Ngoài lĩnh vực đầu tư về ngân sách công tác quản lý tài chính của cáctrường đào tạo thời gian qua đã có nhiều thay đổi tích cực theo hướng tăngcường phân cấp, tạo điều kiện cho các trườn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục đào tạo có vị trí quan trọng đặc biệt trong sự phát triển kinh tế
xã hội của mỗi quốc gia Luật giáo dục 2005 của nước ta đã khẳng định:
“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” [23,tr.3] Tại điều 13 nhấn mạnh: “Đầu tư giáo dục là đầu tư phát triển, Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục Khuyến khích bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho giáo dục, trong đó ngân sách Nhà nước giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục”[23,tr.4] Chi ngân sách
nhà nước cho lĩnh vực này hàng năm đã tăng lên cả về tỷ trọng lẫn số tuyệtđối
Ngoài lĩnh vực đầu tư về ngân sách công tác quản lý tài chính của cáctrường đào tạo thời gian qua đã có nhiều thay đổi tích cực theo hướng tăngcường phân cấp, tạo điều kiện cho các trường chủ động nhiều hơn trong việc
sử dụng và quản lý các nguồn lực tài chính, thông qua cơ chế tự chủ, tự chịutrách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối vớicác đơn vị sự nghiệp công lập được qui định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CPngày 25/4/2006 và các chính sách khuyến khích xã hội hóa theo Nghị quyết
số 05/2005/NĐ-CP ngày 18/4/2005 của Chính phủ Đại hội đảng toàn quốc
lần thứ XI tiếp tục khẳng định “Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo trên tinh thần tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục, đào tạo Hoàn thiện cơ chế chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên
cả ba phương diện: động viên nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời Nâng
Trang 2cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo”[15,tr.142] Các trường
đã quan tâm nhiều hơn tới việc huy động sự đóng góp của các doanh nghiệp,các tổ chức xã hội, các cá nhân điều đó đã góp phần tạo điều kiện cải tạo, tăngcường cơ sở vật chất trường học, mở rộng quy mô đào tạo, nâng cao chấtlượng dạy và học trên phạm vi cả nước
Để đáp ứng yêu cầu của giáo dục và đào tạo, chúng ta không nên trôngchờ vào giải pháp tăng tỷ trọng ngân sách dành cho giáo dục, cũng như tăngcác khoản đóng góp của xã hội mà phải chú ý tới giải pháp nâng cao chấtlượng sử dụng ngân sách Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành thông tư số09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về công khai đối với các cơ sở giáo dụcthuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Thực hiện công khai của các cơ sở giáodục nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý hiệu quả cácnguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục
Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị là đơn vị sự nghiệp cônglập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo Sau hơn bốn năm thực hiệnNghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ, đến nay trường đã rất tích cực cảicách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nóiriêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả cáckhoản chi, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sựnghiệp giáo dục đào tạo Trong thời gian qua trường Trường Cao đẳng xâydựng công trình đô thị đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo môhình một trường Cao đẳng đa ngành, đa cấp với các đặc thù về khoa học côngnghệ, ngoại ngữ, tin học … và thực hiện mục tiêu nâng cấp trường trở thànhtrường Đại học xây dựng công trình đô thị Vì vậy, nhu cầu nâng cao nănglực và chất lượng quản lý tài chính của trường là rất cần thiết nhằm đáp ứngcác mục tiêu trên
Trang 3Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của
mình là: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính
ở Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị- Bộ Xây dựng”
Công tác quản lý tài chính ở trường Cao đẳng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ởtrường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý tài chính của trường Cao đẳng xây dựng công trình đôthị - Bộ Xây dựng vẫn còn bộ lộ một số hạn chế nhất định Nếu đề xuất đượccác giải pháp khoa học, đồng bộ, hợp lý và khả thi thì sẽ nâng cao chất lượngcông tác quản lý tài chính của trường
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tàichính ở trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ xây dựng
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý tài chính của trường Cao
đẳng xây dựng công trình đô thị từ năm 2006 đến năm 2010
6 Phương pháp nghiên cứu.
6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp,khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 46.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương phápnhư quan sát, điều tra bằng an – két nhằm thu thập số liệu, tổng kết kinhnghiệm, lấy ý kiến chuyên gia về các vấn đề nghiên cứu
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Để sử lý số liệu thu được
7 Những đóng góp của luận văn
7.1 Về lý luận:
Luận văn góp phần hoàn thiện cơ chế, nâng cao chất lượng công tácquản lý tài chính ở trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị, phù hợp vớicác quy định hiện hành của Nhà nước
7.2 Về thực tiễn:
Với các giải pháp khoa học, đồng bộ, hợp lý và khả thi, đã được kiểmchứng qua thực tiễn sẽ nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ởtrường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng nhằm hướng tớimục tiêu tự chủ về tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính ở trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng
Trang 5và công nghệ mà là chất lượng của đội ngũ quản lý Kiến thức về quản lý vàcao hơn nữa là năng lực quản lý đang trở thành vấn đề sống còn với mọi quốcgia nói chung và Việt Nam nói riêng Để có năng lực quản lý, chúng ta khôngchỉ cần có kiến thức về quản lý mà còn cần có kiến thức về quản lý một cách
hệ thống, khoa học, tức hiểu biết về khoa học quản lý
Cũng như tư tưởng của các khoa học khác, tư tưởng khoa học quản lýcũng có quá trình hình thành và phát triển tuân theo những quy luật nhất định
Và một trong những phương pháp nghiên cứu khoa học đương đại là nhìn nótrong tiến trình lịch sử của sự hình thành và phát triển Ở đây, không phải là
sự mô tả một cách giản đơn các tư tưởng, học thuyết quản lý trong lịch sử nhưmột khoa học mô tả mà vấn đề là khái quá hóa, trừu tượng hóa để tìm ra quyluật của quá trình ấy Đó chính là lịch sử tư tưởng quản lý với tính cách là mộtkhoa học
Các tư tưởng quản lý chỉ xuất hiện khi có sự phân công lao động giữalao động trí óc và lao động chân tay Khi đó thực tiễn quản lý được suy ngẫm,
Trang 6phản ánh, cô đọng trong đầu óc con người và được lưu giữ, truyền bá Việcphản ánh thực tiễn quản lý cũng có nhiều cấp độ khác nhau Điều này phụthuộc vào thực tiễn quản lý và trình độ nhận thức của con người trong mỗithời kỳ lịch sử Khi các tư tưởng quản lý phản ảnh được thực tiễn quản lý mộtcách hệ thống, trọn vẹn và được sắp xếp một cách logic thì thường được gọi
là các học thuyết quản lý
Một trong những đặc điểm của quản lý hiện đại là tính không chắc chắncủa môi trường và các yếu tố liên quan đến quá trình quản lý Nguồn lực làcác yếu tố quan trọng trong tổ chức của con người Việc quản lý các tổ chứchiện nay diễn ra trong điều kiện các nguồn lực của tổ chức ngày càng hạnhẹp Khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực là yêu cầu bức xúc đối vớichủ thể quản lý Tài chính là một trong những nguồn lực đó
Bên cạnh việc nghiên cứu quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản
lý tài chính trong giáo dục đóng vai trò quan trọng để hệ thống giáo dục vậnhành và phát triển nên trong các giải pháp phát triển giáo dục ở nước ta luôn
có nội dung đề cập đến công tác tài chính cho giáo dục
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu của các học viên cao họcQuản lý giáo dục về về chức năng quản lý tài chính trong quản lý giáo dụcnhư đề tài mã số 60.14.05 nghiên cứu “Một số biện pháp đổi mới quản lý tàichính tại các trường đại học sư phạm trọng điểm” của tác giả Đặng Thị KimPhượng Nghiên cứu này tập chung vào phân tích thực trạng về quản lý tàichính tại các trường đại học và từ đó đề xuất một số biện pháp đổi mới, hoànthiện cơ chế quản lý tài chính của các trường đại học Tuy nhiên, nhữngnghiên cứu trên chủ yếu tập chung nghiên cứu đổi mới, hoàn thiện cơ chếquản lý tài chính phù hợp với Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 củaChính Phủ tại các trường đại học mà chưa đề cập tới các trường Cao đẳng
Trang 7và các biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở các trườngCao đẳng.
Liên quan đến công tác kế hoạch tài chính, có đề tài mã số 60.14.05 củatác giả Nguyễn Thị Diệu Oanh với nghiên cứu” Biện pháp cải tiến công tác kếhoạch tài chính đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông của Sở Giáo dục
và Đào tạo thành phố Hải Phòng”
Như vậy, theo sự tìm hiểu và nghiên cứu của tác giả, chưa có công trìnhnào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống các biện pháp nâng cao chấtlượng công tác quản lý tài chính tại các trường cao đẳng
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giảtrong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Chođến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từthế kỷ XI, các quan niệm về quản lý lại càng phong phú, một số quan niệmquản lý chủ yếu:
Theo Bách khoa toàn thư Liên xô 1977, quản lý là chức năng của hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình mục đích hoạt động [19, tr.5]
Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức đạt được mục đích nhất định [24, tr.130]
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc trong việc huy động, phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [18, tr.15]
Trang 8Như vậy khái niệm về quản lý là khái niệm rất chung, tổng quát Nódùng cho cả quá trình quản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể, v.v )quản lý giới vô sinh (hầm mỏ, máy móc,v.v ) cũng như quản lý giới sinh vật(vật nuôi cây trồng, v.v ) Riêng về quản lý xã hội, người ta chia ra ba lĩnhvực quản lý cơ bản tương ứng với ba loại hình hoạt động chủ yếu của conngười: quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý xã hội – chính trị và đời sốngtinh thần
Mục đích của quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủthể quản lý lên đối đối tượng quản lý nhằm đặt được mục tiêu nhất định trongđiều kiện biến động của môi trường Trong đó:
+ Quản lý bao giờ cũng là tác động có hướng đích có mục tiêu xác định+ Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận chủ thể quản lý và đốitượng quản lý, đây là mối quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp và cótính bắt buộc
+ Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp vớiquy luật khách quan
+ Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của nhữngcộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức
+ Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục đích thông qua nỗ lựccủa những người khác
Quản lý là một quá trình gồm các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện,lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ chức nhằm đạt đượcmục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao trong điều kiện môi trườngluôn biến động Từ đó có thể coi quản lý là một tiến trình năng động
- Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lý,
lập kế hoạch là nhằm xác định mục tiêu, chương trình hành động bước đi cụthể trong thời gian nhất định của hệ thống quản lý Mục đích của việc lập kếhoạch là hướng mọi hoạt động của hệ thống vào mục tiêu đã định nhằm đạt
Trang 9được mục tiêu một cách có hiệu quả, đồng thời cho phép người quản lý kiểmsoát được quá trình thực hiện nhiệm vụ của đối tượng.
- Tổ chức: Là quá trình sắp xếp, phân bổ quyền hành và nguồn lực cho
các đơn vị, các thành viên để họ thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả Mục tiêukhác nhau, cấu trúc của đơn vị cũng khác nhau, người quản lý phải biết xâydựng tổ chức sao cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ nguồn lực Một cơ cấu
tổ chức hợp lý phải đảm bảo nguyên tắc thống nhất, trong đó mỗi cá nhân đềugóp công sức của mình vào thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ chung Mặt khác,một tổ chức được coi là có hiệu quả khi nó hoàn thành mục tiêu của hệ thốngvới mức chi phí thấp nhất
- Lãnh đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều
khiển tổ chức vận hành theo đúng kế hoạch mục tiêu quản lý đã định
- Kiểm tra: Là chức năng nhằm đánh giá và sử lý kết quả đạt được của
tổ chức so với mục tiêu quản lý đặt ra
1.2.2 Quản lý tài chính
Quản lý tài chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý nên đối tượng và khánh thể quản lý, để đảm bảo hiệu quả củaquá trình hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ cho các mục tiêu
đề ra
Để thực hiện được các mục tiêu và nhiệm vụ, các nguồn lực có vai tròhết sức to lớn, đó là nguồn nhân lực, vật lực và tài lực Yếu tố tạo ra sức mạnhcủa các nguồn lực trên là quản lý Dưới góc độ quản lý cần xác định rõ về mốiquan hệ giữa yếu tố tài chính với các yếu tố khác trong cơ quan quản lý Nhànước trong đó yếu tố tài chính tác động đến tất cả các yếu tố khác nó giữ vaitrò là điều kiện cần hoạt động của cơ quan quản lý Tất cả các mục tiêu nhiệm
vụ nếu không có tài chính sẽ khó có thể thực hiện được Như vậy, quản lý sử
Trang 10dụng tài chính hiệu quả góp phần tiết kiệm ngân sách Nhà nước, thực hiện cóhiệu quả các mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.
Thực tế có nhiều định nghĩa chất lượng, nhưng có thể tập hợp thànhnăm nhóm quan niệm về chất lượng: chất lượng là sự vượt trội, là sự hoànhảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đánh giá về đồng tiền và là giá trịchuyển đổi
Như vậy chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc tính vốn có đápứng các yêu cầu như: công dụng phù hợp, phù hợp với yêu cầu quy định,không sai lỗi, làm hài lòng khách hàng
Chất lượng là một phạm trù triết học, có nhiều cách định nghĩa khácnhau và ở mỗi cách nó phản ánh quan niệm cá nhân và xã hội khác nhau,không có một định nghĩa nào hoàn toàn đúng về chất lượng và rất khó nói đếnchất lượng là một khái niệm đơn nhất mà nó nên được định nghĩa với một loạtkhái niệm chất lượng Khi đánh giá về chất lượng chúng ta cần làm rõ các tiêuchí đánh giá phản ánh các khía cạnh chung về chất lượng và tìm ra nhữngbiện pháp thuận tiện để lượng hóa chất lượng
1.2.4 Giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở trường cao đẳng
1.2.4.1 Giải pháp
Trang 11Theo đại từ điển Tiếng Việt (1999), giải pháp là cách giải quyết một vấn đề cụ thể [12, tr.727]
Giải pháp quản lý là định hướng quan điểm cho công tác quản lý mộtlĩnh vực nào đó, là cách thức, con đường, cách làm cụ thể để đạt được hiệuquả cao nhất của quá trình quản lý, nhằm tiết kiệm thời gian, tiền của, côngsức của các thành phần tham gia quản lý
Đối tượng quản lý phức tạp đòi hỏi các giải pháp quản lý cũng phải đadạng, linh hoạt
Trong thực tiễn quản lý, các biện pháp quản lý đa dạng và linh hoạt,chúng tồn tại với tư cách là một hệ thống, chúng liên quan chặt chẽ với nhau
và tương tác lẫn nhau Hệ thống các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản
lý thực hiện tốt phương pháp quản lý của mình để mang lại hiệu quả tối ưu
Như vậy có thể hiểu giải pháp quản lý sử dụng tài chính là việc áp dụngcách thức, cách làm cụ thể, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể lên đốitượng và khánh thể quản lý, để đảm bảo hiệu quả quá trình hình thành, phânphối và sử dụng các quỹ tiền tệ cho các mục đích đề ra
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở trường cao đẳng
Chế độ quản lý tài chính ở trường Cao đẳng công lập là một hệ thốngcác nguyên tắc, các quy định, quy chế, chế độ của Nhà nước mà hình thứcbiểu hiện là những văn bản pháp luật, pháp lệnh, nghị định, thông tư ngoài
ra nó còn thể hiện qua các quy chế, quy định của của các trường Các quyđịnh này phải tuân theo các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đếnhoạt động tài chính của các trường
Như vậy, giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chínhtrong các trường Cao đẳng công lập thực chất là việc quản lý thu, chi mộtcách minh bạch có kế hoạch, tuân thủ các chế độ tài chính hiện hành của Nhà
Trang 12nước, nâng cao chất lượng sự vận động của đồng tiền để thực hiện mục tiêuphát triển, mục tiêu đào tạo, đạt được hiệu quả chất lượng cao nhất
1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.3.1 Mục tiêu quản lý tài chính ở trường Cao đẳng
Ngân sách Nhà nước là nguồn tài chính cơ bản, quan trọng nhất để duytrì hoạt động của các trường cao đẳng công lập Quản lý tài chính có vai tròquan trọng trong các nhà trường nó là một hệ thống các hoạt động bao gồmtoàn bộ quá trình nghiên cứu, xây dựng chính sách, đầu tư, huy động, khaithác, phát triển các nguồn thu, phân bổ, cấp phát kinh phí, đến quản lý sửdụng, thanh quyết toán kinh phí làm cho chắc chắn có được một cách đúngđắn, đầy đủ, kịp thời những yếu tố và phương tiện về nguồn vốn tiền tệ đểthảo mãn các nhu cầu sử dụng thực hiện mục tiêu Giáo dục Đào tạo với cácyêu cầu:
- Bảo vệ nguồn tài chính của Nhà nước sử dụng không đúng mục đích
- Đảm bảo chất lượng Giáo dục tại các trường
- Thiết lập các cơ chế cấp phát sử dụng tài chính có hiệu quả, tiết kiệm,hợp lý, hợp lệ, hợp pháp
- Tạo dựng một môi trường mà trong đó mỗi người có thể hoàn thànhđược mục đích của mình, của nhóm với các giới hạn về thời gian, tiền bạc, vật
chất và với sự không hài lòng của cá nhân ít nhất
1.3.2 Nội dung quản lý tài chính ở trường Cao đẳng
Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài, chỉ tập trung phân tíchhoạt động quản lý các khoản thu, các khoản chi, nhằm nâng cao chất lượngcông tác quản lý tài chính ở các trường Cao đẳng thực hiện cơ chế tự chủ tàichính theo nghị định 43/2006/NĐ-CP
1.3.2.1 Quản lý các nguồn thu
Trang 13Nội dung các khoản thu chủ yếu của các trường Cao đẳng công lập bao gồm:
* Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp
- Kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên thực hiện chức năng,nhiệm vụ đối với trường Cao đẳng chưa đảm bảo được toàn bộ chi phí hoạtđộng (sau khi đã cân đối nguồn thu sự nghiệp), được cơ quan quản lý cấp trêngiao, trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện các đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và côngnghệ
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức
- Kinh phí thực hiện các chương trình, mục tiêu quốc gia
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyềnđặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát, nhiệm vụ khác…)
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhànước quy định (nếu có)
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt
- Kinh phí khác (nếu có)
Nhìn chung, các khoản kinh phí trên đều được nhà nước cấp phát theonguyên tắc dựa trên giá trị công việc thực tế đơn vị thực hiện và tối đa khôngvượt quá dự toán đã được phê duyệt Riêng đối với khoản kinh phí bảo đảmhoạt động thường xuyên cho các đơn vị bảo đảm một phần chi phí thườngxuyên thì mức kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp được thực hiện ổn định theo
Trang 14định kỳ 3 năm và hàng năm được tăng thêm theo tỷ lệ do Thủ tướng Chínhphủ quyết định Hết thời hạn 3 năm, mức ngân sách Nhà nước bảo đảm sẽđược xác định lại cho phù hợp.
* Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp
Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phát sinh tại đơn vị bao gồm:Phần được để lại từ số thu phí, lệ phí, học phí thuộc ngân sách Nhànước theo quy định của Pháp luật
Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và khảnăng của đơn vị được pháp luật cho phép
Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngânhàng từ các hoạt động dịch vụ
* Nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật.
Quy định về các khoản thu, mức thu:
Đối với các trường Cao đẳng được cơ quan nhà nước có thẩm quyềngiao thu phí, lệ phí phải thực hiện thu đúng, thu đủ theo mức thu và đối tượngthu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định Trong trường hợp cơ quanNhà nước có thẩm quyền quy định khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chiphục vụ cho hoạt động, khả năng đóng góp của xã hội để quyết định mức thu
cụ thể cho phù hợp với từng loại hoạt động, từng đối tượng nhưng không vượtquá khung mức thu do cơ quan có thẩm quyền quy định Đơn vị thực hiện chế
Trang 15độ miễn, giảm cho các đối tượng chính sách – xã hội theo quy định của Nhànước.
Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được cơ quan Nhà nước đặt hàngthì mức thu theo đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định;trường hợp chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền định giá, thì mức thuđược xác định trên cơ sở dự toán chi phí được cơ quan tài chính cùng cấpthẩm định chấp thuận
Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức, cánhân trong và ngoài nước, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đượcquyết định các khoản thu, mức thu cụ thể theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắpchi phí và có tích luỹ
1.3.2.2 Quản lý các khoản chi
Nội dung các khoản chi chủ yếu của các trường Cao đẳng công lập:
* Các khoản chi thường xuyên
Chi hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cóthẩm quyền giao
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ cho công tác thu phí, lệ phí
Chi cho các hoạt động dịch vụ
* Các khoản chi không thường xuyên gồm:
Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức
Chi thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
Chi thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng (điều tra, quy hoạch,khảo sát, nhiệm vụ khác…) theo giá hoặc khung giá do Nhà nước quy định
Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quyđịnh hiện hành
Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao
Trang 16Chi thực hiện tinh giảm biên chế theo chế độ do Nhà nước quy định(nếu có).
Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tàisản cố định thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài
Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết
Các khoản chi khác theo quy định (nếu có)
Quy định về các khoản chi, mức chi:
Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các trường,Nhà nước đã cho phép các trường được chủ động xây dựng định mức chi tiêunội bộ của mình Cụ thể:
Hiện nay, Nhà nước chỉ khống chế một số tiêu chuẩn, định mức chi,các trường bắt buộc phải thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, baogồm: Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức về trụ sởlàm việc; tiêu chuẩn, định mức trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng vàđiện thoại di động; chế độ công tác phí nước ngoài; chế độ tiếp khách nướcngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam; chế độ quản lý, sử dụng kinh phí cácchương trình mục tiêu quốc gia; chế độ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụđột xuất được cấp trên có thẩm quyền giao; chế độ chính sách thực hiện tinhgiảm biên chế (nếu có), chế độ quản lý, sử dụng vốn đối ứng dự án, vốn việntrợ thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước; chế độ quản lý, sử dụng vốn đầu tưxây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạtđộng sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; riêng kinh phíthực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Nhà nước, cấp bộ, cấpngành theo hướng dẫn của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và công nghệ
Ngoài các nội dung chi nêu trên, để chủ động sử dụng kinh phí hoạt độngthường xuyên được giao đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả, đơn vị thực
Trang 17hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, có trách nhiệm xây dựng Quychế chi tiêu nội bộ làm căn cứ để cán bộ, viên chức thực hiện và Kho bạc Nhànước thực hiện kiểm soát chi.
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao, phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinhphí tiết kiệm, có hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
1.3.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các loại quỹ
Trích lập các quỹ
Hàng năm, khi lập kế hoạch hoạt động chuyên môn và kế hoạch tàichính, trình lên cơ quan chủ quản phê duyệt, các trường Cao đẳng công lậpphải phân tích, đánh giá tình hình kế hoạch năm trước, dự đoán hoạt độngchuyên môn, tài chính trong năm tới, phân tích các yếu tố tác động… để lậpnên các chỉ tiêu, kế hoạch phù hợp, khả thi
Trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính, việc tự kiểm tra, giám sáttài chính được các trường thực hiện thường xuyên trong từng quy trình, thủtục kiểm soát nội bộ, theo các cơ chế tài chính nội bộ Các trường cũng phảicăn cứ theo kế hoạch tài chính đã được phê duyệt để tổ chức thực hiện cho sátvới kế hoạch tài chính, đảm bảo không bị bội chi
Việc kiểm tra sau khi thực hiện thông qua quá trình rà soát, đánh giátình hình thực hiện kế hoạch trong năm và lập báo cáo tài chính năm Trongquá trình lập báo cáo tài chính này, nếu phát hiện còn có vấn đề sai sót vềquản lý tài chính trong năm thì trường sẽ chủ động điều chỉnh, sửa chữa kịpthời để đảm bảo cho các báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tìnhhình tài chính
Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chiphí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định (thuế
Trang 18và các khoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn (nếu có) được sửdụng theo trình tự như sau:
- Trích tối thiểu 25% để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
- Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn địnhthu nhập Đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đakhông quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quânthực hiện trong năm;
- Trường hợp chênh lệch thu lớn hơn chi trong năm bằng hoặc nhỏ hơnmột lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ trong năm, đơn vị được sử dụng đểtrả thu nhập tăng thêm cho người lao động, trích lập 4 quỹ: Quỹ dự phòng ổnđịnh thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sựnghiệp, trong đó, đối với 2 Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi mức trích tối đakhông quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thựchiện trong năm Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởngđơn vị sự nghiệp quyết định theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
Sử dụng các quỹ
- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp dùng để đầu tư, phát triển nângcao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, muasắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật công nghệ, trợ giúp thêm đào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề nănglực công tác cho cán bộ, viên chức đơn vị; được sử dụng góp vốn liên doanh,liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức hoạt độngdịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng của đơn vị
và theo quy định của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị
- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập để bảo đảm thu nhập cho người lao động
Trang 19- Quỹ khen thưởng dùng để thưởng định kỳ, đột xuất cho tập thể, cánhân trong và ngoài đơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích đóng gópvào hoạt động của đơn vị Mức thưởng do thủ trưởng đơn vị quyết định theoquy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
- Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chicho các hoạt động phúc lợi tập thể của người lao động trong đơn vị; trợ cấpkhó khăn đột xuất cho người lao động, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mấtsức; chi thêm cho người lao động trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế.Thủ trưởng đơn vị quyết định việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộcủa đơn vị
Các đơn vị không được trích lập các quỹ trên từ các nguồn kinh phí sau:
- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức;
- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao;
- Kinh phí thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo chế độ do nhànước quy định (nếu có);
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị, sửachữa lớn tài sản cố định phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp cóthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi dự toán được giao hàng năm;
- Vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài được cấp
có thẩm quyền phê duyệt;
Trang 20* Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo
Đây là nhân tố ảnh hưởng quyết định tới hoạt động quản lý tài chínhcủa trường Cao đẳng Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp cóthu là một bộ phận của chính sách tài chính quốc gia, nó là căn cứ để cáctrường xây dựng cơ chế quản lý tài chính riêng Vì vậy, nếu cơ chế quản lý tàichính của Nhà nước tạo mọi điều kiện để phát huy tính chủ động, sáng tạo củacác trường thì đó sẽ là động lực nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động quản
lý tài chính của mỗi trường
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Nhà nước quản lýgần như tất cả các dịch vụ xã hội, trong đó có giáo dục – đào tạo Khi đó,trường Cao đẳng được cấp toàn bộ nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước vàviệc sử dụng nguồn kinh phí đó như thế nào cũng hoàn toàn theo quy định củaNhà nước Trong điều kiện đó, mọi người dân trong xã hội đều có cơ hội họctập, chính sách an sinh xã hội được thực được đảm bảo, tuy nhiên do nguồnngân sách Nhà nước còn hạn hẹp nên Nhà nước không đáp ứng được nhu cầuhọc tập của toàn thể xã hội, cả về quy mô lẫn về chất lượng giáo dục
Việc chuyển đổi nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản lý củaNhà nước theo quy đinh hướng xã hội chủ nghĩa đã tạo nên những bước pháttriển vượt bậc về kinh tế - văn hoá – xã hội Theo đó, lĩnh vực giáo dục cũng
có những thay đổi rõ rệ theo hướng xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo,giảm bớt gánh nặng cho Nhà nước
Hiện nay, chính sách tài chính trong giáo dục đào tạo đối với cáctrường Cao đảng công lập đổi mới theo hướng:
- Tạo quyền chủ động, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho các trường màtrước hết là Hiệu trưởng nhà trường
Trang 21- Tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước và đầu tư cho giáo dục –đào tạo.
- Đa dạng hoá các hoạt động huy động vống đầu tư cho giáo dục – đào tạo
- Sắp xếp bộ máy và tổ chức lao động hợp lý
- Tăng thu nhập cho người lao động
* Hình thức sở hữu và quy mô của trường Cao đẳng công lập
Thông qua cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu, cáctrường Cao đẳng công lập hay các trường Cao đẳng dân lập sẽ tuân theo cácquy định khác nhau Trên cơ sở đó, tuỳ theo quy mô của mỗi trường sẽ điềuchỉnh các quan hệ tài chính khác nhau trong trường, như việc xác định cáchình thức huy động nguồn tài chính cho Giáo dục – Đào tạo hay việc phânphối chênh lệch thu chi hàng năm của trường thế nào Với các trường Caođẳng quy mô lớn, nguồn vốn lớn, họ dễ dàng trong việc đầu tư nâng cấp và sửdụng các thiết bị một cách tiết kiệm, nâng cao trình độ giáo viên, cải cách tiềnlương, có điều kiện sử dụng nguồn nhân lực hiếm hoi ở trình độ cao, kỹ nănggiảng dạy tốt, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, do quy mô lớn,
bộ máy quản lý cồng kềnh nên việc thay đổi cơ chế quản lý kém linh hoạt vàtốn kém Ngược lại, với quy mô nhỏ, các trường Cao đẳng sẽ dễ dàng thíchứng với những thay đổi về chính sách hoặc nhu cầu của thị trường lao động,nhưng lại khó có thể trang bị nhưng trang thiết bị hiện đại, nâng cao trình độcủa giáo viên…do đó khó khăn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
* Trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý của trường Cao đẳng công lập
Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi hoạt động quản lý tài chính phảithay đổi cho phù hợp, tránh lạc hậu và phải phù hợp với trình độ quản lýchung của trường Cao đẳng, giúp trường dễ dàng tiếp cận và thực hiện đúngmục tiêu của cơ chế quản lý tài chính
Trang 22Khoa học công nghệ và kỹ thuật ngày càng phát triển, tính truyền thống
về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong trường Cao đẳng
bị phá vỡ Để tăng tính hấp dẫn của mỗi khoá học và đảm bảo tính phù hợpcủa khoá học với thực tế sản xuất và đời sống, nội dung, chương trình,phương pháp giảng dạy và hoạt động của trường Cao đẳng phải có sự chủđộng về học thuật để thích ứng với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống
Để khỏi bị lạc hậu, trường Cao đẳng thường xuyên phải gắn kết chặtchẽ với công nghiệp thông qua các hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyểngiao công nghệ Ngoài mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy mang tínhtruyền thống, hoạt động nghiên cứu của trường Cao đẳng hiện nay còn phảiđạt được mục tiêu mở rộng nguồn thu nhằm tăng thu nhập của trường Muốn vậy,trường Cao đẳng thường xuyên phải chuyển các nguồn lực nghiên cứu vào các đềtài và lĩnh vực mới Để đảm bảo thành công chính sách ưu tiên cho nghiên cứuứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường cạnh tranh, quy trình cấpvốn cho hoạt động, nghiên cứu phải hết sức năng động và linh hoạt Hệ thốngquản lý tài chính của các trường cần phải được thay đổi cho phù hợp
* Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội
Những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội và chính sách chi tiêucông cho giáo dục là các yếu tố dẫn đến quá trình đổi mới hệ thống tài chínhgiáo dục Trước hết, đó là sự xuất hiện của nền giáo dục đại chúng, hệ quả làmôi trường chính sách của giáo dục đã từng bước thay đổi và ngày càng gắnchặt hơn với cấu trúc kinh tế - xã hội Những nhân tố trước đây được xem làphù hợp với yêu cầu quản lý các trường thì nay không còn thích hợp và đòihỏi phải có những cải cách, đổi mới Mục tiêu của sự đổi mới là nâng cao chấtlượng đào tạo, sự thích ứng và tính công bằng trong các trường
Yếu tố lao động và việc làm cũng đang có những thay đổi quan trọng.Trong bối cảnh toàn cầu hoá và trước yêu cầu phát triển của một nền kinh tế
Trang 23tri thức, nhu cầu về lực lượng lao động của xã hội đang có sự thay đổi về chất.Thay vì đòi hỏi một đội ngũ lao động phải được đào tạo trong các trườngTrung cấp nghề, trường Cao đẳng nghề, trường trung học chuyên nghiệp,trước khi bước vào thị trường lao động như trước đây, ngày nay xã hội đang cónhu cầu ngày càng tăng về lực lượng lao động được qua đào tạo ở trình độ Caođẳng Đại học và sau Đại học, các nhà khoa học và các chuyên gia bậc cao.
Để đáp ứng yêu cầu học tập của xã hội, hệ thống giáo dục ở hầu hết cácnước đều phải mở rộng quy mô để tiếp nhận ngày càng nhiều sinh viên vàohọc Kết quả là, số lượng các cơ sở đào tạo tăng, mạng lưới các trường ngàycàng đa dạng hơn
Quy mô sinh viên tăng, số lượng trường Cao đẳng tăng nhưng chi phícông cũng như các nguồn lực cung cấp cho phát triển trường không tăngtương ứng Điều này làm nảy sinh những bất cập và ảnh hưởng tiêu cực đếnchất lương trong các trường Cao đẳng Nhằm ngăn chặn tình trạng suy giảmchất lượng giáo dục, nhiều giải pháp đổi mới cả về tổ chức và quản lý đã đượctriển khai áp dụng Ngày nay nâng cao chất lượng trong các trường Cao đẳngkhông còn là việc riêng của từng hệ thống các trường Cao đẳng đơn lẻ mà đãtrở thành mối quan tâm hàng đầu có tính toàn cầu của mọi quốc gia
1.4.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị.
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm soát domột đơn vị xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật
và các quy định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, saisót, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lực của đơn vị
Hệ thống kiểm soát nội bộ của một đơn vị bao gồm môi trường kiểmsoát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát
Trang 24Trong đó, môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan điểm, sựquan tâm và hoạt động của lãnh đạo đơn vị đối với hệ thống kiểm soát nội bộtrong đơn vị
Hệ thống kế toán là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán màđơn vị áp dụng để thực hiện ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính
Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vịthiết lập và chỉ đạo thực hiện trong đơn vị
Trong một đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu sẽgiúp cho công tác quản lý tài chính được thuận lợi rất nhiều Nó đảm bảo chocông tác tài chính được đặt đúng vị trí, được quan tâm đúng mức, hệ thống kếtoán được vận hành có hiệu quả, đúng chế độ quy định, các thủ tục kiểm tra,kiểm soát được thiết lập đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, giúp đơn vị phát hiện kịpthời mọi sai sót, ngăn chặn hữu hiệu hành vi gian lận trong công tác tài chính
Hệ thống kiểm soát nội bộ không thể đảm bảo phát huy được toàn diệntác dụng của nó vì một hệ thống kiểm soát nội bộ dù hữu hiệu tới đâu vẫn cónhững hạn chế tiềm tàng
1.4.3 Trình độ cán bộ quản lý
Con người là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếutrong việc xử lý các thông tin để đề ra quyết định quản lý Trình độ cán bộquản lý là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời, chính xác của cácquyết định quản lý, do đó, nó có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của bộmáy quản lý, quyết định sự thành bại của công tác quản lý nói chung và côngtác quản lý tài chính nói riêng
Đối với cơ quan quản lý cấp trên, đội ngũ cán bộ quản lý có kinhnghiệm và trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có phẩm chất tốt, sẽ có nhữngchiến lược quản lý tài chính tốt, hệ thống biện pháp quản lý tài chính hữuhiệu, xử lý thông tin nhanh nhạy, kịp thời, linh hoạt, hiệu quả…
Trang 25Đối với các đơn vị cơ sở, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác tàichính kế toán cũng đòi hỏi phải có năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, có kinh nghiệm công tác để đưa công tác quản lý tài chính kế toán củađơn vị cơ sở ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ các chế độ quy định về tàichính, kế toán của Nhà nước, góp phần vào hiệu quả hoạt động của đơn vị
Ngược lại, đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm quản lý, hạn chế
về chuyên môn sẽ dẫn đến công tác quản lý tài chính lỏng lẻo, dễ thất thoát,lãng phí, làm cản trở đến các hoạt động khác của đơn vị
1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
1.5.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng quản lý tài chính
Quản lý tài chính là một phạm trù gắn liền với chức năng quản lý củaNhà nước và có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội Nângcao chất lượng quản lý tài chính đặt ra trong bối cảnh là nguồn lực tài chínhcủa mỗi quốc gia có sự giới hạn nhất định, nhưng làm thế nào để thỏa mãn tốtnhững nhu cầu cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu quản lý kinh tế, chínhtrị, xã hội của Nhà nước
Nhà nước đã làm nhiều nỗ lực để nâng cao chất lượng quản lý tài chínhcông Điều này được biểu hiện bằng việc Nhà nước đã xây dựng khuôn khổpháp lý về quản lý chi ngân sách; cải thiện tính minh bạch chi ngân sách;hoàn thiện cơ chế phân bổ nguồn lực tài chính Nhà nước
Cung cách quản lý tập trung, quan liêu là đặc tính của hệ thống lậpngân sách theo truyền thống mà kết quả của nó là nguồn lực tài chính công sửdụng kém hiệu quả và hiệu lực, các cơ quan nhà nước không chịu trách nhiệm
về hàng hóa, dịch vụ công cung cấp cho xã hội Những người quản lý và sửdụng ngân sách hoạt động trong một môi trường bị kiểm soát hết sức cứng.Những công cụ truyền thống để thực hiện kiểm soát là định mức và khoản
Trang 26mục hóa các khoản chi tiêu, mua sắm đầu vào Thế nhưng, chính sự kiểm soátđầu vào đã gây ra tính kém hiệu quả trong hoạt động bởi vì nó không khuyếnkhích tiết kiệm, không tạo ra sự gắn kết giữa khối lượng chi tiêu với khốilượng đầu ra Từ những hạn chế đó, để nâng cao chất lượng trong hoạt động,quản lý chi tiêu công đòi hỏi:
Những người quản lý được trao quyền tự chủ trong việc điều hành hoạtđộng của họ và nâng cao tính tự chịu trách nhiệm của họ về kết quả Những kếtquả cần được chi tiết hóa trong ngân sách và trong những kế hoạch tài chính cóliên quan, qua đó tạo điều kiện cho những người quản lý thấy trước kết quả thựchiện và giúp cho Nhà nước so sánh được kết quả mục tiêu và kết quả thực tế
Những người quản lý có năng lực đủ mạnh trong việc chủ động đề ranhững giải pháp để giảm bớt chi phí hoạt động và nâng cao khối lượng hoặcchất lượng đầu ra
Tạo ra những đòn bẩy kinh tế khuyến khích những người quản lý cảithiện và nâng cao chất lượng hoạt động
1.5.2 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính ở các trường Cao đẳng
Thực hiện công khai cam kết của cơ sở giáo dục về chất lượng giáo dục
và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượnggiáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của cơ sở giáodục và xã hội tham gia giám sát và đánh giá cơ sở giáo dục theo quy định củapháp luật và nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cườngtính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục trong quản lý nguồnlực và đảm bảo chất lượng giáo dục Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hànhthông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện công khai tài chính theo quyếtđịnh số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính
Trang 27phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, cácđơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự
án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanhnghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ cónguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và thông tư hướng dẫn số21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫnthực hiện qui chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách vàcác tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ
Như vậy việc công khai tài chính đối với các trường cao đẳng là mộtyêu cầu bắt buộc Các khoản chi công khai theo từng năm học: chi lương, chibồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trongnước và nước ngoài; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản
lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh,sinh viên; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị Thông qua
đó các thành viên của cơ sở và người học đánh giá được chất lượng quản lýtài chính của nhà trường Mặt khác chất lượng quản lý tài chính ở các trườngCao đẳng có tầm quan trọng trong việc giải trình trước hội nghị cán bộ, viênchức về chi tiêu ngân sách trong năm Tính minh bạch và chất lượng quản lýtài chính ở các trường cũng rất quan trọng đối với các nhà tài trợ – nhữngngười tất nhiên sẽ không hài lòng khi họ hỗ trợ nguồn lực tài chính nhưng lạikhông có đầy đủ thông tin tin cậy để đánh giá được số tiền tài trợ được sửdụng vào việc gì và sử dụng tốt như thế nào Như vậy việc nâng cao chấtlượng công tác quản lý tài chính ở các trường Cao đẳng là hết sức cần thiết
Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã nêu nên một số vấn đề lý luận cơ bản củaquản lý, quản lý tài chính, mục tiêu, giải pháp, giải pháp nâng cao chất lượng
Trang 28cụng tỏc quản lý tài chớnh ở cỏc trường Cao đẳng Một số nội dung quản lý tàichớnh ở trường cao đẳng như:
- Quản lý cỏc nguồn thu
- Quản lý cỏc nguồn chi
- Trớch lập và thực hiện sử dụng cỏc quỹ
Luận văn đó tập chung phõn tớch những nhõn tố ảnh hưởng đến chấtlượng quản lý tài chớnh ở cỏc trường Cao đẳng cũng như sự cần thiết phảinõng cao chất lượng cụng tỏc quản lý tài chớnh ở cỏc trường Cao đẳng
Những nội dung đó nờu trờn đõy là cơ sở lý luận cho nghiờn cứu thựctrạng quản lý tài chớnh tại trường Cao đẳng xõy dựng cụng trỡnh đụ thị - BộXõy dựng từ đú đề xuất cỏc biện phỏp nõng cao chất lượng cụng tỏc quản lýtài chớnh trong thời gian tới của trường Cao đẳng xõy dựng cụng trỡnh đụ thị -
Bộ Xõy dựng
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CễNG TÁC QUẢN Lí TÀI CHÍNH TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẳNG XÂY DựNG CTĐT - bỘ XÂY DỰNG
2.1 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - BỘ XÂY DỰNG
Trường Cao đẳng Xõy dựng Cụng trỡnh Đụ thị trực thuộc Bộ Xõy dựng được thành lập vào ngày 17 thỏng 02 năm 1976, với tờn gọi ban đầu là trườngGiỏo viờn dạy nghề Xõy dựng
Ngày 12 thỏng 6 năm 1998, Bộ Xõy dựng cú quyết định TCCB đổi tờn thành trường Trung học Xõy dựng Cụng trỡnh Đụ thị
Ngày 16 thỏng 2 năm 2004, Bộ Giỏo dục và Đào tạo cú quyết định 685/QĐ-BGD&ĐT-TCCB nõng cấp trường thành trường Cao đẳng Xõy dựngCụng trỡnh Đụ thị
Trang 29Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị là trường Cao đẳng đa ngành,
đa cấp trực thuộc Bộ Xây dựng và chịu sự quản lý về chuyên môn của BộGiáo dục và Đào tạo Từ khi hoà nhập vào hệ thống giáo dục quốc dân, Nhàtrường vừa thực hiện chức năng đào tạo bồi dưỡng cán bộ, giáo viên ngànhxây dựng vừa góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội
2.1.1 Thành tích đã đạt được
Thành tích của Nhà trường đã được ghi nhận và được phong tặng cácphần thưởng cao quý:
- 01 Huân chương Lao động hạng Nhất (năm 2009);
- 01 Huân chương Lao động hạng Nhì (năm 2004);
- 01 Huân chương Lao động hạng Ba (năm 1999);
- 01 Cờ thi đua của Chính phủ (năm 2007);
- 02 Bằng khen của Chính phủ;
- 01 Cờ thi đua của Bộ Xây dựng;
01 Cờ thi đua Đảng bộ trong sạch vững mạnh 5 năm liên tục (2000 2004) của Thành uỷ Hà Nội;
13 năm liên tục được Huyện uỷ Gia Lâm công nhận là Đảng bộ trongsạch, vững mạnh;
- 01 Cờ thi đua xuất sắc của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; nhiềubằng khen của các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức đoàn thể đối với tậpthể và cá nhân;
2.1.2 Kết quả tuyển sinh đào tạo
Sau 35 năm thành lập và phát triển trường Cao đẳng Xây dựng côngtrình đô thị-Bộ Xây dựng đã đào tạo được:
Cao đẳng: 6.300, sinh viên
Trung cấp chuyên nghiệp: 15.700, học sinh
Trung cấp nghề: 25.000, học sinh
Trang 30Bồi dưỡng ngắn hạn: 40.000, lượt người
Bảng số 2.1: Kết quả tuyển sinh của trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị-Bộ xây dựng giai đoạn 2007 đến 2010
Bậc học
Chỉ tiêu
Thực hiện
Chỉ tiêu
Thực hiện
Chỉ tiêu
Thực hiện
Chỉ tiêu
Thực hiện
2.1.3 Công tác nghiên cứu khoa học
Từ năm 2007 đến năm 2010 trường đã thực hiện được 3 đề tài cấpQuốc gia và 4 đề tài cấp Bộ gồm:
- Năm 2007 trường thực hiện 01 đề tài khoa học cấp Bộ
+ Nghiên cứu xây dựng nội dung chương trình đào tạo cán bộ kỹ thuậtlàm công tác quản lý kỹ thuật hạ tầng đô thị / RD30-07
- Năm 2008 trường thực hiện 2 đề tài cấp Quốc gia và 1 đề tài cấp Bộ+ Xây dựng chương trình khung trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghềQuản lý khu đô thị
+ Xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia cho nghề Quản lý câyxanh đô thị
+ Nghiên cứu xây dựng thí nghiệm ảo trong lĩnh vực đào tạo xây dựngcông trình đô thị / MT05-08
- Năm 2010 trường thực hiện 1 đề tài cấp Quốc gia và 2 đề tài cấp Bộ
Trang 31+ Xây dựng ngân hàng câu hỏi lý thuyết và bài thi thực hành nghềQuản lý cây xanh đô thị
+ Nghiên cứu chế ngự bán chủ động công trình xây dựng dưới tải trọngdạng xung / RD17-10
+ Tin học hóa cấp phép xây dựng và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuậtcho khu dân cư đô thị, ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý GIS ápdụng tại Thành phố Thái Bình / RD18-10
Ngoài ra trường còn thực hiện các đề tài khoa học cấp trường, Biênsoạn 25 giáo trình giảng dạy
2.1.4 Quan hệ quốc tế
Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô-Bộ Xây dựng thị có quan hệhợp tác với nhiều quốc gia trên thế giới với mục đích tăng cường cơ sở vật chất,đào tạo đội ngũ giáo viên, biên soạn giáo trình giảng dạy, tài liệu tham khảo:
- Năm 1997 trường được Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ thực hiện dự ánthành lập “Trung tâm đào tạo cán bộ ngành nước” do Chính phủ Pháp tài trợkết thúc dự án trường cử được 06 giáo viên sang học tập tại Pháp, với mộttrung tâm được xây dựng tại trường đầy đủ trang thiết bị giảng dạy và biêndịch được nhiều tài liệu giảng dạy về chuyên ngành nước
- Năm 2010 Bộ Xây giao cho trường thực hiện dự án thành lập “Trungtâm đào tạo ngành nước miền Trung” kết thúc sau 3 năm với 9 giáo viên củatrường được sang Nhật học tập nâng cao trình độ
Trường ký hợp tác với Trung tâm đào tạo nghề Glauchau Cộng hòa liênBang Đức năm 2011 cử 10 giáo viên sang Đức học tập
Ngoài ra trường còn hợp tác đào tạo cán bộ chuyên ngành cấp thoátnước cho Lao, Campuchia
2.1.5 Công tác tổ chức cán bộ:
2.1.5.1 Về tổ chức bộ máy
Trang 32- Trường có 2 cơ sở đào tạo
+ Cơ sở 1 tại xã Yên thường, huyện Gia lâm, Hà nội
+ Cơ sở 2 tại huyện Hương thuỷ, Phú bài, Thừa Thiên Huế
- Trường có 4 trung tâm trực thuộc
+ Trung tâm đào tạo ngành nước và môi trường
+ Trung tâm ứng dụng công nghệ và xuất khẩu lao động
+ Trung tâm tin học và ngoại ngữ
+ Trung tâm đào tạo ngành nước miền Trung
- Trường góp vốn thành lập 01 Công ty: Công ty cổ phần phát triểnnhân lực thương mại và du lịch (VIWAMEX)
- Trường có 6 Phòng chức năng và 1 Ban quản lý
+ Phòng Khoa học và quan hệ Quốc Tế
+ Ban Quản lý nội trú
- Trường có 5 Khoa và 1 tổ bộ môn trực thuộc
+ Khoa Kỹ thuật đô thị
Trang 33Bảng số 2.2: Cơ cấu và trình độ giáo viên trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị-Bộ xây dựng năm 2010
Trình độ
Cán bộ quản
lý và nhân viên phục vụ
Giáo viên
cơ hữu
Giáo viên kiêm nhiệm
Giáo viên thỉnh giảng
Tổng cộng
2.1.5.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhà trường:
Bảng số 2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng
Trang 34Nguồn: Báo cáo sơ đồ tổ chức bộ máy trường Cao đẳng Xây dựng công trình đô thị - Bộ Xây dựng năm 2010
2.1.6 Cơ sở vật chất
Trường hiện có 2 cơ sở đào tạo với đầy đủ trang thiết thị phục vụ họctập và giảng dạy, trường đã thực hiện việc kiểm kê đánh giá lại tài sản và đãđược Bộ Xây dựng giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về vốn, tài sản cho
Trang 35trường tại quyết định số: 618/QĐ-BXD ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng với tổng giá trị tài sản còn lại là: 70.225, triệu đồng
Bảng số 2.4: Tài sản cố định trường Cao đẳng xây dựng Công trình đô thị-Bộ Xây dựng
TT Tên tài sản cố định Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại
I Tài sản cố định hữu hình 55.296.969.209 25.274.891.639 30.022.077.570
1 Nhà cửa vật kiến trúc 38.721.031.616 15.509.451.508 23.211.508.108
2 Máy móc, thiết bị đào tạo 11.269.689.532 7.186.898.570 4.082.790.962
3 Phương tiện vận tải 1.735.081.600 1.063.028.062 672.053.538
Bảng 2.5: Vật kiến trúc hiện có trường Cao đẳng xây dựng Công trình
đô thị-Bộ Xây dựng
tính Số lượng Nguyên giá
Trang 362 Nhà ăn 500 chỗ M 2 848 1.243.486.002
- Cao đẳng Điện đô thị
- Cao đẳng Cấp thoát nước
- Cao đẳng tin học xây dựng quản lý đô thị
- Cao đẳng Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Cao đẳng Sư phạm kỹ thuật xây dựng
- Cao đẳng Quản lý xây dựng
- Cao đẳng Kỹ thuật trắc địa
Trang 37- Cao đẳng Quản lý khu đô thị
* Hệ Trung học chuyên nghiêp:
- Trung cấp chuyên nghiệp Điện đô thị
- Trung cấp chuyên nghiệp Cấp thoát nước
- Trung cấp chuyên nghiệp Xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Nghề Xử lý rác thải sinh hoạt
- Nghề Quản lý khu đô thị
Phòng Tài chính Kế toán lập kế hoạch, quản lý và báo cáo quyết toánngân sách của trường theo đúng quy định của Nhà nước và các quy định trongquy chế chỉ tiêu nội bộ
Các đơn vị được giao dự toán thực hiện các khoản chi có quyền chủđộng trong việc chi tiêu và phải tuân thủ pháp lệnh kế toán thống kê, thựchiện việc tạm ứng, thanh, quyết toán tại Phòng Tài chính Kế toán, đồng thời
Trang 38phải chịu trỏch nhiệm về cỏc khoản chi cũng như cụng khai tài chớnh tại đơn
Như vậy, đội ngũ cỏn bộ Tài chớnh Kế toỏn của trường cú một vai trũhết sức quan trọng trong việc nõng cao chất lượng hiệu quả của việc quản lýtài chớnh Số lượng cỏn bộ của Phũng Tài chớnh Kế toỏn của trường hiện cú 7người, trong đú cú 2 đang theo học thạc sỹ, 5 cử nhõn Xột về thõm niờn cụngtỏc thỡ cú 2 người đó làm việc trờn 20 năm, cũn lại mới chỉ làm việc từ 5 đến
10 năm Qua đú cho thấy cỏn bộ làm cụng tỏc Tài chớnh Kế toỏn của Caođẳng Xõy dựng Cụng trỡnh Đụ thị - Bộ Xõy dựng cũn ớt kinh nghiệm Bờncạnh đú, đội ngũ cỏn bộ cú một khoảng cỏch khỏ lớn giữa nhúm đó làmviệc lõu năm và nhúm cỏn bộ trẻ, trong khoảng vài năm tới sẽ cú một sựhẫng hụt lớn do lớp già đó về hưu trong khi lớp trẻ cũn non về kinhnghiệm, nhất là kinh nghiệm về quản lý tài chớnh Việc tiếp thu và cập nhậtchớnh sỏch, chế độ mới cũng như trang bị kiến thức về tin học, ngoại ngữ
để ứng dụng cỏc cụng cụ tin học vào cụng tỏc Tài chớnh Kế toỏn cú nhiều
ưu thế vỡ lớp cỏn bộ trẻ
2.2.1 Quản lý nguồn thu của Trường Cao đẳng xây dựng công trình đô thị – Bộ Xõy dựng
Trang 39Trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đô thị - Bộ Xây dựng trải quamột quá trình xây dựng và phát triển đến nay đã là một Cao đẳng đa ngành, đacấp vì vậy nhu cầu về tài chính rất lớn Trường đã nhận được sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước, của Bộ Xây dựng, việc đầu tư cũng được tăng lên Hàngnăm, ngân sách Nhà nước cấp cho trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đôthị - Bộ Xây dựng theo định mức, theo quy mô hiện có và các chương trình mụctiêu, các dự án…Đây là nguồn kinh phí chủ yếu để xây dựng và phát triển nhàtrường Cùng với sự gia tăng Ngân sách nhà nước cấp cho Giáo dục và Đào tạo,nguồn ngân sách Nhà nước cấp cho trường Cao đẳng Xây dựng Công trình Đôthị - Bộ Xây dựng cũng tăng lên hàng năm, thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.6: Tổng nguồn tài chính của Cao đẳng Xây dựng Công trình
Đô thị - Bộ Xây dựng từ năm 2006 đến năm 2010
Tỷ lệ tăng qua các năm (năm sau so
với năm trước)
12,50% 19,29% 34,73% 9,50%
2 Nguồn thu từ ngân sách không
thường xuyên (KP không tự chủ)
845, 1.269, 1.042, 630, 1.446,
3 Nguồn thu từ ngân sách Nhà
nước cấp đầu tư xây dựng cơ bản
Tỷ lệ tăng qua các năm ( năm sau
so với năm trước)
-14,2% 29,67% 30,84% 89,68%
4.2 Nguồn thu khác 2.029, 2.098, 2.156, 1.890, 2.113,
Tỷ lệ tăng qua các năm ( năm sau 3,41% 2,75% -14% 11,78%
Trang 40so với năm trước)
2.2.1.1 Nguồn ngân sách nhà nước cấp
- Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên: Đây là nguồn kinh phí tự
chủ đảm bảo một phần kinh phí cho hoạt động thường xuyên của đơn vị, giao
ổn định cho trường và hàng năm được điều chỉnh theo quy mô, nhiệm vụ và
tỷ lệ tăng trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định Ngân sách cấp chotrường năm sau tăng hơn so với năm trước mức tăng bình quân 19,01% năm,sau 5 năm ngân sách cấp cho trường tăng gần gấp đôi thể hiện sự quan tâmcủa Bộ chủ quản đối với sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo và sự phát triển củanhà trường
- Ngân sách nhà nước cấp không thường xuyên: Đây là nguồn kinh phíkhông tự chủ để thực hiện các nhiệm vụ được giao, theo đơn đặt hàng củaNhà nước, nguồn kinh phí này thường không ổn định phụ thuộc vào nhiệm vụ
Bộ Xây dựng giao cho trường bao gồm:
+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, viên chức+ Kinh phí mua sắm trang thiết bị theo mục tiêu chương trình quốc gia+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ luyện thi tay nghề cấp Bộ, cấp quốc gia,cấp quốc tế, và các nhiệm vụ khác