lợi ích có được sẽ bị pháp luật tước bỏ.Tuyên truyền pháp luật cung cấp các tài liệu làm cho mọi người hiểu rằngmọi hành động của mình đều phải tuân thủ pháp luật nhà nước Ở nước ta,tuyên truyền pháp luật đối với hoạt động của người lao động trước đây chưađược quan tâm Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh, thương

Trang 14

mại chịu áp lực cạnh tranh ngày càng khốc liệt, nhất là sau khi Việt Nam gianhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), nhiều doanh nghiệp đã tăngcường và củng cố vai trò của các cố vấn pháp lý trong hoạt động của mình.Tuy nhiên, vai trò của tuyên truyền pháp luật chỉ mới được các doanhnghiệp ở những thành phố lớn quan tâm, còn các doanh nghiệp ở những tỉnh

thành khác thì hầu như chưa để ý đến phổ biến pháp luật của Nhà nước

pháp luật trong điều kiện hiện nay trở thành một hoạt động cấp thiết.

Phổ biến pháp luật là truyền tải thông tin về pháp luật tới các tầng lớp

dân cư trong xã hội Thông tin pháp luật bao gồm các văn bản quy phạmpháp luật do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, thông tin vềgiá trị xã hội của pháp luật với mục đích làm cho mọi người hiểu, biết vàtuân thủ pháp luật Phổ biến pháp luật gắn với tuyên truyền và giáo dục phápluật thông qua các kênh thông tin pháp luật: sách giáo khoa, các phương tiệnthông tin đại chúng, qua hoạt động tư vấn pháp luật, qua hoạt động áp dụngpháp luật của các cơ quan hành chính Nhà nước, thực tiễn xét xử của toà ánnhân dân các cấp ở Việt Nam hiện nay

Như vậy, Phổ biến là truyền đạt rộng khắp, là truyền đạt một vấn đề

lớn đến toàn thể nhân dân Tuyên truyền “Là đem một việc gì đó nói cho

dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm Nếu không đạt được mục đích đó làtuyên truyền thất bại”[16, tr 162] Phổ biến chính sách, pháp luật của Nhànước là việc cụ thể hoá đường lối chủ trương của Đảng thành những chínhsách, kế hoạch cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước và tuyêntruyền các chính sách của Nhà nước, các thông tin và những quy định củapháp luật đến các cấp uỷ Đảng chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và mọingười dân Để các cấp, các ngành và người dân biết và thực hiện theo đúngquy định trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội

Trang 15

Để Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước đi vào cuộc sống cần phải có nhiều kênh thông tin Phải huy động cả

hệ thống chính trị cùng góp sức, trong đó hệ thống giáo dục quốc dân đóngvai trò cực kỳ quan trọng, đặc biệt là Trung tâm học tập cộng đồng Giáodục cộng đồng là phương thức giáo dục cho người dân trong cộng đồng xã,phường, thị trấn, khóm, ấp… nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của họ Giáodục cộng đồng mang tính tự nguyện, có sự quan tâm, lãnh đạo của các cấp

uỷ Đảng, quản lí của chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể

và với các cơ sở giáo dục chính quy tại địa phương Trung tâm học tập

cộng đồng là cơ sở giáo dục của dân, do dân quản lí và điều hành dưới sự

lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương [38, tr 5], là cơ sở gíáo dục

thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập tại các xã,phường, thị trấn theo hình thức giáo dục không chính quy nhằm đáp ứng nhucầu học tập thường xuyên, học tập suốt đời, với phương châm “cần gì họcnấy”, là nơi các ban ngành, đoàn thể phối kết hợp với nhau nhằm thực hiệnthành công các chương trình chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh ởđịa phương

Trung tâm học tập cộng đồng là mô hình giáo dục mới ở Việt Nam cóvai trò to lớn trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội hướng tới một xãhội học tập trong từng địa phương, là trung tâm học tập tự chủ của cộngđồng cấp xã, phường, thị trấn có sự quản lí hỗ trợ của Nhà nước, nó phát huysứcmạnh về sự đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng

và phát triển trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm” [2,2],

là nơi người dân trong xã, phường, thị trấn có thể đến để học đường lối củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, học nghề, học văn hoá, dự cáclớp tập huấn, nghe phổ biến kiến thức về nâng cao chất lượng cuộc sống,tham gia hoạt động , thể dục thể thao, văn nghệ

Trang 16

Cơ sở giáo dục cộng đồng thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong

đó quan trọng nhất là chức năng thông tin, tư vấn, truyền bá, phổ cập nhữngnội dung thiết thực nhất, phù hợp nhất với từng loại đối tượng người học,với những điều kiện, hoàn cảnh của từng địa phương, từng cộng đồng dâncư

1.1.2 Cơ sở lý luận của việc phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng và tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật cho cộng đồng

Giáo dục là một hiện tượng phổ biến cho mọi giai đoạn phát triển vàtồn tại vĩnh hằng cùng với xã hội loài người Giáo dục là hoạt động của thế

hệ người đi trước truyền lại cho thế hệ người đi sau những kinh nghiệm sảnxuất và sinh hoạt cộng đồng Nội dung cơ bản của giáo dục là truyền thụ cáctri thức văn hóa của dân tộc và nhân loại Tùy theo yêu cầu của nền kinh tế - xãhội, mục đích chính trị mà nền giáo dục của các xã hội khác nhau có tínhchất, mục tiêu giáo dục khác nhau

Mác-Ăngghen không dùng thuật ngữ giáo dục cộng đồng, nhưng tưtưởng của các ông về giáo dục và giáo dục cho cộng đồng được thể hiện rất

rõ trong các tác phẩm kinh điển Trước đây C.Mác và Ph.Ăngghen đã phêphán nền giáo dục của chủ nghĩa tư bản, họ đem nội dung phản khoa họccủa tôn giáo vào trường học Chủ nghĩa Duy tâm tư biện điển hình là Rô-đôn-phơ coi "thầy giáo là một tội phạm có thể chất mạnh như Hec-quyn" cầnphải "cứu vớt tinh thần cho linh hồn của thầy giáo" [22, tr 267-268] V.I.Lênin cũng thống nhất cách phê phán của Mác-Ăngghen và cho rằng: Trong

xã hội cũ, con người bị áp bức bóc lột, phát triển một cách què quặt, phiếndiện, vì vậy khi bước sang xây dựng xã hội mới "những người lao động khátkhao có tri thức, vì tri thức cần cho họ để chiến thắng" Họ hiểu rằng "sở dĩ họthất bại là do thiếu học thức" Cho nên, trong quá trình xây dựng một xã hộimới phải đấu tranh chống lại tất cả những nhược điểm và khuyết điểm còn

Trang 17

tồn tại trong những người lao động và đang kộo chỳng ta thụt lựi Đú lànhững lề thúi và tập tục cũ "Ai lo phận nấy, thượng đế mới lo cho tất cả", đúkhụng phải là chủ nghĩa xó hội, mà đú là "nhượng bộ những nhược điểm củachủ nghĩa tư bản" Vỡ vậy, phải tỡm cỏch lụi kộo nhõn dõn vào việc tham giaquản lý nhà nước, cần tẩy trừ trong quần chỳng cụng nhõn cỏc thành kiếnnguy hại, ăn sõu từ bao đời nay cho rằng "việc quản lý nhà nước là việc củanhững người cú đặc quyền".

Giỏo dục là một hiện tượng xó hội nảy sinh trong quan hệ giữa ngườivới người Mục đớch của giỏo dục là làm cho cỏc thành viờn của xó hội nắmđược tri thức, kỹ năng, hỡnh thành được cỏc thỏi độ để phỏt triển nhõn cỏch,làm cho con người trở nờn cú giỏ trị tớch cực đối với xó hội Những tri thức,

kỹ năng, thỏi độ của cỏc thành viờn xó hội được quy định bởi cỏc chế độ kinh

tế, xó hội và chớnh trị, bởi cơ sở vật chất và kỹ thuật của xó hội Theo Mỏc

và Ăngghen, giỏo dục gồm cú ba nội dung sau đõy:

Trong nền kinh tế tri thức cần phải có nhiều phơng pháp giáo dục mới,nhiều môn học mới Cho nên phải tổ chức, phơng pháp giảng dạy, nội dunghọc tập, trên cơ sở khoa học, phải mới, phù hợp với đối tợng dạy và họcnhằm đạt đợc kết quả cao nhất, trang bị cho ngời học những tri thức hiện đại,bằng những phơng pháp giảng dạy mới; với những phơng tiện giảng dạy tiêntiến, nhằm phát huy tính năng động sáng tạo của ngời học để họ có khả năngtiếp thu và vận dụng những tri thức khoa học về tự nhiên cũng nh về xã hội

Trang 18

vào hoạt động thực tiễn hoặc vào các hoạt động chính trị góp phần tích cựcnhất vào việc phát triển xã hội.

V.I.Lờnin cho rằng: Nền giỏo dục hiện đại phải biết kết hợp với nhữngtinh hoa của nền giỏo dục cũ, loại bỏ dần những truyền thống xấu nhưngđồng thời trong điều kiện kinh tế - xó hội mới, nền giỏo dục phải thay đổi vềphương phỏp, nội dung phải thực hiện chế độ giỏo dục khụng mất tiền vàbắt buộc, phổ thụng và kỹ thuật tổng hợp (dựng lý thuyết và thực hành về tất

cả cỏc ngành sản xuất chủ yếu) cho tất cả trẻ em trai gỏi 17 tuổi; thành lậpcỏc mạng lưới cỏc cơ quan quản lý trẻ em trước tuổi học: nhà gửi trẻ, vườntrẻ, những nơi tập trung nhằm cải tiến cụng tỏc giỏo dục xó hội và giải phúngphụ nữ Thực hiện triệt để cỏc nguyờn tắc nhà trường lao động thống nhất,giảng dạy bằng tiếng mẹ đẻ, học sinh nam nữ học chung, nhà trường mangtớnh chất phi tụn giỏo Nhà trường tiến hành giảng dạy kết hợp chặt chẽ vớilao động sản xuất xó hội, đào tạo những thành viờn phỏt triển toàn diện cho

xó hội cộng sản; Nhà nước cho toàn thể học sinh cỏc khoản chi phớ về ănmặc, giày dộp và cỏc dụng cụ học tập, đào tạo cỏn bộ giỏo dục mới, thấmnhuần tư tưởng cộng sản, lụi cuốn nhõn dõn lao động tớch cực tham gia sựnghiệp giỏo dục; Nhà nước giỳp đỡ về mọi mặt cho cụng nhõn và nụng dõn

tự học, tự nõng cao kiến thức xõy dựng một mạng lưới cỏc cơ quan giỏo dụcngoài nhà trường: thư viện, trường học cho người lớn tuổi, cỏc trường đạihọc nhõn dõn ; phỏt triển rộng rói ngành giỏo dục chuyờn nghiệp cho họcsinh từ 17 tuổi trở lờn, kết hợp với việc giảng dạy cỏc kiến thức phổ thụng

và kỹ thuật tổng hợp; mở rộng trường đại học cho tất cả những ai muốn vàohọc , "thu hỳt tất cả những người cú thể giảng dạy ở trường cao đẳng vàolàm cụng tỏc giảng dạy tại cỏc trường đú; xúa bỏ bất kỳ sự ngăn cản giả tạonào giữa cỏc lực lượng khoa học trẻ với chế độ thứ bậc ở cỏc trường" [27, tr.517]

Trang 19

Những tư tưởng trên của V.I.Lênin, nói lên đầy đủ những nguyên lýgiáo dục mácxít, thể hiện sâu sắc bản chất, nội dung, phương thức xây dựngnền giáo cộng đồng V.I.Lênin cũng lưu ý rằng: Thực hiện vấn đề trên đòihỏi phải có một thời gian lâu dài nhưng trong những hoàn cảnh nhất địnhphải đề ra những mục tiêu trung gian quá độ phù hợp với điều kiện chính trị,kinh tế xã hội cụ thể Song, tuyệt đối không được từ bỏ các nguyên tắc cơbản đó khi đã có điều kiện, phải thực hiện từng bước dù là "nhỏ nhoi", "ít ỏi"các yêu cầu đó.

Vận dụng quan điểm của Mác-Ăngghen và V.I.Lênin vào Việt NamĐảng và Nhà nước ta rất coi trọng việc phát triển các hình thức giáo dụccộng đồng Nghị quyết Trung ương 4 khoá VII đã khẳng định: “Cần phảithực hiện một nền giáo dục thường xuyên cho mọi người, xác định học tậpsuốt đời là quyền lợi và trách nhiệm của mỗi công dân Đổi mới giáo dục bổtúc và đào tạo tại chức, khuyến khích phát triển các loại hình giáo dục- đàotạo không chính quy, khuyến khích tự học” [21, tr 35]

Việc xây dựng một xã hội học tập và học tập suốt đời của Chủ Tịch

Hồ Chí Minh là một quan điểm giáo dục hiện đại Người đề cao công táctuyên truyền, phổ biến về chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọingười dân Để việc tuyên truyền có hiệu quả Theo Hồ Chí Minh “Ngườituyên truyền và cách tuyên truyền” là rất quan trọng Người nói: “Tuyêntruyền là đem một việc gì đó nói cho dân hiểu, dân nhớ, dân theo, dân làm.Nếu không đạt được mục đích đó là tuyên truyền thất bại Muốn thành côngthì phải biết cách tuyên truyền Trước hết mình phải hiểu rõ Hai là phảibiết cách nói Nói thì phải đơn giản rõ ràng, thiết thực, phải có đầu có đuôicho ai cũng hiểu được, nhớ được” [14, tr 162] Người còn khuyên: “Khituyên truyền cán bộ phải dùng cách thuyết phục chứ không được dùng mệnhlệnh, phải ra sức làm cho quần chúng nhân dân tin tưởng ở Đảng ” [16, tr

Trang 20

564] Theo Người muốn làm tốt công tác tuyên truyền thì người cán bộ phảihiểu quần chúng, tin quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng, làm chodân tin, dân phục, dân yêu, có như vậy mới: “Đoàn kết quần chúng chặt chẽxung quanh Đảng, tổ chức, tuyên truyền và vận động quần chúng hăng háithực hiện chính sách và nghị quyết của Đảng” [16, tr 290].

Các nhà kinh điển Mác xít đề cao công tác giáo dục cho cộng đồng,đưa các chủ trương, đường lối cách mạng đúng đắn đến với cộng đồng Vìvậy, Mỗi quốc gia khi xây dựng chiến lược phát triển giáo dục đều phải đánhgiá thực trạng nền giáo dục của quốc gia mình nhưng đồng thời đều phảixem xét tất cả những yếu tố khác liên quan lâu dài đến quá khứ và tương lainhư kinh tế -xã hội, chính trị, văn hóa, khoa học công nghệ, đó là những yếu

tố bên ngoài của giáo dục Trên cơ sở những điều kiện cụ thể của nền kinh tế

- xã hội, của bản thân nền giáo dục, mục đích chính trị của giai cấp nắmquyền, mà các nhà hoạch định chiến lược đề ra những quan điểm giáo dụcphù hợp với hoàn cảnh lịch sử, cụ thể của quốc gia mình Trong xu thế toàncầu hóa, hầu hết những nhà nghiên cứu chiến lược phát triển giáo dục cótrách nhiệm của các quốc gia đều nhận thức được vai trò của giáo dục cộngđồng trong sự phát triển của kinh tế, và chưa tự thỏa mãn với nền giáo dụccủa quốc gia mình, họ đều tiếp thu những tinh hoa của nền giáo dục thế giới.Không ngừng bổ sung vào nội dung giáo dục những tri thức mới, nhữngthành tựu của các ngành khoa học Thường xuyên đổi mới nội dung vàphương pháp, thiết bị giáo dục để tăng khả năng tiếp thu tri thức của ngườihọc Tạo mọi điều kiện để xã hội hóa giáo dục nhằm tạo cơ may cho conngười có thể học mọi lúc, mọi nơi, học ở mọi người và mọi việc Nhật Bản tạo

ra được một bước phát triển thần kỳ là vì biết kết hợp "tinh thần Nhật Bản công nghệ phương Tây" và Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trởthành một nước có công nghệ cao trong một thời gian ngắn là nhờ có chính

Trang 21

-sách khôn khéo, mềm dẻo về nhập công nghệ, thu hút đầu tư nước ngoài vớiviệc phát huy các hình thức giáo dục cộng đồng.

Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng talàm chậm hơn so với nước Anh là 229 năm, với Pháp là 163 năm, với Mỹ là

160 năm, với Nhật là 108 năm, với Đài loan là 42 năm và với Hàn Quốc là

32 năm Muốn đuổi kịp các nước đó cần phải đánh thức trí tuệ, tài năng đangtiềm ẩn trong mỗi con người Việt Nam Việc đó không chỉ kêu gọi, tuyêntruyền, mà phải hòa vào vòng đua giáo dục - đào tạo để khai thác tài nguyêntrí tuệ của dân tộc, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.Tuy nhiên, quá trình mở cửa tiếp xúc với thế giới phương Tây hiện đại cầnphải có sự phân tích lý trí, bởi vì quá trình du nhập cái hiện đại không phảibao giờ cũng gặp thuận lợi, do các nước phát triển không phải bao giờ cũngthiện chí vô tư chuyển giao cái hiện đại cho chúng ta, mà họ luôn luôn tìmcách biến các nước chậm phát triển thành "bãi rác" của công nghệ lạc hậu,

họ chỉ chuyển giao những công nghệ tiêu hao nhiều nhiên liệu, giá thànhcao, gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, du nhập cái hiện đại không phải nhưmong muốn chủ quan của các nước lạc hậu mà còn bị chi phối bởi lợi íchkinh tế, chính trị của những nước hiện đại Kèm theo "cái hiện đại" về mặtnày là sự thoái bộ về mặt khác

Ở Việt Nam, để phát triển nguồn lực phục vụ cho sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, cần có những con người phát triển toàn diện, cóđạo đức, tri thức, sức khỏe, hiểu biết chủ trương, đường lối chính sáchcủa Đảng, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.Những con người như vậy là sản phẩm của nền giáo dục Việt Nam hiện đại,đậm đà bản sắc dân tộc.Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chủtrương: “Đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức

Trang 22

giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người

cả nước trở thành một xã hội học tập” [10, tr 76]

Thực hiện sự chỉ đạo của Đảng và Chính phủ, tỉnh Đồng Tháp đã chútrọng phát triển các hình thức giáo dục cộng đồng và xây dựng xã hội họctập Trong Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII nhấn mạnh:

“Tiếp tục đổi mới và phát triển giáo dục theo hướng mở rộng quy mô vàchuyển biến nhanh về chất lượng; tạo nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứngyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa" [13, tr 48]

Phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dưỡngnhân tài, đáp ứng đủ về số lượng và chất lượng cho sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa ; đồng thời phải tại cơ hội học tập cho các tầng lớp nhândân; đảm bảo sự bình đẳng trong giáo dục Phát triển đa dạng về qui mô, loạihình trường lớp học, chú trọng đầu tư cho giáo dục vùng nông thôn, vùngsâu, vùng biên giới Cũng cố và nâng cao kết quả xóa mù chữ, phổ cập giáodục tiểu học; đẩy mạnh phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, đồng thời triểnkhai phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện Mởrộng quy mô, đa dạng về hình thức và loại hình đào tạo đi đôi với nâng caochất lượng nguồn nhân lực, ưu tiên đào tạo những ngành, nghề đáp ứng yêucầu phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh [13, tr 49]

Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành công văn số 255-CV/TU về việclãnh đạo thực hiện mô hình trung tâm học tập cộng đồng theo hướng “ Giáodục cho mọi người”, “xây dựng xã hội học tập”, quán triệt sâu sắc quanđiểm “ tất cả mọi người đều được học hành, học thường xuyên, học suốt đời,học để làm việc, làm người, để chung sống, để phát triển đạo đức và tài năngcủa mình, góp phần xóa đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu Đồng thời mọingười có trách nhiệm, nghĩa vụ góp phần khuyến học, xây dựng xã hội họctập"

Trang 23

Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp đã phê duyệt “Kế hoạch thực hiện

Đề án của Chính Phủ về công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập từ năm 2006- 2010 ở Đồng Tháp; nhằm để cũng cố và nâng cao chấtlượng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng xã, phường, thị trấntrong Tỉnh thời gian tới Phấn đấu đến năm 2010 có 100% xã, phường, thịtrấn có trung tâm học tập cộng đồng hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầuhọc tập của nhân dân Đồng thời đưa chủ trương, chính sách, pháp luật đếnvới nhân dân một cách có hiệu quả

Chủ trương của Đảng và Nhà nước ta luôn tạo mọi điều kiện cho nhândân được học tập thường xuyên, học tập suốt đời, được nắm bắt kịp thời cácchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Quántriệt quan điểm đó, tỉnh Đồng Tháp đã chỉ đạo kịp thời nhằm xây dựng, pháttriển các TTHTCĐ, giáo dục cộng đồng về chủ trương, chính sách, phápluật Với mục đích để người dân thực hiện được quyền và nghĩa vụ của mìnhđối với gia đình, cộng đồng và xã hội Qua đó góp phần quan trọng trongviệc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế,văn hoá - xã hội và chính trị của mỗi địa phương trong Tỉnh

1.1.3 Mục đích, nhiệm vụ, chức năng và nội dung hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng phường, xã, thị trấn

Hoạt động của TTHTCĐ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống củatừng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trươngcủa Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với mọi người dântrong cộng đồng dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân ở mọilứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiếnthức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và trong cuộc sống, góp phầnxoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm;

Trang 24

Việc thành lập các TTHTCĐ ở Đồng Tháp đầu năm 2002 Tỉnh đã tổchức xây dựng điểm đối với TTHTCĐ ở xã Long Thuận, huyện Hồng Ngự,TTHTCĐ ở xã Tân Khánh Đông, thị xã Sa Đéc Giữa năm 2003, có 96TTHTCĐ đã được thành lập Cuối năm 2004 có 139/139 TTHTCĐ đượcxây dựng và phát triển, tỷ lệ 100% Giữa năm 2005 có thêm 3 trung tâm mớiđược thành lập do chia tách phường, xã (từ 139 lên 142 TTHTCĐ), nâng lên142/142 xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ

TTHTCĐ có chức năng là giáo dục, ngoài việc cung ứng các hoạtđộng giáo dục cho địa phương, còn có chức năng cung cấp thông tin, tư vấn,liên kết phối hợp và phân phối nguồn nhân lực, góp phần vào sự phát triểnkinh tế - xã hội của địa phương

Trung tâm học tập cộng đồng khác với nhà trường ở những điểm sau:

Nhà trường Trung tâm học tập cộng đồng

1 Phục vụ đối tượng hạn chế trong

thời gian nhất định

1 Phục vụ tất cả mọi người trong suốt cuộc đời

2 Định hướng bằng cấp 2 Đáp ứng nhu cầu

3 Cố định, thống nhất, đơn chức năng 3 Linh hoạt, đa dạng, đa chức năng

Việc học tập tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn

ở Đồng Tháp được thực hiện theo 4 nhóm chuyên đề: Nhóm 1: Thời sự,đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật; Nhóm 2: Khoa học kỹ thuật,sản xuất, chăn nuôi, trồng trọt, nghề nghiệp; Nhóm 3: Những kiến thức nângcao cuộc sống; Nhóm 4: Bổ túc văn hoá, ngoại ngữ, tin học

Ở Đồng Tháp TTHTCĐ thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biếnkiến thức nhằm mở rộng hiểu biết, nâng cao nhận thức và cải thiện chấtlượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng; phối hợp các ngành triểnkhai các chương trình, dự án nước sạch vệ sinh môi trường, chuyển giaokhoa học kỷ thuật, khuyến nông, khuyến ngư, dạy nghề nông thôn, tại địaphương hàng năm có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác xoá mù chữ,

Trang 25

cũng cố chất lượng phổ cập giáo dục; Đồng thời tổ chức các hoạt động giaolưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, đọc sách báo, tư vấn khuyến học,kiến thức bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em, phòng chống tệ nạn xã hội,phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Nắm bắt nhu cầu học tập của cộngđồng, xây dựng nội dung và hình thức học tập phù hợp với từng đối tượng

cụ thể Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và thu chi tài chính của trungtâm theo đúng quy định của cấp trên v.v Đặc biệt TTHTCĐ có vai trò phổbiến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đến với mọicông dân

1.2.HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG, PHÁP LUẬT CỦA NHÀ NƯỚC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG CÁC PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

1.2.1 Thực trạng việc phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

1.2.1.1 Một số nét khái quát về tỉnh Đồng Tháp

Về vị trí địa lý: Đồng Tháp là một tỉnh của Đồng bằng sông Cửu long

nằm ở đầu nguồn sông Mê-Kông đổ vào Việt Nam; phía Bắc và Tây Bắcgiáp Campuchia, phía Nam và Đông Nam giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đônggiáp tỉnh Tiền Giang, phía Tây giáp tỉnh An Giang và tỉnh Cần Thơ Đườngbiên giới tự nhiên với Campuchia kéo dài khoảng 52,3km qua địa giới huyệnHồng Ngự và Tân Hồng Là một tỉnh có diện tích tự nhiên rộng, đứng hàngthứ 5 của Đồng bằng sông Cửu Long (sau Kiên Giang, Cà Mau, Long An,

An Giang); diện tích tự nhiên là 3.374,08 km2, chiếm gần một nửa diện tíchĐồng Tháp Mười, và chiếm 8,17% về diện tích của cả vùng Đồng bằng sôngCửu Long, Đất nông nghiệp chiếm 72,71%, đất lâm nghiệp 6,88%, đấtchuyên dùng và đất khác chiếm 20,41 %

Trang 26

Về đặc điểm tự nhiên: Địa hình toàn tỉnh Đồng Tháp tương đối bằng

phẳng nhưng bị chia cắt bởi hệ thống sông, kênh, rạch chằng chịt Nằm ởđầu nguồn sông Mê-kông đổ vào Việt Nam, Đồng Tháp gần như chiếm trọnvùng thượng nguồn sông Tiền với chiều dài 144 km, 30 km sông Hậu cùngnhững con sông lớn như sông Sở Thượng và sông Sở Hạ khởi nguồn từCampuchia chảy qua huyện Tân Hồng, Hồng Ngự rồi đổ vào sông Tiền Vớikhoảng 1.000 kênh rạch lớn nhỏ và 3 con sông kể trên, Đồng Tháp đượcthiên nhiên ban cho một ân huệ không phải nơi nào cũng có được: mộtnguồn nước ngọt vô tận và lượng phù sa không bao giờ cạn Với kiến tạo địahình như vậy, Đồng Tháp là một tỉnh có đất đai màu mỡ, phì nhiêu, hàngnăm luôn được bồi đắp một lượng phù sa cực lớn Đồng Tháp là một vùngnông nghiệp lúa nước đặc trưng với hơn 259.240,76 ha diện tích đất nôngnghiệp (chiếm 72,71% diện tích tự nhiên), (chuyên trồng lúa 220.932 ha)trong tổng diện tích 323.805 ha; nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có khíhậu hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 tới tháng 10 và mùa khô từ tháng

11 đến hết tháng 4 năm sau; là một tỉnh nằm trong trung tâm của lũ, mùa lũkéo dài 5 tháng, từ tháng 7 đến tháng 11 hàng năm, đỉnh điểm của mùa lũ làgiữa tháng 9 và tháng 10 vào thời điểm này tại một số huyện, xã nước lũcao đến 4 mét

Tỉnh có 12 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm thành phố CaoLãnh, thị xã SaĐéc, thị xã Hồng Ngự và 9 huyện: Tân Hồng, Hồng Ngự,Tam Nông, Thanh Bình, Tháp Mười, Cao Lãnh, Lấp Vò, Lai Vung, ChâuThành, với 9 thị trấn, 14 phường và 119 xã

Dân số tỉnh Đồng Tháp có 1.682.725 người; trong đó dân số khu vựcnông thôn chiếm 1.392.150, chiếm tỷ lệ 82,73% so với tổng dân số của Tỉnh

Lao động trong độ tuổi ở nông thôn: 902.395 người; trong đó sốngười đang làm việc là 884.374 người, chia ra: tỷ trọng lĩnh vực nông, lâm

Trang 27

nghiệp, thủy sản chiếm 61,7% ;công nghiệp và xây dựng chiếm 10,7 %, dịch

vụ chiếm 27,4%

Lao động ở khu vực nông thôn, trình độ chuyên môn kỹ thuật cònthấp hơn nhiều so với lao động thành thị và yêu cầu chung Đào tạo nghềcho lực lượng lao động nông thôn cần được chú trọng nhằm tạo ra điều kiện

đủ để chuyển dịch cơ cấu lao động trong tương lai

Tỷ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp trên của tỉnhtrong thời gian qua đã giảm dần, song vẫn chiếm tỷ trọng cao Năm 2005, tỷ

lệ này 76,13%, năm 2008 tỷ lệ này giảm xuống còn 72,26%, với số lao động

là 664.135 người

Sông tiền đã chia tỉnh Đồng Tháp thành 2 vùng lớn:

+ Vùng phía Bắc sông Tiền: Thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, gồmcó: (huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, Thanh Bình, Tam Nông, Cao Lãnh, ThápMười, Thị xã Hồng Ngự và Thành phố Cao Lãnh)

+ Vùng phía Nam sông Tiền: Là nơi nằm kẹp giửa sông Tiền và sôngHậu gồn có: (huyện Lai Vung, Lấp Vò, Châu Thành và Thị xã Sa Đéc)

Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 5 năm qua bình quân đạt14,12%/ năm Tổng giá trị sản phẩm nội Tỉnh năm 2010 ước đạt 14.362 tỷđồng, gấp 1,9 lần so với năm 2005 GDP bình quân ước đạt 773USD/người/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng tỷ trọng thương mại dịch vụđạt 41%, công nghiệp- xây dựng đạt 27% và nông lâm- thủy sản đạt 32 %,

cơ cấu lao động chuyển dịch tương ứng( khu vực I chiếm 59%, khu vực IIchiếm 18,2% và khu vực III chiếm 22%) Tổng thu ngân sách nhà nước trênđịa bàn năm 2010 ước đạt 2.716 tỷ đồng

Về văn hóa xã hội: Giáo dục, đào tạo tiếp tục phát triển theo hướng đadạng hóa về qui mô, ngành nghề, đến tận vùng sâu, biên giới, góp phần đápứng ngày càng tốt hơn nhu cầu học tập đa dạng của các tầng lớp nhân dân

Trang 28

Đầu tư mạnh cho việc xây dựng trường lớp, mua sắm thiết bị dạy học, sốtrường đạt chuẩn quốc gia tăng 2 lần so với năm 2005 Tập trung đào tạo,bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, chú trọng ứng dụng côngnghệ thông tin để nâng cao chất lượng giảng dạy Tỷ lệ huy động học sinhcác độ tuổi ra lớp hàng năm đều đạt và vượt kế hoạch Duy trì kết quả phổcập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và thực hiện đạt chuẩn phổ cập giáo dụctrung học cơ sở vào cuối năm 2008.

Năng lực và qui mô của các cơ sở đào tạo, dạy nghề ngày càng tăng.Nâng cấp trường dạy nghề lên trường cao dẳng nghề, đầu tư mở rộng trườngCao đẳng Cộng đồng, tạo điều kiện cho trường Đại học Đồng Tháp đa dạnghóa ngành nghề đào tạo, thành lập 4 trường trung cấp nghề và cũng cố, nângcao năng lực các trung tâm dạy nghề ở các huyện, thị, thành Từ đó, đã gópphần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào tạo 40%,riêng đào tạo nghề đạt 26,6% Xã hội hóa trên lĩnh vực giáo dục, đào tạo,dạy nghề được đẩy mạnh, một số mô hình khuyến học có hiệu quả đượcnhân rộng

Công tác chăm sóc sức khõe nhân dân có nhiều tiền bộ Mạng lưới y

tế từ tỉnh đến cơ sở được đầu tư xây dựng, tất cả trạm y tế đều có bác sĩ, cán

bộ y tế sản nhi, trên 75% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia Xã hội hóa y tế đạtđược một số kết quả bước đầu dưới hình thức phòng khám tư nhân, bệnhviện cổ phần ; mô hình quân dân y kết hợp đã phát huy hiệu quả Công tácdân số kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc bảo vệ trẻ em được quan tâm, tỷ

lệ tăng dân số tự nhiên còn 1% Phong trào thể dục thể thao quần chúng pháttriển rộng khắp, thể thao thành tích cao được giữ vững

Hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường đạtkết quả bước đầu Đã cụ thể hóa chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanhnghiệp đổi mới công nghệ, xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu

Trang 29

chuẩn quốc tế Xã hội hóa trên lĩnh vực môi trường có chuyển biến tích cực,nhất là cung cấp nước sạch, thu gom, xử lý rác Khắc phục cơ bản các điểm

ô nhiễm môi trường

Việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội đạt được nhiều kết quảquan trọng Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5%, hộ cận nghèo, công nhân, sinhviên, người cao tuổi, trẻ em và các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đượcquan tâm giúp đỡ Giải quyết các chế độ, chính sách ưu đãi cho các gia đìnhchính sách, người có công với cách mạng, xây dựng nhà tình nghĩa vượt56% chỉ tiêu Huy động có hiệu quả các nguồn lực xã hội hỗ trợ, xây dựngnhà ở cho người nghèo, tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng ký túc xásinh viên

1.2.1.2 Nhận thức về TTHTCĐ và việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật tại TTHTCĐ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp hiện nay

Nhằm tìm hiểu thực trạng nhận thức về vai trò, vị trí của TTHTCĐ vàcông tác phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật tại TTHTCĐ trên địabàn tỉnh Đồng Tháp chúng tôi đã sử dụng phiếu điều tra tại một số xã,phường, để thu thập số liệu

Đối tượng điều tra được chia thành 2 nhóm:

Nhóm 1: Cán bộ phường, xã, khóm, ấp gồm 100 người

Nhóm 2: Nhân dân tại phường 3, phường 4, phường Tân Qui Đông,

xã Tân Khánh Đông, xã Tân Phú Đông Thị xã SaĐéc gồm 500 người

Bảng 1.1: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về vị trí, vai trò của TTHTCĐ

1 TTHTCĐ là cơ sở giáo dục chính quy, nằm

trong hệ thống giáo dục quốc dân

2 TTHTCĐ là một cơ sở giáo dục không chính

quy, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân

và được tổ chức tại cộng đồng

Trang 30

3 TTHTCĐ là nơi tổ chức hiệu quả các hoạt

động giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập

suốt đời của người dân tại xã, phường, thị

trấn

4 TTHTCĐ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu

quả hoạt động của các tổ chức chính trị - xã

hội ở cơ sở

5 TTHTCĐ giúp người dân hiểu về chủ trương,

đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của

Nhà nước

6 TTHTCĐ góp phần giúp người dân biết cách

xoá đói, giảm nghèo, nâng cao chất lượng

cuộc sống

7 TTHTCĐ góp phần thúc đẩy việc thực hiện

cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng

đời sống văn hoá ở cộng đồng dân cư”

Sự hiểu biết của cán bộ, đảng viên về vị trí của TTHTCĐ “TTHTCĐ

là cơ sở giáo dục không chính quy, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân vàđược tổ chức tại cộng đồng” chiếm tỷ lệ 64%, điều này chứng tỏ sự hiểu biếtcủa cán bộ, đảng viên phường, xã, khóm, ấp về vị trí của TTHTCĐ Tuynhiên, vẫn còn 36% số người hiểu chưa đúng về vị trí của TTHTCĐ

Số cán bộ, đảng viên hiểu về vai trò của TTHTCĐ “TTHTCĐ giúpngười dân hiểu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước” chiếm tỷ lệ cao thứ nhất 83% Số người hiểu được“TTHTCĐgóp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức chính trị -

xã hội ở cơ sở ” chiếm tỷ lệ cao thứ nhì 75% Số người hiểu được

“TTHTCĐ là nơi tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục nhằm đáp ứngnhu cầu học tập suốt đời của người dân tại xã, phường, thị trấn là cao thứ ba65% (xem bảng 1.1)

Trang 31

Bảng 1 2: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân

TTHTCĐ hoạt động chưa hiệu quả

1 Chưa có sự quan tâm của các cấp uỷ

Đảng, chính quyền

2 Cán bộ quản lí TTHTCĐ chưa được bồi

dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lí

3 Các TTHTCĐ chưa xây dựng được qui

chế hoạt động

4 Chưa xây dựng được nội dung chương

trình học tập phù hợp với đối tượng

người học ở xã, phường, thị trấn

5 Chưa có sự phối hợp của các Ban,

Ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội với

là cán bộ quản lí TTHTCĐ chưa được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụquản lí 60%, đứng thứ 3 là do chưa có sự đầu tư kinh phí hàng năm cho hoạtđộng của TTHTCĐ từ ngân sách Nhà nước 57% chưa có sự phối hợp củacác ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội với TTHTCĐ 46%, cácTTHTCĐ chưa xây dựng được quy chế hoạt động 37% Nguyên nhân dochưa xây dựng được nội dung chương trình học tập phù hợp với đối tượngngười học ở xã, phường, khóm, ấp là cao nhất Điều đó chứng tỏ rằng đểnâng cao hiệu quả hoạt động của các TTHTCĐ thì việc xây dựng nội dung

Trang 32

chương trình học tập cho phù hợp với từng đối tượng người học là hết sứcquan trọng, kế đến vai trò của cán bộ quản lý TTHTCĐ và kinh phí nó quyếtđịnh sự thành công hay thất bại của TTHTCĐ (xem bảng 1.2)

Bảng 1.3: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân việc phổ biến truyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật hiện nay

tại TTHTCĐ chưa hiệu quả

1 Chưa có sự quan tâm của các cấp uỷ Đảng,

3 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của báo

cáo viên chưa cao

4 Người dân chưa có nhận thức đầy đủ về

việc cập nhật thông tin về chủ trương, chính

sách, pháp luật

5 Do nhân dân chưa được truyên truyền đầy

đủ về việc được cập nhật thông tin chủ

trương, chính sách tại TTHTCĐ

6 Chưa có đầy đủ cơ sở vật chất, địa điểm phù

hợp và báo cáo viên để tổ chức các buổi

tuyên truyền

Số ý kiến cho rằng nguyên nhân do Người dân chưa có nhận thức đầy

đủ về việc cập nhật thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật, chiếm tỷ

lệ cao nhất 62%, tiếp đến là do trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của báo cáoviên chưa cao 58% và chưa có phương pháp truyền đạt phù hợp 49% Đây là

3 nguyên nhân cơ bản dẫn đến việc tuyên truyền chủ trương, chính sách,pháp luật hiện nay chưa hiệu quả Vì vậy, để việc tuyên tuyền, phổ biến chủtrương, chính sách, pháp luật trong thời gian tới có hiệu quả hơn cần phảituyên truyền cho người dân biết được vai trò của TTHTCĐ trong việc phổ

Trang 33

biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyềngiúp người dân ý thức và hiểu được vai trò và trách nhiệm của mình trongviệc nắm bắt kịp thời chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước để làm tròn trách nhiệm của người công dân; cần chọn những báo cáoviên có trình độ, khả năng truyền đạt tốt làm báo cáo viên, đồng thời tăngcường tập huấn hướng dẫn báo cáo viên về chuyên môn nghiệp vụ (xembảng 1.3).

* Nhận thức của nhân dân về TTHTCĐ và việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật tại TTHTCĐ

Bảng 1.4: Nhận thức của nhân dân về vai trò của TTHTCĐ

1 TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính

quy dành cho cán bộ phường, xã, khóm, ấp

98/500 19,60%

2 TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính

quy dành cho cộng đồng dân cư

3 TTHTCĐ là nơi tổ chức hiệu quả các hoạt

động giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học

tập suốt đời của người dân tại xã, phường

226/500 45,20%

4 TTHTCĐ là nơi phổ biến về chủ trương,

đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật

của Nhà nước

323/500 64,60%

Qua kết quả điều tra trên phần lớn người dân có nhận thức khá đúng

về vai trò của TTHTCĐ Cho nên họ cho rằng TTHTCĐ là nơi phổ biến vềchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước caonhất 64,60%, thứ hai TTHTCĐ là cơ sở giáo dục không chính quy dành chocộng đồng dân cư 52%, thứ ba TTHTCĐ là nơi tổ chức hiệu quả các hoạtđộng giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của Người dân tại xã,phường 45,20 %; nên chỉ có 19,6% cho rằng TTHTCĐ là cơ sở giáo dụckhông chính qui dành cho cán bộ phường, xã, khóm, ấp (xem bảng 1.4)

Trang 34

Bảng 1.5: Nhận thức của nhân dân về nhu cầu học tập ở cộng đồng

1 Học kiến thức liên quan đến sản xuất,

chuyển giao khoa học kỹ thuật

Bảng 1.6: Nhận thức của nhân dân về địa điểm học tập ở cộng đồng

1 Tại trường phổ thông (tiểu học, trung học cơ

Trang 35

1.2.2 Những vấn đề đặt ra của việc phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại TTHTCĐ phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Thực hiện công văn số 255-CV/TU của Tỉnh ủy Đồng Tháp về việclãnh đạo thực hiện mô hình trung tâm học tập cộng đồng Trong những nămqua Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp đã có những bước phát triểntoàn diện về cả quy mô và chất lượng Mạng lưới trường lớp cơ bản đáp ứngnhu cầu học tập của mọi tầng lớp nhân dân Bên cạnh hệ thống giáo dụcchính quy, chú ý phát triển hệ thống giáo dục thường xuyên 100% phường,

xã có trung tâm học tập cộng đồng, bước đầu đi vào hoạt động có hiệu quả

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VIII đã chỉ đạođẩy mạnh xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo Mở rộng và đa dạng hóacác hình thức đào tạo Phát triển đa dạng về qui mô, loại hình trường lớphọc, chú trọng đầu tư cho giáo dục vùng nông thôn, vùng sâu; phát huy hoạtđộng các trung tâm giáo dục cộng đồng ở xã, phường, thị trấn Dưới sự lãnhđạo của Đảng và Chính quyền đầu năm 2002 tỉnh đã tổ chức xây dựng thíđiểm để rút kinh nghiệm đối với trung tâm học tập cộng đồng xã LongThuận, huyện Hồng Ngự, trung tâm học tập cộng đồng xã Tân Khánh ĐôngThị xã SaĐéc Giữa năm 2003 có 96 TTHTCĐ được thành lập Cuối năm

2004 có 139/139 TTHTCĐ Giữa năm 2005 có thêm 3 trung tâm mới thànhlập Hiện nay toàn tỉnh Đồng Tháp có 142/142 phường, xã, thị trấn có thànhlập trung tâm học tập cộng đồng, tỷ lệ 100%

Sau khi thành lập các TTHTCĐ các xã, phường, thị trấn với chứcnăng thực hiện các chương trình giáo dục như: giáo dục chính trị và phápluật, chuyển giao khoa học kỷ thuật, chăm sóc sức khõe nhân dân, văn hóagiáo dục… Trong đó việc tuyên truyền phổ biến chủ trương, chính sách,pháp luật của Đảng và Nhà nước, nhằm giáo dục chính trị tư tưởng thườngxuyên cho cán bộ, đảng viên và nhân dân bước đầu có kết quả TTHTCĐ xã

Trang 36

Tân Khánh Đông là một đơn vị có mô hình hoạt động tốt được các đơn vịbạn trong và ngoài tỉnh đến học tập mô hình này.

Ủy ban nhân dân Tỉnh có công văn số 218/ UBND-VX ngày 25 tháng

9 năm 2007 để thực hiện Kế hoạch số 47/KH-UBND, ngày 15 tháng 8 năm

2007 của Ủy ban nhân dân Tỉnh đối với kế hoạch thực hiện Đề án của Chínhphủ về công tác khuyến học, khuyến tài Xây dựng xã hội học tập tỉnh ĐồngTháp đến năm 2010 Để cũng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của cáctrung tâm học tập cộng đồng xã Phường, thị trấn trong Tỉnh thời gian tới,

Ủy ban nhân dân Tỉnh đã chỉ đạo các sở ngành Tỉnh và Ủy ban nhân dânhuyện, thị, thành với chức năng, nhiệm vụ của mình có đề xuất cụ thể để xâydựng các TTHTCĐ các xã, phường, thị trấn đạt được hiệu quả như:

+ Sở Giáo dục - Đào Tạo phối hợp với các sở, ngành Tỉnh có liênquan xây dựng qui chế hoạt động của TTHTCĐ các xã, phường, thị trấn;Quy chế phối hợp của trung tâm Giáo dục thường xuyên với các trung tâmhọc tập cộng đồng xã, phường, thị trấn

+ Sở Nội vụ đề xuất về tổ chức bộ máy, biên chế của TTHTCĐ các

xã, phường, thị trấn Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo Dục và Đào tạo tổchức kiểm tra việc cấp phát sử dụng kinh phí cho TTHTCĐ trong thời gianqua; đề xuất nguồn kinh phí hoạt động của TTHTCĐ các xã, phường, thịtrấn trong thời gian tới

+ Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa - Thông tin,Thể dục- Thể thao, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Công nghiệp vàcác sở, ngành Tỉnh có liên quan nghiên cứu đề xuất cơ chế phối hợp việcứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ qua TTHTCĐ xã, phường, thịtrấn

Trang 37

+ Trường Cao đẳng Cộng đồng Đồng Tháp: đề xuất cơ chế phối hợp,

hỗ trợ của Trường với các trung tâm Giáo dục thường xuyên, hệ thống trungtâm học tập cộng đồng các xã, phường, thị trấn trong Tỉnh

+ Hội khuyến học Tỉnh đề xuất kinh nghiệm quản lý, phối hợp hoạtđộng trong thời gian qua và hoạt động thời gian tới nhằm nhân rộng mô hìnhkhuyến học rộng khắp tại các xã, phường, thị trấn và huyện, thị xã, thànhphố trong Tỉnh

+ Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức tổng kết, đánhgiá các TTHTCĐ của địa phương mình trong thời gian qua và đề xuất hướngcũng cố nâng cao chất lượng hoạt động trong thời gian tới

Thực hiện Chỉ thị số 11 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạocủa Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập

Sở Giáo dục- Đào tạo tỉnh Đồng Tháp và Hội khuyến học phối hợp chỉ đạo

và hướng dẫn xây dựng và phát triển các TTHTCĐ với những công việc cụthể như: Tổ chức tập huấn lần đầu cho hơn 300 cán bộ là thành viên của ủyBan nhân dân, chủ tịch Hội khuyến học xã, phường, thị trấn, cán bộ phòngGiáo dục - Đào tạo, cán bộ của trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện,thị, thành phố Nội dung tập huấn lần đầu là giới thiệu tổng quan về mô hìnhTTHTCĐ các nước và phương hướng, kế hoạch phát triển TTHTCĐ củanước Việt Nam; hướng dẫn làm đề án xây dựng và phát triển TTHTCĐ theoqui định tạm thời của Sở Giáo dục - Đào tạo và Hội Khuyến học Tỉnh biênsoạn theo chương trình và tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục- Đào tạo với sựgiúp đở của tổ chức UNESCO Nhật Bản; hướng dẫn thẩm định các đề án;thủ tục thành lập TTHTCĐ, Ban quản lý và thành viên các tiểu ban Sau đómỗi năm tổ chức 3 lớp tập huấn, mỗi lớp trên 120 cán bộ Bí thư Đảng uỷ,Phó chủ tịch phụ trách văn hoá - xã hội, Trưởng ban quản lý trung tâm họctập cộng đồng các xã, phường, thị trấn, hiệu trưởng các trường và chủ tịch,

Trang 38

phó chủ tịch Hội khuyến học các phường, xã Nội dung tập huấn gồm cácchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về xâydựng xã hội học tập và nâng cao năng lực hoạt động của các TTHTCĐ như:công văn số 255-CV/TU của Tỉnh ủy Đồng Tháp chỉ đạo xây dựng pháttriển mô hình TTHTCĐ; Chỉ thị số: 11/CT-TW ngày 13/4/2007 của BộChính trị; Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 9khóa IX về “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập”; Đề

án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Kế hoạch xây dựng xã hội học tập của UBND tỉnh Đồng Tháp giai đoạn

2006 – 2010

Trên cơ sở chỉ đạo của UBND tỉnh Đồng tháp, các phường, xã, thịtrấn đã triển khai thực hiện với nhiều giải pháp thiết thực Nhiều phường, xã,thị trấn Đảng uỷ có Nghị quyết về việc xây dựng tổ khuyến học tại các tổ anninh nhân dân, tiếp tục cũng cố tổ chức bộ máy quản lý TTHTCĐ theohướng phát triển bền vững, xây dựng và thực hiện tốt qui chế hoạt động củatrung tâm học tập cộng đồng

Kết quả hoạt động:

Nhóm 1: Tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật

Tổ chức quán triệt các chuyên đề về Nghị quyết của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước, các bộ luật như luật cư trú, luật phòng chống bạolực gia đình, luật phòng chống ma tuý, luật bình đẳng giới, luật phòng chốngtham nhũng, Pháp lệnh dân số sửa đổi, pháp lệnh người có công, luật cán bộcông chức… Cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa,cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”được tổ chức ở các phường, xã, thị trấn đã thu hút đông đảo người dân tham

dự Kết quả tổ chức được 1.285 lớp với 79.493 lượt người tham gia học tập

Nhóm 2: Kiến thức khoa học, sản xuất trồng trọt, chăn nuôi nghề nghiệp

Trang 39

Đa số TTHTCĐ đã chọn những nội dung thiết thực phù hợp với điềukiện và yêu cầu phát triển kinh tế ở địa phương như: Kỹ thuật nuôi tôm càngxanh ở huyện Tam Nông, nuôi ếch, nuôi lươn, nuôi cá da trơn ở huyện CaoLãnh, thị xã Hồng ngự; Kỹ thuật chăm sóc cây kiểng, chăn nuôi heo, đanghế, đan bội ở thị xã Sa Đéc; kỹ thuật nuôi tôm, cá, lúa ở huyện Lấp Vò; dạythêu, may, đan thảm, đan ghế ở huyện Thanh Bình, huyện Cao Lãnh…

Bằng các hình thức phong phú như hội thảo đầu bờ, trình diễn và nhânrộng mô hình điểm trồng lúa, cây ăn trái, tổ chức hội thi, giao lưu, sinh hoạtcủa các Câu lạc bộ khuyến nông, khuyến ngư… những kiến thức khoa họcphục vụ cho sản xuất, trồng trọt đã được chuyển tải đến cho nhân dân gópphần nâng cao năng suất trong sản xuất như ở các phường, xã, thị trấn như

xã Bình hàng Tây, xã Mỹ Xương, xã Phong Mỹ huyện Cao Lãnh; xã LongHưng A, xã Long Hưng B huyện lấp Vò; phường An Hòa, phường Tân QuiĐông, xã Tân Khánh Đông, xã Tân Phú Đông thị xã Sa Đéc; xã Phú Đức, xãPhú Thọ, xã Tân Công Sính huyện Tam Nông; xã Tân Thạnh, Tân Hòahuyện Thanh Bình; xã Long hậu huyện Lai Vung; xã Mỹ Quí huyện ThápMười… Tổ chức được: 1.007 lớp với 56.116 lượt người dự

Nhóm 3: Những kiến thức nâng cao chất lượng cuộc sống

Những kiến thức về dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em được các trungtâm và Ban quản lý quan tâm phối hợp với các ngành Y tế, Phụ nữ các cấpthường xuyên tổ chức để nâng cao kiến thức cho cộng đồng nhằm nâng caocuộc sống cho người dân nhất là kiến thức về phòng chống suy dinh dưỡngcho trẻ em, nuôi con khõe dạy con ngoan, phòng chống bạo lực gia đình, vaitrò của người phụ nữ trong gia đình, kiến thức về bình đẳng giới, kiến thức

về sức khoẻ sinh sản kế hoạch hoá gia đình, việc chăm sóc giáo dục và bảo

vệ trẻ em, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống ma tuý, phòng chống bệnh

Trang 40

lao, tim mạch, huyết áp cho người cao tuổi… Các TTHTCĐ đã tổ chức được

836 lớp với 39.039 lượt người tham dự

Nhóm 4: Bổ túc văn hóa, ngoại ngữ

Qua đánh giá hoạt động của 4 chuyên đề được tổ chức hàng năm tạiTTHTCĐ các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp thì chúng tathấy nhóm 1: Thời sự, đường lối, chủ trương, chính sách pháp luật là nhóm

có số lớp nhiều nhất và số lượt người tham dự khá đông Đứng thứ 2 lànhóm 2: Kiến thức khoa học, sản xuất trồng trọt, chăn nuôi nghề nghiệp;Đứng thứ 3 là nhóm 3: Những kiến thức nâng cao chất lượng cuộc sống, vàđứng cuối cùng là nhóm 4: nhóm bổ túc văn hóa ngoại ngữ có 504 lớp với29.091 người tham gia

Kết quả trên cho thấy việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luậttrên địa bàn tỉnh Đồng Tháp tại các trung tâm học tập cộng đồng có số lượnglớp học nhiều nhất và số lượt người tham dự đông nhất Điều đó chứng tỏrằng việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật là rất quan trọng đòihỏi phải kịp thời và thường xuyên cho nhân dân Tỉnh nhà

Về trình độ của báo cáo viên

Báo cáo viên phổ biến về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng được chia làm 2 nhóm cụ thể:

Báo cáo viên phổ biến về chủ trương, đường lối gồm: Nghị Quyết đại

hội Đảng các cấp, các Nghị quyết của Trung ương chủ yếu là do cán bộ củaBan Tuyên giáo cấp huyện, thị, thành và cơ sở Một số cán bộ đã nhiều nămlàm công tác Tuyên giáo và thường xuyên được tham dự các lớp tập huấn ởcấp trên để cập nhật kiến thức về chủ trương, đường lối; sau đó họ về cơ sở

là Người trực tiếp để phổ biến đến cho các Đảng viên, đoàn viên và hội viêntrên địa bàn nắm

Về phương pháp phổ biến

Ngày đăng: 20/12/2013, 23:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ban Giáo dục - Đào tạo Hội khuyến học Việt Nam (11/2003), “Phát triển rộng khắp trung tâm học tập cộng đồng - Công cụ thiết yếu xây dựng xã hội học tập từ cơ sở” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển rộng khắp trung tâm học tập cộng đồng - Công cụ thiết yếu xây dựng xã hội học tập từ cơ sở
[2]. Bộ Giáo dục - Đào tạo, Quyết định số 09 (24/03/2008), “Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn
[4]. Mai Chi (dịch) (1997), "Cải cách giáo dục trong thế giới ngày nay: các xu hướng toàn cầu và khu vực", Thông tin khoa học xã hội, (2), tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách giáo dục trong thế giới ngày nay: các xu hướng toàn cầu và khu vực
Tác giả: Mai Chi (dịch)
Năm: 1997
[5]. Phạm Tất Dong (1999), "Toàn cầu hóa và quyền được giáo dục - đào tạo của công dân", Toàn cầu hóa và quyền công dân ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tr. 283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hóa và quyền được giáo dục - đào tạo của công dân
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
[6]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1982), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V”, Nxb Sự thật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật Hà Nội
Năm: 1982
[7]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987),“Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI”, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1987
[8]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991),“Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII”, Nxb CTQG, Hà Nội 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1991
[9]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 1996
[10]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX”, Nxb CTQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb CTQG
Năm: 2001
[12]. Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp (2001), “Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VII ”, tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VII
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp
Năm: 2001
[13]. Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp (2005), “Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VIII”, tài liệu lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ VIII”
Tác giả: Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp
Năm: 2005
[14]. Đỗ Đức Hinh, “Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại”, Tạp chí Cộng sản, số 18 (9/2006, Tr. 16) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng một nền giáo dục Việt Nam hiện đại”
[15]. Hồ Chí Minh (1996), Toàn tập, tập 5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 5
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[16]. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 4, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 4
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
[17]. Hồ Chí Minh (2000), Toàn tập, tập 12, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 12
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2000
[18]. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn từ điển bách khoa (2005) “Từ điển Bách Khoa Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách Khoa Việt Nam
[19]. Vũ Khiêu (1996), Bàn về văn hóa Việt Nam, tập 3, Nxb Khoa học xã hội, tr. 533; 536 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về văn hóa Việt Nam
Tác giả: Vũ Khiêu
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1996
[20]. Mác - Ăngghen - Lênin,Tuyển tập, Nxb Sự thật, Hà Nội, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác - Ăngghen - Lênin
Nhà XB: Nxb Sự thật
[21]. Mác, Ăng ghen, Toàn tập, tập 2. Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 2
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội
[22]. C.Mác và ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, tập 15, Nxb chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội, tr. 267-268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác và ph.Ăngghen
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 2: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân  TTHTCĐ hoạt động chưa hiệu quả - Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh đồngtháp
Bảng 1. 2: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân TTHTCĐ hoạt động chưa hiệu quả (Trang 31)
Bảng 1.3: Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân  việc phổ biến truyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật hiện nay - Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh đồngtháp
Bảng 1.3 Nhận thức của cán bộ, Đảng viên về nguyên nhân việc phổ biến truyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật hiện nay (Trang 32)
Bảng 1.4: Nhận thức của nhân dân về vai trò của TTHTCĐ - Nâng cao hiệu quả phổ biến chủ trương, đường lối của đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước tại trung tâm học tập cộng đồng các phường, xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh đồngtháp
Bảng 1.4 Nhận thức của nhân dân về vai trò của TTHTCĐ (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w