Chơng I:Tổng quan về nhóm luỹ linh trừu tợng , nhóm luỹ linh tôpô , nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô...4.. Luận văn đợc chia làm hai chơng : Chơng 1 Trình bày một cách tổng q
Trang 1Mục lục Nội dung Trang
Mục lục 1
Lời mở đầu 2
Chơng I:Tổng quan về nhóm luỹ linh trừu tợng , nhóm luỹ linh tôpô , nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô 4
1.1.Nhóm trừu tợng luỹ linh 4
1.2 Nhóm tôpô luỹ linh 7
1.3.Nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô 8
Chơng II : Một số tính chất của nhóm luỹ linh tổng quát 14 2.1 Tính luỹ linh của nhóm luỹ linh tổng quát liên thông 15
2.2 Tính luỹ linh địa phơng của nhóm luỹ linh tổng quát 20
2.3 Tính compact của nhóm luỹ linh tổng quát 22
2.4 Phần tử compact của nhóm luỹ linh tổng quát 25
2.5 Tính đầy đủ của nhóm luỹ linh tổng quát 28
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Lời mở đầu
Trong lý thuyết nhóm, nhóm tôpô luỹ linh và nhóm trừu tợng luỹ linh là một trong những lý thuyết phong phú, có một vị trí quan trọng và đợc phát triển hết sức mạnh mẽ Nó đợc ứng dụng trong nhiều ngành và đặc biệt là để nghiên cứu nhóm Lie Vì vậy lớp nhóm này đã đợc rất nhiều tác giả trong và
Trang 2ngoài nớc quan tâm nh : Platonov V.P [4]; Nguyễn Quốc Thi [8]; Lê QuốcHán [1],[2], [3] nghiên cứu rất cụ thể Lớp nhóm này cũng đã đợc biên soạn
và dạy cho sinh viên ngành toán trờng Đại học Vinh, cũng nh cho học viêncao học chuyên ngành đại số và lý thuyết số
Một trong những hớng để nghiên cứu vấn đề này là nghiên cứu cáctính chất của “Nhóm luỹ linh tổng quát tôpô’’
Đề tài mà chúng tôi chọn nhằm mục đích giới thiệu một số kháiniệm cũng nh một số tính chất cơ bản của nhóm luỹ linh tổng quát Đồngthời chúng tôi cũng chỉ ra mối quan hệ giữa các tính chất này
Luận văn đợc chia làm hai chơng :
Chơng 1 Trình bày một cách tổng quan về nhóm luỹ linh trừu tợng,nhóm luỹ linh tôpô, nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô
Chơng 2: Một số tính chất của nhóm luỹ linh tổng quát nh tính chấtluỹ linh của nhóm luỹ linh tổng quát liên thông , tính luỹ linh địa phơng, tínhcompact, phần tử compact và tính đầy đủ
Luận văn đợc bắt đầu thực hiện từ tháng 3 năm 2006 và đợc hoànthành tại trờng Đại học Vinh dới sự hớng dẫn chỉ bảo nhiệt tình của thầygiáo GS.TS Nguyễn Quốc Thi
Nhân dịp này tác giả xin đợc bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắctới thầy giáo hớng dẫn, ngời thầy đã dìu dắt tận tình, chu đáo đặc biệt là sự
động viên chỉ bảo nhiệt tình trong suốt quá trình học tập cũng nh nghiêncứu
Trong suốt quá trình học tập và viết luận văn tác giả đã nhận đợcnhững ý kiến đóng góp quý báu, những bài giảng bổ ích và sự chỉ bảo tậntình của GS.TS Nguyễn Quốc Thi, PGS.TS Ngô Sỹ Tùng, PGS.TS NguyễnQuý Dy, PGS.TS Lê Quốc Hán, PGS.TS Nguyễn Thành Quang, TS Mai văn
T, TS Chu Trọng Thanh, TS Nguyễn Thị Hồng Loan Tác giả xin trân trọngcảm ơn tới các thầy giáo và cô giáo Cũng nhân dịp này, tác giả xin đợc cảm
ơn các thầy giáo và cô giáo trong Khoa Toán, Khoa Đào tạo sau Đại học –Trờng Đại học Vinh và tất cả bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viêngiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn đúng kếhoạch Cuối cùng tác giả rất mong đợc sự góp ý kiến của các thầy giáo côgiáo cùng tất cả các bạn
Trang 3Vinh, th¸ng 11 n¨m 2006
Vò ThÞ T©m
Trang 4Chơng I Tổng quan về nhóm luỹ linh trừu tợng, nhóm luỹ linh tôpô, nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô.
Chúng ta đã đợc học về nhóm trừu tợng và nhóm tôpô từ khi chúng tahọc đại học Vấn đề đó lại đợc tiếp tục học sâu hơn, nghiên cứu kỹ hơn trongchơng trình cao học
Tuy nhiên trong luận văn này chúng tôi chỉ trình bày ba lớp nhóm.Lớp thứ nhất: Nhóm trừu tợng lũy linh
Lớp thứ hai : Nhóm tôpô luỹ linh
Lớp thứ ba: Nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô
Sở dĩ chúng tôi chọn trình bày ba lớp nhóm này vì ba lớp nhóm này cóliên quan trực tiếp đến chơng II và cũng là nội dung chủ yếu của luận văn
1.1 Nhóm trừu tợng lũy linh.
1.1.1 Định nghĩa Nhóm G đợc gọi là nhóm lũy linh nếu nó có dãy bất biến
Trang 51.1.3 Định nghĩa Giả sử G là nhóm, ta có dãy nhóm con bất biến:
{e} = Z o Z 1 Z 2 ……… Z n … Với Z i+1 đợc xác định bởi điều kiện Z i 1 Z ilà tâm của nhóm G Z i đợc gọi là
dãy tâm trên của nhóm G.
1.1.4 Định nghĩa Nhóm lũy linh G có dãy tâm trên và dãy tâm dới có cùng
độ dài hữu hạn C đợc gọi là nhóm lũy linh lớp C.
1.1.5 Định lý Nhóm con và nhóm thơng của nhóm lũy linh lớp C là nhóm
lũy linh lớp C.
Chứng minh Trớc hết ta chứng minh nhóm con của nhóm lũy linh là nhóm
lũy linh
Giả sử H là nhóm con của nhóm lũy linh G
Vì G là nhóm lũy linh nên G có dãy tâm dới là:
Vậy theo định nghĩa nhóm luỹ linh suy ra H là nhóm lũy linh
Bây giờ ta chứng minh H là nhóm luỹ linh lớp C
Vì G là nhóm có tính chất lũy linh lớp C nên :
Trang 61.2 Nhóm tôpô lũy linh.
1.2.1 Định nghĩa Nhóm tô pô G là nhóm lũy linh nếu nhóm trừu tợng G là
nhóm lũy linh.
1.2.2 Bổ đề Cho G là nhóm tô pô, H và K là hai nhóm con của nhóm tôpô
G sao cho H’ K H trong đó H là đạo nhóm của H thì :’
Trang 71.2.3 Định lý Cho G là nhóm tô pô là nhóm con lũy linh của G Khi đó bao đóng H là nhóm lũy linh
Chứng minh Vì H là nhóm lũy linh của G nên trong H tồn tại dãy tâm dới
1.3 Nhóm compact và nhóm hữu hạn địa phơng tôpô.
1.3.1 Định nghĩa Nhóm tôpô G đợc gọi là compact (compact địa phơng)
nếu không gian tô pô G là không gian compact (compact địa phơng).
Nhóm compact địa phơng G đợc gọi là nhóm hữu hạn địa phơng tôpô nếu bao đóng của nhóm con hữu hạn sinh bất kỳ H của G là compact.
1.3.2 Định lý Giả sử G là nhóm tôpô và H là ớc chuẩn của nó
Khi đó:
a Nếu G compact thì G H compact.
b Nếu G compact địa phơng thì G H compact địa phơng.
Chứng minh a Giả sử G là compact.
Trang 8Xét phép chiếu tự nhiên.
compact (ảnh của một tập compact qua ánh xạ liên tục mở là tập compact)
b Giả sử G là nhóm compact địa phơng và a G, A = p(a) và U là lân cận
U trùng với p(U), U* = p( U) Do đó U * compact Vậy G* = G H là nhóm
compact địa phơng
1.2.3 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng, hữu hạn địa phơng tô
pô Khi đó G compact khi và chỉ khi G là nhóm compact sinh ra.
Khi đó tồn tại lân cận đối xứng compact V của đơn vị e của G
Giả sử G là compact sinh ra Khi đó theo bổ đề trên tồn tại lân cận đối xứngcompact V của đơn vị e sao cho
Trang 9Thật vậy vì A là nhóm con của G nên
sinh nên A là nhóm compact và do đó G compact
1.3.4 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng, là nhóm con hữu hạn địa phơng tôpô của G Khi đó bao đóng H của nhóm con –
compact sinh ra – là nhóm compact.
Chứng minh Không mất tổng quát, ta giả thiết H = G Ta chứng minh G
là nhóm hữu hạn địa phơng tôpô Thật vậy, vì G là nhóm compact địa phơng,
compact
Theo chứng minh trên, T compact sinh ra nên tồn tại lân cận đối xứng Vcủa e - đơn vị của T sao cho T = {V} Ta có T = LV Thật vậy, với t T thì
tV là lân cận của t sao cho tV L (vì L trù mật trong T) Khi đó tồn tại
Trang 10Khi đó A H và A compact, hơn nữu V2 AV Bằng qui nạp theo n, ta
ph-ơng hữu hạn tôpô
1.2.5 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng, compact sinh ra và
G = R.H trong đó H là ớc chuẩn địa phơng hữu hạn tô pô và R là nhóm con compact Khi đó G compact.
Chứng minh Giả sử B là tập compact của ớc chuẩn H
Từ đó suy ra RH = G là compact địa phơng và địa phơng hữu hạn tôpô Theo
định lý 1.2.3 ta có G = RH compact
1.3.6 Định lý Giả sử G là nhóm Aben compact sinh ra và có tập con trù
mật H gồm các phần tử compact Khi đó G compact.
Chứng minh Vì G là nhóm compact sinh ra nên tồn tại lân cận đối xứng V
.g
1.3.7 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng, mở rộng của nhóm hữu
hạn địa phơng tô pô H bởi nhóm hữu hạn địa phơng tô pô K Khi đó G là nhóm hữu hạn địa phơng tô pô.
Chứng minh Nhóm compact địa phơng hoàn toàn không liên thông
Trang 11nhóm compact tối đại của L Khi đó A := B.(LH) là nhóm hữu hạn địa
H compact nên L compact
Ta chứng minh:
H
M
1
tổng quát, ta có thể giả thiết các phần tử đại diện của lớp ghép của theo P
n
i 1
hạn địa phơng tô pô.
Trang 12b Nhóm lũy linh tổng quát Nhóm G đợc gọi là nhóm lũy linh tổng quát
nếu trong G có dãy tâm:
{e} Z 1 Z 2 ………… Z = G trong đó: Zi Zi+1 và nhóm thơng Z i 1 Z i thuộc vào tâm của nhóm thơng
2.1 Tính Luỹ linh của nhóm lũy linh tổng quát liên thông.
2.1.1 Bổ đề 1 Chứng minh rằng ảnh đồng cấu của một nhóm lũy linh tổng
quát, liên thông là nhóm lũy linh tổng quát liên thông.
Chứng minh Giả sử G là nhóm lũy linh tổng quát, liên thông và G’ là nhóm
tôpô bất kỳ
Xét f: G G’ là đồng cấu của nhóm tô pô
Trang 13Ta sÏ chøng minh f(G) lµ nhãm t« p«, lòy linh tæng qu¸t, liªn th«ng Tríc hÕt ta chøng minh f(G) lµ nhãm t« p«.
Gi¶ sö a’ b’ lµ hai phÇn tö bÊt kú thuéc f(G)
Suy ra,tån t¹i a vµ b thuéc G sao cho:
a’ = f(a)b’ = f(b)
Ta cã: a’.b’ = f(a).f(b) = f(a.b)
Do G lµ nhãm, a G, b G nªn a.b G
f(a.b) f(G)
a’ b’ f(G)
VËy f(G) lµ nhãm t«p« víi t«p« c¶m sinh cña G’ trªn f(G)
B©y giê ta chøng minh f(G) lµ nhãm lòy linh tæng qu¸t
V× G lµ nhãm lòy linh tæng qu¸t nªn trong G cã d·y t©m
b’ = f(b) a b a-1 b-1 Z Zi Z i 1 Z i G Z i
Trang 14Tức là H i 1 H i thuộc vào tâm của H H i, i.
Vậy f(G) là nhóm lũy linh tổng quát
Cuối cùng ta chứng minh f(G) là liên thông
Giả sử ngợc lại f(G) không liên thông
tồn tại hai tập mở A’và B’ f(G) sao cho
A’ B’ = {e’} và A’ B’ = f(G)
A A f a f
) ( ) (
) ( ) (
f(a) A’B’ = {e’}
Mà f là đồng cấu khác đơn vị nên f(a) khác e’
) ( '
B f A f c B f c
A f c B c
A c B A
' ) ( : )
( '
) ( '
c c f B c
c c f A c B
f c
A f c
Trang 15Vậy trong G có hai tập mở A và B
A B = G và A B = {e}
Từ đó suy ra G không liên thông, mâu thuẩn với giả thiết G liên thông
Vậy giả sử sai, suy ra f(G) liên thông
Vậy ta đã chứng minh f(G) là nhóm lũy linh tổng quát, liên thông
Do đó : ảnh đồng cấu của nhóm tôpô liên thông, lũy linh tổng quát là nhómtôpô liên thông, lũy linh tổng quát.
2.1.2 Bổ đề 2 G là một nhóm K là ớc chuẩn thuộc tâm của G, để G K là
nhóm lũy linh Khi đó G là nhóm lũy linh.
Chứng minh Vì G K là nhóm lũy linh nên trong G K có dãy tâm
Do đó ta có trong G có dãy tâm có độ dài hữu hạn là n+1
Vậy theo định nghĩa G là nhóm lũy linh
2.1.3 Định lý Giả sử G là nhóm tôpô lũy linh tổng quát, liên thông Khi đó
G là nhóm tôpô lũy linh.
Chứng minh Theo bổ đề 1: ảnh đồng cấu của nhóm liên thông, lũy linh
tổng quát là nhóm liên thông, lũy linh tổng quát
Trang 16Trớc hết ta chứng minh định lý cho trờng hợp G là nhóm tôpô lũy linh tổngquát, liên thông và là nhóm Lie
Vì G là nhóm Lie liên thông nên dim G là hữu hạn và mỗi nhóm con đóngcủa G có số chiều lớn hơn 1, nên dãy tâm
Cuối cùng ta chứng minh định lý cho trờng hợp tổng quát
Vì G là nhóm lũy linh tổng quát, compact địa phơng nên theo định lý
là nhóm lũy linh
liên thông, lũy linh thì thuộc tâm của G)
Trang 17Ta có G F là lũy linh nên (G F0) (F F0) là lũy linh mà F F0 là lũy
rộng trung tâm của nhóm lũy linh là nhóm luỹ linh)
Do đó theo bổ đề 2 ta có : G là nhóm lũy linh.
2.2 Tính luỹ linh địa phơng của nhóm luỹ linh tổng quát.
2.2.1 Định nghĩa Nhóm G đợc gọi là nhóm tôpô lũy linh địa phơng nếu nh
bao đóng của mọi nhóm con hữu hạn sinh là nhóm lũy linh.
2.2.2 Định lý Cho G là nhóm tôpô lũy linh tổng quát Chứng minh rằng G
là nhóm tôpô lũy linh địa phơng.
Chứng minh Theo định lý 1.2.3 chơng I: Bao đóng của nhóm con lũy linh là
nhóm lũy linh nên ta chỉ cần chứng minh nhóm con trừu tợng hữu hạn sinh lànhóm lũy linh
Vì G là nhóm lũy linh tổng quát nên trong G có dãy tâm tăng
Từ đó suy ra G là nhóm lũy linh địa phơng (mọi nhóm con của nhóm lũy linh
là nhóm lũy linh địa phơng)
Giả sử định lý đúng cho những nhóm tôpô lũy linh tổng quát có độ dài nhỏhơn Ta chứng minh định lý đúng cho nhóm tôpô lũy linh tổng quát có độdài
Trờng hợp 1 Nếu là số giới hạn thì khi đó:
Trang 18G =
1
với nhỏ hơn Theo giả thiết qui nạp định lý đúng
Suy ra, G là nhóm lũy linh địa phơng tô pô
Trờng hợp 2 Nếu không là số giới hạn, khi đó tồn tại số tự nhiên k và sốgiới hạn sao cho = + k
Lấy k + 1 là phần tử khác nhau của hệ (2) Do số phần tử của hệ (2) là hữu
Ta xây dựng dãy tâm của H nh sau:
trên ta thu đợc dãy tâm tăng có độ dài không lớn hơn + Bởì là số giớihạn và < nên +k<<
Khi đó, theo qui nạp suy ra G là nhóm lũy linh địa phơng
2.2.3 Định nghĩa Nhóm tô pô G đợc gọi là nhóm hữu hạn địa phơng
tôpô nếu nh bao đóng của mọi nhóm con hữu hạn sinh là nhóm compact.
2.2.4 Định lý Giả sử G là nhóm lũy linh tổng quát, xoắn tôpô Khi đó G là
nhóm lũy linh hữu hạn địa phơng tôpô.
Chứng minh Vì G là nhóm tô pô lũy linh tổng quát nên theo định lý 2.2.2
chơng II thì G là nhóm tô pô lũy linh địa phơng
Theo định lý 2.2.2 chơng II thì A là nhóm lũy linh Khi đó trong A có dãy
Trang 19(vì A n 1 A n thuộc vào tâm của A A n), do G là nhóm xoắn tô pô nên An-1 là
nhóm con aben xoắn tô pô
nhóm hữu hạn địa phơng tôpô Bởi vì mở rộng của nhóm hữu hạn địa phơng
phơng tôpô
Bằng phơng pháp qui nạp ta chứng minh đợc A là nhóm hữu hạn địa
Vậy G là nhóm lũy linh hữu hạn địa phơng tô pô.
2.3 Tính chất compact của nhóm lũy linh tổng quát.
2.3.1 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng, hữu hạn địa phơng
tôpô Khi đó G compact khi và chỉ khi G là nhóm compact sinh ra.
Chứng minh
Điều kiện cần: Nếu G là nhóm compact thì hiển nhiên G là nhóm compact
sinh ra
Điều kiện đủ: Trớc hết ta chứng minh bổ đề: G là nhóm compact địa phơng
và nhóm compact sinh ra Khi đó trong G tồn tại lân cận đối xứng compactcủa đơn vị e sinh ra toàn bộ nhóm G, giả sử đó là V
Theo giả thiết G là nhóm compact sinh ra nên tồn tại tập con H compact sao
Trang 20Khi đó V2 AV Bằng phơng pháp qui nạp theo n ta chứng minh đợc
sinh nên A là nhóm compact và do đó G compact.
2.3.2 Định lý Giả sử G là nhóm lũy linh tổng quát, xoắn tôpô G là nhóm
compact khi và chỉ khi G là bao đóng của nhóm sinh bởi tập compact M
G ={ M }.
Chứng minh Nếu G là nhóm compact thì hiển nhiên G là bao đóng của
nhóm sinh bởi tập compact
lân cận compact đối xứng V của đơn vị e G để
1
iVi
G = AV
Bây giờ ta chứng minh G là nhóm compact Trớc hết, ta xét trờng hợp G
nhóm compact Định lý đợc chứng minh trong trờng hợp G là nhóm Aben.Bây giờ ta chứng minh cho trờng hợp tổng quát Vì G là nhóm tôpô lũylinh tổng quát nên G là nhóm lũy linh địa phơng, suy ra nhóm
Trang 21Bởi vì mở rộng của nhóm hữu hạn địa phơng tôpô bởi nhóm hữu hạn địa
Hệ quả1 Trong nhóm xoắn tôpô, lũy linh tổng quát khái niệm compact và
sinh ra bởi tập compact trùng nhau.
Hệ quả 2 Giả sử G là nhóm xoắn tôpô, lũy linh tổng quát tôpô để G G0 là
nhóm compact, trong đó G o là thành phần liên thông của đơn vị e G Khi
Chứng minh Giả sử g1……… gk G , nhóm con A = {g1 g k }
là nhóm con xoắn tôpô, lũy linh nên theo chứng minh trên A là nhómcompact Vậy G là nhóm hữu hạn địa phơng tôpô.
2.3.3 Định lý Giả sử G là nhóm compact địa phơng xoắn tôpô và
G = { M }, trong đó M là tập compact, và trong G có nhóm con H trù mật lũy linh địa phơng tôpô, xoắn tôpô Khi đó G là nhóm compact.
Chứng minh Vì G là nhóm compact địa phơng và G = { M }, trong đó M làtập compact, nên trong G có lân cận V đối xứng compact của đơn vị
e G để G = {V} Tơng tự chứng minh định lý 1 ta có G = AV, trong đó