1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học

93 671 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Đặng Thành Cương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG V Ề CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại trong... Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Trang 2

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ

Mở đầu

Nội dung

Chương I: Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 4

1.2 Lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ 9 1.2.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ 9 1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam 9 1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam 121.3 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 14 1.3.1 Khái niệm và phân loại tín dụng hàng 14

1.3.2 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 18 1.3.2.1 Ngân hàng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ 18 1.3.2.2 Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ

1.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 20

1.4.1.1 Chất lượng tín dụng theo quan điểm ngân hàng 20 1.4.1.2 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của khách hàng 21

Trang 3

1.4.1.3 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội 21 1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng 23 1.4.3.1 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ cho vay đối với doanh

1.4.3.2 Sự phù hợp giữa huy động vốn và cho vay 24

1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng đối với

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng đối với các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi

2.2.1 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ cho vay đối với doanh

2.2.2 Sự phù hợp giữa vốn huy động và cho vay 45

Trang 4

2.3 Đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh

Vượng – Chi nhánh Nghệ An

58

3.1 Định hướng về nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh

3.1.1 Định hướng phát triển chung của chi nhánh 58 3.1.2 Định hướng phát triển đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 603.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

3.2.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và

3.2.1.3 Chính sách kì hạn nợ cho vay và thời hạn trả nợ 63 3.2.1.4 Chính sách về quy mô vốn vay và hạn mức tín dụng 64

3.2.2 Thực hiện các biện pháp thẩm định kĩ trước khi cho vay và

3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin về khách hàng

3.2.4 Tăng cường hoạt động tư vấn đối với doanh nghiệp vừa và

3.2.7 Quảng cáo sâu rộng về chính sách chế độ, thể lệ tín dụng của

ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 75

Trang 5

3.3.1 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An 76

3.3.3 Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ 79 3.3.4 Đối với chi nhánh ngân hàng VPBank Nghệ An 81

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

2 DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ

15 NĐ – CP Nghị định – Chính phủ

18

VPBank Nghệ An Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng

chi nhánh Nghệ AN

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Bảng biểu

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank Nghệ An 33Bảng 2.2 Vốn huy động theo loại hình huy động của VPBank 34

Trang 7

Nghệ An giai đoạn 2008 - 2010Bảng 2.3 Vốn huy động VPBank Nghệ An phân theo loại tiền

Bảng 2.4 Tổng huy động vốn VPBank Nghệ An theo thời

Bảng 2.5 Hoạt động tín dụng tại VPBank Nghệ An giai đoạn

Bảng 2.6 Doanh số cho vay đối với DNV&N tại VPBank

Bảng 2.7 Tình hình dư nợ đối với DNV&N tại VPBank Nghệ

Bảng 2.8 Tình hình dư nợ DNV&N theo thành phần kinh tế 42Bảng 2.9 Dư nợ đối với DNV&N phân theo thời gian 43Bảng 2.10 Tình hình thu nợ DNV&N tại VPBank Nghệ An 44Bảng 2.11 Tình hình sử dụng vốn huy động tại VPBank Nghệ

Biểu đồ 2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn DNV&N tại VPBank Nghệ An

Biểu đồ 2.4 Tỷ trọng thu nhập cho vay DNV&N 51

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với một nền kinh tế dù đó là một nước công nghiệp phát triển hay

nước đang phát triển thì sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNV&N) là không thể phủ nhận Hơn nữa, sự tồn tại này còn đóng một vaitrò to lớn và có một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnhsự lớn mạnh và phát triển ổn định của các tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia,tổng công ty, doanh nghiệp lớn thì các DNV&N là sự bổ sung cần thiết chonền kinh tế Nó tạo động lực phát triển toàn diện và sự tăng trưởng mạnh mẽcủa nền kinh tế, góp phần tận dụng tối đa mọi nguồn lực vào việc tạo ra của cảicho toàn xã hội

Từ năm 1986, sau Đại hội lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam,chínphủ đã đưa ra chương trình đổi mới chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch

Trang 9

hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơchế thị trường có sự quản lý của nhà nước Từ đó đến nay Đảng và nhà nướcđã đề ra nhiều chính sách và biện pháp để thực hiện đường lối đổi mới Trongđiều kiện đất nước đang từng bước thực hiện Công nghiệp hoá – Hiện đại hoáđất nước thì việc đẩy mạnh phát triển DNV&N là hoàn toàn phù hợp với thựctrạng kinh tế nước ta Các DNV&N là công cụ tối ưu nhất nhằm khai thác toàndiện và hiệu quả mọi nguồn lực, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiệncác mục tiêu cơ bản của nên kinh tế: tăng trưởng ổn định, tạo và giải quyếtviệc làm, nâng cao đời sống dân cư

Nhưng vấn đề thúc đẩy phát triển DNV&N ở nước ta đòi hỏi phải giảiquyết hàng loạt khó khăn mà các doanh nghiệp hiện nay đang gặp phải, đặcbiệt là đáp ứng nguồn vốn dùng cho sản xuất và đổi mới công nghệ Thực tếcho thấy nguồn vốn tín dụng ngân hàng đầu tư cho DNV&N còn chưa nhiều.Một phần là do khách hàng truyền thống và do mục tiêu của các NHTM chủyếu là các doanh nghiệp lớn Mặt khác, do DNV&N ở nước ta sử dụng vốn tíndụng ngân hàng chưa thực sự hiệu quả và hợp lí Vấn đề này hiện đang đượcĐảng, nhà nước, bản thân doanh nghiệp, các tổ chức tín dụng hết sức quantâm

Chính vì vậy, việc tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đốivới các DNV&N đang là mối quan tâm đặc biệt của các NHTM Xuất phát từquan điểm đó và thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam

Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An, em đã chọn đề tài “Nâng cao chất lượng

tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu.

Khóa luận sẽ có cái nhìn tổng quát và hệ thống thực trạng sản xuất kinhdoanh của các DNV&N hiện nay, cũng như mối quan hệ tín dụng giữa cácdoanh nghiệp này và VPBank Nghệ An Từ đó, đưa ra một số giải pháp và

Trang 10

kiến nghị nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng cho các DNV&N tạiVPBank Nghệ An.

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động cho vay và chất lượng cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàngTMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nghệ An

• Về thời gian: nghiên cứu trong ba năm 2008, 2009, 2010

• Chất lượng tín dụng dưới góc độ là Ngân hàng thương mại

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình nghiên cứu, bài khóa luận sử dụng các phương phápnghiên cứu khoa học để phân tích lý luận và thực tiễn: phương pháp duy vậtbiện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích hoạt độngkinh tế, phương pháp thống kê, so sánh, logic đồng thời tham khảo các tàiliệu và các luận văn để rút ra những đánh giá kết luận

5 Đóng góp của khóa luận.

Đề tài khóa luận phản ánh mối liên hệ tất yếu giữa tín dụng ngân hàng vàDNV&N trong quá trình phát triển Tìm hiểu chất lượng tín dụng cho cácDNV&N, phân tích những hạn chế và nguyên nhân trong chất lượng tín dụngđối với DNV&N Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng các khoảntín dụng đối với DNV&N tại VPBank Nghệ an

6 Kết cấu đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài khóa luận có bố cục cácchương như sau:

Trang 11

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 2 : Thực trạng chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và

nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh NghệAn

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG V Ề CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1.Tổng quan về Ngân hàng thương mại trong.

1.1.1.Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại (NHTM) là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tronglĩnh vực tiền tệ tín dụng, một tổ chức cung ứng vốn chủ yếu và hữu hiệu củanền kinh tế Việc tạo lập, tổ chức và quản lí vốn của NHTM là một trongnhững vấn đề được quan tâm hàng đầu không chỉ riêng NHTM mà còn vì sựphát triển chung của nền kinh tế

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại.

1.1.2.1 Huy động vốn

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân

Ngân hàng mở dịch vụ nhận tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với

Trang 12

cam kết hoàn trả đúng hạn Các ngân hàng trả lãi tiền gửi cho những ngườigửi để được sử dụng một số vốn nhất định trong một thời gian nhất định, mứclãi suất tiền gửi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như số tiền gửi, thời gian gửi…Ngày nay, để thu hút ngày càng nhiều nguồn tiền gửi của khách hàng, cácNHTM không ngừng đưa ra các sản phẩm huy động vốn đa dạng thông quacác hình thức cơ bản như: huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán,huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm…

Phát hành các loại giấy tờ có giá

Ngoài việc huy động vốn của tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoảntiết kiệm, các NHTM còn có thể huy động vốn bằng các phát hành các loạigiấy tờ có giá Giấy tờ có giá có thể được phân chia theo nhiều loại khácnhau Căn cứ vào tính chất, đặc điểm và thời hạn của từng loại giấy tờ có giá,các NHTM sẽ có các hình thức và biện pháp cụ thể để tăng nguồn vốn huyđộng thông qua hình thức này

Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ Ngân hàng Nhà nước

NHTM có một bộ phận nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng khácvà bộ phận vốn vay từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Các tổ chức tín dụngkhác trong khi tham gia hệ thống thanh toán có thể mở tài khoản tại NHTM.Qua tài khoản này, NHTM có thể huy động giống như đối với các tổ chứckinh tế bình thường Hoặc thông qua tài khoản của các tổ chức tín dụng mởtại NHNN, các NHTM có thể thực hiện vay vốn lẫn nhau Ngoài các tổ chứctín dụng, NHNN cũng có thể là nơi cung cấp vốn cho các NHTM thông quahình thức cho vay

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của NHTM Đặc biệtđối với các NHTM Việt Nam, doanh thu từ cho vay đóng góp từ 50-60% vàotổng thu nhập của ngân hàng Hoạt động cho vay của các NHTM có thể đượcphân thành 3 loại: cho vay thương mại, cho vay tiêu dùng và tài trợ dự án

Trang 13

Cho vay thương mại

Cho vay thương mại là hoạt động các ngân hàng tiến hành chiết khấu cácthương phiếu Về thực chất, loại hình dịch vụ này chính là hoạt động cho vayđối với cả người bán và người mua trong quan hệ thương mại Thông quahoạt động này, ngân hàng được lợi từ cho vay đối với cả 2 bên mua và bán,còn người bán thu được khoản tiền sớm hơn thời hạn được thu, người mua lạicó tiền để mua thêm hàng hoặc đầu tư vào việc khác cần thiết hơn

Cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển các ngân hàng không tíchcực cho vay đối với các cá nhân và hộ gia đình, bởi các khoản cho vay tiêudùng có mức độ rủi ro, vỡ nợ tương đối cao và cũng chịu khá nhiều tác độngtừ chính sách tài khóa tiền tệ của nhà nước

Tài trợ cho dự án

Bên cạnh các khoản cho vay ngắn hạn mang tính truyền thống, các ngânhàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ trung và dài hạn, như: tàitrợ xây dùng nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao…

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của NHTM rất đa dạngvà phong phú với nhiều hình thức khác nhau Việc áp dụng từng loại cho vaytùy thuộc vào đặc điểm kinh tế của đối tượng sử dụng vốn tín dụng và quảnlý tín dụng có hiệu quả và phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinhtế khác nhau của đối tượng tín dụng

1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Dịch vụ thanh toán

Thanh toán qua ngân hàng mở đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt,khách hàng không phải tự mang tiền đến để chi trả cho đối tác mà chỉ cần viếtgiấy đưa đến ngân hàng và ngân hàng sẽ thực hiện trích tiền từ tài khoản củakhách hàng để chuyển sang tài khoản của đối tác của khách hàng thông qua

Trang 14

hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng Việc thanh toán không dùng tiềnmặt mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng như an toàn, nhanh chóng, chínhxác, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian cho khách hàng

Dịch vụ ngân quỹ

Các ngân hàng mở tài khoản và nắm giữ tiền của phần lớn doanh nghiệpvà nhiều cá nhân Nhờ đó, ngân hàng thường có mối liên hệ chặt chẽ vớinhiều khách hàng Do có kinh nghiệm trong quản lý ngân quỹ và khả năngtrong việc thu ngân, nhiều ngân hàng cung cấp các dịch vụ quản lý ngân quỹ,trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu và chi cho một công ty kinhdoanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào các chứngkhoán sinh lợi và tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt đểthanh toán

1.1.2.4 Các hoạt động khác

Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của ngân hàng cho một khách hàng rất lớn và dongân hàng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên ngân hàng có uy tíntrong bảo lãnh cho khách hàng Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảolãnh của ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển mạnh mẽ bằng các hìnhthức bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng…

Mua bán ngoại tệ

Mua bán ngoại tệ là việc ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền nàylấy một loại tiền khác để hưởng phí dịch vụ Ngoài ra, các ngân hàng còn cóthể kinh doanh tiền tệ dựa trên sự chênh lệch tỷ giá hối đoái giữa các đồngtiền tại những thời điểm khác nhau

Bảo quản vật có giá

NHTM thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý, giấy tờ có giá, cho thuêtủ két, cầm đồ và các dịch vụ có liên quan khác theo quy định của pháp luật

Trang 15

Cho thuê tài chính

Đây là hình thức tín dụng trung dài hạn của NHTM, theo đó NHTM muamáy móc, thiết bị và cho các khách hàng thuê lại thông qua các hoạt độngthuê mua, khi hết kỳ hạn thuê khách hàng có thể mua lại các máy móc, thiếtbị đó Ngày nay, các NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phảithành lập công ty cho thuê tài chính

Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính, các ngân hàng có rất nhiều chuyên giatrong lĩnh vực quản lý tài chính Vì vậy đáp ứng nhu cầu về tư vấn tài chính cũngnhư nhận uỷ thác của khách hàng

Cung cấp dịch vụ môi giới, đầu tư chứng khoán

Nhiều ngân hàng đang phấn đấu cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chínhcho phép khách hàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý dokhiến cho các ngân hàng bắt đầu các dịch vụ môi giới chứng khoán, cung cấpcho khách hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác

Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

Hiện nay nhiều ngân hàng còn liên doanh với công ty bảo hiểm hoặcthành lập công ty bảo hiểm để thông qua đó ngân hàng cung cấp dịch vụ tiếtkiệm gắn với bảo hiểm Loại hình dịch vụ này giúp các ngân hàng huy độngđược nguồn tiền gửi chất lượng cao lãi suất thấp

Cung cấp các dịch vụ đại lý

Nhiều ngân hàng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánhhoặc văn phòng ở khắp mọi nơi Vì vậy, nhiều ngân hàng thường là các ngânhàng lớn đã cung cấp dịch vụ đại lý cho các ngân hàng khác như thanh toán hộ,phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đầu mối đồng tài trợ…

Chiết khấu các giấy tờ có giá

Chiết khấu là một hình thức cấp tín dụng theo đó các NHTM nhận cácchứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng

Trang 16

từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng đượchưởng So với cho vay, chiết khấu có các điểm khác biệt là.

• Không cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay chứng từ nhận chiết khấulàm bảo đảm tín dụng

• Ngân hàng thu lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

• Quy trình xem xét cấp tín dụng đơn giản và nhanh chóng hơn

Ngày nay, cùng với sự phát triển của thị trường tài chính ngân hàng,hoạt động các ngân hàng ngày càng đa dạng theo hướng hiện đại, các ngânhàng ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ tiện ích hơn cho khách hàng như dịchvụ ủy thác và tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ bảohiểm, đại lý, các hoạt động góp vốn và mua cổ phần, kinh doanh ngoại hối, tưvấn tài chính…

1.2 Lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về

trợ giúp phát triển DNV&N quy định:“Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản

xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng kí kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng kí không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp

có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”.

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là một tổ chức kinh tế, ngoài những đặc trưngvốn có của một doanh nghiệp thì nó còn có những đặc điểm riêng nổi bật, đólà: quy mô nhỏ, vốn đầu tư không lớn, công nghệ ít hiện đại, lao động ít, trìnhđộ quản lý thấp, năng lực cạnh tranh yếu

Trang 17

• Quy mô sản xuất nhỏ nên có tính năng động, linh hoạt, song cơ sở vật

chất, kĩ thuật, thiết bị công nghệ thường yếu kém lạc hậu.

So với doanh nghiệp lớn, DNV&N năng động trước những thay đổi liêntục của thị trường Với quy mô và cơ sở vật chất hạ tầng đồ sộ, các doanhnghiệp lớn thường khó thay đổi kịp thời theo sự chuyển biến nhu cầu của thịtrường Ngược lại, DNV&N với cơ chế năng động có khả năng chuyển hướngkinh doanh, thay đổi công nghệ và chuyển đổi mặt hàng nhanh hơn

Quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm đa dạng, phong phú nên số lượng mộtloại sản phẩm sản xuất ra thường không lớn Mặt khác, phần lớn các sảnphầm của DNV&N là những mặt hàng thiết yếu, phục vụ đời sống, sinh hoạtcủa xã hội nên khi khủng hoảng kinh tế xảy ra thì DNV&N bị tác động ít hơn

so với doanh nghiệp lớn và thường không gây thiệt hại quá lớn cho doanhnghiệp

Do khả năng tài chính và trình độ hạn chế, thông thường các DNV&Nchỉ sử dụng các công nghệ trung bình, đơn giản nên năng suất lao động thấp,làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Rất ít DNV&N được trangbị công nghệ hiện đại, trừ một số doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài Sovới doanh nghiệp lớn, DNV&N rất khó tiếp cận với thị trường công nghệ,máy móc và thiết bị quốc tế

• Doanh nghiệp vừa và nhỏ có vốn đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh

song thường gặp khó khăn trong việc mở rộng và phát triển sản xuất kinh

doanh.

Ở Việt Nam hiện nay, sự thiếu vốn của các DNV&N đã và đang diễn ratrên bình diện khá rộng Bởi hầu hết vốn tự có của các DNV&N đều rất nhỏ,hạn hẹp, không đủ sức tài trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh có chấtlượng và hiệu quả, đặc biệt đối với các doanh nghiệp muốn mở rộng, pháttriển quy mô và đổi mới nâng cấp chất lượng thiết bị công nghệ Mặt khác thịtrường vốn dài hạn ở nước ta chưa thực sự phát triển và ổn định Trong đó,

Trang 18

khả năng và điều kiện tiếp cận nguồn vốn tín dụng khác đối với các DNV&Ncũng bị hạn chế do chưa có uy tín và chưa lập được kế hoạch trả nợ Bên cạnhđó các doanh nghiệp thường không đáp ứng được yêu cầu về tài sản thế chấp,về báo cáo tài chính, kế hoạch sản xuất, kinh doanh… nên các NHTM cũngnhư các tổ chức tài chính khác thường e ngại khi đưa ra quyết định cho vayđối với khách hàng này.

• Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tỷ suất vốn đầu tư trên lao động không

cao, nhưng thường là lao động phổ thông, trình độ tay nghề thấp.

Do hầu hết các DNV&N sử dụng thiết bị công nghệ đơn giản nên máymóc chưa thay thế được con người và không đòi hỏi người lao động phải cótay nghề cao Mặt khác, ở một số ngành sản xuất kinh doanh như ngành thủcông mỹ nghệ đòi hỏi phải có bàn tay trực tiếp của con người mà máy móckhông thay thế được Vì vậy, các DNV&N góp phần không nhỏ giải quyếtcông ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt tại khu vực nông thôn và khuvực đô thị hoá, vùng sâu, vùng xa, kinh tế chậm phát triển

• Hệ thống tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ linh hoạt song trình độ

chưa cao.

Bộ máy tổ chức của các DNV&N thường đơn giản, gọn nhẹ Các quyếtđịnh được thực hiện nhanh chóng, công tác kiểm tra, giám sát được tiến hànhchặt chẽ, không phải qua nhiều khâu trung gian vì vậy tiết kiệm được nhiềuchi phí quản lý doanh nghiệp

Tuy nhiên do trình độ, năng lực quản lý ở các DNV&N chưa cao, cònmang nặng tính gia đình chủ nghĩa nên ảnh hưởng rất lớn đến công tác điềuhành doanh nghiệp Nhiều chủ DNV&N không có kiến thức quản lý, khôngcó trình độ chuyên môn, thậm trí trình độ văn hoá thấp, không đủ khả năngxây dựng phương án phát triển kinh doanh, lập dự án đầu tư hay làm thủ tụcxin vay vốn ngân hàng theo quy định

• Khả năng cạnh tranh yếu

Trang 19

Vốn ít, quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, công nhân lành nghề ít, trình độquản lý thấp đã ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm… làm yếu năng lực cạnh tranh của DNV&N.

Mặt khác, do còn mang nặng tư tưởng làm ăn tiểu nông, cá thể nên cácDNV&N chưa thấy hết được sự cần thiết của việc liên doanh, liên kết cácdoanh nghiệp trong sản xuất, trong tìm kiếm thị trường, phân phối hàng hoá…tạo ra sức mạnh tập thể trong cạnh tranh

Thực trạng thiếu am hiểu về luật pháp quốc tế và tập quán thương mạiquốc tế gây cho doanh nghiệp Việt Nam nói chung và DNV&N Việt namnhiều thua thiệt trong quá trình tiếp cận thị trường nước ngoài

Thị trường của DNV&N thường nhỏ bé và không ổn định, lại phải chia

sẻ với nhiều doanh nghiệp khác Một trong những khó khăn không nhỏ củacác DNV&N Việt Nam hiện nay chính là thị trường tiêu thụ sản phẩm Cùngvới sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn, số lượng DNV&N lại quánhiều đẩy DNV&N tới tình trạng bị chia sẻ thị trường tiêu thụ

1.2.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

• DNV&N chiếm số lượng đông đảo và ngày càng gia tăng.

Ở nước ta hiện nay, theo số liệu thống kê, doanh nghiệp quy mô lớnkhông nhiều, chỉ có 1.2% số doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên và gần1,0% số doanh nghiệp có vốn từ 500tỷ đồng trở lên, những doanh nghiệp nàythường là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.Trong khi đó doanh nghiệp có dưới 300 lao động chiếm 65,8%; doanh nghiệpcó vốn dưới 10 tỷ đồng chiếm 79,6 %

• Sản phẩm hàng hoá của DNV&N phong phú, đa dạng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư.

DNV&N hoạt động đa dạng ở mọi ngành nghề, trong mọi thành phầnkinh tế, sức lan toả của DNV&N vào các lĩnh vực của đời sống xã hội là rấtlớn Do có quy mô nhỏ, DNV&N có thể hoạt động kinh doanh ở trong cả các

Trang 20

lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn không muốn tham gia hoặc không thể vươntới nên nó có khả năng thoả mãn mọi nhu cầu về sản phầm dịch vụ dù là nhỏnhất của mọi tầng lớp xã hội.

• DNV&N có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế, tăng thu ngân sách Nhà nước.

DNV&N đóng góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dâncủa các nước trên thế giới, bình quân chiếm khoảng trên dưới 50% GDP ởmỗi nước Ở Việt Nam, theo những số liệu hiện có, các DNV&N đã huy độngđược 270.327 tỷ đồng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh và tạo được gần 57triệu chỗ làm việc cho người lao động Doanh thu của các DNV&N đạtkhoảng 349 tỷ đồng và nộp 13,3 tỷ đồng tiền thuế Các DNV&N đã đóng gópkhoảng 40% GDP, 45% tổng thu nhập toàn bộ nền kinh tế, đóng góp khoảng75% kim ngạch xuất khẩu, thu hút khoảng 50,25% lực lượng lao động trongcả nước

• DNV&N góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, phát triển đô thị nhỏ, góp phần xoá đói giảm nghèo

Do đặc điểm của các DNV&N là việc áp dụng các máy móc, thiết bị, dâychuyền công nghệ ở mức thấp, chưa mang tính tự động cao nên máy móc hiệnđại chưa thay thế được con người Mặt khác, có một số ngành sản xuất kinhdoanh của DNV&N đòi hỏi phải có bàn tay trực tiếp của con người Do đó,DNV&N đã thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm cho xã hội và tăngthu nhập, đảm bảo đời sống cho người lao động

• DNV&N góp phần làm nền kinh tế năng động và hoạt động hiệu quả hơn.

Do yêu cầu vốn ít, quy mô nhỏ, DNV&N có khả năng thay đổi mặt hàng,chuyển hướng sản xuất cho phù hợp với sự thay đổi của thị trường Đồng thờivới sự gia tăng các DNV&N là sự gia tăng số lượng và chủng loại hàng hoá,dịch vụ, làm cho nền kinh tế năng động hơn Mặt khác, sự phát triển của

Trang 21

chuyên môn hoá và hợp tác hoá đã không cho phép doanh nghiệp lớn khépkín chu kì sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả Do đó với vai trò vệ tinhcủa mình, các DNV&N cũng sẽ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp lớn từ cung ứng đầu vào, gia công chế biến đến tổ chứctiêu thụ hàng hoá thông qua các cửa hàng bán buôn, bán lẻ.

• DNV&N có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương, khai thác thế mạnh, tiềm năng của từng vùng, sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

Xuất phát từ lợi thế quy mô vừa và nhỏ thuận lợi cho việc thành lậpdoanh nghiệp ở mọi nơi nên tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng mà cácDNV&N ra đời, lựa chọn các mặt hàng sản xuất, kinh doanh sao cho có thểkhai thác thế mạnh, tiềm năng của từng vùng một cách tốt nhất

• DNV&N có vai trò to lớn đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện đô thị hóa phi tập trung.

DNV&N đã thúc đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ởnông thôn, làm cho công nghiệp phát triển mạnh, đồng thời thúc đẩy cácngành thương mại - dịch vụ phát triển Sự phát triển của các DNV&N ở thànhthị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ làm thuhẹp dần tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân CácDNV&N còn đóng vai trò quan trọng trong việc làm thay đổi và đa dạng hoá

cơ cấu công nghiệp

1.3 Tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.3.1 Khái niệm và phân loại tín dụng ngân hàng.

1.3.1.1 Khái niệm

Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế liên quan đến giao dịch về tài sản

giữa bên cho vay và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vaycó trách niệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đếnhạn thanh toán

Trang 22

Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phổ biến và có vai trò

quan trọng nhất trong nền kinh tế Đồng thời đây là loại tài sản chiếm tỷ trọnglớn nhất ở phần lớn các NHTM, phản ánh hoạt động đặc trưng của ngân hàng.Với định nghĩa trên ta có thể hiểu khi đề cập tới tín dụng ngân hàng là đềcập đến cả hai hoạt động: đi vay và cho vay

Đi vay: Ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã

hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhânhoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội

Cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuấtkinh doanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng thực hiện chức năngphân phối lại vốn tiền để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Như vậy tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ tín dụnggiữa một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiềntệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa làngười đi vay vừa là người cho vay

1.3.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng.

Phân loại theo thời gian.

• Cho vay có kỳ hạn: là khoản tín dụng có thời hạn xác định ngày trả nợ.Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyếtđịnh 1627/2001/QD-NHNN-31/12/2000 của Thống đốc, khi phân cùng loạitheo thời hạn cấp tín dụng thì

Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng, được xác định phù hợp với chu

kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng

Cho vay trung hạn: từ trên 12 – 60 tháng thời gian cho vay được xácđịnh phù hợp với thời gian thu hồi của vốn đầu tư, khả năng trả nợ của kháchhàng và tính chất nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng

Trang 23

Cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạtđộng còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối phápnhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

• Cho vay không kỳ hạn: là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoảnvay mà không xác định thời hạn trả nợ

Phân loại theo phương thức hoàn trả

Theo phương thức hoàn trả thì các khoản tín dụng còn được phân loạitheo: cho vay hoàn trả một lần và cho vay trả góp

• Cho vay hoàn trả một lần: các khoản cho vay sẽ được hoàn trả một lầnvào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trảtheo thỏa thuận trong hợp đồng, chẳng hạn theo tháng, quý hoặc năm

• Cho vay trả góp: ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận

Phân loại theo theo tài sản đảm bảo

• Cho vay có tài sản đảm bảo: Các tài sản được đem thế chất thường làcác bất động sản trong khi các tài sản được đem cầm cố thường là các độngsản nhỏ, vật tư hàng hóa, chứng khoán và các giấy tờ khác Yêu cầu cơ bảnđối với các tài sản được đem thế chấp, cầm cố là chúng phải có tính thị trườngtức phải có khả năng thanh lý được

• Cho vay không có tài sản đảm bảo: Trường hợp khách hàng có tínnhiệm, có tình hình tài chính vững mạnh và lợi nhuận có được từ dự án xinvay là khả quan thì ngân hàng có thể cho vay không cần đảm bảo, điều nàycác ngân hàng Việt Nam gọi là cho vay tín chấp

Phân loại theo hình thức cho vay

Ngân hàng thương mại cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:

• Chiết khấu thương phiếu: nghiệp vụ chiết khấu được xem là đơn giản,cổ điển của các NHTM dựa trên sự tín nhiệm giữa ngân hàng và người ký têntrên thương phiếu

Trang 24

• Cho vay thấu chi: thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng chophép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mìnhđến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn nàyđược gọi là hạn mức thấu chi Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối vớikhách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn.

• Cho vay thuê mua: trong nền kinh tế thị trường tín dụng thuê mua rấtquan trọng, đây là hình thức cho thuê bất động sản như: nhà cửa, máy mócthiết bị, xe chuyên dụng, thiết bị văn phòng

• Cho vay trả góp: ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lầntrong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụngđối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho TSCĐ hoặc hàng lâu bền

• Cho vay bảo lãnh: bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàngdưới hình thức thu bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như đã cam kết

• Cho vay vãng lai: hoạt động vay mượn thường xuyên giữa khách hàngvà ngân hàng với nội dung thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng Điều kiện vayvốn đối với loại tài khoản vãng lai là người vay có tài sản thế chấp, cầm cốhoặc bảo lãnh

Phân loại theo cách thức cho vay

• Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra, ngân hàng có mối liên hệ trựctiếp với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay

• Cho vay gián tiếp: là hình thức ngân hàng cho vay thông qua các tổchức xã hội nhưng ngân hàng không trực tiếp cho khách hàng vay

Phân loại theo thành phần kinh tế.

Trên cơ sở văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, khi phân theothành phần kinh tế, ta có thể các khoản cho vay thành

• Cho vay DNNN

• Cho vay kinh tế tư nhân

Trang 25

• Cho vay kinh tế tập thể.

• Cho vay kinh tế cá thể

• Cho vay kinh tế hỗn hợp

Mỗi thành phần kinh tế đều có một đặc điểm riêng do đó ngân hàng cầnphải có thái độ ứng xử rất khác nhau khi cho các chủ thể thuộc các thành phầnkinh tế này vay vốn Đây là cách phân loại không được nhấn mạnh trong nềnkinh tế tư bản chủ nghĩa nhưng đối với nền kinh tế thị trường theo định hướngxã hội chủ nghĩa như nước ta thì việc phân loại này rất có ý nghĩa thực tế Bởilẽ đối với nước ta thành phần kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò điều tiết vàđịnh hướng và sẽ quyết định đến khối lượng cũng như cơ cấu cho vay đối vớicác thành phần kinh tế còn lại

1.3.2 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với doanh ngiệp vừa và nhỏ 1.3.2.1 Ngân hàng hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đầu tư mở rộng sản xuất theo chiều rộng và sâu là yêu cầu khách quanđối với sự phát triển của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp nói chungvà các DNV&N nó riêng nếu chỉ dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu và sự tíchluỹ trong nội bộ từng doanh nghiệp thì sẽ tốn nhiều thời gian, không thể đápứng được nhu cần sản xuất kinh doanh Vì vậy các doanh nghiệp đều phải tìmkiếm nguồn tài trợ khác

Các doanh nghiệp cũng thường khai thác nguồn vốn tín dụng thương mạihay còn gọi là tín dụng người cung cấp Nguồn vốn này hình thành một cáchtự nhiên trong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Tuynhiên, cần nhận thấy rằng khi quy mô tài trợ quá lớn thì rủi ro của quan hệ tíndụng này sẽ rất lớn Mặt khác tín dụng thương mại còn mang tín dây chuyền,nên khi một doanh nghiệp không có khả năng thanh toán sẽ ảnh hưởng đếnkhả năng thanh toán của hàng loạt các doanh nghiệp khác và tác động xấu đếnkinh tế xã hội Và cuối cùng, vốn vay là một bộ phận nằm trong chu kỳ sảnxuất kinh doanh của người cho vay nên không thể kéo dài thời hạn

Trang 26

Vốn ngân hàng, ngược lại có thể giải quyết những hạn chế trên, nguồnvốn ngân hàng huy động là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư nên có đủ khảnăng tài trợ cả vốn ngắn hạn và vốn trung dài hạn, đảm bảo cho doanh nghiệpkhông chỉ đủ duy trì sản xuất mà còn tái sản xuất mở rộng, đồng thời khôngbị giới hạn bởi phương hướng và quy mô

Thực tế cho thấy, ngay cả ở những nước công nghiệp phát triển, thì tíndụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp vẫn quan trọng hơn nhiều so với thịtrường chứng khoán Ví dụ như ở Mỹ, vốn mà các công ty vay từ những trunggian tài chính gần gấp hai lần so với vốn nhận từ thị trường chứng khoán.Những nước ít sử dụng thị trường chứng khoán nhất là Đức và Nhật, ở hainước này, vốn vay từ những trung gian tài chính hầu như gấp mười lần so vớinhận từ thị trường chứng khoán (Theo F.S Mishkin- Tiền tệ, ngân hàng vàthị trường tài chính)

1.3.2.2 Tín dụng ngân hàng giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả.

Đặc trưng của tín dụng ngân hàng là nguyên tắc hoàn trả đủ gốc và lãitheo thời gian quy định, do đó thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm biện phápsử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm, tăng nhanh vòng quay vốn, đảm bảo lợinhuận trả được nợ ngân hàng và có tích luỹ, đảm bảo tiến trình hoạt động vàcó điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh Ngân hàng chỉ cấp tín dụng chonhững doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả Vì vậy, đểđược vay vốn ngân hàng, trước hết doanh nghiệp phải khẳng định được kếtquả sản xuất kinh doanh của mình

Hơn nữa, tín dụng ngân hàng với quy trình kiểm tra trước, trong và saukhi cho vay, đã giám sát chặt chẽ tiến độ và việc sử dụng vốn của doanhnghiệp đúng mục đích nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất Tín dụng ngânhàng cũng buộc doanh nghiệp làm ăn đúng đắn thông qua việc kiểm tra định

kỳ hoặc kiểm tra qua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Đồng thời ngân

Trang 27

hàng cũng giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, tư vấn cho doanh nghiệp hoạtđộng hiệu quả hơn, đảm bảo khả năng thu hồi vốn của mình

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng mang lại rất nhiều lợi ích cho các doanhnghiệp nói chung và các DNV&N nói riêng Nó không những đáp ứng kịpthời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh giúp doanh nghiệp tồntại, phát triển và nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường mà nó còn làm chocác doanh nghiệp có trách nhiệm hơn với nguồn vốn vay, từ đó có ý thức sửdụng vốn một cách hiệu quả, tích cực, tiết kiệm và đúng mục đích

Do đó có thể nói rằng, tín dụng ngân hàng không những có vai trò tíchcực đối với các doanh nghiệp mà còn đóng vai trò hết sức quan trọng đối vớisự phát triển của kinh tế quốc gia

1.4 Chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.4.1 Khái niệm chất lượng tín dụng.

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu tín dụng của khách hàng phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngânhàng hay chất lượng tín dụng là kết quả tổng hợp của những thành tựu hoạtđộng tín dụng thể hiện ở sự phát triển ổn định, vững chắc của nền kinh tếquốc dân

Chất lượng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống ngân hàng.Tín dụng ngân hàng đảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi trảcao, tránh được rủi ro hệ thống Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệthống ngân hàng lớn mạnh, đáp ứng yêu cầu quản lí kinh tế vĩ mô, thúc đẩynền kinh tế phát triển hòa nhập với cộng đồng quốc tế

Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng trongnền kinh tế thị trường nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Vì thế vấnđề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn đối với tất cả các ngânhàng Tuy vậy, để đưa ra một khái niệm đúng về bản chất của chất lượng tíndụng đòi hỏi phải xuất phát từ quan điểm khác nhau của các đối tượng

Trang 28

1.4.1.1 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng.

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế, ngân hàngcũng phải hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập chochủ sở hữu thì càng tốt Nhưng điều rất khác của ngân hàng đối với các doanhnghiệp khác, NHTM là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với 3nghiệp vụ cơ bản: Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán Vì thếtheo quan điểm của ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấuthành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạtđộng tín dụng mang lại

Hoạt động của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro bởi lẽ số tiềnngân hàng cho vay có tới hơn 50% là nguồn vốn ngoài vốn chủ sở hữu Vì thế

nếu như ngân hàng không cân nhắc thận trọng thì sẽ lâm vào tình trạng “Mất

khả năng thanh toán”.

Đối với ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khikhoản tín dụng đó đến hạn thanh toán hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi Do đótheo quan điểm của ngân hàng chất lượng tín dụng được hiểu là: Chất lượngtín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời củahoạt động tín dụng ngân hàng

1.4.1.2 Chất tín dụng theo quan điểm khách hàng.

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt làdịch vụ tín dụng vì nó là nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi khách hàng.Mục tiêu của họ là tối đa hóa giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối

đa hoá giá trị sử dụng vốn vay Cho nên với khách hàng để đánh giá chấtlượng tín dụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy

mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng màngân hàng cung cấp có thỏa mãn nhu cầu của họ hay không, làm sao để cácthủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp

Trang 29

lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thìkhoản tín dụng đó được xem là có chất lượng tốt và ngược lại.

Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thỏamãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện, lãi suất, quy mô,thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

1.4.1.3 Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội.

Thông qua các khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các chủ thểkinh tế trong nền kinh tế như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển theochiều sâu sẽ được tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Nhưvậy, đứng trên quan điểm của xã hội để đánh giá chất lượng tín dụng thì chấtlượng tín dụng là: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà cáckhoản tín dụng của ngân hàng đem lại

Tóm lại, chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa trừu tượng vừa cụ thể,là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp Để có chất lượng tín dụng thì hoạt động tíndụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sựtin cậy và uy tín của ngân hàng Hiểu đúng bản chất và phân tích, đánh giáđúng chất lượng tín dụng, cũng như xác định chính xác các nguyên nhân tồntại của chất lượng tín dụng sẽ giúp ngân hàng tìm được giải pháp quản lýthích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranhgay gắt hiện nay

1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Ngân hàng là ngành dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng năm.Nó là ngành mang lại cho giới ngân hàng siêu lợi nhuận song đồng thời nócũng là ngành chịu nhiều rủi ro Một trong những rủi ro đáng sợ đối với ngânhàng là rủi ro tín dụng và đó cũng là một trong những nguyên nhân chính gây

ra tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng Có thể nói bất kỳ mộtquốc gia nào trên thế giới cũng có thể lâm vào tình trạng đó, vì thế vấn đề

Trang 30

nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ cần thiết đối với ngân hàng, vớikhách hàng mà còn đối với toàn xã hội.

Về phía ngân hàng: NHTM giống như các nhà kinh doanh, bỏ vốn của

mình ra và mong muốn thu được lợi nhuận và thu hồi vốn Như vậy, đảm bảochất lượng cho các khoản vay và cho bản thân nó đối với ngân hàng đã là mộtnhu cầu cấp thiết Đặc biệt đối với các NHTM ở Việt nam hiện nay không cònlà cái bóng của NHNN mà đã và đang dần trở thành một chủ thể kinh doanhđộc lập, chịu trách nhiệm với khách hàng, với NHNN Do vậy mà ngân hàngkhông thể không cần đến sự an toàn với các khoản vay Như vậy, có thể thấymục tiêu nâng cao chất lượng cho vay là điều kiện tối ưu cần thiết cho mỗingân hàng, nó vừa là yếu tố không những đảm bảo cho ngân hàng duy trì hoạtđộng mà còn giúp ngân hàng phát triển Nếu đi ngược lại mục tiêu trên, ngânhàng sẽ đi đến chỗ tự hủy diệt chính mình

Về phía nhà đầu tư: Khách hàng của ngân hàng có hai loại: người gửi

tiền và người vay tiền Người gửi tiền thì họ quan tâm đến khả năng thanhtoán của ngân hàng mà khả năng thanh toán của ngân hàng có mối quan hệmật thiết với chất lượng của các khoản tín dụng Vì vậy, đối với họ nâng caochất lượng tín dụng là vấn đề cần thiết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhữngkhoản tiền gửi của họ vào ngân hàng Người vay tiền là người trực tiếp sửdụng của các khoản vốn vay ngân hàng, mà đối với họ chất lượng tín dụngchính là sự thỏa mãn của họ về khoản tín dụng đó

Đối với xã hội: chất lượng tín dụng cũng là vấn đề cần thiết Bởi một

đồng vốn của ngân hàng cho vay là đầu mối trong tất cả các mối quan hệ kinhtế, nếu sử dụng vốn đó hiệu quả cũng đồng nghĩa với việc nó có hiệu quả đốivới ngân hàng và xã hội Nó sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đóng gópphát triển các công trình phúc lợi xã hội Tuy nhiên, sự sụp đổ của hệ thốngngân hàng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế, có thể làm cho nền kinh tế

Trang 31

lâm vào tình trạng suy thoái trầm trọng và ảnh hưởng đến toàn xã hội Do đó,nâng cao chất lượng tín dụng cũng là vấn đề được cả xã hội quan tâm.

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

1.4.3.1 Doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân dưới hìnhthức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một thời gian nhất định, thường làhàng tháng, hàng quý, hàng năm

Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà ngân hàng thu hồi từ các khoản giảingân trong một thời gian nhất định, thường là hàng tháng, hàng quý, hàngnăm

Dư nợ vay là tổng số tiền ngân hàng đã cho khách hàng vay tại một điểmthời gian khảo sát, là khoản tiền đã giải ngân mà ngân hàng chưa thu hồi về

Ta có thể hiểu dư nợ được tính như sau:

Dư nợ = Dư nợ đầu kì + Doanh số cho vay trong kì – Doanh số thu nợ trongkì

Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay : chỉ tiêu này còn được gọi là hệ sốthu nợ và được dùng để đánh giá khả năng thu nợ của chi nhánh, trả nợ củakhách hàng cũng như việc sử dụng tài sản trong một thời điểm nhất định Chỉtiêu này càng cao phản ánh khả năng thu nợ của ngân hàng càng tốt

1.4.3.2 Sự phù hợp giữa huy động vốn và cho vay.

• Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động

Tổng dư nợ

Tỷ lệ sử dụng vốn =

Tổng vốn huy độngTỷ lệ này thể hiện nguồn vốn huy động được sử dụng cho hoạt động chovay trong ngân hàng là bao nhiêu và tỷ trọng của dư nợ trong tổng vốn huy

Trang 32

động Từ đó đánh giá được khả năng sử dụng nguồn vốn huy động trong hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.

1.4.3.3 Nợ quá hạn

Là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM tại mộtthời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quí hoặc cuối năm Phân tíchchất lượng thông qua chỉ tiêu nợ quá hạn cần chú ý như sau

• Nợ quá hạn theo nguyên nhân

• Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế có tài sản thế chấp hay không có tàisản thế chấp, có khả năng thu hồi hay không có khả năng thu hồi

• Nợ quá hạn theo thời gian: nợ quá hạn dưới 180 ngày, nợ quá hạn trên

180 ngày

Dư nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn =

Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng đối với cáckhoản vay, là chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi rotín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ này càng cao thể hiện chất lượng tín dụng ngàycàng kém và ngược lại Một tỷ lệ nợ quá hạn được xem là chấp nhận đượcdưới 3%

1.4.3.4 Nợ khó đòi

Dư nợ khó đòi (nhóm nợ 3,4,5)

• Tỷ lệ nợ khó đòi =

Tổng dư nợ

Khi nợ quá hạn tồn tại đến một thời điểm nào đó và có khả năng khôngthu hồi được thì khoản nợ này được xem là nợ xấu Khi một khoản nợ đượcxem là khó đòi thì đồng nghĩa với nó là ngân hàng khó có thể thu hồi đượcvốn Tỷ lệ nợ khó đòi cao chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng kém

Trang 33

hiệu quả và chất lượng của khoản vay là thấp Đây là chỉ tiêu đánh giá chấtlượng tín dụng của các ngân hàng thương mại.

1.4.3.5 Thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNV&N.

Chỉ tiêu thu nhập đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngânhàng, và thu nhập từ hoạt động tín dụng sẽ đánh giá một phần chất lượng tíndụng của ngân hàng cũng như hiệu quả sử dụng vốn vào hoạt động tín dụng.Việc phân tích thu nhập từ hoạt động tín dụng đối với DNV&N đánh giá mộtphần chất lượng của các khoản vay Hoạt động tín dụng là một hoạt động sinhlời chủ yếu của ngân hàng trong nền kinh tế thị trường nhưng nó cũng chứađựng nhiều rủi ro nhất

1.5 Nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.5.1 Các nhân từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngânhàng, nó có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của ngân hàng.Chính sách tín dụng phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảngvà nhà nước, đồng thời kết hợp hài hòa giữa quyền lợi của người gửi tiền, củangân hàng và người sử dụng vốn vay Muốn vậy, chính sách tín dụng phảiđược xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn

Thông tin tín dụng

Nhờ có thông tin tín dụng mà người quản lý có thể đưa ra những quyếtđịnh cần thiết liên quan đến việc cho vay, quản lý đảm bảo tiền vay, giảmthiểu rủi ro tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng Thông tin tín dụng có thểthu thập được từ nguồn thông tin sẵn có của ngân hàng từ thông tin tín dụng

Trang 34

(CIC), từ khách hàng, từ đối thủ cạnh tranh hoặc nói cách khác từ nguồn trựctiếp hay gián tiếp, từ các nguồn thông tin của cơ quan pháp luật

Công tác tổ chức ngân hàng

Nhân tố này không chỉ tác động đến chất lượng tín dụng mà tác động đếnmọi hoạt động của ngân hàng Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức được sắp xếpmột cách khoa học, sự phân công công việc được tiến hành một cách cụ thể,

so sự liên kết giữa các bộ phận thì việc đáp ứng các yêu cầu của khách hàngsẽ được thực hiện kịp thời, không bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, quản lý có hiệuquả và an toàn các khoản tín dụng

Chất lượng nhân sự

Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinhdoanh nói chung và nói đến hoạt động ngân hàng thì nó lại càng quan trọng.Vì cán bộ công nhân viên của ngân hàng là bộ mặt, hình ảnh của ngân hàngđối với khách hàng Việc tuyển dụng nhân viên có đạo đức tốt, giỏi chuyênmôn nghiệp vụ sẽ giúp ngân hàng ngừa tối đa những sai phạm có thể xảy rađể đem lại một khoản tín dụng có chất lượng

Công tác kiểm soát nội bộ.

Là công tác cần thực hiện thường xuyên liên tục nhằm duy trì chất lượng,hiệu quả kinh doanh của mình phù hợp với các chính sách, đáp ứng yêu cầu,mục tiêu đặt ra Để làm tốt công tác này ngân hàng cần sắp xếp một đội ngũcán bộ giỏi chuyên môn nghiệp vụ, trung thực làm nhiệm vụ này và có chế độthưởng phạt nghiêm minh

1.5.2 Nhân tố từ phía doanh nghiệp

Do khách hàng kinh doanh thua lỗ

Đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ quá hạn của ngân hàng Đối vớinhững khoản vay phục vụ mục đích kinh doanh thì nguồn vốn vay được sửdụng có hiệu quả không chỉ đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn lànguồn để trả nợ vay cho ngân hàng Ngược lại thua lỗ trong kinh doanh của

Trang 35

doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của doanh nghiệp và khoản tíndụng đó của ngân hàng sẽ rủi ro lớn dẫn đến chất lượng khoản vay kém.

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không lành mạnh, sử dụng vốn sai mục đích

Nhiều doanh nghiệp dùng vốn vay của ngân hàng không đúng phươngán, mục đích xin vay vốn Các nguồn thu của doanh nghiệp rất hạn chế nhưngkhối lượng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp quá lớn ( như các khoảnnợ ngân sách, nợ công nhân viên chức, nợ người bán hàng, nợ ngân hàng vànợ các đối tượng khác…) Cơ cấu về vốn đầu tư của doanh nghiệp không hợplí, dùng vốn vay ngắn hạn đề đầu tư dài hạn quá nhiều dẫn đến không trả nợđúng hạn Tất cả các nguyên nhân trên gây nên khó khăn trong việc trả nợđúng hạn của các doanh nghiệp đối với ngân hàng, tạo ra các khoản nợ quáhạn trong kinh doanh tín dụng

Đạo đức của người đi vay

Việc không trả nợ đúng hạn có thể xuất phát từ khả năng chi trả yếu kém

của khách hàng, cũng có thể xuất phát từ ý định chủ quan của người đi vaykhông muốn trả mặc dù có khả năng thanh toán Ngân hàng chỉ quyết địnhcho vay sau khi đã phân tích kỹ các yếu tố có liên quan đến khả năng, nănglực tài chính của doanh nghiệp cũng như cách thức sử dụng vốn vay Nhưngthông tin này có thể bị thay đổi sau khi doanh nghiệp nhận được tiền vay Còncó nhiều người có ý tham nhũng và kết quả dẫn đến sử dụng vốn vay ngânhàng kém thậm chí không có khả năng thu hồi được Vì vậy, công tác kiểmtra, giám sát của ngân hàng là rất quan trọng

1.5.3 Nhân tố từ nền kinh tế.

Tác động của môi trường kinh tế.

Đây là nhân tố luôn ảnh hưởng đến khả năng tài chính của người vay haynói rõ hơn là nếu môi trường kinh tế xấu làm cho hoạt động của doanh nghiệpgặp khó khăn, ảnh hưởng đến thời hạn trả nợ và khả năng hoàn trả món vay

Trang 36

cho ngân hàng Do đó, ảnh hưởng đến chất lượng của khoản tín dụng củangân hàng và ngược lại.

Tác động của môi trường pháp lí

Ngân hàng là một doanh nghiệp phải luôn hoạt động trong hành langpháp lý hẹp hơn bất kỳ doanh nghiệp sản xuất hay thương mại nào Vì vậy,một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quảhoạt động của ngân hàng, của doanh nghiệp và đảm bảo được chất lượng tíndụng của các doanh nghiệp đó đối với ngân hàng Còn nếu môi trường pháplý không hoàn chỉnh, có nhiều lỗ hổng thì sẽ tác động cả ngân hàng và cácdoanh nghiệp, làm cho chất lượng của các khoản tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp sẽ xấu đi và khó có thể thu hồi Hiểu được tầm quan trọng đónên nhà nước ta đang ngày một xây dựng hệ thống pháp lý hoàn chỉnh vàđồng bộ hơn

Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước.

Trong nền kinh tế thị trường các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nướcbao gồm các chính sách tài chính tiền tệ, chính sách lãi suất, chính sách đốingoại có vai trò quan trọng đối với hoạt động của nên kinh tế nói chung vàhoạt động của các ngân hàng, các doanh nghiệp nói riêng Do vậy các chủtrương, chính sách của nhà nước phải đúng đắn thì mới thúc đẩy sản xuất kinhdoanh phát triển, là điều kiện cần để đạt được chất lượng và hiệu quả cáckhoản tín dụng ngân hàng

Các yếu tố thiên tai gây nên

Chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang tính thời vụ nhiều.Trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần của nhà nước có thành phần kinh tếNhà nước, trong đó doanh nghiệp trong ngành nông – lâm – ngư nghiệpchiếm tỷ lệ không nhỏ thì yếu tố này rất quan trọng Khi thiên tai xảy ra làmcho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bị đổ bể, dẫn đến

Trang 37

khả năng hoàn trả các khoản nợ là khó khăn hoặc không thể, chất lượng củacác khoản vay tín dụng bị giảm sút.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

THỊNH VƯỢNG – CHI NHÁNH NGHỆ AN.

2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng Nghệ An.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh

Sự nghiệp đổi mới toàn diện về chính sách, cơ chế quản lý kinh tế doĐảng khởi xướng và lãnh đạo trong gần 25 năm qua kề từ Đại hội Đảng VInăm 1986 đã đạt được những thành tựu lớn lao, mở ra một thời kỳ phát triểnmới cho nền kinh tế nước ta Trong sự nghiệp đó, đổi mới hoạt động ngânhàng được xem là khâu đột phá bởi vai trò là huyết mạch của nền kinh tế.Ngày 26/03/1988 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

Trang 38

đã ban hành Nghị định số 53/HĐBT hình thành hệ thống ngân hàng hai cấp:NHNN làm chức năng quản lý nhà nước về Tiền tệ - Tín dụng và ngân hàngchuyên doanh trực tiếp kinh doanh tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng.Cùng với sự ra đời của các NHTM quốc doanh và NHTM cổ phần, ngày12/08/1993 NHTM cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam(VPBank) đã được Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số0042/NH-GP với thời gian hoạt động là 99 năm Trong những năm qua, cùngvới sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, VPBank đã nhanh chóngkhẳng định được vị thế là một trong những NHTM cổ phần hàng đầu ViệtNam, góp phần tích cực vào sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đấtnước.

Với mục tiêu chiến lược trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam,VPBank không ngừng mở rộng mạng lưới của mình, trước hết là các tỉnhthành có nền kinh tế phát triển năng động Nghệ An là một tỉnh nằm ở BắcTrung Bộ, có nền kinh tế trong những năm gần đây phát triển năng động,thương mại du lịch phát triển với tốc độ cao, các khu công nghiệp đang dầnhình thành, thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm Nhận thấyđiều đó, ngày 16 tháng 10 năm 2006, Hội đồng quản trị VPBank đã có quyếtđịnh số 122-2006/QĐ/HĐQT về việc thành lập Chi nhánh Nghệ An (VPBankNghệ An) và ngày 31 tháng 01 năm 2007, VPBank Nghệ An chính thức đivào hoạt động

Thời kỳ đầu mới hoạt động, VPBank Nghệ An gặp rất nhiều khó khăn dotâm lý người dân đã quen với các NHTM nhà nước trên địa bàn, họ thườngthận trọng khi đặt quan hệ với NHTM cổ phần, nhất là trong việc huy độngvốn, do đó số vốn huy động thời kỳ đầu tương đối thấp, hoạt động tín dụngcũng gặp nhiều khó khăn…Phát huy truyền thống của VPBank, cùng với sựnỗ lực không ngừng của cán bộ nhân viên, VPBank Nghệ An đã từng bướckhắc phục khó khăn, nỗ lực trong việc tìm kiếm khách hàng, không ngừng

Trang 39

nâng cao chất lượng dịch vụ Do đó hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngàycàng mở rộng, thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, góp phần vào tăngtrưởng kinh tế của tỉnh nhà Mặc dù mới đi vào hoạt động được gần 4 nămnhưng VPBank Nghệ An đã trở thành một trong 10 chi nhánh hoạt động cóhiệu quả nhất của hệ thống VPBank, vượt xa những chi nhánh thành lập trướcvà cùng thời điểm Đến 31/12/2010, tổng tài sản VPBank Nghệ An là 1.050 tỷđồng, tổng huy động vốn là 601 tỷ đồng, dư nợ cho vay đạt 1019 tỷ đồng.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản trị của VPBank Nghệ An.

Hiện nay, về mặt nhân sự chi nhánh có 60 cán bộ, trong đó 48 đại học và trên đại học, 9 là cao đẳng và trung cấp, còn lại là sơ cấp Nhận thức đượcchất lượng đội ngũ nhân viên là sức mạnh của ngân hàng, giúp ngân hàng sẵnsàng đương đầu với mọi cạnh tranh, vì thế ngân hàng luôn quan tâm nâng caochất lượng công tác quản trị

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức VPBank Nghệ An.

PHÒNG HÀNH CHÍNH

TỔ CHỨC

PHÒNG GIAO DỊCH

NGUYỄN VĂN CỪ

PHÒNG GIAO DỊCH CHỢ VINH

PHÒNG GIAO DỊCH CỬA ĐÔNG

BAN QUẢN LÝ TÍN DỤNG

Trang 40

(Nguồn: Phòng hành chính VPBank Nghệ An)

2.1.3 Kết quả hoạt động của chi nhánh VPBank Nghệ An.

Trong những năm qua, kinh tế tỉnh Nghệ An đã có những bước phát triểntương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng khá cao, thu nhập bình quân đầungười luôn tăng cao; cơ sở vật chất kỹ thuật và quy mô kinh tế được tăng lênđang kể, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng công nghiệp hóa – hiện đạihóa; phát huy có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của tỉnh; hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế tăng lên; từng bước trở thành một trung tâm kinh tế củakhu vực Bắc Trung Bộ Năm 2009, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăngbình quân 7,13%, GDP bình quân đầu người đạt 985 USD, Cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng hợp lý, tỷ trọng GDP của nhóm ngành công nghiệp,xây dựng chiếm 29%, nhóm ngành dịch vụ chiếm 38%, nhóm ngành nông –lâm – thủy sản chiếm 33%; các ngành kinh tế mũi nhọn được tập trung pháttriển như xây dựng, dịch vụ; các vùng kinh tế khó khăn, vùng nông thôn,miền núi được tập trung phát triển về cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế, tạo công

ăn việc làm cho nhiều người dân

Nằm trên địa bàn một tỉnh có nền kinh tế phát triển năng động như vậy,VPBank Nghệ An đã tận dụng thời cơ, phát huy nội lực và đã đạt được nhữngkết quả vượt bậc trong những năm gần đây

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của VPBank Nghệ An

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm2008 Năm2009 2010Năm

So sánh 2009/2008

So sánh2010/2009

Tổng tài

sản 475.435 664.511 1.050.000 189.076 39,77 385.489 58,01

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hội đồng quản trị VPBank (2008-2010), “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HĐQT VPBank”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HĐQT VPBank”
3. PGS.TS. Nguyễn Cúc (2005), “Đổi mới cơ chế & chính sách hỗ trợ phát triển DNN&V ở Việt Nam”,NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới cơ chế & chính sách hỗ trợ phát triển DNN&V ở Việt Nam”
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Cúc
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
Năm: 2005
4. Mai Hương, (2003), “Tăng cường tiếp cận tài chính chính thức của các DNV&N”, Tạp chí ngân hàng ( 4), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường tiếp cận tài chính chính thức của các DNV&N”, "Tạp chí ngân hàng
Tác giả: Mai Hương
Năm: 2003
12. Vũ Bá Phượng, “ Phát triển DNV&N trong quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam”, Nghiên cứu kinh tế (284), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển DNV&N trong quá trình công nghiệp hoá ở Việt Nam”, "Nghiên cứu kinh tế
5. Nghị định 90/2001/NĐ - CP ngày 23/11/2001của Chính phủ về trợ giúp phát triển DNV&N Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức VPBank Nghệ An. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức VPBank Nghệ An (Trang 39)
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của VPBank Nghệ An - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của VPBank Nghệ An (Trang 40)
Bảng 2.2: Vốn huy động theo loại hình huy động của VPBank Nghệ An  giai đoạn 2008 - 2010. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.2 Vốn huy động theo loại hình huy động của VPBank Nghệ An giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 41)
Bảng 2.3: Vốn huy động VPBank Nghệ An phân theo loại tiền giai đoạn  2008 - 2010. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.3 Vốn huy động VPBank Nghệ An phân theo loại tiền giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 42)
Bảng 2.4: Tổng huy động vốn VPBank Nghệ An theo thời gian giai đoạn  2008 - 2010. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.4 Tổng huy động vốn VPBank Nghệ An theo thời gian giai đoạn 2008 - 2010 (Trang 43)
Bảng 2.5: Hoạt động tín dụng tại VPBank Nghệ An trong giai đoạn   2008 – 2010 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.5 Hoạt động tín dụng tại VPBank Nghệ An trong giai đoạn 2008 – 2010 (Trang 44)
Bảng 2.7: Tình hình dư nợ đối với DNV&N tại VPBank Nghệ An - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.7 Tình hình dư nợ đối với DNV&N tại VPBank Nghệ An (Trang 48)
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ đối với DNV&N theo thành phần kinh tế. - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.8 Tình hình dư nợ đối với DNV&N theo thành phần kinh tế (Trang 49)
Bảng 2.10: Tình hình thu nợ  DNV&N tại VPBank Nghệ An - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.10 Tình hình thu nợ DNV&N tại VPBank Nghệ An (Trang 51)
Bảng 2.13: Nợ xấu theo thời hạn tại VPBank Nghệ An giai đoạn  2008 -2010 - Nâng cao chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng chi nhánh nghệ an luận văn tốt nghiệp đại học
Bảng 2.13 Nợ xấu theo thời hạn tại VPBank Nghệ An giai đoạn 2008 -2010 (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w