Bài “Một vài kinh nghiệm bớc đầu về việc sử dụng các phơng tiện trực quan trong dạy học nhằm pháp huy tính độc lập và chủ động của học sinh trong quá trình học tập '' Báo cáo tại hội ngh
Trang 1Lª thÞ thñy
N©ng cao hiÖu qu¶ d¹y häc m«n gdcd ë trêng thpt h¬ng khª hµ tÜnh th«ng qua viÖc sö dông ph¬ng ph¸p d¹y häc trùc
quan
LuËn v¨n th¹c sü khoa häc gi¸o dôc
Chuyªn ngµnh: Lý luËn vµ ph¬ng ph¸p d¹y häc bé m«n ChÝnh
trÞ M· ngµnh: 601410
Vinh - 2009
LỜI CẢM ƠN
Sau hơn 2 năm tìm tòi, nghiên cứu, tôi đã hoàn thành Luận văn thạc sỹ của mình Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:
Trang 2- Hội đồng khoa học chuyên ngành LL và PPDH bộ môn chính trị,Khoa sau Đại học, trường Đại học Vinh cùng các thầy cô trực tiếp giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
- Lãnh đạo trường THPT Hương Khê Hà Tĩnh và các giáo viên bộ môn
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm
sư phạm
- Gia đình, bạn bè luôn là nguồn động viên giúp đỡ để tôi có thêm nghịlực tinh thần để hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thái Sơn
người thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trìnhnghiên cứu để hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân tôi đã cố găng nhiều song trong quá trình nghiên cứuluận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự góp ý, chídẫn thêm của Hội đồng khoa học, Thầy cô và toàn thể bạn đọc
Vinh ngày tháng năm 2009
Tác giả
Lê Thị Thuỷ
Trang 3A phần mở đầu 1
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và THựC TIễN của việc sử dụng
ph-ơng pháp trực quan vào dạy học môn GDCD ở trờng Trung
1.1 Phơng pháp trực quan trong hệ thống phơng pháp dạy học mônGDCD ở trờng trung học phổ thông 81.2 Tính tất yếu của việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy họcmôn GDCD ở trờng trung học phổ thông 18
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN VÀO DẠY HỌC MễN GDCD Ở TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHấ HÀ TĨNH 33
2.2 Quỏ trỡnh thực nghiệm 342.3 Hiệu quả của việc sử dụng phương phỏp trực quan vào dạy học mụnGDCD ở trường THPT Hương Khờ Hà Tĩnh 56
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp CƠ BảN Và những yêu cầu NHằM nâng cao hiệu quả dạy học môn gdcd khi sử dụng phơng pháp dạy học trực quan ở trờng thpt hơng khê hà tĩnh 593.1 Một số giải phỏp cơ bản 593.2 Yêu cầu khi sử dụng phơng pháp dạy học trực quan 733.3 Một số điều kiện để phát huy hiệu quả của phơng pháp trực quan
Trang 4A phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong những năm đầu của thế kỷ XXI -Thế kỷ màcả nhân loại đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật
Để hoà nhập với xu thế đó thì ngành giáo dục phải đào tạo đợc những conngời phát triển toàn diện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảngxác định: “Giáo dục đào tạo thực sự là quốc sách hàng đầu, thông qua đổimới toàn diện giáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lợng cao,chấn hng nền giáo dục Việt Nam, với các biện pháp cụ thể là: Đổi mới cơcấu tổ chức, nội dung, phơng pháp dạy học và học theo hớng chuẩn hoá,hiện đại hoá, xã hội hoá, phát huy tính sáng tạo, khả năng vận dụng, thựchành của ngời học, tập trung vào đổi mới phơng pháp dạy học, thực hiệndạy học dựa vào hoạt động tích cực, chủ động của học sinh với vai trò tổchức, hớng dẫn đúng mực của giáo viên nhằm phát triển t duy độc lập,sáng tạo, góp phần hình thành phơng pháp và nhu cầu tự học ham muốntìm hiểu, khám phá kiến thức, tạo hứng thú, niềm vui trong học tập của họcsinh, tận dụng những u điểm của các phơng pháp dạy học truyền thống vàdần làm quen, vận dụng phơng pháp dạy học tích cực vào dạy học” [17;2].
Thực hiện nghị quyết Đại hội X, ngành giáo dục đào tạo không ngừngtích cực đẩy mạnh tiến hành việc đổi mới về nội dung cũng nh phơng phápdạy học, trong đó đặc biệt chú trọng về đổi mới phơng pháp dạy học
Giáo dục công dân (GDCD) là một môn học có vị trí quan trọng trongviệc hình thành thế giới quan, nhân sinh quan và phơng pháp luận cho họcsinh Kiến thức môn học tích hợp nhiều nội dung giáo dục xã hội cho côngdân, hớng học sinh vơn tới những giá trị cơ bản của ngời công dân ViệtNam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) Nội dungmôn học gắn bó chặt chẽ với cuộc sống thực tiễn của học sinh, gắn liền với
sự kiện trong đời sống đạo đức, pháp luật, kinh tế, chính trị, nhân cách,phẩm chất, niềm tin cho học sinh
Song một thực tế chung là việc dạy và học bộ môn này lại cha đợc quantâm đúng mức và đặt xứng tầm với những môn học khác, phơng pháp dạyhọc của giáo viên còn khiếm khuyết nghiêm trọng cả về nội dung cũng nhphơng pháp, nếu không đợc khắc phục một cách triệt để thì không thể nângcao hiệu quả giáo dục của môn học
Trang 5GDCD là một môn học trừu tợng, do đó vận dụng phơng pháp trực quantrong dạy học là hết sức cần thiết Phơng pháp trực quan là một phơng pháp
đóng vai trò rất quan trọng, góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy họccủa bộ môn Phơng pháp trực quan có tác dụng tạo hình ảnh, làm phongphú, mở rộng kinh nghiệm cảm tính, giúp học sinh lĩnh hội tri thức mộtcách cụ thể, chính xác và sinh động, là con đờng tốt nhất giúp học sinh tiếpthu hiện thực khách quan, phát triển hứng thú nhận thức, năng lực quan sát,năng lực t duy Việc sử dụng phơng pháp trực quan một cách hợp lý sẽgiúp giáo viên tổ chức điều khiển quá trình nhận thức cho học sinh mộtcách chủ động đạt đợc hiệu quả cao
Hơng Khê là một trờng miền núi, cơ sở vật chất trang thiết bị và đồdùng dạy học phục vụ cho việc dạy học còn thiếu thốn, học sinh nơi đâychủ yếu là ở vùng cao, vùng sâu, năng lực học tập và khả năng t duy củacác em so với học sinh cùng lứa tuổi ở trờng khác vùng khác còn nhiều hạnchế Hơn nữa nội dung chơng trình môn GDCD lại tơng đối trừu tợng, giáoviên bộ môn hầu nh chỉ sử dụng đơn thuần phơng pháp truyền thống - ph-
ơng pháp thuyết trình để dạy học thực tế cho thấy những sơ đồ đơn giản dogiáo viên tự làm lấy cũng giúp cho học sinh tiếp thu bài học thuận lợi, hàohứng hơn nhiều Tuy nhiên những giờ học nh vậy có chăng cũng rất hạnhữu Tình trạng dạy chay, dạy suông vẫn là phổ biến Chính vì thế học sinhhầu nh không hứng thú học tập, học chỉ để đối phó, chiếu lệ Kết quả họctập vì thế cha cao, không phát huy đợc tính tích cực, chủ động nhận thứccủa học sinh…Dẫn tới tình trạng giờ dạy GDCD ở một số lớp trở thành giờsinh hoạt lớp, giờ giải bài tập của học sinh Tình trạng này nếu không đợckhắc phục, việc cải cách môn học coi nh chỉ đợc thực hiện một cách hạnchế
Trong rất nhiều phơng pháp và biện pháp tiến hành nhằm nâng cao hiệuquả dạy học môn GDCD ở trờng Trung học phổ thông (THPT) Hơng Khê,theo tôi sử dụng phơng pháp trực quan đợc xem là tối u Bởi nh trên đãtrình bày kiến thức môn học chứa đựng nhiều tri thức khó truyền đạt, mangtính lý luận và trừu tợng cao, khả năng t duy của học sinh nơi đây lại cònnhiều hạn chế Vì vậy để có đợc những giờ dạy học GDCD thật sự có hiệuquả, có hứng thú đối với học sinh ngoài việc sử dụng lời nói giáo viên cần
Trang 6phải tăng cờng tìm tòi và sử dụng các hình thức trực quan một cách thờngxuyên, linh hoạt và mềm dẻo.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Nâng cao hiệu quả dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà
Tĩnh thông qua việc sử dụng phơng pháp dạy học trực quan”
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong dạy học, vấn đề trực quan và phơng pháp dạy học trực quan đã
đ-ợc các tác giả trong và ngoài nớc nghiên cứu và đề cập đến
ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu phơng tiện dạy học nói chung và sửdụng phơng pháp dạy học trực quan nói riêng đã có một số tác giả bàn đến
Tác giả Đinh Quang Báo trong cuốn “Sử dụng phơng tiện trực quan
đơn giản, rẻ tiền nhng có hiệu quả trong môn sinh - kỹ thuật nông nghiệp phổ thông'' đã đề cập đến vai trò, ý nghĩa của các loại phơng tiện trực quan
trong dạy học
Bài “Một vài kinh nghiệm bớc đầu về việc sử dụng các phơng tiện
trực quan trong dạy học nhằm pháp huy tính độc lập và chủ động của học sinh trong quá trình học tập '' (Báo cáo tại hội nghị khoa học về thiết bị dạy
học, viện KHGD 1999) của tác giả Võ Chấp, đã trao đổi về những kinh
nghiệm sử dụng phơng tiện trực quan nh thế nào để phát huy hiệu quả học tậpcủa học sinh
Tác giả Tô Xuân Giáp trong cuốn “Phơng tiện dạy học”đã đề cập đến
khái niệm, cách phân loại cũng như cách tự làm một số phơng tiện dạy học cơbản
Bài “Đổi mới giáo dục bằng công nghệ thông tin và truyền thông” của
tác giả Quách Tuấn Ngọc đăng trên trang edu.net.vn tháng 8/2004 đề cập đếnvai trò công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học, trong đóviệc sử dụng máy tính điện tử kết hợp với các thiết bị hỗ trợ sẽ nâng cao hiệuquả việc giảng dạy và học tập trong nhà trờng
Liên quan đến đề tài có khoá luận tốt nghiệp Đại học (2006) của tác giả
Đặng Thị Diện đề cập đến việc: “Thiết kế và sử dụng đồ dùng trực quan nhằmnâng cao hiệu quả dạy học chơng Chiến tranh thế giới thứ 2” (1939 -1945)
ở nớc ngoài có nhiều tác giả cũng đã đề cập đến vấn đề này
Trang 7Nhà giáo dục ngời Séc vĩ đại J.A.Comenki là ngời đầu tiên đa ra yêucầu phải đảm bảo tính trực quan trong dạy học Ông kịch liệt phê phán lối dạy
học giáo điều trong nhà trờng và đa ra “ qui tắc vàng ngọc” với nội dung là:
trong quá trình dạy học cần tận dụng mọi giác quan của học sinh để trực tiếp
sờ mó, ngửi, nhìn, nghe những thứ cần thiết trong phạm vi có thể Theo ôngcách dạy này sẽ giúp học sinh dễ dàng nắm vững tri thức Quan điểm củaComenxki đánh dấu bớc phát triển quan trọng trong lý luận dạy học lúc bấygiờ, tuy nhiên qui tắc này lại đợc xây dựng trên cơ sở cảm giác luận - họcthuyết cờng điệu vai trò của cảm giác Đây cũng chính là hạn chế của ông
Trong lý luận giáo dục của mình J.J.Rút Xô đã chú trọng các phơngpháp dạy học mang tính trực quan Dạy học theo ông không chỉ mang đến trithức cho học sinh mà cái lớn hơn là dạy cho học sinh phơng pháp t duy
Nhà giáo dục Nga K.Đ.Usinxki đã xây dựng dạy học trực quan trên cơ
sở tâm lý học Đó là việc dạy học không chỉ dựa trên những biểu tợng trừu ợng mà trên những hình ảnh cụ thể do học sinh trực tiếp tri giác đợc Ông chorằng trực quan không chỉ là phơng tiện nhận thức mà còn là phơng tiện đểphát triển t duy Trực quan làm cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh trởnên dễ dàng hơn, tự giác, có ý thức và vững chắc hơn, tạo ra hứng thú học tậpcho học sinh, kích thích tính tích cực của học sinh, là phơng tiện tốt nhất giúpgiáo viên phát triển t duy cho học sinh
t-Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nớc đã khẳng định vai trò và tầmquan trọng của phơng tiện trực quan đối với quá trình dạy học
Tuy nhiên dới góc độ giáo dục - đào tạo vẫn cha có công trình khoa họcnào nghiên cứu một cách cơ bản, có hệ thống hoặc in thành sách về việc sửdụng phơng pháp dạy học trực quan vào dạy học ở trờng THPT nói chung vàmôn GDCD nói riêng Vì thế, đây có lẽ là lần đầu tiên chúng tôi nghiên cứu
đề tài này với mong muốn góp phần nhỏ bé vào việc luận giải một số vấn đề
lý luận và thực tiễn sử dụng phơng pháp dạy học trực quan vào dạy học mônGDCD ở các trờng THPT nói chung, trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh nóiriêng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu.
- Nghiên cứu phơng pháp trực quan trong hệ thống các phơng pháp dạy học đểkhuyến khích sử dụng phơng pháp này trong quá trình giảng dạy môn GDCD
ở trờng THPT Hơng Khê
Trang 8- Đề ra một số giải pháp nhằm phát huy hiệu quả của việc sử dụng phơng pháptrực quan trong dạy học môn GDCD tại trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để hoàn thành tốt đề tài chúng tôi xác định nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hoá và phân tích cơ sở lý luận của phơng pháp dạy học trực quan
- Tiến hành thực nghiệm s phạm để khẳng định tính hiệu quả của việc sử dụngphơng pháp trực quan trong dạy học GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này chúng tôi sử dụng các phơng pháp sau:
5.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá,
trừu tợng hoá…nhằm thu thập các thông tin lý luận có liên quan đến đê tàinghiên cứu
5.2 Phơng pháp quan sát, điều tra: Xây dựng câu hỏi, bảng biểu nhằm điều
tra và tiến hành quan sát việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh…đểtìm hiểu thực tiễn dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh hiệnnay
5.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Dự giờ, thăm lớp, thiết kế bài thực
nghiệm, phân tích số liệu thống kê…nhằm xem xét, xác nhận tính đúng đắn
và tính khả thi của việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy học mônGDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
6 Đóng góp của luận văn
- Chỉ ra đợc vai trò của phơng pháp trực quan trong quá trình dạy học mônGDCD nói chung và trong dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê HàTĩnh nói riêng
- Đề xuất một số giải pháp và những yêu cầu khi sử dụng phơng pháp trựcquan nhằm đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học môn GDCD
7 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài kiệu tham khảo, nội dung luận văngồm 3 chơng và 3 tiết
Trang 9Chơng1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc sử dụng phơng pháp trực quan
vào dạy học môn GDCD ở trờng THPT
Chơng2: Thực nghiệm sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy học môn
GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
Chơng3: Một số giải pháp cơ bản và những yêu cầu nhằm nâng cao hiệu quả
dạy học môn GDCD khi sử dụng phơng pháp dạy học trực quan ở trờng THPTHơng Khê Hà Tĩnh
1.1.1 Trực quan và phơng pháp dạy học trực quan
Trong dạy học khái niệm trực quan đợc nhắc đến nhiều song hầu nh cha
có tác giả nào đa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về trực quan là gì?
Trang 10Dới góc độ triết học, trực quan đợc xem là những đặc điểm, tính chấtcủa nhận thức loài ngời Trực quan là đặc tính đối với nhận thức con ngời, lýthuyết về nhận thức của chủ nghĩa Mác - Lênin khẳng định rằng nhận thứccủa con ngời bắt nguồn từ thực tiễn và cuối cùng trở về cải tạo thực tiễn Nhậnthức của con ngời bắt đầu từ quá trình nhận thức cảm tính, quá trình đó liênquan chặt chẽ với tính trực quan.
Tính trực quan đợc xem nh nét đặc biệt của kiến thức, xác định sự liên
hệ trực tiếp giữa khối kiến thức với thực tiễn cũng nh đối với đối tợng Tuynhiên không phải tất cả nhận thức của con ngời đều mang tính trực quan tuyệt
đối Trong nhận thức, yếu tố trực quan và yếu tố không trực quan tồn tại mộtcách biện chứng
Dới góc độ tâm lý, các nhà tâm lý học s phạm đã chứng minh rằng,trong sự lĩnh hội tri thức học sinh, tri thức càng trừu tợng thì nguyên tắc trựcquan càng có ý nghĩa Dạy học trực quan lúc đó là một phơng tiện rất tốt đểphát triển t duy trừu tợng của học sinh
Trong dạy học, trực quan là một nguyên tắc lý luận dạy học Theo từ
điển s phạm "Trực quan trong dạy học phải dựa trên những hình ảnh cụ thể,
đ-ợc học sinh trực tiếp tri giác" Từ điển tiếng việt của (Hoàng Phê) chủ biên
định nghĩa: Trực quan "nghĩa là dùng những vật cụ thể hay ngôn ngữ, cử chỉlàm cho học sinh có đợc hình ảnh cụ thể về những điều đã học" [23;47]
Trực quan là sự miêu tả hiện thực dới dạng các hình ảnh cụ thể - cảmtính của những tri giác và biểu tợng Trong hình thức cảm tính - trực quan,hiện thực xung quanh đợc phản ánh, các cấu trúc, các quy luật của nó đợc môhình hoá, đợc bộc lộ, đợc phơi bày một cách cảm tính
Khi trực quan trở thành một phơng pháp mà giáo viên sử dụng nó đểgiảng dạy, truyền thụ tri thức cho học sinh, học sinh nhờ đó mà tiếp thu trithức một cách có hệ thống, khoa học thì lúc này trực quan đợc hiểu là một ph-
Trang 11giảng, tác động trực tiếp đến học sinh nhằm đạt hiệu quả và chất lợng caotrong quá trình dạy học" [25;7].
(2) Tác giả Phùng Văn Bộ quan niệm "phơng pháp trực quan là phơng phápgiáo viên sử dụng các đồ dùng dạy học, các phơng tiện nhằm mục đích minhhoạ, bổ sung thêm cho kiến thức bài giảng, phơng pháp trực quan phù hợp vớitâm lý nhận thức của ngời học, làm cho bài giảng sinh động, phong phú, hấpdẫn ngời học” [4;109]
(3) Tác giả Phan Trọng Ngọ cho rằng "Phơng pháp trực quan, theo đúng nghĩacủa nó không phải là giáo viên giới thiệu, trình bày các phơng tiện trực quan,nhằm cung cấp cho ngời học hình ảnh cảm tính về sự vật, mà phải giúp ngờihọc hành động tốt nhất với sự vật Dạy học trực quan - tức là dạy học phải đợcbắt đầu từ việc hớng dẫn ngời học hành động cảm tính với đối tợng học[22;342]
Nhìn chung các tác giả đều cho rằng phơng pháp trực quan là phơngpháp dạy học trong đó giáo viên đều sử dụng các phơng tiện dạy học minhhoạ, bổ sung cho kiến thức của bài giảng vừa làm cho bài giảng trở nên sinh
động, hấp dẫn phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh vừa nâng cao hiệuquả dạy học Tuy nhiên một số tác giả cũng khẳng định rằng dạy học bằng ph-
ơng pháp trực quan không phải là việc giáo viên cho học sinh xem các hình
ảnh cảm tính về sự vật, hiện tợng mà thông qua những hình ảnh, phơng tiện đó
để học sinh tiếp thu, chiếm lĩnh tri thức một cácha chất lợng và hiệu quả nhất
Trên cơ sở đó, theo chúng tôi phơng pháp trực quan là phơng pháp dạyhọc trong đó giáo viên sử dụng các phơng tiện, đồ dùng dạy học không chỉnhằm mục đích minh hoạ, bổ sung và khắc sâu thêm cho kiến thức bài giảng,
mà còn mang lại không khí học tập sôi động, có sức hấp dẫn giúp các em tiếpthu tri thức một cách nhẹ nhàng và đạt đợc hiệu quả dạy học cao nhất
* Phương pháp trực quan trong dạy học GDCD có các hình thức chủyếu sau:
- Hình thức sử dụng sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh và số liệu thống kê
- Hình thức sử dụng các phơng tiện dạy học hiện đại
- Hình thức trực quan giới thiệu tài liệu, văn kiện
Trang 12Truyền thụ và lĩnh hội tri thức bằng phơng tiện trực quan của giáo viên
và hoc sinh bắt nguồn từ lý luận nhận thức của triết học duy vật biện chứng
mà Lênin đã khái quát nh sau: "Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ
t duy trừu tợng đến thực tiễn là con đờng biện chứng của sự nhận thức chân lý,của sự nhận thực hiện thực khách quan" [20;117] Nh vậy có nghĩa là con đ-ờng nhận thức của học sinh cũng trải qua 2 giai đoạn, nhận thức cảm tính vànhận thức lý tính, vận dụng tri thức vào trong cuộc sống thực tiễn Trong nhậnthức cảm tính càng có nhiều cơ quan thụ cảm tham gia vào quá trình phán ánhcác sự vật hiện tợng của thế giới khách quan càng làm cho hiểu biết của conngời đầy đủ, toàn diện, chính xác hơn, càng tạo cơ sở vững chắc cho nhận thức
lý tính Nhận thức cảm tính và tri thức cảm tính có ý nghĩa quan trọng đối vớitiến trình học tập và phát triển t duy của con ngời Ngay từ hơn 2000 năm trớc,nhà t tởng và nhà giáo dục nổi tiếng thời kỳ Chiến quốc, Tuân Tử đã từng chỉ
ra rằng: "Bất văn bất nhợc văn chi, văn chơng bất nhợc kiến chi".(Không nghechẳng bằng nghe, nghe chẳng bằng thấy)
Lý luận tâm lý học và giáo dục học hiện đại đã chứng minh thêm mộtbớc, trong dạy học đem những nội dung tri thức mà học sinh cha từng thấy,hiểu biết còn ít hoặc thiếu sự thể nghiệm của bản thân chuyển hoá thành hìnhtợng trực quan hoặc tranh vẽ, tác động vào giác quan của học sinh để làmphong phú nhận thức cảm tính và kinh nghiệm cảm tính của học sinh, kích
Trang 13thích và thúc đẩy t duy, tởng tợng và ghi nhớ của học sinh đối với những nộidung tri thức này, là phơng pháp quan trọng và là con đờng để nâng cao chất l-ợng học tập, làm cho hiệu quả dạy học trên lớp cao hơn.
Đối với tri thức khoa học phổ biến và trừu tợng nh tri thức của mônGDCD, khi năng lực t duy của học sinh còn bị hạn chế thì việc sử dụng phơngtiện dạy học trực quan lại càng cần thiết, phơng tiện dạy học trực quan cànggần gũi với cuộc sống học sinh, càng gắn bó với kiến thức đã thu nhận đợc của
họ sẽ càng tăng thêm tác dụng tích cực của phơng tiện đó
Khi đánh giá về tính trực quan trong dạy học, nhà triết học duy vật lỗilạc ngời Nga V.G.Bie-lin-xki cho rằng: "Tính trực quan hiện nay đợc tất cảmọi ngời nhất trí, thừa nhận là ngời giúp việc rất cần thiết và có hiệu lực mạnh
mẽ trong học tập Nó giúp cho trí nhớ và trí tuệ bằng cách trình bày hình dáng
và hình tợng của sự vật" [12;7]
Phơng pháp trực quan với các hình thức của nó đóng một vai trò quantrọng không chỉ trong việc cung cấp cho học sinh những kiến thức bền vững,chính xác, mà còn ở chỗ giúp học sinh kiểm tra lại tính đúng đắn của các kiếnthức lý thuyết Đứng trớc vật thật hay các hình ảnh của chúng, học sinh sẽ họctập hứng thú hơn, tăng cờng sức chú ý, dễ dàng chuyển t duy của mình từ diện
cụ thể cảm tính sang diện trừu tợng khái quát hoá và từ đó khái quát lên cái cụthể trong ý thức
Việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy học môn GDCD bằng việccho học sinh trực tiếp quan sát thông qua các phơng tiện trực quan, thamquan, tìm hiểu quá trình lao động sản xuất, sinh hoạt của nhân dân nhằm soisáng kiến thức bài học một cách khoa học, có hệ thống, giúp họ vững tin vậndụng kiến thức mình đã tiếp thu vào cuộc sống Mặt khác, việc sử dụng cácphơng tiện trực quan đã qua một quá trình gọt dũa, chắt lọc lựa chọn kỹ càng
sẽ giúp học sinh chia vấn đề phức tạp thành những vấn đề chi tiết, dễ nhớ và
dễ nắm bắt Phơng pháp trực quan nếu đợc sử dụng khéo léo sẽ làm cho cácphơng tiện trực quan, phơng tiện kỹ thuật dạy học tạo nên nguồn tri thức Ph-
ơng pháp trực quan góp phần phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức củahọc sinh Phơng pháp dạy học trực quan sẽ giúp học sinh huy động sự thamgia của nhiều giác quan kết hợp với lời nói, sẽ tạo điều kiện cho học sinh dễhiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc
tò mò khoa học của họ
Trang 14Theo Chỉ thị 15/1999/CT/GDDT của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạothì phơng tiện dạy học đóng vai trò quan trọng trong dạy học nói chung vàtrong dạy học môn GDCD nói riêng, phơng tiện dạy học có 5 chức năng cơbản: Kiến tạo tri thức, rèn luyện kỹ năng, rèn luyện thái độ học tập, kích thíchhọc tập cho học sinh và chức năng hợp lý hoá công việc của thầy và trò sẽtừng bớc hỗ trợ, góp phần phát huy hiệu quả lĩnh hội tri thức của học sinh cótác dụng kích thích học sinh suy nghĩ, tìm tòi, không phải chỉ nh một phơngtiện minh hoạ.
Phơng pháp trực quan trong dạy học không chỉ nhằm mục đích truyềnthụ tri thức cho ngời học mà còn thông qua đó có tác dụng tới việc hình thành,phát triển, củng cố tri thức khoa học cho học sinh, rèn luyện kỹ năng nắm bắtnhững thành tựu mới của khoa học và vận dụng chúng vào thực tiễn, đây cũng
là bớc để học sinh chuẩn bị cho mình những tri thức trớc khi bớc vào cuộcsống sôi động luôn biến đổi
Hơn nữa theo quan điểm lấy học sinh làm trung tâm thì phơng pháp trựcquan đợc xem nh là một đối tợng để học sinh chủ động, tự lực khai thác trithức môn học dới sự hớng dẫn của giáo viên Qua hoạt động tự giác với một sốhình thức của phơng pháp trực quan, học sinh không chỉ nắm đợc tri thức khoahọc mà còn phát triển đợc năng lực t duy Thông qua việc sử dụng tranh ảnh
và phơng tiện dạy học, học sinh phải tiến hành các thao tác so sánh, phân tích,tổng hợp…Nắm tri thức và phát hiện ra những tri thức mới
Có thể nói rằng sử dụng tốt phơng pháp trực quan trong dạy học mônGDCD là hình thành, củng cố con đờng nhận thức biện chứng cho học sinh,giúp cho họ phát triển t duy logic, t duy khoa học, phơng pháp nhận thức khoahọc và cải tạo thực tiễn phục vụ lợi ích của chính họ và của đồng loại Nếu ph-
ơng pháp trực quan đợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ phù hợp với nội dung dạyhọc sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả dạy học, hoàn thiện thái
độ học tập của học sinh
1.1.3 Mối quan hệ giữa phơng pháp trực quan với các phơng pháp dạy
học khác ở trờng THPT.
Theo các nhà giáo dục thì phơng pháp trực quan là phơng pháp dạy học
có nhiều u điểm nổi bật, nhất là đối với kiến thức môn giáo dục công dân ở ờng THPT Việc sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học không nhữnglàm phát triển năng lực chú ý, óc quan sát, khả năng t duy mà mặt khác còn
Trang 15tr-góp phần giải phóng học sinh khỏi công việc ghi chép lý thuyết đơn thuần.Tuy vậy, phơng pháp dạy học trực quan không phải là một phơng pháp vạnnăng, siêu việt, nó cũng chỉ là một phơng pháp dạy học trong hệ thống các ph-
ơng pháp dạy học môn GDCD ở trờng THPT Chúng ta đều biết rằng, trong hệthống các phơng pháp dạy học, mỗi phơng pháp đều có những vai trò, vị trí vàgiữa chúng đều có mối liên hệ với nhau, và tác động qua lại và bổ sung chonhau Do vậy, không thể cho rằng phơng pháp nào là tối u cả, vì có phơngpháp thì phù hợp với nội dung bài học này nhng có phơng pháp lại phù hợpvới nội dung bài học khác, đối tợng và điều kiện khác Chính vì thế, để phơngpháp trực quan thực sự đem lại hiệu quả thì ngời giáo viên phải nắm vững bảnchất của tổng thể tất cả các phơng pháp dạy học, vận dụng một cách linh hoạttrên cơ sở phơng pháp trực quan là chính Trong tất cả các phơng pháp dạyhọc nếu có sự tham gia của phơng pháp trực quan thì các phơng pháp dạy học
đó thực sự đạt hiệu quả hơn, các giờ giảng đỡ nhàm chán hơn
* Phơng pháp trực quan và phơng pháp thuyết trình
Trong hệ thống các phơng pháp dạy học thì phơng pháp thuyết trình làmột phơng pháp dạy học truyền thống, tuy không còn đợc khuyến khích sửdụng nhiều trong giai đoạn hiện nay, thậm chí còn bị phê bình nếu giáo viênquá lạm dụng Tuy vậy, đây là phơng pháp dạy học có những u điểm nhất
định, phù hợp với việc dạy học những vấn đề khó, phức tạp, chứa đựng nhiềuthông tin mà học sinh không dễ dàng tự tìm hiểu đợc Trong thực tế dạy họccho dù sử dụng phơng pháp nào đi nữa là truyền thống hay hiện đại thì cũngkhông thể không sử dụng đến phơng pháp thuyết trình, và việc sử dụng cácphơng pháp đó sẽ không có hiệu quả khi không có sự kết hợp, sự tham gia củaphơng pháp thuyết trình Chúng ta thử tởng tợng trong một tiết học giáo viênchỉ cho học sinh quan sát các hình ảnh, giáo cụ trực quan mà không dùng mộtphơng pháp dạy học dùng lời nào? Liệu các tiết học đó có đạt hiệu quảkhông? Chắc chắn là không, trong thực tế dù học sinh có giỏi đến mấy màtrong quá trình lĩnh hội tri thức không đợc sự hớng dẫn, chỉ đạo tổ chức củagiáo viên thì việc thu nhận đó chỉ ở mức độ sơ sài, thiếu hệ thống Vì vậy, mặc
dù các giáo cụ trực quan có đầy đủ tri thức đến mấy thì vai trò của giáo viêncũng rất quan trọng và trong khi sử dụng phơng pháp trực quan để dạy học thìgiáo viên cần phải kết hợp sử dụng với các phơng pháp dạy học khác
Trang 16Trong quá trình thực hiện bài giảng bằng phơng pháp dạy học trực quanthì vấn đề cốt lõi là giáo viên phải biết lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu,mục đích và nội dung bài học, học sinh dễ tiếp thu Để phơng pháp dạy họctrực quan thực sự có hiệu quả thì khi sử dụng bất kỳ hình thức nào của ph ơngpháp trực quan giáo viên một mặt vừa phải phân tích, giảng giải, mặt khácphải hớng dẫn học sinh biết rút ra những kết luận cần thiết.
Nếu giáo viên sử dụng kết hợp với việc phân tích, giảng giải kỹ lỡng cácgiáo cụ trực quan, rồi từ đó rút ra các kết luận tiêu biểu, đúng đắn thì tin chắcrằng việc học của học sinh sẽ đạt đợc kết quả mong muốn
Ngợc lại, trong dạy học bằng phơng pháp thuyết trình nếu giáo viênkhéo léo biết kết hợp với phơng pháp trực quan thì sẽ tránh đợc sự mệt mỏi,nhàm chán tạo ra hứng thú học tập, phát triển óc quan sát, khả năng nhận thứccủa học sinh trong quá trình tiếp nhận tri thức
* Phơng pháp trực quan với phơng pháp đàm thoại
Đàm thoại là phơng pháp giáo viên dùng lời nói dới hình thức trao đổiqua lại giữa thầy và trò, thờng giáo viên chủ động đề ra câu hỏi và yêu cầu họcsinh trả lời
Trong phơng pháp đàm thoại, sự tham gia của học sinh có nhiều mức
độ Điều đó phụ thuộc vào mức độ đàm thoại của giáo viên, cùng với phơngpháp trực quan, phơng pháp đàm thoại thờng đợc sử dụng trong khâu giáo viêncho học sinh quan sát tranh ảnh, số liệu rồi đặt câu hỏi, học sinh dựa vào tranh
ảnh trả lời nhằm mục đích khai thác kiến thức từ những tranh ảnh đó
Ví dụ: ở bài 6 lớp 10 khuynh hớng phát triển của sự vật và hiện tợng,mục b, khuynh hớng phát triển giáo viên có thể cho học sinh xem mô hìnhxoáy ốc
Phơng pháp đàm thoại có nhiều u điểm nổi bật: Tạo ra hứng thú cho
ng-ời học, kích thích họ phát huy trí lực, độc lập suy nghĩ, tiếp thu bài nhanhchóng, đồng thời giúp cho bài giảng sinh động hơn
Cùng với phơng pháp trực quan, các hình thức nh đàm thoại gợi mở,
đàm thoại tái hiện kiến thức giúp học sinh dễ dàng tiếp nhận tri thức màkhông bị chệch hớng nội dung bài học, không hiểu sai dụng ý của giáo viênthể hiện ở các giáo cụ trực quan
* Phơng pháp trực quan với phơng pháp nêu vấn đề
Trang 17Sẽ có hiệu quả hơn khi sử dụng phơng pháp trực quan nếu giáo viên biếtkết hợp với phơng pháp nêu vấn đề.
Chúng ta biết rằng u điểm nổi bật của phơng pháp trực quan chính là tạo
ra hứng thú, phát triển óc quan sát, khả năng t duy của học sinh Tuy nhiêntrong quá trình sử dụng phơng pháp trực quan nếu giáo viên không đa ra cáccâu hỏi tình huống để kích thích t duy của các em thì những u điểm của phơngpháp trực quan sẽ bị hạn chế, giáo viên có đa ra các tình huống có vấn đề thìmới tao ra động lực thôi thúc học sinh giải quyết vấn đề, rút ra kết luận cầnthiết cho mình trong quá trình tiếp nhận tri thức Dạy học theo hớng nêu vấn
đề là phơng pháp dạy học dựa trên những quy luật của sự lĩnh hội tri thức vàcách thức họat động một cách sáng tạo những nét cơ bản của sự tìm tòi khoahọc Bản chất của nó tạo nên một chuỗi những "tình huống học tập" và điềukhiển học sinh giải quyết những vấn đề học tập đó
Trong mỗi bài GDCD, đặc biệt là ở chơng trình lớp 11 và lớp 12, ngờigiáo viên cần phải làm xuất hiện ở học sinh nhiều vấn đề, đặt học sinh vàotrạng thái tâm lý khi giải quyết cùng vòng mâu thuẫn giữa điều đã biết và điềucha biết nhng muốn biết Phơng pháp nào, nếu đợc sử dụng tốt sẽ kích thích đ-
ợc hoạt động t duy, tích cực, tự giác trong lĩnh hội tri thức một cách độc lập
Sử dụng kết hợp với phơng pháp trực quan, giáo viên cho học sinh quansát tranh trong sách giáo khoa hoặc tranh su tầm rồi đặt học sinh vào nhữngtình huống có vấn đề kích thích trí tò mò để học sinh tự phát hiện ra vấn đề,nếu vấn đề quá khó, giáo viên có thể hớng dẫn học sinh tự tìm ra lời giải bằngnhiều cung bậc khác nhau
Nêu vấn đề là một trong những phơng pháp thuộc nhóm phơng pháp dạyhọc tích cực đang đựơc khuyến khích sử dụng trong giai đoạn hiện nay Chiến l-
ợc phát triển giáo dục 2001- 2010 ở Việt Nam đã xác định: “ Đổi mới và hiện
đại hoá phơng pháp giáo dục chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầygiảng trò ghi sang hớng dẫn ngời học chủ động trong quá trình tiếp cận tri thức,dạy cho ngời học phơng pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách hệ thống và
có t duy phân tích, tổng hợp, phát triển đợc năng lực của mỗi cá nhân, tăng cờngtính chủ động, tự chủ động của học sinh, sinh viên trong quá trình học tập, hoạt
động tự quản trong nhà trờng và tham gia các hoạt động xã hội” [13;29,30]
Trang 181.2 Tính tất yếu của việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy học môn GDCD ở trờng trung học phổ thông
1.2.1 Vị trí, vai trò môn GDCD trong trờng THPT
Chúng ta biết rằng bất cứ môn học nào trong nhà trờng cũng có vai trò,
vị trí nhất định của nó Việc thiết kế các môn học trong hệ thống chơng trìnhxuất phát từ mục tiêu, nhiệm vụ và chức năng của từng môn học và đều hớngvào mục tiêu chung của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa: Đào tạo những con ng-
ơì mới, phát triển toàn diện, hài hoà các mặt đức, trí, thể, mỹ…vv
Nh vậy, môn GDCD vừa có vị trí thông thờng của một môn học, vừa có
vị trí đặc biệt của nó ở vị trí thông thờng, môn GDCD đợc xếp cùng loại,ngang hàng với các môn học khác trong hệ thống các môn học Nó có nhiệm
vụ nh các môn học khác: Trang bị tri thức, giáo dục t tởng, tình cảm, rènluyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ học sinh [2;5,6] Tuy nhiên ở vị trí
đặc biệt, môn GDCD có những đặc điểm riêng, khác biệt với các môn họckhác:
Trớc hết môn GDCD ở trờng THPT đề cập và giải quyết một cách toàndiện những hệ thống kiến thức cơ bản, cần thiết của một công dân Việt Namtrong thời đại mới Chủ đề mà môn GDCD đề cập bao hàm từ những vấn đềgần gũi thiết thực trong đời thờng của các công dân, gia đình, xã hội… đê4nsnhững vấn đề mang tính lý luận trừu tợng, khái quát nh triết học, từ nhữnghiểu biết cần thiết về cuộc sống đến thế giới quan, nhân sinh quan, lý tởngcộng sản chủ nghĩa [2;6]
Môn GDCD chứa đựng một khối lợng tri thức công dân thể hiện tên gọicủa môn học, dạy và học để làm ngời công dân, trở thành ngời công dân đúngvới chuẩn mực xác định Điều đó làm cho nó mang tính riêng khác với cácmôn khoa học khác ở trờng trung học phổ thông
Môn GDCD mang tính định hớng chính trị sâu sắc vì nó trực tiếp đề cập,trực tiếp giải quyết những vấn đề chính trị, t tởng của giai cấp công nhân, của
Đảng ta, trực tiếp xác lập, củng cố định hớng chính trị xã hội chủ nghĩa chohọc sinh
Mỗi môn học trong nhà trờng đều có nhiệm vụ xây dựng thế giới quan,nhân sinh quan, phơng pháp luận khoa học, giáo dục t tởng chính trị, đạo đức
Trang 19cho học sinh Lợi thế hơn các môn học khác, môn GDCD thực hiện nhiệm vụnày một cách trực tiếp Đặc điểm này mở ra khả năng to lớn và trách nhiệmnặng nề đối với môn giáo dục công dân.
Hệ thống tri thức bộ môn mang tính tích hợp Phân tích chơng trình củamôn GDCD ta thấy nó tập trung khá nhiều phõn môn chứa đựng nhiều loạikiến thức của các môn học khác nhau…Và ở một mức độ nhất định còn chứa
đựng cả kiến thức một số bộ môn khoa học tự nhiên [2;7]
Môn GDCD đòi hỏi chặt chẽ việc dạy và học phải gắn liền một cáchtrực tiếp, cụ thể với đời sống, với việc rèn luyện, tu dỡng của mỗi học sinh.Dạy và học GDCD là dạy và học để trở thành công dân của nớc Việt Nam.Nếu tách khỏi thực tiễn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa thì việc dạy và học sẽ mất hết ý nghĩa và tác dụng
Với hệ thống những đặc điểm trên đã khẳng định vị trí quan trọng củamôn học, mà tác giả Nguyễn Lơng Bằng đã viết: Môn GDCD có vị trí hàng
đầu trong việc định hớng và phát triển nhân cách của học sinh ở trờng THPT,góp phần đắc lực vào thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông là “giúp họcsinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năngcơ bản nhằm hình thành nhân cách con ngời Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xâydựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lênhoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [1;36]
Xuất phát từ vị trí đó nên trong nhà trờng môn GDCD là môn họckhông thể thay thế đợc bằng bất cứ môn học nào khác Đó cũng là một yếu tốkhách quan buộc chúng ta phải nhận thức đúng đắn, đầy đủ vị trí của môn họcnày
Có nhận thức đúng đắn và đầy đủ vị trí của môn GDCD, chúng ta mới
có cơ sở đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu và nhiệm vụ quan trọng của nó trong
sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo của nớc nhà
1.2.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của môn GDCD trong trờng THPT
Là một môn khoa học xã hội, môn GDCD cùng với tất cả các môn họckhác góp phần hình thành và phát triển dần nhân cách, năng lực, phẩm chất
Trang 20cho học sinh THPT Tuy nhiên, do đặc thù của bộ môn cho nên môn GDCD
có mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể sau:
- Về mục tiêu:
Môn GDCD góp phần to lớn trong việc giáo dục học sinh THPT trởthành những ngời công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đáp ứngyêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH đấtnớc Trên cơ sở ấy nâng cao trách nhiệm công dân cho học sinh, các em xác
định đợc vị trí của bản thân với t cách là chủ thể của quá trình phát triển cánhân, xã hội và tự nhiên, cụ thể:
+ Hình thành ý thức công dân, ý thức về quyền và nghĩa vụ, giáo dục tinhthần, trách nhiệm, tình cảm, đạo đức lành mạnh của ngời công dân
+ Rèn luyện hành vi, thói quen, ý thức, tình cảm đạo đức, phù hợp vớinhững chuẩn mực xã hội, rèn luyện kỹ năng, vận dụng những kiến thức đuợctích luỹ để giải quyết những tình huống trong cuộc sống
- Nhiệm vụ:
+ Trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức khoa học cơ bản, phốthông, thiết thực về đạo đức, kinh tế, pháp luật, về đờng lối chính sách của
đảng cộng sản Việt Nam, không ngừng động viên học sinh tích cực học tập,
tu dỡng trong hoạt động thực tiễn
+ Từng bớc hình thành cho học sinh thói quen kỹ năng vận dụng tri thức
đã học vào cuộc sống, học tập, lao động, sinh hoạt, giúp các em định hớng
đúng đắn về chính trị, t tởng, đạo đức trong các hoạt động xã hội, trong cuộcsống
+ Bồi dỡng cho học sinh cơ sở ban đầu về phơng pháp t duy biện chứng,mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tợng trong tự nhiên, trong xã hội, biết phântích đánh giá các hiện tợng xã hội theo quan điểm khoa học, tiến bộ, biết ủng
hộ cái mới, đấu tranh chống những sai trái, lối lạc tiêu cực
Đó là những nhiệm vụ của môn học trong giai đoạn hiện nay, trong đónhiệm vụ chính, nổi cộm hơn cả là cung cấp cho học sinh hệ thống tri thứckhoa học và giúp các em vận dụng tri thức của bộ môn vào đời sống thực tế.Nhận thức đúng đắn và đầy đủ các nhiệm vụ trên là hết sức cần thiết Nó giúp
Trang 21hoạt động của cả thầy và trò đảm bảo đợc tính định hớng, tránh đợc những sailàm nh tầm thờng hoá, đơn giản hoá tri thức khoa học của bộ môn, tách rờigiữa lý luận với thực tiễn.
1.2.3 Thực trạng sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
1.2.3.1 Một vài nét về trờng và đặc điểm nhận thức học sinh
Trờng THPT Hơng Khê thuộc Huyện Hơng Khê Hà Tĩnh, đợc thành lậpngày 10 - 9 – 1967, nằm ở vị trí trung tâm thị trấn huyện Phía Đông giáp xãHơng Thuỷ và xã Lộc Yên (là những xã gần sông thờng bị ngập lụt vào mùama); phía Nam giáp xã Hơng Lâm, Hơng Liên là những xã vùng sâu, có nhiềunúi - là xã có đồng bào dân tộc thiếu số sinh sống; phía Tây giáp với xã HơngVĩnh, xã Phú Gia - là những xã miền núi đặc biệt khó khăn; phía Bắc giáp xãHơng Long, xã Gia phố Trờng THPT Hơng Khê đợc đánh giá và xem là mộttrong những trờng điểm của huyện và đang phấn đấu đạt trờng chuẩn quốc giacủa tỉnh Trờng có 3 khối, 45 lớp với 2023 học sinh
Trờng THPT Hơng Khê là một trờng miền núi thuộc huyện miền núi biêngiới, đờng sá đi lại không đợc thuận lợi, điều kiện kinh tế khó khăn, dân ckhông tập trung, địa hình chia cắt Học sinh của trờng phần lớn là ở nôngthôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, một số xã có dân tộc sinhsống nh: Rào tre (Hơng Liên), bản Giàng (Hơng Vĩnh), Phú Lâm (Phú Gia)hay Tân Sơn Hoà Hải
Những thuận lợi và khó khăn ảnh hớng đến vấn đề giáo dục của trờngThuận lợi: Nói đến Hà Tĩnh không thể không nói đến tinh thần chịu khó,hiếu học Ngời Hơng Khê nói chung và học sinh ở trờng THPT Hơng Khê nóiriêng cũng thừa hởng tinh thần đó Mặc dù ở vị trí không thuận lợi nhng liêntục trong nhiều năm liền luôn có đội ngũ học sinh giỏi đạt giải từ cấp tỉnh vàcấp quốc gia Số lợng học sinh đậu vào các trờng Đại học, Cao đẳng hàng nămnhiều hơn so với các trờng THPT khác trong huyện Hệ thống máy móc, thiết
bị, phơng tiện phục vụ cho việc dạy học đợc đầu t tơng đối tốt
Công tác giáo dục chính trị, t tởng, đạo đức luôn đợc các cấp quản lý giáodục và nhà trờng đặc biệt quan tâm…Các hoạt động xã hội đợc tổ chức dới
Trang 22nhiều hình thức phong phú thu hút hầu hết học sinh của trờng tham gia, pháthuy tác dụng tốt trong việc giáo dục, rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách,lối sống cho học sinh, giữ mối liên hệ thờng xuyên giữa nhà trờng và gia đình,phối hợp gia đình - nhà truờng - xã hội An ninh, trật tự trờng học đợc giữvững, các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trờng từng bớc đợc đẩy lùi - Tỷ lệhọc sinh xếp loại đạo đức tốt, khá có chiều hớng tăng lên, loại yếu kém cóchiều hớng giảm.
Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn những khó khăn:
Trải qua nhiều năm liên tục nổ lực phấn đấu nhng do hoàn cảnh địa lý, docác vấn đề về xã hội, đặc biệt là điều kiện, hoàn cảnh của học sinh nơi đâynhiều khó khăn, hầu hết học sinh là còn em miền núi, vùng sâu, có em là dântộc thiếu số, năng lực học tập và trình độ t duy của các em còn nhiều hạnchế…điều đó đã ảnh hởng đến chất lợng giáo dục của trờng nói chung và chấtlợng dạy học bộ môn GDCD nói riêng
1.2.3.2 Thực trạng sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
Trờng THPT Hơng Khê có 97 giáo viên tham gia giảng dạy, trong đó có 5giáo viên giảng dạy môn GDCD Giáo viên môn GDCD ở trờng THPT HơngKhê hà Tĩnh hầu hết là giáo viên trẻ, đều có trách nhiệm và lòng nhiệt tình,giáo viên luôn tích cực học hỏi, trao đổi kinh nghiệm cho nhau, nghiên cứu tàiliệu để nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn Trong các tiết giảng, giáo viên đãquan tâm nhiều hơn đến việc sử dụng tranh ảnh, sơ đồ và phơng tiện kỹ thuậthiện đại nhằm tạo ra hứng thú, niềm say mê học tập thực sự cho học sinh đốivới môn học
Mặc dù môn GDCD đã thực hiện theo chơng trình thay sách giáo khoacủa Bộ, các hình thức trực quan trong dạy học đã đợc giáo viên sử dụng vàodạy học bộ môn, tuy nhiên nhiều giáo viên cha linh hoạt trong việc sử dụngkết hợp các phơng pháp dạy học, cha nắm đợc một số thao tác cơ bản khi sửdụng các phơng tiện hiện đại nên trong quá trình áp dụng còn một số lúngtúng tính hiệu quả cha cao
Trang 23Có giáo viên quá lạm dụng việc trình chiếu, giới thiệu tranh ảnh màkhông làm rõ đợc mục đích của việc trình chiếu đó cho nên học sinh dễ xa rờivới việc tiếp nhận tri thức, thích xem ảnh, bình luận hình ảnh hơn là tiếp nhậntri thức của bài học.
Một số giáo viên vẫn quen với phơng pháp dạy học cũ, tình trạng dạychay, dạy suông vì thế còn phổ biến Họ cho rằng muốn có đợc một tiết giảngsinh động, có sức lôi cuốn học sinh thực sự thì việc su tầm, chuẩn bị tranh
ảnh, sơ đồ, biểu đồ rất mất thời gian và tốn kém Hơn nữa việc sử dụng tranh
ảnh, phơng tiện trực quan trong bài học lại cha đợc các cấp quản lý, nhà trờngquan tâm, chỉ đạo cụ thể cho nên không tạo đợc động lực thôi thúc họ
Mặt khác, hiện nay vẫn tồn đọng những quan niệm, những sai lầm trongnhận thức về vị trí vai trò, mục tiêu của môn học, xem thờng môn học, chorằng GDCD là môn không thi tốt nghiệp, không thi học sinh giỏi, là môn họcphụ, điều này ảnh hớng rất lớn đến tâm lý giáo viên môn GDCD Chính vì thế
động lực đổi mới phơng pháp dạy học bộ môn đặt ra đối với giáo viên khôngcao, không có sự tác động từ phía đối tợng ngời học, không thôi thúc lòngnhiệt tình của giáo viên trong việc nâng cao kiến thức, trong việc tìm tòi, chắtlọc nghiên cứu và sử dụng các phơng tiện hình ảnh trực quan để đa vào dạyhọc
Nhìn chung việc sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học mônGDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh đang đợc thực hiện nặng về hìnhthức, mang tính tự phát và còn nhiều hạn chế Trong các tiết dạy học giáo viênhầu nh chỉ sử dụng những sơ đồ, biểu đồ, tranh ảnh đơn giản mà tính khoa họccũng nh tính thẩm mỹ còn thấp vì thế hiệu quả dạy học cha cao
* Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng phơng pháp trực quan trong dạyhọc của giáo viên đối với môn GDCD ở trờng THPT Hơng khê Hà Tĩnh
- Nhận thức của giáo viên về vai trò, ý nghĩa của phơng pháp trực quan
trong dạy học môn GDCD
Trang 24Bảng 1.1 tình hình nhận thức của giáo viên về vai trò,
ý nghĩa của phơng pháp trực quan
Tỷ lệ
%
Số ýkiến
Tỷ lệ
%
Số ýkiến
Tỷlệ
%PPTQ có vai trò rất quan
Bảng 1.2 tình hình sử dụng các hình thức trực quan
trong dạy học môn GDCD ở trờng thpt hơng khê
Thầy, cô đã sử dụng các loại hình trực
tổng
số GV
tình hình sử dụng
Thờng Thỉnh Không
Trang 25quan trong dạy học nh
thế nào?
xuyên thoảng sử dụngTranh ảnh, biểu đồ, sơ đồ,
số liệu thống kê 5 3 2 0
Phơng tiện hiện đại (máy vi
tính, máy chiếu, phim 5 1 3 1
Tham quan thực tế 5 2 2 1
Về thực trạng sử dụng: Qua bảng điều tra trên ta thấy, trong tổng sốgiáo viên đợc điều tra hầu hết giáo viên đều trả lời: Trong tất cả các hình thứctrực quan tranh ảnh, sơ đồ, biểu đồ, số liệu thống kê đợc sử dụng thờng xuyênhơn, do tranh ảnh đơn giản, gọn nhẹ, tiện sử dụng Với phơng tiện hiện đại(máy vi tính, máy chiếu, phim vi deo ) đợc sử dụng không thờng xuyên bởivì với các phơng tiện hiện đại, muốn sử dụng thành thạo, đạt hiệu quả cao phảinắm đợc quy trình, kỹ thuật sử dụng, hơn nữa lại mất thời gian chuẩn bị Cònhình thức tham quan thực tế thì tần số cũng tơng đối thấp vì để có đợc cácbuổi tham quan đạt hiệu quả thực sự thì giáo viên cần phải lên kế hoạch cụthể, tốn kém và mất thời gian và công sức
- Nhận xét về cách thức sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy họcmôn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh hiện nay
Qua điều tra và dự giờ tham lớp của giáo viên chúng tôi nhận thấy: Hầuhết giáo viên đều nhận thức đúng vai trò, ý nghĩa của phơng pháp trực quan và
có ý thức sử dụng trong dạy học môn GDCD Tuy nhiên, một số giáo viên sửdụng còn mang nặng về mặt hình thức mà cha sử dụng nh một phơng phápchính trong việc truyền thụ và giúp các em chiếm lĩnh tri thức Các loại sơ đồ,biểu đồ, hình ảnh trực quan cha đợc chuẩn bị chu đáo cả về nội dung cũng nh
về mặt thẩm mỹ, do vậy cha có sức lôi cuốn và sự tham gia học tập thực sựcủa các em
Với những phơng tiện hiện đại nh: Máy chiếu, máy vi tính, video trongquá trình sử dụng một số giáo viên còn lúng túng, cha nắm đợc quy trình cụthể Một số giáo viên cha đánh giá đúng vai trò của phơng pháp trực quan, nêntrong quá trình sử dụng cha khai thác đợc kiến thức vốn có từ các đồ dùng,hình ảnh trực quan đã hạn chế khả năng phân tích, năng lực t duy của các em.Hoạt động của học sinh trên lớp chủ yếu đóng vai trò là ngời tiếp nhận nghe
Trang 26giảng Vì vậy, không khí lớp học trở nên buồn tẻ, chất lợng hiệu quả học tậpvì thế không cao.
Bên cạnh đó, khó khăn chung không riêng gì ở trờng THPT Hơng Khê
Hà Tĩnh mà ở các trờng phổ thông khác là thiếu về phơng tiện, trang thiết bịphục vụ cho việc dạy học Một số phơng tiện nh: máy chiếu hắt, máy chiếu đanăng, hầu nh còn thiếu về số lợng, cha đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng của giáoviên giảng dạy bộ môn Các loại sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh phục vụ cho việcdạy học bộ môn hầu nh không có, giáo viên phải tự chuẩn bị, tự làm lấy phảimất rất nhiều thời gian và công sức Đây là những trở ngại chung đối với giáoviên khi sử dụng phơng pháp này Mặt khác để thực hiện có hiệu quả việc dạyhọc bằng giáo án điện tử đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức và sự am hiểu vềtin học và ứng dụng tốt hơn các phần mềm, nhng phần lớn kiến thức về tin họccủa giáo viên còn hạn chế Vấn đề nữa đó là tâm lý ngại sử dụng, nhất là đốivới những giáo viên đã có tuổi
Ngoài ra thiếu sự kiểm tra thờng xuyên và động viên khuyến khích củalãnh đạo đối với những giáo viên không sử dụng hoặc có nhiều có gắng trongviệc tìm tòi và sử dụng thờng xuyên các đồ dùng, phơng tiện dạy học
Những nguyên nhân trên ảnh hởng không nhỏ tới chất lợng và hiệu quảdạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
Bảng 1.3 tình hình sử dụng các phơng pháp dạy học của
giáo viên
Sử dụng
Sử dụng ờng xuyên ít sử dụng
th-Không sử dụng
Trang 27trong giai đoạn hiện nay nhng tần số sử dụng không cao, có 3/5 giáo viên sửdụng phơng pháp đàm thoại, 2/5 sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm và ph-
ơng pháp nêu vấn đề là 3/5 giáo viên Các phơng pháp khác thì đợc sử dụngcòn ít Đối với phơng pháp trực quan phơng pháp mà hầu hết giáo viên đềucho là có vai trò rất quan trọng đối với môn học thì cha đợc giáo viên sử dụngnhiều, chỉ có 2/5 giáo viên
Thực trạng đó cho thấy việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy họcmôn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê còn gặp nhiều khó khăn, cha thực sự đ-
ợc thực hiện đồng đều ở cỏc giáo viên trong các giờ dạy học
Từ thực tiễn chung của việc đổi mới, cũng nh thực trạng của việc dạyhọc môn GDCD hiện nay ở trờng THPT Hơng Khê đặt ra cho các cấp lãnh
đạo, cho nhà trờng, cho giáo viên là phải đổi mới phơng pháp dạy học, tăng ờng sử dụng các phơng tiện trực quan trong từng bài học, từng tiết học nhằmtạo ra hứng thú, niềm say mê yêu thích ở học sinh, vừa nâng cao hiệu quả dạyhọc môn GDCD hớng tới các mục tiêu và khẳng định đợc vai trò, vị trí củamôn học
c-1.2.4 Sự cần thiết của việc sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khê Hà Tĩnh
Từ thực tiễn giảng dạy và học tập môn GDCD ở trờng THPT Hơng Khêcho thấy thái độ cũng nh phơng pháp dạy học ở đây trong thời gian qua đã cónhững chuyến biến Song qua khảo sát về thực trạng dạy học mà chúng tôi thu
đợc thì thấy rõ đây là một vấn đề đáng lo ngại không chỉ đối với giáo viên làmcông tác giảng dạy bộ môn mà còn là vấn đề đang băn khoăn, trăn trở của cáccấp lãnh đạo
Xét đến cùng thì ý thức thái độ cũng nh chất lợng học tập đang còn thấpkhông chỉ ở nhân tố chủ quan của các em mà phần nào cũng lỗi ở phơng phápdạy học của ngời thầy giáo
Nh đã phân tích ở trên chúng ta thấy nội dung kiến thức môn GDCD là
sự tổng hợp tri thức của nhiều lĩnh vực và mang tính lý luận, trừu tợng cao.Học sinh nơi đây phần lớn là học sinh thuộc diện miền núi có cả dân tộc thiểu
số Chính vì thế trình độ và khả năng t duy của các em còn nhiều hạn chế Nếugiáo viên cứ áp dụng theo phơng pháp thầy đọc trò chép hoặc đa ra vấn đề quákhó thì sẽ chẳng những không phát huy đợc tính tích cực chủ động nhận thức
Trang 28của các em mà trái lại còn làm cho các em bị nhàm chán, các giờ học trở nênkhô khan, không sôi động và tính hiệu quả thấp.
Nhà giáo dục K.A.usinxki đã nhận định rằng một sự học tập mà chẳng
có hứng thú gì cả chỉ biết hành động bằng sức mạnh cỡng bức thì chỉ giết chếtlòng ham muốn học tập của cá nhân
Chính vì vậy trong quá trình dạy học để học sinh thực sự có niềm say
mê, hứng thú tiếp nhận tri thức của môn học một cách có hiệu quả thì đòi hỏigiáo viên nhất thiết phải sử dụng phơng pháp trực quan một cách thờng xuyênvới vai trò là một phơng pháp chủ đạo nhằm phát huy một cách tối đa những uthế của phơng pháp này, chứ không phải sử dụng một cách tự phát, sơ sài nhlâu nay giáo viên vẫn thờng sử dụng Với những hình thức trực quan nh hình
ảnh, biểu đồ, sơ đồ, số liệu thống kê và một số phơng tiện hiện đại nh: Phim video, máy vi tính, đèn chiếu có tác dụng tích cực đối với quá trình dạy họccủa thầy và trò Nó vừa là những hình ảnh trực quan sinh động vừa là phơngtiện để nhận thức và đôi khi còn là đối tợng chứa đựng nội dung nhận thức
Nh vậy có thể nói rằng phơng pháp trực quan với các hình thức của nó
có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học của giáo viên và học sinh.Nếu phơng pháp trực quan đợc sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, phù hợp với nộidung dạy học sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả dạy học, hoànthiện phong cách học tập của học sinh và phong cách giảng dạy của giáo viên
Kết luận chơng 1
GDCD là một môn học có vị trí quan trọng trong việc hình thành thếgiới quan, nhân sinh quan, t tởng tình cảm, niềm tin lý tởng cho học sinh, làmôn học đợc xếp ngang hàng với bất cứ bộ môn khoa học nào khác trong tr-ờng phổ thông Thế nhng với phơng pháp dạy học cũ thì nhận thức và thái độhọc tập của các em đối với môn học còn mờ nhạt và hời hợt Chính vì thế sửdụng phơng pháp trực quan vào dạy học sẽ khắc phục đợc thái độ đó và tạo rahứng thú, lòng say mê thực sự trong việc tiếp thu tri thức và kết quả học tậpcủa các em
Phơng pháp dạy học trực quan bên cạnh u điểm lớn là giúp học sinh dễhiểu, dễ nhớ, kích thích sự học tập, tăng cờng khả năng quan sát, khả năng tduy của các em thì quá trình sử dụng còn nhiều vấn đề đặt ra Sử dụng phơngpháp dạy học trực quan giáo viên phải kết hợp với các phơng pháp dạy học
Trang 29khác, khéo léo tổ chức nếu không dễ gây nên những phán cảm (không tậptrung nội dung bài học).
Trong toàn bộ chơng 1 chúng tôi đã tập trung phân tích một số vấn đề
lý luận: Khái niệm trực quan, phơng pháp trực quan, mối liên hệ giữa phơngpháp trực quan với các phơng pháp dạy học khác, vị trí, vai trò của mônGDCD, vị trí ý nghĩa của phơng pháp trực quan đối với môn GDCD và thựctrạng sử dụng phơng pháp trực quan trong dạy học môn GDCD ở trờng THPThơng Khê Hà Tĩnh hiện nay Từ đó làm cơ sở lý luận và thực tiễn để khẳng
định sự cần thiết của việc sử dụng phơng pháp trực quan vào dạy học mônGDCD ở trờng THPT nói chung và ở trờng THPT Hơng khê Hà Tĩnh nóiriêng
CHƯƠNG2: THỰC NGHIỆM SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC QUAN VÀO DẠY HỌC MễN GDCD Ở TRƯỜNG THPT HƯƠNG
KHấ HÀ TĨNH 2.1 Chuẩn bị thực nghiệm.
2.1.1 Mục đớch thực nghiệm sư phạm:
Nhằm khẳng định tớnh khả thi và hiệu quả của phương phỏp trực quanvào dạy học mụn GDCD, chỳng tụi tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trườngTHPT Hương Khờ Hà Tĩnh
2.1.2 Địa bàn và thời gian thực nghiệm:
Trang 30- Địa bàn: Thực nghiệm được tiến hành ở trường THPT Hương Khê HàTĩnh Đây là trường điểm của huyện, đã có bề dày về thành tích
- Thời gian thực nghiệm:
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở học kỳ I năm học 2008- 2009
- Kế hoạch cụ thể
+ Tuần thứ 1: Xác lập lớp thực nghiệm và lớp đối chứng bằng cáchđiều tra kết quả học tập học kỳ I năm học 2008- 2009, xây dựng kế hoạch vànội dung thực nghiệm
+ Tuần thứ 2,3,4,5: Dạy thực nghiệm, kiểm tra
+ Tuần thứ 6: Xử lý số liệu và đánh giá kết quả
2.1.3 Đối tượng thực nghiệm.
Học sinh khối 10,11,12 năm học 2008-2009 của trường THPT HươngKhê Hà Tĩnh Ở khối 10 chúng tôi chọn lớp 10A1, khối 11 lớp 11A1, khối 12lớp 12A1, làm khối lớp dạy bài thực nghiệm Lớp 10A2, 11A2, 12A2 làmkhối đối chứng, khối lớp đối chứng vẫn dạy theo giáo án và phương pháp cũ
2.1.4 Giả thuyết thực nghiệm:
Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học môn GDCD khôngnhững nâng cao hiệu quả dạy học, mà còn phát triển hứng thú, rèn luyện khảnăng tư duy, óc quan sát, khiếu thẩm mỹ cho học sinh Do vậy học sinh ở lớpthực nghiệm sẽ có kết quả học tập cao hơn Từ đó, kết quả này có thể được ápdụng ở trường THPT khác
2.2 Quá trình thực nghiệm.
2.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm.
Để thực hiện mục đích thực nghiệm, cần thực nghiệm sử dụng phươngpháp trực quan trong toàn bộ chương trình môn GDCD ở trường THPT Tuynhiên, trong quá trình chuẩn bị và thực hiện bài giảng, chúng tôi nhận thấymỗi bài có thể vận dụng mỗi hình thức trực quan khác nhau Để lựa chọn
Trang 31phương pháp phù hợp phải căn cứ vào nội dung bài học, không nhất thiết phải
sử dụng tất cả các hình thức dạy học trực quan vào một bài học hay chỉ sửdụng một hình thức trực quan nào đó trong mỗi bài học cụ thể Tuỳ theo nộidung kiến thức mà giáo viên lựa chọn hình thức trực quan phù hợp để thựchiện có hiệu quả nhất nội dung một bài hoặc một phần nào đó
Do thời gian thực nghiệm có hạn nên chúng tôi không có điều kiện đểthực nghiệm hết, chúng tôi chỉ giới hạn trong những đơn vị kiến thức sau:
Lớp 10, Bài: Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng
Lớp 11, Bài: Chính sách dân số và giải quyết việc làm
Lớp 12, Bài: Pháp luật với sự phát triển của công dân
2.2.2 Khảo sát lớp thực nghiệm và lớp đối chứng.
2.2.2.1 Chọn lớp khảo sát.
Chúng tôi trực tiếp gặp thầy hiệu trưởng nhà trường là thầy Ngô vănMinh và thầy nhóm trưởng bộ môn GDCD của trường là thầy Nguyễn VănChí cùng với các giáo viên trực tiếp dạy học môn GDCD của 3 khối 10,11,12
để nắm được tình hình giảng dạy của giáo viên và chất lượng, thái độ học tậpcủa học sinh đối với bộ môn Qua việc trình bày nội dung thực nghiệm, mụcđích thực nghiệm và được sự thống nhất của các giáo viên, chúng tôi đã chọnlớp 10A2, 11A2, 12A2 làm khối lớp thực nghiệm, lớp 10A1, 11A1, 12A1 làmkhối lớp đối chứng
Trang 32nghiệm
12A1 51 3,92 5 41,17 % 54,91 % 0 %
2.2.3 Thiết kế giáo án một số bài thực nghiệm.
Việc thiết kế và thực hiện bài giảng ở 3 khối lớp thực nghiệm do giáoviên Lê Thị Thuỷ thực hiện
*Thiết kế giáo án thực nghiệm số 1.
- Lớp 10, Bài 6- KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT
VÀ HIỆN TƯỢNG.(1tiết)
1 Mục đích và yêu cầu của bài học.
- Về kiến thức:
+ Nắm được những đặc điểm cơ bản của phủ định biện chứng
+ Phê phán được biểu hiện của quan điểm phủ định siêu hình
+ Biết được khuynh hướng phát triển chung của sự vật, hiện tượng, từ
đó phê phán được những biểu hiện của quan điểm tiến hoá luận tầm thường
+ Biết ủng hộ và làm theo cái mới tiến bộ
+ Tránh được thái độ phủ định sạch trơn, kế thừa thiếu chọn lọc các giátrị văn hoá nhân loại truyền thống dân tộc
2 Nội dung của bài học:
- Bài này có 2 đơn vị kiến thức
+ Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình
+ Khuynh hướng phát triển của sự vật- hiện tượng
3 Phương pháp sử dụng trong bài.
Trang 33+ Phương pháp chủ đạo là trực quan.
+ Ngoài ra còn kết hợp với một số phương pháp khác như: Thuyết
trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm
4 Phương tiện dạy học.
- Sách giáo dục công dân lớp 10
- Sách giáo viên giáo dục công dân lớp 10
- Hình vẽ và sơ đồ, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học
- Máy chiếu, vi deo, giấy khổ to, bút dạ
5 Hoạt động dạy học.
- Giới thiệu bài: Giáo viên cho học sinh xem sơ đồ
Nụ hoa bông hoaBông hoa Quả
Tiếp tục phát triển ? Quả
Hay bị diệt vong
Và thuyết trình: Khi quan sát các sự vật và hiện tượng trên, ta thấy cái
này mất đi thì cái kia ra đời và thay thế, cái hoa thay thế cái nụ, cái quả thay
thế cái hoa, vậy quả vận động diễn ra như thế nào? trả lời câu hỏi đó cũng
chính là bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu: Khuynh hướng phát triển
của sự vật và hiện tượng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm phủ định, phủ
định biện chứng, phủ định siêu hình
Phương pháp: Trực quan + Thảo luận nhóm
Cách tiến hành:
Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm quan sát một bức tranh và đưa ra câu hỏi cho
1.Phủ định biện chứng và phủđịnh siêu hình
a, Phủ định là xoá bỏ sự tồn tạicủa sự vật, hiện tượng
b, Phủ định siêu hình: Là sự phủđịnh được diễn ra do sự can
Trang 34mỗi nhóm.
Nhóm 1: Hình ảnh về đốt rừng, chặt cây, cá chết,
bắn chết thú rừng
Nhóm 2: Gió bão cây đỗ
Nhóm 3: Sơ đồ về Hạt thóc lúa non
Quả trứng con gà con
c, Phủ định biện chứng: Là sựphủ định diễn ra do sự phát triểncủa bản thân sự vật, hiện tượng,
có kế thừa những yếu tố tích cựccủa sự vật, hiện tượng cũ đểphát triển sự vật, hiện tượngmới
Trang 35a, Các sự vật này có tồn tại hay không? Vì sao?
b, Sự vật bị xoá không tồn tại được gọi là gì?
Bước 2: Học sinh các nhóm xem ảnh, bình luận,
ghi kết quả
Bước 3: Đại diện các nhóm trả lời, GV liệt kê ý
kiến, bổ sung và kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của phủ định biện
yêu cầu học sinh xem sơ đồ, thảo luận đưa ra ý
kiến cá nhân, giáo viên nhận xét, bổ sung và kết
luận:
* Nhìn vào sơ đồ ta thấy rằng:
- Sinh vật mới xuất hiện phủ định sinh vật cũ là kết
quả của đấu tranh giữa di truyền và biến dị trong
bản thân sinh vật diễn ra
- Chế độ phong kiến phủ định chế độ chiếm hữu nô
lệ là kết quả của đấu tranh giữa giai cấp nô lệ và
giai cấp chủ nô trong bản thân chế độ chiếm hữu
nô lệ đem lại
2.Đặc điểm của phủ định biệnchứng
* Đặc điểm thứ 1:
Tính khách quan Phủ định biệnchứng mang tính tất yếu kháchquan, nguyên nhân của sự phủđịnh nằm ngay trong bản thân
sự vật, hiện tượng Phủ địnhbiện chứng tạo điều kiện, làmtiền đề cho sự phát triển
* Đặc điểm thứ 2:
Tính kế thừa là tất yếu kháchquan đảm bảo sự vật, hiện tượnggiữ lại yếu tố tích cực, gạt bỏcác tiêu cực, lỗi thời để sự vật,hiện tượng phát triển liên tục,không ngừng
Trang 36Hoạt động 3: Tìm hiểu khuynh hướng phủ định của
phủ định
Phương pháp: Trực quan + Nêu vấn đề
Cách tiến hành: GV chiếu sơ đồ
Hạt lúa cây lúa hạt lúa
Con gà đẻ trứng con gà đẻ trứng
Con gà
XHNT CHNL PK TBCN
XHCN
Và nêu câu hỏi:
Câu 1: Xác định sự phủ định của các ví dụ trên,
đâu là phủ định lần 1, phủ định lần 2
Câu 2: Phủ định lần 2 có ý nghĩa gì?
Bước 3: Gọi một số em trả lời câu hỏi, GV nhận
xét, kết luận
Hoạt động 4: Tìm hiểu khuynh hướng phát triển
của sự vật - hiện tượng
Phương pháp: Trực quan
Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho các em xem mô hình xoáy ốc do
GV tự làm lấy và hình ảnh cầu thang hình xoáy ốc
3, Khuynh hướng phát triển của
sự vật- hiện tượng
a, Phủ định của phủ định
Trong quá trình vận động vàphát triển vô tận của các sự vật
và hiện tượng, cái mới xuất hiệnphủ định cái cũ, nhưng rồi nó lại
bị cái mới hơn phủ định, đó là
sự phủ định của phủ định Cáimới hơn ra đời tiến bộ hơn, pháttriển hơn cả về lượng và chất
b, Khuynh hướng phát triển Khuynh hướng phát triển của
sự vật và hiện tượng là vận động
và phát triển đi lên, cái mới rađời, kế thừa và thay thế cái cũnhưng ở trình độ ngày càng caohơn, hoàn thiện hơn và nó vậnđộng theo hình xoáy trôn ốc
Bài học:
* Nhận thức cái mới, ủng hộ cáimới
Trang 37Bước 2: Học sinh quan sát, xem mô hình.
GV nêu vấn đề: Qua mô hình các em quan sát và
bằng kiến thức đã học về phủ định của phủ định em
hãy giải thích các ví dụ:
- Cây mạ non phủ định hạt thóc giống
- Con gà phủ định quả trứng
- Xã hội xã hội chủ nghĩa phủ định xã hội tư bản
Bước 3: Học sinh bình luận, đưa ra ý kiến cá nhân,
GV nhận xét và kết luận
* Tôn trọng quá khứ
* Tránh bảo thủ, phủ định sạchtrơn, cán trở sự tiến bộ
* Tránh ảo tưởng về sự ra đời dễdàng của cái mới
6 Củng cố.
- Em hãy điền các ví dụ vào sơ đồ sau:
PĐ lần 1 PĐ lần 2
7 Kết luận: Mọi sự vật - hiện tượng đều vận động, phát triển đi lên,
cái mới ra đời kế thừa và thay thế cái cũ, ở trình độ cao hơn, hoàn thiện hơn
Sự vật đang tồn tại Sự vật mới Sự vật mới hơn
Trang 38và không phải vận động theo con đường thẳng tắp mà vận động theo hìnhxoáy trôn ốc
*Thiết kế giáo án thực nghiệm số 2.
Lớp 11, Bài 11- CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM (1tiết)
1 Mục đích và yêu cầu của bài học
- Về kiến thức:
+ Nắm được tình hình dân số, việc làm của nước ta
+ Nêu được mục tiêu và những phương hướng cơ bản của Đảng, Nhànước ta để giải quyết vấn đề dân số và việc làm
+ Hiểu được trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sáchdân số và việc làm
+ Luôn chấp hành tốt chính sách dân số và giải quyết việc làm
+ Tích cực tham gia giải quyết tình trạng việc làm trước mắt và lâu dài
ở nước ta
2 Nội dung bài học
Bài này có 3 đơn vị kiến thức
Trang 39+ Chính sách dân số.
+ Chính sách giải quyết việc làm
+ Trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giải quyếtviệc làm
+ Trọng tâm kiến thức là: Phương pháp cơ bản để thực hiện chính sáchdân số và giải quyết việc làm
3 Phương pháp
+ Phương pháp chính là trực quan
+ Ngoài ra kết hợp với các phương pháp khác như thuyết trình, đàmthoại, trắc nghiệm…
4 Phương tiện dạy học
- Sách giáo dục công dân lớp 11
- Sách giáo viên GDCD lớp 11
- Phiếu học tập, máy chiếu
- Bảng biểu, số liệu thể hiện quy mô, phân bố, mật độ dân số
- Tranh ảnh về tác động của việc tăng dân số quá nhanh đối với chấtlượng cuộc sống, việc làm
5 Hoạt động dạy học
+ Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh về dân số
Trang 40Và dẫn dắt dẫn dắt: Như vậy các em vừa xem xong những bức ảnh về dân số,
về việc làm và những tác động của việc tăng dân số quá nhanh đối với việcviệc làm, chất lượng cuộc sống, vậy để hạ thấp tỉ lệ gia tăng dân số và giảiquyết việc làm hàng năm thì nhà nước ta đã có những biện pháp, chính sáchgì? Để hiểu rõ những vấn đề trên bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hi u:ểu:Chính sách dân s v gi i quy t vi c l m.ố và giải quyết việc làm à giải quyết việc làm ải quyết việc làm ết việc làm ệc làm à giải quyết việc làm
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vấn đề chính sách dân số
Phương pháp: Trực quan bằng biểu đồ
Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho học sinh xem bảng số liệu thống kê
trên giấy khổ lớn đã chuẩn bị trước
GV nêu câu hỏi: Sau khi xem bảng số liệu trên em có
nhận xét gì về tình hình dân số nước ta
1 Chính sách dân sốMục tiêu:
- Tiếp tục giảm tốc
độ gia tăng dân số
- Ổn định quy mô, cơcấu dân số và phân
bố dân số hợp lý
- Nâng cao chấtlượng dân số nhằmphát huy nguồn nhânlực cho đất nước.Phương hướng:
- Tăng cường công