+ Cho vay tiêu dùng giúp xóa bỏ vòng luẩn quẩn đối với những ngườithu nhập thấp, giúp họ có kinh phí học tập, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏecũng như sửa chữa, mua nhà ở và sắm vật dụng đ
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng 4
1.1.1 Khái niệm CVTD của Ngân hàng Thương mại 4
1.1.2 Đặc điểm CVTD 4
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng 6
1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng: 10
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng: 12
1.2 Nâng cao hoạt động CVTD của ngân hàng thương mại
13 1.2.1 Quan điểm nâng cao chất lượng CVTD 13
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hoạt động CVTD .15
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá mở rộng hoạt động CVTD .16
1.2.3.1 Chi tiêu phản ánh doanh số cho vay 16
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ 18
1.2.3.3 Chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động CVTD 18
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách 20
1.2.3.5 Chỉ tiêu phán ánh mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm CVTD 20
1.2.3.6 Chỉ tiêu phán ánh hệ thống chi nhánh và kênh phân phối 21
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng: 21
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HUYỆN CẨM XUYÊN 27
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên 27
Trang 22.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .27
2.1.1.1 Sự ra đời của NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 27
Trang 32.1.1.2 Các giai đoạn phát triển 28
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng 29
2.1.3 Kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng NN&PTNT huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2008 - 2010 .32
2.1.3.1 Họat động huy động vốn 32
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 34
2.1.3.3 Công tác kế toán, thanh toán và ngân quỹ 36
2.1.3.4 Kết quả tài chính 37
2.2 Phân tích thực trạng hoạt động CVTD tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 38
2.2.1 Các hình thức CVTD tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 38
2.2.2 Thực trạng hoạt động CVTDs tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 44
2.2.2.1 Tình hình doanh số CVTD 44
2.2.2.2 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng 45
2.2.2.3 Về cơ cấu CVTD 47
2.2.2.4 Chất lượng hoạt động CVTD 50
2.2.2.5 Số lượng và lượt khách hàng 54
2.2.3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 54
2.2.3.1 Những kết quả đạt được 55
2.2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 57
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI NHNo&PTNT CẨM XUYÊN 62
3.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh năm 2011 .62
3.1.1 Mục tiêu: 62
3.1.2 Nhiệm vụ và giải pháp 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động CVTD tại NHNo& PTNT Cẩm Xuyên 64
Trang 43.2.1 Nhóm giải pháp để tăng cường huy động vốn 64
Trang 53.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc sử dụng
vốn và công tác kiểm tra giám sát nội bộ .66
3.2.3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing ngân hàng
67 3.2.4 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 69
3.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện và phát triển sản phẩm CVTD 70
3.2.6 Cải tạo cơ sở hạ tầng, hiện đại hóa công nghệ .74
3.2.7 Nâng cao hiệu quả chiến lược phát triển và quản lý nguồn nhân lực 75 3.2.8 Nhóm giải pháp bổ trợ 78
3.3 Một số kiến nghị 79
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 79
3.3.2 Kiến nghị với Hội sở chính NH NN&PT NT Việt Nam 81
3.3.3 Kiến nghị với NHNo&PTNT Huyện Cẩm Xuyên 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 30Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn và đối tượng 33Bảng 2.2 Doanh số CVTD tại NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 2008 - 2010 44
Bảng 2.4 Tình hình nợ quá hạn được thể hiện qua bảng số liệu 51
Biểu đồ 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 37
Biểu đồ 2.5 Tình hình nợ xấu CVTD của NHNo&PTNT Cẩm Xuyên 50
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế mới nổi, trong
đó có Việt Nam thì các ngân hàng đóng một vai trò rất quan trọng Cuộc sốngngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sốnggiờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ănngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng.Nhưng không phải ai cũng đủ thu nhập để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củamình Nắm bắt được thực tế đó, các ngân hàng thương mại, trong đó có ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam đã thực hiện cung cấpcác khoản cho vay tiêu dùng dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm tạo điềukiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu trước mắt trước khi có đủ khảnăng thanh toán
Sau một thời gian ra đời, cho vay tiêu dùng đã mang lại nguồn thu đáng
kể cho hệ thống ngân hàng nói chung và cho NHNo&PTNT chi nhánh huyệnCẩm Xuyên nói riêng Tuy nhiên, tỷ trọng về nợ xấu trong hoạt động này vẫn
là con số đáng quan tâm cũng như doanh thu từ cho vay tiêu dùng so với toàn
bộ hoạt động tín dụng của ngân hàng vẫn hết sức nhỏ bé mặc dù đây là thịtrường hết sức tiềm năng Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớnđến hoạt động kinh doanh ngân hàng Đứng trước những thời cơ và tháchthức của tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề nâng cao khả năng cạnhtranh trong mảng lĩnh vực này của NHNo&PTNT chi nhánh huyện CẩmXuyên với các ngân hàng khác, mà cụ thể là nâng cao chất lượng tín dụng,giảm thiểu rủi ro đã trở nên cấp thiết
Trước tính cấp thiết đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên” được chọn làm đề
tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp để từ đó đề ra giải pháp hữu ích cho
Trang 9việc giảm thiểu rủi ro nâng cao chất lượng trong cho vay tiêu dùng tại chinhánh NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên.
2 Mục đích nghiên cứu:
- Khái quát hóa vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động CVTD.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và thựctrạng mở rộng CVTD của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần nhằm nâng cao hơn nữachất lượng hoạt động CVTD của NHNo&PTNT chi nhánh huyện CẩmXuyên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: công tác cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNTchi nhánh huyện Cẩm Xuyên
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNTchi nhánh huyện Cẩm Xuyên trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010
4 Phương pháp nghiên cứu:
Khóa luận tốt nghiệp được nghiên cứu dựa trên các phương pháp chủyếu: duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp logic, phương pháp sosánh, phương pháp diễn giải kết hợp với tổng hợp thống kê
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Hệ thống hóa và làm rõ phần lý luận, góp phần rút ngắn khoảng cáchgiữa lý luận với thực tiễn về chất lượng CVTD tại NHNo&PTNT chi nhánhhuyện Cẩm Xuyên
- Nghiên cứu và khảo sát thực trạng về chất lượng CVTD tạiNHNo&PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên
-Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng CVTD tạiNHNo&PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên
Trang 106 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận kết cấu khúa luận tốt nghiệp gồm 3chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về hoạt động CVTD
Chương 2: Thực trạnghoạt động CVTD tại ngõn hàng nụng nghiệp
và phỏt triển nụng thụn chi nhỏnh huyện Cẩm Xuyờn.
Chương 3: Một số giải phỏp nõng cao chất lượng cho vay tiờu dựng tại NHNo&PTNT chi nhỏnh huyện Cẩm Xuyờn.
Em xin chõn thành cảm ơn Th.S Đoàn Thị Thành Vinh đó gúp ý, chỉnh sửagiỳp em hoàn thành khúa luận tốt nghiệp này Đồng thời em xin cảm ơnphũng kinh doanh đó cung cấp nhiều tài liệu giỳp em hoàn thành khúa luậntốt nghiệp
Vinh, ngày thỏng năm 2011
Sinh viờn
Nguyễn Hà Xuyờn
Trang 11Chương 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng:
1.1.1 Khái niệm:
Cho vay tiêu dùng xuất hiện từ lâu trên thế giới và hiện nay đang pháttriển rất mạnh nhất là ở các quốc gia có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh ngânhàng sôi động Ở Việt Nam, CVTD cũng trải qua lịch sử phát triển hơn 15năm bắt đầu vào khoảng những năm 1993- 1994 tuy nhiên thế nào là cho vaytiêu dùng và được quy định ở quy phạm văn bản pháp luật nào? Về khái niệm
“cho vay tiêu dùng” cho đến nay chưa có một văn bản pháp luật nào quy định
rõ
Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng” – Học viện ngân hàng xuất bảnnăm 2001 thì “ CVTD là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêucủa người tiêu dùng bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tàichính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng giađình và xe cộ, nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch …
Hay theo giáo trình “ Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại”- TS.Nguyễn MinhKiều thì “ CVTD là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu và mua sắmtiện nghi sinh hoạt cho gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Khách hàngvay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là côngnhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định và số lượng khách hàngthì rất đông.”
1.1.2 Đặc điểm CVTD
- Khách hàng vay: Khách hàng chủ yếu trong cho vay tiêu dùng của Ngân
hàng Thương mại là các cá nhân và hộ gia đình Kết quả nghiên cứu cho
Trang 12thấy những người có thu nhập cao thường có xu hướng vay tiền nhiều hơnnhững người có thu nhập thấp
- Mục đích vay: Nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình
không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh Nhu cầu cho vay tiêu dùng rất
đa dạng, có thể xuất phát từ việc: mua nhà, sửa chữa nhà, xây dựng, mua sắmphương tiện, đồ dùng, hay các nhu cầu du lịch, học hành hoặc giải trí phụthuộc vào tính cách của từng khách hàng và chu kì kinh tế của họ
- Nguồn trả nợ: Việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu
dùng thường không đem lại thu nhập Do vậy, nguồn trả nợ thường được lấy
từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác Việc sử dụng tiềnvay ngân hàng sẽ tạo cho người vay một tâm lý tích lũy, tăng động lực làmviệc của khách hàng
- Quy mô khoản vay: Ngoại trừ những khoản vay bất động sản, hầu hết các
khoản vay tiêu dùng đều có giá trị nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lại lớn,nhu cầu rất đa dạng và phong phú
- Thời hạn vay: Các khoản cho vay tiêu dùng thì thời hạn thường là ngắn và
trung hạn do món vay có giá trị nhỏ và độ rủi ro cao Tuy nhiên, đối với cáckhoản vay bất động sản thường có thời hạn dài hơn do giá trị tài sản lớn ngườidân phải tích lũy thu nhập một thời gian tương đối mới có thể đủ tiền trả ngânhàng
- Rủi ro: Các khoản vay tiêu dùng tiềm ẩn nhiều rủi ro nên các ngân hàng
thương mại thường đặt mức lãi suất cao nhất đối với các khoản vay này.Nguyên nhân là do tình hình tài chính của các cá nhân và hộ gia đình có thểthay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc hay sức khỏe của họ.Ngoài ra, CVTD có tính nhạy cảm theo chu kỳ Khi nền kinh tế phát triển,người dân lạc quan về triển vọng thu nhập của mình trong tương lai Chi phíquản lý khoản vay tiêu dùng lớn Do giá trị của khoản vay nhỏ, số lượng các
Trang 13khoản lớn nên tổng chi phí quản lý khoản vay tiêu dùng trên tổng dư nợ chovay tiêu dùng lớn.
- Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng cao: Do rủi ro và chi phí cho vay tiêu dùng
lớn nên các Ngân hàng thường đặt mức lãi suất cao đối với các khoản cho vaytiêu dùng Các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao (vì đã baohàm cả một phần bù rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãi suất vay vốn trênthị trường lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thì hầu hết cáckhoản tín dụng tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận
1.1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào loại tài sản
+ Cho vay mua nhà trả góp
Cho vay đối với bất động sản là các khoản cho vay nhằm mục đích muamới hoặc sửa chữa, xây dựng nhà ở, căn hộ và trong một số trường hợp baogồm cả đất đai Cho vay bất động sản khác với phần lớn các hình thức CVTDkhác trên một số khía cạnh chủ yếu sau:
Thứ nhất, quy mô của một món vay đối với bất động sản thường lớn
hơn nhiều so với quy mô trung bình của các món vay tiêu dùng thông thường
Thứ hai, các khoản cho vay đối với bất động sản thường có kỳ hạn dài
nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng từ 15 đến 25 hoặc 30 năm Do đóloại cho vay này thường chứa đựng những nguy cơ rủi ro tín dụng đáng kể bởi
vì nhiều vấn đề có thể xảy ra bao gồm cả những thay đổi tiêu cực trong điềukiện kinh tế, lãi suất, sức khỏe của người vay trong suốt kỳ hạn của khoảnvay
Thứ ba, việc định giá TSĐB bao gồm đánh giá giá trị và tình trạng của
tài sản là trọng tâm của món vay, chúng có tầm quan trọng tương đương vớithu nhập của người đi vay Việc đánh giá giá trị TSĐB phải tuân theo tiêuchuẩn của Ngành và của Chính phủ
Trang 14+ Cho vay hàng tiêu dùng lâu bền
Cho vay mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài như ô tô, xemáy Tính khả dụng của các tài sản này khá cao, giá trị ở mức trung bình nênnhiều người tiêu dùng có nhu cầu mua sắm Quy mô của các khoản vay nàythường không lớn, số lượng món vay phát sinh nhiều Tài sản đảm bảo có thể
là chính các tài sản hình thành từ vốn vay Với những khoản vay này nguồntrả nợ có thể là nguồn thu hàng tháng được trả định kỳ
+ Cho vay trên thẻ tín dụng
Cho vay tiêu dùng trên cơ sở khách hàng được thấu chi trong một hạnmức tín dụng nhất định ngân hàng đã cấp cho khách hàng Những người sởhữu thẻ tín dụng có thể vay trả dần hoặc 1 lần vì họ có thể tính tiền mua hàngvào tài khoản thẻ tín dụng của mình Hiện nay hình thức vay thấu chi trên thẻtín dụng khá phổ biến trên thế giới
+ Cho vay tiêu dùng khác
Cho vay tiêu dùng khác nhằm mục đích tài trợ cho những nhu cầu tiêudùng như đi học, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi, du lịch… Đối với khoản chovay này, yếu tố quyết định cho vay hay không là thu nhập để trả nợ của ngườivay, sau đó mới xem xét đến giá trị của tài sản đảm bảo
- Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàngmua lại các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóacho người tiêu dùng Thông thường cho vay gián tiếp thực hiện sau:
Trang 15Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
(Nguồn:Giáo trinh nghiệp vụ NHTM- Học viện ngân hàng)
Các bước của sơ đồ được trình bày cụ thể như sau:
(1) - Ngân hàng và Công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Tronghợp đồng, ngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bánchịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản được bán chịu Thực tế đây là bước
để công ty bán lẻ và ngân hàng thỏa thuận trước các điều kiện với khách hàng
(2) - Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hànghóa Thông thường, người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
(3) - Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4) - Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng.Lúc này, hoạt động mua bán nợ thực sự diễn ra
(5) - Ngân hàng thanh toán tiền cho Công ty bán lẻ
(6) - Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Ưu điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
- Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
- Cho phép ngân hàng tiết kiệm, giảm được chi phí trong cho vay liênquan đến việc thẩm định và đánh giá khách hàng Thay vì trực tiếp tiếp cậnkhách hàng ngân hàng sẽ thông qua công ty bán lẻ, mua lại các bộ chứng từbán chịu hàng hóa
- Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng, tạo điều kiệncho việc bán chéo sản phẩm ở quá trình tiếp theo
Người tiêu dùng
(1) (4) (5)
(2) (3) (6)
Trang 16Nhược điểm của cho vay tiêu dùng gián tiếp:
- Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng
- Thiếu sự kiểm soát của Ngân hàng khi Công ty bán lẻ thực hiện việcbán chịu hàng hóa, đặc biệt trong việc sàng lọc khách hàng
- Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính chất phức tạpcao
Cho vay tiêu dùng gián tiếp được thực hiện thông qua các phương thức:
Tài trợ truy đòi toàn bộ, tài trợ truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi, tài trợ
có mua lại,
+ Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay trong đó Ngân hàngtrực tiếp tiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếpthu nợ từ người vay
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
(5) (2) (4)
(Nguồn:Giáo trinh nghiệp vụ NHTM- Học viện ngân hàng)
Các bước của sơ đồ được trình bày như sau:
(1).Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay vốn
(2).Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho Công ty bán lẻ
(3).Ngân hàng thanh toán số tiền còn thiếu cho Công ty bán lẻ
(4).Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5).Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho Ngân hàng
Người tiêu dùng
(3)
(1)
Trang 17Sự vượt trội của ưu điểm CVTD trực tiếp so với CVTD gián tiếp, thể hiện:
+ CVTD trực tiếp giúp Ngân hàng có thể tận dụng được kiến thức và kỹnăng của nhân viên tín dụng Những người này thường được đào tạo chuyênmôn và có nhiều kinh nghiệm cho vay nên các quyết định cho vay của Ngânhàng thường có chất lượng cao hơn so với trường hợp chúng được quyết địnhbởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng của công ty bán lẻ
+ CVTD trực t iếp linh hoạt hơn so với CVTD gián tiếp
+ Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có rất nhiều lợi thế
có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía ngânhàng và khách hàng
+ Thông qua CVTD trực tiếp, ngân hàng có thể bán các sản phẩm khác,tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng…
Tuy rằng những sự phân chia nói trên phần nào chỉ mang tính tương đốinhưng lại có ý nghĩa rất quan trọng Nó giúp chúng ta có cái nhìn toàn diệnhơn về hoạt động CVTD, cũng như thấy được sự phong phú đa dạng của loạihình dịch vụ này
1.1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng:
Quy trình xét duyệt cho vay tiêu dùng về cơ bản tuân theo những bước sau :
Bước 1 : Nhận hồ sơ tín dụng
Bước 2 : Thẩm định tín dụng
Bước 3 : Xét duyệt và quyết định cho vay
Bước 4 : Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân
Bước 5 : Kiểm tra trong quá trình cho vay
Bước 6 : Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Trong đó các bước của quy trình được cụ thể hóa như sau:
- Bước 1: khách hàng có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xinvay Tại đây cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng cách lập đầy đủ hồ sơ tín
Trang 18dụng Hồ sơ tín dụng bao gồm đơn xin vay, các tài liệu liên quan tới thông tin
về người vay và thuyết minh khoản tín dụng như : tài liệu pháp lý, tài liệuthông tin về cá nhân người vay vốn (nghề nghiệp, thu nhập, tài sản, gia đình,trình độ học vấn…), tài liệu thuyết minh khoản tín dụng
- Bước 2: Thẩm định tín dụng
Phân tích các khoản vay trên các khía cạnh năng lực vay của kháchhàng, độ tin cậy của người vay, mục đích sử dụng vốn vay, năng lực hoàn trảtrong tương lai và các đảm bảo tín dụng nếu có TSĐB của tín dụng tiêu dùngthường là ôtô, nhà đất hình thành từ chính vốn vay; có thêm vàng, sổ tiết kiệmnhưng không phổ biến
- Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay
Từ những thẩm định tín dụng cán bộ tín dụng sẽ thông báo lại cho cấptrên quyết định cho khách hàng vay vốn Sau khi có quyết định ngân hàng sẽthông báo lại cho khách hàng
- Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý và tiến hành giải ngân
Các khoản vay tiêu dùng thường được giải ngân một lần khi có quyếtđịnh do giá trị của khoản vay nhỏ, thời hạn ngắn Với các khoản vay mua nhà
dự án có thể giải ngân nhiều lần hơn theo tiến độ công trình hay kế hoạch thutiền của chủ đầu tư
- Bước 5: Kiểm tra trong quá trình cho vay
Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải kiểm tra xem khách hàng
có sử dụng vốn vay đúng mục đích không
Tất cả các thông tin thu thập phản ánh theo chiều hướng tốt thể hiện chấtlượng tín dụng tốt Nếu khoản vay có vấn đè cần có biện pháp xử lý kịp thời.Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc ngừng giải ngân khi bên chovay vi phạm hợp đồng
- Bước 6: Thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng
Trang 19Thu nợ vay tiêu dùng : các ngân hàng thường thu lãi hàng tháng, gốc trảcuối kì với các khoản vay tiêu dùng ngắn hạn; thu lãi và một phần gốc hàngtháng với các khoản vay trung và dài hạn Nhưng cũng tùy theo yêu cầu củakhách hàng, nói chung cách thu nợ của CVTD khá linh hoạt.
1.1.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng:
- Đối với người tiêu dùng:
Xã hội ngày càng phát triển, thu nhập và trình độ dân trí ngày càng cao
là một nhân tố tác động làm tăng nhu cầu tiêu dùng của người dân nhưngkhông phải lúc nào nhu cầu tiêu dùng và thu nhập của người dân cũng trùngkhớp nhau Chính vì vậy các ngân hàng đưa ra sản phẩm CVTD nhằm thỏamãn tối đa các nhu cầu tiêu dùng của người dân trước khi họ có đủ khả năngtài chính trang trải cho những nhu cầu đó
- Đối với ngân hàng thương mại:
Phát triển tín dụng tiêu dùng là yêu cầu khách quan để mở rộng hoạtđộng kinh doanh ngân hàng trong nền kinh tế thị trường Điều này được thểhiện ở những điểm sau:
+ Khả năng mở rộng quan hệ với khách hàng tạo điều kiện cho các ngânhàng tiếp cận khách hàng và tăng cường bán chéo các sản phẩm dịch vụ khác.+ Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ vậy nâng caothu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
+ Nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, gia tăng lợi nhuận, tăngcường quảng bá hình ảnh ngân hàng
- Đối với nền kinh tế:
+ Tín dụng tiêu dùng là một kênh của tín dụng ngân hàng, là nền tảngthúc đẩy kinh tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân CVTD cung cấp tàichính, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, thúc đẩy tiêu dùng cá nhân từ
đó gia tăng cầu trong nước trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội
Trang 20+ Cho vay tiêu dùng giúp xóa bỏ vòng luẩn quẩn đối với những ngườithu nhập thấp, giúp họ có kinh phí học tập, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏecũng như sửa chữa, mua nhà ở và sắm vật dụng đồ đạc trong gia đình nhằmcải thiện đời sống vật chất, tinh thần của cá nhân và hộ gia đình, có điều kiệnkiếm được công việc có mức thu nhập cao hơn.
+ Cho vay tiêu dùng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đólại làm gia tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vàphát triển các dịch vụ ngân hàng
1.2 Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:
1.2.1 Quan điểm nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
- Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Nâng cao chất lượng CVTD là mở rộng hoạt động hay được hiểu là việctăng lên về tỷ trọng của CVTD trong tổng tài sản của NHTM, là sự đáp ứngngày càng tăng về khách hàng, về quy mô cho vay
Nâng cao chất lượng CVTD thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu sau:+Đối với khách hàng: Nâng cao chất lượng CVTD phải đáp ứng tối đacác nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng CVTD cung cấp, sự đadạng của các hình thức CVTD cũng như các dịch vụ đi kèm theo
+ Đối với các NHTM: Nâng cao chất lượng CVTD phải được xác định
là một khâu chủ đạo trong toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM, phải có mộtchính sách tín dụng đa dạng về đối tượng khách hàng, các sản phẩm CVTDcung ứng, đáp ứng và thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
+ Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội: Nâng cao chất lượng CVTDnghĩa là CVTD phải đáp ứng được nhu cầu về vốn của nền kinh tế, là kênhdẫn vốn gián tiếp đóng vai trò quyết định quan trọng trong việc chuyển dịchmột khối lượng lớn các nguồn tài chính từ nơi dư thừa đến nơi thiếu hụt,
Trang 21“kích cầu”, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và góp phần cải thiện, nâng cao chấtlượng cuộc sống dân cho vay.
Cần chú ý rằng không nên giới hạn ý nghĩa của mở rộng CVTD chỉ là
sự tăng trưởng theo chiều rộng của hoạt động này: mở rộng về quy mô, màphải bao hàm cả sự đảm bảo chất lượng khoản vay nhằm đạt sự tăng trưởng
và phát triển bền vững Bởi vì:
Mở rộng cho vay và chất lượng cho vay tốt là hai vấn đề không thể táchrời Chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng về haimặt: khả năng sinh lời và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn
Nếu ngân hàng đảm bảo sự phát triển của các khoản vay này, ngân hàng
sẽ có những điều kiện cả về tâm lý cũng như nguồn lực để phát triển lâu dàihoạt động CVTD, đồng thời lúc đó uy tín của ngân hàng cũng được củng cố -đây cũng là điều kiện thu hút nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, nó phán ánh mức
độ thích nghi của ngân hàng với sự thay đổi bên ngoài, nó thể hiện sức mạnhcủa một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Để đảm bảo chất lượng của khoản vay trong việc mở rộng CVTD cần hiểu rõ:
- Mở rộng CVTD phải xác định trên cơ sở đa dạng hoá khách hàng cácloại hình sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp Xây dựng mức LS hợp lýcũng ngân hàng xác định mức kỳ hạn hợp lý phù hợp với chu kỳ sản xuấtkinh doanh của khách hàng đi đôi với việc cung cấp các loại hình bảo lãnhthích hợp cũng góp phần mở rộng CVTD
- Phải đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về CVTD và đặt nó trongmối quan hệ tổng thể với các chỉ tiêu tài chính, có như vậy mới giúp ngânhàng tìm hiểu chính xác nguyên nhân tồn tại trong việc mở rộng CVTD, từ đó
Trang 22đưa ra những giải pháp thích hợp cho việc mở rộng CVTD trong từng thời kỳ,
phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng.
Thứ nhất, sự cần thiết phải nâng cao hoạt động CVTD là do chính vai
trò, lợi ích của hoạt động CVTD
Thứ hai, hoạt động CVTD có mức sinh lời ngày càng tăng.
CVTD từ lâu đã được coi là một phần rất quan trọng của NHTM, đặcbiệt là CVTD được coi là phần quan trọng nhất của ngân hàng bán lẻ Thậmchí theo Peter Drugger CVTD được coi là cứu cánh cuối cùng của NHTM từthập niên 70, khi mà cho vay khách hàng doanh nghiệp bị cạnh tranh khốc liệtbởi các công ty tài chính, các quỹ đầu tư của thị trường chứng khoán Theokhảo sát của tập đoàn vấn BCG cho thấy mặc dù CVTD chỉ chiếm 30%-35%tổng dư nợ nhưng tạo ra trên 60% lợi nhuận của các NHTM hàng đầu châu Á.Chính sự cạnh tranh khốc nhiệt đã khiến cho hoạt động cho vay doanh nghiệp
có mức sinh lời ngày càng giảm, trái lại cho vay khách hàng cá nhân mà đặcbiệt là CVTD có tốc độ tăng mạnh mẽ
Thứ ba, đời sống người dân Việt Nam ngày càng được cải thiện, nhu
cầu chi tiêu của người dân ngày tăng lên
GDP bình quân đầu người qua các năm liên tục tăng, mức sống được cảithiện, thu nhập tăng lên, người dân ngày càng có nhiều nhu cầu sửa chữa, sửasang nhà cửa, mua sắm, đi du lịch Trong bối cảnh như vậy, CVTD là mảngtín dụng có nhiều tiềm năng, do đó mở rộng CVTD là điều mà tất cả các ngânhàng đang hướng tới
Thứ tư, tỷ lệ người dân Việt Nam tiếp cận với dịch vụ ngân hàng còn ít.
Với quy mô dân số trên 85 triệu dân, trong đó phần lớn là dân số trẻ,trình độ dân trí ngày càng cao, nền kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ caonhiều năm qua; thêm vào đó, chưa đến 10% dân số tiếp cận với dịch vụ ngân
Trang 23hàng thì chúng ta có thể tin vào tiềm năng của thị trường CVTD ở nước ta.Hơn thế nữa hiện người dân Việt Nam vay quá ít so với nước có cùng thunhập cá nhân bình quân đầu người, tổng số tiền vay tín dụng cá nhân chỉkhoảng 5% GDP trong khi đó, tổng số tiền vay tín dụng cá nhân của các nướckhác trên thế giới đạt hơn 15-20% GDP Vì vậy, có thể khẳng định rằng, thịtrường CVTD là thị trường vẫn đang được bỏ trống, chưa được khai thácnhiều ở Việt Nam Do đó, việc mở rộng hoạt động CVTD là xu thế đúng đắncủa các NHTM hiện nay.
Thứ năm, NHNN tạo điều kiện cho hoạt động CVTD phát triển.
Cùng với xu hướng điều chỉnh LS giảm của ngân hàng trong những ngàyđầu năm Kỷ Sửu, NHNN đã ban hành Thông tư số 01/2009/TT-NHNN hướngdẫn LS thoả thuận của tổ chức tín dụng Ngân hàng được thực hiện LS thoảthuận đối với các khoản vay trong phạm vi được NHNN khoanh vùng đối vớicho vay nhu cầu vốn phục vụ đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ pháthành thẻ tín dụng theo quy định của NHNN và trên cơ sở cung cầu thị trường,mức độ tín nhiệm của khách hàng vay Đây được coi là tín hiệu tốt cho hoạtđộng CVTD phát triển
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá nâng cao hoạt động CVTD.
1.2.3.1 Chi tiêu phản ánh doanh số cho vay
Doanh số CVTD là tổng số tiền ngân hàng thực hiện trong một kỳ, phảnánh khái quát tình hình hoạt động CVTD của ngân hàng trong một thời kỳnhất định
- Chỉ tiêu phán ánh sự tăng trưởng về doanh số CVTD tuyệt đối :
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngânhàng đối với nền kinh tế trong một thời kì nhất định, thường tính theo năm tàichính
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Trang 24- Chỉ tiêu phán ánh sự tăng trưởng doanh số tương đối
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
- Chỉ tiêu phán ánh dự tăng trưởng về tỷ trọng
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
+ Công thức:
Tổng dư nợ CVTD
Tỷ trọng = x 100% Tổng dư nợ hoạt động cho vay
+ Ý nghĩa:
Chỉ tiêu này cho biết doanh số hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu trongtổng doanh số hoạt động cho vay của ngân hàng Khi tỷ lệ này tăng qua cácnăm chứng tỏ hoạt động CVTD được mở rộng
Trang 251.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ CVTD
- Tỷ trọng dư nợ CVTD trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
+ Công thức:
Tổng dư nợ cho vay năm (t)
Tổng dư nợ cho vay năm (t-1)
Trang 26Chỉ tiờu này được xỏc định như sau:
Để phõn tớch đỏnh giỏ chất lượng cho vay, người ta thường xem xột trờncỏc khớa cạnh sau:
Nợ xấu theo nguyờn nhõn
Nợ xấu cú tài sản bảo đảm hay khụng cú tài sản bảo đảm
Nợ xấu theo nhúm nợ: nhúm 2, nhúm 3, nhúm 4 hay nhúm 5 Giải quyết nợ xấu là mối quan tõm thường trực của tất cả cỏc NHTM Dovậy, cỏc NHTM ngay từ đầu phải cú chớnh sỏch đầu tư, chớnh sỏch khỏchhàng, quy chế cho vay, kiểm soỏt chặt chẽ cỏc khoản vay và cỏc biện phỏp xử
lý nợ quỏ hạn
- Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích.
Chỉ tiờu này được xỏc định như sau:
Trang 27Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích càng cao thì chất lượng cho vay càngthấp và ngược lại.
1.2.3.4 Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt khách
- Số lượng khách hàng là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với ngân hàng:
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
- Số lượt khách hàng: là số lần mỗi khách đến giao dịch vói ngân hàng trong
một năm Khi số lượt khách này tăng lên thì nó thể hiện sự tin tưởng củakhách hàng đối với ngân hàng và hoạt động CVTD của ngân hàng được mởrộng
1.2.3.5 Chỉ tiêu phán ánh mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm CVTD
Dựa vào danh mục sản phẩm CVTD ngân hàng đang cung cấp để đánhgiá mức độ đa dạng về cách thức mà ngân hàng áp dụng nhằm đáp ứng nhucầu, mong muốn của khách hàng, qua đó thể hiện khả năng mở rộng quy mô,phạm vi hoạt động của ngân hàng Một danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồmnhiều loại hình cho vay như mua nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay tínchấp, cho vay đảm bảo bằng giấy tờ có giá…
Đa dạng hóa sản phẩm CVTD làm tăng khả năng cạnh tranh của ngânhàng trong nền kinh tế thị trường, phân tán rủi ro, mở rộng quan hệ với khách
Trang 28hàng, thúc đẩy các nghiệp vụ khác cùng phát triển từ đó góp phần gia tăng thunhập cho ngân hàng Nâng cao hoạt động CVTD trên khía cạnh sản phẩmđuợc cung cấp tại các ngân hàng thương mại được xem xét trên các khía cạnh:
- Gia tăng số lượng món vay và số lượng khách hàng vay cả về số tươngđối và tuyệt đối Đối tượng khách hàng vay phải đa dạng từ công nhân viênchức đến sinh viên và người lao động tự do
- Gia tăng số lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng trong danh mục Nhucầu tiêu dùng trong dân cư rất đa dạng, ngân hàng cần phát triển nhiều sảnphẩm cho vay tiêu dùng từ mua nhà ở, phương tiện đi lại đến những vật dụnggia đình và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
1.2.3.6 Chỉ tiêu phán ánh hệ thống chi nhánh và kênh phân phối
Kênh phân phối là công cụ giúp cung ứng sản phẩm, dịch vụ và giaotiếp với thị trường rất có hiệu quả Do đặc điểm dân cư có địa bàn cư trú rảirác nên mở rộng hoạt động này, số lượng các chi nhánh của các ngân hàngkhông ngừng tăng lên Ưu điểm của kênh phân phối này là tiếp cận được vớilượng đông đảo khách hàng cá nhân, tạo cơ chế thu và phát triển hiệu quả,đồng thời cũng dễ dàng cung cấp các loại dịch vụ gắn liền với cho vay và cácloại dịch vụ phụ trợ khác
Mạng lưới của các ngân hàng không chỉ gồm các chi nhánh, phòng giaodịch mà còn bao gồm những ngân hàng ảo như Internet banking, PhoneBanking, hệ thống các máy ATM, POS Việc mở rộng và hoàn thiện các kênhphân phối sẽ taọ điều kiện cho khách hàng tiếp xúc với các sản phẩm củangân hàng dễ dàng, thuận tiện
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc mở rộng cho vay tiêu dùng:
- Các nhân tố chủ quan:
+ Định hướng hoạt động CVTD của ngân hàng: CVTD của NHTM có
phát triển hay không phụ thuộc rất lớn vào định hướng hoạt động của ngân
Trang 29hàng trong từng thời kì Nếu ngân hàng đặt ra mục tiêu hoạt động là phấn đấutrở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì chắc chắn ngân hàng sẽ có nhữngchính sách, những hành động cụ thể ưu tiên phát triển cho vay tiêu dùng.Ngược lại nếu ngân hàng có mục tiêu phát triển khác thì tất nhiên hoạt độngCVTD chỉ giới hạn trong một phạm vi nào đó.
+ Chính sách cho vay của ngân hàng: Chính sách cho vay sẽ cung cấp
cho cán bộ tín dụng và các nhà quản lý ngân hàng đường lối chỉ đạo cụ thểtrong việc ra quyết định cho vay và xây dựng danh mục cho vay Chính sáchcho vay giúp xác định các khoản cho vay nên từ chối và những khoản cho vayngân hàng nên thực hiện cho vay Cấu trúc thực tế của danh mục cho vay sẽphản ánh những gì mà chính sách cho vay của ngân hàng đặt ra
+ Chính sách lãi suất và các chương trình Marketing: Lãi suất CVTD
của ngân hàng sẽ thể hiện mức độ quan tâm phát triển CVTD của ngân hàng.Một chính sách lãi suất linh hoạt, có nhiều ưu đãi sẽ có sức hấp dẫn kháchhàng, thu hút khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng nhiều hơn
Tại Việt Nam hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh nhau chủ yếu bằngcông cụ lãi suất tuy nhiên đó không phải là biện pháp lâu dài Các ngân hàngcần phát triển hoạt động marketing ngân hàng nhằm quảng bá hình ảnh ngânhàng, các sản phẩm CVTD, chất lượng sản phẩm CVTD và các dịch vụ chămsóc khách hàng kèm theo Có như vậy khách hàng mới thực sự hiểu và tintưởng sử dụng sản phẩm CVTD của ngân hàng
+ Quy mô hoạt động và mạng lưới chi nhánh của ngân hàng: Việc mở
rộng mạng lưới chi nhánh có ý nghĩa rất quan trọng với hoạt động kinh doanhngân hàng đặc biệt là CVTD Mạng lưới chi nhánh càng rộng càng thuận lợicho ngân hàng tiếp cận khách hàng nhất là khách hàng vay tiêu dùng vì kháchhàng vay tiêu dùng là các hộ gia đình hoặc cá nhân riêng lẻ phân bố rải ráctrong khi nhu cầu lại đa dạng
Trang 30+ Cơ cấu tổ chức của ngân hàng: Hoạt động tín dụng tiêu dùng có đặc
điểm là số lượng khoản vay lớn, quy mô khoản vay nhỏ đòi hỏi sự quản lý phứctạp Do đó việc xây dựng một cơ cấu tổ chức hợp lý có rất nhiều ý nghĩa, tănghiệu quả làm việc của các bộ phận không bị chồng chéo công việc, phân định rõtrách nhiệm từng người hướng tới việc phục vụ khách hàng tốt hơn
Hoạt động CVTD có số lượng khách hàng vay lớn, hồ sơ vay vốnnhiều, thông tin khai thác không tập trung nên cần thiết kế CVTD gồm nhiều
bộ phận nhỏ, mỗi bộ phận quản lý một mảng nghiệp vụ như bộ phận quan hệkhách hàng, bộ phận thẩm định và xét duyệt khoản vay tiêu dùng, bộ phậnquản lý rủi ro, bộ phận dịch vụ khách hàng…
+ Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức CVTD: Nhu cầu tiêu
dùng trong cuộc sống khá đa dạng, để đáp ứng tốt nhất những nhu cầu đó thìnhiệm vụ đặt ra cho ngân hàng là phải ngày càng mở rộng danh mục sảnphẩm cho vay tiêu dùng của mình đi kèm với nâng cao chất lượng CVTD.Điều này càng đúng trong cơ chế thị trường, các ngân hàng cạnh tranh nhau,đua nhau đưa ra các sản phẩm mới với chất lượng tốt
+ Nguồn nhân lực của ngân hàng: Cái mà rất nhiều ngân hàng hiện
nay đang thiếu đó là những nhân viên ngân hàng giỏi về nghiệp vụ, tốt về đạođức, tâm huyết với nghề nghiệp và luôn vì lợi ích của tập thể, lợi ích chung
Đối với CVTD thì chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng rất quan trọngquyết định đến chất lượng khoản vay tiêu dùng vì cán bộ tín dụng tham giavào tất cả các khâu của quá trình cho vay từ tiếp cận khách hàng, đánh giá hồ
sơ khách hàng đến ra quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ
+ Công nghệ thông tin: Vai trò của công nghệ thông tin ngân hàng
được thể hiện rõ nét trong hoạt động CVTD Người ta phải sử dụng đến côngnghệ ngân hàng nhằm đơn giản hóa các quá trình làm việc, giảm chi phí, tiếtkiệm thời gian, nâng cao sức cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác
Trang 31Ngoài ra, công nghệ ngân hàng giúp cán bộ tín dụng cập nhật, thu thập, xử lý
và phân tích thông tin khách hàng vay tiêu dùng nhanh và hiệu quả hơn.Bằng cách áp dụng các thành tựu công nghệ ngân hàng hàng hiện đại nhưInternet banking, Home banking, mobile banking…ngân hàng tạo tiện íchcho khách hàng được sử dụng dịch vụ CVTD của ngân hàng mà không cầnđến ngân hàng hoặc có chi nhánh ngân hàng tại địa phương
- Các nhân tố khách quan:
+ Khách hàng vay tiêu dùng:
Nhu cầu vay của người đi vay:
Khách hàng vay tiêu dùng của ngân hàng là các cá nhân và hộ gia đình
có nhu cầu rất đa dạng, từ nhu cầu thiết yếu đến các nhu cầu cao cấp Đờisống con người ngày càng được nâng cao thì các nhu cầu về hàng hóa cao cấpcàng lớn Tuy nhiên, tùy từng giai đoạn phát triển sẽ xuất hiện những nhu cầunổi bật cần được tài trợ Vấn đề là phải phát hiện được nhu cầu nhanh nhất đểkịp thời đưa ra sản phẩm tín dụng tiêu dùng cho phù hợp vì những người điđầu sẽ có ưu thế trong việc thu hút khách hàng
Thu nhập và điều kiện sống của người đi vay
Thu nhập của người tiêu dùng rất quan trọng Người ta chỉ có nhu cầuvay tiêu dùng khi triển vọng thu nhập của họ trong tương lai sẽ tăng và có đủkhả năng thanh toán Ngoài ra do đặc điểm của cho vay tiêu dùng tài sản hìnhthành từ vốn vay thường không đem lại thu nhập, nguồn trả nợ được lấy chủyếu từ lương hoặc thu nhập từ các hoạt động kinh doanh khác nên yếu tố thunhập là một trong những yếu tố quyết định ngân hàng có cho vay tiêu dùnghay không
Trình độ văn hóa:
Trình độ văn hóa của người đi vay ảnh hưởng đến cách thức vay mượncũng như nhu cầu vay mượn của họ Những người có trình độ và thu nhập ổn
Trang 32định thì thường có xu hướng xem vay mượn là công cụ để đạt mức sống nhưmong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp Trình độ văn hóa cũng có những ảnh hưởng nhất định tới đạo đức củangười vay Người có trình độ sẽ hiểu rõ và ý thức được quyền lợi và nghĩa vụcủa mình khi tham gia quan hệ vay mượn với ngân hàng Do đó người cótrình độ văn hóa cao sẽ có ý thức trả nợ hơn người có trình độ văn hóa thấp vàrủi ro CVTD có thể được hạn chế.
Yếu tố tâm lý, tập quán, thói quen tiêu dùng của khách hàng:
Một điều dễ nhận thấy là cho vay tiêu dùng bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởiyếu tố tâm lý, tập quán, thói quen tiêu dùng của khách hàng vay
Tập quán tiêu dùng : ngân hàng chỉ có thể phát triển CVTD tại nhữngnơi người dân có xu hướng thích tiêu dùng, hưởng thụ trước khi có nguồn trảnợ
Thói quen tiêu dùng : ngân hàng cần tìm hiểu thói quen tiêu dùng củatừng phân đoạn khách hàng bởi ngay tại các quốc gia, các vùng có tập quántiêu dùng thì thói quen tiêu dùng hàng hóa gì hay sử dụng dịch vụ gì cũng rấtkhác nhau
Tâm lý khách hàng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới CVTD Trongthời kì khủng hoảng kinh tế, hầu như mọi người đều có tâm lý lo sợ về thunhập và việc làm trong tương lai, do đó họ sẽ hạn chế vay tiêu dùng và chờđợi tín hiệu khả quan hơn
+ Môi trường kinh doanh:
Môi trường kinh tế:
CVTD tương đối nhạy cảm đối với những biến động của môi trườngkinh tế Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh, người dân yên tâm và mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêudùng sẽ tăng lên, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại có
cơ hội phát triển Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất
Trang 33ổn định thì phần lớn người tiêu dùng chỉ mong muốn đảm bảo được cuộcsống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầucao hơn
Môi trường văn hóa - xã hội:
Môi trường văn hóa- xã hội cũng ảnh hưởng rất nhiều đến thói quen tiêudùng của người dân Thông thường, những nơi thành thị, dân cư có trình độhọc vấn cao thì nhu cầu tiêu dùng cũng lớn hơn so với những nơi nông thôn,dân cư đa số sống bằng nghề chính là nông nghiệp Do vậy, nhu cầu vốn vay
ở thành thị cao hơn nơi khác, từ đó tạo ra khả năng mở rộng cho vay tiêudùng
Môi trường pháp lý:
Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước
là một nhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại Mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanhnhưng phải nằm trong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng thương mại cũng phải tuân thủ các quy định của Nhà nước,Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân sự và các quy định khác Nếu những vănbản quy định pháp luật nếu không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở phápluật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng
Trang 34Chương 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CVTD TẠI NGÂN HÀNG No& PTNT
CHI NHÁNH HUYỆN CẨM XUYÊN
2.1 Khái quát về NHNo &PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên
Tên ngân hàng: NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện Cẩm Xuyên Địa chỉ : Thị trấn Cẩm Xuyên- Huyện Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh Tel : 0393861705
Fax : 0393861947
Giám đốc : Ông Nguyễn Khắc Bình
NHNo&PTNT Cẩm Xuyên là chi nhánh loại II trực thuộc
NHNo&PTNT tĩnh Hà Tĩnh Nhiệm vụ chính là ”huy động vốn để cho vay”
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Sự ra đời của NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh:
Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Cẩm xuyênđược thành lập vào ngày 26/3/1988, trực thuộc NHNo & PTNT Hà tĩnh Đểphục vụ yêu cầu CNH – HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địabàn huyện, thì NHNo&PTNT Cẩm xuyên đã đi vào hoạt động một cách hiệuquả Khi mới thành lập ngân hàng có 2 phòng giao dịch cấp 3 là:
- Phòng giao dịch Cẩm Trung: phía Nam của huyện, hoạt động trên địabàn 8 xã và có 9 cán bộ
- Phòng giao dịch Cẩm Thành: phía Bắc của huyện, hoạt động trên địabàn 6 xã và có 9 cán bộ
Tháng 6/2007 vì nhu cầu và sự phát triển của ngân hàng, của kháchhàng trên địa bàn huyện thì NHNo & PTNT Cẩm xuyên thành lập ngân hàngcấp 3 Thiên Cầm, nằm tại thị trấn Thiên Cầm – khu du lịch lớn mạnh và trọng
Trang 35điểm của tỉnh Sự phát triển của ngân hàng trải qua nhiều giai đoạn với sự lớnmạnh không ngừng.
2.1.1.2 Các giai đoạn phát triển của NHNo&PTNT Huyện Cẩm Xuyên.
Trong giai đoạn 1988-1990 mặc dù thời gian đầu mới được chia tách,NHNo&PTNT Cẩm xuyên đang định hình và định hướng kinh doanh songhoạt động của NHNo&PTNT Cẩm Xuyên đạt được những bước đáng kể:Nguồn vốn huy động cuối năm 1990 đạt 545.53 triệu đồng tăng 4.1 lần so vớinăm 1989 Dư nợ đạt 461.35 triệu đồng tăng gấp 4.46 lần so với năm 1989.Trong đó kinh tế quốc doanh và hợp tác xã chiếm 85.7%, dư nợ cho vay trựctiếp hộ chiếm 4.3% Thời kỳ này đối tượng cho vay ngắn hạn ưu tiên thu mualương thực, vật tư, phân bón Trung hạn chủ yếu tập trung cho các hợp tác xãvay làm trạm bơm điện, xây dựng hồ, công trình thuỷ lợi liên xã …
Hoạt động của NHNo&PTNT Cẩm xuyên trong bối cảnh tỉnh Hà Tĩnhvừa được tái lập gặp phải nhiều khó khăn thách thức Ngân hàng hoạt độngtrong điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn (cơ sở chưa được xây dựng hoànthiện, chưa có hệ thống máy tính…) Tình hình tổ chức cán bộ: nhất là cán
bộ chủ chốt vừa yếu, vừa thiếu, trình độ không đồng đều, chưa có kinhnghiệm trong quản lý và kinh doanh trong cơ chế mới Cơ chế thị trườnglại phải tiếp nhận dư nợ trên địa bàn huyện, dư nợ thấp, nợ quá hạn khó đòichiếm tỷ lệ lớn
Vậy là thời kì 1991-1995 mặc dù là thời kì đầu mới thành lập nhưngNHNo&PTNT Cẩm Xuyên được sự giúp đỡ về điều kiên vật chất, nhân lựccủa NHNo&PTNT tỉnh Hà Tĩnh cộng với tinh thần cố gắng đưaNHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên phát triển nhanh trong thời gian ngắn đểđáp ứng nhu cầu của các TCKT, doanh nghiệp và nhân dân trong huyện CẩmXuyên và tỉnh Hà Tĩnh
Trang 36Giai đoạn 1995-1996 hoạt động TD lại chuyển hướng đầu tư mới, đó làviệc tách TD ở trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp ở nông thôn thànhhai loại hình: TD thương mại cho vay đối với hộ nghèo có mức sống trungbình trở lên và cho vay hộ nghèo ở nông thôn có mức sống dưới trung bình.
Về tổ chức NHNo&PTNT Cẩm Xuyên đã tách ra một tổ TD độc lập, chỉ đạocho vay người nghèo ở văn phòng huyện
Nhờ làm tốt công tác vốn nên từ 1996 - 2000 NHNo&PTNT CẩmXuyên đã hoàn toàn chủ động nguồn vốn phục vụ kinh doanh, đưa lãi suấtđầu vào hợp lý đảm bảo độ chênh lệch đầu ra, đầu vào tối thiểu 0.3% Vìthế từ năm 1998- 2000 Ngân hàng đã thừa vốn điều về trung tâm điều hànhtỉnh Năm 1998 thừa 1,8 tỷ đồng, năm 1999 thừa 3,05 tỷ đồng, năm 2000thừa 6,16 tỷ đồng
Giai đoạn 2001 – nay
Những năm đầu của thế kỉ 21 nền kinh tế Việt Nam tiếp tục ổn định vàphát triển với tốc độ cao, GDP bình quân hàng năm tăng gần 8%
Nhiệm vụ mới đặt ra cho NHNo&PTNT Việt Nam là tiếp tục giữ vaitrò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư kinh tế- nông nghiệp-nông thôn theohướng CNH- HĐH đồng thời phải tích cực triển khai mạnh mẽ đề án cơ cấulại ngân hàng, vượt qua thử thách, nhanh chóng đưa NHNo&PTNT trở thànhtập đoàn tài chính NHTM hàng đầu Việt Nam tiến đến trong khu vực và có vịtrí cao trên trường Quốc tế
Từ khi thành lập đến nay NHNo&PTNT Cẩm Xuyên luôn không ngừng
nỗ lực, phấn đấu hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao và góp phần pháttriển kinh tế địa phương, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
Tổ chức hoạt động tại NHNo&PTNT được xây dựng theo mô hình quảntrị phân quyền dựa trên cơ sở các chính sách và nguyên tắc điều hành tập
Trang 37trung Trong đó Ban giám đốc chịu trách nhiệm xây dựng cụ thể hoá các chủtrương chính sách, nguyên tắc quản trị chung cho công tác quản trị điều hànhtại Ngân hàng cơ sở.
Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT CẩmXuyên được mô tả qua sơ đồ dưới đây:
SƠ ĐỒ 2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG NHNo&PTNT CẨM XUYÊN
s
(Nguồn P.Hành chính nhân sự - NHNo&PTNT Cẩm xuyên)
Mỗi phòng có một chức năng, nhiệm vụ riêng tạo thành một tổng thểthống nhất, phối hợp giải quyết công việc dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc.Nhiêm vụ cụ thể từ ban giám đốc đến các văn phòng là:
- Ban giám đốc: chịu toàn bộ trách nhiệm trong việc chỉ đạo điều hành cácnghiệp vụ kinh doanh, các hoạt đông TD và các hoạt động khác trong phạm viđược uỷ quyền
- Tổ hành chính nhân sự: Có chức năng quản lý hành chính của doanhnghiệp và tham mưu cho ban giám đốc trong công tác tổ chức, quản lý nhân
sự Quy hoạch và đào tạo, đề bạt cán bộ, tuyển nhân viên
Tổ hành
chính
nhân sự
Phòng kế toán ngân quỹ
Phòng kinh doanh
Phòng
GD Cẩm Thành
Phòng
GD Cẩm Trung
Phòng
GD Thiên Cầm
Ban giám đốc
Trang 38- Phòng kế toán - Ngân quỹ:
+ Kế toán: Hoạch toán, kế toán, lưu trữ, bảo quản và quản lý tài sản củadoanh nghiệp theo pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ tài chính kế toánhiện hành của bộ tài chính và NHNo&PTNT Việt Nam quy định
Tham mưu cho ban giám đốc trong việc xử lý các nhiệm vụ của phòng cóchất lượng và hiệu quả về tài chính và chế độ kế toán.Thực hiện nhiệm vụ kếtoán thanh toán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng và hạch toán cân đối tàichính toàn đơn vị
+ Ngân quỹ: Quản lý trực tiếp về tiền mặt (VNĐ), ngân phiếu thanh toán,các ngoại tệ mặt, chứng từ có giá, các loại ấn chỉ quan trọng, các hồ sơ cầm
cố, thế chấp, hàng ký gửi theo chế độ quản lý kho quỹ trong hệ thống Ngânhàng quy định
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho ban giám đốc trong triển khai thực
hiện các chính sách, chế độ, thể lệ nhà nước của ngành, của địa phương vàothực tiễn kinh doanh của Ngân hàng liên quan đến nhiệm vụ của ngành
Xây dựng kế hoạch kinh doanh, lập các báo cáo về công tác kinh doanh,báo cáo sơ kết, tổng kết tình hình hoạt động kinh doanh sáu tháng, cả năm.Thực hiện công tác nguồn vốn, đầu tư vốn và thực hiện một số nhiệm
vụ khác do ban giám đốc giao
- Các phòng giao dịch :
Có vai trò và chức năng thực hiện đầy đủ của một chi nhánh ngân hàngkhu vực: Huy động vốn nội và ngoại tệ để cho vay, thu nhận, mua bán, traođổi tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, dịch vụ thanh toán chuyển tiền Tham mưucho ban giám đốc những thuận lợi và kho khăn tại địa bàn nhằm đưa ra nhữngbiện pháp kinh doanh cụ thể an toàn và có hiệu quả cao
Nhờ áp dụng mô hình đúng đắn, dưới sự chỉ đạo sáng suốt của ban giámđốc và có sự phối hợp nhịp nhàng, có hiệu quả của các phòng ban nghiệp vụ
Trang 39cùng với sự cố gắng nổ lực của cán bộ công nhân viên NHNo&PTNT CẩmXuyên đã khẳng định được vị trí vai trò của mình trên địa bàn huyện và tỉnh.Đứng vững và phát triển trong cơ chế mới, chủ động trong kinh doanh, đadạng hoá các hoạt động dịch vụ tiền tệ và tăng cường nâng cao cơ sở vật chất
kỷ thuật, từng bước đổi mới công nghệ, hiện đại hoá Ngân hàng
2.1.3 Kết quả họat động kinh doanh của NHNo&PTNT huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2008 - 2010.
Mặc dù còn có những khó khăn nhất định nhưng tập thể cán bộ ngânhàng nông nghiệp đã không quản vất vả khó khăn, nỗ lực phấn đấu, bám sát
đề án kinh doanh và mục tiêu phát triển kinh tế của Huyện nhà Tranh thủ sựchỉ đạo của cấp uỷ chính quyền, các ban ngành từ Huyện đến cơ sở, sự quantâm chỉ đạo của NHNo tỉnh Do vậy trong năm 2010 NHNo Cẩm Xuyên tiếptục gặt hái được những kết quả đáng phấn khởi
2.1.3.1 Họat động huy động vốn.
NHNo&PTNT Việt Nam – chi nhánh huyện Cẩm Xuyên luôn xác địnhvốn là khâu mở đường, là cơ sở bảo đảm cho hoạt động kinh doanh của chinhánh, quyết định quy mô, chất lượng hoạt động tín dụng cũng như các hoạtđộng kinh doanh khác, quyết định đến khả năng chi trả và năng lực cạnhtranh của ngân hàng Chính vì vậy, huy động vốn được coi là một trongnhững nhiệm vụ tiên quyết của bất kỳ ngân hàng nào
Nhận thức được điều đó, ngay từ khi thành lập và đi vào hoạt động, chinhánh luôn coi trọng công tác huy động vốn, đảm bảo quy mô nguồn vốntăng trưởng theo kế hoạch. Thể hiện qua bảng:
Trang 40Bảng 2.1 : Tình hình huy động vốn phân theo kỳ hạn và đối tượng
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính của NHNo&PTNT Cẩm Xuyên )
- Phân tích theo đối tượng.
Qua các năm 2008, 2009, 2010 huy động từ các tổ chức kinh tế và dân cưđều tăng nhanh và mạnh Kết quả năm 2009, huy động từ TCKT và dân cư là235.876,4 triệu với mức tăng trưởng 172,6 % Nguồn vốn huy động từ dân cưluôn chiếm tỷ trọng lớn và là thế mạnh của NHNo&PTNT chi nhánh huyệnCẩm Xuyên Cùng với việc hình thành khối khách hàng doanh nghiệp nhằmchuyên môn hóa công tác tìm kiếm và chăm sóc khách hàng, chính sáchkhách hàng linh họat được áp dụng cho từng phân khúc khách hàng riêng biệt.Năm 2010 huy động từ khối này dưới chính sách của ngân hàng tăng nhưngtăng nhẹ do ảnh hưởng của tình hình khó khăn chung Để có được kế quả nhưvậy là do của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Cẩm Xuyên đã chú trọng côngtác huy động vốn tại chỗ, bằng việc giao chỉ tiêu cho từng phòng tổ, từng cánhân, bằng việc đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền vận động, triển khai