1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh

89 658 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Tác giả Dương Hồng Hưng
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khoá luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 875 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác quản trị đầu vào được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa các doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khácnhau và có xu thế đa dạng h

Trang 1

Trờng đại học vinh Khoa kinh tế

====–šš šš====

DƯơng Hồng HƯng

Khoá luận tốt nghiệp đại học

Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thơng mại hà tĩnh

Ngành: Quản trị kinh doanh

Trang 2

công tác quản trị đầu vào được coi là một trong những nhiệm vụ quan trọngcủa các doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều loại sản phẩm khácnhau và có xu thế đa dạng hóa các sản phẩm của mình Để sản xuất mỗi loạisản phẩm lại đòi hỏi một số lượng các chi tiết, bộ phận và nguyên vật liệu rất

đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau Hơn nữa lượng nguyên vật liệu cần sửdụng vào những thời điểm khác nhau thường xuyên thay đổi

Vì thế nên quản lý tốt nguồn vật tư đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn

ra nhịp nhàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong mọi thời điểm Tổchức hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu tốt sẽ cung cấp kịp thời, chính xáccho các nhà quản lý và các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Để từ đó

có thể đưa ra các phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nội dung củacông tác quản trị đầu vào là vấn đề có tính chiến lược, đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh ngoài kinh doanh mặthàng muối và các sản phẩm chế biến từ muối doanh nghiệp còn kinh doanhnhiều mặt hàng khác nữa Chính vì vậy mà công tác quản trị đầu vào rất đượcchú trọng, và là một bộ phận không thể thiếu trong toàn bộ công tác quản lýcủa Công ty

Với nguồn kinh phí hạn chế nên công tác quản trị nguyên vật liệu đầuvào là rất quan trọng và cần thiết

Bởi vì chiến lược hoạt động tối ưu là chiến lược làm cho tổng chi phínhỏ nhất, khả năng quay vòng vốn nhanh nhất và lợi nhuận cao nhất

Do vậy, làm tốt công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào sẽ góp phầnquan trọng thực hiện nâng cao khả năng hoạt động, hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty một cách tối ưu nhất

Trang 3

Sau thời gian thực tập tại Công ty, nhận thấy tầm quan trọng của công

tác quản trị đầu vào, em đi sâu nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh”

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọngcủa nguyên vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất và mong muốn đóng gópmột số ý kiến cùng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trịnguyên vật liệu đầu vào tại Công ty trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện tại Công ty cổ phần muối muối và thương mại

Hà Tĩnh Do thời gian thực tập ngắn, trình độ còn hạn chế nên đề tài chỉ đisâu nghiên cứu về thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu của Công tytrong giai đoạn 2006-2009, những thuận lợi khó khăn của công tác quản trịnguyên vật liệu đầu vào của Công ty trong thời gain qua Nghiên cứu về điềukiện tự nhiên của địa phương và những chính sách, mục tiêu của Công ty đốivới công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào Từ đó đưa ra một số giải pháp

và kiến nghị nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào củaCông ty trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp các thông tin, số liệu từ các tàiliệu, báo cáo của Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh

Phương pháp mô tả và lập luận lôgic dựa trên tình hình thực tế, điều kiện

tự nhiên và nguồn lực sẵn có của địa phương để thực hiện công tác quản trịnguyên vật liệu đầu vào có hiệu quả Trình bày quan điểm bằng những lậpluận tư duy

5 Kết cấu của đề tài

Trang 4

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh

Trong quá trình nghiên cứu chuyên đề, em đã nhận được sự giúp đỡthường xuyên, tận tình của thầy giáo Trần Văn Hào và các cô chú trongphòng kế toán cũng như các phòng nghiệp vụ khác

Tuy nhiên do thời gian và trình độ còn hạn chế nên bản chuyên đề nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được sự giúp đỡ của thầyHào và các cô chú trong phòng kế toán cũng như các phòng ban khác để bảnchuyên đề thêm phong phú về lý luận thiết thực hơn với thực tiễn

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm phân loại và vai trò của nguyên vật liệu đối với sản xuất trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và những đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tớinhiều yếu tố Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào

Trong đó nguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu làyếu tố trực tiếp cấu tạo nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quátrình sản xuất sẽ bị gián đoạn hoặc không tiến hành được Nguyên vật liệu là

từ tổng hợp dùng để chỉ chung nguyên liệu và vật liệu Trong đó, nguyên liệu

là đối tượng lao động, nhưng không phải mọi đối tượng lao động đều lànguyên liệu Tiêu chuẩn để phân biệt sự khác nhau giữa nguyên liệu và đốitượng lao động là sự kết tinh lao động của con người trong đối tượng laođộng, còn với nguyên liệu thì không Những nguyên liệu đã qua công nghiệpchế biến thì được gọi là vật liệu

Nguyên vật liệu trong quá trình hình thành nên sản phẩm được chiathành nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ Nguyên vật liệu chính tạonên thực thể sản phẩm, ví dụ như bông tạo thành sợi để từ sợi tạo nên thực thểvải hay kim loại tạo nên thực thể của máy móc thiết bị Vật liệu phụ lại baogồm nhiều loại có loại thêm vào nguyên liệu chính để làm thay đổi tính chấtcủa nguyên liệu chính nhằm tạo nên tính chất mới phù hợp với yêu cầu củasản phẩm Có loại lại dùng để tạo điều kiện cho sự hoạt động bình thường của

tư liệu lao động và hoạt động của con người

Trang 6

Việc phân chia như thế này không phải dựa vào đặc tính hoá học hay khốilượng tiêu hao mà căn cứ vào sự tham gia của chúng vào quá trình tạo ra sảnphẩm Vì vậy, mỗi loại nguyên vật liệu lại có vai trò khác nhau đối với đặctính của sản phẩm

Nguyên vật liệu là đối tượng lao dộng được biểu hiện dười hình thái vậtchất, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đối tượng lao động,sức lao động là cơ sở cấu thành nên thực thể sản phẩm

1.1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, vậtliệu tham gia giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thànhnên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng và phong phú về chủng loại

Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thức thể sản phẩm trongquá trình sản xuất vật liệu không ngừng chuyển hóa và biến đổi về mặt giá trị

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng cao trong tài sản lưu động và tổng chi phí sản xuất, để tạo ra sản phẩmthì nguyên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng đáng kể

Từ những đặc điểm trên cho thấy nguyên vật liệu có vai trò rất quantrọng đối với hoạt động kinh doanh sản xuất của các doanh nghiệp Điều đódẫn đến phải tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu trong các doanhnghiệp sản xuất

Trang 7

1.1.2 Ý nghĩa và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

1.1.2.1 Ý nghĩa của quản lý nguyên vật liệu

Như ta đã biết, chi phí nguyên vật liệu và đối tượng lao động sử dụngtrong sản xuất nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ lệ lớn (60 – 80%) trongchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Thực hiện giảm chi phí nguyên vật liệu sẽ làm tốc độ vốn lưu động quaynhanh hơn và tạo điều kiện qua trọng để hạ giá thành sản phẩm Do vậy, mỗicông đoạn từ việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản, dự trữ và

sử dụng nguyên vật liệu đều trược tiếp tác động đến chu trình luân chuyểnvốn lưu động của doanh nghiệp

Tổ chức tốt công tác hoạch định, nhiệm vụ kế hoạch cung ứng nguyênvật liệu là điều kiện không thể thiếu, cung cấp kịp thời, đồng bộ nguyên vậtliệu cho quá trình sản xuất, là cơ sở để sử dụng và dự trữ nguyên vật liệu hợp

lý Tiết kiệm ngăn ngừa hiện tượng tiêu hao, mất mát, lãng phí nguyên vậtliệu Trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

Trong quá trình kinh doanh chiến lược nguyên vật liệu thì việc tồn tạinguyên vật liệu dự trữ là những bước đệm cần thiết đảm bảo cho quá trìnhhoạt động liên tục của doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thịtrường không thể tiến hành sản xuất kinh doanh đến đâu thì mua nguyên vậtliệu đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ Nguyên vật liệu dự trữkhông trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng lại có vai trò rất lớn để cho quá trìnhsản xuất kinh doanh tiến hành liên tục Do vậy nếu doanh nghiệp dự trữ quálớn sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn Nếu doanh nghiệp dự trữ quá ít sẽ làmcho quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, gây ra hàng loạt các hậu quảtiếp theo

Nguyên vật liệu là một trong những tài sản lưu động của doanh nghiệp,thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh

Trang 8

Quản trị và sử dụng hợp lý chúng có ảnh hưởng rất quan trọng đến việchoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.

Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh đều là hệ quả của nhiềuyếu tố chứ không phải chỉ do quản trị, hoạch định nguyên vật liệu Nhưngcũng cần thấy rằng sự bất lực của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định

và kiểm soát chặt chẽ tình hình nguyên vật liệu là một nguyên nhân dẫn đếnthiệt hại cuối cùng của họ

1.1.2.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trong điều kiện hiện nay, việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vậtliệu có hiệu quả ngày càng được coi trọng làm sao để cùng một khối lượngnguyên vật liệu, có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm nhất, có giá thành hạ nhất

mà vẫn đảm bảo chất lượng Do vậy công tác quản lý nguyên vật liệu là vấn

đề tất yếu, khách quan nó cần thiết cho nội dung phương thức sản xuất kinhdoanh Việc quản lý có tốt hay không phụ thuộc vào khả năng và trình độ củacán bộ quản lý

Đối với doanh nghiệp kinh doanh việc quản lý nguyên vật liệu có thểxem xét trên khía cạnh sau:

a Khâu thu mua

Nhu cầu tiêu dùng xã hội ngày càng phát triển không ngừng để đáp ứngđầy đủ buộc quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phải đượcdiễn ra một cách thường xuyên, xu hướng ngày càng tăng về quy mô, nângcao chất lượng sản phẩm Chính vì vậy các doanh nghiệp phải tiến hành cungứng thường xuyên nguồn nguyên vật liệu đầu vào, đáp ứng kịp thời yêu cầucủa sản xuất Muốn vậy trong khâu thu mua cần quản lý tốt về mặt khốilượng, quy cách, chủng loại vật liệu sao cho phù hợp với nhu cầu sản xuất,cần phải tìm được nguồn thu nguyên vật liệu với giá hợp lý với giá trên thị

Trang 9

trường, chi phí mua thấp Điều này góp phần giảm tối thiểu chi phí hạ thấpgiá thành sản phẩm.

b Khâu bảo quản

Việc bảo quản nguyên vật liệu tại kho, bãi cần thực hiện theo đúng chế

độ quy định cho từng loại nguyên vật liệu phù hợp với tính chất lý hoá củamỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp, tránh tình trạng thất thoát,lãng phí, hư hỏng làm giảm chất lượng nguyên vật liệu

Xuất phát từ đặc điểm nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất kinh doanh, nguyên vật liệu thường biến động thường xuyên nên việc dựtrữ nguyên vật liệu như thế nào để đáp ứng nhu cầu cho sản xuất kinh doanhhiện tại là yếu tố hết sức quan trọng Mục đích của việc dự trữ là đảm bảo chonhu cầu sản xuất kinh doanh làm cho ứ đọng nhưng cũng không ít làm chogián đoạn quá trình sản xuất Hơn nữa doanh nghiệp phải xây dựng định mức

dự trữ cần thiết với mức tối đa và tối thiểu cho sản xuất xây dựng định mứctiêu hao nguyên vật liệu trong sử dụng cũng như như định mức hao hụt hợp lýtrong vận chuyển và bảo quản

Quản lý nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng cầnthiết của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý sản xuất nóiriêng luôn được cách nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm đến Muốn quản lývật liệu chặt chẽ và có hiệu quả chúng ta cần phải tiến hành và tăng cườngcông tác quản lý cho phù hợp với thực tế sản xuất của doanh nghiệp

c Khâu sử dụng

Sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở xác định mức dự toán chi phí nhằm

hạ thấp mức tiêu hao nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập,tích luỹ cho doanh nghiệp Tổ chức tốt công tác hoạch định, phản ánh tìnhhình xuất dùng và sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh

d Khâu dự trữ

Trang 10

Doanh nghiệp phải xác định được mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từngloại NVL để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường không bịngừng trệ do việc cung cấp hoặc mua nguyên vật liệu không kịp thời hoặc gây

ra tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ nguyên vật liệu quá nhiều Kết hợp hài hoàcông tác hoạch định với kiểm tra, kiểm kê thường xuyên, đối chiếu nhập -xuất - tồn

1.1.3 Phân loại và phương pháp tính giá nguyên vật liệu

1.1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu

Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpphải sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Mỗi loại nguyên vật liệu

sử dụng có một nội dung kinh tế và vai trò trong quá trình sản xuất cũng khácnhau Vì vậy để quản lý tốt nguyên vật liệu đòi hỏi phải phân loại được từngloại nguyên vật liệu hay nói cách khác là phải phân loại nguyên vật liệu

Phân loại nguyên vật liệu là việc sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại,từng nhóm căn cứ vào tiêu thức nhất định nào đó để thuận tiện cho việc quản

lý và hạch toán

Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuấtkinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà vật liệu được chia thànhnhững loại sau:

+ Nguyên vật liệu chính (Bao gồm cả những thành phẩm mua ngoài)nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể

Trang 11

sản phẩm như: Sắt, thép, xi măng trong những doanh nghiệp xây dựng cơ bản,muối, bột ngọt, đường cho các doanh nghiệp sản xuất muối

Đối với những thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trìnhsản xuất ra sản phẩm hàng hoá

+ Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu mang tính chất phụ trợ trong quátrình sản xuất kinh doanh, vật liệu phụ này có thể kết hợp với vật liệu chính

để làm tăng thêm tác dụng của sản phẩm phục vụ lao động của người sản xuất(đường,bột ngọt, ) để duy trì hoạt động bình thường của phương tiện hoạtđộng (dầu nhờn, dầu lau máy, )

+ Nhiên liệu: Bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng, dầu, thancủi, hơi đốt để phục vụ cho sản xuất sản phẩm

+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại thiết bị phương tiện lắpđặt vào các công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp

+ Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất như gỗ,sắt, thép vụn hặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định.+ Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, bộ phận máy móc thiết

bị, phương tiện vận tải

Ngoài cách phân loại nguyên vật liệu như trên còn có thể phân loại căn

cứ vào một số tiêu thức khác như:

+ Căn cứ vào nguyên vật liệu nhập trong nước, nhập nước ngoài

+ Căn cứ vào vào mục đích cũng như nội dung qui định phản ánh các chiphí vật liệu trên các tài khoản kế toán vật liệu của doanh nghiệp được chiathành nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm, nguyênvật liệu dùng cho nhu cầu như quản lý phân xưởng, bán hàng, quản lý doanhnghiệp

Trang 12

- Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và đặc điểm của tư liệulao động những tư liệu sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụngvẫn được coi là công cụ, dụng cụ.

- Các loại bao bì dùng để đựng vật liệu, hàng hoá trong quá trình thumua, bảo quản và tiêu thụ

- Nhưng dụng cụ đồ nghề bằng thuỷ tinh, dầy dép chuyên dung làm việc

- Các loại bao bì kèm theo hàng hoá có tính giá riêng nhưng vẫn tính giátrị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hayvận chuyển hàng hoá

- Các công cụ gá lắp, chuyên dùng cho sản xuất

- Các lán trại tạm thời, đòn giáo, công cụ trong ngành xây dựng cơ bản

Để phục vụ cho công tác bộ công cụ dụng cụ của doanh nghiệp đượcchia thành 3 loại

+ Công cụ, dụng cụ

+ Bao bì luân chuyển

+ Đồ dùng cho thuê

1.1.3.2 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu là dùng thức đo tiền tệ để xác định giá trị củachúng theo đúng nguyên tắc nhất định Việc đánh giá nguyên vật liệu nhậpxuất tồn kho có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc tính đúng, tính đủ chi phínguyên vật liệu, vào giá thành sản phẩm

Nguyên tắc cơ bản của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ là hạchtoán theo giá thực tế là giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ phản ánh trên các sổsách tổng hợp, trên các bảng cân đối tài sản, các báo cáo kế toán phải theo giáthực tế song do đặc điểm của kế toán nguyên vật liệu có nhiều chủng loại,nhiều loại thường xuyên biến động trong quá trình sản xuất để đơn giản và

Trang 13

giảm bớt khối lượng tính toán ghi chép hàng ngày kế toán nguyên vật liệutrong một số doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán.

Hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế không chịuthuế

- Đối với vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến thì giá trị thực tếbao gồm: Giá thực tế xuất kho gia công chế biến chi phí gia công chế biến

- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến giá thực tế là giá vật liệuxuất kho thuê chế biến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chếbiến cộng với chi phí vận chuyển bốc dỡ đến nơi thuê chế biến và từ đó vềdoanh nghiệp cùng với số tiền phải trả cho đơn vị nhận gia công chế biến

- Đơn vị khác góp vốn liên doanh bằng vật liệu thì giá thực tế vật liệunhận góp vốn liên doanh là giá do hội đồng liên doanh quy định

- Phế liệu được đánh giá theo ước tính (Giá thực tế có thể sử dụngđược hoặc có thể bán được)

b Giá thực tế xuất kho

Khi xuất kho dùng vật liệu kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tếcủa vật liệu xuất cho các nhu cầu, đối tượng khác nhau Việc tính toán giáthực tế của vật liệu có thể được tính theo nhiều phương pháp tuỳ theo từngđiều kiện và phương pháp kế toán của từng doanh nghiệp để lựa chọn phươngpháp tính cho phù hợp

Trang 14

- Theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ

Đơn giá bình quân đầu kỳ =

kúdÇutånliÖuvËt

l îngès

kúdÇutånliÖu vËt tÕthùcgi¸

Đơn giá bình quân gia

quyền của vật liệu xuất kho =

Giá thực tếtồn đầu kỳ

Số lượng vật liệutồn kho đầu kỳ

+

Giá thực tếnhập trong kỳ

Số lượng vật liệunhập kho trong kỳ

Giá thực tế xuất kho = Số lượng vật

liệu xuất kho x

Đơn giá bình quân giaquyền vật liệu xuất kho

Về cơ bản hai phương pháp này giống nhau và đều có ưu điểm là đơngiản để tính toán nhưng còn có nhược điểm: Phương pháp bình quân giaquyền khối lượng công việc tính toán nhiều Phương pháp tính theo đơn giábình quân tồn đầu kỳ độ chính xác kém hơn phương pháp bình quân giaquyền

- Tính theo đơn giá đích danh

Phương pháp này thường áp dụng đối với các loại vật liệu có giá trị cao,các loại vật tư đặc chủng

Giá thực tế vật liệu xuất kho được căn cứ vào đơn giá thực tế vật liệunhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần

- Tính theo giá thực tế nhập trước - xuất trước (FIFO)

+ Theo phương pháp này ta phải xác định được đơn giá thực tế nhập khocủa từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số lượng xuất, tính ra giá thực tế xuấtkho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập trước đối với lượng xuất

Trang 15

nhập sau Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế củavật liệu nhập kho thuộc các lần mua vào sau cùng

+ Phương pháp này có ưu điểm là giá thực tế của vật liệu tồn kho và vậtliệu xuất kho được tính toán chính xác Nhưng khối lượng công việc tính toánnhiều, vì phải tính toán riêng cho từng doanh điểm vật liệu Ngoài ra do giá cảbiến động nên phải chú ý khả năng bảo toàn vốn kinh doanh

- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Về cơ bản phương pháp này giống phương pháp (Tính giá bình quân tồnđầu kỳ nhưng đơn giá vật liệu được tính bình quân cho cả tồn đầu kỳ và nhậptrong kỳ

Đơn giá đầu kỳ = Giá thực tế tồn đầu kỳSố lượng tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong kỳSố lượng nhập trong kỳ

Giá thực tế xuất kho được tính bằng cách lấy số lượng xuất kho nhân vớiđơn giá bình quân

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm

Nhược điểm: Công việc dồn đến cuối tháng mới biết trị giá xuất làmchậm việc tính toán

- Tính theo giá nhập sau - xuất trước (LIFO)

+ Theo phương pháp này kế toán phải xác định đơn giá thực tế nhậpkho lần cuối Sau đó mới lần lượt đến nhập trước để tính giá thực tế xuất kho.Như vậy giá thực tế của vật liệu tồn kho cuối kỳ lại là giá thực tế vật liệu tínhtheo đơn giá của các lần nhập đầu kỳ

+ Phương pháp này giá thực tế của vật liệu xuất dùng luôn sát giá cả thịtrường ở thời điểm sử dụng vật liệu Nhưng giá vốn thực tế vật liệu tồn kholại không hợp lý với chế độ bảo quản vật liệu tồn kho

- Phương pháp hệ số tính giá

Trang 16

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiếtng h p doanh nghi p s d ng giá h ch toán ợp doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết ệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết ử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết ụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết ạch toán để theo dõi chi tiết để theo dõi chi tiết theo dõi chi ti tếttình hình nh p xu t v t li u h ng ng y, giá h ch toán có th dùng ập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết àng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi àng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ạch toán để theo dõi chi tiết ể theo dõi chi tiết để theo dõi chi tiết ghi

s chi ti t v t t Cu i tháng k toán ph i i u ch nh theo giá th c t c aết ập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ư ối tháng kế toán phải điều chỉnh theo giá thực tế của ết ải điều chỉnh theo giá thực tế của đ ều chỉnh theo giá thực tế của ỉnh theo giá thực tế của ực tế của ết ủa

v t li u xu t kho ập xuất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi ệp sử dụng giá hạch toán để theo dõi chi tiết ất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi

Hệ số giá vật liệu (H) =

Giá thực tế của vật liệu tồn đầu kỳ

Số lượng vật liệu tồn kho đầu kỳ

+

+

Trị giá vốn thực tế của

VL nhập trong kỳTrị giá hạch toán củavật liệu nhập trong kỳ

Sau ó tính ra giá th c t xu t kho đ ực tế của ết ất vật liệu hàng ngày, giá hạch toán có thể dùng để ghi

Giá thực tế vật liệu xuất kho =

Giá hạch toán củavật liệu xuất kho x Hệ số giáTuỳ thuộc vào từng đặc điểm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanhnghiệp mà hệ số giá có thể tính riêng cho từng thứ, từng nhóm hoặc cho cảloại vật liệu của doanh nghiệp

Phương pháp này khối lượng công việc tính toán hàng ngày sẽ giảm ápdụng thích hợp đối với doanh nghiệp có khối lượng hàng tồn kho lớn, nhiềuchủng loại vật liệu

1.2 Nội dung của công tác quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

1.2.1.1 Khái niệm

Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu là lượng nguyên vật liệu tiêu dùnglớn nhất cho phép để sản xuất một đơn vị sản phẩm, để hoàn thiện một côngviệc nào đó trong điều kiện tổ chức và điều kiện kỹ thuật nhất định

Việc xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu chính xác và đưa mức đó vào

áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trong nhất để thực hiện tiết kiệm vậtliệu có cơ sở quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu Mức tiêu dùngnguyên vật liệu còn là căn cứ để tiến hành kế hoạch hoá cung ứng và sử dụng

Trang 17

vật liệu tạo điều kiện cho hạch toán kinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua vàthực hành tiết kiệm trong doanh nghiệp.

1.2.1.2 Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu

Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu có ý nghĩa quyết địnhđến chất lượng cách mức đã được xác định

Tuỳ theo từng đặc điểm kinh tế kỹ thuật và điều kiện cụ thể của từngdoanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp xây dựng ở mức thích hợp Trongthực tế các phương pháp xây dựng ở mức thích hợp của tiêu dùng vật liệu sauđây

a Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm

Là phương pháp dựa vào 2 căn cứ: Các số liệu thống kê về mức tiêudùng nguyên vật liệu của kỳ báo cáo những kinh nghiệm của những côngnhân tiên tiến rồi dùng phương pháp bình quân gia quyền để xác định, địnhmức

Ưu điểm: Đơn giản dễ vận dụng có thể tiến hành nhanh chóng, phục vụkịp thời cho sản xuất

Nhược điểm: Ít tính khoa học và tính chính xác

b Phương pháp thực nghiệm

Là phương pháp dựa trên kết quả của phòng thí nghiệm kết hợp vớinhững điều kiện sản xuất nhất định để kiểm tra sửa đổi và kết quả đã tính toán

để tiến hành sản xuất thử nhằm xác định định mức cho kế hoạch

Ưu điểm: Có tính chính xác và khoa học hơn phương pháp thống kê.Nhược điểm: Chưa phân tích toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến địnhmức và còn phụ thuộc vào phòng thí nghiệm, có thể không phù hợp với điềukiện sản xuất

Trang 18

c Phương pháp phân tích

Là kết hợp việc tính toán về kinh tế kĩ thuật với việc phân tích các nhân

tố ảnh hưởng tới việc tiêu hao nguyên vật liệu, chính vì thế nó được tiến hànhtheo hai bước

Bước 1: Thu thập và nghiên cứu các tài liệu đến mức đặc biệt là về thiết

kế sản phẩm, đặc tính của nguyên vật liệu, chất lượng máy móc thiết bị, trình

độ tay nghề công nhân

Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sửdụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kì kế hoạch

Ưu điểm: Có tính khoa học và tính chính xác cao, đưa ra một mức tiêudùng hợp lý nhất Hơn nữa khi sử dụng phương pháp này định mức tiêu dùngluôn nằm trong trạng thái được cải tiến

Nhược điểm: Nó đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn toàn diện vàchính xác, điều này có nghĩa là công tác thông tin trong doanh nghiệp phải tổchức tốt Một điều dễ thấy khác đó là một lượng thông tin như vậy đòi hỏiphải có đội ngũ xử lý thông tin có trình độ và năng lực cao nhưng dù thế nào

đi nữa thì đây cũng là phương pháp tiên tiến nhất

1.2.2 Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất trong doanh nghiệp

Đảm bảo toàn vẹn số lượng và chất lượng nguyên vật liệu là một điều rấtcần thiết trong doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.2.2.1 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng

Xuất phát từ đặc điểm về sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản xuấtcủa mỗi công trình là khác nhau Điều này cho thấy để đảm bảo quá trình sảnxuất và chất lượng sản phẩm của Công ty đã phải sử dụng một khối lượng vậtliệu cần dùng tương đối lớn, đa dạng về chủng loại Đối với mỗi sản phẩmkhác nhau tạo lên thực thể sản phẩm là khác nhau

Trang 19

1.2.2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ

- Tại các doanh nghiệp xây dựng: Các sản phẩm chủ yếu là công trình

mà khi các công trình được khởi công thì khối lượng nguyên vât liệu thườngđược chuyển thẳng tới các công trình để đưa vào trực tiếp thi công

Tuy nhiên để tránh sự biến động của nguyên vật liệu nên việc dự trữnguyên vật liệu là vô cùng cần thiết

- Tại doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp dự trữ sau:

Trong đó: DTtx: Lượng dự trữ thường xuyên

Tcư: Thời gian, ngày cung ứng trong các điều kiện bình thườngĐMth: Định mức sử dụng (tiêu hao trong một ngày)

b Dự trữ bảo hiểm

Lượng dự trữ bảo hiểm là lượng dự trự nhằm bảo đảm quá trình sản xuấttiến hành liên tục trong điều kiện cung ứng không bình thường

Để xác định được mức dự trữ có thể dựa vào các cơ sở sau:

+ Mức thiệt hại vật chất do nguyên vật liệu gây ra

+ Các số liệu thống kê về số lần, số lượng vật liệu cũng như số ngày màngười cung cấp không cung ứng đúng hạn

+ Các dự báo về biến động trong tương lai

Lượng dự trữ bảo hiểm mỗi loại có thể được tính theo công thức đơngiản sau:

DTbh = t sl x ĐM th

Trong đó:

Trang 20

DTbh : Lượng nguyên vật liệu được dự trữ thường xuyên

t sl : Thời gian cung ứng sai lệch so với sự kiện

ĐMth : Định mức trong một ngày

c Lượng dự trữ tối thiểu cần thiết

Để hoạt động được tiến hành bình thường trong mọi điều kiện doanhnghiệp được tính toán, lượng nguyên vật liệu được dự trữ tối thiểu cần thiếtbăng tổng lượng dự trữ thường xuyên và dự trữ bảo hiểm

DTttct = DTtx + DTbh

Trong đó lượng dự trữ tối thiểu cần thiết

Ngoài ra doanh nghiệp hoạt động theo mùa sẽ phải xác định thêm lượng

dự trữ theo mùa

d Dự trữ theo thời vụ

Dự trữ theo thời vụ để đảm bảo quá trình sản xuất, kinh doanh tiến hànhđược liên tục, đặc biệt đối với các thời gian “giáp hạt” về nguyên vật liệu Cácdoanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, như: Thuốc lá, mía đường, chè

Đại lượng dự trữ vật tư được tính theo 3 chỉ tiêu:

- Dự trữ tuyệt đối: Là khối lượng của từng loại vật tư chủ yếu, biểu hiệnbằng các đơn vị hiện vật, như tấn, kg, m, m2

Đại lượng dự trữ tuyệt đối rất cần thiết, giúp cho doanh nghiệp tổ chức,xây dựng và hoàn thiện hệ thống kho tàng

- Dự trữ tương đối: Được tính bằng số ngày dự trữ

Đại lượng dự trữ tương đối chỉ cho thấy số lượng vật tư dự trữ đảm bảocho sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp tiến hành được liên tục trongkhoảng thời gian của doanh nghiệp tiến hành được liên tục trong khoảng thờigian bao nhiêu ngày Dự trữ vật tư tương đối rất cần thiết, giúp cho việc phântích tình hình dữ trữ các loại vật tư chủ yếu trong doanh nghiệp

Trang 21

Dự trữ tuyệt đối và dự trữ tương đối có quan hệ mật thiết với nhau, thôngqua chỉ tiêu mức tiêu dùng (hoặc cung ứng) vật tư bình quân cho một ngàyđêm.

Chỉ tiêu dự trữ biểu hiện bằng tiền rất cần thiết cho việc xác định nhucầu về vốn lưu động và tình hình cung ứng vật tư

Phương pháp phân tích: So sánh số lượng vật tư thực tế đang dự trữ theotừng loại với số lượng vật tư cần dự trữ Cao quá hoặc thấp quá đều là khôngtốt Nếu dự trữ cao quá sẽ gây ứ đọng vốn Thực chất, dự trữ là vốn chết trongsuốt thời gian nằm chờ để đưa vào sản xuất

1.2.2.3 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua:

Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và sổ nhu cầu vật tư đượcxét duyệt phong kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thíchhợp đảm bảo nguồn vật liệu đúng chất lượng đủ về số lượng, hợp lý về giá cả

1.2.3 Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động nên cần phải xây dựng cho mình một

kế hoạch mua sắm để tránh sự biến động đột ngột của nguyên vật liệu tronghiện tại và trong tương lai

Trang 22

- Trong hiện tại: Phải xây dựng một kế hoạch chặt chẽ, cần tìm hiểu kỹthị trường từ đó đưa ra việc xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu là:Cần mua những gì, cần mua ở đâu

- Trong tương lai: Dựa vào khả năng dựa vào kế hoạch trong tương laidoanh nghiệp phải xây dựng cho mính những kế hoạch chặt chẽ cụ thể để khithi công các công trình sản xuất không xảy ra những trường hợp thiếu nguyênvật liệu làm công việc bị ngưng trệ dẫn tới giảm lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.4 Tổ chức thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu

1.2.4.1 Tổ chức thu mua

+ Kiểm tra chất lượng, số lượng nguyên vật liệu

+ Tổ chức về bến bãi kho của nguyên vật liệu

+ Tổ chức sắp xếp nguyên vật liệu

1.2.4.2 Tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu

Tiếp nhận nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu củaviệc quản lý Nó là bước chuyển giao trách nhiệm trực tiếp bảo quản và đưavật liệu vào sản xuất giữa đơn vị cung ứng và đơn vị tiêu dùng Đồng thời nó

là ranh giới giữa bên bán và bên mua, là cơ sở hạch toán chính xác chi phí lưuthông và giá cả nguyên vật liệu của mỗi bên Việc thực hiện tốt khâu này sẽtạo điều kiện cho người quản lý nắm chắc số lượng, chất lượng và chủng loại,theo dõi kịp thời tình trạng của nguyên vật liệu trong kho từ đó làm giảmnhững thiệt hại đáng kể cho hỏng hóc đổ vỡ, hoặc biến chất của nguyên vậtliệu Do tính cấp thiết như vậy, tổ chức tiếp nhận nguyên vật liệu phải thựchiện tốt hai nhiệm vụ:

Một là, tiếp nhận một cách chính xác về chất lượng, số lượng, chủngloại nguyên vật liệu theo đúng nội dung, điều khoản đã ký kết trong hợp đồngkinh tế, trong hoá đơn, phiếu giao hàng, phiếu vận chuyển

Trang 23

Hai là, phải vận chuyển một cách nhanh chóng nhất để đưa nguyên vậtliệu từ địa điểm tiếp nhận vào kho của doanh nghiệp tránh hư hỏng, mất mát

và đảm bảo sẵn sàng cấp phát kịp thời cho sản xuất

Để thực hiện tốt hai nhiệm vụ này công tác tiếp nhận phải tuân thủnhững yêu cầu sau:

- Nguyên vật liệu khi tiếp nhận phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ tuỳ theonguồn tiếp nhận khác nhau trong ngành, ngoài ngành hay trong nội bộ doanhnghiệp

- Nguyên vật liệu khi nhập phải qua đủ thủ tục kiểm nhận và kiểmnghiệm Phải xác định chính xác số lượng, chất lượng, chủng loại hoặc phảilàm thủ tục đánh giá, xác nhận nếu có hư hỏng mất mát

- Nguyên vật liệu sau khi tiếp nhận sẽ được thủ kho ghi số thực nhập vàngười giao hàng cùng với thủ kho ký vào phiếu nhập kho Phiếu nhập kho sẽđược chuyển cho bộ phận kế toán ký nhận vào sổ giao nhận chứng từ Trong

cơ chế mới, các doanh nghiệp được phát huy quyền tự chủ trong sản xuất kinhdoanh

Bên doanh nghiệp và bên cung ứng phải thống nhất địa điểm tiếp nhận, cung ứng thẳng hay qua kho của doanh nghiệp Những vật tư mẫu theo kế hoạch hoặc hợp đồng đặt hàng thì theo quy định “Những xí nghiệp có nhu cầuvật tư ổn định, trước hết là những hộ tiêu thụ lớn được nhân thẳng hợp đồng dài hạn về mua bán vật tư”

1.2.5 Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu

Muốn bảo quản nguyên vật liệu được tốt thì cần phải có một hệ thốngkho bãi hợp lý mỗi kho phải phù hợp với từng loại nguyên vật liệu vì vậy phảiphân loại nguyên vật liệu và sắp xếp nguyên vật liệu theo từng kho có điềukiện tác động ngoại cảnh hợp lý

Trang 24

1.2.6 Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu

Cấp phát nguyên vật liệu là hình thức chuyển nguyên vật liệu từ khoxuống các bộ phận sản xuất Việc cấp phát một cách nhanh chóng, kịp thời,chính xác và khoa học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tận dụng có hiệuquả cao năng xuất lao động của công nhân, máy móc thiết bị làm cho sản xuấtđược tiến hành liên tục, từ đó làm tăng chất lượng sản phẩm đồng thời làmgiảm giá thành sản phẩm

Việc cấp phát nguyên vật liệu có thể tiến hành theo các hình thức sau:+ Cấp phát theo yêu cầu của các bộ phận sản xuất

Căn cứ vào yêu cầu của nguyên vật liệu của từng phân xưởng, bộ phậnsản xuất đã báo trước cho bộ phận cấp phát của kho từ một đến ba ngày đểtiến hành cấp phát Số lượng nguyên vật liệu được yêu cầu được tính toán dựatrên nhiệm vụ sản xuất và hệ thống định mức tiêu dùng nguyên vật liệu màdoanh nghiệp đã tiêu dùng

 Ưu điểm: Đáp ứng kịp thời tiến độ sản xuất đối với từng bộ phận củadoanh nghiệp, tránh những lãng phí và hư hỏng không cần thiết

 Hạn chế: Bộ phận cấp phát của kho chỉ biết được yêu cầu của bộ phậntrong thời gian ngắn, việc cấp phát kiểm tra tình hình sử dụng gặp nhiều khókhăn, thiếu tính kế hoạch và chủ động cho bộ phận cấp phát

+ Cấp phát theo tiến độ kế hoạch (cấp phát theo hạn mức):

Đây là hình thức cấp phát quy định cả số lượng và thời gian nhằm tạo sự chủđộng cho cả bộ phận sử dụng và bộ phận cấp phát Dựa vào khối lượng sản xuấtcũng như dựa vào định mức tiêu dùng nguyên vật liệu trong kỳ kế hoạch, kho cấpphát nguyên vật liệu cho các bộ phận sau từng kỳ sản xuất doanh nghiệp quyếttoán vật tư nội bộ nhằm so sánh số sản phẩm đã sản xuất ra với số lượng nguyênvật liệu đã tiêu dùng Trường hợp thừa hay thiếu sẽ được giải quyết một cách hợp

lý và có thể căn cứ vào một số tác động khách quan khác Thực tế cho thấy hình

Trang 25

thức cấp phát này đạt hiệu quả cao, giúp cho việc giám sát hạch toán tiêu dùngnguyên vật liệu chính xác, bộ phận cấp phát có thể chủ động triển khai việc chuẩn

bị nguyên vật liệu một cách có kế hoạch, giảm bớt giấy tờ, đỡ thao tác tính toán

Do vậy, hình thức cấp phát này đạt hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi ở cácdoanh nghiệp có mặt hàng sản xuất tương đối ổn định và có hệ thống định mứctiên tiến thực hiện, có kế hoạch sản xuất

Ngoài hai hình thức cơ bản trên, trong thực tế còn có hình thức: “Bánnguyên vật liệu mua thành phẩm” Đây là bước phát triển cao của công tác quản

lý nguyên vật liệu nhằm phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong các bộphận sử dụng vật tư, hạch toán chính xác, giảm sự thất thoát đến mức tối thiểu Với bất kỳ hình thức nào muốn quản lý tốt nguyên vật liệu cần thựchiện tốt công tác ghi chép ban đầu, hạch toán chính xác việc cấp phát nguyênvật liệu thực hiện tốt các quy định của nhà nước và của doanh nghiệp

1.2.7 Tổ chức thanh quyết toán

Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản

lý nguyên vật liệu Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên vật liệu nhận về với

số lượng sản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý

và tiết kiệm nguyên vật liệu bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vậtliệu vào giá thành sản phẩm Khoảng cách và thời gian để thanh quyết toán làtuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực hiên một quýmột lần, nếu ngắn thì được thanh quyết toán theo từng tháng

Nếu gọi :

A : Lượng nguyên vật liệu đã nhận về trong tháng

Lsxsp : Lượng nguyên vật liệu sản xuất ra sản phẩm trong tháng Lbtp : Lượng nguuyên vật liệu bán thành phẩm kho

Lspd : Lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang

Ltkp : Lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng

Trang 26

Theo lý thuyết ta có :

A = Lsxsp + Lbtp +Lspd + Ltkpk

Trong thực tế, nếu A > tổng trên thì tức là có hao hụt Do vậy, khithanh toán phải làm rõ lượng hao hụt, mất mát này Từ đó đánh giá dược tìnhhình sử dụng nguyên vật liệu và có các biện pháp khuyến khích hay bắt bồithường chính đáng

1.2.8 Tổ chức thu hồi phế liệu phế phẩm

Việc thu hồi phế liệu phế phẩm tuy không phải là công việc quan trọngnhưng cũng rất cần thiết Vì sau khi vật liệu được sử dụng thì vẫn còn tồn tạimột số do bị đào thải hoặc đã qua sử dụng song khi doanh nghiệp biết tậndụng việc thu hồi các phế liệu thì cũng rất là cần thiết vì những phế liệu đócòn có thể sử dụng cho các khâu sản xuất khác, và có giá trị sử dụng khôngnhỏ

1.2.9 Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu

Có thể nói, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu đã trở thành mộtnguyên tắc, một đạo đức, một chính sách kinh tế của các doanh nghiệp.Việc

sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp được thựchiện theo những phương hướng và biện pháp chủ yếu sau :

+ Không ngừng giảm bớt phế liệu, phế phẩm, hạ thấp định mức tiêudùng nguyên vật liệu Giảm mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm làyếu tố quan trọng để tiết kiệm vật tư trong quá trình sản xuất song khi muốnkhai thác triệt để yếu tố này cần phải phân tích cho được các nguuyên nhânlàm tăng, giảm mức tiêu hao vật tư trong sản xuất Từ đó đề ra các biện pháp

cụ thể nhằm tiết kiệm được nhiều vật tư trong sản xuất Mức tiêu hao vật tưtrong một đơn vị sản phẩm thường bị tác động bởi nhiều nhân tố như: Chấtlượng vật tư, tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất, trình độ lành nghề củacông nhân, trọng lượng thuần túy của sản phẩm

Trang 27

Để thực hiện có hiệu quả phương hướng này, doanh nghiệp cần tậptrung giải quyết các vấn đề :

+ Hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề củacông nhân, thực hiện đúng các chế độ về bảo quản sử dụng máy móc thiết bị,coi trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây dựng chế độ thưởng phạt nhằm kíchthích sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu

+ Xoá bỏ mọi hao hụt mất mát, hư hỏng nguyên vật liệu do nguyên nhânchủ quan gây ra

Để thực hiện tốt phương hướng này cần nâng cao trách nhiệm trong côngtác thu mua, vận chuyển, bao gói, bốc dở, kiểm nghiệm nguyên vật liệu trongkho và cấp phát nguyên vật liệu cho sản xuất

+ Cải tiến quy trình công nghệ, đổi mới máy móc thiết bị, tổ chức sảnxuất hợp lý cũng góp phần giảm các tổn thất trong quá trình sản xuất

+ Tăng cường giáo dục về ý thức tiết kiệm, lợi ích của tiết kiệm đối với

xí nghiệp, đối với từng người

+ Nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của côngnhân

+ Có các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần thích đáng, kịp thờiđối với việc tiết kiệm

+ Sử dụng nguyên vật liệu thay thế: Việc lựa chọn nguyên vật liệu thaythế được tiến hành cả trong khâu cung ứng và thiết kế chế tạo sản phẩm Đây

là một biện pháp quan trong, nó cho phép sử dụng những nguyên vật liệu cósẵn trong nước và từ đó giảm bớt việc thay thế phải đảm bảo tính hiệu quảkinh tế của doanh nghiệp và đặc biệt là vẫn phải bảo đảm chất lượng và đápứng được yêu cầu của công nghệ sản xuất

+ Sử dụng lại phế liệu - phế phẩm: Tức là sử dụng tối đa vật liệu tiêudùng trong sản xuất Thu hồi và tận dụng phế liệu - phế phẩm không những là

Trang 28

yêu cầu trước mắt mà còn là yêu cầu lâu dài của doanh nghiệp.Việc tận dụng

sẽ góp phần làm giảm định mức tiêu dùng nguyên vật liệu và hạ giá thành sảnphẩm Nó cũng có thể đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp nếu thực hiện bánphế liệu, phế phẩm cho các tổ chức và cá nhân ngoài doanh nghiệp

Như vậy, để đảm bảo quản lý nguyên vật liệu trong xí nghiệp một cách

có hiệu quả thì doanh nghiệp phải quản lý thu mua sao cho đúng chủng loại,chất lượng theo yêu cầu sử dụng với giá mua hợp lý, tránh thất thoát nguyênvật liệu để hạ thấp gíá thành Quản lý việc bảo quản vật liệu tại kho bãi theochế độ quy định cho từng loại vật liệu, phù hợp với quy mô tổ chức của doanhnghiệp, tránh tình trạng lãng phí vật liệu Quản lý việc dự trữ vừa đáp ứngnhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa tiết kiệm vốn không quá nhiều, gây ứ đọngvốn và không quá ít, làm gián đoạn quá trình sản xuất Quản lý sử dụng vậtliệu tiết kiệm, có hiệu quả đảm bảo chất lượng

1.2.10 Tổ chức quản lý kho

Kho là nơi tập trung dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, thiết bị máy móc,dụng cụ chuẩn bị cho quá trình sản xuất, đồng thời cũng là nơi thành phẩmcủa Công ty trước khi tiêu thụ Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyênvật liệu nên hệ thống kho của doanh nghiệp phải có nhiều loại khác nhau phùhợp với nhiều loại nguyên vật liệu Thiết bị kho là những phương tiện quantrọng để đảm bảo gìữ gìn giữ toàn vẹn số lượng chất lượng cho nguyên vậtliệu

Do vậy, tổ chức quản lý kho phải thực hiện những nhiệm vụ sau :

- Bảo quản toàn vẹn số lượng, nguyên vật liệu, hạn chế ngăn ngừa hưhỏng, mất mát đến mức tối thiểu

- Luôn nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nàonhằm đáp ứng một cách nhanh nhất cho sản xuất

- Bảo đảm thuận tiện cho việc xuất nhập kiểm tra bất cứ lúc nào

Trang 29

- Bảo đảm hạ thấp chi phí bảo quản, sử dụng hợp lý và tiết kiệm điệntích kho.

Để thực hiện những nhiệm vụ trên công tác quản lý bao gồm những nộidung chủ yếu sau:

- Công tác sắp xếp nguyên vật liệu: Dựa vào tính chất, đặc điểm ngyênvật liệu và tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu mộtcách hợp lý, khoa hoc, đảm bảo an toàn ngăn nắp, thuận tiện cho việc xuấtnhập kiểm kê Do đó, phải phân khu, phân loại kho, đánh số, ghi ký hiệu các

+ Về phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho

+ Về phương pháp kiểm nghiệm vật liệu khi nhập kho

+ Về mã hoá vật liệu

+ Về cách quản lý

+ Về số lượng

1.3.2 Nhân tố khách quan

+ Do địa bàn quản lý vật liệu

+ Do Sự biến động về giá cả vật liệu

+ Do sự phụ thuộc vào tiến độ công trình

+ Do số lượng nguyên vật liệu, chủng loại nguyên vật liệu và đặc tính lý hoá

Trang 30

1.4 Phương thức sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu

1.4.1 Những quan điểm về việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguyên vật liệu

- Các kho bãi đảm bảo vật tư cho các loại cho quá trình thi công triệt

để nguồn vật liệu địa phương

- Căn cứ vào biểu cung cấp vật liệu cần thiết cho tưng giai đoạn thicông

- Định mức dự toán và dự đoán có ý nghĩa quan trọng trong việc hạthấp giá thành

1.4.2 Một số biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu

Áp dụng các chế độ xuất nhập nguyên vật liệu tránh thất thoát lãng phínguyên vật liệu

+ Xây dựng định mức sử dụng nguyên vật liệu cụ thể chính xác

+ Lập sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI VÀ THƯƠNG

Khi còn là thời bao cấp, hoạt động của Công ty chủ yếu là thu mua vàchế biến muối Từ năm 2005 Công ty cổ phần muối Hà Tĩnh bước vào kinhdoanh theo hình thức cổ phần hoá nên Công ty đã chuyển hướng kinh doanh

đa ngành đa lĩnh vực nên gặp nhiều khó khăn trong công tác tiếp thị, thịtrường, đặc biệt là nguồn vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhưng với sự

nổ lực của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty và sự tin tưởngcủa người lao động vào sự lãnh đạo của ban điều hành Công ty, nên Công ty

cổ phần muối Hà Tĩnh đã vượt qua được khó khăn Đến đầu tháng 3 năm

2007 Công ty tiến hành đại hội cổ đông và được sự đồng ý của các cổ đôngtrong Công ty nên Công ty đã Quyết định đổi tên Công ty cổ phần muối HàTĩnh thành Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh nhằm phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của Công ty trong thời điểm hiện nay

Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh có trụ sở chính đóng tại:

số 73 Phan Đình Phùng - Thành phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh Ngoài trụ sở

Trang 32

chính của Công ty còn có các đơn vị trực thuộc đóng trên địa bàn tỉnh HàTĩnh, làm nhiệm vụ thu mua chế biến và tiêu thụ muối, kinh doanh vật liệuxây dựng, xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, bảo quản hàng dựtrữ quốc gia

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2.1 Phạm vi, quy mô

Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh hoạt động và kinh doanhtheo theo Luật doanh nghiệp, trên cơ sở Luật doanh nghiệp và các văn bảnpháp quy khác Công ty xây dựng điều lệ gồm 9 chương 36 điều, vốn điều lệcủa Công ty tại thời điểm thành lập được xác định là: 4.080.500.000đ (Bốn tỷkhông trăm tám mươi triệu, năm trăm nghìn đồng Tổng vốn này được chiathành 40.805 cổ phần bằng nhau, mỗi cổ phần 100.000đ (Một trăm nghìnđồng)

Cơ cấu phân theo sở hữu:

- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước (Là cổ phần chi phối) 2.122.000.000đbằng 21.220 cổ phần (cổ phần 100.000đ/cổ phần), chiếm 52% vốn điều lệ

- Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông là cán bộ, công nhân viên Công tylà: 1.823.400.000đ bằng 18.234 cổ phần (cổ phần 100.000đ/cổ phần), chiếm

44, 69% vốn điều lệ

- Vốn thuộc sở hữu của các cổ đông là pháp nhân và cá nhân ngoài Công

ty 135.100.000đ bằng 1.351 cổ phần, chiếm 3,31% vốn điều lệ với số lượng

cổ đông hiện nay trong toàn Công ty là 94 cổ đông Công ty được Bộ Tàichính công nhận doanh nghiệp hạng hai

Địa bàn kinh doanh của Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnhtương đối rộng, thị trường hầu hết trên cả các huyện trong tỉnh, các tỉnh TâyBắc, Hàn Quốc và Lào Công ty có mạng lưới kinh doanh rộng nhằm tăngcường khả năng phục vụ thu thập thông tin về nhu cầu, chất lượng phục vụ từ

Trang 33

khách hàng để nắm bắt thị trường một cách nhanh chóng, mở rộng phát triển

và xây dựng nguồn hàng đầu vào củng như đầu ra cho các sản phẩm Tổ chứckinh doanh nhằm tái sản xuất mở rộng sau khi cổ phần hóa doanh số và lợinhuận không ngừng tăng trưởng

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận qua các năm

Doanh thu của Công ty ngày càng tăng qua các năm cụ thể như sau:

- Doanh thu năm 2007 so với năm 2006 tăng 4.498.000.000 tương ứng26,15% và lợi nhuận năm 2007 so với năm 2006 tăng 124.000.000 tương ứngtăng 28,37%

- Doanh thu năm 2008 so với năm 2007 tăng 19.565.000.000 tương ứng90,16% và lợi nhuận năm 2008 so với năm 2007 tăng 258.000.000 tương ứngtăng 45,98%

- Doanh thu năm 2009 so với năm 2008 tăng 10.301.000.000 tương ứng24,96% và lợi nhuận năm 2009 so với năm 2008 tăng 9.000.000 tương ứngtăng 1,09%

Qua đó ta thấy rằng doanh thu và lợi nhuận của Công ty qua các nămngày càng tăng trong đó lợi nhuận tăng nhiều hơn so với doanh thu Điều đóchứng tỏ Công ty đã phân bổ chi phí hợp lý giảm được chi phí ở mức thấpnhất hợp lý nhất để đạt được lợi nhuận cao nhất

Cụ thể tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm vừa quanhư sau:

Trang 34

Nhìn chung vài năm trước đây, toàn bộ Công ty cũng như Xí nghiệp gặpkhông ít khó khăn Một phần do chưa có sự gắn kết hoàn toàn, đồng bộ giữacác phòng ban trong Xí nghiệp cũng như Công ty.

Nhưng phần lớn là do thị trường tiêu thụ của Công ty đang còn han chế.Nhưng gần đây với sự đoàn kết nhất trí của tập thể cán bộ công nhânviên toàn Công ty cùng với sự năng động, sáng tạo của lãnh đạo Công ty kếthợp với những kinh nghiệm trong công cuộc đổi mới từng phần của đất nước

đã tạo ra những kinh nghiệm quý báu, khoa học công nghệ gắn với nhu cầuphát triển kinh tế xã hội, thích nghi dần với cơ chế thị trường

Với tinh thần dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, lãnh đạo Công

ty đã từng bước tháo gỡ những khó khăn Cán bộ công nhân viên trong Công

ty vừa học vừa làm kết hợp với kinh nghiệm Công ty đã từng bước trang bịthêm máy móc thiết bị, công nghệ, đầu tư vây dựng kế hoạch phương án tiêuthụ, mua nguyên vật liệu Đội ngũ công nhân viên tay nghề được nâng cao vàngày càng hoàn thiện

Lãnh đạo Công ty luôn cố gắng tìm hiểu nhu cầu tiêu dùng của thịtrường và đưa vào sản xuất những sản phẩm được thị trường chấp nhận, kiêntrì củng cố thị trường truyền thống, từng bước mở rộng thị trường mới, mởthêm nhiều đại lý bán hàng và giới thiệu sản phẩm ở khắp các thị trường Dovậy mà tình hình sản xuất của doanh nghiệp cũng đi vào thế dự định và cóchiều hướng phát triển toàn diện

Cụ thể việc mua nguyên vật liệu: Công ty xây dựng kế hoạch chỉ đạolinh hoạt, thu mua vật tư với phương châm đâu có vật tư rẻ, có chất lượng làmua tăng cường khả năng dự phòng vật tư, phục vụ sản xuất

Các kế hoạch về nguyên vật liệu đều được hoạch định, vạch ra một cách

cụ thể, hoạch định luôn luôn đi trước một bước so với nhu cầu, nhưng có tínhđến sự biến động của thị trường như: Nhu cầu thị trường, thị trường tiềmnăng

Trang 35

Đồng thời cũng tính đến khả năng sản xuất của Công ty, của người côngnhân.

Đó chính là công tác sản xuất của Công ty: Công ty đã đưa ra cơ chếkhoán sản phẩm tới công nhân, có chế độ thưởng phạt phù hợp với người laođộng, có quy chế thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt vật tư, thực hành tiếtkiệm hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Về tiêu thụ sản phẩm: Với phương châm coi trọng người tiêu dùng, đưasản phẩm đến tận tay người tiêu dùng

Trong nhưng năm gần đây Công ty đã từng bước ổn định và phát triển

Cụ thể ta thấy được qua tình hình sản xuất kinh doanh trong hai năm

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 03 58.728.000 79.218.628

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

6 Doanh thu gộp hoạt động tài chính 21 117.332.548 133.406.006

7 Chi phí hoạt động tài chính 22 717.459.478 1.139.227.907

- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 717.459.478 1.139.227.907

8 Chi phí bán hàng 24 3.442.611.996 2.277.434.531

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3.001.801.881 2.210.418517

10 Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất

kinh doanh (30 = 20 +

(21-22)-(24+25))

30 1.052.311.703 914.424.343

Trang 36

16 Chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp hoãn lại

52

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (60 = 50 - 51 - 52)

60 828.032.363 819.627.852

(Nguồn: Phòng tài chính Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh)

Nhìn chung trong nhưng năm gần đây Công ty hoạt động khá tốt: Cụ thểdoanh thu tăng qua các năm Làm cho lợi nhuận tăng lên Mặt khác Công ty

sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu đầu vào làm cho các khoản giảm trừ doanhthu giảm

Công ty đang thực hiện tinh giảm bộ máy biên chế, sắp xếp lại bộ máy tổchức, phối hợp một cách chặt chẽ giữa các phòng ban nhằm mục đích tạo đàcho sự phát triển của Công ty

Trang 37

2.1.2.2 Ngành hàng sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần muối và thương mại Hà Tĩnh không chỉ nhiệm vụ chính

là kinh doanh các mặt hàng muối và các sản phẩm sau muối với sự phát triểncủa đất nước như hiện nay thì yêu cầu của con người rất phong phú, để đápứng được yêu cầu của xã hội Công ty đã kinh doanh các mặt hàng như sau:Sản xuất thu mua, chế biến muối, tiêu thụ muối và các sản phẩm saumuối như: Chế biến bột canh Iốt, muối chất lượng cao, muối tinh, muối hầm.Xuất khẩu các sản phẩm từ biển như:

Muối chất lượng cao, muối tinh, muối hầm, bột canh Iốt, muối nguyênliệu, muối BTP hầm, Sang các nước như Lào, Hàn Quốc

Cung ứng các dịch vụ vật tư cho khai thác các sản phẩm từ biển

Chuyển giao công nghệ khai thác các sản phẩm từ biển và cơ sở hạ tầngcho diêm dân

Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, xây dựng, vật liệu xây dựng,hàng nội thất cao cấp, vật tư, bao bì, phương tiện vận tải hàng tiêu dùng

2.2 Đặc điểm về tổ chức

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy của Công ty

Từ doanh nghiệp nhà nước chuyển sang doanh nghiệp cổ phần, đòi hỏicác doanh nghiệp phải tổ chức bộ máy làm việc thật tốt, thật hiệu qủa xuấtphát từ tình hình thực tế của Công ty cũng như để phù hợp với ngành nghềkinh doanh, nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất, đảm bảo lợi nhuậncao nhất bộ máy của Công ty được bố trí một cách như sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy của Công ty

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của Công ty CP muối và TM Hà Tĩnh)

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và phương thức quản lý

+ Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị gồm có 5 người Trong đó có:Một chủ tịch, một phó chủ tịch và hai thành viên

Hội đồng quản trị là tổ chức được Đại hội đồng cổ đông bầu ra có chứcnăng thay mặt các cổ đông quản lý và kinh doanh có hiệu quả các phần vốncủa cổ đông giữa hai kỳ đại hội

+ Ban kiểm soát: Gồm có 3 người trong đó có:

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM

PHÒNG TCHC

Tổ kho DTQG Cảnh Hóa BAN ĐIỀU HÀNH

Trang 39

Một trưởng ban và hai ban viên

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra hoạt động độc lập với các

tổ chức khác trong Công ty, có nhiệm vụ giám sát toàn bộ hoạt động củaCông ty, từ Hội đồng quản trị đến các Xí nghiệp trên cơ sở điều lệ của Công

ty và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị bầu ra Ban điều hành, gồm một Giám đốc và một PhóGiám đốc có chức năng trực tiếp lãnh đạo Công ty hoàn thành mọi nhiệm vụcủa kế hoạch đặt ra

+ Giám đốc: Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức vụ dưới quyềntrừ Phó Giám đốc và kế toán trưởng khi bổ nhiệm miễn nhiệm phải có thoảthuận bằng văn bản với Hội đồng quản trị, có quyền Quyết định mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, giá mua, giá bán và phương thức mua bán Đồngthời phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị và pháp luật về nhữngQuyết định của mình và phải chịu trách nhiệm về kết quả điều hành của mình.+ Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, thừa hành nhữngphần việc do Giám đốc uỷ nhiệm bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm vậtchất trước Giám đốc, trước pháp luật về công việc được giao, được uỷ quyền.+ Phòng Tổ chức hành chính: Gồm có 5 người, bao gồm một trưởngphòng, một phó phòng và ba nhân viên Có nhiệm vụ tổ chức và đào tạo nhânviên, giải quyết các chế độ cho người lao động bao gồm: Tiền lương, Bảohiểm xã hội và các chế độ khác theo quy định của Nhà nước có liên quan đếnngười lao động Thực hiện và kiểm tra các nội dung có liên quan đến công tác

tổ chức theo yêu cầu của Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty vớinhiệm vụ bố trí theo dõi sắp xếp đội ngũ lao động trong Công ty về số lượng,trình độ nghiệp vụ, tay nghề từng phòng ban, Xí nghiệp đảm bảo về mặt laođộng hợp lý khoa học, có kế hoạch đào tạo các bộ phận để đáp ứng cho nhucầu sản xuất kinh doanh

Trang 40

+ Phòng Tài chính kế toán: Phòng kế toán của Công ty hiện nay có 6người Bao gồm một kế toán trưởng, và các nhân viên Là phòng nghiệp vụ cơbản có chức năng giúp Giám đốc thực hiện công tác kế toán, thống kê và hạchtoán kinh tế của Công ty theo yêu cầu, đúng luật định, phải chịu trách nhiệm

về số liệu kế toán trước Giám đốc và Hội đồng quản trị

Phòng kế toán có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính phản ánh ghichép một cách kịp thời, có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh,quản lý tài sản hàng hoá, tiền vốn, xác định kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu

kế hoạch của Công ty Phòng kế toán của Công ty gồm 5 người, đứng đầu là

kế toán trưởng chỉ đạo hoạt động của kế toán viên trong phòng kế toán

Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ điều hành và tổ chức công việc trongphòng kế toán, hướng dẫn hạch toán chỉ đạo hoạt động của kế toán viên trongphòng kế toán, giúp Giám đốc Công ty ký kết hợp đồng kinh tế, các chỉ thị về

kế toán đều do kế toán trưởng thông qua Ngoài ra kế toán trưởng còn cónhiệm vụ báo cáo tài chính và tham mưu chính sách Công ty cho Giám đốc.Công tác kế toán ở Công ty được thực hiện theo thể thức báo cáo về Công ty.Tại phòng kế toán, bộ máy kế toán thực hiện khâu nhập chứng từ phân xưởng, xử

lý chứng từ đó cho đến khâu ghi sổ và lập báo cáo kế toán theo từng quý gữi vềCông ty Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ Các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái Hệ thống sổ sách được thiết lập theođúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành gồm:

- Chứng từ nghi sổ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi chép các nghiệp vụ kế toán theo hinh thức “chứng từ ghi sổ”được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.2 Kế toán

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS Nguyễn Đình PhanGiáo trình quản trị chất lượng, NXB Lao Động năm 2005 2. PGS. TS Ngô Kim Thành - PGS. TS Lê Văn Tâm Giáo trình quản trị doanh nghiệp, NXB Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chất lượng, "NXB Lao Động năm 20052. PGS. TS Ngô Kim Thành - PGS. TS Lê Văn Tâm"Giáo trình quản trị doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Lao Động năm 20052. PGS. TS Ngô Kim Thành - PGS. TS Lê Văn Tâm"Giáo trình quản trị doanh nghiệp
3. TS. Trương Đoàn Thể, Khoa QTKD - Bộ môn kinh tế công nghiệp, Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, Đại học KTQD - NXB Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp
Nhà XB: NXB Lao động Xã hội
4. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa kế toán - Kiểm toán - ĐHKTQD - NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống kê
6. Đề án sản xuất muối sạch tại huyện Lộc Hà, Sở nông ngiệp và phát triển nông thôn Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án sản xuất muối sạch tại huyện Lộc Hà
7. Tình hình phát triển nghề muối ở Hà Tĩnh, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm Hà Tĩnhwww.Chebien.gov.vn www.Tailieu.vn www.Visalco.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình phát triển nghề muối ở Hà Tĩnh
5. Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty muối và thương mại Hà Tĩnh giai đoạn 2006 - 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của Công ty - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy của Công ty (Trang 38)
Sơ đồ 2.2. Kế toán - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 2.2. Kế toán (Trang 41)
Sơ đồ 2.3. Phòng kế hoạch - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 2.3. Phòng kế hoạch (Trang 42)
Bảng 2.4. Doanh số bán hàng của Công ty năm 2009 - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Bảng 2.4. Doanh số bán hàng của Công ty năm 2009 (Trang 45)
Sơ đồ 2.4. Sản xuất muối iốt - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Sơ đồ 2.4. Sản xuất muối iốt (Trang 46)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản       MS: - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản MS: (Trang 54)
2.4.3.1. Sơ đồ quy trình hoạch định - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
2.4.3.1. Sơ đồ quy trình hoạch định (Trang 55)
Hình thức thu mua trực tiếp từ người dân chiếm từ 30 - 40%. Với hình thức thu mua này thì giá của nguyên vật liệu sẽ thấp hơn chất lượng của nguyên vật liệu cao hơn - Nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu đầu vào tại công ty cổ phần muối và thương mại hà tĩnh
Hình th ức thu mua trực tiếp từ người dân chiếm từ 30 - 40%. Với hình thức thu mua này thì giá của nguyên vật liệu sẽ thấp hơn chất lượng của nguyên vật liệu cao hơn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w