1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an

99 338 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM Intimex Nghệ An - Chi nhánh công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An
Tác giả Nguyễn Hồng Linh
Người hướng dẫn Trần Văn Hào
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 511 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng vớimột áp lực rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh, sự suy kém về vốn, kinh nghiệm, công nhân viên cũng như trang thiết bị cơ sở đãtạo nên một khó khăn

Trang 1

NGUYỄN HỒNG LINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG TẠI TTTM INTIMEX NGHỆ AN - CHI NHÁNH CÔNG TY

CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM TẠI NGHỆ AN

NGHÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

VINH - 2010

Trang 2

NGUYỄN HỒNG LINH

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG TẠI TTTM INTIMEX NGHỆ AN - CHI NHÁNH CÔNG TY

CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM TẠI NGHỆ AN

Ngành Quản trị kinh doanh Lớp 47B2 – QTKD (2006 – 2010)

Giáo viên hướng dẫn: TRẦN VĂN HÀO

VINH - 2010

Trang 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa thực tiễn 2

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG 4

1.1 TẠO NGUỒN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1.1 Khái niệm về nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại 4

1.1.2 Vai trò của công tác tạo nguồn hàng trong kinh doanh 5

1.1.2.1 Vị trí của công tác tạo nguồn hàng: 5

1.1.2.2 Vai trò của công tác tạo nguồn hàng 6

1.2 PHÂN LOẠI NGUỒN HÀNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TẠO NGUỒN HÀNG 7

1.2.1 Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại 7

1.2.1.1 Theo khối lượng hàng hoá mua được 8

1.2.1.2 Theo nơi sản xuất ra hàng hoá 8

1.2.1.3 Theo điều kiện địa lý 9

1.2.2 Các hình thức tạo nguồn hàng 10

1.2.2.1 Thu mua tạo nguồn hàng thông qua đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp đồng 10

1.2.2.2 Thu mua tạo nguồn hàng theo hợp đồng 11

1.2.2.3 Thu mua tạo nguồn hàng không theo hợp đồng mua bán 12

Trang 4

1.2.2.4 Mua hàng qua đại lý 12

Trang 5

1.2.2.8 Tự sản xuất khai thác hàng hoá 15

1.3 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG 15

1.3.1 Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn hàng 15

1.3.1.1 Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng 15

1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nguồn hàng 16

1.3.1.3 Lựa chọn bạn hàng 17

1.3.1.4 Tổ chức hệ thống thu mua tạo nguồn hàng 17

1.3.1.5 Thiết lập mối quan hệ kinh tế - thương mại bằng hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá 18

1.3.1.6 Kiểm tra hàng hoá và thực hiện việc mua bán hàng hoá 21 1.3.1.7 Tiếp nhận bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu 22

1.3.2 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua hàng 24

1.3.2.1 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua 24

1.3.2.2 Phương pháp chọn thị trường mua bán hàng hoá 25

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TẠO NGUỒN HÀNG 26

1.4.1 Khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường của doanh nghiệp .26

1.4.2 Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp 26

1.4.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia tạo nguồn hàng 27

1.4.4 Sự cạnh tranh trong công tác thu mua 27

1.4.5 Khả năng cung cấp của thị trường 27

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 28

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG TẠI

TTTM INTIMEX NGHỆ AN – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN

INTIMEX VIỆT NAM TẠI NGHỆ AN 29

Trang 7

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ

phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An 29

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 30

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An 31

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 33

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức .33

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 34

2.1.3.3 Mối quan hệ giữa các phòng ban 42

2.1.4 Một số đặc điểm về nguồn lực của Chi nhánh Công ty và TTTM Intimex Nghệ An 43

2.1.4.1 Đặc điểm về nguồn nhân lực 43

2.1.4.2 Đặc điểm cơ sở vật chất 47

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG TẠI TTTM INTIMEX NGHỆ AN 48

2.2.1 Thực trạng công tác thu mua tạo nguồn hàng 48

2.2.1.1 Công tác nghiên cứu thị trường của TTTM Intimex Nghệ An 48

2.2.1.2 Về dự trữ hàng hoá 52

2.2.1.3 Công tác tổ chức cán bộ và bộ máy thu mua 53

2.2.1.4 Tình hình tài chính của TTTM Intimex Nghệ An 55

2.2.1.5 Tình hình cung cấp của các nhà cung ứng 59

2.2.2 Đánh giá công tác thu mua tạo nguồn hàng của TTTM Intimex Nghệ An 61

2.2.2.1 Những kết quả đạt được 61

Trang 8

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO

NGUỒN HÀNG Ở TTTM INTIMEX NGHỆ AN 69

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA TTTM INTIMEX NGHỆ AN TRONG NHỮNG NĂM TỚI 69

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG Ở TTTM INTIMEX NGHỆ AN 71

3.2.1 Định hướng chiến lược hợp lý trong công tác thu mua tạo nguồn hàng 71

3.2.2 Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường 72

3.2.3 Đảm bảo nguồn lực cho công tác tạo nguồn 74

3.2.3.1 Đảm bảo nguồn lực tài chính cho công tác tạo nguồn 74

3.2.3.2 Đảm bảo nguồn nhân lực cho công tác tạo nguồn hàng 75 3.2.4 Tăng cường đầu tư tạo nguồn hàng ổn định, lâu dài 77

3.2.5 Đảm bảo mức dự trữ an toàn, hợp lý 79

3.2.6 Đa dạng hoá hình thức tạo nguồn 80

3.2.7 Tăng cường thực hiện các hoạt động Marketing mua 81

3.2.8 Lựa chọn các nhà cung ứng tốt nhất 82

3.2.9 Các biện pháp khác 83

3.2.9.1 Sự phối hợp giữa các công cụ và chiến lược Marketing 83 3.2.9.2 Một số kiến nghị đối với Chi nhánh Công ty 83

3.2.9.3 Một số kiến nghị vĩ mô 84

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .85

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 11

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex

Việt Nam tại Nghệ An 33

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTTM Intimex Nghệ An 34

Sơ đồ 1.3: Sơ đố tổ chức và mối tương tác giữa các quá trình: 42

Bảng 1.1 Số lượng lao động của Chi nhánh 44

Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 44

Bảng 1.3; Cơ cấu lao động theo trình độ 45

Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của TTTM Intimex Nghệ An 45

Bảng 1.5 Cơ cấu lao động theo nghiệp vụ của TTTM Intimex Nghệ An 47

Bảng 2.1: Bảng doanh số nhập vào của một số nhà cung cấp 50

Bảng 2.2 Thu nhập bình quân tháng của CBCNV của TTTM Intimex Nghệ An 53

Bảng 2.3 Doanh số bán ra của một số mặt hàng của TTTM Intimex Nghệ An 55

Bảng 2.4 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của TTTM Intimex Nghệ An 56

Bảng 2.5: Bảng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của TTTM Intimex Nghệ An 58

Bảng 2.6: Một số NCC chủ yếu của TTTM Intimex Nghệ An 60

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài.

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước của Đảng ta Đặc biệt là

từ đại hội lần thứ VI của Đảng được ghi nhận như một bước ngoặt trong quátrình phát triển của đất nước Với sự chuyển đổi cơ chế đó thì việc phát triểnkinh doanh thương mại là một điều tất yếu cho sự phát triển đất nước Cùng vớimột áp lực rất lớn từ các doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp liên doanh,

sự suy kém về vốn, kinh nghiệm, công nhân viên cũng như trang thiết bị cơ sở đãtạo nên một khó khăn không nhỏ cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.Trong nền kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh khốc liệt trong mỗi giai đoạnkinh doanh, công tác tạo nguồn hàng cũng gặp phải vô vàn khó khăn bởi sự cạnhtranh của các nhà cung ứng, nhu cầu tăng nhanh của khách hàng và bài toán chiphí doanh nghiệp Do đó muốn giành được lợi thế cạnh tranh thì mỗi doanhnghiệp thương mại phải thực hiện tốt công tác tạo nguồn hàng

Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, đẩy mạnh hoạt động kinh doanhthương mại như là một xu hướng tất yếu để thúc đẩy đất nước phát triển Để hoạtđộng kinh doanh thương mại đạt hiệu quả cao thì bước rất quan trọng và đầu tiên

đó là công tác tạo nguồn hàng phải được thực hiện tốt

TTTM Intimex Nghệ An là một TTTM hàng đầu Nghệ An với hơn 30.000mặt hàng các loại đang dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường vàtrong lòng khách hàng Tuy nhiên kinh doanh thương mại luôn vấp phải sự cạnhtranh vô cùng khố liệt của các đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn

Trong quá trình thực tập tại TTTM Intimex Nghệ An - Chi nhánh Công ty

cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An, qua một thời gian tìm hiểu, học hỏi

Trang 13

cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ công nhân viên trong Công ty, cùngvới sự hướng dẫn và định hướng của thầy giáo và tự bản thân thấy được sự quan

trọng của công tác tạo nguồn hàng nên tôi đã chọn đề tài: “ Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM Intimex Nghệ An – Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An ” làm khoá luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là hệ thống vấn đề lý luận về công tác tạonguồn hàng; phân tích thực trạng công tác tạo nguồn hàng từ đó đưa ra giải phápnhằm nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM Intimex Nghệ An –Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu là các quá trình trong công tác tạo nguồn hàng vàcác nội dung của công tác tạo nguồn hàng của TTTM Intimex Nghệ An

4 Phương pháp nghiên cứu.

Đề tài được nghiên cứu dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, logic

và lịch sử Các phương pháp cụ thể là phương pháp phân tích, phương phápthống kê, phương pháp sơ đồ hoá

5 Ý nghĩa thực tiễn.

Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác tạo nguồn hàng

Nghiên cứu thực trạng công tác tạo nguồn hàng của TTTM Intimex Nghệ

An – Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An

Đưa ra các giải pháp khả thi về công tác tạo nguồn hàng cho TTTMIntimex Nghệ An

Trang 14

6 Kết cấu đề tài.

Với mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu như trên,ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về công tác tạo nguồn hàng.

Chương 2: Thực trạng công tác tạo nguồn hàng tại TTTM Intimex Nghệ An – Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM Intimex Nghệ An – Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An.

Trang 15

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG

1.1 TẠO NGUỒN HÀNG VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1.1.1 Khái niệm về nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại.

Nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu nhất của doanh nghiệp thương mại là đảm bảocung ứng cho sản xuất và tiêu dùng những hàng hoá cần thiết đủ về số lượng, tốt

về chất lượng, kịp thời gian yêu cầu, thuận lợi cho khách hàng và phải đáp ứngmột cách thường xuyên, liên tục Để thực hiện được nhiệm vụ cơ bản, chủ yếu

đó các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt công tác tạo nguồn hàng

Nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấuhàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng thu mua đượctrong kỳ kế hoạch (thường là kế hoạch năm). (Nguồn 3, 237)

Để có nguồn hàng tốt và ổn định, doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác

tạo nguồn Tổ chức công tác tạo nguồn là hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra

nguồn hàng để doanh nghiệp mua được trong kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc… cho các

hàng bán ra và tốc độ hàng bán ra cũng như tính ổn định và kịp thời của việccung ứng hàng hoá của doanh nghiệp thương mại phần lớn phụ thuộc vào côngtác tạo nguồn hàng Trong điều kiện cạnh trạnh gay gắt và sự biến động nhanh,mạnh các nhu cầu trên thị trường, việc tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thươngmại đòi hỏi phải nhanh nhạy, phải có tầm nhìn xa, quan sát rộng và phải thấyđược xu hướng phát triển của nhu cầu khách hàng Tạo nguồn hàng là công việc

Trang 16

phải đi trước một bước, bởi lẽ khi nhu cầu của khách hàng xuất hiện, doanhnghiệp thương mại đã có hàng để cung ứng cho nhu cầu của khách hàng Do đóđiểm bắt đầu của công tác tạo nguồn hàng là việc nghiên cứu và xác định nhucầu của khách hàng về khối lượng, cơ cấu mặt hàng, quy cách, cỡ loại… phảinắm bắt được khách hàng cần để làm gì và đồng thời phải chủ động nghiên cứu

và tìm hiểu khả năng của các đơn vị sản xuất ở trong nước, ở thị trường nướcngoài (khu vực và thế giới) để tìm nguồn hàng, để đặt hàng, ký kết hợp đồngmua hàng…

Thu mua tạo nguồn hàng:

Là một hệ thống nghiệp vụ trong kinh doanh mua bán trao đổi hàng hoánhằm tạo nguồn hàng

Như trên, thu mua tạo nguồn hàng là một loại hình hẹp hơn hoạt động tạonguồn hàng Đây là một hệ thống các nghiệp vụ mà tổ chức thương mại hoặc các

tổ chức trung gian kinh doanh hàng hoá thực hiện bao gồm các khâu sau: Nghiêncứu thị trường, xác định mặt hàng dự kiến kinh doanh, giao dịch ký kết hợp đồngthu mua hoặc mua gom các mặt hàng trên thị trường, xúc tiến khai thác nguồnhàng, thanh toán tiền, tiếp nhận, bảo quản, xuất kho giao hàng, Phần lớn cáchoạt động này làm tăng chi phí lưu thông, mà không làm tăng giá trị sử dụng củahàng hoá Do vậy các doanh nghiệp cần nghiên cứu để đơn giản hoá các nghiệp

vụ nhằm làm giảm chi phí lưu thông, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp (Nguồn 8)

1.1.2 Vai trò của công tác tạo nguồn hàng trong kinh doanh.

1.1.2.1 Vị trí của công tác tạo nguồn hàng:

Trong kinh doanh, tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh doanhđầu tiên, mở đầu cho hoạt động lưu thông hàng hoá (T-H) Mua hàng là hoạt

Trang 17

động nghiệp vụ cơ bản của kinh doanh thương mại Nếu không mua được hànghoá hoặc mua không đáp ứng được yêu cầu kinh doanh thì doanh nghiệp không

có hàng hoá để bán Nếu doanh nghiệp mua phải hàng xấu, hàng giả, chất lượngkém hoặc không mua đúng số lượng, thời gian yêu cầu, doanh nghiệp sẽ bị ứđọng hàng hoá, vốn lưu động không lưu chuyển được, doanh nghiệp sẽ không bùđắp được chi phí, sẽ không có lãi, Điều này chỉ rõ vị trí quan trọng của côngtác tạo nguồn hàng, mua hàng có ảnh hưởng đến nghiệp vụ kinh doanh khác vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Vai trò của công tác tạo nguồn hàng.

Thứ nhất: Trong nền kinh tế thì công tác thu mua tạo nguồn hàng có tácdụng tích cực nhiều mặt đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trongtình hình nền kinh tế hiện nay công tác thu mua tạo nguồn hàng đã góp phần tạo

ra một nhu cầu mới về lao động, về vật tư, tiền vốn Và như vậy tạo ra nhiềucông ăn, việc làm cho người lao động, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển,góp phần thay đổi cơ cấu nền kinh tế theo hướng tham gia vào phân công laođộng quốc tế, tiết kiệm các nguồn lực trong nước trên cơ sở kinh doanh có hiệuquả

Thứ hai: Nguồn hàng là một điều kiện của hoạt động kinh doanh, nếukhông có nguồn hàng, không thể tiến hành kinh doanh được Muốn vậy phải đápứng được các yêu cầu: Phù hợp với yêu cầu của khách hàng về số lượng, chấtlượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc và phù hợp về thời gian và đúng với yêu cầu

Có như vậy nguồn hàng mới đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanhtiếp theo và có đủ hàng hoá đảm bảo cung ứng cho khách hàng đầy đủ, kịp thời.Người làm công tác tạo nguồn hàng nhất thiết phải có những hiểu biết nhất định

về kỹ thuật mặt hàng

Trang 18

Thứ ba: Nguồn hàng và tạo nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của kháchàng giúp cho hoạt động kinh doanh tiến hành thuận lợi, kịp thời, thúc đẩynhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá, vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp bán hàngnhanh đồng thời đảm bảo uy tín với khách hàng làm cho việc cung ứng hàngdiễn ra một cách liên tục, ổn định tránh đứt đoạn.

Thứ tư: Nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng tốt giúp cho hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp hạn chế bớt được tình trạng thừa thiếu, hàng hoá ứđọng chậm luân chuyển, hàng hoá kém phẩm chất không thể bán được vừagây chậm trễ cho khâu lưu thông

Thứ năm: Nguồn hàng và công tác tạo nguồn hàng tốt còn có tác dụng lớncho công tác tài chính của doanh nghiệp thuận lợi, thu hồi được vốn nhanh, cótiền bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để phát triển và mở rộng kinhdoanh, tăng thu nhập cho người lao động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối vớiNhà nước và các mặt khác của doanh nghiệp

Công tác tạo nguồn hàng tốt có tác dụng nhiều mặt với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp như trên đã phân tích, hơn thế nữa nó còn đảm bảo thịtrường ổn định cho doanh nghiệp, nó thúc đẩy sản xuất và nhập khẩu tăng cườngkhả năng mở rộng thị trường, ổn định điều kiện cung ứng hàng hoá, ổn định điềukiện cung cấp các nguồn hàng, tạo điều kiện ổn định nguồn hàng với các đơn vịtiêu dùng

1.2 PHÂN LOẠI NGUỒN HÀNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TẠO NGUỒN HÀNG.

1.2.1 Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại.

Phân loại nguồn hàng của doanh nghiệp là việc phân chia, sắp xếp các loạihàng hoá mua được theo các tiêu thức cụ thể, riêng biệt để doanh nghiệp thương

Trang 19

mại có chính sách, biện pháp thích hợp để khai thác tối đa lợi thế của mỗi loạinguồn hàng, để đảm bảo ổn định nguồn hàng.

1.2.1.1 Theo khối lượng hàng hoá mua được.

Nguồn hàng chính: Là nguồn hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng

khối lượng hàng hoá mà doanh nghiệp thương mại mua được để cung ứng chocác khách hàng trong kỳ Nguồn hàng chính là nguồn hàng quyết định về khốilượng hàng hoá mà doanh nghiệp thương mại sẽ cung ứng hoặc về doanh thucung ứng hàng hoá của doanh nghiệp thương mại nên phải có sự quan tâmthường xuyên

Nguồn hàng phụ, mới: Đây là nguồn hàng chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối

lượng hàng mua được Khối lượng thu mua của nguồn hàng này không ảnhhưởng lớn đến khối lượng hay doanh số bán ra của doanh nghiệp Tuy nhiêndoanh nghiệp cần chú ý tới khả năng phát triển của các nguồn hàng này, nhu cầucủa khách hàng đối với mặt hàng cũng như những thế mạnh khác của nó để pháttriển trong tương lai

Nguồn hàng trôi nổi: Đây là nguồn hàng trên thị trường mà doanh nghiệp

có thể mua do các đơn vị tiêu dùng không dùng đến hoặc do các doanh nghiệpkinh doanh khác bán ra Đối với nguồn hàng này cần xem xét kỹ chất lượng hànghoá, giá cả hàng hoá cũng như nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá Nếu có nhu cầucủa khách hàng, doanh nghiệp cũng có thể mua để tăng thêm nguồn hàng chomình

1.2.1.2 Theo nơi sản xuất ra hàng hoá.

Nguồn hàng hoá sản xuất trong nước: Bao gồm tất cả các loại hàng hoá

do các doanh nghiệp sản xuất đặt trên lãnh thổ đất nước sản xuất ra được doanh

Trang 20

nghiệp thương mại mua vào Người ta có thể chia nguồn hàng sản xuất trongnước theo ngành sản xuất như: Nguồn hàng do các doanh nghiệp sản xuất côngnghiệp sản xuất ra (công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, gia công lắpráp, tiểu thủ công nghiệp… hoặc công nghiệp trung ương, công nghiệp địaphương, công nghiệp có yếu tố nước ngoài) Nguồn hàng do các doanh nghiệpnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp sản xuất ra (bao gồm doanh nghiệp quốcdoanh, hợp tác xã, các trang trại và hộ gia đình)

Nguồn hàng nhập khẩu: Đối với những hàng hoá trong nước chưa có khả

năng sản xuất được hoặc sản xuất trong nước còn chưa đủ đáp ứng nhu cầungười tiêu dùng thì cần phải nhập khẩu từ nước ngoài Nguồn hàng nhập khẩu cóthể có nhiều loại: Tự doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, thu mua hàng hoá lại

từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chuyên doanh, nhận hàng nhập khẩu từ cácđơn vị thuộc Tổng công ty ngành hàng, công ty cấp I hoắc công ty mẹ…

Nguồn hàng tồn kho: Là nguồn hàng còn lại của kỳ trước hiện còn tồn

kho Nguồn hàng này có thể là nguồn theo kế hoạch dự trữ quốc gia để điều hoàthị trường, nguồn hàng tồn kho của các doanh nghiệp thương mại, nguồn hàngtồn kho ở các doanh nghiệp sản xuất, và các nguồn hàng tồn kho khác

1.2.1.3 Theo điều kiện địa lý.

Theo tiêu thức này, nguồn hàng được phân chia theo khoảng cách xa gần

từ nơi khai thác, thu mua, đặt hàng về đến nơi bán của doanh nghiệp Điều kiện

xa gần chủ yếu liên quan đến việc vận chuyển, giao nhận hàng hoá và tổ chức bộmáy thu mua chuyên trách

Theo miền của đất nước: Miền Bắc (miền núi Tây Bắc, miền núi Đông

Bắc, miền trung du Bắc bộ, miền đồng bằng Bắc bộ), miền Trung (miền núi Tâynguyên, trung du duyên hải), miền Nam (Cực Nam trung bộ, Đông Nam bộ, Tây

Trang 21

Nam bộ) Các vùng có đặc điểm khác nhau về tiêu dùng, xa gần khác nhau, giaothông vận tải khác nhau.

Theo cấp tỉnh, thành phố: Ở các đô thị có công nghiệp tập trung, có các

trung tâm thương mại, các sàn giao dịch, sở giao dịch và thuận lợi thông tin muabán hàng hoá dịch vụ

Theo các vùng: Nông thôn, trung du, miền núi, hải đảo.

Theo cách phân loại này, doanh nghiệp cần chú ý điều kiện sản xuất, thuhoạch để khai thác nguồn hàng phù hợp với yêu cầu của người sản xuất cũngnhư trao đổi hàng, thanh toán, tổ chức mua hàng, giao nhận…

1.2.2 Các hình thức tạo nguồn hàng.

Các hình thức tạo nguồn hàng là biểu hiện bề ngoài của mối quan hệ giữacác doanh nghiệp thương mại với khách hàng, về trao đổi mua bán hàng hoátrong kinh doanh thương mại Sau đây là một số hình thức tạo nguồn hàng

1.2.2.1 Thu mua tạo nguồn hàng thông qua đơn đặt hàng kết hợp với ký kết hợp đồng.

Đơn đặt hàng là văn bản yêu cầu về mặt hàng, chất lượng, quy cách, cỡloại, có ghi số lượng, thời gian giao hàng mà người mua lập và gửi cho ngườibán

Lập đơn đặt hàng phải đảm bảo chính xác về số lượng, thời gian giaohàng Muốn lập được đơn đặt hàng phải xác định được nhu cầu của khách hàng,phải xác định được khả năng sản xuất của các đơn vị có nguồn hàng

Đơn đặt hàng thường là căn cứ để ký kết hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.Đối với loại hàng hoá có nhiều quy cách, cỡ loại, màu sắc khác nhau thì đơnhàng là bản liệt kê theo danh điểm mặt hàng và được kèm với hợp đồng kinh tếnhư bản phụ lục hợp đồng để hai bên ký kết và thực hiện giao nhận hàng hoá Do

Trang 22

vậy các doanh nghiệp thường kết hợp giữa hợp đồng với đơn hàng Đây là hìnhthức ưu việt, đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, trên cơ sở chế độ trách nhiệmchặt chẽ cho cả đôi bên.

1.2.2.2 Thu mua tạo nguồn hàng theo hợp đồng.

Đây là hình thức được áp dụng rộng rãi trong quan hệ mua bán trao đổihàng hoá Sau khi các bên đạt được thoả thuận về mặt hàng, chất lượng, số lượng

và giá cả phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, thì các bên ký kết hợpđồng kinh tế Đây là cơ sở ràng buộc trách nhiệm của các bên và được pháp luậtbảo vệ

Tuỳ theo đặc điểm của các quan hệ giao dịch và đối tượng giao dịch, màngười ta áp dụng các loại hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng:

Hợp đồng mua đứt bán đoạn, là hợp đồng người mua nhận hàng và trả tiềncòn người bán giao hàng và nhận tiền

Hợp đồng gia công, là loại hợp đồng mà người gia công giao nguyên liệu,bán thành phẩm, nhận sản phẩm và trả phí gia công, còn người nhận gia côngnhận nhiên liệu bán thành phẩm, gia công trả thành phẩm và nhận phí gia công

Hợp đồng đổi hàng: Đó là hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá cho nhau.Mua hàng theo đơn đặt hàng và hợp đồng mua bán hàng hoá là nhữnghình thức chủ động, có kế hoạch trong việc tạo nguồn hàng của doanh nghiệp

Nó đảm bảo sự ổn định chắc chắn cho cả người sản xuất và cả đơn vị kinhdoanh Nó là hình thức mua hàng có sự chuẩn bị trước, một hình thức văn minh,khoa học Vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và hợptác chặt chẽ với các đơn vị nguồn hàng để thực hiện đúng đơn hàng và hợp đồngmua bán đã ký kết

Trang 23

1.2.2.3 Thu mua tạo nguồn hàng không theo hợp đồng mua bán.

Là hình thức mua bán “trao tay” sau khi người bán giao hàng nhận tiền vàngười mua nhận hàng, trả tiền là kết thúc nghiệp vụ mua bán

Đây là hình thức áp dụng với mua bán thu gom hàng trôi nổi trên thịtrường, chủ yếu là những hàng nông sản chưa qua sơ chế Hình thức này nhằm

bổ sung cho các nguồn khác khi chưa có đủ số lượng hàng hoá cho nhu cầu củakhách hàng Nhưng chất lượng hàng thu mua theo hình thức này không đồng đều

và không cao Với hình thức này người mua hàng phải có trình độ nghiệp vụmua hàng thông thạo, phải có kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹmặt hàng về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, mầu sắc, kỳ hạn sử dụng,phụ tùng… để đảm bảo hàng mua về có thể bán được

1.2.2.4 Mua hàng qua đại lý.

Ở những nơi tập trung nguồn hàng, doanh nghiệp thương mại có thể đặtmạng lưới mua trực tiếp Ở những nơi nguồn hàng nhỏ lẻ, không tập trung,không thường xuyên doanh nghiệp thương mại có thể mua hàng thông qua đại

lý Tuỳ theo tính chất kỹ thuật và đặc điểm của mặt hàng thu mua, doanh nghiệp

có thể chọn các đại lý theo các hình thức đại lý khác nhau

Mua hàng qua đại lý thì doanh nghiệp không phải đầu tư cơ sở vật chất,nhưng doanh nghiệp cần phải giúp đỡ điều kiện vật chất cho đại lý thực hiện việcthu mua và giúp đỡ huấn luyện cả về kỹ thuật và nghiệp vụ Doanh nghiệpthương mại cần phải ký kết hợp đồng với đại lý, xác định rõ quyền lợi và tráchnhiệm của đại lý cũng như của doanh nghiệp…

Tuỳ theo đặc điểm từng nguồn hàng mà các doanh nghiệp thương mạichọn một trong các hình thức đại lý sau đây

Trang 24

Đại lý toàn quyền: Là đại lý có toàn quyền giải quyết các quan hệ muabán.

Đại lý đặc biệt: Là đại lý được giao một số quyền mua một lô hàng, mộtmặt hàng

Tổng đại lý: Là người được toàn quyền làm một phần việc nhất định củangười uỷ thác

Đại lý thu uỷ: Là người được chỉ định để hành động thay thế cho người uỷthác, với danh nghĩa và chi phí của người uỷ thác

Đại lý kinh tiêu: Là người đại lý hoạt động với danh nghĩa và chi phí củamình, thù lao của người này là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Đại lý hoa hồng: Là người được uỷ thác tiến hành hoạt động với danhnghĩa của mình với chi phí của người uỷ thác

1.2.2.5 Nhận bán hàng uỷ thác và bán hàng ký gửi.

Về thực chất, hàng uỷ thác và hàng ký gửi là loại hàng hoá thuộc sở hữucủa đơn vị khác Các đơn vị đó không có điều kiện để bán hàng cho khách hàngnên uỷ thác hoặc ký gửi cho doanh nghiệp thương mại bán cho khách hàng.Doanh nghiệp bán hàng uỷ thác theo hợp đồng và được nhận phí uỷ thác, bánhàng ký gửi theo điều lệ và được nhận tỷ lệ phí ký gửi Nhận hàng uỷ thác vàhàng ký gửi sẽ tạo ra cho doanh nghiệp có thêm nguồn hàng phong phú, đa dạnghơn, đáp ứng được nhu cầu ngày càng phong phú, nâng cao của khách hàng.Đồng thời mở ra cho doanh nghiệp một thị trường mới đầy tiềm năng

1.2.2.6 Liên doanh liên kết tạo nguồn hàng.

Liên doanh liên kết để sản xuất hàng hoá là hình thức doanh nghiệpthương mại đầu tư một phần hoặc toàn bộ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất,

Trang 25

sản xuất ra hàng hoá, tạo nguồn hàng lớn, chất lượng tốt hơn để cung ứng ra thịtrường Liên doanh liên kết đảm bảo lợi ích cả hai bên, bằng hợp đồng liên kếthoặc xây dựng thành xí nghiệp liên doanh.

Việc đầu tư tạo nguồn hàng là việc làm cần thiết nhằm tạo ra nguồn hàng

ổn định với giá cả hợp lý Các doanh nghiệp thương mại nếu đủ tiềm lực cầnphát triển mở rộng hình thức liên doanh liên kết tạo nguồn hàng

1.2.2.7 Gia công đặt hàng và bán nguyên liệu thu thành phẩm.

Gia công đặt hàng là hình thức bên đặt gia công có nguyên vật liệu giaocho bên nhận gia công thực hiện việc gia công hàng hoá theo yêu cầu và giaohàng cho bên đặt gia công Bên nhận gia công được hưởng phí gia công còn bênđặt gia công có hàng hoá để cung ứng trên thị trường Nội dung của gia công đặthàng trong thương mại gồm: Sản xuất, chế biến, chế tác, sữa chữa tái chế, lắpráp, đóng gói hàng hoá… Gia công đặt hàng là một hình thức tạo nguồn hàngcủa doanh nghiệp thương mại Việc gia công đặt hàng thường được tiến hànhbằng hợp đồng gia công

Bán nguyên liệu thu thành phẩm là hình thức tạo nguồn hàng chủ độnghơn của người sản xuất (nguồn hàng) Người sản xuất mua nguyên liệu, chủđộng tiến hành sản xuất và ký hợp đồng bán hàng cho người đã cung cấp nguyênliệu cho mình Bán nguyên liệu mua thành phẩm là hình thức có sự tách biệt, độclập giữa người sản xuất và người cung ứng nguyên vật liệu và hình thức nàycũng được xác lập bằng hợp đồng Với hình thức này người kinh doanh thươngmại không phải lo nguyên vật liệu, kiểm tra, kiểm soát sản xuất nhưng lợi nhuậnthu được sẽ không cao như hình thức gia công đặt hàng

Trang 26

1.2.2.8 Tự sản xuất khai thác hàng hoá.

Để có thể chủ động hơn trong cung ứng hàng hoá, tổ chức tạo nguồn hàngđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhanh của khách hàng thì doanh nghiệp thươngmại có thể tự sản xuất khai thác hàng hoá trên thị trường Bên cạnh đó thì tự sảnxuất còn giúp cho doanh nghiệp chủ động trong đa dạng hoá loại hình, mẫu mãsản phẩm.Bằng hình thức này có nghĩa là doanh nghiệp thương mại đã tham giavào quá trình sản xuất, lĩnh vực sản xuất, cung ứng, sản xuất ra hàng hoá để cungứng cho khách hàng Đầu tư vào sản xuất đòi hỏi doanh nghiệp thương mại phải

có nguồn vốn lớn, quan tâm nhiều đến các yếu tố sản xuất như công nghệ, kỹthuật… và sẽ phải phân tán nguồn lực

1.3 NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG.

1.3.1 Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn hàng.

1.3.1.1 Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng.

Tạo nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại phải nhằm mục đích thoãmãn nhu cầu của khách hàng, tức là phải bán được hàng Bán hàng được nhanh,nhiều, doanh nghiệp thương mại mới tăng được lợi nhuận và sử dụng vốn kinhdoanh có hiệu quả Vì vậy nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng về quycách, cỡ loại, số lượng, trọng lượng, màu sắc, thời gian, địa điểm bán hàng, giá

cả là vấn đề đầu tiên và hết sức quan trọng đối với bộ phận thu mua tạo nguồnhàng ở doanh nghiệp thương mại Bộ phận thu mua tạo nguồn hàng của doanhnghiệp thương mại cần phải nắm rõ nguồn hàng cần tạo ra để cung ứng chokhách hàng, hàng được tạo ra nhằm cung ứng, bán cho những đối tượng kháchhàng nào, nhu cầu của họ về khối lượng, chất lượng, quy cách, mẫu mã ra sao…

để không bị mắc sai lầm trong thu mua tạo nguồn hàng, tránh những tổn thất cho

Trang 27

doanh nghiệp… Bên cạnh đó còn tránh được những lạc hậu về công nghệ, đápứng được nhanh nhất những nhu cầu mới thường xuyên thay đổi, tăng nhanh củakhách hàng.

1.3.1.2 Nghiên cứu thị trường nguồn hàng.

Muốn khai thác và phát triển nguồn hàng ổn định các doanh nghiệpthương mại phải nghiên cứu và tiếp cận thị trường Nghiên cứu thị trường nguồnhàng là nghiên cứu khả năng cung cấp nguồn hàng trên thị trường như thế nào?Khả năng cung cấp nguồn hàng được xác định bởi nguồn hàng thực tế và nguồnhàng tiềm năng Nguồn hàng thực tế là nguồn hàng có và sẵn sàng đưa vào lưuthông Với nguồn hàng này chỉ cần thu mua, phân loại, bao gói là có thể bánđược Còn với nguồn hàng tiềm năng là nguồn hàng chưa xuất hiện, nó có thể cóhoặc không xuất hiện trên thị trường Đối với nguồn hàng này đòi hỏi các doanhnghiệp thương mại phải có đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế thì người cung cấpmới tiến hành sản xuất Trong kinh doanh thương mại thì nguồn hàng này rấtquan trọng, bởi nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng Người sản xuất sẽkhông sản xuất nếu không có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng kinh tế vì không chắcchắn hàng sản xuất ra đã tiêu thụ được hết

Nghiên cứu thị trường nguồn hàng doanh nghiệp thương mại phải nắm bắtđược khả năng của các nguồn cung ứng loại hàng về số lượng, chất lượng, thờigian, địa điểm của đơn vị nguồn hàng

Mặt khác, nghiên cứu nguồn hàng phải xác định được giá cả trong nướccủa hàng hoá so giá cả trên thị trường quốc tế Sau khi đã tính đủ giá mua cũngnhư chi phí thu mua, vận chuyển, bao gói thuế thì lợi nhuận thu về cho doanhnghiệp là bao nhiêu Chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa quyết định tới chiến lược kinhdoanh của từng doanh nghiệp

Trang 28

Một trong những bí quyết thành công trong kinh doanh là nghiên cứu vàtìm hiểu cặn kẽ thị trường, dự đoán những xu hướng biến động của hàng hoá đểhạn chế những rủi ro của thị trường Tạo diều kiện cho doanh nghiệp khai thác

ổn định nguồn hàng trong khoảng thời gian hợp lý, làm cơ sở chắc chắn cho việc

ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp hàng hoá

sở uy tín của mình, tạo mối làm ăn tốt đẹp, đôi bên cùng có lợi

1.3.1.4 Tổ chức hệ thống thu mua tạo nguồn hàng.

Xây dựng một hệ thống thu mua hàng thông qua các đại lý chi nhánh củamình, doanh nghiệp thương mại sẽ tiết kiệm được chi phí thu mua, nâng caonăng suất và hiệu quả thu mua Hệ thống thu mua bao gồm mạng lưới các hệthống đại lý, hệ thống kho tàng ở các địa phương, các khu vục có nguồn hàngxuất khẩu Chi phí này khá lớn, do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự lựachọn cân nhắc trước khi chọn đại lý và xây dựng kho tàng, nhất là các kho đòihỏi trang bị những phương tiện bảo quản đắt tiền

Hệ thống thu mua phải gắn liền với các phương án vận chuyển hàng hoá,với điều kiện giao thông của các địa phương Sự phối hợp nhịp nhàng giữa thu

Trang 29

mua và vận chuyển hàng hoá là cơ sở đảm bảo tiến độ cho thu mua và chất lượnghàng hoá Tuỳ theo từng loại hàng hoá để có phương án vận chuyển hợp lý.

Tổ chức đầu tư hướng dẫn kỹ thuật thu mua, phân loại, bảo quản cho cácchân hàng là công tác cần thiết cho thu mua tạo nguồn hàng

Đầu tư cho người sản xuất là việc làm chắc chắn, lâu dài để đảm bảonguồn hàng ổn định trước sự cạnh tranh mua trên thị trường Tuy vậy, do đầu tưvốn lớn nên các doanh nghiệp cũng chịu nhiều rủi ro do sự biến động của thịtrường nhất là khi giá cả của thị trường hạ xuống dưới mức kinh doanh có lãi

Từ trước tới nay, việc hướng dẫn kỹ thuật cho người đại lý thu mua, chongười sản xuất là việc làm mang lại hiệu quả cao Hướng dẫn kỹ thuật nhằm đảmbảo tạo ra sản phẩm hàng hoá phù hợp về mẫu mã, kiểu cách, kích cỡ và chấtlượng theo yêu cầu của người mua Nhưng trong công việc này đòi hỏi doanhnghiệp thương mại phải có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao,

có hiểu biết về sản phẩm Điều này doanh nghiệp thương mại không dễ dàngthực hiện được nhất là các sản phẩm thuộc loại kỹ thuật cao và phức tạp

Lựa chọn và sử dụng nhiều kênh thu mua, kết hợp với nhiều hình thức thumua cùng với nó là một mạng lưới thu mua phân bố hợp lý và hoạt động có hiệuquả, là cơ sở để tạo ra nguồn hàng ổn định và hạn chế những rủi ro trong thumua hàng hoá

1.3.1.5 Thiết lập mối quan hệ kinh tế - thương mại bằng hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá.

Phần lớn hàng hoá được mua bán giữa các doanh nghiệp với các nhà sảnxuất hoặc các chủ hàng phải thông qua hợp đồng thu mua, gia công Dựa trên

Trang 30

những thoả thuận tự nguyện các bên ký kết hợp đồng là cơ sở vững chắc đảmbảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bình thuờng.

Khi đã lựa chọn đối tác phù hợp với yêu cầu và điều kiện của doanhnghiệp thì doanh nghiệp cần thiết lập mối quan hệ kinh tế - kỹ thuật – tổ chức –thương mại với đối tác để hai bên giúp đỡ lẫn nhau để thoã mãn yêu cầu của mỗibên Yêu cầu của bên mua là khối lượng, cơ cấu, chất lượng, quy cách, mẫu mã,

cỡ loại… Hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá chính là cam kết của hai bên vềquyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong mối quan hệ trao đổi hàng hoá Khi ký kếthợp đồng với các chân hàng hoặc các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp thương mại

có thể ký những hợp đồng dài hạn Vấn đề ở đây là quan tâm tới tiến độ giaohàng và vận chuyển Do hàng hoá phải sản xuất theo lô, theo chuyến, theo đợt và

để có đủ hàng cho doanh nghiệp cung ứng trên thị trường, doanh nghiệp thươngmại phải chủ động xây dựng kế hoạch dự trữ hàng hoá, đồng thời phải bàn bạcphối hợp với các nhà sản xuất, các chân hàng tăng cường cung ứng hàng nhữngkhi cần thiết

- Nội dung chính của hợp đồng: Hợp đồng trong công tác thu mua tạonguồn hàng là một hợp đồng kinh tế, vì vậy cơ bản về nội dung và hình thức làgiống các hợp đồng kinh tế khác Nội dung của hợp đồng kinh tế gồm các điềukhoản sau:

Trang 31

Chất lượng, chủng loại, quy cách, tính đồng bộ của sản phẩm hoặc yêu cầu

kỹ thuật của công việc

Giá cả

Bảo hành

Điều kiện giao nhận hàng

Phương thức thanh toán

Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng

Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

Các biện pháp nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng

Các thảo thuận khác

Khi thoả thuận để ký kết hợp đồng, các bên có quyền thoả thuận áp dụngcác biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng như: thế chấp, cầm cố, bảo lãnh tàisản theo quy định của pháp luật

- Những nội dung khác có liên quan tới hợp đồng:

Là một hợp đồng kinh tế hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng chịu sự điềuchỉnh của các điều khoản trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế do Hội đồng Nhànước Việt Nam ban hành

Ngoài những quy định về nội dung phần trên pháp lệnh hợp đồng kinh tếcòn quy định

Các bên ký kết hợp đồng kinh tế

Người ký kết hợp đồng kinh tế

Việc thay đổi, thanh lý hợp đồng

Trách nhiệm tài sản của các bên tham gia ký kết

Giải quyết tranh chầp khi phát sinh

Trang 32

1.3.1.6 Kiểm tra hàng hoá và thực hiện việc mua bán hàng hoá.

Sau khi đã ký kết hợp đồng với các chân hàng và đơn vị sản xuất, doanhnghiệp thương mại phải lập kế hoạch thu mua, tiến hành sắp xếp các phần việcphải làm và chỉ đạo các bộ phận thực hiện kế hoạch Cụ thể là:

- Đưa hệ thống kênh thu mua đã được thiết lập đi vào hoạt động Có thể tố

chức chỉ đạo bộ máy thu mua từng mặt hàng, từng nhóm hàng

- Chuẩn bị đầy đủ các thủ tục, các giấy tờ, chứng từ, hoá đơn các thủ tục

về giám định chất lượng hàng hoá, và các thủ tục khác để giao nhận theo hợpđồng đã ký

- Chuẩn bị hệ thống kho tàng tại các điểm, nút của các kênh, đảm bảo đủkhả năng tiếp nhận và giải toả nhanh tróng “dòng hàng vào ra”

- Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo các địa điểm đã quy định, làm các thủ

tục cần thiết để thuê phương tiện vận chuyển thích hợp với từng nhóm hàng

- Tuỳ theo từng mặt hàng có thể tổ chức bao gói hoặc dự trữ hợp lý trongquá trình vận chuyển để có thể xuất ngay

- Đưa các cơ sơ sản xuất, gia công, chế biến vào hoạt động theo phương ánkinh doanh đã định Tiến hành làm việc cụ thể với các đại lý, trung gian hoặc cácđơn vị kinh doanh khác liên quan tới từng mặt hàng, nhóm hàng thu mua để hạnchế những vướng mắc có thể phát sinh

- Chuẩn bị đầy đủ tiền để thanh toán kịp thời cho các nhà sản xuất, các đại

lý, các chân hàng, các trung gian

- Trong quá trình thu mua,doanh nghiệp phải ghi thành bảng biểu để theodõi tiến độ như: Thực hiện kế hoạch thu mua, nhằm kịp thời phát hiện những sựách tắc, trì trệ để có những biện pháp xử lý kịp thời

Trang 33

Để tạo sự tin tưởng lẫn nhau trong mua bán hàng hoá, hai bên có thể chophép kiểm tra ngay từ khi hàng hoá được sản xuất ra, ở nơi đóng gói và ở các nơigiao hàng.

1.3.1.7 Tiếp nhận bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu.

Trong phần nghiệp vụ này doanh nghiệp thương mại cần làm 3 việc

Tiếp nhận hàng vào kho.

Phần lớn hàng hoá trước khi bày bán đều phải qua một hoặc một số kho đểbảo quản, phân loại, đóng gói, làm thủ tục Với những doanh nghiệp kinh doanhphải làm được hai nhiệm vụ chính

Chuẩn bị nhận hàng.

Muốn tiếp nhận hàng hoá doanh nghiệp cần phải làm một số việc

- Chuẩn bị kho chứa, tức là căn cứ vào loại hàng sẽ nhận như số lượng,đặc điểm về phẩm chất kích cỡ, bao bì của nó để chuẩn bị mặt bằng kho bãi, vịtrí cho phù hợp với quy hoạch của kho

- Chuẩn bị các phương tiện bốc dỡ, vận chuyển cho phù hợp với từng loạihàng

- Chuẩn bị thiết bị để cân, đong đo đếm, kiểm nghiệm

- Chuẩn bị cán bộ công nhân tiếp nhận trên cơ sở khối lượng, đặc điểmhàng hoá

- Chuẩn bị những giấy tờ cần thiết khác

Nhận hàng.

- Về cơ bản giao nhận hàng phải dựa trên số lượng và chất lượng Nhưng

có một số mặt hàng chỉ nhận theo số lượng là đủ, như hàng container

Trang 34

- Nhận hàng theo số lượng là cân, đo, đếm hàng hoá đối chiếu với chứng

từ hoá đơn kèm theo Nếu có thiếu hụt, mất mát phải lập biên bản và có xác nhậncủa người giao hàng hoặc cơ quan có trách nhiệm

- Nhận hàng theo chất lượng, là xác định cụ thể hàng hoá có đúng phẩmchất, quy cách, kích cỡ theo đúng quy định hay không Nội dung của nhậnhàng theo chất lượng bao gồm :

+ Tính chất cơ, lý, hoá của hàng hoá

+ Hình thái, màu sắc, kích cỡ của hàng hoá

+ Sự đồng bộ của hàng hoá

+ Số lượng hàng hoá hư hỏng và mức độ hàng hư hỏng

+ Ký hiệu của hàng hoá

Bảo quản hàng hoá: Bảo quản hàng hoá trong kho là một trong những

nhiệm vụ quan trọng của chủ kho hàng Chủ kho hàng phải có trách nhiệmkhông để hàng hoá hư hỏng, đổ vỡ, mất mát trừ là do hành động bất khả khánggây ra

Bảo quản trong kho gồm các nhiệm vụ sau

Sắp xếp, bố trí hợp lý hàng hoá trong kho, cụ thể là:

- Lựa chọn các loại kho có cấu trúc phù hợp với tính chất của từng loạihàng hoá

Trang 35

Thực hiện vệ sinh kho thường xuyên.

Phòng chống thiên tai, mất cắp.

Quản lý tốt hao hụt theo định mức

Xuất kho giao hàng: Xuất kho giao hàng đòi hỏi phải đúng quy cách thủ

tục quy định và phải có giấy tờ và hoá đơn hợp lệ

Chuẩn bị giao hàng.

Trước khi giao hàng cần chuẩn bị các thủ tục sau

- Đối chiếu lệch xuất kho với hàng hoá thực có trong kho

- Sắp xếp thời gian và trình tự giao các loại hàng

- Chuẩn bị hàng hoá

- Chuẩn bị dụng cụ, phương tiện nhân lực bốc xếp và địa điểm giao hàng

Giao hàng.

- Hướng dẫn công nhân bốc xếp để tránh nhầm lẫn, hư hỏng hàng hoá

- Cùng với người nhận hàng kiểm tra số lượng, chất lượng, hình dáng bênngoài của hàng hoá và bao bì hàng hoá

- Người giao hàng và người nhận phải cùng ký vào phiếu xuất kho hoặcphiếu giao hàng

1.3.2 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua và chọn thị trường mua hàng.

1.3.2.1 Phương pháp xác định khối lượng hàng cần mua.

Xác định khối lượng hàng cần mua trong kỳ là vấn đề cực kỳ quan trọngđối với doanh nghiệp thương mại Nếu mua quá nhiều, doanh nghiệp thương mạikhông bán được hết, hàng hoá bị ứ đọng, gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp Đểxác định khối lượng hàng cần mua người ta xác định công thức sau:

M = Xkh + Dck - Ddk

Trang 36

1.3.2.2 Phương pháp chọn thị trường mua bán hàng hoá.

Khi mua hàng phải chọn thị trường mua hàng với giá thấp nhất, trong điềukiện chất lượng hàng hoá không thay đổi Đó là mua ở thị trường có nhiều hànghoá, mua vào đúng mùa vụ thu hoạch rộ, mua khối lượng lớn và khi bán cầnchọn thị trường bán được giá cao nhất, bán ở những nơi khan hiếm hàng, ít hànghoặc hàng hoá nghèo nàn, bán sớm trước vụ và bán lẻ tức là bán trực tiếp chongười tiêu dùng

Gọi: Px là đơn giá bán hàng tại thị trường X

Py là đơn giá mua hàng tại thị trường Y

Ta có doanh thu có thể kiếm do việc kinh doanh hàng hoá:

TR = ( Px – Py ).Q

Ở đây TR lớn hay nhỏ phụ thuộc vào hai yếu tố:

+ Chênh lệch H = (Px – Py) cao hay thấp Có 3 trường hợp: H=0, H<0,H>0 Hai trường hợp đầu ta loại bỏ không nên mua vì giá ở thị trường bán bằng

và thấp hơn giá ở thị trường mua

Với trường hợp H>0 ta có:

Trang 37

+ H.Q > 0 Sau khi trừ chi phí vận chuyển, chi phí trả lãi tiền vay ngânhàng, chi phí trượt giá, chi phí hao hụt, chi phí quản lý, chi phí đóng thuế và muabảo hiểm, nếu thấy có lãi thì quyết định mua.(Có thể tính cả chi phí cho phươngthức thanh toán khoản tiền hàng mua bán) Việc tính toán cho cả một khố lượnghàng cũng tương tự như tính cho một đơn vị hàng.

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TẠO NGUỒN HÀNG.

Để công tác tạo nguồn hàng có hiệu quả, doanh nghiệp phải nắm rõ cácnhân tố ảnh hưởng tới nó Sau đây là một số nhân tố chính tác động trực tiếp tớicông tác tạo nguồn hàng của doanh nghiệp

1.4.1 Khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường của doanh nghiệp.

Đây là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng lớn tới hiệu quả công tác thumua tạo nguồn hàng Trên cơ sở thực hiện tốt công tác nghiên cứu, tiếp cận thịtrường, nó sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn đúng đối tác có thể thu mua vớigiá thấp nhất, chi phí bảo quản và vận chuyển cũng ở mức thấp nhất Nguồnhàng ổn định lâu dài, đáp ứng được tiến độ xuất khẩu của các doanh nghiệpthương mại Qua đó đem lại hiệu quả của công tác thu gom là: Chi phí của thugom và uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng

1.4.2 Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp.

Tài chính của doanh nghiệp là điều kiện đầu tiên quyết định tới quá trìnhthực hiện thu gom và tạo nguồn hàng Với khả năng tài chính và uy tín mạnhgiúp cho doanh nghiệp có khả năng huy động vốn, ngoại tệ những khi cần thiết.Trong kinh doanh “chữ tín” luôn là điều hết sức quan trọng để đạt được thànhcông

Trang 38

1.4.3 Đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia tạo nguồn hàng.

Đây là một nội lực và cũng là một lợi thế to lớn trong cạnh tranh Nó thểhiện ở trình độ chuyên môn của mỗi doanh nghiệp Trình độ nghiệp vụ, năng lựcchuyên môn của mỗi nhân viên sẽ góp phần quyết định trực tiếp tới hiệu quảcông tác thu mua tạọ nguồn hàng

1.4.4 Sự cạnh tranh trong công tác thu mua.

Trong cơ chế thị trường thì cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu được Nónhư một động lực thúc đẩy các doanh nghiệp tiến lên và không ngừng hoànthiện Nhưng đôi lúc nó cũng gây không ít khó khăn, khi mà cơ chế thị trườngcủa chúng ta chưa hoàn thiện và nó sẽ đặc biệt khó khăn với các doanh nghiệpvừa và nhỏ

Trong công tác thu mua tạo nguồn hàng cũng vậy, việc cạnh tranh là điềutất yếu Nhưng đôi lúc việc cạnh tranh khiến cho giá cả nguồn hàng bị nâng cao,không phản ánh đúng thực tế gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệpthương mại

1.4.5 Khả năng cung cấp của thị trường.

Kinh doanh thương mại trong cơ chế thị trường ngày nay chịu áp lực cạnhtranh rất lớn thì khả năng cung cấp của thị trường đóng vai trò vô cùng quantrọng, là yếu tố cơ bản trong kinh doanh Trong công tác tạo nguồn hàng cũngvậy, khả năng cung cấp của thị trường đóng vai trò quyết định, là vấn đề khôngthể thiếu khi xem xét, đánh giá Lựa chọn đúng nhà cung cấp sẽ tạo ra cho doanhnghiệp nguồn hàng ổn định trong kinh doanh

Trang 39

TỔNG KẾT CHƯƠNG 1

Nguồn hàng của doanh nghiệp thương mại là toàn bộ khối lượng và cơ cấuhàng hoá thích hợp với nhu cầu của khách hàng đã và có khả năng thu mua đượctrong kỳ kế hoạch (thường là kế hoạch năm)

Tổ chức công tác tạo nguồn là hoạt động nghiệp vụ nhằm tạo ra nguồnhàng để doanh nghiệp mua được trong kỳ kế hoạch, đảm bảo cung ứng đầy đủ,kịp thời, đồng bộ, đúng chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc… cho các loạinhu cầu của khách hàng

Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn hàng:

Nghiên cứu nhu cầu mặt hàng của khách hàng

Nghiên cứu thị trường nguồn hàng

Lựa chọn bạn hàng

Tổ chức hệ thống thu mua tạo nguồn hàng

Thiết lập mối quan hệ kinh tế - thương mại bằng hợp đồng kinh tế muabán hàng hoá

Kiểm tra hàng hoá và thực hiện việc mua bán hàng hoá

Tiếp nhận bảo quản và xuất kho giao hàng xuất khẩu

Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác tạo nguồn:

Khả năng nghiên cứu và tiếp cận thị trường của doanh nghiệp

Khả năng tài chính và uy tín của doanh nghiệp

Đội ngũ cán bộ công nhân viên tham gia tạo nguồn hàng

Khả năng cung cấp của thị trường

Sự cạnh tranh trong công tác thu mua

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO NGUỒN HÀNG TẠI TTTM INTIMEX NGHỆ AN – CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM TẠI NGHỆ AN

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN INTIMEX VIỆT NAM TẠI NGHỆ AN VÀ TTTM INTIMEX NGHỆ AN.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Công ty cổ phần Intimex Việt Nam tại Nghệ An

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc (2005), “ Giáo trình quản trị doanh nghiệp thương mại” Nhà xuất bản Lao động xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình quản trị doanh nghiệp thương mại
Tác giả: PGS.TS Hoàng Minh Đường và PGS.TS Nguyễn Thừa Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2005
4. PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân (2007) “ Giáo trình Quản trị nhân lực”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Kinh tế Quốc dân
5. PGS.TS Ngô Kim Thanh và PGS.TS Lê Văn Tâm (2008), “ Giáo trình quản trị doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quảntrị doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Ngô Kim Thanh và PGS.TS Lê Văn Tâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
1. Chu Văn Cấp (2003), Nâng cao sức cạnh tranh cho nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
2. GS. TS. Nguyễn Văn Chọn (1996), Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản Giáo dục Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức. - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 47)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTTM Intimex Nghệ An. - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của TTTM Intimex Nghệ An (Trang 48)
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi. - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động theo độ tuổi (Trang 59)
Bảng 1.3; Cơ cấu lao động theo trình độ. - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 1.3 ; Cơ cấu lao động theo trình độ (Trang 59)
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của TTTM Intimex Nghệ An. - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 1.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của TTTM Intimex Nghệ An (Trang 60)
Bảng 2.3  DOANH SỐ BÁN RA CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA TTTM - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 2.3 DOANH SỐ BÁN RA CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA TTTM (Trang 69)
Bảng 2.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TTTM INTIMEX NGHỆ AN - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 2.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TTTM INTIMEX NGHỆ AN (Trang 71)
Bảng 2.5:  BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA TTTM INTIMEX NGHỆ AN - Nâng cao hiệu quả công tác tạo nguồn hàng tại TTTM intimex nghệ an   chi nhánh công ty cổ phần intimex việt nam tại nghệ an
Bảng 2.5 BẢNG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA TTTM INTIMEX NGHỆ AN (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w