Việc nắm vững và hiểu được những nội dung này là không đơn giản.Trên cơ sở các kiến thức cơ bản của hình học Ơclit và hình học giả Ơclit, ở đâychúng tôi trình bày các nghiên cứu bước đầu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Nguyễn Duy Bình
NGHỆ AN - 2012
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hình học Ơclit và hình học giả Ơclit là một nội dung quan trọng của bộ mônhình học Việc nắm vững và hiểu được những nội dung này là không đơn giản.Trên cơ sở các kiến thức cơ bản của hình học Ơclit và hình học giả Ơclit, ở đâychúng tôi trình bày các nghiên cứu bước đầu về một trường hợp riêng của hìnhhọc giả Ơclit đó là hình học trên không gian Lorentz-Minkowski Được sựhướng dẫn tận tình, chu đáo của Ts-Nguyễn Duy Bình, tôi đã nghiên cứu và
hoàn thành luận văn “Một số yếu tố hình học trong không gian
Lorentz-Minkowski”.
Luận văn được chia làm hai chương:
Chương I: Không gian giả Ơclit: Hệ thống, trình bày các khái niệm, tính chấtcủa không gian vectơ giả Ơclit, đẳng cấu trực giao và không gian giả Ơclit, lànền tảng cho kiến thức ở chương II
Chương II: Không gian Lorentz-Minkowski: Trình bày định nghĩa không gianLorentz-Minkowski và các vấn đề liên quan Trong §1, trình bày các đặc trưngcủa các vectơ và các không gian con trong không gian Lorentz-Minkowski.Đóng góp chính của luận văn này được trình bày trong mục §2, dựa trên cơ sở làbất đẳng thức Cauchy-Schwarz, khai thác và trình bày một số trường hợp cụ thểcủa bất đẳng thức này trong không gian Lorentz-Minkowski và ứng dụng vào đểxét tính cực đại và tính độ dài của đường cong tựa thời gian trong không gianLorentz-Minkowski
Vì kiến thức còn nhiều hạn chế và thời gian có hạn nên luận văn còn có nhiềuthiếu sót trong cả nội dung lẫn hình thức, tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp
ý của các Thầy Cô giáo và các bạn đọc Luận văn được thực hiện và hoàn thành
Trang 4tại khoa Toán – Trường Đại học Vinh Qua đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơnchân thành tới Ts Nguyễn Duy Bình – Người đã dày công hướng dẫn tôi hoànthành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Toán, các Thầy Côgiáo trong khoa và tổ Hình học, tập thể học viên khóa 17, 18 chuyên ngành Hìnhhọc đã tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Vinh, tháng 09 năm 2012
Trang 5MỤC LỤC
§1 Đặc trưng của các vectơ và các không gian con trong không
CHƯƠNG I KHÔNG GIAN GIẢ ƠCLIT
§1 KHÔNG GIAN VECTƠ GIẢ ƠCLIT
Trang 6k k
a b
Trang 7Trong không gian vectơ giả Ơclit k
j i j
*
1
(1)
trong đó: A là ma trận a ij
Từ công thức (1) để tính tích vô hướng ta có các tính chất sau đây:
a) 0 a 0 với mọi a
Từ định nghĩa, a b là một số thực nên u u cũng là một số thực, vậy tích u u
có thể dương, âm, hoặc bằng 0 ta có định nghĩa sau:
Trang 8Như vậy: Môđun một vectơ có thể là một số thực dương, bằng 0 hoặc một sốthuần ảo.
Vectơ có môđun bằng 1 và i gọi là vectơ đơn vị
c) Vectơ 0 vuông góc với mọi vectơ bất kì
d) Hai vectơ a, b vuông góc với nhau khi và chỉ khi 2 2
b a b
2
2 )
j i j j
Trang 9Như vậy, điều kiện cần và đủ để hệ e1,e2, ,e n làm thành cơ sở giả trực chuẩncủa k
i i
a a
a e
i i
a a
1
j i i
e e e
Trang 10Tương tự ta gọi Vn-k là không gian vectơ con sinh bởi t k vectơ độc lập tuyếntính a k1, ,a n nói trong tiên đề *
4
E Nếu t k thì V1 và Vn-k sẽ giao nhau theo một không gian có số chiều ít nhấtbằng t k ta gọi c là một vectơ khác 0 của không gian này thì:
i i i
i i
i
i a a
Điều đó vô lý
Cũng tương tự như vậy, ta chứng minh rằng t k cũng không xảy ra
Vậy t k và định lý được chứng minh
Vậy đối với mọi cơ sở giả trực chuẩn bất kì ta cũng có k vectơ e i sao cho
i
e e i = -1 với i k và n k vectơ e i sao cho e i e i =1
Trang 11u , ta có thể biểu thị u, v qua cơ sở này.
Vậy tích vô hướng của u, v như sau:
n j i
j i
j e e v u v
u
1
1 ,
j j k
.
j j k
i
i
u u
u
1 1
.
. qua đó cũng thấy tích u u có thể dương,
1 1
2 2
1 1
k k k m
k m
k m
k k k
E 1
1 1
1 1 (2)
Trang 12Khi k1 ứng với (1) ta thêm vào cơ sở giả trực chuẩn e1,e2, ,e m một vectơ
m i k
k j
.
.
j j k j j k
j j j j k
e u e
u
e u e
u
e e e
i i i k
k k k
m i i i k
k
a e a
u a a
e u
a
).
(
Hay u k.a k 0 u k a k mà a k e i với mọi i
Suy ra a k e1,e2, ,e m1,u k suy ra mâu thuẫn với giả thiết
0 )
(
i
i i k
Khi k1 > k ứng với (2) làm hoàn toàn tương tự
Trang 13Lúc đó cơ sở e1 ,e2 , ,e m,e m1 là cơ sở giả trực chuẩn của 1 11
k m
Ngược lại, mỗi công thức có dạng như vậy đều là công thức đổi toạ độ từ cơ sởgiả trực chuẩn sang một cơ sở giả trực chuẩn khác hoàn toàn xác định
1.11 Định nghĩa
Cho hai không gian con P và Q của không gian vectơ giả Ơclit k
n
E P và Qđược gọi là vuông góc với nhau nếu với mọi x P đều vuông góc với mọi vectơ
Trang 14ii) W W = 0
iii) W + W = k
n
E
iv) W không suy biến
(không gian giả Ơclit, không gian Ơclit là các không gian không suy biến)
d) Không gian 0 vuông góc với mọi không gian con
e) Nếu P và Q là các không gian con vuông góc với nhau thì P Q { cácvectơ đẳng hướng}
0
0 ) , x
Trang 15=> dim
W
=> W W 0 (dim(W W )= n và dimW + dimW = n)
(iii) => (i): do (x,y) 0 và x W với mọi y W =>
Vậy (i), (ii), (iii), (iv) là tương đương
d) Không gian 0 vuông góc với mọi không gian con
Điều này là hoàn toàn hiển nhiên
e) xPQ x2 0
x {các vectơ đẳng hướng}
P Q {các vectơ đẳng hướng}
§2 ĐẲNG CẤU TRỰC GIAO 2.1 Định nghĩa
Trang 16Không gian vectơ giả Ơclit k
Nếu hai không gian vectơ giả Ơclit đẳng cấu với nhau thì chúng đẳng cấu tuyến
tính với nhau, do đó chúng có cùng số chiều, các không gian lần lượt là k
n
n
E ,lại có:
i
i i n
i i
x x
1 1
1
)
( )
( )
Trang 17i i n
i i
y y
1 1
1
)
( )
( )
i
t j
t i i
) ( ).
(
1 1
a) : là phép biến đổi trực giao k
Trang 18Tập hợp tất cả các phép biến đổi trực giao của không gian vectơ giả Ơclit k
Nếu phương trình của có dạng: x' A x thì A* là ma trận chuyển sang '
(vì , ' đều là cơ sở giả trực chuẩn) A* và A là ma trận trực giao, suy ra 1
thuộc tập tất cả các phép biến đổi trực giao
Nếu 1 , 2 là hai phép biến đổi trực giao của k
BI B I
Trang 19Cho không gian afin với nền là một không gian vectơ Nếu ta đưa vào không
gian vectơ nền một tích vô hướng để biến nó thành không gian vectơ giả Ơclit thìkhông gian afin tương ứng là không gian giả Ơclit
Như vậy, không gian giả Ơclit là một không gian afin mà nền là một khônggian vectơ giả Ơclit
Không gian giả Ơclit gọi là n chiều chỉ số k nếu nền của nó là không gian vectơgiả Ơclit n chiều chỉ số k
Không gian giả Ơclit là một không gian afin nên mọi tính chất và khái niệm vềkhông gian afin vẫn đúng trong không gian giả Ơclit
3.2 Định nghĩa
Mục tiêu { , }=1,2, ,n E E0 i của không gian giả Ơclit k
n
E sẽ gọi là mục tiêu trựcchuẩn nếu { , }=1,2, ,n E E0 i là một cơ sở giả trực chuẩn trong không gian vectơ
Trang 200
.
i i
3.3 Định nghĩa
Độ dài của một đoạn thẳng AB là khoảng cách giữa hai điểm A, B, là môđun
của vectơ AB và kí hiệu d(AB)
Ta thấy rằng có những vectơ khác 0 lại vuông góc với chính nó, các đường thẳng
có phương trình sinh bởi các vectơ đẳng hướng thì gọi là đường thẳng đẳnghướng
Tập tất cả các đường thẳng đẳng hướng đi qua một điểm gọi là nón đẳng hướng
Trang 21Nếu ta chọn hệ toạ độ afin 0, , , ,e e 1 2 e n và giả sử xi (i = 1, 2,…,n) là các toạ độafin của điểm M sao cho :
, 1
n j i
là một phương trình bậc hai
Vậy quỹ tích nói trên là một siêu nón bậc hai đỉnh O Tất cả các đường sinh đều
là những đường thẳng đẳng hướng với mọi đường thẳng song song với mộtđường thẳng đẳng hướng
Bởi vậy, siêu nón đẳng hướng tại O’ là ảnh của siêu nón đẳng hướng tại O quaphép tịnh tiến OO đối với hệ giả trực chuẩn thì phương trình của siêu nón đẳng
Trang 22Hai phẳng vuông góc với nhau khi không gian phương của chúng thuộc tập các
vectơ đẳng hướng Phẳng P có không gian phương là không gian giả vectơ Ơclitthì PP tại một điểm duy nhất
dim(M + M’) = dimM + dimM’ – dim(V W) + 1
=> dim(M + M’) = n + 1 điều này vô lý
=> MM’
Vậy MM’ tại một điểm
Cũng tương tự như trong không gian Ơclit, ta có tính chất sau:
3.7 Định nghĩa
Một phép biến đổi afin mà nền của nó là một phép biến đổi tuyến tính trực giao
gọi là phép giả dời hình của k
n
E Tương tự như trong không gian Ơclit ta có mệnh đề sau:
Trang 24CHƯƠNG II KHÔNG GIAN LORENTZ – MINKOWSKI Trong chương này ta tập trung vào khảo sát không gian giả Ơclit với chỉ số 1 –
được gọi là không gian Lorentz-Minkowski
Xét không gian afin IRn với nền là không gian vectơ IRn Trên không gian vectơnày ta trang bị một tích vô hướng xác định bởi:
n n k
§1 ĐẶC TRƯNG CỦA CÁC VECTƠ VÀ CÁC KHÔNG GIAN CON
TRONG KHÔNG GIAN LORENTZ – MINKOWSKI 1.1 Các đặc trưng của các vectơ:
1.1.1 Định nghĩa
+ Cho x Ln
, x 0 Khi đó x được gọi là:
* vectơ tựa không gian nếu <x, x> > 0
* vectơ tựa thời gian nếu <x, x> < 0
* vectơ tựa ánh sáng nếu <x, x> = 0
+ Hai vectơ x, y Ln được gọi là trực giao với nhau nếu <x, x> = 0
1.1.2 Nhận xét
(i) Hai vectơ tựa ánh sáng phụ thuộc tuyến tính thì trực giao với nhau
Trang 25(ii) Hệ vectơ gồm hai vectơ khác loại thì độc lập tuyến tính.
2 1 1 2
2 2
2 1
2 1
2 2
2 1 2 2 1
2 2
n n
b
c b a a
a a a
a a a a
a a
a
2
2 2 1
2 2
2 1 2
2 1
2 2
2 1
2 1
( )
)(
(
)
(
n
n n n
n n
n
n n n
b
c b a a
a b
b b
b a a
a
b
b a b
Trang 26= ( )( 1 2 )
2 2
1
2 2
2 1
n
n n
b
c b a
2
1
n n b
c a a
a
1
2 2
2
1 a a n a n
a > 0 hay a, a > 0, mệnh đề được chứng minh
Chú ý: Một vectơ trực giao với một vectơ tựa không gian thì chưa hẳn là
vectơ tựa thời gian
1.2 Không gian con trong không gian Lorentz – Minkowski
1.2.1 Định nghĩa
Cho W là không gian vectơ con của Ln
(+) W được gọi là tựa không gian nếu nó chỉ chứa các vectơ tựa không gianhoặc vectơ 0
(+) W được gọi là tựa thời gian nếu nó có chứa ít nhất một vectơ tựa thời gian (+) W được gọi là tựa ánh sáng nếu nó chứa ít nhất một vectơ tựa ánh sáng vàkhông chứa vectơ tựa thời gian nào
1.2.2 Định lý (Xem [4])
Cho W là không gian vectơ con của Ln
(i) W được gọi là tựa không gian nếu và chỉ nếu <,>/W là xác định dương.(ii) W được gọi là tựa thời gian nếu và chỉ nếu <,>/W là không suy biến có
x W x thì <x,x> > 0 hay <,>/w là xác định dương
Trang 27Ngược lại, <,>/w là xác định dương <x,x> > 0 x 0, x W W chỉchứa các vectơ tựa không gian hay W là tựa không gian.
(ii) Không gian 0 của <,> trên W
W0 = xW x,y 0 , yW
W là tựa ánh sáng nên x 0 ,xW sao cho <x,x> = 0
Mặt khác, W là tựa ánh áng nên y W thì <x + ty, x + ty> 0 , t R
<x,y> = 0, y W
<,>/W suy biến
Ngược lại, <,>/W suy biến x 0 ,xW sao cho <x,y> = 0, y W
<x,x> = 0, 0 x W => x là vectơ tựa ánh sáng thuộc W
Giả sử W chứa ít nhất một vectơ tựa thời gian, nghĩa là 0 yW : x,y <0
<x,x> > 0 (mâu thuẫn với x là vectơ tựa ánh sáng)
W không chứa vectơ tựa thời gian nào
Vậy W là tựa ánh sáng
(iii) W là tựa thời gian Giả sử <,>/W là suy biến W là tựa không gian (vôlý)
<,>/W là không suy biến chỉ số 1
Ngược lại, <,>/W là không suy biến chỉ số 1
Tồn tại không gian {0} AW sao cho <,>/A là xác định âm
0 xA: x,x <0 x là vectơ tựa thời gian
W là tựa thời gian
Trang 281.2.3 Định nghĩa
Cho là m - phẳng trong Ln được gọi là m - phẳng tựa không gian, tựathời gian, tựa ánh sáng nếu không gian chỉ phương W của tương ứng là tựakhông gian, tựa thời gian, tựa ánh sáng
(+) HP(q,c) là siêu phẳng tựa không gian:
=> W là tựa không gian
=> W chỉ chứa các vectơ tựa không gian hoặc vectơ 0
Giả sử q W => 2 2 0
1
2 2
2
1 q q n q n
q
Trang 29=> q,q 0 => q là vectơ tựa thời gian.
Ngược lại, q là vectơ tựa thời gian
Giả sử 0 x W ta có x,q 0 => x là vectơ tựa không gian => W chỉ chứa cácvectơ tựa không gian => W tựa không gian => HP(q,c) là siêu phẳng tựa khônggian
(+) HP(q,c) là siêu phẳng tựa thời gian
=> W tựa thời gian
=> 0 x W sao cho x,x 0
Mà (q,x) = 0 => q là vectơ tựa không gian
Ngược lại, q là vectơ tựa không gian
Mà q,x 0 => q là vectơ tựa không gian, mâu thuẫn
Vậy, W không chứa vectơ tựa thời gian nào
=> W là tựa ánh sáng
1.2.6 Định lý (Xem [4])
Giả sử f là phép đẳng cấu trực giao trên Ln Khi đó, qua f, các không gian tựakhông gian, tựa thời gian, tựa ánh sáng tương ứng biến thành không gian tựakhông gian, tựa thời gian, tựa ánh sáng
Trang 30Chứng minh:
Giả sử f là phép đẳng cự trên Ln W1; W2; W3 lần lượt là các không gian con tựakhông gian, tựa thời gian, tựa ánh sáng của Ln W1’; W2’; W3’ lần lượt là ảnh củacác không gian con W1; W2; W3 qua f
(+) W1' f(W1 ) f(x)xW1
Ta có: 0 W1 => 0 = f(0) W1’
Lấy y W1’ => x W1 sao cho y = f(x)
=> y,y f(x), f(x) x,x 0
=> y là vectơ tựa không gian
Vậy W1’ là tựa không gian
(+) W2' f(W2 ) f(x)xW2
Ta có: W2 là tựa thời gian
=> x W2 sao cho x là tựa thời gian
=> y là vectơ tựa thời gian
=> W2’ tựa thời gian
Trang 31=> x W3 sao cho f(x) = y
Mà x,x f(x), f(x) y,y 0
=> x là vectơ tựa ánh sáng (mâu thuẫn với W3 là tựa ánh sáng)
W3’ không chứa vectơ tựa thời gian nào
Vậy W3’ là tựa ánh sáng
§2 BẤT ĐẲNG THỨC CAUCHY – SCHWARZ.
ĐỘ DÀI CỦA ĐƯỜNG THẲNG TỰA THỜI GIAN.
Trên cơ sở bất đẳng thức Cauchy – Schwarz trong không gian Ơclit, trongphần này ta chủ yếu nghiên cứu bất đẳng thức này đối với các loại vectơ trongkhông gian Lorentz – Minkowski và ứng dụng để so sánh độ dài đường tựa thờigian
2.1 Định nghĩa
Giả sử x là một vectơ trong Ln Độ dài của vectơ x được kí hiệu là x và xácđịnh bởi x = x x (ta có thể viết x để thay cho x x, x trong các phầnchứng minh sau) x là một số phức, nên x hoặc là dương, hoặc bằng 0, hoặcthuần ảo Ta kí hiệu x là môđun của x
Nếu x là một vectơ của Rn-1 có tọa độ là (x2, x3, …, xn), ta có:
2 2 2
x x
x , trong đó x là độ dài của x
Nếu x và y là các vectơ của Ln, ta có xy x1y1 x.y Một vectơ tựa thời gian
x được gọi là dương (âm) khi và chỉ khi x1 > 0 ( x1 < 0)
Trang 322.2 Định nghĩa
Một ma trận A cấp n n được gọi là ma trận Lorentz khi và chỉ khi có ánh xạtuyến tính A: Ln Ln xác định bởi A(x) = Ax là phép biến đổi Lorentz (là đẳngcấu trực giao trên Ln) Tập hợp tất cả các ma trận Lorentz A cùng với phép nhân
ma trận làm thành nhóm O(1, n-1), gọi là nhóm Lorentz của ma trận cấp n n
A O(1, n-1) là nhóm dương sao cho Ax là tựa thời gian dương khi x tựa thờigian dương Khi đó, PO(1, n-1) = { A O(1, n-1), A là ma trận dương}
Tập hợp các ma trận dương trong O(1, n-1) được kí hiệu là PO(1, n-1), hay còngọi là nhóm Lorentz dương
2.3 Định lý (Xem [4])
Giả sử x, y là vectơ tựa thời gian dương (âm) trong Ln Thế thì xy x y
khi và chỉ khi x và y là hệ phụ thuộc tuyến tính
Chứng minh:
Ta có A trong PO(1, n – 1) sao cho Ax = te1 Vì A bảo toàn tích Lorentz, khi
đó ta có thể thay x và y bởi Ax và Ay Do vậy, ta có thể giả thiết rằng x = x1e1,khi đó ta có:
x 2 y 2 x2 ( y2 y2) x2y2 x2 y2 x2y2 (xy) 2
và đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi y 0, có nghĩa lày y1e1, tức là x và y phụthuộc tuyến tính Vì x y x1y1 0, ta có: xy x y và đẳng thức xảy rakhi và chỉ khi x và y là hệ phụ thuộc tuyến tính
0 1 0
0 0 1
Tích Lorentz của vectơ x và y được xác định bởi: xy J(xy)