Việc giáo viên tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ giảng dạy để phù hợp với đổi mới PPDH ở Tiểu học trong giai đoạn hiện nay...48 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2...49 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:TS PHAN QUỐC LÂM
VINH – 2011
Trang 3LỜI CẢM ƠNTác giả xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các Giáo sư, phó Giáo
sư Tiến sĩ …Khoa đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh, Học việnQuản Lý Giáo dục, các thầy cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tàiliệu, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Đặc biệt chân thành bày tỏ lời tri ân sâu sắc đối với Tiến sĩ PhanQuốc Lâm – Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thựchiện đề tài
Xin cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào taọ, cán bộ quản lý,Ban giám hiệu, giáo viên các trường Tiểu học quận Bình Tân nói chung,quý thầy cô Trường Tiểu học Bình Hưng Hòa 1 nói riêng Xin chân thànhcảm ơn gia đình bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, giúp đỡ, hỗtrợ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình tôi học tập và nghiêncứu
Mặc dù, trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo với mộtlượng tài liệu khá lớn cũng như việc khảo sát ý kiến từ nhiều đối tượngkhác nhau Trong quá trình viết và hoàn thành luận văn khó tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của Hội đồngban giám khảo luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục – Trường Đại họcVinh, những ý kiến trao đổi của đồng nghiệp về nội dung của luận văn
Vinh, tháng 12 năm 2011Tác giả
Trần Phan Ngọc Bích
Trang 4MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 3
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
7.1 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
7.2 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN 4
7.3 PHƯƠNG PHÁP TOÁN THỐNG KÊ 4
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG 4
9 CẤU TRÚC NỘI DUNG DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1.Khái niệm phương pháp 7
1.2.2.Khái niệm phương pháp dạy học 8
1.2.3 Khái niệm đổi mới phương pháp dạy học 9
1.2.4 Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH 11
1.3 Đổi mới PPDH ở tiểu học 12
1.3.1 Các định hướng đổi mới PPDH ở TH 12
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đổi mới PPDH ở TH 14
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở TH 16
1.3.4 Những cơ sở tâm lý của phương pháp dạy học mới 17
1.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên Tiểu học 19
Kết luận chương 1 29
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU
HỌC QUẬN BÌNH TÂN TPHCM 31
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội giáo dục của quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh 31
2.2 Khái quát về quá trình giáo dục và đào tạo quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh 32
2.3 Thực trạng hiệu quả đổi mới phương pháp dạy – học Tiểu học của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 35
2.3.1.Thực trạng đội ngũ giáo viên 35
2.3.2.Nhận thức của CBQL và giáo viên về đổi mới PPDH 38
2.3.3.Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên Tiểu học quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh 40
2.4 Thực trạng đổi mới trong sử dụng phương tiện DH và hiệu quả của chúng 43
2.5 Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong thực hiện đổi mới PPDH ở Tiểu học hiện nay 47
2.6 Việc giáo viên tham gia bồi dưỡng, nâng cao trình độ giảng dạy để phù hợp với đổi mới PPDH ở Tiểu học trong giai đoạn hiện nay 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN BÌNH TÂN 51
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 51
3.1.1.Đảm bảo tính sư phạm và khoa học 51
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 51
3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 52
3.1.4.Đảm bảo tính hiệu quả 52
3.2.Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy –học ở các trường Tiểu học của quận Bình Tân 52
3.2.1.Nâng cao năng lực tự học, tự bồi dưỡng cho CBQL và GV để nâng cao hiệu quả ĐMPPDH ở Tiểu học 52
Trang 63.2.2 Nâng cao năng lực quản lý của CBQL và năng lực giảng dạy của giáo
viên để phù hợp với nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH 53
3.2.3 Xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH để nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH 53
3.2.4 Tổ chức việc thực hiện kế hoạch để nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH .53
3.2.5 Cần đầu tư vật chất – Thiết bị ĐDDH phục vụ cho việc đổi mới PPDH 53
3.2.6.Tổ chức việc dạy học chuyên sâu từng bộ môn ở Tiểu học 53
3.2.7 Tăng cường hoạt động sinh hoạt ngoại khoá cho học sinh tiểu học 53
3.2.8.Tăng cường tạo động lực nâng cao đổi mới PPDH qua thi đua –khen thưởng 53
3.2.9 Giải pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động đổi mới phương pháp dạy học .53
3.3 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của giải pháp 53
KẾT LUẬN CHUNG 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
PHIẾU ĐIỀU TRA 53
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Theo quan niệm hiện đại, quá trình dạy học là sự tương tác, hợp tácgiữa thầy và trò, trong đó thầy đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động tổchức, hoạt động điều chỉnh nhận thức, kiến thức ở học sinh Hoạt động củatrò là tham gia tích cực, tự giác, chủ động trong hoạt động tìm kiến thức và
tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của bản thân nhằm đạt tới mục tiêu bàihọc Để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong quá trình dạy học thìviệc đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) là một yêu cầu tất yếu trong sựnghiệp đổi mới giáo dục – đào tạo của nước ta Đổi mới phương pháp dạyhọc là vấn đề trong chính sách đổi mới giáo dục Việt Nam, để tương thíchvới nội dung chương trình, mục tiêu giáo dục,…nhằm phù hợp với nềnkinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay Sựcần thiết của đổi mới trong giáo dục đã có trong Nghị quyết 40/2000/QH10
về đổi mới Chương trình Giáo dục phổ thông và thể hiện trong chỉ thị14/2000/CT-TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiệnNghị quyết số 40/ 2000/ QH10 của Quốc hội Sự đổi mới này nhằm đápứng sự phát triển của nền kinh tế xã hội, vì đất nước cần có nguồn nhânlực đáp ứng những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường nhiều thành phần Sựphát triển của nền kinh tế xã hội, đòi hỏi giáo dục phải đào tạo, xây dựngthế hệ trẻ có đủ các tố chất của một con người mới : sẵn sàng thích nghi vớiquá trình phát triển nhanh trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gópphần đưa đất nước tiến đến gần hơn con đường Xã hội Chủ nghĩa, đem đến
ấm no -hạnh phúc - công bằng – dân chủ - văn minh cho dân tộc Sự nghiệpđổi mới là sự nghiệp của tất cả các cấp bậc học, trong đó đổi mới ở cấpTiểu học có vai trò quan trọng vì: Cấp học Tiểu học là một cấp học nềntảng cơ bản, cần được xây dựng trên cơ sở vững chắc Ở lứa tuổi tiểu họcnhu cầu nhận thức của học sinh đã phát triển khá rõ nét vì thế cần tạo cho
Trang 9các em có nhu cầu khám phá, tìm tòi, phát hiện các vấn đề kiến thức, đểtăng cường khả năng nhận thức và sự phát triển trí tuệ của các em đến mứctối đa Việc tiếp nhận và vận dụng đổi mới phương pháp dạy học ở cáctrường Tiểu học, nhằm rèn cho các em có kỹ năng tự học là điều cần thiết.Hiện nay, việc đổi mới phương pháp dạy học đang được thực hiện theohướng này và đã từng bước xây dựng cho các em có khả năng học tập suốtđời, biết tìm cách phát hiện, khám phá các vấn đề mới của thời đại và hìnhthành ở các em kỹ năng tự học, để dù ở bất kỳ lứa tuổi nào cũng có thể tựhọc tập, không bị lạc hậu về kiến thức.
Việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc Tiểu học được thực hiệntrong nhiều năm qua và thu nhận được những kết quả nhất định Tuy nhiênquá trình đổi mới phương pháp dạy học ở các trường chưa đạt hiệu quả caotrong hoạt động dạy học, do còn một số vấn đề hạn chế cần được giảiquyết trong quá trình đổi mới như: đối với công tác quản lý, đổi mớiphương pháp dạy học, thái độ nhận thức của giáo viên đối với việc đổi mới,năng lực trình độ chuyên môn của giáo viên, kỹ năng tự học và khả năngnhận thức của học sinh khi thực hiện các hoạt động phương pháp dạy họcmới Ngoài ra các yếu tố như : cơ sở vật chất, phương tiện dạy học, … cácđiều kiện cần thiết khác để đảm bảo việc đổi mới được tiến hành một cáchđồng bộ và thuận lợi , những yếu tố đó sẽ ảnh hưởng một cách trực tiếphoặc gián tiếp đến quá trình thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trongnhà trường
Vì vậy tìm hiểu một số giải pháp để “Nâng cao hiệu quả đổi mớiphương pháp dạy học ở Tiểu học” là vấn đề cấp bách trong quá trình đổimới Đó là lý do để chúng tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả đổi mớiphương pháp dạy học ở Tiểu học”
Trang 102 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua việc tìm hiểu thực trạng đổi mới phương pháp dạy học để
đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạyhọc ở Tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.Khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học ở trườngTiểu học
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu có được những giải pháp có cơ sở khoa học, có tính thực tiễn và
tính khả thi, thì có thể nâng cao hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạyhọc ở các trường Tiểu học
5 GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Đề tài tập trung nghiên cứu nâng cao hiệu quả đổi mới phương phápdạy - học ở các trường Tiểu học ở quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
6 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Khảo sát thực trạng đổi mới phương pháp dạy – học ở các trườngTiểu học của quận Bình Tân
6.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả đổi mớiphương pháp dạy – học trong các trường Tiểu học của quận Bình Tân
7 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Khái quát các tư liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 11- Phương pháp phân tích tổng hợp - hệ thống hóa tài liệu nghiên cứunhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2 NHÓM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu
-Khảo sát số lượng đối tượng thu thập số liệu, xác định tính phổ biến,
từ đó phát hiện các vấn đề cần nâng cao ĐMPP
- Điều tra bằng phiếu hỏi: thu thập thông tin qua phiếu hỏi ý kiến của
giáo viên và học sinh của quận Bình Tân Xin ý kiến trực tiếp của cán bộ
quản lý về thực trạng đổi mới và tính cần thiết, tính khả thi của giải pháp đềxuất
7.3 PHƯƠNG PHÁP TOÁN THỐNG KÊ
Nhằm xử lý các dữ liệu thu được về mặt định lượng
8 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG
- Góp phần khái quát hóa lý luận về đổi mới phương
pháp dạy học
- Luận văn góp phần làm rõ mặt hạn chế của việc đổi
mới phương pháp dạy – học ở các trường Tiểu học trong tìnhhình hiện nay
- Luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụngvào thực tiễn nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy –học ở các trường Tiểu học trên địa bàn quận Bình Tân
Trang 129 CẤU TRÚC NỘI DUNG DỰ KIẾN CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết thúc, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có
3 chương:
CHƯƠNG 1.Cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu
học
CHƯƠNG 2: Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học ở các Trường
Tiểu học quận Bình Tân
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đổi mới phương
pháp dạy học trong các trường Tiểu học ở quận Bình Tân
Trang 13Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học
Hơn 50 năm qua ngành giáo dục đã đi theo tư tưởng của Hồ Chí Minhvới phương châm và chiến lược, mục đích, nội dung phương pháp dạy họcnhằm giáo dục – đào tạo con người và đó là nhiệm vụ của ngành Giáo dụctrong sự nghiệp trồng người Tư tưởng đó vừa là cơ sở lý luận trong việcxác định chiến lược đào tạo con người trong chủ trương đường lối chỉ đạocủa Đảng ta trong quá trình phát triển giáo dục Việt Nam qua các thời kỳđồng thời, đó là những bài học kinh nghiệm thực tiễn giáo dục rất thiết thực
và hiệu quả đối với ngành giáo dục và người làm công tác giáo dục
Xuất phát từ tư tưởng Hồ Chí Minh Đảng ta đưa ra phương châm,quan điểm và nguyên lý giáo dục: “Học kết hợp với hành, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và xã hội” Quán triệt quan điểm trên, nhàtrường Việt Nam đã gặt hái được những thành quả đáng khích lệ Nhờ cónhững chủ trương đổi mới phương pháp dạy học đúng đắn, nhà trường đãđào tạo các thế hệ đáp ứng được những yêu cầu và nhiệm vụ thực hiệntrong thực tiễn
Bước sang thời kỳ đất nước đổi mới CNH- HĐH, Đảng và nhà nước
đã tiến hành nhiều công cuộc cải cách giáo dục để phù hợp với thực tiễntrong từng thời kỳ Theo Nghị quyết 14 của Bộ chính trị Ban chấp hànhTrung ương đảng khóa VI tháng 01/1979 Sau đó giáo dục có nhữngchuyển biến mới nhưng vẫn còn giảm sút việc học đi đôi với hành vànguyên nhân là do phương pháp dạy học Vì vậy cũng tại Nghị quyết TW 4
đã nhấn mạnh: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp bậc học, kếthợp học với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền
Trang 14với thực tiễn, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và xã hội, áp dụng những phương pháp giáodục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giảiquyết vấn đề ”
Trong những năm gần đây Nhà trường ở nước ta đã hướng vào thựchiện: Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hàng TW Đảng Cộng SảnViệt Nam khóa VIII 12/1996 về việc: “ Đổi mới mạnh mẽ phương phápGiáo dục – Đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện tư duysáng tạo của người học”
Chỉ thị 15/1999 CT/ĐT ngày 20/4/1999 của Bộ trưởng
BGD-ĐT về việc “Đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập trong trường sưphạm ” Mục đích là tích cực hóa hoạt động học tập, phát huy tính chủđộng sáng tạo và năng lực tự học, tự nghiên cứu của người học Người dạygiữ vai trò chủ đạo trong việc tổ chức, định hướng quá trình dạy học.Người học giữ vai trò chủ động trong quá trình học tập và nghiên cứu khoahọc Đổi mới PPDH và học tập là nhiệm vụ quan trọng của từng trường,từng người dạy và cả người học
1.2.MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1.Khái niệm phương pháp
Theo từ điển Tiếng Việt : Phương pháp là lề lối và cách thức phải tuântheo để tiến hành công việc với kết quả tốt nhất
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy lạp cổ (methods)nghĩa là con đường, cách thức thực hiện để đạt tới mục đích nhất định.Trong quá trình phát triển của lịch sử có rất nhiều cách phát biểu khácnhau về phương pháp Theo quan điểm triết học người ta cho rằng: conngười là chủ thể nhận thức cải tạo thế giới, để trở thành chủ nhân của mọihoạt động, con người đã luôn tự đề ra phương pháp hoạt động cho mìnhnhằm đạt được các kết quả cao nhất Phương pháp gắn liền với hoạt động
có ý thức, phản ánh hoạt động nhận thức, hoạt động thực tiễn của con
Trang 15người Trước khi hành động con người thường phân tích thực tiễn để đề ramục tiêu tương thích, xác định cách thức và phương tiện để tiến hành rồimới tác động lên sự vật hiện tượng theo những quy tắc nhất định Hệthống những quy tắc đó tạo nên phương pháp Có hai định nghĩa thôngdụng:
Phương pháp là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức vềcác quy luật khách quan để điều chỉnh hoạt động nhận thức và hoạt độngthực tiễn nhằm thực hiện mục tiêu nhất định
Tuy nhiên có nhiều quan niệm khác nhau nhưng chúng ta có thể hiểuphương pháp là cách thức, con đường, phương tiện tiến hành hoạt động củacon người để đạt đến mục đích đã xác định Phương pháp là hình thức vậnđộng bên trong của nội dung (Hêghen) gắn liền với nội dung hoạt độngthực tiễn Nội dung và phương pháp có mối quan hệ biện chứng với nhau.Nội dung quy định phương pháp, phương pháp tác động trở lại nội dunglàm cho nội dung ngày càng phát triển hoàn thiện hơn
Như vậy phương pháp là cách thức và phương tiện để tiến hành tác động lên nội dung của sự vật hiện tượng nhằm đạt được mục tiêu đã xác định.
1.2.2.Khái niệm phương pháp dạy học
Trong quá trình nghiên cứu các phương pháp dạy học, các nhà khoa
học đã đưa ra nhiều khái niệm PPDH khác nhau
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “PPDH là cách thức làm việc của thầy vàtrò trong sự phối hợp thống nhất, trong đó thầy truyền đạt nội dung trên cơ
sở trí dục và thông qua sự chỉ đạo hoạt động học tập của trò, lúc đó trò thựchiện hoạt động lĩnh hội kiến thức và tự chỉ đạo hoạt động học tập của bảnthân để cuối cùng đạt tới mục đích dạy học”[23,24]
Theo Trần Bá Hoành: “PPDH là cách thức hoạt động của giáo viêntrong việc chỉ đạo, tổ chức các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủđộng đạt được các mục tiêu dạy học” [T 27]
Trang 16Như vậy PPDH bao gồm phương pháp giảng dạy của giáo viên vàphương pháp học tập của học sinh.
-Phương pháp dạy: là cách thức tổ chức nhận thức, điều khiển cáchoạt động trí tuệ và thực hành, giáo dục ý thức và thái độ đúng đắn cho họcsinh
- Phương pháp học: là cách thức nhận thức và rèn luyện để hìnhthành hệ thống tri thức và kỹ năng thực hành nhằm hình thành nhân cáchngười học
Mối quan hệ giữa phương pháp dạy và phương pháp học:
Cả hai phương pháp tác động hoạt động chi phối lẫn nhau nhưng cùnghướng tới mục tiêu chung Chúng ta có thể hiểu PPDH là tổng hợp nhữngcách thức hoạt động giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh nhằmthực hiện các nhiệm vụ dạy học để đạt mục tiêu Giáo dục và Đào tạo
- PPDH Là hai hoạt động khác nhau về đối tượng nhưng thốngnhất với nhau về mục đích, tác động qua lại với nhau và là hai mặt của quátrình dạy học Trong sự thống nhất này, phương pháp dạy giữ vai trò chỉđạo, phương pháp học có tính độc lập tương đối nhưng chịu sự chi phối củaphương pháp dạy và ảnh hưởng ngược lại đối với phương pháp dạy
Như vậy PPDH là cách thức hoạt động, tương tác trong tổ chức, chỉ đạo điều khiển, trao đổi thông tin giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học.
1.2.3 Khái niệm đổi mới phương pháp dạy học
Khái niệm đổi mới
Theo tự điển Tiếng Việt – nhà xuất bản văn hóa thông tin, 1989: “Đổimới là sự thay đổi hoặc làm thay đổi lớn, tiến bộ hơn so với trước”
Theo tự điển Tiếng Việt – nhà xuất bản Đà Nẵng 1997 “Đổi mới là sựthay đổi cho khác hẳn với trước, tiến bộ hơn, khắc phục tình trạng lạc hậutrì trệ và đáp ứng nhu cầu của sự phát triển”
Trang 17Như vậy nói cách khác đổi mới là sự thay đổi cần thiết khi cái cũ đãtrở nên lỗi thời không còn phù hợp với thực tế Đổi mới là sự làm mớinhưng trên sự thừa kế những mặt, những yếu tố tích cực của cái cũ và phảitương thích Đó là con đường tiến hóa của nền văn minh.
Trong giáo dục, đổi mới được hiểu là thường xuyên đưa cái mới vào giáo dục để tạo ra sự phát triển, nâng cao hiệu quả đào tạo và giữ thế ổn định.
Theo quan điểm biện chứng của triết học Mac- Lênin tất cả các quátrình đổi mới đều có tính kế thừa, vận động trên cơ sở của cái cũ nhưng hợp
lý Như vậy đổi mới không có nghĩa là thay thế các phương pháp quenthuộc hiện có bằng những phương pháp hoàn toàn mới lạ Thực chất đổimới PPDH là thực hiện đúng cách làm, tiến hành các phương pháp linhhoạt, sáng tạo trong những hoàn cảnh và tình huống khác nhau để cácPPDH có tác động tích cực đến người học
Do đó đổi mới phương pháp dạy học là cơ sở để phát huy các ưu điểmcủa PPDH truyền thống và áp dụng phương pháp dạy học tích cực để ngườihọc có phương pháp suy nghĩ, vận dụng sáng tạo một cách linh hoạt và độclập giải quyết vấn đề Cùng với PPDH thì phương tiện dạy học có chứcnăng xác định những phương thức hoạt động dạy và học theo nội dung nhấtđịnh nhằm thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ dạy học trong quá trình dạyhọc
Tóm lại, đổi mới PPDH phải đặt trong tính đồng bộ với các thành tốkhác trong quá trình dạy học Như vậy đổi mới PPDH nói chung phải đượcthực hiện trên cơ sở của tinh thần chỉ đạo, có sự định hướng của Đảng,Nhà nước và của Bộ Giáo dục – Đào tạo Vì chỉ có sự định hướng chungtrong sự nghiệp đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới PPDH nói riêng thìgiáo dục cả nước mới đi đúng hướng và đem lại hiệu quả nhằm nâng caochất lượng Giáo dục – Đào tạo cho đất nước
Trang 18Sự kết hợp hài hòa giữa ưu điểm của PPDH truyền thống và PPDHmới sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy học Sự kết hợp này là quá trình phốihợp linh hoạt và hợp lý những kinh nghiệm và thành tựu cải tiến các PPDHcủa giáo dục nước nhà kết hợp vận dụng các PPDH mới đã được trảinghiệm trong thực tế dạy học ở trong nước và ngoài nước
Như vậy đổi mới là đổi mới cách thức làm việc của giáo viên và học sinh nhằm đáp ứng các yêu cầu của đổi mới mục tiêu dạy học và giáo dục trong nhà trường
Khái niệm hiệu quả
Theo từ điển Tiếng Việt : hiệu quả là kết quả đích thực
- Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con ngườichờ đợi và hướng tới Nhưng “hiệu quả” có nội dung khác nhau ở nhữnglĩnh vực khác nhau như:
-Trong sản xuất, hiệu quả là hiệu suất, là năng suất đạt được trongquá trình lao động tạo sản phẩm
- Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao động nóichung hiệu quả lao động là năng suất lao động, được đánh giá bằng sốlượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, hoặc bằng sốlượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
- Hiệu quả là tạo ra kết quả như mong muốn, như mục tiêu đã định.
- Hiệu quả tạo ra kết quả mà không lãng phí hoặc sử dụng nguồn kinh
phí ở mức tối thiểu
- Hiệu quả được thực hiện bằng kết quả cao với chi phí thấp nhất.
Như vậy hiệu quả trong dạy học là kết quả đạt được mục tiêu đã định trong quá trình thực hiện hoạt động giảng dạy được thể hiện bằng chất lượng giáo dục, chất lượng năng lực học tập của học sinh được nâng lên
1.2.4 Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH
Theo tự điển Tiếng Việt : “Nâng cao” là làm cho tăng thêm giá trị
của sự vật về mặt chất lượng và số lượng
Trang 19Nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH là làm tăng thêm giá trị về mặt chất lượng trong việc đổi mới cách tiến hành các phương pháp, các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp dạy học, trên cơ sở sử dụng triệt để các ưu điểm của phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một
số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học.
1.3 Đổi mới PPDH ở tiểu học
1.3.1 Các định hướng đổi mới PPDH ở TH
Việc đổi mới phương pháp dạy và học đã được định hướng, xác địnhtrong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trungương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 -1998), đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999) được cụ thể hóa trong các chỉ thịcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
IX của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm 2001 cùng với chiến lược giáo dục2001đến 2010 Thủ tướng chính phủ phê duyệt 28/12/2001 Luật Giáo dục,điều 24.2, đã ghi: “Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo củangười học Bồi dưỡng phương pháp tự học, năng lực đào tạo của ngườihọc Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Tác động đến tình cảmđem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Đặt sự đổi mới PPDH trong mối quan hệ biện chứng với mục tiêu, nộidung chương trình dạy học Đổi mới PPDH phải bắt đầu từ đặc điểm chínhcủa chủ thể của hoạt động học tậpvới tinh thần: phát huy triệt để tính chủđộng, sáng tạo của học sinh trong học tập, phân hóa tính vừa sức của từngđối tượng, tăng cường dạy cách tự học, tự hoàn thiện bản thân Để đổi mớiPPDH có hiệu quả phải thực hiện đồng bộ có hệ thống với các thành tố củaquá trình dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học theo các định hướng sau:
- Theo lý thuyết nội dung dạy học dựa vào 4 nội dung: hệ thống nhữngtri thức tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và cách thức hành động; hệ thống
Trang 20những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức, hoạt động thực hành; hệthống những kinh nghiệm bản thân đã có cùng với sự sáng tạo Các thànhphần của nội dung dạy học có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Vì vậy tươngứng mỗi nội dung dạy học có phương pháp dạy học tương ứng.
- PPDH là tổng hợp những cách thức tác động lẫn nhau giữa giáo viên
và học sinh với mục đích và nhiệm vụ dạy học Mục đích và nhiệm vụ khácnhau nhưng liên hệ mật thiết với nhau cùng kết hợp với phương tiện dạyhọc đa dạng phong phú tạo nên sự tác động phong phú giữa giáo viên vàhọc sinh
- Mỗi PPDH ứng với nguồn nhận thức: ngôn từ, phương tiện trựcquan, hoạt động thực tiễn Để nắm toàn diện các sự vật hiện tượng cần phốihợp các PPDH trong quá trình dạy học
- Mỗi PPDH đều có thế mạnh và mặt hạn chế khác nhau đồng thời,các PPDH này được xây dựng theo những cấu trúc logic khác nhau: quynạp, diễn dịch Do đó trong QTDH đòi hỏi người giáo viên khi kết hợp cácPPDH phải đảm bảo tính vừa sức đối với học sinh, điều này phục thuộc vàotrình độ chuyên môn, nghệ thuật sư phạm của người thầy và thể hiện quaviệc:
- Bám sát mục tiêu giáo Phổ thông
- Phù hợp nội dung dạy học cụ thể
- Phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh
- Phù hợp với cơ sở vật chất, các điều kiện dạy học của nhà trường
- Phù hợp với đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả dạy – học
- Kết hợp giữa việc tiếp thu và sử dụng có chọn lọc, có hiệu quả cácphương tiện dạy học tiên tiến, hiện đại với việc khai thác các yếu tố tíchcực của PPDH truyền thống
- Tăng cường sử dụng các PTDH, thiết bị dạy học và ứng dụng côngnghệ thông tin
Trang 211.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đổi mới PPDH ở TH.
Trong thực tiễn việc lập kế hoạch và tiến hành dạy học, người thầygiáo thường xuyên đối diện với việc lựa chọn PPDH phù hợp để đạt hiệuquả theo mục tiêu giáo dục Các nhà lí luận dạy học, các nhà giáo dụcthường đưa ra lời khuyên: Mỗi PPDH có một giá trị riêng, không có PPDHnào là vạn năng, giữ vị trí độc tôn trong dạy học, cần phối hợp sử dụng cácPPDH…nhưng cần lưu ý yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn PPDH và cầnquan tâm tìm kiếm các mối quan hệ của PPDH với các yếu tố liên quan:mục tiêu và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, PPDH, PTDH, hình thức
tổ chức dạy học để tạo nhu cầu, hứng thú, thói quen học tập của học sinhngoài ra, cần phù hợp với năng lực, sở trường, kinh nghiệm sư phạm củagiáo viên
Mục tiêu và nhiệm vụ dạy học: mục tiêu dạy là cái cần đạt tới của hoạt
động dạy học Vì từ mục tiêu dạy học giáo viên xác định nhiệm vụ vàPPDH phù hợp Mục tiêu dạy học hiện nay là giáo dục con người phát triểntoàn diện Do đó nhiệm vụ dạy học vừa trang bị kiến thức vừa rèn luyệnnhững kỹ năng cơ bản cho học sinh, qua đó rèn luyện cho các em phươngpháp lĩnh hội kiến thức Muốn đạt đến mục tiêu này phải sử dụng phối hợpcác phương pháp dạy học tích cực Nên chọn những PPDH có khả năng caotrong việc góp phần làm rõ hơn mục tiêu dạy học, mỗi PPDH đều có nhữngđiểm mạnh, điểm hạn chế nhất định Nhưng khi xem xét việc thực hiện mộtmục tiêu dạy học nhất định thì có một số PPDH có khả năng cao hơn cácPPDH khác Nếu đặt mục tiêu nhanh chóng truyền thụ nội dung quy địnhthì PPDH thuyết trình có vị trí quan trọng Nhưng nếu đặt mục tiêu pháttriển năng lực tìm tòi sáng tạo của học sinh thì vấn đề sẽ khác Đối với việctrình bày thông tin cần ưu tiên lựa chọn các PP sử dụng phương tiện nghenhìn, sử dụng truyền thông đa phương tiện Đối với các hoạt động chế biếnthông tin cần tổ chức các hoạt động tự phát hiện, phối hợp với phương
Trang 22pháp làm việc theo nhóm, nhằm phát huy tối đa tính tích cực, sáng tạo củahọc sinh Chú ý thay đổi PPDH và hình thức tổ chức dạy học để gây hứngthú cho học sinh, nên thay đổi PPDH sau 15, 20 phút Ưu tiên lựa chọn cácPPDH có ưu điểm tương đương, cần ưu tiên lựa chọn PPDH mà GV và HS
đã thành thạo để thực hiện được dễ dàng hơn Nên lựa chọn các PPDHtương thích với nội dung học tập : Giữa nội dung và PPDH có mối quan hệtác động lẫn nhau, trong nhiều trường hợp quy định lẫn nhau Ở bình diện
kĩ thuật dạy học, PPDH cần tương thích với nội dung dạy học Mỗi nộidung dạy học đều liên hệ mật thiết với những hoạt động nhất định
Nội dung dạy học: phương pháp là hình thức vận động của nội dung.
Việc lựa chọn phương pháp phải dựa vào nội dung dạy học Nếu nội dungmôn học có tính trừu tượng thì cần sử dụng kết hợp PPTT và PPDH tíchcực Ngược lại nội dung dạy học gắn liền với đời sống thực tiễn cần vậndụng PPDH tích cực để nâng cao nhận thức và rèn luyện kỹ năng tư duy,vận dụng của học sinh
Giáo viên – chủ thể của hoạt động dạy: việc lựa chọn PPDH để phù
hợp với mục tiêu và nội dung dạy học, giáo viên là người quyết định lựachọn dựa trên cơ sở kiến thức và kỹ năng sư phạm của từng giáo viên làkhông giống nhau
Học sinh – đối tượng của hoạt động dạy và là chủ thể của hoạt động học: mỗi học sinh là một chủ thể tiếp nhận tri thức, rèn luyện kỹ năng dựa
trên cơ sở đặc điểm tâm sinh lý của học sinh đó Do đó có thể cùng một bàigiảng, nhưng những đối tượng khác nhau có hoàn cảnh khác nhau và giáoviên đứng trước nhiệm vụ phải lực chọn PPDH cho phù hợp, nhằm khơidậy ở học sinh niềm say mê hứng thú học tập, từ đó hình thành nhữngphẩm chất đạo đức cao đẹp nhất của con người mới để đạt hiệu quả caotrong QTGD
Điều kiện cơ sở vật chất – thiết bị phục vụ dạy học:điều kiện cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học là một trong những yếu tố ảnh hưởng việc lực chọn
Trang 23PPDH của giáo viên trong xã hội hiện đại với sự phát triển cực nhanh củakhoa học công nghệ và lượng thông tin cần lĩnh hội ở con số cực đại, thếnên giáo viên cần vận dụng các phương tiện dạy học nhằm đảm bảo việchọc gắn với thực hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, nhất là đối với cácmôn khoa học xã hội, để giáo viên lồng ghép phim tư liệu liên quan đến bàigiảng làm cơ sở minh họa hoặc sơ đồ hóa nội dung kiến thức nhằm thu hút
sự chú ý và kích thích sự hứng thú, tính sáng tạo trong tập thể học sinh.Tóm lại, bốn cơ sở này là căn cứ xuất phát khi tiến hành lựa chọn, lập
kế hoạch các PPDH Điều quan trọng nhất, cần xác định lựa chọn phươngpháp và hình thức tổ chức dạy học để giúp học sinh: Học tập say mê, hứngthú, tìm tòi khám phá với các hoạt động học tập tích cực, chủ động, sángtạo, theo phương pháp khoa học Trẻ được học trong sự tương tác, trongviệc hình thành các quan hệ hợp tác, thân thiện, cùng nhau giải quyết cácnhiệm vụ học tập
1.3.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH ở TH.
Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạyhọc: là do ảnh hưởng tác động của khoa học – công nghệ hiện đại tronggiai đoạn phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hiện nay Xu hướng phổ biếncủa loài người là tìm cách rút ngắn con đường và thời gian đến với chân lý,như thế tính tích cực nhận thức và tư duy sáng tạo của con người sẽ khôngngừng phát triển mà càng ngày càng tiến bộ hơn để phù hợp thực tiễn Nhưvậy trong quá trình dạy học phải lựa chọn các phương pháp vừa có khảnăng trang bị kiến thức vừa có khả năng rèn luyện cho học sinh phươngpháp lĩnh hội kiến thức, rèn kỹ năng, kỹ xảo, tư duy sáng tạo, khả năng tựhọc, nghiên cứu để vận dụng tốt trong thực tế…
Để duy trì con đường đi đến mục đích luôn phát triển toàn diện vữngchắc, bền vững, luôn tiến bộ bắt kịp thời đại, chúng ta chỉ có con đườngduy nhất là phải nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểuhọc để hình thành và phát huy tính tích cực, năng động sáng tạo, rèn luyện
Trang 24phẩm chất và kỹ năng để giúp học sinh làm quen với tự lực, nghi vấn, suyluận và phản xạ nhanh ngay khi đang ngồi trên ghế nhà trường.
Để quá trình đổi mới PPDH được nâng cao hiệu quả thì cần có sựquản lý tốt trong quá trình giáo dục nói chung, trong dạy học nói riêng:Theo GS Phạm Minh Hạc cho rằng “Quản lý nhà trường Phổ thông làquản lý hoạt động dạy-học bằng cách thức nào đó để đưa hoạt động này từtrạng thái hiện hữu sang trạng thái khác để tiến đến mục tiêu giáo dục”.Hoạt động quản lý của nhà quản lý trong nhà trường chính là quá trìnhđạt đến mục tiêu của nhà trường bằng cách vận dụng các chức năng quản lýnhư:
- Kế hoạch hóa nhằm xác định mục tiêu, chương trình hành động, xácđịnh bước đi cụ thể trong khoảng thời gian nhất định của hệ thống quản lý,trong đó đảm bảo ưu tiên nguồn lực để đảm bảo mục tiêu trong thời gianxác định
-Tổ chức bộ máy nhà trường hoạt động có hiệu quả: làm tốt công táccán bộ, CBQL biết lựa chọn phân công cán bộ, tạo điều kiện cho từngthành viên phát huy năng lực tối đa để tạo sức mạnh đơn vị
- Chỉ đạo các hoạt động và hướng dẫn thực hiện các hoạt động dạyhọc theo một hướng nhất định, đồng thời liên kết, động viên mọi thành viênhoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu tổ chức
-Kiểm tra nhằm theo dõi, uốn nắn, tư vấn, thúc đẩy quá trình hoạtđộng, từ đó tiến hành điều chỉnh để phù hợp
Như vậy để việc nâng cao hiệu quả đổi mới PPDH mang tính khả thithì công tác của CBQL trong hoạt động dạy học là khâu then chốt
1.3.4 Những cơ sở tâm lý của phương pháp dạy học mới
Đặc điểm tư duy và nhận thức của trẻ
- Tư duy của trẻ mang tính toàn bộ (globl) và hỗn hợp (synuretique)
Về sau qua hoạt động và phát triển ngôn ngữ, trẻ mới có khả năng phântích các sự vật, tách chỉnh thể ra những bộ phận, yếu tố cấu thành, nhận ra
Trang 25các thuộc tính của nó Từ đó tiến đến tổng hợp, nhìn nhận ra cấu trúc của
sự vật Dạy học ở tiểu học chính lá giúp trẻ trong quá trình đi từ cảm giác,tri giác mang tính toàn bộ và hỗn hợp đến các ý niệm và khái niệm là kếtquả của sự phân tích – tổng hợp
- Đặc điểm nhận thức của trẻ có những đặc điểm: Trẻ thường đồngnhất chủ thể với khách thể nhận thức và ngược lại Khi tri giác sự vật, trẻtri giác toàn bộ các bộ phận, chi tiết hỗn hợp với nhau Chưa có ranh giới
rõ ràng giữa tình cảm và nhận thức Tình cảm, hứng thú hỗn hợp với ýnghĩa và tính chất khách quan của sự vật
Nhận thức của trẻ với sự vật gắn liền với cảm xúc và hứng thú của học sinh.
- Trong quá trình lớn lên trẻ luôn mong muốn được tiếp xúc với sự
vật, tác động lên thế giới xung quanh Mong muốn là động cơ thúc đẩy sựphát triển mọi mặt của trẻ Sự hứng thú được tiếp xúc của trẻ tiến triển theo
sự phát triển những nhu cầu cơ bản của trẻ đang lớn lên trong môi trường
tự nhiên xã hội Trong quá trình hoạt động dưới sự chỉ dẫn của người lớn,trẻ bắt đầu có ý niệm rõ ràng về sự vật hiện tượng trẻ được tri giác nhậnthức Vì vậy, bắt buộc trẻ nhận thức ngay từ đầu từng bộ phận, yếu tố,thuộc tính riêng lẻ của sự vật
Trẻ chỉ hành động để phát triển nhận thức khi có hứng thú với côngviệc hoặc đối tượng, lúc đó trẻ mới tập trung được trí lực và sức lực tối đacho hoạt động Vì vậy trong quá trình dạy học người thầy phải dựa vào sựphát triển hứng thú của trẻ để khơi gợi vấn đề Hứng thú của trẻ xuất phát
từ cuộc sống và trong hoạt động giữa môi trường thiên nhiên và xã hội.Trong quá trình lớn lên, hứng thú nhận thức và sự quan tâm của trẻ sẽ ngàycàng phát triển đa dạng do sự phát sinh tâm lý và sự mở rộng tiếp xúc vớimôi trường xung quanh Vì vậy giáo dục nhà trường phải gắn với môitrường thiên nhiên –xã hội mới tạo ra sự phát triển hứng thú nhận thức củatrẻ và làm cho trí tuệ và nhân cách phát triển môt cách đích thực
Trang 26Decroly đã đưa ra một khái niệm “hứng thú trung tâm” đó là hứng thú
có tính cơ bản đối với trẻ hoạt động giáo dục là một loạt hành động liênhoành xoay xung quanh hứng thú để phát triển toàn diện học sinh
1.4 Nội dung đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên Tiểu học.
Sử dụng phương pháp thuyết trình theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS
Phương pháp thuyết trình là phương pháp dạy học trong đó GV dùnglời nói, chữ viết để trình bày, giảng giải nội dung bài học phương phápthuyết trình gồm các bước:
Bước 1: Đặt vấn đề: mục đích nhằm thu hút sự chú ý của HS và tạotâm thế học tập, thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức cũ và kiến thức mới,đồng thời giới thiệu mục tiêu của bài học Cách đặt vấn đề có thể dựa vàokiến thức, vốn sống, kinh nghiệm đã có của HS hoặc dựa vào các tư liệu,hiện tượng thực tế có liên quan…
Bước 2: Giải quyết vấn đề: giải quyết theo từng nội dung trong bài,chú ý các đoạn chuyển tiếp giữa các phần minh hoạ–giải thích, nêu vấn đề
và giải quyết…Có thể giải quyết vấn đề theo con đường qui nạp hoặc diễndịch tuỳ theo đặc điểm nội dung bài học
Bước 3: Kết luận: tóm tắt những nội dung trọng tâm, hệ thống hoá vàchỉ ra lôgic giữa các đơn vị kiến thức trong bài, củng cố bài học và giaonhiệm vụ tiếp cho HS Phương pháp này có ưu điểm giúp GV chủ động vềmặt thời gian và kế hoạch lên lớp, do đó cũng chủ động thiết kế lôgic nộidung, cập nhật bổ sung kiến thức, tiết kiệm thời gian Nhưng cần lưu ý: Lờigiảng của GV phải đủ to, rõ, không vi phạm các qui luật lôgic Tốc độ vừaphải, có định hướng ghi chép, theo dõi HS Dừng đúng lúc với thời gianhợp lý Nội dung thuyết trình cần đảm bảo tính logic Tư thế, tác phong vàcách diễn đạt của GV phải hấp dẫn, lôi cuốn HS
Trang 27Sử dụng phương pháp đàm thoại theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh :
Phương pháp đàm thoại là phương pháp trong đó GV đặt ra một hệthống câu hỏi, HS sẽ trả lời hay trao đổi với GV hoặc tranh luận giữa cácthành viên trong lớp với nhau, qua đó HS sẽ củng cố, ôn tập kiến thức cũ
và tiếp thu được kiến thức mới Trong hệ thống câu hỏi, ngoài các câu hỏichính còn có những câu hỏi phụ để gợi ý khi học sinh gặp khó khăn: có haidạng đàm thoại:
Đàm thoại tái hiện: các câu hỏi, vấn đề do GV đặt ra đòi hỏi HS nhớ,tái hiện lại kiến thức, kinh nghiệm đã có thì có thể giải quyết được Loạinày chủ yếu để ôn tập, củng cố kiến thức
Đàm thoại gợi mở hay vấn đáp tìm tòi: Trong vấn đáp tìm tòi GV luônđóng vai trò chỉ đạo, điều khiển hoạt động của HS Hệ thống câu hỏi của
GV giữ vai trò chỉ đạo, định hướng hoạt động nhận thức của HS Trật tựlôgic của câu hỏi góp phần hướng dẫn HS từng bước phát hiện vấn đề.Muốn nâng cao hiệu quả của phương pháp vấn đáp tìm tòi, GV cầnđầu tư nâng cao chất lượng của các câu hỏi Giảm bớt các câu hỏi có yêucầu thấp về mặt nhận thức (chỉ đòi hỏi tái hiện kiến thức) Tăng dần số câuhỏi có yêu cầu cao về mặt nhận thức (câu hỏi có sự thông hiểu và sáng tạotrong vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi, cũng như đòi hỏi cả sự phântích, hệ thống hoá, khái quát hoá…kiến thức) Loại câu hỏi thứ hai có tácdụng kích thích tư duy tích cực của HS Tuy nhiên, loại câu hỏi thứ nhất,giúp học sinh tích luỹ kiến thức đến một mức độ nhất định nào đó sẽ kíchthích tư duy sáng tạo
Một số phương pháp dạy học tích cực đã được vận dụng vào trong quá trình ĐMPPD – H hiện nay.
- Phương pháp vấn đáp (PPVĐ ): có nguồn gốc lịch sử gắn liền với
tên tuổi của nhà hiền triết Hylạp Sôcrat nổi tiếng khoảng 475 – 399 TCN,
PP vấn đáp nếu giáo viên khéo léo sẽ dẫn dắt học sinh bằng một hệ thống
Trang 28câu hỏi và từ hệ thống câu hỏi và câu trả lời mà học sinh tìm ra chân lý PPvấn đáp đòi hỏi học sinh có sự suy nghĩ trí tuệ căng thẳng nhưng thú vị Vìvậy PPVĐ hiện nay trở thành một PPDH quan trọng trong dạy học.
Thực chất của PPVĐ trong dạy học các phân môn ở Tiểu học tronggiờ lên lớp là giáo viên đặt hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời hoặc để traođổi với nhau thậm chí có thể dùng để tranh luận dưới sự dẫn dắt của giáoviên để đạt tới mục tiêu dạy học Hệ thống câu hỏi và lời giải đáp là nguồnkiến thức chủ yếu mà giáo viên muốn trang bị cho học sinh, qua đó họcsinh sẽ lĩnh hội được kiến thức, rèn kỹ năng vấn đáp, kỹ năng tư duy
Có nhiều hình thức vấn đáp: Vấn đáp tái hiện, vấn đáp giải thích –
minh họa: vấn đáp tìm tòi ( đàm thoại Ơrixtix) Mỗi hình thức vấn đáp đều
có tác dụng thu hút sự chú ý, kích thích tư duy của học sinh Vì vậy chúng
ta có thể áp dụng vào các phân môn học ở Tiểu học để phát huy tính tíchcực học tập, phát triển tư duy của học sinh Yếu tố quyết định sự thànhcông nhất của PPVĐ là hệ thống câu hỏi, mức độ khó dễ của từng câu hỏi
và thời điểm hỏi của giáo viên trong quá trình dạy học Để vận dụng cóhiệu quả giáo viên phải xây dựng những câu hỏi tái hiện kiến thức đã họchoặc sự trải nghiệm của bản thân trong thực tiễn, đó là cơ sở để giáo viênnêu câu hỏi yêu cầu giải thích hay tìm tòi kiến thức mới
- Phương pháp nêu vấn đề (PPNVĐ): PPNVĐ là một quan điểmdạy học, nên có thể vận dụng trong hầu hết các hình thức PPDH Trong cácphương pháp dạy học truyền thống cũng có thể áp dụng thuận lợi quanđiểm dạy học NVĐ như thuyết trình, đàm thoại để nêu vấn đề Về mức độ
tự lực của HS cũng có rất nhiều mức độ khác nhau Các mức độ cao nhất là
HS tham gia từng phần vào các bước GQVĐ Mức độ cao nhất là HS độclập giải quyết vấn đề, thực hiện tất cả các bước của GQVĐ, chẳng hạnthông qua thảo luận nhóm để GQVĐ
PPNVĐ là một kiểu dạy học đồng thời cũng là một PPDH mà trongquá trình dạy học, giáo viên đặt học sinh trước những bài toán nhận thức có
Trang 29chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái cần tìm, kích thích học sinh tự
lực giải quyết một cách sáng tạo Trong bài toán nhận thức có bài toán tái
hiện học sinh giải quyết theo một trật tự “khuôn mẫu” có sẵn dựa vào kiến
thức đã học hoặc SGK Đối với bài toán sáng tạo: Học sinh tự lực suy nghĩ,giải quyết vấn đề không theo khuôn mẫu đã có mà theo hướng phân tích đề.Khi mâu thuẫn của bài toán nhận thức trở thành mâu thuẫn nội tâm là lúchọc sinh rơi vào tình huống có vấn đề, tư duy căng thẳng và tìm hướng giảiquyết Tuy nhiên không phải mâu thuẫn nào giáo viên nêu ra cũng đưa họcsinh vào mâu thuẫn tình huống nội tâm Vì vậy đòi hỏi giáo viên phải cótrình độ khéo léo và những thủ thuật sư phạm để chuyển hóa mâu thuẫnbên ngoài thành mâu thuẫn bên trong của học sinh Thực hiện những bàitoán sáng tạo có tác dụng khắc sâu kiến thức và rèn luyện tư duy sáng tạocho học sinh nhằm phát huy tính tích cực nhận thức, giúp học sinh làmquen dần với những tình huống nhận thức và cách giải quyết các vấn đềtrong học tập và vận dụng trong cuộc sống
Việc nêu và giải quyết vấn đề phải tuân thủ các bước sau:
- Đề xuất vấn đề: giáo viên nêu vấn đề, học sinh tiếp nhận vàchuẩn bị giải quyết
- Nghiên cứu và giải quyết vấn đề: học sinh nghiên cứu và giảiquyết vấn đề theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Kết luận : học sinh vận dụng những kiến thức vừa tìm để kếtluận vấn đề Giáo viên theo dõi, củng cố và bổ sung rồi rút ra kết luận vấnđề
Đối với học sinh Tiểu học việc nghiên cứu tìm ra kiến thức là điều
vô cùng khó khăn, gian nan Vì vậy giáo viên hướng dẫn học sinh phân tíchxác định các vấn đề có những nội dung kiến thức nào liên quan trong đókiến thức nào đã học, nội dung kiến thức nào cần tìm tòi nghiên cứu Từ
đó xác định mối quan hệ giữa cái đã biết và cái cần tìm, hướng học sinhvào tập trung suy nghĩ và giải quyết Mỗi học sinh phải tư duy và làm việc
Trang 30độc lập Nếu làm việc nhóm thì mỗi thành viên phải tập trung tự mình suynghĩ đưa ra ý kiến riêng để tập hợp ý kiến chung và đưa ra kết luận cuốicùng giải quyết vấn đề Cuối cùng là sự tổng hợp ý kiến, nhận xét và kếtluận của giáo viên.
Nói tóm lại, PP nêu vấn đề là PPDH có khả năng phát huy tính tíchcực nhận thức và tư duy sáng tạo của học sinh Phương pháp này đượcđánh giá cao và được sử dụng rộng rãi trên thế giới Xã hội hiện đang pháttriển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt, việc phát hiện vàgiải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn trở thành quy luật
Vì vậy cần tập dần cho học sinh Tiểu học biết phát hiện và giải quyếtnhững vấn đề gặp phải ở các phân môn học ở Tiểu học là rất cần thiết Tùytheo nội dung phân môn học, tùy theo bài học giáo viên đặt vấn đề mộtcách phù hợp nhằm kích thích tư duy của các em
- Phương pháp hoạt động nhóm (PPHĐN).
Hoạt động nhóm là một hình thức xã hội hoạt động của học tập, đồngthời cũng là một trong những phương pháp phát huy tính tích cực, sáng tạocủa học sinh Dạy học theo nhóm thường tạo ra môi trường học tập cởi mở,
ở đó mọi thành viên được thoải mái trao đổi những suy nghĩ, ý tưởng, quanniệm và giúp đỡ nhau cùng học tập tiến bộ Qua đó tất cả học sinh đượcphát huy tính tích cực của tư duy và kỹ năng làm việc tập thể, kỹ năng giaotiếp, tổ chức, tinh thần hợp tác và hòa nhập cộng đồng Trong PPHĐN, lớpđược chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có từ 4 - 6 người, với một khoảngthời gian xác định, mỗi nhóm hoàn thành các nhiệm vụ theo yêu cầu củagiáo viên trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc củamỗi nhóm được trình bày và đánh giá trước toàn lớp Giáo viên tập hợp tất
cả các ý kiến, chỉ ra những điểm chung và sự khác biệt ý kiến, chỉ ra nhữngkiến thức đúng, chưa đúng rồi thực hiện phân tích, tổng hợp, rút ra kết luậnchung nhất, đúng nhất làm lời giải đáp của vấn đề được nêu
Trang 31Hoạt động nhóm thường được sử dụng kết hợp với PPNVĐ trong giờgiảng bài mới hoặc sau khi kết thúc một nội dung, một kiến thức nhất định,nhằm luyện tập, củng cố, khắc sâu các chủ đề đã học hoặc tìm hiểu một vấn
Bước 2: Giáo viên giao nội dung thảo luận, hướng dẫn học sinh xácđịnh mục đích và nhiệm vụ của vấn đề thảo luận, nghiên cứu SGK và xácđịnh nội dung kiến thức liên quan để giải quyết vấn đề
Bước 3: tổ chức thảo luận, trước hết phải thảo luận theo nhóm, rút rakết luận chung nhất, đó là lời giải đáp vấn đề thảo luận nhóm
Bước 4: Thảo luận toàn lớp, đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhómmình, lần lượt diễn ra, các nhóm có quyền tranh luận nếu chưa đúng, giáoviên theo dõi và ghi ý chính
Bước 5:Tổng kết, giáo viên nhận xét tinh thần chuẩn bị và tổng hợp ýkiến của các nhóm, hệ thống toàn bộ ý kiến đúng của các nhóm mà họcsinh nêu, bổ sung và hoàn thiện nội dung kiến thức của vấn đề cần giảiquyết theo logic chặt chẽ nhằm củng cố khắc sâu nội dung kiến thức củabài học
Bước 6: Hướng dẫn học bài mới
PPHĐN cho phép giáo viên khắc sâu, luyện tập, vận dụng, củng cốkiến thức cho học sinh về chủ đề đã học có thể tìm hiểu một vấn đề mớibằng hoạt động nhận thức của học sinh, tạo điều kiện để học sinh trao đổi,hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, phát huy tính tích cực và kỹnăng làm việc tập thể, giao tiếp, tinh thần hợp tác, hòa nhập công đồng
Trong PPHĐN có nhiều hình thức hoạt động nhóm
Trang 32với các tên gọi: Bàn tay nặn bột được sử dụng nhiều trong phân mônkhoa học, Khăn phủ bàn, Các mảng ghép, KWL, …vv
- Phương pháp lựa chọn Đúng – Sai
Hình thành cho học sinh nghi vấn khoa học, phân biệt Đúng, Sai trên
cơ sở khoa học, giúp học sinh tập trung suy nghĩ, từ đó hiểu bài và ghi nhớnội dung bài học Qua đó khuyến khích tính chủ động, tích cực của họcsinh
Kỹ thuật triển khai:
Giáo viên cung cấp hàng loạt thông tin Đúng, Sai về nội dung của vấn
đề vào phiếu học tập, xác định thời gian học sinh suy nghĩ, sắp xếp, họcsinh thực hiện chọn đáp án và trình bày ý kiến, quan niệm đối với phương
án chọn; cuối cùng giáo viên và HS cùng bình luận đưa ra đáp án đúng
- Phương pháp trực quan (PPTQ)
Học sinh lĩnh hội nội dung bài học một cách trực quan, qua hình ảnhtrực quan giúp làm rõ nội dung bài giảng, gây thu hút sự chú ý Từ đó họcsinh hiểu bài, ghi nhớ bài tốt hơn, ngoài ra giúp các em có thể khái quát nộidung và phát hiện mối liên hệ của các đơn vị công thức dễ dàng hơn
Kỹ thuật triển khai:
Giáo viên lựa chọn cách thức và phương tiện phù hợp để thiết kế đồdùng trực quan (biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh) theo nội dung bài giảng, Cần sửdụng theo trình tự quan sát ĐDTQ nên đơn giản, màu sắc phù hợp với chủthể, sử dụng được trong suốt thời gian học và mọi loại hình lớp
PPTQ được dùng để giới thiệu bài, truyền đạt nội dung bài theo sơ đồtrực quan, yêu cầu HS nhận xét từng ĐDTQ, nêu nội dung ĐDTQ thểhiện Khi sử dụng ĐDTQ cần theo nguyên tắc: Trỏ -Touch -> Trở ngườilại – Turn - > Thuyết trình – Talk
- Phương pháp phỏng vấn nhanh (PPPVN)
Dùng trong hoạt động khởi động giờ học sẽ thu hút sự chú ý, thu thậpnhanh thông tin, kiểm tra kiến thức của HS
Trang 33Kỹ thuật triển khai:
Tổ chức lớp theo đội hình ngồi tại chỗ, giáo viên nêu câu hỏi nhiềuhọc sinh cùng trả lời một câu hỏi, nhưng định hướng nội dung vào bài học,thời gian thực hiện khoảng 5 phút Câu hỏi không yêu cầu thảo luận, GVđưa từ 1 đến 2 câu hỏi là đủ
- Phương pháp đóng vai (PPĐV)
Nhằm cụ thể hóa bài học bằng hoạt động diễn xuất để phân tích nộidung bài giảng chi tiết hơn, hay hơn, giờ học sinh động hơn, dễ dàng nắmbắt nội dung bài học, rèn kỹ năng xã hội hóa
Kỹ thuật triển khai: Cần xây dựng kịch bản phù hợp, đơn giản và dễhiểu, kịch bản có ít nhất 2 nhân vật, chuẩn bị đạo cụ…Học sinh nhận kịchbản-> chuẩn bị vai-> diễn vai-> rút ra bài học từ kịch bản hoặc theo gợi ýcủa GV GV nhận xét và rút ra kết luận Thời gian kịch bản từ 5 đến 10phút
-Phương pháp tổ chức trò chơi:
Trò chơi là một hoạt động có mục đích, có tổ chức được bày ra để tậphợp nhiều học sinh cùng vui chơi, giải trí theo một chủ đề, một nội dungnhất định Đó là một phương thức, cách thức truyền tải một thông điệp, mộtnội dung cụ thể đến người học thông qua hình thức trò chơi – chơi mà học,
từ đó ý nghĩa của nội dung bài học được truyền tải đến người nghe mộtcách nhẹ nhàng, nhưng đầy sâu sắc và dễ hiểu Trò chơi học tập là “chiếccầu nối” hữu hiệu và thân thiện nhất, tự nhiên nhất giữa người dạy vàngười học trong giải quyết nhiệm vụ chung và cùng hướng tới đạt đượcmục tiêu của bài học
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học
Giáo viên cần phải xác định được mục tiêu của bài học, từng hoạtđộng về kiến thức, kĩ năng, thái độ mà học sinh cần phải đạt được sau tiếthọc
Trang 34Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế trò chơi
Bước 3: Lập kế hoạch trò chơi và chuẩn bị các điều kiện cần thiết choviệc tổ chức trò chơi
- Lập kế hoạch chơi:Trong kế hoạch cần nêu rõ:
* Hoạt động của học sinh
Trong giai đoạn này học sinh cũng phải chuẩn bị đồ dùng học tập, cácdụng cụ liên quan đến trò chơi
Tham khảo trước nội dung bài học và các tài liệu liên quan khác theoyêu cầu của giáo viên
Giai đoạn thứ hai: Tổ chức thực hiện trò chơi
* Hoạt động của giáo viên
Bước 4: Giới thiệu tên trò chơi và giải thích trò chơi
Bước 5 : Tiến hành chơi
- Tổ chức chơi thử một vài lần ( nếu cần thiết)
- Tiến hành chơi
+ Học sinh tham gia vào trò chơi
+ Giáo viên theo dõi hoặc học sinh cùng giám sát quá trình chơi đểuốn nắn, nhắc nhở thực hiện đúng luật hoặc điều chỉnh kịp thời
- Động viên các đội chơi bằng các hình thức như vỗ tay, hô các khẩuhiệu cổ vũ, … để tăng cường độ hứng thú của các đội tham gia
Trang 35-Kết thúc trò chơi
Kiểm tra kết quả trò chơi: kết quả đã thể hiện ra Căn cứ luật chơi cácđội dễ dàng đánh giá được kết quả của nhau về mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của cá nhân hoặc đội tham gia
* Hoạt động của học sinh
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả trò chơi
Bước 7: thưởng, phạt (nếu có)
Giai đoạn 4: Đánh giá quá trình tổ chức trò chơi
Bước 8: Giáo viên tự đánh giá quá trình tổ chức
về đối tượng hoặc hiện tượng nghiên cứu, đó cũng là con đường nâng caohiệu quả đổi mới dạy học PTDH gồm có PTDH trực quan: mẫu vật, hìnhmẫu, mô hình, phương tiện đồ họa : tranh vẽ, hình vẽ, sơ đồ, bản đồ ,.PTDH kỹ thuật gồm: các phương tiện nghe –nhìn, internet…Nhữngphương tiện này là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượnggiáo dục
Trang 36Kết luận chương 1
Trong thực tiễn dạy học Việc sử dụng PPDH phải phụ thuộc vào mụctiêu, nội dung dạy học, đối tượng học sinh và điều kiện vật chất của Nhàtrường, lịch sử phát triển của giáo dục – đào tạo, lịch sử của việc nghiêncứu, hình thành và phát triển các PPDH khác nhau Như vậy để đổi mớiPPDH được thành công thì phải có sự đổi mới đồng bộ về: trình độ nănglực chuyên môn của CBQL của giáo viên, nội dung chương trình SGK,CSVC, PTDH vv Nhưng hiện nay tính đồng bộ trong quá trình dạy và họccòn nhiều hạn chế làm ảnh hưởng đến quá trình đổi mới PPDH:
- Trình độ năng lực chuyên môn của CBQL và giáo viên cần đáp ứngvới nhu cầu của đổi mới PPDH Phương pháp kiểm tra đánh giá việc thựchiện đổi mới PPDH của giáo viên cần mang tính thường xuyên Mặt khác,việc đổi mới PPDH phụ thuộc vào trình độ tiếp thu của học sinh cũng như
sự phân hóa trình độ giữa các em Thêm vào đó giáo viên tiểu học cần có
sự chuyên môn hóa trong từng môn học sẽ tạo điều kiện để nâng cao hiệuquả ĐMPPDH và sẽ dễ thực hiện được các loại hình dạy học phân hóatheo trình độ
-Trước hết, cần phải thấy rằng đổi mới PPDH luôn song hành với việc
không ngừng tăng cường và đổi mới các phương tiện dạy - học Có thể nóirằng các điều kiện cơ sở vật chất của các trường học hiện nay dù đã đượccải thiện đáng kể nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ĐMPPDH
Tuy nhiên, việc đổi mới PPDH ở các nhà trường tiểu học cần thúc đẩymạnh và đi vào chiều sâu hơn thì sẽ nâng cao được tính hiệu quả Tronggiảng dạy cần tạo điều kiện để học sinh có nhiều cơ hội đọc tài liệu, cùngnhau tranh luận Do đó việc đổi mới PPDH của các trường cần đột phá vàonhững khâu chủ yếu của quá trình dạy học Trong thời gian tới, cần kết hợptính đồng bộ với đổi mới PPDH như: chương trình, nội dung, công tác quản
lý hình thức dạy học, phương tiện dạy học…; mặt khác, phải tác động vàocác khâu trọng tâm để tạo sự phát triển Khi tính đồng bộ được đảm bảo sẽ
Trang 37làm cho quá trình dạy học đạt được trạng thái cân bằng nhất định, từ đó cácyếu tố có đủ điều kiện phát triển và kéo theo các yếu tố khác vận hành theo
nó Tính đồng bộ sẽ trở thành động lực thúc đẩy quá trình đổi mới PPDH
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI PPDH Ở CÁC TRƯỜNG
TIỂU HỌC QUẬN BÌNH TÂN TPHCM.
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội giáo dục của quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quận Bình Tân trước đây thuộc Bình chánh Dưới thời nhà Nguyễn,Bình Chánh thuộc huyện Tân Long, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Định Sau khiPháp xâm lược và cai trị, phân ranh, Bình Chánh thuộc quận Trung Quận(về phía chính quyền cách mạng thì gọi là huyện Trung Huyện) tỉnh ChợLớn Đến năm 1957 huyện Bình Chánh được thành lập trên cơ sở tách ra từhuyện Trung Huyện và đến năm 1960 do yêu cầu của cuộc kháng chiếnBình Chánh lại tách ra Nam, Bắc Bình Chánh; Nam gọi là Bình Chánh-Nhà Bè, Bắc nhập với Tân Bình
Theo nghị định 130/NĐ-CP ngày 05/11/2003 của Chính Phủ, từ Thịtrấn An Lạc, xã Bình Hưng Hồ, xã Bình Trị Đơng và xã Tân Tạo củahuyện Bình Chánh trước đây tách ra thêm quận chữ là quận Bình Tân BìnhTân một quận đơ thị mới được thành lập bao gồm 10 phường Trong nhữngnăm gần đây tốc độ đơ thi hố diễn ra khá nhanh, cĩ phường hầu nhưkhơng cịn đất nơng nghiệp Hiện nay nhiều mặt kinh tế - xã hội của quậnphát triển nhanh theo hướng đơ thị Về mặt địa lý : cĩ vị trí khá thuận lợi :Phía Bắc: giáp Quận 12, huyện Hĩc Mơn Phía Nam: giáp Quận 8, xã TânKiên, xã Tân Nhựt (huyện Bình Chánh) Phía Đơng: giáp quận Tân Bình,Quận 6, Quận 8 Phía Tây: giáp xã Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B, Lê MinhXuân Địa hình quận Bình Tân thấp dần theo hướng Đơng Bắc - Tây Nam,được chia làm hai vùng: Vùng 1: Vùng cao dạng địa hình bào mịn sinh tụ,cao độ từ 3-4m, độ dốc 0-4m tập trung ở phường Bình Trị Đơng, phườngBình Hưng Hồ Vùng 2: Vùng thấp dạng địa hình tích tụ bao gồm: phườngTân Tạo và phường An Lạc Nhìn chung vị trí địa lý thuận lợi cho sự hình
Trang 39thành phát triển đô thị mới Do tác động của quá trình đô thị hoá, dân sốquận Bình Tân tăng rất nhanh trong thời gian qua Trên địa bàn quận BìnhTân có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó chủ yếu là dân tộcKinh chiếm 91,27% so với tổng số dân, dân tộc Hoa chiếm 8,45%, còn lại
là các dân tộc Khơme, Chăm, Tày, Thái, Mường, Nùng, người nướcngoài… Tôn giáo có phật giáo, Thiên chúa giáo, Tin Lành, Cao Đài, HoàHảo, Hồi Giáo… trong đó phật giáo chiếm 27,26 % trong tổng số dân cótheo đạo
Nhìn chung, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận Bình Tântheo hướng ngày càng tăng tỷ trọng của khu vực CN – TTCN - XD và giảmdần tỷ trọng của khu vực nông nghiệp, thuỷ sản Khu vực thương mại dịch
vụ có tỷ trọng tương đối ổn định Sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng côngnghiệp - thương mại, dịch vụ - nông nghiệp là đúng hướng và phù hợp với
xu thế công nghiệp hoá - hiện đại hoá của một quận đô thị mới
Ngoài ra công tác xã hội hoá cũng phát triển khá mạnh như: TDTT bắtđầu hình thành, các điểm hoạt động TDTT trên địa bàn quận do tư nhânđầu tư quản lý bao gồm: 11 sân tennis ở khu dân cư Bình Trị Đông diệntích 5.500m2, khu thể thao tư nhân phường Bình Hưng Hoà diện tích10.000m2, khu giải trí Quê Hương (Bình Hưng Hoà) diện tích1.200m2 Phong trào thể dục thể thao quần chúng thời gian qua vẫn duy trì,hiện quận có 4 đội bóng đá, 2 đội bóng chuyền, 2 đội bóng bàn và cácphường còn có 4 đội bóng đá, 8 đội bóng chuyền
2.2 Khái quát về quá trình giáo dục và đào tạo quận Bình Tân thành phố Hồ Chí Minh.
- Thông qua việc tìm hiểu thực trạng đổi mới phương pháp dạy học
để đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả đổi mới phương pháp dạyhọc ở các trường Tiểu học, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hiệnnay
Trang 40- Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học được khảo sát trên địa bàn
quận Bình Tân trong vòng một năm (2010 - 2011)
- Thực trạng khảo sát trên tổng số điều tra 43 CBQL và 579 giáo viên
của 17 trường, với nội dung khảo sát chuyên môn hóa từng môn học ở Tiểuhọc
- Việc đổi mới phương pháp dạy học được đánh giá dựa trên các tiếu
chí: Về mặt kiến thức phải đạt được mục tiêu chuẩn kiến thức và kỹ năng.Nội dung cơ bản bài học chính xác hệ thống, thông qua đó giáo dục toàndiện về thái độ, tình cảm, thẩm mỹ Khai thác nội dung bài học nhằm pháttriển năng lực học tập của học sinh nhưng phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi,đồng thời thường xuyên cập nhật những với đề xã hội, nhân văn gắn liềnvới của thực tế xung quanh của học sinh: Về mặt kỹ năng sư phạm: dạyhọc đúng đặc trưng bộ môn, đúng loại bài Vận dụng phương pháp và hìnhthức tổ chức dạy học phù hợp với các đối tượng theo hướng phát huy tínhnăng động sáng tạo của học sinh, kiểm tra đánh giá thaeo chuẩn kiến thức
kỹ năng và theo hướng đổi mới….; Về mặt thái độ sư phạm: tác phongchuẩn mực, gần gũi, tôn trọng đối xử công bằng, kịp thời giúp đỡ, độngviên khuyến khích để các em đều dược phát triển năng lực học tập; Về mặthiệu quả: tiến trình tiết dạy phải hợp lý, nhẹ nhàng, các hoạt động học diễn
ra tự nhiên Học sinh tích cực chủ động tiếp thu bài học, có tình cảm, thái
độ đúng Học sinh nắm kiến thức kỹ năng cơ bản của bài học, biết vậndụng vào các bài luyện tập, thực hành sau tiết dạy
-Cùng với sự phát triển kinh tế, ngành Giáo dục – Đào tạo Thành phố
Hồ Chí Minh nói chung và Giáo dục - Đào tạo quận Bình Tân nói riêng đãphát triển đổi mới mạnh mẽ trên nhiều phương diện: nội dung chươngtrình, PPDH, CSVC, PTDH…vv, đồng thời bước đầu tạo được những nềntảng khá vững chắc để tiếp tục đưa sự nghiệp Giáo dục hòa nhập, tươngthích với sự đổi mới của nền kinh tế hiện đại Các mặt chuyển biến củaGiáo dục - Đào tạo quận Bình Tân hiện nay: