1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt mỹ ở thạch hà hà tĩnh

63 662 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS Việt Mỹ ở Thạch Hà Hà Tĩnh
Tác giả Giang Phan Thị
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Trần Ngọc Lân
Trường học Công ty CNTS Việt Mỹ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thạch Hà
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơn Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài "Một số yếu tố môi trờng và sự sinh trởng của tôm he chân trắng Penaeus vannmei Bone, 1931 trong ao nuôi tôm trên

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn với đề tài "Một số yếu tố môi trờng và sự sinh trởng của tôm he chân trắng (Penaeus vannmei Bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát ", tôi đã nhận đợc rất nhiều sự giúp

đỡ của các thầy cô giáo và các kỹ s thuỷ sản ở Công ty CNTS Việt Mỹ nơi

điều tra nghiên cứu đề tài.

Trớc tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới Tiến Sỹ Trần Ngọc Lân ngời thầy kính quý đã tận tình hớng dẫn và giúp đỡ tôi từ những bớc đi đầu tiên trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Sinh học, xin cảm ơn các thầy cô giáo và các cán bộ kỹ thuật phòng thí nghiệm trong Tổ Động vật- Khoa Sinh học đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Xin cảm ơn các cán bộ, các kỹ s thủy sản của Công ty CNTS Việt Thạch Hà-Hà Tĩnh Đã tạo điều kiện và cung cấp những số liệu để tôi hoàn thành tốt Luận văn.

Xin cám ơn những ngời thân, bạn bè gần xa và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn này.

Vinh, Tháng 5/2004

Phan Thị Giang

Trang 2

Mở đầu

I Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) nói chung hay nuôi tôm nớc lợ nói riêng còn

là mũi nhọn của nghề NTTS nớc ta Vì đây là các mặt hàng xuất khẩu NTTS

có vai trò quan trọng, nhằm duy trì và phát triển nguồn lợi, nhất là những đặcsản, những loại đang suy giảm sản lợng hoặc đang có nguy cơ tiêu diệt (VũTrung Tạng, 1994)[21, 226]

Từ những năm 80 của thế kỷ XX, nghề NTTS nớc lợ nhiều nớc trên thếgiới, ở vùng Đông Nam á, trong đó có Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và cónhững chuyển hớng mạnh mẽ từ nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến, sanghình thức nuôi bán thâm canh và thâm canh Sự phát triển của nghề nuôi tôm(chủ yếu là tôm sú, nhng gần đây tôm he cũng phổ biến khá rộng rãi) đã đa lạimột nguồn lợi lớn, đồng thời đòi hỏi một trình độ quản lý môi trờng nhất địnhcủa ngời nuôi tôm

ở Việt Nam, trong những năm gần đây nghề nuôi tôm đang có xu hớngphát triển mạnh không những về diện tích, năng suất mà cả sản lợng, nh năm

1997 sản lợng tôm xuất khẩu là 72.800 tấn, đạt 431 triệu USD (Vụ nghề cá, BộThuỷ sản, 1999) [3], năm 1998 giá trị xuất khẩu đạt 480 triệu USD (NguyễnKim Độ, 2000) [11] Chỉ tính riêng năm 2001 thì diện tích nuôi trồng thuỷ sảncủa các tỉnh ven biển trong cả nớc là 446.208 ha với sản lợng 158.755 tấn, đạtkim ngạch xuất khẩu 1,76 tỷ USD, tăng hơn năm 2000 gần 220.000 ha và sản l-ợng tăng 54.200 tấn, trong đó phần lớn là diện tích nuôi tôm (Báo Nhân dân29/2/2001 và 05/1/2002)[2]

Nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ ở Hà Tĩnh trong những năm qua đã có nhữngbớc phát triển đáng kể về sản lợng, giá trị và năng lực sản xuất trên mọi lĩnh vực

nh khai thác nuôi trồng, chế biến Nuôi trồng thuỷ sản năm 1999- 2000 pháttriển rộng trong toàn tỉnh, chỉ tính riêng huyện Nghi Xuân đã có tới 1.020 ha cóthể phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ, trong đó diện tích hiện nay đang nuôitôm 270 ha (Chơng trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ Nghi Xuân 2001-2005)[4]

Sự phát triển của nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ cho thấy năng suất và sản ợng tôm nuôi, không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố tôm giống, kỷ thuật nuôi,dịch bệnh, mà còn liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trờng nớc, bao gồm

Trang 3

l-các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá và động vật không xơng sống ở nớc nh động vật nổi(ĐVN).

ở nớc ta, hệ sinh thái vùng của sông ven biển và nuôi trồng thuỷ sản nớc

lợ đã đợc quan tâm nghiên cứu, đã có những công trình của các nhà khoa học

nh Vũ Trung Tạng (1995)[20], Đặng Thị Si, Trơng Ngọc An (1981)[1], LêTrình (1995) Vùng cửa sông ven biển và đầm nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tĩnh,

có các công trình đề cập một số khía cạnh của môi trờng và nguồn lợi động vật

ở đây nh Phan Thế Hùng (199.), Phan Văn Nguyên, Nguyễn Tiến Quân (199.).Cho đến nay cha có công trình nào nghiên cứu đến ảnh hởng của các yếu tố môitrờng đến sự sinh trởng của tôm ở vùng Thạch Hải này, nhất là đối tợng tôm he

Tôm he chân trắng là đối tợng cho hiệu quả kinh tế cao hơn tôm sú, là

đối tợng dễ chăm sóc, có thể nuôi đợc ở mật độ cao, giá tôm giống rẻ mà giáthành lại cao, sức ăn lại kém hơn tôm sú và cho năng suất cao hơn tôm sú Cho

đến nay có nhiều công trình nghiên cứu sinh trởng của tôm he (Lê Xân, 1998;Nguyễn Trọng Nho, 1997…)[19], nhng các tác giả chủ yếu tập trung tôm Sú màcòn ít công trình nghiên cứu trên đối tợng là tôm he chân trắng, đặc biệt là ởkhu vực Nghệ an, Hà Tĩnh

Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Một số yếu tố môi

tr-ờng và sự sinh trởng của tôm he chân trắng (Penaeus vannamei Bone, 1931 ) nuôi trên cát tại Công ty NTTS Việt- Mỹ ở Thạch Hà -Hà Tĩnh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá và thành phần loài, sốlợng động vật nổi, nhằm tìm hiểu ảnh hởng của chúng đến sự sinh trởng và pháttriển của tôm he chân trắng nuôi trong ao nuôi công nghiệp trên cát và đónggóp dẫn liệu khoa học cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tĩnh nóichung và Công ty Công nghệ Thuỷ sản Việt - Mỹ nói riêng

3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 4

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các nghiên cứu về các yếu tố môi trờng và sự sinh trởng của tôm he chântrắng đợc tiến hành tại một số ao nuôi tôm công nghiệp trên cát ở Công ty Côngnghệ Thuỷ sản Việt - Mỹ, tại xã Thạch Hải, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh

4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Qua việc xác định sự tăng trởng của tôm he chân trắng và điều tra nghiêncứu thành phần loài động vật nổi và các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá của loại hìnhnuôi công nghiệp, đánh giá sự tăng trởng của tôm và xác định mối quan hệ giữacác yếu tố môi trờng với năng suất tôm nuôi

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung cấp dẫn liệu khoa học cho việcphát triển nuôi trồng thuỷ sản ở đầm nuôi tôm nớc lợ nói chung và đặc biệt là

đối với hình thức nuôi tôm trên cát Vì đây là hình thức mới đang đợc thửnghiệm ở Hà Tĩnh

Trang 5

Chơng I Tổng quan tài liệu1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Thuỷ vực là môi trờng sống của thuỷ sinh vật trong thiên nhiên Trongmỗi thuỷ vực có một tập hợp sinh vật, động vật, thực vật, vi sinh vật tạo thànhmột quần xã đặc trng riêng cho từng thuỷ vực

Quần xã thuỷ sinh vật và thuỷ vực tạo thành một hệ thống sinh thái cóquan hệ qua lại mật thiết với nhau và liên hệ với môi trờng ngoài thuỷ vực

Mỗi một quần thể thuỷ sinh vật đợc đặc trng bởi thành phần loài, số lợngnhất định và các quần thể sống trong một quần xã thuỷ sinh vật chúng có mốiquan hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với các yếu tố môi trờng và mỗimột quần thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong quần xã thuỷ sinh vật

Đặc điểm cơ bản của đời sống thuỷ sinh vật là chúng sống trong môi ờng nớc Trên thực tế nớc tự nhiên luôn là một dung dịch phức tạp chứa nhiềuchất hoà tan và không hoà tan khác nhau, hàm lợng và thành phần các chấtkhông ổn định mà thờng xuyên, biến đổi do sự chi phối của các quá trình sinhhọc, hoá học, vật lý của môi trờng

tr-Cấu trúc và ổn định của các quần xã sinh vật

Các quần xã sinh vật là một trong những thành phần chủ yếu của hệ sinhthái cửa sông ven biển (nh ao nuôi tôm) Tính ổn định và năng suất quần thể củamột loài đợc xác định do rất nhiều yếu tố, một phần các yếu tố đó là các cấutrúc của quần xã sinh vật (Vũ Trung Tạng, 1945) [20] Cấu trúc quần xã sinhvật bao gồm 3 yếu tố chính: a) Cấu trúc thành phần loài của các quần xã sinhvật; (b) Cấu trúc dinh dỡng trong quần xã bao gồm chuỗi thức ăn và lới thức ăn;(c) Sự phân bố và những quy luật biến động về số lợng và sinh vật lợng của cácquần thể sinh vật

Các sinh vật sống trong hệ sinh thái thuỷ sinh tuân theo một quy luật làmột loài sinh vật này là thức ăn, là điều kiện tồn tại cho loài kia Điều nàykhông những chỉ đúng với hệ sinh thái thuỷ sinh mà còn đúng với các hệ sinhthái khác Quan hệ phổ biến giữa các loài sinh vật là quan hệ phụ thuộc lẫnnhau vô cùng phức tạp, nhng có quy luật đặc biệt là quan hệ dinh dỡng

Trang 6

1.2 Tình hình nghiên cứu động vật nổi

1.2.1 Tình hình nghiên cứu động vật nổi ở nớc ngoài

Các nghiên cứu đầu tiên về khu hệ thuỷ sinh vật biển phát triển mạnh vớiviệc sử dụng lới vớt sinh vật nổi (1950) Các tác giả đầu tiên của giai đoạn này

là Andonin và Edwards (1832), Sars (1835), Forbes (1844) đã công bố nhữngdẫn liệu đầu tiên Tiếp đến là thời kỳ nghiên cứu sinh thái học, tiêu biểu làLoren (1863), Walther (1893 - 1984), Zernov (1912) Giai đoạn nghiên cứu

định lợng nh nghiên cứu định lợng sinh vật nổi của Hensen (1877)

Trong thời gian qua về động vật nổi có các công trình nghiên cứu củaWilson (1950), Hardenberg (1951), Mclucky (1974), Wu và Culver (1991), Yan

và Pawson (1997), Mohamed (2001), Khwanruan (2002) [25,36]

Hội thảo Quốc tế tại Đài Loan (2002) có 176 công trình nghiên cứu vềCopepoda, thành phần loài và ảnh hởng của các yếu tố môi trờng đến số lợng và

sự phân bố, đánh giá tính đa dạng của Copepoda [20]

1.2.2.Tình hình động vật nổi ở Việt Nam

Về động vật nổi, cho đến nay các tác giả tập trung nghiên cứu về đặc

điểm, hình thái, sinh thái của 207 loài giáp xác chân mái chèo (Copepoda) biểnViệt Nam

Một số công trình nghiên cứu đã xác định Copepoda là thức ăn chủ yếucủa nhiều loài cá, tỷ lệ giáp xác chân mái chèo trong thành phần thức ăn lên tới72,7% ở cá thu vạch và 58% ở cá ngừ chấm (Nguyễn Đình Châu và Dơng ThịThơm, 1983) [7] Trong thức ăn cá trích, các nục, so ở Vịnh Bắc Bộ có tỷ lệchân mái chèo chiếm 65 - 91% (Nguyễn Tiến Cảnh, 1978) [6] Vì vậy sự biến

động số lợng của chân mái chèo sẽ có ảnh hởng đến việc hình thành ng trờng vàbãi cá đẻ, trong đó vùng cửa sông đợc xem nh bãi đẻ của nhiều loài cá Nhiềucông trình nghiên cứu xác định vai trò của động vật nổi là sinh vật chỉ thị đánhgiá chất lợng môi trờng thuỷ sinh vật, trong đó có giáp xác chân mái chèo đợcdùng làm chỉ thị đáng tin cậy cho khối nớc, dòng chảy, nhiệt độ, độ mặn(Nguyễn Văn Khôi, 1994) [14] Thành phần loài động vật nổi cửa sông không

đa dạng, số lợng loài thờng dao động khoảng 40 - 180 loài, chủ yếu là nhữngloài có nguồn gốc biển, rộng muối, rộng nhiệt (Nguyễn Văn Khôi và nnk, 1980;

Vũ Trung Tạng và nnk, 1985) [15]

Trang 7

Thành phần loài động vật nổi ở đầm Tam Giang- Cầu Hai có 34 loài,trong đó Copepoda 28 loài, chiếm 82% số lợng; Cladocera 5 loài và Rotatoria 1loài (Nguyển Thị Thu, 2000)[25] Nghiên cứu nguồn lợi sinh vật vùng cửa sôngven biển Hoằng Hoá - Thanh Hoá đã xác định đợc 56 loài động vật nổi, trong

đó nhóm giáp xác chân chèo phong phú nhất về thành phần loài (chiếm 53, 39

%) Nghiên cứu động vật phù du vùng biển Cát Nà - Hạ Long đã xác định đợc

104 loài động vật nổi thuộc 57 giống, 38 họ, 9 bộ, 6 ngành Sự biến động độmuối theo mùa đã kéo theo sự biến động thành phần động vật nổi Động vật nổi

đợc sử dụng để đánh giá tính đa dạng sinh học vùng cửa sông Thành phần loài

và số lợng cá thể động vật nổi đợc dùng làm sinh vật chỉ thị đánh giá mức độ ônhiễm, đánh giá tính đa dạng sinh học của thuỷ vực Theo Nguyễn Trọng Nho

và nnk 1982 [18], động vật nổi vùng Vịnh Quy Nhơn bao gồm 58 loài và 6 dạng

ấu trùng động vật không xơng sống khác, trong đó chủ yếu là giáp xác chân chèo(Copepoda 71,9% số lợng loài) và mang tính chất của khu hệ động vật biển vùng

bờ nhiệt đới Số lợng động vật ở đây đợc quyết định bởi sự phát triển của nhómchân chèo, với giá trị trung bình 76.356 cá thể/m3, cao nhất vào cuối mùa ma(tháng 12) và thấp nhất vào đầu mùa ma (tháng 9) với sự chênh lệch của hai cực trịnày đến 14 lần Theo kết quả nghiên cứu ĐVN của Nguyễn Trinh Quế (2001)[32]

ở các đầm nuôi trên địa bàn hai tĩnh Nghệ An– Hà Tĩnh đã xác định đợc 40 loàithuộc 30 giống, 24 họ, 8 bộ với 3 lớp đó là Lớp Crustacea, có thành phần loàinhiều nhất 21 loài chiếm 52,5%; Trong đó Copepoda là chiếm u thế nhất về số l-ợng loài trong các thuỷ vực với 19 loài, chiếm 47,5%; Protozoa có 12 loài chiếm30%; Còn trùng bánh xe (Rotatoria) chỉ có 7 loài chiếm 17,5%

Nghiên cứu về sự đa dạng loài ĐVN ở Nghệ An - Hà Tĩnh đã xác định đợc

51 loài thuộc 33 giống, 23 họ và 5 bộ, thuộc 3 nhóm (Rotatoria, Cladocera,Copepoda) Nhóm Copepoda có thành phần loài nhiều nhất với 24 loài, 16 giống,

12 họ, 2 bộ Nhóm Rotatoria với 2, 9 họ, 14 giống, 22 loài; Nhóm Cladocera cóthành phần loài thấp nhất với 5 loài Trong tất cả các thuỷ vực đều xuất hiện cácloài là thức ăn của ấu trùng của tôm đặc biệt một số loài đang đợc nuôi làm thức ăncho ấu trùng thuỷ sản (Brachionus pticatilis Muller) (Nguyễn Huy Chiến, 2002)

[31]

Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trungvào các vấn đề các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá và sự biến đổi các yếu tố môi trờng

Trang 8

với việc sử dụng hợp lý các đầm nuôi nớc lợ Tác động của sự phân huỷ là trong

đầm nuôi nớc lợ, ảnh hởng điều kiện tự nhiên đến sự phân bố tôm he ở vùngtriều phía Bắc

Thực tế cho thấy nuôi tôm nớc lợ ở Việt Nam đã chứng tỏ các yếu tố củamôi trờng nớc (thuỷ lý, thuỷ hoá, thuỷ sinh vật) ảnh hởng rất lớn đến khả năngsống, tăng trởng của tôm nuôi Một số công trình nghiên cứu về ảnh hởng củamôi trờng đầm nớc lợ đến nuôi tôm (Đoàn Cảnh, Phạm Văn Miên, 1992, PhanNguyên Hồng, 1997, Vũ Trung Tạng, 1997) [5,12,22] Ngoài ra cùngvới sự phát triển của ngành Thuỷ sản thì đã xuất hiện nhiều công trình nghiêncứu về ảnh hởng của thức ăn và một số các yếu tố môi trờng đến năng suất tômthịt của tôm sú (Penaeus monodon Fabricius) và tôm he (Nguyễn Văn Chung,

1997, Ngô Xuân Hiến, 1997, Tạ Khắc Tờng, 1997) [9,13,28]

Nhìn chung các công trình đều tập trung nghiên cứu thành phần loài và

số lợng động vật nổi, động vật đáy ở thuỷ vực nớc lợ và một số đầm phá lớn ởMiền Trung (Thừa Thiên Huế)

1.3 Tình hình nghiên cứu sinh trởng của tôm

1.3.1 Tình hình nghiên cứu tôm

Trên thế giới đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về tôm nh Solis(1988), Skinner (1985), Wickin (1976), Chanratchakool (1994) đã đề cập ảnh h-ởng của các yếu tố môi trờng tới sự lột xác của tôm; có nhiều công trình nghiêncứu đã xác định đợc mối quan hệ của các yếu tố môi trờng đối với họ tôm hetheo Yang (1990) cho rằng nhiệt độ và độ mặn là hai yếu tố quan trọng ảnh h-ởng lên tỷ lệ sống và sinh trởng của các loài tôm he; Theo Valencia (1977) chorằng độ mặn thích hợp cho sinh trởng và tỷ lệ sống của tôm sú, tôm he, tômNhật Bản là 10-200/00

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển ngành thuỷ sản đã cónhiều công trình nghiên cứu về ảnh hởng của thức ăn và một số yếu tố môi tr-ờng đến năng suất tôm thịt của tôm he nói chung và của tôm he chân trắng, tôm

sú nói riêng, (Nguyễn Văn Chung, 1997; Ngô Xuân Hiến, 1997; Tạ Khắc Tờng,1997) [9,13,28]

Trang 9

Tại Việt Nam, năm 1975 - 1976 Viện Nghiên cứu Hải sản điều tra nguồnlợi tôm he vùng biển gần bờ từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Cửa Sót (Hà Tĩnh)kết quả cho thấy tôm sú phân bố ở độ sâu nhỏ hơn 50m Đặng Ngọc Thanh vàCTV (1994) xếp tôm sú thuộc nhóm phân bố rộng nhng tập trung nhiều ở biểnmiền Trung Nguyễn Văn Chung, Phạm Thị Dự xác định tôm sú phân bố chủyếu ở vùng biển miền Trung và Nam Bộ

Nhìn chung các công trình nghiên cứu chủ yếu đề cập đến quy trình kỹthuật, công nghệ nuôi tôm sú còn về đối tợng là tôm he thì đợc rất ít tác giả đềcập đến

Công trình của Nguyễn Trọng Nho (1982)[18] đề cập tới kỹ thuật nuôitôm thơng phẩm ở miền trung Việt Nam Một số nhà khoa học đã tìm hiểu về

đặc điểm sinh trởng của tôm trong các đầm nuôi nh Lê Xân (1996)[30],

“Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và cơ sở khoa học của công nghệ nuôitôm sú, tôm he ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam”, trong đó nghiên cứu tác

động của các yếu tố môi trờng lên sinh trởng của tôm sú và tôm he chân trắng.Trong công trình “Sinh trởng và năng suất tôm sú nuôi tại Trung Bộ” của cáctác giả Nguyễn Trọng Nho và Tạ Khắc Tờng (1996)[19,28] đã đề cập tới quátrình sinh trởng của tôm trong ao nuôi

Theo Nguyễn Trọng Nho số lợng và chất lợng tôm giống là yếu tố quyết

định đến năng suất nuôi, mặt khác chất lợng nớc trong ao nuôi củng có ý nghĩaquyết định đến năng suất tôm dới sự tác động của các yếu tố môi trờng ở cácmức độ khác nhau thì trọng lợng của tôm biến động theo những chiều hớng làkhác nhau

Theo Lê Xân [30] nghiên cứu trên đối tợng tôm he thì nhiệt độ là yếu tốmôi trờng ảnh hởng lớn đrrns quá trình sinh sản, sinh trởng, lột xác của tôm vàcác thuỷ sinh vật khác Điều này đã đợc Vũ Văn Toàn nghiên cứu về các yếu tố

ảnh hởng đến sự sinh trởng của tôm he cho thấy ở nhiệt độ 25 - 270C, tôm cótốc độ tăng trởng 4,76%/ngày, tỷ lệ sống 84% cao hơn ao nuôi ở nhiệt độ 18 -20,5 0C là 0,95%/ngày và tỷ lệ sống 76% ở nhiệt độ này thì tôm gần nh khônglớn, khi quan sát tôm ơng ở ao, 9 ngày đầu có nhiệt độ 19,2 - 21,5 0C tôm tăng

Trang 10

trởng chậm 1,8% /ngày, sau đó tăng trởng nhanh từ thời gian có nhiệt độ 25

-270C Trong kỹ thuật nuôi, độ mặn có ý nghĩa rất quan trọng, tôm he sinh trởngtốt ở độ mặn 10 – 30 0/00 và theo tác giả Lê Xân thì ở các ao có độ mặn 30 0/00,nhiệt độ 25 - 28 0C và 30 - 330c thì tỷ lệ sống đạt cao nhất là 73,3 % Tỷ lệ sốngthấp nhất là 46,6% ở độ mặn 10% ,nhiệt độ 21-23 0C Tốc độ nhanh nhất ở các

ao có độ mặn 20 0/00, /nhiệt độ 25-28; Còn các ao có nhiệt độ 21-23 0C có tốc độtăng trởng chậm (1,33 - 2,14 %/ ngày) ở nhiệt độ này tôm ở ao có độ mặn 30

0/00 có tốc độ tăng trởng gấp 2 lần các ao có độ mặn 10 0/00

Nh vậy ở Việt Nam đã có các công trình nghiên cứu về các đối tợngthuộc họ tôm he, song các công trình đó chủ yếu tâp trung nghiên cứu vào khuvực miền Bắc và miền Nam, các nghiên cứu trên khu vực Bắc Trung Bộ còn ít

đợc đề cập đến Do vậy, nghiên cứu mối quan hệ của một số yếu tố môi trờngvới sự sinh trởng tôm he, có vai trò quan trọng cho việc đề xuất quy trình nuôitôm sú thích hợp góp phần phát triển nghề nuôi tôm tại Hà Tĩnh

1.3.2.Sinh trởng của tôm He Chân Trắng

Sinh trởng là sự lớn lên về kích thớc và khối lợng của tôm trong thời gian

đang lớn Tôm nói riêng và các sinh vật khác nói chung thì ở các điều kiện môitrờng khác nhau thì tốc độ sinh trởng là khác nhau, tốc độ sinh trởng phụ thuộcrất nhiều vào các yếu tố môi trờng và các yếu tố về kỹ thuật nuôi, ngay cả trongcùng một cơ thể ở từng giai đoạn khác nhau tôm có tốc độ tăng trởng cũng rấtkhác nhau

Đối với tôm he chân trắng ở tháng đầu tôm lớn rất nhanh, sau 15 ngày

đầu tôm tăng trọng 1.500-2.500%, chiều dài tăng 250-443% Sau 15 ngày tiếptheo khối lợng tăng 250-316%, chiều dài tăng 163-200% Tháng thứ 2 (tômcon) mức tăng trởng đã giảm về khối lợng đạt 129-192%, về chiều dài đạt 111-130% (Vũ Văn Toàn, 1998)[23] Từ tháng thứ 3 tới khi thu hoạch (tôm thơngphẩm) tốc độ tăng trởng của tôm tơng tự nh ở giai đoạn tôm con Trong ao nuôitôm he chân trắng tỷ lệ sống chỉ đạt 21,3- 44,3% đối với ao nuôi có nhiều cá dữ.Nhng đối với ao có ít hoặc không có cá dữ thì tỷ lệ sống có thể đạt tới 83,2%,

Trang 11

thấp hơn tỷ lệ sống của tôm sú, sau tháng thứ 3 tôm có thể đạt khối lợng10,2g/con Delmendo và Rabanal (1956) đã cho biết tốc độ phát triển của tôm

he trong điều kiện ao nuôi nh tôm nuôi thờng đạt khối lợng 0,60g, hai tháng đạt9,8g, 3 tháng đạt khối lợng 11,67g/con Nguyễn Trọng Nho và Tạ Khắc Tờng(1997) cho biết mối quan hệ đó là W = 0,0009L3,5494 với tôm giai đoạn PL12- 60 và

W = 0,0187L2,6498 với tôm có khối lợng từ 2g đến 40g

Solis (1988) cho biết họ tôm he nói chung thờng lột xác vào ban đêm.Wickin (1976) đã xác định những điều kiện kích thích tôm lột xác nhng khôngsinh trởng và các điều kiện môi trờng, dinh dỡng có tác dụng lớn đến tôm đanglột Thời gian để vỏ mới tôm con cứng lại cần một ít giờ, ở tôm trởng thành phảicần 1 đến 2 ngày

Sự sinh trởng của tôm đợc thể hiện rõ ở những lần lột xác Theo Wickin(1976) thì các yếu tố môi trờng bên ngoài có ảnh hởng rất lớn đến sự lột xáccủa tôm nh ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, hàm lợng photpho, nhng cơ chế ảnh h-ởng thì cha rõ Vì đây là đối tợng tơng đối mới lạ ở Việt Nam nên cha có tàiliệu nào đề cập đến tuổi thọ của tôm he chân trắng mà chỉ biêt đợc khi nuôi dữ.Villalus et al (1969) cho rằng tuổi thọ của họ tôm he là 2 năm, Srivatsa (1953)cho là 12 đến 15 tháng, Motoh (1981) là 1,5 năm với con đực và 2 năm với concái

1.4 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Hà Tĩnh

"Đề tài đợc thực hiện tại dự án Trung tâm Công nghiệp Nuôi trồng chếviến Thuỷ sản và du lịch biển Hà Tĩnh" nằm trên hai huyện Thạch Hà và CẩmXuyên Do đó trong đề tài có sử dụng các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội và hiện trạng một số môi trờng trên địa bàn hai huyện này [33]

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Đặc điểm môi trờng tự nhiên

Thạch Hà và Cẩm Xuyên là hai huyện ven biển có đặc điểm địa lý, địahình chứa đựng các yếu tố phức tạp của tự nhiên, sông suối nhiều, đồng bằng

Trang 12

hẹp, lợng ma hàng năm lớn và phân bố không đều Địa bàn này chịu nhiều thiêntai nh ma lũ, gió bão, úng ngập, lốc xoáy, chua mặn, hạn hán

Đặc điểm địa hình, địa chất

Địa bàn nghiên cứu nằm trong vùng ven biển thuộc hai huyện CẩmXuyên và Thạch Hà Địa hình đợc tạo bởi phù sa biển, các trũng đợc lấp đầytrầm tích đầm phá hay phù sa, đợc hình thành do các đụn cát chảy ngăn cáchvới biển Xu thế chung địa hình ở đây thấp dần từ phía Tây và phía Đông xuốngdần đến Cửa Sót Đây là vùng có nhiều tiềm năng Thuỷ sản, tạo các sản phẩm

có giá trị xuất khẩu cao

Đặc điểm khí hậu

Thạch Hà và Cẩm Xuyên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa và có chung

đặc điểm của khí hậu miền Bắc Việt Nam và đợc chia thành hai mùa rõ rệt lànóng và lạnh [33]

Mùa nắng nóng (Tháng 4- 10) khí hậu khô nóng nhất là tháng 4, 5, 6, 7,

8 với nhiệt độ trung bình thàng từ 24,7- 30,00C, có khi đạt trên 350C Lợng bốchơi cao đạt tới 136 mm (Tháng 7) Độ ẩm tơng đối lớn 85% Lợng ma dao độngtrong khoảng 75,7mm (Tháng 4) đến 875,1mm (Tháng 9) chiếm 75% lợng macả năm (2.682,4mm) Lợng ma trung bình chủ yếu từ tháng 5 - 12 với tổng lợng

ma là 2.390,5mm chiếm 89,1% lợng ma cả năm Từ tháng 4 đến tháng 8 cókhoảng 30 - 46 ngày có gió Lào (Gió phơn Tây nam), góp phần gây khô hạn,làm bốc hơi nớc ở các đầm, hồ nuôi Thuỷ sản, làm thay đổi độ muối của nớc và

độ phèn của trầm tích đáy theo xu hớng bất lợi cho nuôi trồng Thuỷ sản nớc lợ

Từ cuối tháng 8 đến tháng 10 thờng có ma bão gây lũ lụt

Mùa đông lạnh kéo dài từ tháng 11 năm trớc đến tháng 02 năm sau vớinhiệt độ trung bình tháng từ 18,30C (Tháng 10) đến 21,80C (Tháng 11), có khixuống 7- 100C (Tháng 11, 12) Lợng bốc hơi từ 27mm (Tháng 2) đến 57mm(Tháng 10) Độ ẩm cao từ 89% (Tháng 11) đến 92% (Tháng 01) Mùa đông th-ờng hay có ma dầm và có gió mùa Đông Bắc Lợng ma thấp, hớng gió thịnhhành là Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc với tốc độ gió khoảng 1- 3,7 m/s

Đặc điểm thuỷ văn

Trang 13

Địa bàn nghiên cứu có hệ thống sông khá phát triển, bao gồm hệ thốngsông Già, sông Kênh Cần hợp lu với sông Nghèn tại xã Tùng Lộc rồi đổ vàosông Đò Điện tại Hộ Độ; Sông Rào cái ở phía Nam đổ vào sông Đồng Môn hợp

lu với sông Hộ Độ tại ngã ba Thạch Hà rồi đổ vào sông Cửa Sót

Sông Nghèn dài 36 km, diện tích lu vực 354 km2 bắt nguồn từ núi TràSơn chảy qua 2 huyện Đức Thọ và Can Lộc về tới Thạch Hà Sông Rào Cái dài

69 km Sông Rào Cái và Sông Nghèn hợp lu tại Hộ Độ và từ Hộ Độ đổ ra biểngọi là sông Cửa Sót dài 8 km với tổng diện ích 1.090 km2, bao gồm 4 huyện:

Đức Thọ, Can Lộc, Cẩm Xuyên và Thạch Hà Sông Rào Cái bắt nguồn từ hồ Kẽ

Gỗ đến Cầu Phủ

Nh vậy, các sông có tác động đến vùng nuôi trồng thuỷ sản Thạch Hà

đều là sông nội địa, ngắn và chỉ đổ ra biển qua một cửa duy nhất là Cửa Sót Do

đó về mùa ma mực nớc sông dâng khá nhanh

Các hệ thống sông nói trên chịu ảnh hởng mạnh mẽ của thuỷ triều và là

hệ thống vừa cấp nớc ngọt, vừa cấp nớc mặn cho nuôi trồng Thuỷ sản Trongmùa lũ, tổng lợng dòng chảy 3 tháng (IV- VI) của sông Rào Cái là 256 triệu m3

chiếm 59,8% so với cả năm Trong mùa cạn tổng lợng dòng chảy 3 tháng (I III) của sông Rào Cái là 63,1 triệu m3 chiếm 14,7% so với cả năm Nhìn chungdòng chảy sông ổn định nhất từ tháng 01 đến tháng 4, từ tháng 4 đến tháng 8biến đổi ít, từ tháng 9 đến tháng 12 biển đổi mạnh nhất

-Sự biến động dòng chảy này cùng với chế độ thuỷ triều của các sông CửaSót, sông Rào Cái có những tơng quan nhất định tới vấn đề nuôi trồng Thuỷsản Khi dòng chảy sông thấp nhất thì xâm nhập mặn do dòng triều là lớn nhất(thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản nớc lợ) và khi dòng chảy sông lớn nhất thì

ảnh hởng triều nhỏ nhất và độ mặn của nớc sông nói trên cũng nhỏ nhất (bất lợicho nuôi trồng Thuỷ sản nớc lợ)

Vào mùa kiệt, việc thoát nớc và cấp nớc cho các đầm nuôi trồng Thuỷsản thuận lợi nhất, nhng cấp nớc ngọt khó khăn nhất, còn về mùa lũ thì ngợc lại.Khu vực Cẩm Xuyên và Thạch Hà đặc trng bởi chế độ nhật triều không đều.Hàng tháng có gần nữa số ngày có hai lần nớc lớn, hai lần nớc ròng trong ngày.Vùng Cửa Sót thời gian triều cờng thờng chỉ 10 giờ nhng thời gian triều rút th-ờng kéo dài khoảng 15 - 16 giờ Biên độ triều theo số liệu trung bình 10 năm

Trang 14

(1990 - 1999) ở trạm Thạch Đồng là khoảng từ 19,6 cm (Tháng 01) đến 30,93

cm (Tháng 7, 8) Mặt khác đây là vùng chịu ảnh hởng nặng nề của bão và cũng

là nơi có nhiều trận lũ mạnh, nớc dâng, gió Lào, hạn hán, sụt lỡ đất, nứt đất vàcác tai biến môi trờng khác Cho nên làm tăng vật chất lơ lững trong môi trờngnớc, làm ảnh hởng xấu đối với nuôi trồng Thuỷ sản [33]

1.4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Trên dãi đất ven biển Hà Tĩnh kéo dài 137km với diện tích tự nhiên63.038 ha và gần 304.000 ngời Dân c chủ yếu sống bằng nghề Nông, Ngnghiệp Ngoài ra còn có một tỷ lệ nhỏ làm nghề dịch vụ khác Chính vì vậy việckhai thác nguồn lợi hải sản tăng nhanh và bằng các phơng tiện mang tính huỷdiệt, cùng với việc chặt phá rừng ngập mặn làm đầm nuôi tôm là trong cácnguyên nhân gây suy thoái môi trờng và suy giảm đa dạng sinh học vùng cửasông ven biển Còn đối với huyện Thạch Hà có tổng diện tích đất tự nhiên là

442 km2, Cẩm Xuyên là 628 km2 Theo số liệu thống kê năm 2002 Thạch Hà có

40 xã với tổng dân số 198.122 ngời, mật độ dân số 448 ngời/km2 Cẩm Xuyên

có 26 xã với tổng số dân 152.938 ngời, mật độ dân số 244 ngời/km2 Nói chungdân c phân bố không đều, tập trung ở những vùng thị trấn và thị tứ, vùng venbiển dân c tha thớt hơn, chủ yếu làm ruộng, đánh bắt và nuôi trồng Thuỷsản[33]

1.5 Xu hớng phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở Hà Tỉnh

ở Hà Tĩnh tổng diện NTTS là 2.973 ha Năm 1995 có 1.120 ha đợc đavào nuôi trồng Thuỷ sản, nhng đến nay cũng chỉ đợc gần 1.400 ha mặt nớc lợ đ-

ợc khai thác Sản lợng hàng năm dao động từ 351 - 470 tấn NTTS chỉ tính riênghuyện Nghi Xuân có tới 1.020 ha có thể phát triển NTTS nớc lợ trong đó diệntích hiện nay đang nuôi tôm 270 ha (Chơng trình phát triển NTTS nớc lợ NghiXuân 2001 - 2005) [4]

* Hiện trạng và tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản

Với lợi thế địa hình chạy dọc bờ biển, nhiều sông ngòi, kênh rạch, Thạch

Hà và Cẩm Xuyên có tiềm năng mặt nớc rộng lớn thuận lợi nhất cho nuôi trồngThuỷ sản của tỉnh Hà Tĩnh Đây là khu vực lý tởng cho việc xây dựng khu nuôitôm cho năng suất cao Nguồn lợi Thuỷ sản rất phong phú và đa dạng Hầu hếtcác đối tợng Thuỷ sản có giá trị kinh tế cao nh tôm he, cua xanh, tôm hùm, cá

Trang 15

song, các loại nhiễm thể hai mảnh đều phân bố ở các thuỷ vực trong địa bànnày Sản lợng các loại đặc sản có giá trị nh tôm khai thác tự nhiên chiếm 20 -30% và hình thức nuôi chủ yếu là quảng canh và chỉ một số ít diện tích đợc ápdụng theo hình thức nuôi quảng canh cải tiến và vẫn còn một số vùng áp dụngphơng pháp nuôi truyền thống (Phơng pháp nuôi mỡ) Phơng pháp này có nhiềuhạn chế do vật nuôi chịu ảnh hởng quá lớn của sự biến động các yếu tố môi tr-ờng Cũng do phơng pháp nuôi này làm môi trờng nuôi bị ô nhiễm, bệnh tật lâylan gây thiệt hại lớn cho ngời nuôi, cân bằng sinh thái môi trờng chung bị phá

vỡ nghiêm trọng Chính vì vậy mà năng suất thấp

Trớc tình hình đó, Công ty Công nghệ Thuỷ sản Việt - Mỹ đóng tại xãThạch Hải - Thạch Hà - Hà Tĩnh đã và đang xây dựng vùng nuôi tôm côngnghiệp có nguồn nớc ngọt chủ động Kết qủa vụ thứ nhất thu đợc năng suất vàlợi nhuận rất cao

Trang 16

Chơng 2

Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

2.1 Nội dung nghiên cứu

1 Điều tra, xác định một số yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá của các ao nuôi tôm

2 Điều tra thành phần loài động vật nổi

3 Số lợng động vật nổi ở các ao nuôi

4 Sinh trởng của tôm và một số yếu tố ảnh hởng đến sinh trởng của tôm

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu

Điểm thu mẫu định kỳ: 2 tuần 1 lần Tại Công ty CNTS Việt– Mỹ(Thạch Hải - Thạch Hà - Hà Tĩnh)

Thời gian nghiên cứu

- Phơng pháp thu thập mẫu định lợng động vật nổi (ĐVN) bằng cách lọcnớc qua lới ĐVN, mỗi đầm thu tại 3 điểm theo đờng chéo góc, mỗi điểm 50 mlnớc, thu định kỳ 2 tuần/ 1 lần

- Phơng pháp phân tích định lợng: Đếm số lợng cá thể động vật nổi bằngbuồng đếm kiểu Bogonôp rồi quy ra đơn vị m3

2.3.2 Phơng pháp xác định các yếu tố môi trờng

- Nhiệt độ : Nhiệt độ đợc đo bằng nhiệt kế

Trang 17

- pH : Sử dụng Test để kiểm tra

- NH3 : Sử dụng Test để kiểm tra

- NH4 : Sử dụng Test để kiểm tra

- DO: Sử dụng phơng pháp Winkler

- COD: Theo phơng pháp Permangannat iôt Thiosunfat

- Độ trong: Sử dụng đĩa Sechi

- Độ muối: Dùng máy đo độ muối S18

2.3.3 Phơng pháp định loại:

- Phơng pháp định loại động vật nổi theo Mayer (1974)

- Tài liệu định loại ĐVN của Đặng Ngọc Thanh và nnk (1980) [24], NguyễnVăn Chung và nnk (2000) [9], Garcia et al (1986) [34], Shirota (1996) [36]

2.3.4 Xử lý và bảo quản mẫu

- Các mẫu vật đợc xử lý và bảo quản theo quy định xử lý ĐVN, mẫu đợc giữbằng phơng pháp giữ mẫu nớc bằng Formol 5%

- Mẫu đợc bảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (Etiket) bao gồm mẫu

định tính và mẫu định lợng

Nhãn (Etiket) đợc ghi theo:

• Số ký hiệu mẫu:

• Địa điểm thu mẫu:

• Thời gian thu mẫu:

• Phơng pháp tthu mẫu:

2.3.5 Tính toán và xử lý số liệu

Tất cả, các số liệu đợc tính toán và xử lý bằng công thức toán học, theocác tài liệu của Lê Văn Tiến (1991), Võ Hng (1993) Số liệu thu thập đợc xử lýqua bảng biểu, sơ đồ, đồ thị biểu diễn số lợng và biến động số lợng

- Các công thức tính toán thống kê:

- Mật độ động vật nổi:

Trang 18

1 X

2.4 Thiết bị, vật t nghiên cứu

• Dụng cụ thu mẫu: Vợt động vật nổi cỡ 38

• Hoá chất, thiết bị

Bình tam giác 200ml, 500mlBình chuẩn 25ml, 50mlCốc đong 50ml, 200mlKính hiển vi quang học, kính lúp

Lọ nhựa, túi polytylen

Máy đo độ muối S18

Đĩa sechiNhiệt kế

Trang 19

2.5 Đặc điểm các ao nuôi tôm

Các ao nghiên cứu trực thuộc Công ty CNTS Việt – Mỹ ở đây các ao

có cấu tạo tơng tự nhau, ngay cả về hình thức nuôi cũng vậy Tất cả các đầmnày đều đợc nuôi theo hình thức nuôi tôm công nghiệp trên cát Nguồn nớctrong ao đợc lấy vào theo một hệ thống ống từ biển vào và tuỳ theo từng lứa tuổi

mà ngời ta pha trộn với một lợng nớc ngọt là khác nhau Để có môi trờng nớcthích hợp cho từng độ tuổi tôm nớc lợ này ở mỗi ao đều có 2 cống cấp - thoátnớc riêng biệt Đặc biệt ở đây nớc đợc kiểm tra và xử lý trớc khi đa vào ao

Bảng 2.1 Đặc điểm của các ao nuôi

Loại hình

canh tác

- Công nghiệp Công nghiệp Công nghiệp Công nghiệp

Hoá chất diện

tạp

- Kích thích lột xác bằng Most and grow

- Sát trùng bằng iôtdin định kỳ 15 ngày/1lần

- Diệt tảo (khi tảo nhiều, đậm đặc) bằng PKC

- Xử lý chất thải trong ao nuôi bằng chế phẩm sinh học

- Xử lý sát trùng bằng: BRF2 ,TH4Thức ăn Sử dụng thức

ăn CN: củaUni-president

Sử dụng thức

ăn CN: củaUni-president

Sử dụng thức

ăn CN: củaUni-president

Sử dụng thức

ăn CN: củaUni-presidentTôm giống Lấy tại Trung

Mật độ thả 100 con/m2 100 con/m2 100 con/m2 100 con/m2

Ngày thả 19/9/03 19/9/03 19/10/03 19/10/03Ngày thu hoạch 24/11/03 24/11/03

2.5.1 Cấu tạo của ao nuôi tôm

Trang 20

- Ao sâu 1,2 - 1,5 m, với diện tích bằng nhau 5000m2/ 1 ao

- Tạo nền đáy: ở dới cũng đợc trải một lớp nilông trắng, tiếp đến là một lớpcát dày 3 phân Sau đó là đến lớp nilông xanh chống thấm để bảo vệ nền đáykhông bị sụp lở và trên cùng là một lớp cát dày 5 phân

Trong ao có 2 cống nằm đối diện nhau để cấp - thoát nớc Ngoài ra trong

ao còn có quạt thông gió nhằm để cung cấp thêm khí CO2 cho ao nuôi Hơnnữa, do tỷ trọng nớc ngọt thấp hơn tỷ trọng nớc biển nên nớc ngọt sẽ nổi lêntrên và trong không khí thì 2 loại nớc này không tiếp xúc với nhau Vì có màngngăn cách không có oxy Chính vì vậy mà phải quạt để phá tan tầng ngăn cách

đó đi để dung hoà độ mặn trong môi trờng nớc

Mặt khác ao nuôi ở đây đợc thiết kế nhằm để giảm tối thiểu chất thải,làm sạch đáy ao bằng cách tháo đáy trong quá trình nuôi hạn chế ô nhiễm nớc

ao đồng thời tận dụng thu chất thải (thức ăn thừa, xác tôm khi cha bị phânhuỷ) để nuôi cá rô phi Các chất cặn vẫn trong ao sẽ đợc quy về một chỗ nhờ hệthống quạt nớc, khi tôm bắt đầu đợc 50 ngày tuổi làm cho nớc trong ao luônchuyển động theo chiều đợc minh hoạ (hình 1a)

Thiết kế đáy có độ nghiêng về trung tâm đáy ao (hình 1b) Do đó, cácchất rắn có xu hớng tập trung về cửa xả đáy và định kỳ tháo sang ao lắng

Trang 21

- Lấy nớc vào ao nuôi tôm khoảng 30-40 cm., trớc khi lấy vào phải khử

trùng nớc nuôi bằng Chlorine với hàm lợng 30 g/m3

- Thờng xuyên kiểm tra chất lợng nớc để có hớng điều chỉnh tới giá trịthích hợp cho tôm phát triển

- Chế độ thay nớc: Phơng pháp nuôi ít thay nớc nhằm hạn chế đến mứctối đa lây nhiễm bệnh tật và hiện tợng Stress của tôm khi môi trờng nớc thay

đổi, tận dụng con nớc triều để cấp nớc cho ao Vì vậy trong quá trình nuôi chỉcấp thêm nớc bổ sung cho lợng nớc mất đi do bay hơi hoặc rò rỉ, chỉ thay nớckhi môi trờng quá xấu thì thay nớc tạo môi trờng đáy ao làm cho môi trờng nớc

ao nuôi luôn sạch Nớc cấp vào ao nuôi hoặc thải ra ngoài đều phải xử lý để loạitrừ mầm bệnh Duy trì chất lợng nớc tốt là điều kiện quan trọng cho sự sinh tr-ởng và phát triển củng nh tỷ lệ sống của tôm nuôi, nếu môi trờng có biến độngbất lợi thì tăng tần số và khối lợng nớc phải thay

Trang 23

2.5.2 Quy trình quy phạm xử lý môi trờng

• Cải tạo ao và xử lý trớc khi nuôi

- Cải tạo đáy ao: CaO liều lợng 5-7Kg/100m2

.

- Sát trùng nớc:Iotdine-Complex 2-2,5 ppm

- Xử lý nớc, diệt tạp: Saponine,10 ppm

• Xử lý môi trờng đối với ao nuôi >40 ngày tuổi

- Tình trạng ao nuôi: Đậm màu, tôm khoẻ, ăn tốt không lột xác

- Cách xử lý: Sát trùng bằng nớc Iotdine – Complex Chiều xả 20 cm

n-ớc, thời gian đánh 20h, nồng độ 2 ppm Sáng ngày thứ 2 cấp nớc 15-20 cm,chiều ngày thứ 2 ngâm BRF2 – Aquakit 200-300g/1 ao, 8h sáng ngày thứ 3 chohoà nớc tạt đều khắp mặt ao

Hàng ngày theo dõi sự biến động của cấc yếu tố môi trờng Điều chỉnh

độ pH và chỉ tiêu kiềm bằng lợng vôi nung Dolomite nhất định

• Xử lý môi trờng đối với ao nuôi >55 ngày tuổi

- Tình trang ao nuôi: Màu nớc đậm, môi trờng biến động, tảo đấy ao bẩn

- Cách xử lý: Cắt tảo, sát trùng nớc bằng Formol Sáng xả nớc chỉ để còntrong ao 1m nớc, 9h cho tiến hoà loảng tạt đều khắp mặt ao (chỉ áp dụng vớinhững ngày trời nắng), tối tiến hành cấp nớc lại 20 cm Ngày thứ 2 cho tiếnhành xử lý đáy bằng Chlorine 10Kg/5000 m2 cấy vào trong nền đất cát, 8h ngàythứ 3 tiến hành xử lý nớc bằng BRF2 –Aquakit, 250-300g/1 ao (quy trình quyphạm này đợc lặp lại sau 10 ngày cho tới khi thu hoạch)

• Cải tạo và xử lý đáy ao sau khi thu hoạch

- Xử lý đáy ao: Tháo nớc còn lại 10 cm, sau đó xử lý bằng KMnO4 10-15kg/1ao 5000 m2

- Cải tạo đáy ao bằng: CaO 30-50kg/ 200m2

- Phủ đáy bạt

- Cấp nớc lại và xử lý nớc đa vào nuôi nh ban đầu

Trang 24

Chơng 3

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Một số yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá ở các ao nuôi tôm tại Công

Ty CNTS Việt Mỹ

Đặc điểm của ao nuôi tôm trên cát là nghèo dinh dỡng, tảo thờng hay chết

đột ngột làm cho nớc mất màu Do điều kiện ao nuôi tôm trên cát đợc phủ bạt đáyvới môi trờng nớc không có, các yếu tố này chỉ đợc nhờ cung cấp từ ngoài vào Do

đó môi trờng ao nuôi trên cát dễ bị biến động, điều này sẽ làm ảnh hởng nhiều đếntình trạng sức khoẻ của tôm Vì vậy, để đạt đợc những điều kiện tốt nhất cho môi tr-ờng ao nuôi cần phải có những biện pháp quản lý thích hợp, nhất là các yếu tố thuỷ

lý, thuỷ hoá và sinh vật nổi

Bảng 3.1: Biến động các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá trong các ao nuôi tôm trên cát tại CTCNTS Việt Mỹ

cho phép

Đợt

Yếu tố 19/10 4/11 19/11 19/10 4/11 19/11 19/10 4/11 19/11 19/10 4/11 19/11 Nhiệt độ nớc ( 0 C) 24 26,0 22,5 23 24,5 20,5 25,6 25 21 24,7 26,5 21,5 23-28

Độ trong (cm) 55 33 45 80 44 49 70 70 40 70 70 66,3 30-40 Độ mặn (% 0 ) 10 12,5 16 11 11,0 13 10 17 16 9 14 15 10-30 Độ pH 9,5 9,4 8,5 9,0 7,8 8,5 8,2 8,4 8,8 7,8 8,6 8,5 7-9 Kiềm 51 8,5 85 58 68 85 51 68 64 51 68 85 -

DO (mgO 2 /l) 7,62 7,68 7,52 7,14 6,72 8,32 7,78 7,46 6,6 7,3 7,78 8,95 > 5,0 COD 2,72 6,24 5,52 2,4 3,76 5,6 2,24 2,4 3,68 0,92 3,04 3,36 < 4,0

Trang 25

Độ muối (% 0 )

Nhiệt

độ nớc

Độ muối (% 0 )

Nhiệt

độ nớc

Độ muối (% 0 ) Nhiệtđộ

nớc

Độ muối (% 0 )

- Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hởng đến nhiều phơng diện trong đời sống của

các đối tợng nuôi nh hô hấp, tiêu thụ thức ăn, tăng trởng, khả năng mẫn cảm vớibệnh tật Đối với mỗi loài sinh vật Thuỷ sản, tơng ứng với khoảng nhiệt độ thíchhợp khác nhau Theo Nguyễn Trọng Nho (2002) và Đặng Hoàng Dũng (1998)thì khả năng thích ứng với nhiệt độ của họ tôm he (penaeids) từ 18 - 350C tốtnhất là từ 280C đến 300C

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ dao động của nhiệt độ nớctrong các ao nuôi là không quá lớn trong các đợt thu mẫu từ 20,50C đến 26,50C.Nhiệt độ xuống thấp vào cuối tháng 11 ở vụ chính nhiệt độ dao động từ 200C

đến 32,50C Nhìn chung nhiệt độ trong vùng nghiên cứu thuận lợi cho nghề nuôitôm Tuy nhiên ở cuối tháng 11 do nhiệt độ hạ xuống thấp nên sức ăn của tômgiảm hơn nhiều so với sức ăn của tôm ở tháng 9 và tháng 10

- Độ muối: độ muối là một trong những yếu tố giới hạn đối với thuỷ sinhvật Nớc mặn, nớc lợ hay nớc ngọt là yếu tố môi trờng quan trọng liên quan đếnhàm lợng muối dinh dỡng Độ mặn của nớc trong ao chủ yếu phụ thuộc vàonguồn nớc cung cấp và mức độ bốc hơi của nớc

Đối với ao nuôi tôm trên cát độ mặn sẽ điều chỉnh theo ý muốn của ngờinuôi tôm Qua nghiên cứu ngời ta thấy ở từng giai đoạn phát triển thì tôm đòihỏi nhu cầu độ mặn là khác nhau, tháng thứ nhất (25 - 30‰), tháng thứ 2 (15 -18‰), tháng thứ 3 (20 - 30‰) Giới hạn thích hợp nhất để cho tôm phát triển là

Trang 26

từ 15‰ - 25‰ Độ muối đợc sử dụng để khống chế tốc độ tăng trởng và tìnhhình tăng trởng của tôm Tuy nhiên ở những tháng này do ma nhiều nên độmuối liên tục giảm xuống, một số ao cha điều hoà lợng muối kịp nên ít nhiều

ảnh hởng đến sự điều tiết áp suất thẩm thấu của tôm, do đó ảnh hởng đến sựsinh trởng của tôm Vì vậy cần đợc bổ sung thêm muối, Canxi và chất kíchthích khác kịp thời và hợp lý để làm tăng sự hoạt động và khả năng bắt mồi củatôm Nếu trong môi trờng ao nuôi có độ muối tơng đối cao, thì có thể tôm sẽrắn chắc và có sức đề kháng với bệnh tốt Nên thờng xuyên nắm vững độ muốitrong ao để duy trì độ muối đợc bình thờng

Kết quả bảng 3.2 cho thấy điểm thấp nhất của độ muối ở đợt 1 thì tơngứng với điểm cao nhất của nhiệt độ Mặt khác ta thấy rằng nhiệt độ (24 – 26

0C) càng lên cao thì độ muối càng cao (10 - 12 ‰) Và độ muối đạt đỉnh caonhất là vào mùa khô lúc này nhiệt độ xuống thấp nhất nh ở đợt 3 nhiệt độxuống thấp nhất là 22,5 0C thì độ muối lại tăng cao nhất là 16 ‰

3.1.2 Độ pH và độ trong, trong các ao nghiên cứu

Bảng 3.3: Biến động độ trong của nớc và độ pH trong một ao nuôi ở Công ty

)

Độ trong (cm)

pH (mg/l) trongĐộ

(cm)

pH (mg/l) trongĐộ

(cm)

pH (mg/l) trongĐộ

(cm)

- Độ pH: độ pH là một trong những yếu tố sinh thái quan trọng có ảnh

h-ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sinh vật nổi và tôm trong ao nuôi

Đối với ao nuôi tôm trên cát do đợc phủ bạt từ bờ xuống đáy, nên có thểtránh đợc sự rửa trôi acid, chống đợc sì phèn đối với vùng đất bị nhiễm phèn,cho nên pH trong ao nuôi không bị ảnh hởng của các yếu tố bên ngoài Tuynhiên pH rất dễ biến động do trong ao nuôi tôm trên cát việc gây màu nớc rấtkhó khăn và rất dễ bị mất màu do tảo chết đột ngột Qua kết quả nghiên cứu chothấy giá trị pH biến động từ 7.8 đến 9.5 Nhìn chung giá trị pH nằm trong

Trang 27

khoảng thích nghi của tôm he có khả năng thích ứng với độ pH từ 7 đến 9.Trong điều kiện pH < 7 cần có biện pháp để nâng cao giá trị pH lên nh rãi mộtlớp với bột 4 - 5kg/ 800m2/ ngày trong 3 đến 4 ngày liên tục để đảm bảo môi tr-ờng thích hợp cho tôm phát triển (Đặng Hoàng Dũng, 1998)[10]

- Độ trong: Ao nuôi tôm trên cát do phủ bạt ở đáy ngăn cản sự tiếp xúc

của ao với môi trờng bên ngoài, cát phủ ở đáy mang tính chất rời rạc và thờngsạch nên không có khả năng tạo độ đục trong nớc Độ trong của nớc ao phụthuộc vào lợng phân, vôi đợc đa vào ao và còn lại phụ thuộc vào mức độ pháttriển của sinh vật phù du có trong ao Việc xác định độ trong, trong ao nuôi tômcho phép đánh giá mức độ giàu nghèo thức ăn tự nhiên và các chất hữu cơ hoàtan, chất thải của tôm và xác chết động vật phù du

Nhìn vào bảng 4 ta thấy độ trong dao động tơng đối lớn từ 33 cm đến 86

cm mà theo Đặng Hoàng Dũng (1998)[10] thì độ trong để họ tôm he phát triểnbình thờng trong khoảng 30 - 40 cm là thích hợp Nh vậy độ trong ở các aonghiên cứu là tơng đối phù hợp nhng vấn đề nổi cộm ở đây là rất nghèo chấtdinh dỡng Khi độ trong ở các ao nuôi giảm xuống dới giá trị trên cần thêm nớc

và dùng chế phẩm sinh học để làm tăng độ trong và khử sạch cặn bẩn

3.1.3 Hàm lợng oxy hoà tan và nhu cầu oxy hoá học.

Bảng 3.4 : Biến động hàm lợng DO và hàm lợng COD trong một số đầm nuôi tôm ở Công ty CNTS Việt Mỹ

Ao

Đợt

DO (mg/l

)

COD (mg/l)

DO (mg/l) (mg/l)COD (mg/l)DO (mg/l)COD (mg/l)DO (mg/l)COD

19/10/03 7,62 2,72 7,14 2,4 7,78 2,24 7,3 0,924/11/03 7,68 6,24 6,72 3,76 7,46 2,4 7,78 3,0419/11/03 7,52 5,52 8,32 5,6 6,6 3,68 8,96 3,36

- Hàm lợng oxy hoà tan (DO): Hàm lợng oxy hoà tan là một chỉ tiêu quan

trọng đối với sự hô hấp của tôm trong ao nuôi Sự sinh trởng của tôm phụ thuộcrất lớn vào hàm lợng oxy hoà tan Hàm lợng oxy hoà tan trong thuỷ vực chủ yếu

do sự khuyếch tán oxy từ không khí vào sự quang hợp của thực vât phù du trongao

Trang 28

Đối với ao nuôi tôm trên cát trong thời gian đầu, hàm lợng oxy hoà tantrong nớc do sự khuyếch tán từ không khí đợc cung cấp từ quạt nớc Đến thờigian sau này khi tảo trong ao dần phát triển thì hàm lợng oxy hoà tan mới đợccung cấp từ hai phía nên hàm lợng oxy trong ao vào thời gian này là tơng đốicao hơn trớc Mặt khác nhờ quá trình gom chất thải và xi phông đúng định kỳ

và tháng thứ 2 trở đi đã làm giảm đến mức thấp nhất lợng tiêu hao oxy do qúatrình oxy hoá của lợng mùn bã hữu cơ trong ao

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lợng DO dao động không lớn lắm từ6,6 mg/l đến 8,96 mg/l Nói chung hàm lợng oxy ở các ao qua các đợt đềuthuộc giới hạn cho phép đối với nớc nuôi trồng Thủy sản là DO > = 5mg/l

- Nhu cầu oxy hoá học (COD): COD là lợng oxy cần thiết cho phản ứng

hoá học để oxy hoá hết các chất hữu cơ có trong một thể tích nớc nhất định Khihàm lợng oxy hoà tan trong nớc lớn sẽ làm giảm sút chất lợng nớc 1 cách nhanhchóng ảnh hởng xấu đến đời sống của đối tợng nuôi

Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lợng COD dao động lớn từ 0,92mg/l – 6,24 mg/l đặc biệt do lợng thức ăn d thừa và các sản phẩm bài tiết củatôm đã làm cho nớc có độ ô nhiễm hữu cơ tăng lên nh hàm lợng COD đợt 2 của

ao 16 đạt giá trị cao nhất 6,24mg/l, chứng tỏ hàm lợng mùn hữu cơ trong ao

t-ơng đối lớn Điều đó sẽ làm ảnh hởng đến sự sinh trởng và phát triển của tômnuôi cũng nh thành phần và số lợng ĐVN

3.1.4 Độ kiềm và NH 3 , NH 4 trong các ao nuôi tôm ở Công ty CNTS Việt Mỹ Bảng 3.5: Độ kiềm và NH 3 , NH 4 trong một số ao nuôi tôm

- Độ kiềm: Độ kiềm giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ đệm trong

môi trờng nớc, đây đợc xem là chỉ tiêu quan trọng trong việc duy trì đợc sự biến

động thấp nhất của pH nớc hạn chế tác hại sẵn có trong ao

Đối với ao nuôi tôm he trên cát độ kiềm có xu hớng tụt giảm trong quá trình nuôinhng do qúa trình nuôi ít thay nớc và việc bón định kỳ các loại vôi có khả năng tăng

Trang 29

hệ đệm nên độ kiềm trong ao khá ổn định Định lỳ bón các loại vôi (Dolamite,CaCO3) từ 2 - 5 lần/ tuần với lợng 15 - 20 kg/m2 nhằm cải thiện môi trờng nớc, điềuchỉnh pH và ổn định nền đáy Qua kết quả nghiên cứu cho thấy độ kiềm trong ao

đều trong khoảng thích hợp cho tôm phát triển

Còn NH3 và NH4 thì đều trong giới hạn cho phép cho tôm phát triển

3.2 Thành phần loài và số lợng động vật nổi

3.2.1 Thành phần loài và cấu trúc thành phần loài ĐVN

Qua nghiên cứu ở các ao nuôi tôm tại Công ty CNTS Việt Mỹ đã xác

định đợc 28 loài thuộc 19 giống, 11 họ và 4 bộ thuộc 3 nhóm: Rotatoria,Cladocera, Copepoda (bảng 3.6)

Trong đó lớp Crustacea có thành phần loài nhiều nhất với 3 bộ (chiếm75% tổng số bộ ), 9 họ (chiếm 82%), 16 giống (chiếm 84,2% ), 24 loài (chiếm85,7%) Đặc biệt bộ Copepoda có thành phần loài nhiều nhất với 20 loài (chiếm71,4%), 13 giống (chiếm 68,4%), 8 họ (chiếm 72,7%), 2 bộ (chiếm 50%) chúng

là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn của ao nuôi, là thức ăn chủ yếu của

động vật thuỷ sinh Lớp Trùng bánh xe Rotatoria chỉ có 1 bộ (chiếm 25%), 2 họ(chiếm 18,2%%), 3 giống (chiếm 15,8%), 4 loài (chiếm 14,3%) Đặc biệt bộCalanoida có số loài số giống và số họ lớn nhất với 13 loài (chiếm 46,4%), 8giống (chiếm 42,1%), 6 họ (chiếm 54, 5%) Bộ Cladocera có số họ ít nhất 1 họ(chiếm 9,1%), với 4 loài (chiếm 14,3%) Qua đó ta thấy trong thành phần loài

động vật nổi thì nhóm Copepoda chiếm u thế với nhiều loài đặc trng nớc lợ nh

(Schmackeria godioider, S.Curvilobata Dang, Mazellina ornata Rose ) Mặt

khác do tính chất của ao nuôi tôm có pha trộn nớc ngọt với nớc biển nên ở đây

có xuất hiện một số loài nớc ngọt của nhóm Cladocera (Alona davidi, A.excisa excisa, chydoru, Sphaericus, ) và Rotatoria (Brachionus pticatilis Muller, diploi daviesiae) Nhng cũng không thể làm mất đi tính đặc trng của vùng nớc

lợ

Trang 30

B¶ng 3.6: Thµnh phÇn loµi §VN t¹i mét sè ao nu«i t«m thuéc C«ng ty CNTS

3 Chydorus sphaericus sphaericus

10 Pseudodiaptomus incisus Shen et Lee + +

3 Hä Centropagidae

12 Sinocalanus laevidactylus Shen et Tai + + + +

4 Hä Diaptomidae

13 Heliodiatomus falxus Shen et Tai +

5 Hä Paracalanidae

15 Acrocalanus gracilis (Giesbrecht) +

6 Hä Mazellinidae

Trang 31

16 Mazellina ornata Rose +

7 Họ Calanidae

III- Bộ cyclopoida

8 Họ Cyclopoidae

19 Eucyclop speratus (Lilljeleorg) +

21 Thermocyclops taihokuensis (Harada) +

9 Họ oithonidae

22 Limnoithona sinensis (Burckhardt) +

Bảng 3.7 : Cấu trúc thành phần loài động vật nổỉ một số ao nuôi tôm thuộc

Ngày đăng: 20/12/2013, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Đặc điểm của các ao nuôi - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 2.1. Đặc điểm của các ao nuôi (Trang 19)
Bảng 3.1: Biến động các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá trong các ao nuôi tôm trên cát tại CTCNTS Việt Mỹ - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.1 Biến động các yếu tố thuỷ lý, thuỷ hoá trong các ao nuôi tôm trên cát tại CTCNTS Việt Mỹ (Trang 24)
Bảng 3.2: Biến động nhiệt độ và độ muối trong các ao nuôi tôm ở Thạch Hải - Thạch Hà - Hà Tĩnh. - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.2 Biến động nhiệt độ và độ muối trong các ao nuôi tôm ở Thạch Hải - Thạch Hà - Hà Tĩnh (Trang 25)
Bảng 3.4  :    Biến động hàm lợng DO và hàm lợng COD trong một số đầm nuôi tôm ở Công ty CNTS Việt Mỹ - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.4 : Biến động hàm lợng DO và hàm lợng COD trong một số đầm nuôi tôm ở Công ty CNTS Việt Mỹ (Trang 27)
Bảng 3.5: Độ kiềm và NH 3 , NH 4  trong một số ao nuôi tôm - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.5 Độ kiềm và NH 3 , NH 4 trong một số ao nuôi tôm (Trang 28)
Bảng 3.6: Thành phần loài ĐVN tại một số ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ - Thạch Hà - Hà Tĩnh. - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.6 Thành phần loài ĐVN tại một số ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ - Thạch Hà - Hà Tĩnh (Trang 30)
Bảng 3.7 : Cấu trúc thành phần loài động vật nổỉ một số ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ. - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.7 Cấu trúc thành phần loài động vật nổỉ một số ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ (Trang 31)
Bảng 3.8 : So sánh số loài, số giống, số họ, số bộ động vật nổỉ ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ. - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.8 So sánh số loài, số giống, số họ, số bộ động vật nổỉ ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mỹ (Trang 32)
Bảng 3.9: So sánh thành phần các nhóm loài  ĐVN  tại các ao nuôi - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.9 So sánh thành phần các nhóm loài ĐVN tại các ao nuôi (Trang 33)
Hình 3. Sự phân bố các nhóm loài ĐVN theo độ muối - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Hình 3. Sự phân bố các nhóm loài ĐVN theo độ muối (Trang 35)
Bảng 3.11: Số lợng động vật nổi ở các ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mü - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.11 Số lợng động vật nổi ở các ao nuôi tôm thuộc Công ty CNTS Việt Mü (Trang 37)
Bảng 3.12: Số lợng các nhóm động vật nổi ở Ao 16 - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.12 Số lợng các nhóm động vật nổi ở Ao 16 (Trang 38)
Bảng 3.13. Số lợng các nhóm động vật nổi ở Ao 19 - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.13. Số lợng các nhóm động vật nổi ở Ao 19 (Trang 39)
Bảng 3.17. Trọng lợng của tôm nuôi - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Bảng 3.17. Trọng lợng của tôm nuôi (Trang 41)
Hình 1: Quan hệ giữa môi trờng và sức khoẻ của tôm nuôi và mầm bệnh - Một số yếu tố môi trường và sự sinh trưởng của tôm he chân trắng (penaues vannamei bone, 1931) trong ao nuôi tôm trên cát của công ty CNTS việt   mỹ ở thạch hà   hà tĩnh
Hình 1 Quan hệ giữa môi trờng và sức khoẻ của tôm nuôi và mầm bệnh (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w